ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TẠ ĐỨC BỀN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CHO GIÁO VIÊN PHỔ THÔNG
TẠI TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ - TIN HỌC TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2018
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TẠ ĐỨC BỀN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CHO GIÁO VIÊN PHỔ THÔNG
TẠI TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ - TIN HỌC TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8140114
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Phạm Kim Chung
HÀ NỘI – 2018
LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô giáo trường Đại học Giáo dụcĐại học Quốc đã tận tình giảng dạy và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong
suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi cũng chân thành cảm đồng chí lãnh đạo và các đồng chí giáo viên Trung
tâm Ngoại ngữ - Tin học tỉnh Phú Thọ đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp tài liệu,
nhiệt tình trợ giúp và tư vấn khoa học trong quá trình học tập và nghiên cứu để tôi
hoàn thành luận văn.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS. Phạm Kim Chung,
người đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận
văn này.
Xin dành lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên,
khuyến khích và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn nghiên cứu này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2018
Tác giả
Tạ Đức bền
i
CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
CNTT
Công nghệ thông tin
GVPT
Giáo viên phổ thông
UBND
Ủy ban nhân dân
CBQLGD
Cán bộ quản lý giáo dục
THPT
Trung học phổ thông
CT-BGD&ĐT
Chỉ thị bộ giáo dục và đào tạo
QLGD
Quản lý giáo dục
GV
Giáo viên
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa hiện đại hóa
KT-XH
Kinh tế xã hội
GDĐT
Giáo dục đào tạo
NXB
Nhà xuất bản
GD
Giáo dục
KTTT
Kinh tế tri thức
BDGV
Bồi dưỡng giáo viên
XH
Xã hội
HS
Học sinh
QL
Quản lý
NN-TH
Ngoại ngữ - Tin học
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................................ i
CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ...........................................................ii
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................................. vi
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ .................................................................vii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG NĂNG
LỰC ỨNG DỤNG CNTT CHO GIÁO VIÊN PHỔ THÔNG ......................................... 5
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ...................................................................................5
1.1.1. Trên thế giới ......................................................................................................5
1.1.2. Ở Việt Nam .......................................................................................................8
1.2. Quản lý chất lượng giáo dục ..............................................................................11
1.2.1. Khái niệm và chức năng của quản lý ..............................................................11
1.2.2. Khái niệm quản lý giáo dục và chất lượng giáo dục .......................................13
1.2.3. Một số mô hình quản lý chất lượng giáo dục..................................................14
1.3. Hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT của giáo viên phổ thông .......18
1.3.1. Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin của giáo viên phổ thông .................18
1.3.2. Hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho GVPT ..........................21
1.3.3. Các yếu tố đảm bảo chất lượng của hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng
CNTT cho giáo viên phổ thông .................................................................................22
1.4. Quản lí hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên phổ
thông ở trung tâm Ngoại ngữ - Tin học ....................................................................24
1.4.1. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của trung tâm Ngoại ngữ - Tin học ....................24
1.4.2. Nội dung, hình thức đào tạo, bồi dưỡng năng lực CNTT của giáo viên ở
Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học ................................................................................25
1.4.3. Công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho đội ngũ
giáo viên phổ thông ...................................................................................................27
1.4.4. Đề xuất mô hình quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho
giáo viên phổ thông ...................................................................................................29
iii
1.5. Tiếu kết chương 1 ..............................................................................................32
CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
NĂNG LỰC ỨNG DỤNG CNTT CHO GIÁO VIÊN PHỔ THÔNG TẠI TRUNG
TÂM NGOẠI NGỮ - TIN HỌC TỈNH PHÚ THỌ ........................................................ 34
2.1. Khái quát về hoạt động ứng dụng CNTT tại tỉnh Phú Thọ ................................34
2.1.1. Đặc điểm địa lí, kinh tế, xã hội tỉnh Phú Thọ ................................................34
2.1.2. Thực trạng ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước tỉnh Phú Thọ ..............34
2.1.3. Thực trạng nguồn nhân lực CNTT tỉnh Phú Thọ ..........................................37
2.2. Khái quát về ứng dụng CNTT trong giáo dục – đào tạo tỉnh Phú Thọ ..............39
2.2.1. Tình hình phát triển giáo dục-đào tạo tỉnh Phú Thọ .......................................39
2.2.2. Thực trạng ứng dụng CNTT trong giáo dục-đào tạo tỉnh Phú Thọ ...............40
2.3. Thực trạng công tác bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên tại
Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học Tỉnh Phú Thọ .........................................................46
2.3.1. Vài nét về Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học Tỉnh Phú Thọ..............................46
2.3.2. Điểu tra thực trạng công tác bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo
viên tại Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học Tỉnh Phú Thọ ............................................47
2.2.3. Đánh giá chung về công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng
CNTT cho GV phổ thông tại Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học Phú Thọ ..................63
2.4. Tiểu kết chương 2 ..............................................................................................66
CHƢƠNG 3 ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH, CÔNG CỤ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI
DƢỠNG ỨNG DỤNG CNTT CHO GIÁO VIÊN PHỔ THÔNG TẠI TRUNG TÂM
NGOẠI NGỮ - TIN HỌC TỈNH PHÚ THỌ ................................................................... 69
3.1. Đề xuất quy trình, công cụ quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng
CNTT cho GV phổ thông ở trung tâm Ngoại ngữ - Tin học tỉnh Phú Thọ. .............69
3.1.1. Cơ sở đề xuất quy trình quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng
CNTT cho giáo viên phổ thông .................................................................................69
