BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
KIẾN THỨC CHUNG
VỀ SẢN XUẤT MUỐI
MÃ SỐ: MH01
NGHỀ: SẢN XUẤT MUỐI CÔNG NGHIỆP
Trình độ: Sơ cấp nghề
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham
khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
MÃ TÀI LIỆU: MH01
2
LỜI GIỚI THIỆU
Qua khảo sát nhu cầu đào tạo thực tế tại các vùng ven biển có sản xuất
muối, chúng tôi có một số kết luận nhƣ sau:
Công việc sản xuất muối của ngƣời sản xuất muối chủ yếu dựa vào kinh
nghiệm tập quán từ xa xƣa để lại. Vì vậy, sản phẩm muối chỉ để phục vụ sinh
hoạt trực tiếp của đời sống xã hội, nhiều vấn đề vƣớng mắc trong sản xuất
không tự giải quyết đƣợc do thiếu kiến thức và kỹ thuật. Hiện nay, nhu cầu học
tập một khóa đào tạo ngắn hạn về sản xuất loại muối sử dụng cho công nghiệp
là rất thực tế và thiết thực với điều kiện thời gian đào tạo ngắn, chi phí thấp và
thời điểm học linh hoạt.
Việc viết tài liệu, giáo trình áp dụng cho các khoá đào tạo nghề trình độ sơ
cấp và da ̣y nghề dƣới 3 tháng, trƣớc hết là các khoá đào tạo nghề phục vụ cho
Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 đang là vấn đề cấp
bách đƣợc Nhà nƣớc ƣu tiên.
Theo chỉ đạo của Bộ trƣởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
trƣờng TH nghiệp vụ quản lý LTTP tổ chức xây dựng chƣơng trình đào tạo
nghề „Sản xuất muối công nghiệp‟ nhằm đáp ứng yêu cầu thực tế tại cơ sở sản
xuất muối và nhu cầu của ngƣời sản xuất muối tại các vùng ven biển.
Chƣong trình đào tạo nghề „Sản xuất muối công nghiệp‟ đƣợc xây dựng
theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 của Thông tƣ 31/2010/TT-BLĐTBXH. Để xây
dựng theo đúng mẫu quy định chúng tôi đã mời chuyên gia về tham gia hội
thảo phân tích nghề/việc làm (Hội thảo DACUM). Chƣơng trình đã đƣợc sự
góp ý của các chuyên gia về lĩnh vực chế chạt-kết tinh muối trong và ngoài
trƣờng.
Chƣong trình đào tạo nghề „Sản xuất muối công nghiệp‟ bao gồm môn
học Kiến thức chung về sản xuất muối, mô đun Lấy nƣớc biển nồng độ cao, mô
đun Kiểm tra, tu sửa thiết bị sản xuất muối công nghiệp, mô đun Chế chạt-Kết
tinh thạch cao, mô đun Kết tinh muối-Thu hoạch muối công nghiệp và mô đun
Thu hoạch sản phẩm phụ. Trong đó, môn học Kiến thức chung về sản xuất
muối trang bị nhận thức chung về sản xuất muối ở trình độ sơ cấp nghề cho
ngƣời học. Để hoàn thành đƣợc nhiệm vụ đó, môn học Kiến thức chung về sản
xuất muối bao gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Các phƣơng pháp sản xuất muối
Chƣơng 2: Các yếu tố khí tƣợng có ảnh hƣởng lớn đến sản xuất muối công nghiệp
Chƣơng 3: Thuỷ triều và việc lấy nƣớc triều để sản xuất muối công nghiệp
Chƣơng 4: An toàn lao động, bảo vệ môi trƣờng trong sản xuất muối công nghiệp
Ban biên soạn xin chân thành cảm ơn các chuyên gia, cán bộ quản lý, công
nhân lành nghề đã đóng góp những ý kiến thẳng thắn, khoa học và trách nhiệm
để giáo trình mô đun Sản xuất muối phơi nƣớc thực sự có ích cho cho ngƣời
học và bạn đọc.
