Tải bản đầy đủ (.pdf) (26 trang)

Tính toán và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả vận hành lưới điện phân phối Điện lực Ba Tơ – tỉnh Quảng Ngãi.PDF

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (708.41 KB, 26 trang )

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

ĐỖ THANH HÙNG

TÍNH TOÁN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ VẬN HÀNH LƢỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI ĐIỆN LỰC
BA TƠ – TỈNH QUẢNG NGÃI

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT

Đà Nẵng, Năm 2018


Cơng trình được hồn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

Người hướng dẫn khoa học: TS. LÊ ĐÌNH DƢƠNG

Phản biện 1: TS. Trần Tấn Vinh
Phản biện 2: GS. TS Nguyễn Hồng Anh

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn
tốt nghiệp thạc sĩ
t u ậ t họp tại Đại học Bác K oa Đà
Nẵng vào ngày 30 tháng 6 năm 2018.

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin học liệu và truyền thông tại Trường
Đại học Bách khoa Đà Nẵng.
- T ư viện K oa Điện, Trường Đại học Bác K oa Đà Nẵng


Nẵng.


1

CHƢƠNG I:
TỔNG QUAN VỀ LƢỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI ĐIỆN LỰC BA
TƠ- TỈNH QUẢNG NGÃI
1.1. Giới thiệu đặc điểm tự nhiên địa lý, kinh tế xã hội huyện
Ba Tơ
1.1.1. Đặc điểm tự nhiên địa lý huyện Ba Tơ
Ba Tơ là một huyện miền núi của tỉnh Quảng Ngãi và ở vị trí
phía Tây Nam của các tỉnh Quảng Ngãi. Phía Bắc giáp các huyện
Min Long, Sơn Hà; p ía Đơng Bắc giáp huyện Ng ĩa Hàn ; p ía
Đơng giáp uyện Đức Phổ; p ía Nam và Đơng Nam giáp uyện An
Lão của tỉn Bìn Định; phía Tây và Tây Nam giáp huyện Kon
Plông của tỉnh Kon Tum và huyện K’Bang của tỉnh Gia Lai. Ba Tơ
c diện tích tự nhiên xấp xỉ 1.132,54 km2.
1.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội huyện Ba Tơ
1.1.3. Dự báo phát triển kinh tế-xã hội huyện Ba Tơ đến
năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025
1.2. Tổng quan về lƣới điện phân phối huyện Ba Tơ
1.2.1. Khối lƣợng đƣờng dây và trạm biến áp:
Lưới điện Điện lực Ba Tơ là lưới điện phân phối hình tia, vận
hành hở. Khối lượng quản lý gồm: 15,469 m đường dây trung thế
35 V đoạn từ p ân đoạn Ba Động đến Ba Tơ (chiều dài đường dây
35 V đoạn từ trạm biến áp 110kV Mộ Đức đến trạm biến áp trung
gian là 29,01 km, toàn bộ tuyến sử dụng dây nhôm trần lõi thép AC
95/16 mm2); trạm biến áp trung gian 1x4000kVA - 35/22 V Ba Tơ
(T6) và 02 xuất tuyến 22kV; 152 m đường dây 22 kV; 125 km

đường dây 0,4 kV; 124 TBA phân phối; 02 cụm bù trung áp do


2
ngàn điện quản lý; 15 cụm bù hạ áp; 03 trạm cắt 22kV; 03 Dao cắt
phụ tải và tổng số khách hàng sử dụng điện là 11.817 khách hàng.
1.2.2 Sơ đồ kết dây hiện tại:
Lưới điện Điện lực Ba Tơ n ận điện từ điện lưới Quốc Gia qua
01 TBA 35kV (T6). Trạm do Công ty Điện lực Quảng Ngãi quản lý,
vận hành..
Chế độ vận àn bìn t ường của lưới phân phối là vận hành hở
dạng hình tia và dạng xương cá.
1.2.3. Các trạm biến áp 35kV:
Hiện tại Điện lực Ba Tơ quản lý vận hành hệ thống điện từ cấp
điện áp 35 kV trở xuống trên địa bàn huyện. Trên tồn địa bàn huyện
chỉ có 01 trạm biến áp trung gian 35/22kV công suất 1x4000kVA.
Trạm biến áp nhận điện từ trạm biến áp 110/35kV Mộ Đức qua
đượng dây 35kV Mộ Đức – Ba Tơ với tổng chiều dài tuyến là 29,01
km.
+ Xuất tuyến 471 –T6:
Cấp điện cho các xã Ba Cung, Ba T àn , Ba Điền, Ba Vinh, Ba
Động và một phần thị trấn Ba Tơ. Đường dây này băng qua

