Cộng đồng Bookgol: Sinh Học Bookgol - bookgol.com
TUYỂN TẬP CÂU HỎI LẤY 4,5,6 ĐIỂM
Chuyên đề: NST – ĐỘT BIẾN NST ÔN THPTQG NĂM 2019 (Ngày 15/06/2019)
Câu 1: Sự liên kết giữa ADN với histôn trong cấu trúc của nhiễm sắc thể đảm bảo chức năng
A. lưu giữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền. B. phân li nhiễm sắc thể trong phân bào thuận lợi.
C. điều hòa hoạt động các gen trong ADN trên NST. D. tổ hợp nhiễm sắc thể trong phân bào thuận lợi.
Câu 2: Phát biểu nào dưới đây không đúng về vai trò của đột biến đối với tiến hóa?
A. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể góp phần hình thành loài mới.
B. Đột biến nhiễm sắc thể thường gây chết cho thể đột biến, do đó không có ý nghĩa đối với quá trình tiến hóa.
C. Đột biến đa bội đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa vì nó góp phần hình thành loài mới.
D. Đột biến gen cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh vật.
Câu 3: Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp do gen a qui định. Cho cây thân cao
4n có kiểu gen AAaa giao phấn với cây thân cao 4n có kiểu gen Aaaa thì kết quả phân tính ở F1 sẽ là
A. 11 cao: 1 thấp.
B. 35 cao: 1 thấp.
C. 5 cao: 1 thấp.
D. 3 cao: 1 thấp.
Câu 4: Thể đa bội lẻ
A. có tế bào mang bộ nhiễm sắc thể 2n +1.
B. hầu như không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
C. có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
D. có hàm lượng ADN nhiều gấp hai lần so với thể lưỡng bội.
Câu 5: Ở lúa có 2n = 24. Có bao nhiêu NST trong tế bào sinh dưỡng của thể một?
A. 23
B. 25
C. 26
D. 48
Câu 6: Một NST có trình tự các gen như sau ABCDEFG*HI. Do rối loạn trong giảm phân đã tạo ra 1 giao tử có NST trên
với trình tự các gen là ABCDEH*GFI. Có thể kết luận, trong giảm phân đã xảy ra đột biến:
A. chuyển đoạn trên NST và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.
B. chuyển đoạn trên NST nhưng không làm thay đổi hình dạng NST.
C. đảo đoạn chứa tâm động và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.
D. đảo đoạn nhưng không làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.
Câu 7: Phân tử ADN liên kết với prôtêin mà chủ yếu là histon đã tạo nên cấu trúc đặc hiệu, cấu trúc này chỉ phát hiện ở tế
bào
A. sinh vật nhân thực.
B. vi khuẩn. C. thực khuẩn. D. xạ khuẩn.
Câu 8: Khi nói về đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Sự sắp xếp lại các gen do đảo đoạn góp phần tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá.
B. Đoạn nhiễm sắc thể bị đảo luôn nằm ở đầu mút hay giữa nhiễm sắc thể và không mang tâm động.
C. Đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên nhiễm sắc thể, vì vậy hoạt động của gen có thể bị
thay đổi.
D. Một số thể đột biến mang nhiễm sắc thể bị đảo đoạn có thể giảm khả năng sinh sản.
Câu 9: Mức xoắn 3 trong cấu trúc siêu hiển vi của NST có đường kính
A. 11 nm.
B. 30 nm.
C. 700 nm.
D. 300 nm.
Câu 10: Dạng đột biến cấu trúc NST chắc chắn dẫn đến làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể là
A. mất đoạn.
B. đảo đoạn.
C. chuyển đoạn.
D. lặp đoạn.
Câu 11: Giả sử một nhiễm sắc thể có trình tự các gen là EFGHIKLM bị đột biến thành nhiễm sắc thể có trình tự các gen là
EFIHGKLM. Đây là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thuộc dạng
A. mất đoạn.
B. lặp đoạn.
C. chuyển đoạn.
D. đảo đoạn.
Câu 12: Trình tự nuclêôtit đặc biệt trong ADN của NST, là vị trí liên kết với thoi phân bào được gọi là