Tham gia biên soạn, chủ biên: Vũ Văn Phát
3
MỤC LỤC
ĐỀ MỤC
TRANG
LỜI GIỚI THIỆU ..................................................................................2
MỤC LỤC.............................................................................................3
Chƣơng 1: Các phƣơng pháp sản xuất muối ..........................................6
1. Sản xuất muối biển bằng phƣơng pháp bay hơi mặt bằng ......................7
1.1. Sản xuất muối biển bằng phƣơng pháp phơi cát ..................................8
1.2. Sản xuất muối biển bằng phƣơng pháp phơi nƣớc ............................ 14
2. Sản xuất muối bằng phƣơng pháp bay hơi cƣỡng bức.......................... 19
2.1. Sản xuất muối bằng phƣơng pháp cô đặc nồi hở ............................... 20
2.2. Sản xuất muối bằng phƣơng pháp bay hơi chân không ..................... 21
3. Các phƣơng pháp sản xuất muối khác.................................................. 22
3.1. Sản xuất muối bằng phƣơng pháp điện thẩm tích.............................. 22
3.2. Khai thác muối mỏ bằng phƣơng pháp ngâm chiết trong lòng đất .... 23
Chƣơng 2: Các yếu tố khí tƣợng có ảnh hƣởng lớn đến sản xuất muối
biển ............................................................................................................. 24
1. Bức xạ mặt trời .................................................................................... 24
1.1. Cƣờng độ bức xạ mặt trời, hằng số mặt trời ...................................... 26
1.2. Sự suy yếu của bức xạ mặt trời trong khí quyển ............................... 26
1.3. Các dạng bức xạ mặt trời .................................................................. 27
1.3.1. Bức xạ mặt trời trực tiếp (S‟) ......................................................... 27
1.3.2. Bức xạ khuyếch tán (D) ................................................................. 29
1.3.3. Tổng xạ (Q) ................................................................................... 29
1.3.4. Phản xạ (Rn) .................................................................................. 30
1.3.5. Bức xạ sóng dài của mặt đất và khí quyển ..................................... 30
1.3.6. Cân bằng bức xạ của mặt đất (B) ................................................... 31
1.4. Ảnh hƣởng của bức xạ mặt trời đến chế độ nhiệt của đất, không khí 32
1.4.1. Ảnh hƣởng của bức xạ mặt trời đến chế độ nhiệt của đất ............... 32
1.4.2. Ảnh hƣởng của bức xạ mặt trời đến chế độ nhiệt của không khí .... 33
2. Hơi nƣớc trong khí quyển và hiện tƣợng giáng thuỷ (mƣa) ................. 35
2.1. Nguồn gốc và sự phân bố hơi nƣớc trong khí quyển ......................... 35
2.2. Diễn biến hàng ngày, hàng năm của lƣợng bay hơi........................... 36
4
2.3. Ảnh hƣởng của lƣợng bay hơi đến sản xuất muối công nghiệp......... 38
2.4. Hiện tƣợng giáng thuỷ...................................................................... 38
2.4.1. Điều kiện ngƣng kết của hơi nƣớc trong khí quyển ....................... 38
2.4.2. Mức độ giáng thuỷ ........................................................................ 39
Chƣơng 3: Thuỷ triều và việc lấy nƣớc triều để sản xuất muối công
nghiệp ......................................................................................................... 42
1. Hiện tƣợng thuỷ triều .......................................................................... 42
2. Chế độ thuỷ triều (Chế độ triều) .......................................................... 45
2.1. Bán nhật triều ................................................................................... 45
2.2. Nhật triều ......................................................................................... 45
3. Bảng thuỷ triều ................................................................................... 45
4. Việc lấy nƣớc triều để sản xuất muối công nghiệp .............................. 45
Chƣơng 4: An toàn lao động, bảo vệ môi trƣờng trong sản xuất muối . 49
1. An toàn lao động trong sản xuất muối ................................................. 49
1.1. Trang bị bảo hộ lao động trong sản xuất muối.................................. 52
1.2. Những nguy cơ mất an toàn lao động trong sản xuất muối ............... 56
2. Bảo vệ môi trƣờng trong sản xuất muối .............................................. 56
2.1. Chất thải trong sản xuất muối ........................................................... 56
2.2. Xử lý chất thải của sản xuất muối .................................................... 57
HƢỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔN HỌC .......................................... 58
Tài liệu tham khảo .............................................................................. 63
DANH SÁCH BAN CHỦ NHIỆM .................................................... 64
DANH SÁCH HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU........................................ 64
5
CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, CHƢ̃ VIẾT TẮT
Đã viết
STT
Đƣợc hiểu là
1.
