Tải bản đầy đủ (.docx) (9 trang)

Câu lạc bộ ôn thi sinh học người soạn đề

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (107.92 KB, 9 trang )

Câu Lạc Bộ Ôn Thi Sinh Học
ngày 25/1/2017

Soạn đề
Lưu Ngọc Tuyền

THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN THỨ NHẤT
thời gian làm bài : 60 phút
Câu 1 :
Sinh vật nhân thực, Gen có vùng điều hòa :
A. Nằm ở đầu 3’ của mạch bổ sung của gen.
B. Nằm ở đầu 5’ mạch bổ sung của gen.
C. Nằm ở ngoài gen.
D. Nằm ở đầu 3’ của mạch mã gốc chứa các exon và intron.
Câu 2 :
Khi nói về quá trình phiên mã và dịch mã, có bao nhiêu phát biểu đúng sau đây?
1. Một mạch của phân tử AND được sử dụng làm khuôn để tổng hợp mARN.
2. Quá trình dịch mã sẽ dừng lại khi riboxom trượt đến bộ ba UAA ở vùng kết thúc của gen
3. Tiểu đơn vị bé của riboxom sẽ gắn vào vị trí đặc hiệu là mã mở đầu trên mARN để bắt đầu
dịch mã.
4. Quá trình phiên mã, toàn bộ gen sẽ được tháo xoắn cùng lúc để lộ mạch khuôn tổng hợp
mARN.
5. mARM vừa được tạo ra có thể được sử dụng ngay hoặc trải qua giai đoạn xử lý trước khi
được tế bào sử dụng.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 3 :
Alen A có 3600 liên kết hidro, alen a có ít hơn gen A 4 liên kết hidro. Alen a là sản phẩn đột biến của alen
A và alen A nhiều hơn alen a không quá 6 nucleotit. Biết rằng các đột biến điểm xảy ra đều làm thay đổi


số loại nucleotit của alen A. Có bao nhiêu cách có thể mà alen A đã chuyển sang alen a?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 4 :
Tế bào mang kiểu gen Aaa thuộc thể đột biến nào sau đây?
A. Thể một nhiễm
B. Dị bội 2n-1+1
C. Dị bội 2n+1 hay tam bội 3n
D. Thể tam nhiễm
Câu 5 :
Phát biểu nào sau đây là sai về operon Lac?
A. Gen cấu trúc có liên quan về chức năng thường được phân bố liền nhau thành từng cụm chung một
cơ chế điều hòa.
B. Operon gồm vùng vận hành, vùng khởi động, các gen cấu trúc và gen điều hòa
C. Khi môi trường có lactozo, protein ức chế không bám vào được vùng vận hành
D. Gen điều hòa tạo ra protein ức chế không phụ thuộc vào lactozo
Câu 6 :
Một tế bào sinh dục sơ khai cái nguyên phân 6 lần. Tất cả tế bào con đều trở thành tế bào sinh trứng.


Các trứng tạo ra đều tham gia thụ tinh. Biết 2n=38, hiệu suất thụ tinh của trứng bằng 18,75% và của tinh
trùng là 6,25%. Số hợp tử được tao thành và số tế bài giao tử đực tham gia thụ tinh là?
A. 4, 64
B. 10, 192
C. 8, 128
D. 12, 192
Câu 7 :
Có 3 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDdEe thực hiện giảm phân, biết quá trình giảm phân hoàn toàn

bình thường, không có đột biến xảy ra. Số loại giao tử ít nhất và nhiều nhất có thể là?
A. 1 và 16
B. 2 và 6
C. 1 và 6
D. 2 và 8
Câu 8 : Tiến hành phép lai : aaBB x Aabb. Có bao nhiêu kiểu gen sau đây có thể là kiểu gen của con lai sau
khi xử lý đa bội hóa?
1. AaBb
2. AAaaBb
3. AaaaBBbb
4. AAaaBBbb
5. AaBBbb
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 9 :
Sự di truyền màu lá của cây vạn niên thanh tuân theo quy luật ?
A. Phân li
B. Phân li độc lập
C. Tương tác gen
D. Di truyền ngoài nhân
Câu 10 : Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình? Biết mỗi gen quy định một tính
trạng và gen trội là trội hoàn toàn.
A. AaBb x Aabb
B. Aabb x aaBB
C. AABB x aabb
D. aaBb x Aabb
Câu 11 :
Để xác định gen của một cá thể mang kiểu hình trội trong quy luât phân li một cặp tính trạng. Trong

những cách dưới đây, có bao nhiêu cách có thể xác định được chắc chắn?
1. Đem cá thể đó lai với cá thể có kiểu hình trội khác
2. Thực hiện phép lai phân tích
3. Đem lai với một cá thể có kiểu gen dị hợp
4. Cho cá thể đó tự thụ phấn
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 12 :
Cho cơ thể có kiểu gen AaBb. Cơ thể trên có thể tạo được bao nhiêu loại tinh trùng và số tế bào sinh dục
sơ khai tối thiểu để có thể tạo ra số loại tinh trùng đó là?
A. 8 và 8
B. 8 và 4
C. 16 và 4
D. 16 và 8
Câu 13 :