u vực

đồi núi, nông thôn nên hay gặp vấn đề về hành lang tuyến, mật độ
giông sét cao. Sự cố trên xuất tuyến này chủ yếu do hành lang tuyến,
do động vật xâm nhập lưới điện và do giông sét.
Đặc thù của xuất tuyến này là phụ tải điện nông thôn nên công
suất cao điểm vào lúc trưa và c iều tối 18-19h. Tổn thất điện năng

của xuất tuyến 471-T6 là 2,09 %.
Công suất lúc cao điểm: 2,341 MVA cosφ 0,94 Smin: 0,141
MVA cosφ 0,95
Biểu đồ phụ tải đặc trưng được trình bày ở Hình 1.4:


3

Hình: Biểu đồ phụ tải đặc trưng của xuất tuyến XT 471-T6
+ Xuất tuyến 472 –T6:
Cấp điện cho các xã Ba Dinh, Ba Chùa, Ba Tô, Ba Lế, Ba Nam,
Ba Xa, Ba Ngạc, Ba Tiêu, Ba Vì, Ba Giang và một phần thị trấn Ba
Tơ. Đặc thù của xuất tuyến này là phụ tải điện nông thôn nên công
suất cao điểm vào lúc trưa 7h và chiều tối 19h. Tổn thất điện năng
của xuất tuyến 472-T6 là 4,2 %.
Công suất lúc cao điểm: 2.972 MVA cosφ 0,95

Smin: 0,572

MVA cosφ 0,951
Biểu đồ phụ tải đặc trưng được trình bày ở Hình 1.5:

Hình: Biểu đồ phụ tải đặc trưng của xuất tuyến XT 472-T6


4
1.2.4 Phụ tải điện:
1.2.4.1 Đặc điểm phụ tải:
a. Phụ tải điện sinh hoạt:
Sản lượng điện sinh hoạt chiếm 52,2 % tổng sản lượng của Điện

lực.
b. Phụ tải điện công nghiệp:
Sản lượng điện sinh hoạt chiếm 47,2 % tổng sản lượng của Điện lực
1.2.4.2 Yêu cầu phụ tải:
a) Chất lƣợng điện năng
b) Độ tin cậy
1.3 Kết luận chƣơng 1
Hiện nay phần lớn phụ tải công nghiệp của Điện lực Ba Tơ có
phụ tải tập trung chủ yếu khu vực thị trấn Ba Tơ, còn các xã khác
thuộc địa phận huyện chủ yếu là phụ tải sinh hoạt. Chiều dài đường
dây lớn, tổn thất điện áp trung thế cịn cao vì vậy cần có giải p áp để
giảm tổn thất c o lưới điện Ba Tơ.
Hiện tại lưới điện Ba Tơ c sự chênh lệch lớn giữa phụ tải cực
đại và cực tiểu. Vì vậy việc tính tốn tách bộ tụ bù ở chế độ cực tiểu
là cần thiết và vị trí lắp đặt bộ tụ bù cũng cần xét đến.
Các c ương tiếp theo sẽ tiến hành khảo sát, tín tốn và đưa ra
giải p áp để vận hành tối ưu lưới điện Điện lực Ba Tơ.


5
CHƢƠNG 2
NGHIÊN CỨU CÁC PHƢƠNG PHÁP TÍNH TỐN PHÂN
TÍCH CÁC CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH CỦA HỆ THỐNG ĐIỆN VÀ
CÁC PHẦN MỀM TÍNH TỐN
2.1. Giới thiệu chung
2.2. Các phƣơng pháp tính phân bố cơng suất trong hệ
thống điện
2.2.1. Tính tốn phân bố cơng suất bằng phƣơng pháp lặp
Gauss – Seidel
2.2.2. Tính tốn phân bố cơng suất bằng phƣờng pháp lặp