3.1. Xây dựng quy trình, công cụ quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng
CNTT cho GVPT ở trung tâm Ngoại ngữ - Tin học tỉnh Phú Thọ ..........................70
3.2. Khảo nghiệm quy trình, công cụ quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng
dụng CNTT tại Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học tỉnh Phú Thọ .................................78
iv
3.2.1. Mục đích khảo nghiệm ....................................................................................78
3.2.2. Phương thức khảo nghiệm ..............................................................................78
3.2.3. Kết quả khảo nghiệm ......................................................................................79
3.3. Tiểu kết chương 3 ..............................................................................................81
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .................................................................................... 82
1. Kết luận .................................................................................................................82
2. Khuyến nghị ..........................................................................................................82
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 84
PHỤ LỤC ........................................................................................................................... 88
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Chuẩn kĩ năng CNTT quy định theo thông tư 03/2014/TT-BTTTT ....... 20
Bảng 1.2. Khung năng lực ICT dành cho GV do UNESCO đề xuất ....................... 21
Bảng 2.1. Thống kê đội ngũ giáo viên Tin học của Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học
tỉnh Phú Thọ ........................................................................................... 48
Bảng 2.2. Khảo sát về công tác xây dựng chương trình bồi dưỡng năng lực CNTT
cho giáo viên phổ thông ở Trung tâm Ngoại ngữ- Tin học Phú Thọ .... 50
Bảng 2.3. Thực trạng nội dung bồi dưỡng năng lực CNTT cho GV phổ thông ...... 51
Bảng 2.4. Công tác lập kế hoạch hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT
cho giáo viên phổ thông .......................................................................... 52
Bảng 2.5. Công tác tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo
viên phổ thông tại trung tâm Ngoại ngữ - Tin học tỉnh Phú Thọ ........... 54
Bảng 2.6. Thực trạng hình thức bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên
phổ thông ................................................................................................ 56
Bảng 2.7. Thực trạng phương pháp bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho GV
phổ thông ................................................................................................ 57
Bảng 2.8. Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho
giáo viên phổ thông tại trung tâm Ngoại ngữ - Tin học tỉnh Phú Thọ ... 59
Bảng 2.9. Công tác chỉ đạo, giám sát hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng
CNTT cho giáo viên phổ thông .............................................................. 61
Bảng 2.10. Công tác hỗ trợ cho hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT ... 62
Bảng 3.1. Tóm tắt quy trình và công cụ quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng
dụng CNTT cho GVPT ở trung tâm Ngoại ngữ-Tin học Phú Thọ ......... 76
Bảng 3.2. Mức độ cần thiết của quy trình, công cụ quản lý hoạt động bồi dưỡng
năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên phổ thông ............................... 79
Bảng 3.2: Mức độ khả thi của quy trình và công cụ quản lý bồi dưỡng năng lực ứng
dụng CNTT cho giáo viên phổ thông ..................................................... 80
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1. Chu trình PDCA trong Hệ thống quản lý chất lượng để hướng tới việc cải
thiện năng suất chất lượng ..................................................................... 16
Hình 1.2. Mô hình quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo
viên phổ thông theo chức năng quản lý hiện nay .................................. 27
Hình 1.3. Đề xuất mô hình quản lý chất lượng bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT
cho giáo viên tại trung tâm Ngoại ngữ- Tin học..................................... 30
Hình 2.1. Biểu đồ mức độ ứng dụng CNTT các Sở, Ban, Ngành Phú Thọ ............ 40
Hình 2.2. Biểu đồ cơ sở hạ tầng CNTT các Sở, Ban, Ngành Phú Thọ .................... 41
Hình 2.3. Biểu đồ nguồn nhân lực CNTT các Sở, Ban, Ngành Phú Thọ ............... 41
Hình 2.4. Biểu đồ chính sách đầu tư CNTT các Sở, Ban, Ngành Phú Thọ ............. 42
Hình 2.5. So sánh ứng dụng CNTT các Sở, Ban, Ngành tỉnh Phú Thọ .................. 44
Hình 3.1. Quy trình tổ chức quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT
cho giáo viên phổ thông tại trung tâm Ngoại ngữ- Tin học Phú Thọ ..... 71
Hình 3.2. Lưu đồ quy trình đào tạo bồi dưỡng năng lực CNTT cho GVPT ở trung
tâm Ngoại ngữ- Tin học Phú Thọ ........................................................... 74
vii
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Việc phát triển của CNTT đang làm thay đổi sâu sắc nội dung, phương pháp,
hình thức dạy học và quản lý giáo dục. Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành các
thông tư và quyết định: Thông tư số 08/2010/TT-BGDĐT ngày 01/03/2010 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về sử dụng phần mềm tự do mã nguồn mở
trong các cơ sở giáo dục; Thông tư số 53/2012/TT-BGDĐT ngày 20/12/2012 quy
định về về tổ chức hoạt động, sử dụng thư điện tử và cổng thông tin điện tử tại sở
giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo và các cơ sở GDMN, GDPT và
GDTX; Quyết định số 6200/BGDĐT-CNTT ngày 30/12/2016 của Bộ GD&ĐT về
việc phê duyệt kế hoạch ứng dụng CNTT giai đoạn 2016-2020.
Ngày 25 tháng 01 năm 2017 thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt đề án “Tăng
cường ứng dụng CNTT trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy-học, nghiên cứu
khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016-2020
định hướng đến năm 2025. Mục tiêu của dự án là: Hình thành cơ sở dữ liệu toàn
ngành giáo dục và đào tạo; thực hiện quản lý hành chính xử lý hồ sơ công việc trên
môi trường mạng; Đổi mới nội dung, phương pháp dạy - học, kiểm tra đánh giá,
nghiên cứu khoa học và công tác quản lý, phấn đấu 90% cơ sở giáo dục phổ thông
và giáo dục thường xuyên ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà trường;
trong đó 70% trường học sử dụng sổ quản lý điện tử. Định hướng đến năm 2025,
mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy học, nghiên cứu khoa học đạt trình độ tiên tiến trong khu vực ASEAN.
Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học của các Tỉnh nói chung và Trung tâm Ngoại
ngữ -Tin học tỉnh Phú Thọ có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng năng lực CNTT cho cán
bộ, giáo viên phổ thông trong toàn Tỉnh. Trung tâm đã có những đóng góp tích cực
trong việc bồi dưỡng năng lực CNTT cho cán bộ, giáo viên. Tuy nhiên, trong
những năm qua hoạt động trên còn bộc lộ một số hạn chế bất cập như là: các loại
hình đào tạo chưa đáp ứng được nhu cầu đa dạng của người học, cơ sở vật chất,
thiết bị bồi dưỡng, nội dung, phương pháp bồi dưỡng, công tác quản lý giáo dục,
đào tạo của trung tâm chưa thực sự đạt hiệu quả cao.