Ở đậu Hà Lan Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân
thấp. Cho cây thân cao thuần chủng giao phấn với cây thân thấp (P), thu được F1. Cho các cây F1
giao phấn với nhau, thu được F2. Cho các cây thân cao F2 cho tự thụ. Biết rằng không xảy ra đột
biến. Theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở đời sau là?
A. 5 cao : 1 thấp
B. 3 cao : 1 thấp
C. 7 cao : 1 thấp
D. 5 cao : 3 thấp
Câu 14 : Ở ruồi giấm, xét hai cặp gen nằm trên cùng một cặp NST thường. Cho 2 cá thể ruồi
giấm giao phối với nhau thu được F1. Trong tổng số cá thể thu được ở F1, số cá thể có kiểu gen
đồng hợp tử trội và số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử lặn về cả 2 cặp gen trên đều chiếm tỉ lệ

4%. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lý thuyết, ở F1 số cá thể có kiểu gen dị hợp tử về 2 cặp
gen chiếm tỉ lệ?
A. 4%
B. 8%
C. 2%
D. 26%
Câu 15 :
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Liên kết gen hoàn toàn đảm bảo sự di truyền ổn định của nhóm tính trạng quý.
B. Gen đa hiệu là gen mà sản phẩm của nó có hiệu suất cao.
C. Tương tác gen là sự tác động qua lai giữa các gen trong quá trình hình thành một kiểu hình
D. Tần số hoán vị gen là thước đo tương đối giữa các gen trên NST
Câu 16 :
Cho phép lai Ptc : Hoa đỏ x hoa trắng, F1 100% hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, F2 thu được 2 loại kiểu hình là
với tỉ lệ 9 hoa đỏ : 7 hoa trắng. Nếu cho F 1 lai phân tích thì tỉ lê kiểu hình ở F a được dự đoán là?
A. 1 đỏ : 3 trắng
B. 1 đỏ : 1 trắng
C. 3 đỏ : 5 trắng
D. 3 đỏ : 1 trắng
Câu 17 :
Tính trạng nào sau đây không phải là di truyền liên kết với giới tính?
A. Màu mắt ở rồi giấm
B. Hói đầu ở người
C. Mù màu ở người
D. Tật dính ngón tay 2-3 ở người nam
Câu 18 :
Ở ruồi giấm gen B – mắt đỏ, gen b – mắt trắng nằm trên NST X không có alen tương ứng trên NST Y.
Trong quần thể sẽ có bao nhiêu kiểu gen và kiểu giao phối khác nhau?
A. 3 kiểu gen, 6 kiểu giao phối
B. 3 kiểu gen, 3 kiểu giao phối

C. 6 kiểu gen, 4 kiểu giao phối
D. 5 kiểu gen, 6 kiểu giao phối
Câu 19 :
Giống dâu tằm tam bội (3n) có nhiều đặc tính quý như : bản lá dày, năng suất cao…Đầu tiên, các nhà
khoa học đã tạo ra giống dâu tứ bội (4n) từ giống dâu lưỡng bội Bắc Ninh, sau đó cho lai với giống dâu


lưỡng bội (2n) để thu được giống tam bội (3n). Kỹ thuật dùng để tạo ra giống dâu tằm tam bội nói trên là
?
A. Chọn giống từ nguồn biến dị tổ hợp
B. Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến
C. Tạo giống bằng công nghệ tế bào
D. Tạo giống bằng công nghệ gen
Câu 20:
Có mấy loại bằng chứng tiến hóa trực tiếp ?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 21 :
Thực vật được cho là phát sinh ở kỉ nào của đại Cổ sinh ?
A. Cacbon
B. Cambri
C. Ocdovic
D. Silua
Câu 22 :
Điều nào sau đây khi nói về quần thể tự phối là không đúng ?
A. Quần thể có những dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
B. Số cá thể đồng hợp tăng, số cá thể dị hợp giảm.
C. Tự phối làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