Newton-Raphson
2.3. Các phần mềm phân tích, tính tốn trong hệ thống điện
2.3.1. Phần mềm Power World
2.3.2. Phần mềm CONUS
2.3.3. Phần mềm PSS/ADEPT
2.3.3.1. Giới thiệu chung về PSS/ADEPT 5.0
Các tín năng c ín của PSS/ADEPT 5.0 n ư:
- Tính tốn chế độ xác lập của hệ thống điện
- Tính tốn các loại ngắn mạch trong hệ thống điện
- Tính tốn xác định vị trí tụ bù
- Tín tốn tìm điểm mở tối ưu
- Tính tốn khởi động động cơ
- Tính tốn mơ phỏng hoạ tần sóng hài tại các nút
- Tính tốn phối hợp lắp đặt bảo vệ
- Tín tốn độ tin cậy trong hệ thống
2.3.4. Phân tích lựa chọn phần mềm tính toán


6
Phần mềm PSS/ADPET là phần mềm hiện đang được ngành
điện sử dụng rộng rãi để thiết kế, tính tốn các thơng số của lưới
điện. Các k sư tại các phịng k thuật của Điện lực c i n án đang
dần được tập huấn kiến thức để sử dụng phần mềm n ư một cơng cụ
để p ân tíc , đán giá iện trạng của lưới điện. Có nhiều phần mềm
nổi tiếng

ác để tính tốn thơng số của mạng điện n ưng để thuận

tiện cho việc thừa ưởng các kết quả tính tốn của luận văn này c o
thực tế và phù hợp với tình hình sử dụng phần mềm của điện lực địa

p ương, luận văn này sử dụng phần mềm PSS/ADEPT để tính tốn
thơng số của mạng điện và các kết quả sẽ được chuyển tải c o điện
lực địa p ương sử dụng, việc này sẽ góp phần giảm tổn hao công sức
lao động xã hội

i cùng điều tra, tính tốn một vấn đề ứng dụng mà

sử dụng quá nhiều p ương t ức khác nhau. Việc áp dụng nhiều
p ương t ức

ác n au để tính tốn một vấn đề để tìm ra p ương

thức tối ưu p ù ợp trong các nghiên cứu mang tính hàn lâm cao
ơn. Bên cạn đ luận văn cũng nêu ra các t uận lợi và

ăn

i

sử dụng phần mềm, đây cũng c t ể là nguyên nhân mà Tập đoàn
điện lực Việt Nam trong lúc ban đầu chọn phần mềm ứng để ứng
dụng cho toàn Tập đoàn. Cụ thể n ư sau:
2.4. Tính năng chính của PSS/ADEPT
2.4.1. Modul Loadflow tính phân bổ cơng suất trong
phần mềm PSS/ADEPT 5.0
2.4.2. Modul CAPO tính tốn tối ƣu điểm đặt vị trí lắp
đặt tụ bù ứng động và cố định trong phần mềm PSS/ADEPT 5.0
2.5. Kết luận
Cơng cụ được sử dụng để tính tốn, phân tích hệ thống điện
hiện nay có rất nhiều và mỗi phần mềm có một thế mạn riêng. Để



7
phù hợp với thực tế công việc luận văn này đã ng iên cứu sử dụng
phần mềm PSS/ADEPT – một phần mềm nổi tiếng của hãng PTI
(Shaw Power Technologies, Inc.) chun về tín tốn lưới điện phân
phối - để tính tốn phân tích tìm giải pháp nâng cao độ tin cậy cho
lưới điện phân phối Điện lực Ba Tơ. Hai c ức năng của phần mềm
PSS/ADEPT được sử dụng tính tốn là:
- Tính tốn về phân bố cơng suất.
- Phân tích tính tốn vị trí lắp đặt điểm tối ưu tụ bù cố định
và ứng động CAPO.
CHƢƠNG III:
TÍNH TỐN PHÂN TÍCH CÁC CHẾ ĐỘ
VẬN HÀNH LƢỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI ĐIỆN LỰC BA TƠ
3.1. Lƣới điện phân phối Điện lực Ba Tơ
3.1.1. Phƣơng thức vận hành lƣới điện phân phối Điện lực Ba Tơ:
Lưới điện phân phối trên địa bàn huyện Ba Tơ do Điện lực Ba
Tơ quản lý vận hàn , lưới điện Ba Tơ được nhận nguồn từ hệ thống
điện Quốc gia qua trạm biến áp Mộ Đức 110/35/22kV -2x25MVA.
Trạm biến áp Ba Tơ T6 35/22 V-1x4000 VA được cấp điện từ
thanh cái 35kV của Trạm biến áp 110kV thông qua tuyến đường dây
35 V đoạn từ Thạch Trụ đến Ba Động với chiều dài tuyến 15,469km,
sử dụng dây nhôm trần lõi thép, ký hiệu: 3AC-95/16 mm2. Cột sử
dụng cột Bê tông cốt thép.
Trạm biến áp Ba Tơ T6 35/22 V-1x4000kVA có 02 xuất
tuyến 471-T6 và 472-T6. Hai xuất tuyến này hình tia và vận hành hở.
Bán kính cấp điện cấp điện các xuất tuyến cụ thể n ư sau:
+ Xuất tuyến 471-T6 có bán kính cấp điện là: 18,5km. Dây
dẫn sử dụng chủ yếu là: dây nhôm lõi thép AC 70/11 mm2, AC 50/8