Do đó, việc nghiên cứu áp dụng các mô hình quản chất lượng giáo dục hiện
đại và xây dựng quy trình, công cụ quản lý thích hợp đối với việc bồi dưỡng ứng
1
dụng Công nghệ thông tin (CNTT) cho giáo viên phổ thông tại trung tâm Ngoại ngữ
- Tin học ở các Tỉnh nói chung và tỉnh Phú Thọ nói riêng nhằm nâng cao chất lượng
bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên phổ thông là rất cần thiết. Vì
vậy, tôi chọn đề tài: "Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho
giáo viên phổ thông tại Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học tỉnh Phú Thọ" làm đề tài
luận văn thạc sĩ Quản lí giáo dục của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Vận dụng mô hình quản lý chất lượng giáo dục để xây dựng quy trình, công
cụ quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên phổ thông
tại Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học tỉnh Phú Thọ nhằm nâng cao chất lượng bồi
dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên phổ thông.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên phổ thông
Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học tỉnh Phú Thọ.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo
viên phổ thông.
3.3. Đối tượng khảo sát
Cán bộ quản lý, giáo viên và học viên tham gia bồi dưỡng năng lực ứng dụng
CNTT tại trung tâm Ngoại ngữ - Tin học tỉnh Phú Thọ.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chất lượng giáo dục và hoạt động
bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên phổ thông.
+. Nghiên cứu thực trạng hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT và
các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên
phổ thông trên địa bàn tỉnh Phú Thọ tại Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học tỉnh.
+. Xây dựng quy trình, công cụ quản lý hoạt động bồi dưỡng nhằm nâng cao
năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên phổ thông tại Trung tâm Ngoại ngữ - Tin
học Tỉnh Phú Thọ.
2
+ Khảo nghiệm quy trình, các công cụ quản lý hoạt động bồi dưỡng nhằm
nâng cao năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên phổ thông tại Trung tâm Ngoại
ngữ - Tin học Tỉnh Phú Thọ.
5. Câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng
dụng CNTT cho giáo viên phổ thông tại Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học tỉnh Phú
thọ hiện nay có những hạn chế và nguyên nhân là gì?
- Câu hỏi 2: Việc tổ chức, quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng
CNTT cho giáo viên phổ thông trên địa bàn tỉnh Phú Thọ tại Trung tâm cần thực
hiện theo quy trình như nào và với các công cụ quản lý nào để nâng cao chất lượng
của hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên trong hoạt động
chuyên môn, nghiệp vụ ở trường phổ thông?
6. Giả thuyết khoa học
Nếu dựa trên chức năng và mô hình quản lý chất lượng giáo dục, đề xuất
được mô hình quản lý, xây dựng quy trình và các công cụ quản lý hoạt động bồi
dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên phổ thông trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
và tổ chức triển khai đồng bộ ở Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học tỉnh Phú Thọ sẽ
nâng cao chất lượng của hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT của giáo
viên phổ thông tỉnh Phú Thọ.
7. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
7.1. Giới hạn nội dung nghiên cứu
Xây dựng quy trình, công cụ quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng
CNTT cho GV phổ thông tại Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học tỉnh Phú Thọ.
7.2. Giới hạn địa bàn nghiên cứu
Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học tỉnh Phú Thọ.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các tài liệu về quản lý giáo dục, các mô hình quản lý chất lượng
giáo dục, năng lực công nghệ thông tin của giáo viên ở trường phổ thông.
3
8.2. Điều tra, khảo sát thực trạng
Nghiên cứu thực trạng hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT và các
biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên phổ
thông trên địa bàn tỉnh Phú Thọ tại Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học tỉnh thông qua
quan sát, phỏng vấn, điều tra bằng phiếu hỏi.
8.4. Phương pháp toán thống kê.
Phương pháp toán thống kê, tổng hợp và phân tích dữ liệu điều tra, khảo sát.
8.5. Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến các chuyên gia về tính cần thiết và khả thi của quy trình và công
cụ quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT đã xây dựng được.
9. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
- Đề xuất quy trình, xây dựng công cụ quản lý bồi dưỡng năng lực ứng dụng
CNTT cho giáo viên phổ thông tại Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học Phú Thọ trong
thời gian tới nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho
giáo viên phổ thông tại Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học tỉnh Phú Thọ tỉnh, áp ứng
nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước, đặc biệt phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin.
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục luận văn
bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng
CNTT cho giáo viên phổ thông.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng
CNTT cho giáo viên phổ thông tại trung tâm Ngoại ngữ - Tin học tỉnh Phú Thọ.
Chương 3: Đề xuất và khảo nghiệm quy trình, công cụ quản lý hoạt động bồi
dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên phổ thông tại trung tâm ngoại ngữ
tin học tỉnh Phú Thọ.
4
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC
ỨNG DỤNG CNTT CHO GIÁO VIÊN PHỔ THÔNG
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học đang là một xu
thế tất yếu trong thời đại “kĩ thuật số” và công nghệ 4.0. Các nghiên cứu trên thế
giới, cho thấy việc tích hợp công nghệ mang lại nhiều hiệu quả trong quá trình dạy
học. CNTT phát triển nhanh chóng và có tác động mạnh mẽ đến giáo dục, đào tạo,
cần thiết các khóa học bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên ở các
trường đại học, trung tâm học tập dành cho giáo viên hoặc nơi làm việc. Các khóa
học này đòi hỏi việc quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng giáo viên linh hoạt.
Giáo viên cần phải được đào tạo một cách thích hợp và cần có các quy trình, công
cụ quản lý chất lượng chặt chẽ. Đặc biệt, điều quan trọng là những hoạt động xây
dựng chương trình, lập kế hoạch giám sát và đánh giá phát triển các kỹ năng CNTT
của giáo viên thích hợp để các chương trình có hiệu quả một cách tích cực.