o
Độ Bô mê
2.
Nƣớc chạt
Đƣợc cô đặc từ nƣớc biển, hàm lƣợng NaCl trên 50%
tổng muối
3.
Muối tạp chất
Các loại muối có trong nƣớc biển, nƣớc chạt, nƣớc ót mà
không phải là NaCl
4.
Hàm ẩm
Thành phần nƣớc (H2O)
5.
Chạt lọc
Danh từ, thiết bị dùng để lọc cát mặn thu nƣớc chạt
6.
Lọc chạt
Động từ, lọc cát mặn thu nƣớc chạt
7.
Ô nề
Khu vực kết tinh muối
8.
I
Cƣờng độ bức xạ mặt trời
9.
Io
Bé
‟
Hằng số mặt trời
10. S
Bức xạ mặt trời trực tiếp
11. D
Bức xạ khuyếch tán
12. Q
Tổng xạ
13. Rn
Phản xạ
14. Eđ
Bức xạ sóng dài của mặt đất
15. Eng
Bức xạ nghịch của khí quyển
16. Ehh
Bức xạ hữu hiệu
17. ∆t
Biên độ nhiệt độ
18. Giáng thuỷ
Mƣa
19. ρ
Độ ẩm riêng
20. Nhật triều
Chế độ thủy triều lên xuống một lần trong ngày
21. Bán nhật triều Chế độ thủy triều lên xuống hai lần trong ngày
6
MÔN HỌC
KIẾN THỨC CHUNG VỀ SẢN XUẤT MUỐI
Mã môn học: MH01
Giới thiệu môn học:
- Khi học xong môn học Kiến thức chung về sản xuất muối, ngƣời học sẽ:
- Kể lại đƣợc các phƣơng pháp sản xuất muối
- Kể lại đƣợc các hiện tƣợng khí tƣợng xảy ra trong tự nhiên có ảnh hƣởng
trực tiếp đến quá trình sản xuất muối
- Kể lại đƣợc các hiện tƣợng thuỷ triều ven bờ xảy ra trong tự nhiên có
ảnh hƣởng trực tiếp đến quá trình sản xuất muối
- Xác định đƣợc khoảng thời gian có thể lấy nƣớc triều sản xuất muối
- Nhận biết đƣợc ảnh hƣởng của các trang thiết bị an toàn lao động trong
lao động sản xuất muối
- Chỉ ra đƣợc ảnh hƣởng xấu có thể xảy ra của sản xuất muối đến môi
trƣờng
- Tuân thủ quy định rèn luyện tác phong khoa học, thận trọng, tỷ mỷ,
chính xác
- Để học tốt môn học Kiến thức chung về sản xuất muối ngƣời học cần
gắn kết phần lý thuyết đã đƣợc nghiên cứu với việc thực hành tại các trạm quan
trắc.