8
mm2 , AC 95/16 mm2 ; dây nhôm bọc XLPE AXV 70 mm2 , AXV 95
mm2.
+ Xuất tuyến 472-T6 có bán kính cấp điện lớn: 42,5km. Dây
dẫn sử dụng chủ yếu là: dây nhôm trần lõi thép, ký hiệu: AC 70/11
mm2, AC 50/8 mm2 , AC 95/16 mm2 ; dây nhôm bọc, ký hiệu: XLPE
AXV 70 mm2, AXV 95 mm2.
3.1.2 Các chế độ vận hành của các xuất tuyến:
3.1.2.1 Xuất tuyến 471-T6:
- Lưới điện phân phối thuộc xuất tuyến 471 cấp điện cho các
xã: Ba Động, Ba Cung, Ba Bíc , Ba Điền, Ba Vinh, Ba Thành, một
phần thị trấn Ba Tơ và các n à máy c ế biến Dăm gỗ thuộc Cụm
công nghiệp Ba Tơ, Cụm công nghiệp Ba Động. Phụ tải của xuất
tuyến này chủ yếu là cấp điện sinh hoạt nông thôn. Thời gian sử
dụng cao điểm là: Sáng từ 5-7 , trưa 11 đến 13h và chiều từ 17-20h.
Sau khoảng thời gian từ 20 đến 4h sáng hơm sau phụ tải tiêu thụ
điện rất thấp.

Hình: Biểu đồ dòng điện của của XT 471-T6 trong 01 ngày


9

Hình: Biểu đồ dịng điện của Trạm biến áp Ba Vinh 2 thuộc XT 471T6 trong 01 ngày
(Đặc trưng cho phụ tải Sinh hoạt của xuất tuyến)

Hình: Biểu đồ dịng điện của TBA Đại Nam thuộc XT 471-T6 trong
01 ngày

(Đặc trưng cho phụ tải Công nghiệp của xuất tuyến)
3.1.2.1.1 Vận hành ở chế độ phụ tải cực đại (MAX):
* Tổn hao công suất trong xuất tuyến:
- Công suất lúc cao điểm: 2.341 VA cosφ 0,94 . Tổn hao công
suất là: 2,09%.


10
* Các vấn đề tồn tại của lưới điện khi vận hành chế độ phụ tải
cực đại: Tính tốn, liệt kê các trạm biến áp non tải, quá tải trong quá
trình vận hành ở chế độ này.
PSS/ADEPT (các trạm biến áp bị q tải hiển thị màu đỏ):

Hình: Vị trí các trạm biến áp thuộc XT 471-T6 bị quá tải
3.1.2.1.2 Vận hành ở chế độ phụ tải trung bình (AVG):
* Tổn hao công suất trong xuất tuyến:
- Công suất lúc phụ tải trung bìn : 851 VA cosφ 0,94 . Tổn
hao công suất là: 0,88%.
* Các vấn đề tồn tại của lưới điện khi vận hành chế độ phụ tải
trung bình: Tính tốn, liệt kê các trạm biến áp t ương xuyên non tải.