Việc bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT trong dạy học cho giáo viên ở trên
thế giới có thể khái quát như sau:
- Ở Bắc Mỹ, phần lớn những chương trình bồi dưỡng giáo viên sử dụng
CNTT trong dạy học vẫn được bồi dưỡng bằng phương pháp truyền thống, “mặt đối
mặt”. Những khóa học này thường có thời hạn cụ thể hơn là bồi dưỡng thường
xuyên, phục vụ số đông giáo viên chứ không đáp ứng yêu cầu riêng cho cá nhân.
Nghiên cứu của Borthwick và Pierson (2008), Darling-Hammond (2009), Guskey
và Yoon (2009) cho thấy: Giáo viên viên tại một trường trung học thường thuyết
trình với hỗ trợ của máy tính, máy chiếu, bảng tương tác và các phần mềm trình bày
như Powepoint.. Các khóa bồi dưỡng thường đào tạo cho giáo viên về những kỹ
thuật sử dụng bảng tương tác, cách vận hành thiết bị, nhưng không đưa ra phương
pháp tương tác với học sinh và cách học của học sinh khi sử dụng bảng tương tác.
Nhiều giáo viên thất vọng vì những hạn chế của các khóa học này và cho rằng nó
không dẫn đến thay đổi phương pháp day học của họ.
5
Tại Cộng hoà Sec: Từ năm 2005, Viện Sư phạm đã nghiên cứu thiết kế, xây
dựng mô hình này là đào tạo cho tất cả GV về sử dụng CNTT trong công việc và
trong môi trường lớp học. Nội dung các khoá học được nghiên cứu thiết kế tập
trung vào hai vấn đề cơ bản, đó là: các khái niệm cơ bản về CNTT và ứng dụng
CNTT trong các chương trình giáo dục.
- Tại Estonia: Trong giai đoạn 2005-2007, các nghiên cứu xây dựng dựa
trên những yêu cầu về chuẩn nghề nghiệp của giáo viên trong đó yêu cầu
giáo viên phải tích hợp CNTT vào trong quá trình giảng day thông qua những nội
dung học tập của chương trình giáo dục. Hệ thống EPortfolio mô tả cách thức thực
hiện chuẩn chuyên môn của GV thông qua các tài liệu, các bài trình diễn để GV tự
học tập, tự phát triển nghề nghiệp. Nội dung đào tạo được cây dựng cho 3 đối tượng
là: giáo sinh các trường sư phạm, GV mới vào nghề và GV đang dạy học tại các
trường học có nhu cầu học tập phát triển chuyên môn thường xuyên.
- Tại Phần Lan: Từ sau những năm 2000, khoảng 50-60% GV có các kĩ năng
cơ bản về CNTT, có những nghiên cứu tìm hiểu, đánh giá nhu cầu của GV về nâng
cao kĩ năng CNTT và phương pháp sử dụng CNTT trong day học. Trên cơ sở đó,
Phần Lan đã xây dựng dự án bồi dưỡng giáo viên với mục đích cung cấp nguồn học
liệu trực tuyến để về phương pháp sử dụng CNTT trong giáo dục. Nội dung cơ bản
của các khoá học gồm các kiến thức: khái niệm cơ bản về CNTT, bảo mật Internet,
quá trình học tập dựa trên kế hoạch giảng day có tích hợp CNTT.
- Tại Na Uy: Trong giai đoan 2004-2009, thực tế đội ngũ nhà quản lý, GV
các trường học chưa có đủ năng lực sử dụng CNTT trong giáo dục đảm bảo tính sư
phạm, Bộ Giáo dục Na Uy đã xây dựng “Mạng học tập”, mục tiêu là để trao đổi
thông tin, kiến thức, phát triển năng lực nghề nghiệp dựa trên nền tảng CNTT sẵn
có ở các nhà trường và các cơ sở đào tao giáo viên. Giảng viên có thể phát triển
kiến thức chuyên môn, hỗ trợ công việc thông qua chia sẻ kinh nghiệm trên các diễn
đàn. [32, pp. 17 -32]
- Tại Hàn Quốc, từ năm 1988 Bộ Giáo dục Hàn Quốc và các Sở Giáo dục đã
yêu cầu GV ứng dụng CNTT trong lớp học. Tất cả GV ở trường tiểu học và THCS
đều được đào tạo kỹ năng cơ bản về CNTT. Để nâng cao năng lực ứng dụng CNTT
6
trong dạy học của GV, các khóa đào tạo tập trung vào tìm hiểu công nghệ máy tính,
cập nhật kĩ năng về lập trình và phát triển các tài liệu hướng dẫn, học tập dựa trên
máy tính, ứng dụng CNTT và mạng Internet vào giáo dục. Tuy nhiên, những khóa
đào tạo này thường không đủ thời gian để GV thực hành các kỹ năng. Vì vậy, một
số GV được BD đã không đủ tự tin để sử dụng máy tính, CNTT và Internet vào dạy.
- Tại Philippines, Viện Công nghệ Đại học Mindanao và Viện Công nghệ
Iligan đã phát triển và triển khai hai khóa học Công nghệ Giáo dục cho giáo viên.
Trong các khóa học, giáo viên được thực hành trong các tình huống thực tế trong
lớp học để áp dụng kỹ năng ứng dụng CNTT trong dạy học. Qua các khóa học cho
thấy cần nghiên cứu để nâng cao chất lượng các khóa học đáp ứng nhu cầu đào tạo
của giáo viên.