- Việc đánh giá kết quả học tập của mô đun căn cứ vào 70% kết quả thực
hành tại các trạm quan trắc
Chƣơng 1: Các phƣơng pháp sản xuất muối
Mục tiêu:
- Kể lại đƣợc các phƣơng pháp sản xuất muối
- Phát biểu đƣợc các tiêu chí để nhận biết phƣơng pháp sản xuất muối
A. Nội dung:
- Muối ăn (NaCl) có thể đƣợc sản xuất từ nhiều nguồn:
+ Muối ăn (NaCl) có thể đƣợc sản xuất từ nƣớc biển
+ Muối ăn (NaCl) có thể đƣợc sản xuất từ nƣớc mặn trong lòng đất (ngƣời
ta quen gọi là giếng nƣớc mặn)
+ Muối ăn (NaCl) có thể đƣợc sản xuất từ mỏ muối
7
- Có nhiều phƣơng pháp để sản xuất muối ăn (NaCl):
+ Sản xuất muối ăn (NaCl) bằng phƣơng pháp cô đặc dung dịch chứa
NaCl
+ Sản xuất muối ăn (NaCl) bằng phƣơng pháp điện thẩm tích
Trong thực tiễn hiện nay sản xuất muối ăn (NaCl) bằng phƣơng pháp cô
đặc dung dịch chứa NaCl là phổ biến nhất.
Ở Việt Nam dung dịch chứa NaCl phổ biến nhất là nƣớc biển. Vì vậy, cô
đặc nƣớc biển để sản xuất muối ăn (NaCl) cũng là phƣơng pháp sản xuất muối
chủ đạo của Việt Nam.
Chính vì lý do này mà tại Việt Nam muối ăn (NaCl) còn đƣợc gọi là muối
biển. Muối biển đƣợc sản xuất từ các vùng sản xuất muối cũng có nhiều loại,
tuỳ thuộc thành phần nƣớc biển, điều kiện thổ nhƣỡng cụ thể của từng vùng sản
xuất muối (màu tinh thể muối tự nhiên của các vùng là khác nhau).
Hiện nay đang tồn tại nhiều khái niệm để chỉ các loại muối khác nhau:
Muối sạch: Là khái niệm sử dụng trong sinh hoạt, thƣơng mại chỉ những
loại muối có màu trắng và không bị lẫn thành phần xa lạ trong cuộc sống.
Muối công nghiệp: Là loại muối có thành phần NaCl chiếm trên 96%.
Muối tinh: Là khái niệm sử dụng trong sinh hoạt, thƣơng mại chỉ những
loại muối đã qua nghiền rửa, có màu trắng và không bị lẫn thành phần xa lạ
trong cuộc sống.
Muối thô: Là loại muối trong điều kiện sản xuất bình thƣờng và chƣa qua
chế biến.
Để sản xuất đƣợc muối ăn (NaCl) từ nƣớc biển, phải làm bay hơi một
lƣợng lớn nƣớc ngọt.
Sản xuất muối ăn (NaCl) bằng phƣơng pháp cô đặc dung dịch chứa NaCl
nếu căn cứ vào tác nhân làm bay hơi nƣớc ngọt, có thể chia thành:
- Sản xuất muối biển bằng phƣơng pháp bay hơi nƣớc ngọt tự nhiên (còn
gọi là sản xuất muối biển bằng phƣơng pháp bay hơi mặt bằng)
- Sản xuất muối biển bằng phƣơng pháp bay hơi nƣớc ngọt cƣỡng bức
1. Sản xuất muối biển bằng phƣơng pháp bay hơi mặt bằng
Để đỡ tốn kém chi phí về năng lƣợng làm bay hơi lƣợng nƣớc ngọt khi sản
xuất muối ăn từ nƣớc biển, ngƣời ta tận dụng các điều kiện bay hơi nƣớc ngọt
của tự nhiên: Năng lƣợng của bức xạ mặt trời, các yếu tố khí tƣợng.
Sản xuất muối ăn từ nƣớc biển bằng cách tận dụng các điều kiện bay hơi
nƣớc ngọt của tự nhiên đƣợc gọi chung là sản xuất muối biển bằng phƣơng
pháp bay hơi mặt bằng vì khi sản xuất muối biển bằng phƣơng pháp tận dụng
8
các điều kiện bay hơi nƣớc ngọt của tự nhiên có sử dụng một diện tích mặt đất
tƣơng đối lớn.