11
+ Nhận xét: Xuất tuyến 471 cấp điện cho tổng cộng 41 trạm
biến áp, tuy nhiên theo tính tốn, thống kê có 17 trạm biến áp vận
àn dưới 20% cơng suất định mức của máy biến áp.. Vì vậy ngành
điện cần phải kiểm tra, tư vấn, thỏa thuận với

ác


àng để thay

đổi lại công suất định mức của các trạm biến áp cho khách hàng. Các
trạm biến áp thuộc bản nêu trên sẽ được đề xuất t ay đổi trong phạm
của c ương sau.
3.1.2.1.3 Vận hành chế độ phụ tải cực tiểu (MIN):
* Tổn hao công suất trong xuất tuyến:
Công suất lúc thấp điểm: 141 VA cosφ 0,95 . Tổn hao công
suất là: 0,32%.
* Các vấn đề tồn tại của lưới điện khi vận hành chế độ phụ tải
cực tiểu: Tính toán, liệt kê các trạm biến áp non tải.
3.1.2.1 Xuất tuyến 472-T6:
- Lưới điện phân phối thuộc xuất tuyến 472 cấp điện cho các
xã: Ba Chùa, Ba Tô, Ba Lế, Ba Nam, Ba Vì, Ba Tiêu, Ba Giang, Ba
Ngạc, Ba Xa, một phần thị trấn Ba Tơ. P ụ tải của xuất tuyến này
chủ yếu là cấp điện sinh hoạt nông thôn. Thời gian sử dụng cao điểm
là: Sáng từ 5-7 , trưa 11 đến 13h và chiều từ 17-20h. Sau khoảng
thời gian từ 20 đến 4h sáng hôm sau phụ tải tiêu thụ điện rất thấp.
Tuyến đường dây này có bán kính cấp điện lớn, khoảng cách từ điểm
đầu đến điểm cuối đường dây 42,5 m. Địa ìn đường dây đi qua
khá phức tạp, cây cối t ường xuyên ngã đã vào đường dây gây mất
điện.


12

Hình: Biểu đồ dịng điện của XT 472-T6 trong 1 ngày

Hình: Biểu đồ dịng điện của Trạm biến áp Ba Ngạc 1 thuộc XT 472T6 trong 01 ngày
(Đặc trưng cho phụ tải Sinh hoạt của xuất tuyến)

3.1.2.1.1 Vận hành ở chế độ phụ tải cực đại (MAX):
* Tổn hao công suất trong xuất tuyến:
- Công suất lúc cao điểm: 2.972 VA cosφ 0,95 . Tổn hao công
suất là: 4,21%.
* Các vấn đề tồn tại của lưới điện khi vận hành chế độ phụ tải
cực đại: Tính tốn, liệt kê các trạm biến áp t ượng xuyên quá tải, non
tải.


13
+ Sơ đồ các trạm biến áp hoạt động quá tải trên PSS/ADEPT
(các trạm biến áp bị quá tải hiển thị màu đỏ):

Hình: Vị trí các trạm biến áp thuộc XT 472-T6 bị quá tải


14

Hình: Vị trí các trạm biến áp thuộc XT 472-T6 bị quá tải
3.1.2.1.2 Vận hành ở chế độ phụ tải trung bình (AVG):
* Tổn hao cơng suất trong xuất tuyến:
- Cơng suất lúc phụ tải trung bìn : 1.511 VA cosφ 0,951 . Tổn
hao công suất là: 2,15%.


15
* Các vấn đề tồn tại của lưới điện khi vận hành chế độ phụ tải
trung bình: Tính tốn, liệt kê các trạm biến áp non tải t ường xuyên.
3.1.2.1.3 Vận hành chế độ phụ tải cực tiểu (MIN):
* Tổn hao công suất trong xuất tuyến:

- Công suất lúc thấp điểm: 572 VA cosφ 0,951 . Tổn hao công
suất là: 0,78%.
* Các vấn đề tồn tại của lưới điện khi vận hành chế độ phụ tải
cự tiểu: Liệt kê các trạm biến áp non tải.
3.2. Kết luận chƣơng 3.
- Qua kết quả tín tốn trong c ương này tìm ra được các
nguyên nhân gây tổn thất của lưới điện n ư sau:
- Đối với xuất tuyến 471-T6 nguyên nhân gây tổn thất chủ
yếu là việc sử dụng các máy biến áp non tải quá nhiều, đặc biệt
là các trạm biến áp khách hàng là các doanh nghiệp sử dụng
máy có công suất định mức lớn trong

i đ n u cầu sử dụng

nhỏ.. Do vậy, trong c ương 4 cần có biện p áp điều chỉnh dung
lượng máy biến áp của các khách hàng này.
CHƢƠNG IV:
TÍNH TỐN ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ VẬN HÀNH LƢỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI ĐIỆN LỰC BA TƠ.
4.1. Mở đầu
Lưới điện phân phối Điện lực Ba Tơ qua n iều giai đoạn phát
triển đến nay cũng chỉ mới cơ bản đáp ứng được nhu cầu sử dụng
điện của n ân dân. Do