- Viện Giáo dục Quốc gia Singapore cung cấp khóa học "CNTT cho học tập
". Bao gồm các học tập trong không gian mạng và học với sự hỗ trợ của công nghệ,
nội dung học tập được phát triển dưới hình thức các Module, cùng với các kế hoạch
bài học và lựa chọn công cụ và công nghệ học tập cụ thể. Quy hoạch tổng thể ứng
dụng CNTT trong giáo dục của Singapore ưu tiên quản lý là trọng tâm, với mục tiêu
thúc đẩy hiệu quả cao hơn trong quản lý, hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực thông qua
đào tạo giáo viên trong việc sử dụng CNTT trong dạy học, trang bị cho họ những kỹ
năng giảng dạy với CNTT. Hầu hết giáo viên ở các trường tiểu học và trung học đã
hoàn thành 8 đến 10 mô-đun trong 30 đến 50 giờ đào tạo, bao gồm các chủ đề như
liên quan đến CNTT trong giảng dạy và học tập. [36, pp. 25-37]
Các nghiên cứu trên thế giới cho thấy cần điều chỉnh các khóa học ứng dụng
CNTT trong giáo dục và tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT
trong giáo dục của giáo viên để phù hợp với nhu cầu của thực tế của họ, nâng cao
khả năng tích hợp các nội dung học tập với CNTT của giáo viên trong môi trường
thế giới thực. Cần lập kế hoạch, triển khai, quản lý các hoạt động bồi dưỡng năng
lực CNTT của giáo viên phù hợp với nhu cầu giảng dạy trong thế giới kỹ thuật số.
Vào năm 2008, tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc
(UNESCO) đã đề ra khung năng lực ứng dụng CNTT và truyển thông vào dạy học
dành cho giáo viên (UNESCO ICT Competency Framework for Teachers). Khung
7
năng lực này đã là cơ sở đề nhiều quốc gia xây dựng chương trình, tổ chức hoạt
động bồi dưỡng năng lực ứng dụng ICT vào dạy học cho giáo viên. [35, pp. 5-12]
1.1.2. Ở Việt Nam
Từ những năm 1990, việc nghiên cứu và ứng dụng công nghệ thông tin đã
được thực hiện ở nước ta và đã được Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm. Nghị quyết
số 26-NQ/TW, ngày 30-3-1991 của Bộ Chính trị về khoa học và công nghệ trong sự
nghiệp đổi mới đã nêu : "Tập trung sức phát triển một số ngành khoa học công nghệ
mũi nhọn như điện tử, tin học,...". Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành
Trung ương (khoá VII) ngày 30-7-1994 xác định : "Ưu tiên ứng dụng và phát triển
các công nghệ tiên tiến, như công nghệ thông tin phục vụ yêu cầu điện tử hoá và tin
học hoá nền kinh tế quốc dân". Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ
VIII nhấn mạnh : "ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các lĩnh vực kinh tế
quốc dân, tạo ra sự chuyển biến rõ rệt về năng suất, chất lượng và hiệu quả của nền
kinh tế... Hình thành mạng thông tin quốc gia liên kết với một số mạng thông tin
quốc tế"... Để thể chế hoá về mặt Nhà nước, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số
49/CP ngày 04 tháng 8 năm 1993 về "Phát triển công nghệ thông tin ở Việt Nam
trong những năm 90", Nghị quyết số 07/2000/NQ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2000
của Chính phủ về xây dựng và phát triển công nghiệp phần mềm giai đoạn 2000 2005. Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 1/7/2014 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành
Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam xác định mục tiêu tới năm 2020 xây dựng hạ
tầng thông tin quốc gia hiện đại, chuẩn hóa, đồng bộ, liên thông; đồng thời, phát
triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đạt chuẩn quốc tế; bảo đảm an toàn, an
ninh thông tin, giữ vững chủ quyền quốc gia trên không gian mạng...
Thực hiện nghị quyết của Bộ Chính trị, Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt
Kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực CNTT đến năm 2015 và định hướng
đến năm 2020 theo quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 01/6/2009; Chỉ thị số 15/CTTTg ngày 22/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng văn bản
điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
Đối với giáo dục và đào tạo, CNTT đang làm thay đổi sâu sắc nội dung,
phương pháp, hình thức dạy học và quản lý giáo dục. Bộ Giáo dục và Đào tạo đã
8
ban hành các thông tư và quyết định: Thông tư số 08/2010/TT-BGDĐT ngày
01/03/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về sử dụng phần mềm
tự do mã nguồn mở trong các cơ sở giáo dục; Thông tư số 53/2012/TT-BGDĐT
ngày 20/12/2012 quy định về về tổ chức hoạt động, sử dụng thư điện tử và cổng
thông tin điện tử tại sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo và các cơ sở
GDMN, GDPT và GDTX; Quyết định số 6200/BGDĐT-CNTT ngày 30/12/2016
của Bộ GD&ĐT về việc phê duyệt kế hoạch ứng dụng CNTT giai đoạn 2016-2020.
Từ năm 2002, Bộ GDĐT đã triển khai thực hiện Dự án Hỗ trợ đổi mới quản
lý giáo dục (SREM). Một trong những mục tiêu trọng tâm của Dự án là xây dựng
một hệ thống công cụ quản lý thông tin chuẩn mực để sử dụng thống nhất trong
ngành (EMIS, PMIS và VEMIS) và xây dựng các phần mềm quản lý nhà trường
(SMIS), phần mềm quản lý tài chính (FMIS), phần mềm quản lý công tác thanh tra
(IMIS). Các phần mềm này phải vận hành trên cả 4 cấp: Bộ (MOET), Sở (DOET),
Phòng (BOET) và Trường. Trong lĩnh vực này, SREM có 2 nhiệm vụ: i) Nâng cấp
2 phần mềm EMIS và PMIS phát triển bởi dự án SMOET và ii) Xây dựng hệ thống
phần mềm quản lý nhà trường, quản lý tài chính và quản lý thanh tra (tạm gọi là
SREMIS). [14]
Việc phát triển nhanh chóng của CNTT có tác động mạnh mẽ đến giáo dục
và đào tạo, một nhu cầu và thách thức đối với giáo viên cần liên tục phát triển năng
lực ứng dụng CNT để xây dựng trong một môi trường học tập trong kỉ nguyên kĩ
thuật số. Các nghiên cứu đào tạo kiến thức, kỹ năng giảng day trong môi trường
CNTT cho GV của Dự án Việt Bỉ, một số công ty phần mềm cũng đã hỗ trợ tài liệu,
chia sẻ bài giảng PowerPoint, giáo án,.. cho GV tiểu học khai thác để học tập. Trang
violet.vn của Công ty Bach Kim cung cấp các sản phẩm công cụ tạo bài giảng cho
GV và thư viện trực tuyến đã và đang được sử dụng rộng rãi trong cộng đồng GV,
hỗ trợ và thúc đẩy ứng dụng CNTT trong day học; Nhiều khóa học bồi dưỡng giáo
viên tiếp cận các phương pháp giảng dạy và nâng cao năng lực của giáo viên phát
triển các học liệu số, tuy nhiên, khóa này chỉ tập trung vào chức năng của thiết bị,
phần mềm hơn là hướng dẫn giảng viên thực hành phương pháp giảng dạy mới với
thiết bị này, và như vậy giảng viên đã bỏ lỡ cơ hội để tối đa hoá khả năng của loại
9
hình công nghệ sáng tạo để có thể thay đổi cơ bản cách dạy và cách học trong lớp
học của họ.
Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên sẽ làm tăng cơ sở nguồn lực và nâng cao chất
lượng giáo dục ở tất cả các cấp, do đó cần phải nghiên cứu chương trình bồi dưỡng,
giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động bồi dưỡng giáo viên nói chung và
bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT trong dạy học nói riêng. Một số luận án tiến sĩ,
luận văn thạc sĩ đã nghiên cứu về các giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động bồi
dưỡng giáo viên như: Lê Trung Trinh (2015), Phát triển đội ngũ giáo viên trung
học phổ thông thành phố Đà Nẵng trong bối cảnh hiện nay, luận án tiến sĩ QLGD,
Viện KHGD VN; Đinh Thị Bích Thủy (2016), Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng
lực dạy học cho giáo viên THCS ở huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ theo chuẩn nghể
nghiệp, Luận văn thạc sĩ QLGD, trường ĐHGD-ĐHQGHN; Phan Quang Long
(2015), Quản lý hoạt động bồi dưỡng Tin học cho giáo viên phổ thông tại trung tâm
Tin học – Ngoại ngữ tỉnh Phú Thọ, Luận văn thạc sĩ QLGD, ĐHSP – Đại học Thái
Nguyên; Phạm Ngọc Anh (2017), Phát triển đội ngũ giáo viên THCS ở thành phố
Hà Nội theo quan điểm chuẩn hóa, Luận án Tiến sĩ QLGD, trường ĐHGDĐHQGHN …
Các nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học nói chung
và năng lực ứng dụng CNTT trong dạy học cho giáo viên ở các cơ sở bồi dưỡng
giáo viên của các Tỉnh cho thấy hai vấn đề còn hạn chế:
- Thứ nhất, công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng còn chưa được xây dựng
theo quy trình với các tiêu chuẩn chặt chẽ;
- Thứ hai, theo chuẩn đầu ra về phẩm chất và năng lực chung trong chương
trình giáo dục phổ thông mới thì năng lực CNTT là một trong 8 năng lực HS cần
phải có được sau khi hoàn tất chương trình giáo dục phổ thông. Do đó, cần thể chế
hóa việc sử dụng CNTT của giáo viên dựa trên khung năng lực CNTT của GV.
Xuất phát từ tình hình thực tiễn của công tác quản lý các khóa bồi dưỡng
năng lực CNTT tại các trung tâm Ngoại ngữ- Tin học, cần nghiên cứu và đề xuất
quy trình và công cụ quản lý chất lượng hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng
CNTT tại trung tâm NN-TH trên địa bàn các tỉnh nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý và
nâng cao chất lượng bồi dưỡng của các khóa học này.
10
1.2. Quản lý chất lƣợng giáo dục
1.2.1. Khái niệm và chức năng của quản lý
Trong quá trình lao động tập thể càng không thể thiếu được kế hoạch, sự
phân công và điều hành chung, sự hợp tác và quản lý lao động. Có nhiều quan điểm
về quản lý:
- Theo F.W.Taylor (1856-1915): Quản lý là biết được chính xác điều muốn
người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt
nhất, rẻ nhất.
- Robert Albanese: "Quản lý là một quá trình kỹ thuật và xã hội nhằm sử
dụng các nguồn, tác động tới hoạt động của con người và tạo điều kiện thay đổi để
đạt được mục tiêu của tổ chức".
- Harolk Kootz & Cyryl O'Donell: "Quản lý là việc thiết lập và duy trì môi
trường nơi mà cá nhân làm việc với nhau trong từng nhóm có thể hoạt động hữu
hiệu và có kết quả, nhằm đạt được các mục tiêu của nhóm".
- Robert Kreitner: "Quản lý là tiến trình làm việc với và thông qua người
khác để đạt các mục tiêu của tổ chức trong một môi trường thay đổi. Trong tâm của
tiến trình này là kết quả và hiệu quả của việc của việc sử dụng các nguồn lực giới
hạn". [30]
Theo Nguyễn Thị Mỹ Lộc và đồng nghiệp (2011) nhấn mạnh khía cạnh
quản lý là chức năng đặc biệt của mọi tổ chức: “Hoạt động quản lý là tác động có
định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý
(người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được
mục đích của tổ chức” [22].
Hiện nay quản lý được định nghĩa rõ hơn: Quản lý là quá trình đạt đến mục
tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các chức năng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo (lãnh
đạo) và kiểm tra.
Từ những quan niệm này cho thấy, quản lý là một hoạt động liên tục và cần
thiết khi con người kết hợp với nhau trong tổ chức. Đó là quá trình tạo nên sức
mạnh gắn liền các hoạt động của các cá nhân với nhau trong một tổ chức nhằm đạt
được mục tiêu chung.
11
Những quan niệm trên tuy có khác nhau về cách diễn đạt, cách tiếp cận
nhưng đều gặp nhau ở những nội dung cơ bản, đó là bao gồm các yếu tố sau:
- Chủ thể quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý): là tác nhân tạo ra các tác
động, đề ra mục tiêu để chỉ đạo, hướng dẫn, điều khiển các đối tượng quản lý để đạt
tới mục tiêu định sẵn.