Sản xuất muối biển bằng phƣơng pháp bay hơi mặt bằng bao gồm:
- Sản xuất muối biển bằng phƣơng pháp phơi cát
- Sản xuất muối biển bằng phƣơng pháp phơi nƣớc
1.1. Sản xuất muối biển bằng phƣơng pháp phơi cát
Việc phải làm bay hơi một lƣợng lớn nƣớc ngọt bằng cách tận dụng các
điều kiện bay hơi nƣớc ngọt của tự nhiên yêu cầu phải có một diện tích bay hơi
nƣớc ngọt lớn và các điều kiện bay hơi nƣớc ngọt của tự nhiên ổn định trong
thời gian dài. Trong thực tế điều kiện tự nhiên của nhiều vùng không có đƣợc
điều kiện bay hơi nƣớc ngọt của tự nhiên ổn định trong thời gian dài, để sản
xuất đƣợc muối biển ngƣời ta chỉ còn cách tăng diện tích bay hơi nƣớc ngọt.
Khi đó, trong một thời gian ngắn (1 ngày) lƣợng nƣớc ngọt có thể bay hơi đƣợc
đã đáng kể đối với sản xuất đƣợc muối biển.
Tăng diện tích bay hơi nƣớc ngọt để sản xuất muối biển mà chỉ đơn thuần
mở rộng diện tích sản xuất thì các điều kiện khác của xã hội sẽ không cho phép,
vả lại khi đó giá thành của muối sẽ rất cao.
Khi các điều kiện về sự bay hơi nƣớc ngọt là nhƣ nhau thì lƣợng nƣớc
ngọt bay hơi phụ thuộc vào diện tích mặt thoáng (diện tích bay hơi). Cát có
diện tích riêng lớn, lợi dụng đặc tính này của cát ngƣời ta đã sử dụng cát làm
tăng diện tích mặt thoáng của nƣớc biển để có lƣợng nƣớc ngọt bay hơi lớn khi
sản xuất muối ăn từ nƣớc biển.
Vì vậy, trong sản xuất muối biển bằng phƣơng pháp phơi cát thì cát đƣợc
gọi là chất môi giới cho sự bay hơi.
Để lấy nƣớc biển sản xuất muối, các đồng muối phơi cát thƣờng tận dụng
chiều cao thủy triều để lấy nƣớc tự lƣu qua cống nghênh (cống đón nƣớc thủy
triều).
Khi nƣớc biển bị bay hơi nƣớc ngọt thông qua cát phơi (quá trình đƣợc
thực hiện trên ruộng hay còn gọi là sân phơi cát), nƣớc biển tăng dần nồng độ,
đến khi nồng độ của nƣớc biển trong lớp cát phơi đạt trạng thái bão hòa rồi quá
bão hòa đối với NaCl thì muối ăn đƣợc tách ra dƣới dạng rắn và bám vào hạt
cát (ngƣời ta gọi quá trình này là quá trình muối kết tụ vào cát phơi).
trung nƣớc
Rãnh tập
9
Chạt lọc cát mặn
Hình 1.1: Ruộng phơi cát
Sử dụng nƣớc biển để hòa tan muối đã kết tụ vào cát phơi sẽ thu đƣợc
nƣớc có hàm lƣợng muối ăn cao hơn nhiều so với nƣớc biển (gọi là quá trình
lọc chạt, quá trình lọc chạt đƣợc thực hiện trong chạt lọc, nƣớc thu đƣợc có
hàm lƣợng muối ăn cao gọi là nƣớc cái).