A. điểm khởi đầu nhân đôi.
B. hai đầu mút NST. C. eo thứ cấp. D. tâm động.
Câu 13: Sự không phân ly của một cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở tế bào sinh dưỡng sẽ
A. chỉ các tế bào sinh dưỡng mang đột biến. B. dẫn tới tất cả các tế bào của cơ thể đều mang đột biến.
C. dẫn tới trong cơ thể có dòng tế bào bình thường và dòng mang đột biến.
D. chỉ có cơ quan sinh dục mang đột biến.
Câu 14: Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường gây mất cân bằng gen nghiêm trọng nhất là
A. chuyển đoạn.
B. mất đoạn.
C. đảo đoạn.
D. lặp đoạn.
Câu 15: Mức cấu trúc xoắn của nhiễm sắc thể có chiều ngang 30nm là
A. sợi nhiễm sắc.
B. sợi ADN. C. cấu trúc siêu xoắn. D. sợi cơ bản.
Câu 16: Đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa 146 cặp nu quấn quanh 8 phân tử histon 1 ¾ vòng của nhiễm sắc thể ở
sinh vật nhân thực được gọi là
A. ADN.
B. nuclêôxôm.
C. sợi cơ bản.
D. sợi nhiễm sắc.
Câu 17: Câu nào sau đây phản ánh đúng cấu trúc của một nuclêôxôm?
/>
ĐT: 0888086988
1
Cộng đồng Bookgol: Sinh Học Bookgol - bookgol.com
TUYỂN TẬP CÂU HỎI LẤY 4,5,6 ĐIỂM
A. một khối cầu có lõi là 8 phân tử histôn được quấn quanh 7/4 vòng bởi một phân tử ADN.
B. một khối cầu có lõi là 8 phân tử histôn được quấn quanh 7/4 vòng bởi một đoạn ADN có khoảng 146 cặp Nu
C. một khối cầu có lõi là 8 phân tử histôn được quấn quanh bởi một phân tử ADN.
D. 8 phân tử histôn liên kết với các vòng ADN.
Câu 18: Giả sử một nhiễm sắc thể có trình tự các gen là EFGHIK bị đột biến thành nhiễm sắc thể có trình tự các gen là
EFGHIKIK. Đây là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thuộc dạng
A. chuyển đoạn.
B. đảo đoạn.
C. lặp đoạn.
D. mất đoạn.
Câu 19: Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo chủ yếu từ
A. ARN và prôtêin histon. B. ADN và prôtêin histon. C. ADN và prôtêin. D. ADN và ARN.
Câu 20: Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm tăng số lượng gen trên một nhiễm sắc thể?
A. Đảo đoạn.
B. Mất đoạn. C. Lặp đoạn. D. Chuyển đoạn trên một nhiễm sắc thể.
Câu 21: Trao đổi đoạn không cân giữa 2 crômatit trong cặp tương đồng gây hiện tượng
A. hoán vị gen.
B. lặp đoạn và mất đoạn.
C. đảo đoạn. D. chuyển đoạn.
Câu 22: Các dạng đột biến chỉ làm thay đổi vị trí của gen trong phạm vi một NST là
A. đảo đoạn NST và chuyển đoạn trên 1 NST.
B. mất đoạn NST và chuyển đoạn tương hỗ.
C. đảo đoạn và lặp đoạn NST.
D. lặp đoạn và mất đoạn NST.
Câu 23: Ở một loài động vật, người ta phát hiện nhiễm sắc thể số II có các gen phân bố theo trình tự khác nhau do kết quả
của đột biến đảo đoạn là: (1) ABCDEFG (2) ABCFEDG (3) ABFCEDG (4) ABFCDEG
Giả sử nhiễm sắc thể số (3) là nhiễm sắc thể gốc. Trình tự phát sinh đảo đoạn là
A. (1) ← (2) ← (3) → (4).
B. (3) → (1) → (4) → (1).
C. (2) → (1) → (3) → ( 4).
D. (1) ← (3) → (4) → (1).
Câu 24: Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới là
A. lặp đoạn.
B. mất đoạn.
C. chuyển đoạn.
D. đảo đoạn.
Câu 25: Tiến hành đa bội hóa các tế bào sinh dưỡng của một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n). Theo lí
thuyết, có thể thu được những loại tế bào chứa bộ nhiễm sắc thể là:
A. 3n.
B. 8n.
C. 4n.
D. 6n.
Câu 26: Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là do tác nhân gây đột biến:
A. làm đứt gãy nhiễm sắc thể, làm ảnh hưởng tới quá trình tự nhân đôi ADN.
B. tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các crômatít.
C. làm đứt gãy nhiễm sắc thể dẫn đến rối loạn trao đổi chéo.
D. làm đứt gãy NST, rối loạn nhân đôi NST, trao đổi chéo không đều giữa các crômatít.
Câu 27: Trong chọn giống, để loại bỏ một gen có hại ra khỏi nhóm gen liên kết người ta thường gây đột biến
A. lặp đoạn nhỏ NST .
B. đảo đoạn NST.
C. lặp đoạn lớn NST.
D. mất đoạn nhỏ NST.
Câu 28: Đột biến lệch bội là sự biến đổi số lượng nhiễm sắc thể liên quan tới
A. một số cặp nhiễm sắc thể. B. một số hoặc toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể.
C. một, một số hoặc toàn bộ các cặp NST.
D. một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể.
Câu 29: Ở ruồi giấm, người ta phát hiện ra các dạng NST có cấu trúc khác nhau ở các vùng địa lí khác nhau như sau:
a) ABCDEFGHI
b) ABFEHGCDI
c) ABFEDCGHI
d) ABFCGHEDI
Biết rằng dạng a là dạng ban đầu, cho biết trật tự xuất hiện các dạng đột biến trên?
A. a c b d
B. a d cb
C. a b c d
D. a b d c
Câu 30: Đơn vị nhỏ nhất trong cấu trúc nhiễm sắc thể gồm đủ 2 thành phần ADN và prôtêin histon là
A. polixôm.
B. nuclêôtit.
C. sợi cơ bản.
D. nuclêôxôm.
Câu 31: Ở cà độc dược 2n = 24. Số dạng đột biến thể ba được phát hiện ở loài này là
A. 23.
B. 24.
C. 25.
D. 12.
Câu 32: Ở cà chua, gen qui định màu sắc quả nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen A qui định quả màu đỏ trội hoàn toàn so
với alen a qui định quả màu vàng. Trong trường hợp các cây bố, mẹ giảm phân bình thường, tỉ lệ kiểu hình quả vàng thu
được từ phép lai AAaa x AAaa là
A. 1/8.
B. 1/12.
C. 1/36.
D. 1/16.
Câu 33: Trao đổi đoạn giữa 2 nhiễm sắc thể không tương đồng gây hiện tượng
A. hoán vị gen.
B. chuyển đoạn.
C. lặp đoạn.
D. đảo đoạn.
Câu 34: Dùng cônsixin để xử lí các hợp tử lưỡng bội có kiểu gen Aa thu được thể tứ bội. Cho các thể tứ bội trên giao phấn
với nhau, trong trường hợp các cây bố mẹ giảm phân bình thường, tính theo lí thuyết tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là:
/>
ĐT: 0888086988
2
Cộng đồng Bookgol: Sinh Học Bookgol - bookgol.com
TUYỂN TẬP CÂU HỎI LẤY 4,5,6 ĐIỂM
A. 1AAAA: 4AAAa: 6AAaa: 4Aaaa: 1aaaa. B. 1AAAA: 8AAAa: 18AAaa: 8Aaaa: 1aaaa.
C. 1AAAA: 8AAAa: 18Aaaa: 8AAaa: 1aaaa. D. 1AAAA: 8AAaa: 18AAAa: 8Aaaa: 1aaaa.
Câu 35: Phép lai AAaa x AAaa tạo kiểu gen AAaa ở thế hệ sau với tỉ lệ
A. 1/8
B. 1/2.
C. 1/4
D. 2/9
Câu 36: Ở người, hội chứng Tơcnơ là dạng đột biến
A. thể không (2n-2). B. thể một (2n-1).
C. thể ba (2n+1).
D. thể bốn (2n+2).
Câu 37: Nhiễm sắc thể dài gấp nhiều lần so với đường kính tế bào, nhưng vẫn được xếp gọn trong nhân vì
A. đường kính của nó rất nhỏ.
B. nó được đóng xoắn ở nhiều cấp độ.
C. nó được dồn nén lai thành nhân con.
D. nó được cắt thành nhiều đoạn.
Câu 38: Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, kiểu gen nào sau đây
có thể tạo ra loại giao tử aa với tỉ lệ 50%?