- Đối tượng quản lý: Con người, các thiết bị kỹ thuật...
- Cơ chế quản lý: Những phương thức mà nhờ đó hoạt động quản lý được
thực hiện và quan hệ tương tác qua lại giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý
được vận hành điều chỉnh.
- Mục tiêu chung cho cả đối tượng quản lý và chủ thể quản lý là căn cứ để
chủ thể quản lý tạo ra các hoạt động quản lý.
Như vậy, quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới đối tượng
quản lý để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn hành vi và hoạt động của con người
nhằm đạt tới mục đích nhất định phù hợp với yêu cầu, quy định của xã hội. Sự tác
động của quản lý phải bằng cách nào đó để đối tượng quản lý luôn phấn đấu đem
hết năng lực và trí tuệ để sáng tạo ra lợi ích cho bản thân, cho tổ chức và cho xã hội.
Quản lý gồm 4 chức năng cơ bản:
Lập kế hoạch: Là quá trình xác định ra các mục tiêu, những nội dung hoạt
động và quyết định phương thức đạt được các mục tiêu đó, trên cơ sở những điều
kiện, nguồn lực hiện có.
Tổ chức: Là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hành và các
nguồn lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể đạt được các mục tiêu của tổ
chức một cách có hiệu quả, ứng với những mục tiêu khác nhau đòi hỏi cấu trúc tổ
chức cho phù hợp với những mục tiêu và nguồn lực hiện có.
Chỉ đạo: Là điều khiển, điều hành, tác động, huy động và giúp đỡ, tạo điều
kiện cho những cán bộ dưới quyền thực hiện những nhiệm vụ được phân công.
Mỗi người đều có mục tiêu riêng, người quản lý phải biết điều khiển tác động để
hướng mục tiêu cá nhân sao cho hoà hợp với mục tiêu chung của tập thể.
Kiểm tra: Là quá trình thiết lập và thực hiện các cơ chế thích hợp, theo dõi,
giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành sửa chữa, uốn nắn khi cần thiết để
12
đảm bảo được mục tiêu của tổ chức. Để việc kiểm tra có hiệu quả, trước tiên phải
xây dựng tiêu chuẩn phù hợp với từng mục tiêu, sau đó xác định, so sánh với việc
thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu đó và điều chỉnh kịp thời những sai lệch để tất cả các
bộ phận, người thực hiện đều hướng về mục tiêu chung của kế hoạch [19, tr. 22-27]
1.2.2. Khái niệm quản lý giáo dục và chất lượng giáo dục
Khái niệm QLGD có thể được tiếp cận theo nhiều khía cạnh khác nhau, có
thể khái quát như sau: QLGD chính là quá trình tác động có định hướng của nhà
QLGD trong việc vận dụng nguyên lý, phương pháp chung nhất của kế hoạch nhằm
đạt được những mục tiêu đề ra.
Những tác động đó thực chất là những tác động khoa học đến nhà trường làm
cho nhà trường tổ chức một cách khoa học có kế hoạch quá trình dạy học theo mục
tiêu đào tạo. QLGD tác động có ý thức nhằm điều khiển, hướng dẫn các quá trình
GD, những hoạt động của CB, GV và người học, huy động tối đa các nguồn lực
khác nhau để đạt tới mục đích của nhà QLGD và phù hợp với quy luật khách quan.
[20], [21], [22]
Hiện nay có nhiều các lí thuyết về quản lí giáo dục khác nhau trên nhiều bình
diện, lúc đầu chủ yếu được áp dụng các lí thuyết quản lý trong công nghiệp và
thương mại, phát triển lí thuyết và áp dụng các mô hình đó vào các ngữ cảnh giáo
dục cụ thể khác nhau và phát triển các mô hình đó dựa trên sự quan sát và thực
nghiệm thông qua các cơ sở giáo dục.
Từ những thập niên cuối của thế kỉ XX, quản lí giáo dục từ chỗ là một lĩnh
vực nghiên cứu mới mẻ, phụ thuộc vào các bộ môn khoa học khác đã trở thành một
lĩnh vực có lí luận riêng. Có được sự chuyển biến này là nhờ lập luận vững chắc cho
rằng giáo dục cần phải được coi là một lĩnh vực khoa học riêng biệt để áp dụng các
nguyên tắc quản lí chung hoặc phải là một bộ môn khoa học với cấu trúc riêng.
Những thập kỷ gần đây, khoa học quản lý chất lượng phát triển mạnh mẽ,
dần trở thành một phương thức quản lý hiện đại được áp dụng trong nhiều lĩnh vực,
nhiều quốc gia và ngày càng chứng tỏ tính ưu việt so với ác phương pháp quản lí
truyền thống.
13
Chất lượng giáo dục được hiểu là sự phù hợp với mục tiêu giáo dục.
Mục tiêu giáo dục thể hiện những đòi hỏi của xã hội đối với con người (nguồn
nhân lực) mà giáo dục có nhiệm vụ phải đào tạo. Xét trên quan điểm hệ thống, có
thể nói: “Chất lượng của một hệ thống giáo dục là sự phù hợp với mục tiêu của hệ
thống giáo dục”.
Về cơ bản, hệ thống giáo dục gồm 4 thành phần:
- Các yếu tố đầu vào (Input): các nguồn vật chất (sách giáo khoa, tài liệu học
tập, lớp học, thư viện, trang thiết bị học tập, cơ sở vật chất,...); con người tham gia
giáo dục (các nhà quản lý, giáo viên, nhân viên, thanh tra viên, giám sát viên, học
sinh); tài chính dành cho các hoạt động giáo dục.
- Các yếu tố tạo nên quá trình quản lý hệ thống: thời gian dành cho học
tập, việc sử dụng các phương pháp dạy học, tương tác giữa người dạy và
người học, cách đánh giá sự tiến bộ, những phản hồi và khuyến khích trong
quá trình dạy học.