Hình 1.2: chạt lọc cát mặn
Phơi nƣớc cái trên ô bằng phẳng và có độ thấm không đáng kể (gọi là ô
kết tinh muối hay còn gọi là ô nề), nƣớc cái sẽ tăng dần nồng độ, đến khi nồng
độ của nƣớc cái đạt trạng thái bão hòa rồi quá bão hòa thì muối ăn đƣợc tách ra
dƣới dạng rắn. Đầu tiên là những mầm tinh thể muối ăn đƣợc hình thành từ
nƣớc cái quá bão hòa rồi những mầm tinh thể muối ăn lớn dần do quá trình
10
phơi vẫn tiếp tục nên tinh thể muối đƣợc hình thành từ những mầm tinh thể
muối ăn lớn dần đến độ trƣởng thành.
Hình 1.3: Phơi nước cái trên ô kết tinh muối hay còn gọi là ô nề
Nhƣ vậy, đặc điểm nhận dạng của phƣơng pháp sản xuất muối biển bằng
phƣơng pháp phơi cát là: Sân phơi cát, cát phơi, chạt lọc, ...
Quá trình kết tinh khi sản xuất muối biển bằng phƣơng pháp phơi cát chỉ
diễn ra trong vòng một ngày (buổi sáng đƣa nƣớc cái lên phơi tại ô kết tinh,
chiều tối thu muối).
Sản xuất muối biển bằng phƣơng pháp phơi cát thƣờng tạo ra sản phẩm
muối biển có hàm lƣợng NaCl khoảng 80% về khối lƣợng.
Sản xuất muối biển bằng phƣơng pháp phơi cát tại nƣớc ta có sản lƣợng và
chất lƣợng sản phẩm muối biển thấp (chỉ sử dụng cho các yêu cầu của đời sống
sinh hoạt).
Sản xuất muối biển bằng phƣơng pháp phơi cát thƣờng tạo ra sản phẩm
muối biển giữ đƣợc hầu nhƣ toàn bộ các chất, hợp chất vi lƣợng có trong thành
phần nƣớc biển ban đầu.
11
ĐƠN VỊ SẢN XUẤT MUỐI
BẰNG PHƢƠNG PHÁP PHƠI CÁT
SÂN
KẾT
TINH
SÂN
KẾT
TINH
SÂN
KẾT
TINH
SÂN
KẾT
TINH
SÂN
KẾT
TINH
SÂN
KẾT
TINH
SÂN
KẾT
TINH
SÂN
KẾT
TINH
SÂN
KẾT
TINH
SÂN
KẾT
TINH
BỂ
XỬ LÝ
CHẠT
RUỘNG PHƠI CÁT
Rãnh tập trung nƣớc chạt
Cát dự trữ
BỂ
CHỨA
CHẠT
Chạt lọc cát mặn.
Cát luân phiên
Hình 1.4: Đơn vị sản xuất muối phơi cát
12
Hình 1.5: Đồng muối phơi cát
Hình 1.6:Sản phẩm của muối phơi cát
13
Hình 1.7: Sản phẩm ‘chất lượng cao’ của muối phơi cát
Hình 1.8: Sản phẩm ‘chất lượng cao’ của muối phơi cát
14
1.2. Sản xuất muối biển bằng phƣơng pháp phơi nƣớc
Trong thực tế có nhiều vùng điều kiện bay hơi nƣớc ngọt của tự nhiên
thuận lợi và ổn định trong thời gian dài, ở những vùng này để sản xuất muối
biển ngƣời ta chỉ việc đƣa nƣớc biển vào phơi ở các ô ruộng đã đƣợc xử lý về
độ thấm nƣớc của nền ô ruộng.
Quá trình phơi nƣớc biển tại ô ruộng sẽ làm nƣớc biển tăng dần nồng độ
(hàm lƣợng NaCl tăng dần).