A. AAAa.
B. aaaa.
C. AAaa.
D. Aaaa.
Câu 39: . Bằng phương pháp tứ bội hoá, từ hợp tử lưỡng bội kiểu gen AA có thể tạo ra thể tứ bội có kiểu gen
A. AAAa.
B. Aaaa.
C. AAAA.
D. AAaa.
Câu 40: Sự co xoắn ở các mức độ khác nhau của nhiễm sắc thể tạo điều kiện thuận lợi cho
A. sự biểu hiện hình thái NST ở kì giữa.
B. sự tổ hợp nhiễm sắc thể trong phân bào.
C. sự phân li nhiễm sắc thể trong phân bào. D. sự phân li và tổ hợp NST trong phân bào.
Câu 41: Điều không đúng khi cho rằng: Ở các loài đơn tính giao phối, nhiễm sắc thể giới tính
A. chỉ gồm một cặp, tương đồng ở giới này thì không tương đồng ở giới kia.
B. không chỉ mang gen quy định giới tính mà còn mang gen quy định tính trạng thường.
C. của các loài thú, ruồi giấm con đực là XY con cái là XX.
D. chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục của cơ thể.
Câu 42: Trong trường hợp bộ NST lưỡng bội (2n) của tế bào sinh vật nhân thực tăng thêm 1 chiếc trong một cặp NST tương
đồng thì được gọi là
A. thể không.
B. thể ba.
C. thể bốn.
D. thể một.
Câu 43: Đột biến làm tăng cường hàm lượng amylaza ở Đại mạch thuộc dạng
A. đảo đoạn nhiễm sắc thể.
B. mất đoạn nhiễm sắc thể.
C. lặp đoạn nhiễm sắc thể.
D. chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
Câu 44: Thể đa bội thường gặp ở
A. động vật bậc cao.
B. thực vật và động vật.
C. vi sinh vật. D. thực vật.
Câu 45: Trường hợp nào sau đây có thể tạo ra hợp tử phát triển thành người mắc hội chứng Đao?
A. Giao tử chứa 2 NST 21 kết hợp với giao tử bình thường.
B. Giao tử chứa NST 22 bị mất đoạn kết hợp với giao tử bình thường.
C. Giao tử chứa 2 NST 23 kết hợp với giao tử bình thường.
D. Giao tử không chứa NST 21 kết hợp với giao tử bình thường.
Câu 46: Ở một loài thực vật, gen A qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a qui định quả vàng. Cho cây 4n có kiểu gen
aaaa giao phấn với cây 4n có kiểu gen AAaa, kết quả phân tính đời lai là
A. 11 đỏ: 1 vàng.
B. 1 đỏ: 1 vàng.
C. 5 đỏ: 1 vàng.
D. 3 đỏ: 1 vàng.
Câu 47: Phân tử ADN liên kết với prôtêin mà chủ yếu là histon đã tạo nên cấu trúc đặc hiệu gọi là
A. nhiễm sắc thể.
B. gen.
C. axit nuclêic.
D. nhân con.
Câu 48: Phân tử ADN liên kết với prôtêin mà chủ yếu là histon đã tạo nên cấu trúc đặc hiệu, cấu trúc này không thể phát
hiện ở tế bào
A. vi khuẩn.
B. ruồi giấm.
C. tảo lục.
D. sinh vật nhân thực.
Câu 49: Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể 2n. Trong quá trình giảm phân, bộ nhiễm sắc thể của
tế bào không phân li, tạo thành giao tử chứa 2n. Khi thụ tinh, sự kết hợp của giao tử 2n này với giao