D. Quần thể tự phối điển hình là các quần thể thực vật tự thụ phấn, động vật lưỡng bội tự thụ tinh.
Câu 23:
Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn alen a quy định hoa trắng, một quần thể của
loài trên có hoa trắng chiếm tỉ lệ 20%. Cho quần thể trên tự thụ phấn thì thu được hoa trắng ở F 1 chiếm
tỉ lệ . Theo lý thuyết, nếu chọn ra 2 cây hoa đỏ ở thế hệ ban đầu cho giao phấn với nhau thu được hoa
trắng thì hoa trắng chiếm tỉ lệ?
A.
B.
C.
D.
Câu 24 :
Ở cừu, kiểu gen AA quy định có sừng, kiểu gen aa quy định không sừng, kiểu gen Aa quy định có sừng ở
cừu đực và không sừng ở cừu cái. Tại một quần thể đang cân bằng di truyền gồm 20000 con cừu, người
ta đếm được có 10270 con cừu có sừng. Biết tỉ lệ đực : cái ở quần thể này là 1:4 và có 490 con cừu đực
không sừng . Số cừu cái có sừng trong quần thể trên là ?
A. 7280
B. 8216
C. 9730
D. 9780
E. 6760
Câu 25 :
Các loài cải hiện nay theo Đacuyn đều có nguồn gốc từ cải hoang dại. Vậy hình thức chọn lọc nào đã tạo
nên các loài cải hiển nay theo Đacuyn?
A. Chọn lọc tự nhiên
B. Chọn lọc nhân tạo
C. Đột biến
D. Biến dị tổ hợp


Câu 26 :

Cho các phát biểu sau về các nhân tố tiến hóa, có bao nhiêu phát biểu đúng?
1. Tác động chủ yếu của chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa khả năng sinh sản của những kiểu
gen khác nhau trong quần thể, làm cho tần số tương đối của các alen trong mỗi gen biến
đổi theo hướng xác định.
2. Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen không theo một hướng xác định.
3. Di nhập gen là nhân tố làm thay đổi tần số tương đối của các alen và vốn gen của quần
thể.
4. Đột biến được xem là nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa, trong đó đột biến nhiễm
sắc thể là nguồn nguyên liệu chủ yếu.
5. Giao phối ngẫu nhiên không phải là nhân tố tiến hóa nên không có ý nghĩa đối với quá trình
tiền hóa.
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
câu 27 :
Hình thành loài bằng bằng lai xa và đa bội hóa dựa trên cơ chế của quá trình ?
A. Nguyên phân.
B. Giảm Phân.
C. Nguyên phân, giảm phân.
D. Nguyên phân, giảm phân, thụ tinh.
Câu 28 :
Cho các nhận định sau về nguồn gốc và chiều hướng tiến hóa chung của sinh giới, có bao nhiêu nhận
định đúng ?
1. Trong cùng một nhóm đối tượng, chọn lọc tự nhiên có thể tích lũy biến dị theo những hướng
khác nhau.
2. Quá trình tiến hóa diễn ra chú yếu theo con đường phân li tính trạng thay vì đồng quy tính
trạng, tạo thành những nhóm có chung nguồn gốc.
3. Có 3 hướng tiến hóa chung của sinh giới, trong đó chiều hướng ngày càng đa dạng phong
phú là hướng cơ bản nhất.

4. Tiến bộ sinh học biểu hiện ở 3 dấu hiệu : số lượng cá thể tăng dần, tỉ lệ sống sót ngày càng
cao; khu phân bố mở rộng và liên tục; phân hóa nội bộ ngày càng đa dạng và phong phú.
A.1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 29 :
Cho các nhận định sau :
1. Mọi biến dị trong quần thể đều có ý nghĩa với tiến hóa.
2. Những quần thể cùng loài sống cách li với nhau về mặt địa lí mặc dù không có tác động
của các nhân tố tiến hóa vẫn có thể dẫn đến hình thành loài mới.
3. Chọn lọc chỉ diễn ra ở cấp độ quần thể mà không diễn ra ở cấp độ cá thể.
4. Giao phối trung hoà tính có hại của đột biến.
Số nhận định đúng là?
A. 1
B. 2


C. 3
D. 4
Câu 30 :
Để phân biệt giữa cà chua và thuốc lá, thông thường người ta sử dụng tiêu chuẩn nào?
A. Tiêu chuẩn hình thái
B. Tiêu chuẩn địa lí – sinh thái
C. Tiêu chuẩn sinh lí – hóa sinh
D. Tiêu chuẩn cách li sinh sản
Câu 31 :
Nguồn nước ngọt dự trữ lớn nhất là hiện nay là ?
A. Các hồ nước ngọt
B. Sông ngòi