Nƣớc biển dần đạt trạng thái bão hòa rồi quá bão hòa thì muối ăn đƣợc
tách ra dƣới dạng rắn. Đầu tiên là những mầm tinh thể muối ăn đƣợc hình thành
từ nƣớc chạt quá bão hòa rồi những mầm tinh thể muối ăn lớn dần do quá trình
phơi vẫn tiếp tục nên tinh thể muối đƣợc hình thành từ những mầm tinh thể
muối ăn lớn dần đến độ trƣởng thành. Nhiều tinh thể muối đƣợc hình thành sẽ
tạo nên lớp muối, độ dày của lớp muối phụ thuộc vào thời gian kết tinh muối
dài hay ngắn (chu kỳ kết tinh muối dài hay ngắn).
NƢỚC
BIỂN
CỐNG NGHÊNH,
TRẠM BƠM
KHU KẾT TINH MUỐI
CÔNG ĐOẠN II
NƢỚC
ÓT
SẢN PHẨM NaCl
LOẠI II
HỒ
CHỨA
KHU KẾT TINH MUỐI
CÔNG ĐOẠN 1
SẢN PHẨM NaCl
LOẠI I
KHU
BAY HƠI
KHU KẾT TINH
THẠCH CAO
SẢN PHẨM
CaSO4.2H2O
Hình 1.9: Mô hình chung của đồng muối phơi nước
15
Hình 1.10: Đồng muối phơi nước
Hình 1.11: Sản phẩm muối công nghiệp của đồng muối
16
Hình 1.12: Sản phẩm muối công nghiệp của đồng muối
(chưa rửa)
17
Hình 1.13: Sản phẩm muối công nghiệp hoàn thiện
Để lấy nƣớc biển vào đồng muối, các đồng muối phơi nƣớc thƣờng tận
dụng chiều cao thủy triều để lấy nƣớc tự lƣu qua cống nghênh (cống đón nƣớc
thủy triều), trƣờng hợp nƣớc tự lƣu qua cống nghênh thiếu sẽ đƣợc bổ sung
bằng nguồn nƣớc động lực (sử dụng bơm).
Hình 1.14: Cống, trạm bơm lấy nước biển phục vụ sản xuất muối
Quy trình sản xuất muối biển bằng phƣơng pháp phơi nƣớc:
Tại hồ chứa, trong khi “chờ đợi” để đi vào dây chuyền sản xuất chính,
nƣớc biển cũng bay hơi nƣớc ngọt để tăng nồng độ.
Nƣớc biển ở hồ chứa đƣợc cung cấp dần dần cho các bƣớc 1 của khu bay
hơi. Tại khu bay hơi nƣớc biển (dần dần trở thành nƣớc chạt) đƣợc luân chuyển
dần từ các bƣớc 1 đến các bƣớc cuối cùng, trong quá trình luân chuyển đó nƣớc
chạt liên tục bay hơi nƣớc ngọt để tăng nồng độ, ra khỏi khu bay hơi nƣớc chạt
đạt 14oBé.
Nƣớc chạt ra khỏi khu bay hơi đƣợc đƣa vào các bƣớc 1 của khu kết tinh
thạch cao.
Tại khu kết tinh thạch cao nƣớc chạt đƣợc luân chuyển dần từ các bƣớc 1
đến các bƣớc cuối cùng, trong quá trình luân chuyển đó nƣớc chạt liên tục bay
hơi nƣớc ngọt để tiếp tục tăng nồng độ và kết tinh thạch cao (CaSO 4.2H2O), ra
khỏi khu kết tinh thạch cao nƣớc chạt đạt 25 oBé.
Nƣớc chạt ra khỏi khu kết tinh thạch cao đƣợc đƣa vào các công đoạn 1
của khu kết tinh muối.
18
Tại các công đoạn 1 của khu kết tinh muối nƣớc chạt tiếp tục bay hơi nƣớc
ngọt để tăng nồng độ và kết tinh muối NaCl, sản phẩm NaCl của công đoạn 1 là
sản phẩm có chất lƣợng cao nhất (sản phẩm loại 1).
Khi nƣớc chạt ở công đoạn 1 đạt nồng độ quy định thì đƣợc chuyển sang
công đoạn tiếp theo (công đoạn 2).