tử bình thường (1n) sẽ tạo ra hợp tử có thể phát triển thành
A. thể lưỡng bội.
B. thể tứ bội.
C. thể tam bội.
D. thể đơn bội.
Câu 50: Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút của nhiễm sắc thể
A. là vị trí duy nhất có thể xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân.
B. là những điểm mà tại đó phân tử ADN bắt đầu được nhân đôi.
C. là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp nhiễm sắc thể di chuyển về các cực của tế bào.
D. có tác dụng bảo vệ các nhiễm sắc thể cũng như làm cho các nhiễm sắc thể không dính vào nhau.
Câu 51: Cho một cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa lai với một cây lưỡng bội có kiểu gen Aa. Quá trình giảm phân ở các
/>
ĐT: 0888086988
3
Cộng đồng Bookgol: Sinh Học Bookgol - bookgol.com
TUYỂN TẬP CÂU HỎI LẤY 4,5,6 ĐIỂM
cây bố mẹ xảy ra bình thường. Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn ở đời con là
A. 1/12.
B. 1/2
C. 1/36.
D. 1/6.
Câu 52: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản có đường kính
A. 300 nm.
B. 30 nm.
C. 2 nm.
D. 11 nm.
Câu 53: Rối loạn phân li của nhiễm sắc thể ở kì sau trong phân bào là cơ chế làm phát sinh đột biến
A. cấu trúc NST.
B. đa bội.
C. số lượng NST.
D. lệch bội.
Câu 54: Ở một loài thực vật, gen A qui định tính trạng hạt đỏ trội hoàn toàn so với gen a qui định tính trạng lặn hạt màu
trắng. Trong một phép lai, nếu ở thế hệ F1 có tỉ lệ 35 cây hạt đỏ: 1 cây hạt trắng thì kiểu gen của các cây bố mẹ là:
A. Aa x Aa.
B. AAaa x Aa.
C. AAaa x AAaa.
D. AAAa x AAaa.
Câu 55: Cấu trúc nào sau đây có số lần cuộn xoắn nhiều nhất?
A. crômatit ở kì giữa.
B. sợi nhiễm sắc.
C. nuclêôxôm. D. sợi siêu xoắn.
Câu 56: Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không làm thay đổi hàm lượng ADN trên nhiễm sắc thể là
A. lặp đoạn, chuyển đoạn.
B. chuyển đoạn trên cùng một NST.
C. đảo đoạn, chuyển đoạn trên cùng một NST.
D. mất đoạn, chuyển đoạn.
Câu 57: Khi xử lí các dạng lưỡng bội có kiểu gen AA, Aa, aa bằng tác nhân cônsixin, có thể tạo ra được các dạng tứ bội nào
sau đây? 1. AAAA ; 2. AAAa ; 3. AAaa ; 4. Aaaa ; 5. aaaa
A. 2, 4, 5.
B. 1, 2, 3.
C. 1, 3, 5.
D. 1, 2, 4.
Câu 58: Trình tự nuclêôtit trong ADN có tác dụng bảo vệ và làm các NST không dính vào nhau nằm ở
A. eo thứ cấp.
B. tâm động. C. hai đầu mút NST. D. điểm khởi sự nhân đôi
Câu 59: Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng.
Cho biết các cây tứ bội giảm phân cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường, không có
đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, phép lai AAaa × Aaaa cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình là:
A. 11 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.
B. 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.
C. 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.
D. 35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.
Câu 60: Bằng phương pháp tứ bội hoá, từ hợp tử lưỡng bội kiểu gen Aa có thể tạo ra thể tứ bội có kiểu gen
A. AAAa.
B. AAaa.
C. Aaaa.
D. AAAA.
Câu 61: Bằng phương pháp lai xa kết hợp gây đột biến đa bội đã tạo ra
A. thể bốn.
B. thể song nhị bội. C. thể ba.
D. thể tứ bội.
Câu 62: Mức xoắn 3 trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gọi là
A. nuclêôxôm.
B. sợi cơ bản.
C. sợi nhiễm sắc.
D. sợi siêu xoắn.
Câu 63: Trong đột biến lệch bội, thể ba được tạo thành từ
A. giao tử n kết hợp với giao tử (n - 1).
B. giao tử (n+1) kết hợp với giao tử (n +1).
C. giao tử n kết hợp với giao tử (n+1).
D. giao tử n kết hợp với giao tử 2n.
Câu 64: Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại giao tử 2n được tạo ra từ thể tứ bội có kiểu gen Aaaa là