C. Nước ngầm
D. Băng tuyết
Câu 32 :
Trên tán cây của một khu rừng, có một số loài chim sinh sống. Mỗi loài kiếm một nguồn thức ăn riêng do
sự khác biệt về cấu tạo cơ thể của chúng và chúng sống hòa bình với nhau. Nhưng do nguồn thức ăn
nhiều, số lượng các loài tăng nhanh và giữa chúng đã xảy ra sự cạnh tranh. Đó là sự cạnh tranh về ?
A. Ổ sinh thái
B. Nơi ở
C. Nguồn thức ăn
D. Bạn tình
Câu 33 :
Những loài cây sống trên các cồn cát ở gần biển là những loài ?
A. Ưa ẩm
B. Ưa ẩm vừa
C. Chịu hạn
D. Ưa mặn
Câu 34 :
Cho các nhận định về đặc trưng sinh thái cơ bản của quần thể như sau :
1. Sự phân bố đồng đều của các cá thể trong quần thể thường gặp ở những quần thể sống
trong môi trường đồng nhất, các cá thể không có tính lãnh thổ.
2. Tuổi thọ sinh thái được tính từ lúc cá thể sinh ra cho đến khi chết vì già .
3. Có những quần thể mà cá thể đực chiếm tỉ lệ rất ít, có khi không có.
4. Kích thước tối đa là số lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt được, cân bằng
với sức chứa của môi trường.
5. Mật độ cá thể là một trong những đặc trưng quan trọng của quần thể.
Số nhận định đúng là ?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4

Câu 35 :
Ở quần thể cá sống sâu (Edriolychnus schmidti và ceratiassp), con đực rất nhỏ, biến đổi về hình thái cấu
tạo, sống ký sinh vào con cái chỉ để thụ tinh trong mùa sinh sản, nhằm giảm sức ép lên nguồn thức ăn
hạn hẹp. Đây là ví dụ về ?
A. Quan hệ hỗ trợ
B. Quan hệ cạnh tranh
C. Ký sinh cùng loài
D. Ăn thịt đồng loại
Câu 36 :


Số lượng ruồi, muỗi nhiều vào các tháng xuân hè, giảm vào các tháng mùa đông thuộc dạng biến động
nào?
A. Biến động không theo chu kì
B. Theo chu kì ngày đêm
C. Chu kì tuần trăng và hoạt động thủy triều
D. Chu kì mùa
Câu 37 :
Cho các nhận định sau :
1. Loài chủ chốt là loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã do số lượng cá thể nhiều, hoạt
động của chúng mạnh.
2. Sản lượng sinh vật thứ cấp cao mà con người có thể nhận được nằm ở bậc dinh dưỡng
sinh vật sản suất.
3. Sinh vật tự dưỡng có ảnh hưởng quan trọng nhất đến mọi chuỗi thức ăn.
4. Trong các kiểu phân bố của các loài trong không gian, phân bố the mặt phẳng ngang thì các
loài thường tập trung ở những nơi có điều kiện sống thuận lợi như : đất màu mỡ, nhiệt độ và độ
ẩm thích hợp.
Số nhận định đúng là ?
A. 1
B. 2

C. 3
D. 4
Câu 38 :
Cho các ví dụ sau :
1. Ở biển, các loài tôm, cá nhỏ thường bò trên thân cá lạc, cá dưa để ăn các ký ngoại ký sinh
sống ở đây làm thức ăn.
2. Sáo thường đậu trên lưng trâu, bò để bắt ruồi ăn.
3. Ở biển, cá ép luôn tìm đến các loài động vật lớn đề ép chặt thân vào để “đi nhờ”, kiếm
thức ăn và hô hấp.
4. Phong lan sống bám trên thân cây gỗ.
5. Địa y sống bám vào cây gỗ
6. Vi sinh vật sống trong ruột mối
7. Tảo nở hoa gây ra thủy triều đỏ
Có bao nhiêu ví dụ về mối quan hệ cộng sinh ?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 39 :
Cho các nhận định sau về hệ sinh thái :
1. Trong hệ sinh thái, sự biến đổi năng lượng có tính tuần hoàn.
2. Hệ sinh thái là một hệ thống mở có kích thước rất lớn.
3. Các hệ sinh thái nhân tạo khó tự điều chỉnh hơn hệ sinh thái tự nhiên.
4. Sự trao đổi liên tục của các nguyên tố hóa học giữa môi trường vầ quần xã sinh vật đã tạo nên
các chu trình sinh địa hóa.
Số nhận định đúng là?
A. 1
B. 2



C. 3
D. 4
Câu 40 :
Ở người, bệnh bạch tạng do alen a gây bệnh, alen A trội hoàn toàn quy định kiểu hình bình thường, gen
này nằm trên NST thường. Alen m gây bệnh mù màu, alen M quy định kiểu hình bình thường, gen này
nằm trên vùng không tương đồng của NST X. Phả hệ dưới đây ghi lại kiểu hình của 2 gia đình thông
gia.Biết rằng người phụ nữ II3 mang kiểu gen dị hợp. Có bao nhiêu nhận xét sau đây là đúng ?

A. 0
C. 2

1. Có 5 người trong phả hệ trên chưa xác định chắc chắn được kiểu gen.
2. Người II2 có thể có kiểu gen AAXMY hoặc AaXMY.
3. Nếu cặp vợ chồng III3 và III4 sinh được con trai thì xác suất người con đó bị cả 2 bệnh là .
B. 1
D. 3




×