ăn về nguồn vốn nên trước đây lưới

điện được đầu tư xây dựng một cách chắp vá và mang tín đối phó,
trong

i địa bàn cung cấp điện huyện Ba Tơ p ần lớn là vùng nông


thôn và miền núi, mật độ dân cư t ưa t ớt và phân bố không tập


16
trung nên lưới điện rộng lớn và phức tạp nên việc cung cấp điện gặp
ăn. Việc đầu tư xây dựng để hoàn thiện một lưới

rất nhiều

điện n ư vậy tốn rất nhiều cơng sức, thời gian và tiền bạc. Vì thế,
hiện nay trên lưới điện còn tồn đọng nhiều hạn chế cần phải giải
quyết. Dưới đây xin đề xuất một số giải p áp để hoàn thiện kết dây
hiện tại nhằm nâng cao độ tin cậy cũng n ư iệu quả kinh tế trong
cung cấp điện
4.2. Đề xuất hoàn thiện một số phƣơng thức kết dây hiện tại:
4.2.1 Các thiết bị dùng để thao tác đóng, cắt lƣới điện:
4.2.1.1 Cầu chì tự rơi (FCO):
4.2.2. Giải pháp ngăn ngừa các dạng sự cố thƣờng gặp:
4.2.3 Cải tạo hệ thống các trạm biến áp:
4.2.3.1 Nâng dung lƣợng các trạm biến áp quá tải thuộc XT 471T6:

STT

Tên trạm
biến áp

Dung
lƣợng
trƣớc

khi
cải
tạo

1

Ba Động 6

75

22/0,4

100

22/0,4

2

Ba Động 5

50

22/0,4

75

22/0,4

3


Ba Cung 1

75

22/0,4

160

22/0,4

4

Ba Vinh 2

50

22/0,4

75

22/0,4

Cấp điện
áp

Dung
lƣợng
trạm sau
khi cải
tạo


Cấp điện
áp

Bảng: Dung lượng các trạm biến áp thuộc XT 471-T6 trước và sau
khi cải tạo chống quá tải


17
Sau i t ay đổi dung lượng trạm, tổn thất công suất XT
471-T6 giảm xuống n ư sau:

STT

Tên xuất
tuyến

Tổn thất
công suất
tác dụng
trƣớc khi
cải tạo

Tổn thất
công suất
phản
kháng
trƣớc khi
cải tạo


Tổn thất
công suất
tác dụng
sau khi
cải tạo

Tổn thất
công suất
phản
kháng sau
khi cải tạo

471-T6
53,06
93,8
48,1
85,5
1
Bảng: Tổn thất công suất trước và sau khi cải tạo lưới điện thuộc XT
471-T6
4.2.3.2 Nâng dung lượng các trạm biến áp quá tải thuộc XT 472-T6:
Dung
Dung
lƣợng
lƣợng
Tên trạm
Cấp điện
Cấp điện
STT
trƣớc

trạm
biến áp
áp
áp
khi cải
sau khi
tạo
cải tạo
Ba Tơ 9
100
22/0,4
16
22/0,4
1
2

Ba Chùa 3

50

22/0,4

75

22/0,4

3

Ba Dinh 2


75

22/0,4

100

22/0,4

4

Ba Nam

15

22/2x0,23

30

22/2x0,23

5

Ba Tô 1

50

22/0,4

75


22/0,4

6

Ba Tơ 4

30

22/0,4

50

22/0,4

Ba Vì 1
30
22/0,4
75
22/0,4
7
Bản : Dung lượng các trạm biến áp thuộc XT 472-T6 trước và sau
khi cải tạo chống quá tải
Sau i t ay đổi dung lượng trạm, tổn thất cơng suất XT
472-T6 giảm xuống n ư sau (Có phụ lục 09 tính tốn kèm theo):