- Các yếu tố đầu ra (outcome): là kết quả của giáo dục. bao gồm những
phẩm chất, giá trị của người học được đào tạo qua hệ thống.
- Hoạt động của hệ thống giáo dục còn phải đượcxem xét trong hoàn cảnh
(context) nhất định.
Đánh giá chất lượng của một hệ thống giáo dục là đánh giá chất lượng của
các thành tố tạo nên hệ thống. Chất lượng của một hệ thống giáo dục là chất lượng
của những thành tố tạo nên hệ thống (viết ngắn gọn là CIMO):
- Chất lượng đầu vào (I)
- Chất lượng quá trình quản lý (M)
- Chất lượng đầu ra (O)
- Bối cảnh cụ thể (C). [19, tr. 16-22]
1.2.3. Một số mô hình quản lý chất lượng giáo dục
Trong thế kỷ XX, các nhà nghiên cứu về khoa học quản lí cùng các quản lí
gia hàng đầu trên thế giới đã đi đến thống nhất quan niệm cho rằng: chất lượng sản
phẩm do hệ thống quản lý quyết định. Tiêu biểu là hai Hệ thống QLCL quốc tế ISO
9000 và QLCL Tổng thể (Total Quality Management) được hợp thành bởi 4 yếu tố
cơ bản sau:
14
- Những triết lí QLCL mới;
- Những phương pháp QLCL hiện đại;
- Những công cụ QLCL khoa học;
- Lực lượng QLCL đại chúng.
Khoảng từ đầu thập kỷ 90, giới quản lý giáo dục quan tâm tới tiêu
chuẩn quản lý chất lượng trong đó tiêu chuẩn quốc tế ISO (International
Organization for Standardization). Mục tiêu của ISO là thúc đẩy việc phát triển tiêu
chuẩn hóa chất lượng và các hoạt động liên quan nhằm trao đổi hàng hóa dịch vụ
quốc tế, đẩy mạnh các hoạt động kinh tế, khoa học kỹ thuật và tri thức.
ISO 9001 đưa ra các yêu cầu đối với hệ thống quản lý chất lượng, dựa trên
cách tiếp cận quá trình – hệ thống và chu trình PDCA (Plan- Do – Check – Action).
Nguyên tắc quản lý của ISO9001 được dùng cho các công ty, xí nghiệp, các cơ sở
sản xuất kinh doanh. Chú trọng đến sự liên quan của con người trong công việc,
thiếu phần đào tạo phát triển, liên tục cải tiến, học tập thường xuyên và đổi mới,
hiếu hình thức hợp tác giữa các đơn vị tổ chức để phát triển. Trong khi giáo dục gần
với cung ứng dịch vụ hơn là một quy trình sản xuất. Mặc dù còn hạn chế, tuy nhiên
nó cũng bước đầu đặt nền móng cho các mô hình quản lý chất lượng tổng thể. [27]
Hệ thống quản lý chất lượng (Quality management system - QMS) là một hệ
thống hợp thức hóa các quy trình, thủ tục và trách nhiệm để đạt được những chính
sách và mục tiêu về chất lượng. QMS giúp điều phối và định hướng hoạt động của
doanh nghiệp, nhằm đáp ứng được khách hàng và các yêu cầu chế định, đồng thời
nâng cao hiệu quả và năng suất hoạt động trên một nền tảng liên tục. Vào giữa thập
niên 40 thế kỷ 20, W.Edward Deming xây dựng phương pháp TQM (Total Quality
Management). TQM là một hệ thống tích hợp những nỗ lực về duy trì, phát triển
và cải tiến chất lượng của nhiều tổ nhóm trong tổ chức để có thể áp dụng khoa học
kỹ thuật, sản xuất và cung ứng dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng một
cách kinh tế nhất.
Quan điểm cơ bản của TQM là:
- Đồng bộ, toàn diện, tổng hợp (T): bao gồm tất cả các công việc trong chu
trình, quản trị từ việc nhỏ đến việc lớn, mỗi người đều có vai trò nhất định trong
15
chu trình đó với yêu cầu chất lượng cao. TQM coi trọng sự cam kết, tham gia của
mọi thành viên trong tổ chức trong việc đảm bảo chất lượng công việc.
- Chất lượng quản lý quyết định chất lượng sản phẩm (Q): Chất lượng được
thể hiện qua 3 khía cạnh: hiệu năng, độ tin cậy, an toàn; giá thành hợp lý (hiệu quả
tương xứng với chi phí đầu tư); đáp ứng nhu cầu của khách hàng (yêu cầu của cơ
quan quản lý, doanh nghiệp ứng dụng kết quả KHCN đó hoặc bản thân người
nghiên cứu..)
- Quản lý (M): quản lý với 4 chức năng cơ bản là lập kế hoạch, tổ chức thực
hiện, lãnh đạo, chỉ đạo và kiểm soát, điều khiển quá trình. TQM chú trọng phương
pháp quản lý theo quá trình, bắt đầu từ đầu vào đến quá trình, cuối cùng là đầu ra
đều thông qua tiêu chuẩn hóa chất lượng và qui trình hóa hoạt động đảm bảo chất
lượng. [29]
Ba khái niệm cơ bản của TQM: sản phẩm, khách hàng, bên cung ứng.
Đây là 3 yếu tố quan trọng có quan hệ mật thiết với nhau. Khi vận dụng TQM vào giáo
dục cần lưu ý: thay đổi nhận thức về vị trí người dạy và người học; vấn đề tính cạnh
tranh trong giáo dục; xây dựng chính sách chất lượng ở một mô hình giáo dục mở.
Các nguyên tắc mà TQM đưa ra bao gồm:
* Lãnh đạo cấp cao là người trực tiếp chịu trách nhiệm về chất lượng trong tổ
chức.
* Coi trọng con người, con người luôn luôn là yếu tố trung tâm của mọi quá
trình hoạt động. Con người là yếu tố để liên tục cải tiến chất lượng.
* Liên tục cải tiến bằng việc áp dụng vòng tròn Deming (Plan- Do- Check –
Action – viết tắt là PDCA)
16