A. 1Aa: 1aa.
B. 4AA: 1Aa: 1aa.
C. 1AA: 4Aa: 1aa.
D. 1AA: 1aa.
Câu 65: Ở người, một số bệnh di truyền do đột biến lệch bội được phát hiện là
A. Claiphentơ, máu khó đông, Đao.
B. ung thư máu, Tơcnơ, Claiphentơ.
C. Claiphentơ, Đao, Tơcnơ.
D. siêu nữ, Tơcnơ, ung thư máu.
Câu 66: Một loài có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 36. Số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của thể tam bội
(3n) được hình thành từ loài này là
A. 37.
B. 54.
C. 108.
D. 35.
Câu 67: Thành phần chủ yếu của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gồm
A. ADN mạch kép và prôtêin loại histôn.
B. ARN mạch đơn và prôtêin loại histôn.
C. ARN mạch kép và prôtêin loại histôn.
D. ADN mạch đơn và prôtêin loại histôn.
Câu 68: Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 nhiễm sắc thể trên mỗi cặp tương đồng được gọi là
A. thể ba.
B. thể bốn.
C. thể tứ bội
D. thể ba kép.
Câu 69: Ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8. Số lượng nhiễm sắc thể có trong tế bào sinh dưỡng của ruồi giấm thuộc thể
lệch bội dạng ba nhiễm là
A. 10. B. 9. C. 16. D. 32.
Câu 70: Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại giao tử 2n được tạo ra từ thể tứ bội có kiểu gen AAaa là
A. 1AA : 1aa.
B. 1Aa : 1aa. C. 1AA : 4Aa : 1aa.
D. 4AA : 1Aa : 1aa.
Câu 71: Thực chất của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là sự
A. làm thay đổi vị trí và số lượng gen NST.
B. sắp xếp lại những khối gen trên nhiễm sắc thể.
/>
ĐT: 0888086988
4
Cộng đồng Bookgol: Sinh Học Bookgol - bookgol.com
TUYỂN TẬP CÂU HỎI LẤY 4,5,6 ĐIỂM
C. sắp xếp lại các khối gen trên và giữa các NST.
D. làm thay đổi hình dạng và cấu trúc của NST.
Câu 72: Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số giống cây
trồng? A. Mất đoạn nhỏ. B. Chuyển đoạn nhỏ. C. Đột biến gen.
D. Đột biến lệch bội.
Câu 73: Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ở đại mạch làm tăng hoạt tính của enzim amilaza là
A. đảo đoạn.
B. mất đoạn.
C. chuyển đoạn.
D. lặp đoạn.
Câu 74: Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với gen a qui định thân thấp, quá trình giảm phân xảy
ra bình thường. Cho giao phấn giữa cây thân cao với cây thân cao, ở đời con có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 11 thân cao: 1
thân thấp. Kiểu gen của các cây bố, mẹ trong các phép lai nào sau đây có thể cho kết quả trên?
A. Aaaa x Aaaa; AAaa x Aa.
B. AAaa x AAaa; AAaa x Aa.
C. AAaa x AAaa; Aaaa x Aa.
D. Aaaa x AAaa; AAaa x Aa.
Câu 75: Thể song nhị bội
A. có tế bào mang hai bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của hai loài bố mẹ.
B. có 2n nhiễm sắc thể trong tế bào.
C. chỉ sinh sản vô tính mà không có khả năng sinh sản hữu tính.
D. chỉ biểu hiện các đặc điểm của một trong hai loài bố mẹ.
-----------------------------------------------
----------- HẾT ----------
CÒN 14 NGÀY NỮA LÀ THI THTPQG 2019.
THẦY SẼ LIVE CHỮA CÁC CÂU HỎI LÝ THUYẾT THEO CHUYÊN
TỪ DỄ ĐẾN KHÓ , CÁC BẠN CHÚ Ý THEO DÕI NHÉ!
� Thời gian bắt đầu từ 21h45 – 22h45 các tối trong tuần
� Giải đáp các dạng câu hỏi lý thuyết.
� Giải đáp nội dung thi THPTQG môn Sinh học.
� Giải các câu hỏi và bài tập vận dụng cao.
� Tư vấn tuyển sinh và định hướng học tập của học sinh 2002, 2003.
� Mọi thắc mắc liên hệ SĐT: 0888086988 , messenger hoặc zalo.
/>
ĐT: 0888086988
5