18

STT


Tên
xuất
tuyến

Tổn thất
công suất
tác dụng
trƣớc khi
cải tạo

Tổn thất
công suất
phản
kháng
trƣớc khi
cải tạo

Tổn thất
công suất
tác dụng
sau khi
cải tạo

Tổn thất
công suất
phản
kháng sau
khi cải tạo

1


472-T6

125,09

188,7

116,3

173,3

Bảng: Tổn thất công suất trước và sau khi cải tạo lưới điện thuộc XT
472-T6
4.2.3.3 Cải tạo các phụ tải điện cơng suất lớn:
* Trạm biến áp Hồng Lâm Phú 1000kVA-22/0,4 kV:
- Trên cơ sở khảo sát tại c ương 3, đề xuất thay thế máy biến
áp 1000kVA -22/0.4kV xuống thành máy biến áp 560kVA-22/0,4kV.
* Trạm biến áp Ánh Thông 400 kVA-22/0.4kV:
- Giải p áp đề xuất: T ay đổi công suất trạm biến áp từ
400kVA-22/0.4kV xuống 160kVA-22/0.4kV và lắp đặt bộ tụ bù hạ
thế ngay tại trạm.
4.3 Tối ƣu việc lắp đặt tụ bù:
4.3.1 Tình hình bù hiện trạng:
Hiện nay trên lưới phân phối Điện lực Ba Tơ c 02 cụm tụ
bù với tổng dung lượng 700 kVAr.
4.3.2 Tính tốn bằng modul CAPO:
Do thời gian vận hành của các xuất tuyến với phụ tải trung
bình lớn trong khi thời gian vận àn lưới điện với phụ tại Min và
Max nhỏ nên để c được hiệu quả bù tốt nhất ta tính tốn với số liệu
phụ tải trung bình. Sau đ

q bù.

iểm tra lại với chế độ tải min để tránh


19

S
T
T

1
2

Kết quả tính tốn vị trí lắp đặt tụ bù tối:
Dung
Tên
Vị trí hiện
lƣợng hiện
Vị trí
xuất
trạng
trạng
mới
tuyến
(kVAr)
XT 471T6
XT 472T6

Cột số 40

trục chính
xuất tuyến

300

Dung
lƣợng
mới
(kVar)

Đầu NR
Ba Động
2

300

Cột trung thế
450
Đầu NR
số 159 trục
thủy điện
chính XT
Đa tre
Bảng 4.6 Các vị trí tụ bù thay đổi

300

4.3.3 Đề xuất phƣơng án thực hiện:
- Xuất tuyến 471-T6: Khi S<0,5 MVA, tách cụm tụ bù tại
nhánh rẽ Ba Động 2.

+ Xuất tuyến 472-6: Chỉ t ay đổi vị trí lắp đặt tụ bù.
4.3.4 Hiệu quả giảm tổn thất sau khi thực hiện giải pháp:
Sau khi thực hiện các giải pháp tối ưu vị trí lắp đặt tụ bù ta
t u được kết quả sau
Xuất
tuyến

472-T6
471-T6
Tổng

Trƣớc khi thực
hiện
∆P
∆Q
(kW)
(kVAr)
31
45
6,5
9,7
37,5

54,7

Sau khi thực hiện
∆P
(kW)
27
3,7


∆Q
(kVAr)
39
8,4

30,7

47,4


20
Bảng 4.7: Hiệu quả giảm tổn thất sau khi thực hiện giải pháp tối ưu
vị trí lắp đặt tụ bù
4.4 Giải pháp giảm mất cân bằng pha:
Để giảm tình trạng mất cân bằng p a, Điện lực Ba Tơ cần có
kế hoạch cân pha, sang tải để dịng điện lệch pha: I0 ≤ 15% ITB.
4.5 Hiệu quả kinh tế khi thực hiện các giải pháp:
4.5.1 Hiệu quả kinh tế sau khi thực hiện giải pháp thay thế trạm
biến áp quá tải:

TT

Tên xuất
tuyến

Công
suất
tiết
giảm

(kW)

Đơn giá
(Đồng/1kWh)

Thời
gian
(h)

Thành tiền
(Đồng)

1

XT471- T6

5

1.784

1.825

16.280.825

XT472-T6
9
1.784
1.825
29.305.485
Tổng cộng:

45.586.310
4.5.2 Hiệu quả kinh tế sau khi thực hiện giải pháp tối ƣu hóa vị
trí lắp đặt tụ bù:
2

TT

Tên xuất
tuyến

Công
suất
tiết
giảm
(kW)

Đơn giá
(đồng/kWh)

Thời
gian
(h)

Thành tiền
(đồng)

1

XT471- T6


2,8

1.784

3.650

18.234.524

2

XT472-T6
Tổng cộng:

4

1.784

3.650

26.049.320
44.283.844


21
4.6. Kết luận
Sử dụng phần mềm PSS/ADEPT, trong c ương 4 của luận
văn đã t ực thực hiện được những cơng việc sau:
+ Vị trí tối ưu để lắp đặt tụ bù, dung lượng bù thông qua
Modul CAPO trong phần mềm PSS/ADEPT.
+ Tín tốn trào lưu cơng suất và đưa ra giải pháp thay thế

các trạm biến áp bị quá tải trong các xuất tuyến 471-T6 và 472-T6.
+ Giải pháp thay thế các trạm biến áp khách hàng có cơng
suất không phù hợp.
+ Giải pháp giảm mất cân bằng pha.