Tại công đoạn tiếp theo (công đoạn 2) của khu kết tinh muối, nƣớc chạt
tiếp tục bay hơi nƣớc ngọt để tăng nồng độ và kết tinh muối NaCl, sản phẩm
NaCl của công đoạn 2 là sản phẩm có chất lƣợng thấp hơn sản phẩm NaCl của
công đoạn 1 (công đoạn trƣớc).
Tại công đoạn cuối cùng của khu kết tinh muối nƣớc chạt tiếp tục bay hơi
nƣớc ngọt để tăng nồng độ và kết tinh muối NaCl, sản phẩm NaCl của công
đoạn cuối cùng của khu kết tinh muối là sản phẩm có chất lƣợng thấp nhất.
Khi dịch lỏng (nƣớc ót) ở công đoạn cuối cùng đạt nồng độ quy định thì
đƣợc chuyển sang khu vực tập trung nƣớc ót.
Sản xuất muối biển bằng phƣơng pháp phơi nƣớc có thể tạo ra nhiều sản
phẩm muối biển có hàm lƣợng NaCl khác nhau bằng cách phân đoạn kết tinh.
Sản xuất muối biển bằng phƣơng pháp phơi nƣớc có khả năng cho sản
lƣợng lớn và chất lƣợng sản phẩm muối biển cao (thỏa mãn yêu cầu về chất
lƣợng muối của sản xuất công nghiệp).
19
Bảng 1.1. Xác định phẩm cấp của sản phẩm
Nồng độ đầu
(oBé)
25
25
25
25
25
25
26.25
26.25
26.25
26.25
26.25
27
27
27
27
28.5
28.5
28.5
30.2
30.2
32.4
Nồng độ cuối NaCl tách ra Tạp chất tách ra Sản phẩm đạt
(oBé)
(gam)
(gam)
%
26.25
3.26
0.06
98.2
27
12.91
0.26
98.0
28.5
20.81
0.47
97.8
30.2
23.43
0.56
97.7
32.4
25.70
0.66
97.5
35
27.10
1.29
95.5
27
9.65
0.20
98.0
28.5
17.55
0.41
97.7
30.2
20.17
0.50
97.6
32.4
22.44
0.60
97.4
35
23.84
1.23
95.1
28.5
7.90
0.21
97.4
30.2
10.52
0.30
97.2
32.4
12.79
0.40
97.0
35
14.19
1.03
93.2
30.2
2.62
0.09
96.7
32.4
4.89
0.19
96.3
35
6.29
0.82
88.5
32.4
2.27
0.10
95.8
35
3.67
0.73
83.4
35
1.40
0.63
69.0
(Sản phẩm bôi nền tối màu là sản phẩm không đủ chất lƣợng phục vụ các
ngành công nghiệp)
Hiện tại, trong sản xuất muối phơi nƣớc ở nƣớc ta ngƣời ta it chia làm
nhiều giai đoạn vì việc chuyển nƣớc, bảo quản sản phẩm phức tạp.
Nhƣ vậy, đặc điểm nhận dạng của phƣơng pháp sản xuất muối biển bằng
phƣơng pháp phơi nƣớc là: Ruộng phơi nƣớc, cống phai và mƣơng chuyển
nƣớc.
2. Sản xuất muối biển bằng phƣơng pháp bay hơi cƣỡng bức
Sản xuất muối biển bằng phƣơng pháp bay hơi cƣỡng bức nghĩa là sử
dụng nguồn năng lƣợng nhân tạo để làm bay hơi nƣớc ngọt kết tinh muối. Thực
tế „Sản xuất muối biển bằng phƣơng pháp bay hơi cƣỡng bức‟ cũng chỉ „cƣỡng
bức bay hơi nƣớc ngọt‟ trong giai đoạn kết tinh muối. Nghĩa là: nƣớc chạt gần
bão hòa hoặc bão hòa muối NaCl mới đƣợc đƣa vào thiết bị cô đặc để kết tinh
muối.