22
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG VÀ HƢỚNG MỞ RỘNG CỦA
ĐỀ TÀI:
1.1 Khả năng ứng dụng của đề tài:
Hiện nay, Ngàn điện đang sử dụng phần mềm PSS/ADEPT
n ư một công cụ để thiết kế và p ân tíc lưới điện phân phối. Tại
Điện lực Quảng Ngãi, phần mềm PSS/ADEPT đã được triển khai
cho từng Điện lực Chi nhánh. Nên việc nghiên cứu tín tốn lưới
điện thuộc quyền quản lý của Điện lực Ba Tơ sẽ tạo điều kiện cho
điện lực chi nhánh tiếp cận n an

ơn các sử dụng, quản lý phần

mềm.
Những kết quả tính tốn trong luận văn sẽ được trìn người
quyết địn đầu tư, cải tạo lưới điện xem xét và tổ chức triển khai thi
công trong thời gian sớm nhất. Người quyết địn đầu tư sẽ xem xét
khả năng đáp ứng về nhân công, vật tư iện c để cải tạo lưới điện
Ba Tơ lần lượt, hiệu quả về kinh tế, đáp ứng yêu cầu của Công ty
Điện lực Quảng Ngãi và Tổng công ty Điện lực Miền Trung.
1.2 Hƣớng mở rộng của đề tài:
Để tính tốn số liệu một cách hiệu quả nhất, đáp ứng nhu cầu
vận àn đạt hiệu quả kinh tế ngày càng cao tác giả đề xuất ướng

phát triển của đề tài n ư sau:
- Hiện tại phần mềm PSS/ADPET chỉ có hình thức nhập liệu
một cách thủ cơng và bị động,

ơng tín tốn trào lưu cơng suất liên

tục (online) theo số liệu cập nhật từ MDMS nên khả năng đán giá
chỉ tại một thời điểm nhất định. Đê xuất đề tài nghiên cứu tiếp theo
ướng luận văn này là p ải có giải pháp về phần mềm kết hợp giữa


23
số liệu đo được từ MDMS cập nhập vào PSS/ADEPT một cách tự
động.
- Dữ liệu đầu vào để cập nhật vào phần mềm MDMS hầu hết
đều được đo qua cảm biến, không hồi quy, đường truyền xa nên khả
năng n iễu rất cao. Tác giả đề xuất sử dụng các thuật tốn để tính
tốn chuẩn xác số liệu trước, ví dụ n ư t uật toán Kalman.
2. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ:
2.1 Kết luận:
Các giải pháp đề xuất nâng cao hiệu quả vận hành n ư sau:
+ Thay thế các trạm biến áp t ường xuyên quá tải ở các xuất
tuyến 471-T6 và 472-T6 đã nêu ở c ương 3.
+ Thỏa thuận với chủ tài sản đối với các máy biến áp dung
lượng lớn t ường xuyên non tải để t ay đổi dung lượng máy biến áp
có dung lượng nhỏ ơn n ư đã nêu trong c ương 4.
+ T ay đổi các vị trí bù trung thế để lưới điện bù tối ưu ơn
n ư đề cấp ở c ương 4.
+ Thực hiện giảm mất cân bằng pha.
2.2 Kiến nghị:

Điện lực Ba Tơ xem xét các giải pháp của tác giả đề ra để ứng
dụng vào thực tế lưới điện để giảm tổn hao công suất trong lưới điện
Điện lực Ba Tơ cần hoàn thiện hệ thống đo đếm từ xa để giảm
sai số số liệu tính tốn khi báo cáo giải trìn c o Cơng ty Điện lực
Quảng Ngãi. Những số liệu chính xác thực tế sẽ giúp đưa ra các giải
pháp vận hành phù hợp c o lưới điện.


×