Tải bản đầy đủ (.doc) (101 trang)

GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 5

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (517.16 KB, 101 trang )

TUẦN 10
Ngày soạn: 9/11/2019
Ngày giảng:

Thứ hai ngày 11 tháng 11 năm 2019
Chào cờ
TOÀN TRƯỜNG SINH HOẠT TẬP THỂ
Tập đọc
ÔN TẬP (tiết 1)

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:
+ Kiểm tra các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9.
+ Đọc trôi chảy, phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 120 chữ/phút. Biết ngắt nghỉ hơi đúng
sau các dấu câu, giữa các cụm từ, đọc diễn cảm thể hiện nội dung bài, cảm xúc
nhân vật. Trả lời được 1- 2 câu hỏi về nội dung bài đọc, hiểu ý nghĩa bài đọc.
2. Kỹ năng:
- Viết được những đặc điểm câu ghi nhớ về tên bài, tên tác giả, nội dung chính,
nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể từ tuần 1 đến tuần 3.
3. Thái độ:
-Yêu thích môn học
II. CHUẨN BỊ:

GV: Phiếu ghi sẵn bài tập đọc. Bảng phụ kẻ sẵn bài tập 2.
HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:


Hoạt động của giáo viên
A. Kiểm tra: ( KT đặt câu hỏi)


- Gọi 2 học sinh đọc bài “Điều ước của
vua Mi - đát”
+ Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?
- Giáo viên nhận xét.
B. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b. Nội dung ôn tập:
a. Kiểm tra tập đọc: ( KT đọc tích cực)
- Gọc sinh lên bảng bốc thăm bài đọc.
- Cứ 1 em đọc xong,1 em khác lên bốc
thăm.
- GV đặt 1 - 2 câu hỏi về nội dung bài
đọc.
- Giáo viên nhận xét
b. Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 2:SGK-96( KT viết tích cực)
Ghi lại những điều cần nhớ về các bài
tập đọc là truyện kể thuộc chủ
điểmThương người như thể thương thân
vào bảng theo mẫu
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài:
- Cho HS quan sát bảng:
+ Bảng chia mấy cột? Nội dung từng cột
là gì?
- Giáo viên yêu cầu HS ngồi cùng bàn
trao đổi và làm bài VBT.
+ Những bài tập đọc như thế nào được
coi là truyện kể chuyện ?

Hoạt động của học sinh

-2hs thực hiện
-Câu chuyện có ý nghĩa lòng
tham không bao giờ mang đến
hạnh phúc.
-hs nghe
- Lần lượt học sinh lên bốc thăm
bài, về chỗ chuẩn bị.
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi.
- Học sinh dưới lớp theo dõi
nhận xét.
- Học sinh trao đổi và làm bài.
Là những bài tập đọc có một
chuỗi các sự việc liên quan đến 1
hay 1 số nhân vật, mỗi truyện nói
lên một ý nghĩa.
Tác
Tên
giả Nội dung chính
bài
Dế
Mèn

bênh
Hoài
vực
kẻ yếu

Dế Mèn thấy
chị Nhà Trò yếu
đuối ra tay bênh

vực

+ Kể tên những bài tập đọc thuộc chủ
điểm “Thương người như thể thương
Sự thông cảm
thân” ?
âu sắc giữa cậu
+ Nêu tên tác giả của các bài tập đọc
Tuốc bé qua đường
này là ai ?
Người
ghê
và ông lão
+ Nêu nội dung chính của các bài tập ăn xin nhép
n xin.
đọc này ?
+ Nhân vật trong các bài tập đọc này là
ai ?
- Học sinh làm bài:
- Gọi HS đọc bài:
- Giáo viên ghi nhanh lên bảng
- Giáo viên nhận xét, chữa bài.
Bài 3: SGK-96:Trong các bài tập đọc
trên, đoạn văn nào có giọng đọc theo
-Trong các bài tập đọc trên, đoạn
yêu cầu sau:
văn nào có giọng đọc theo yêu
- Gọi HS đọc yêu cầu bài:
- Giáo viên yêu cầu HS (đọc) tìm đoạn cầu sau:



Rút kinh nghiệm.....................................................................................................
-------------------o0o------------------Mỹ thuật
(Đ/C Quyên soạn và giảng)
-------------------o0o------------------Toán
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:

- Giúp HS củng cố về:
1. Kiến thức:
- Biết góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt. Nhận biết đường cao của tam giác.
2. Kỹ năng:
- Vẽ hình vuông, hình chữ nhật có độ dài cho trước. Xác định trung điểm của đoạn
thẳng cho trước.
3. Thái độ:
- GD cho HS lòng yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ:

GV + HS: Thước thẳng, ê ke.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Kiểm tra: ( KT đặt câu hỏi)
- HS lên bảng làm
- Gọi 2 HS lên bảng làm: vẽ hình
Chu vi hình vuông là:
vuông ABCD có cạnh 7dm, tính chu
7× 4 = 28 (dm)
vi và diện tích của hình.
Diện tích hình vuông là:

7 × 7 = 49 (dm2)
ĐS: 28 dm, 49 dm2
+ So sánh góc vuông , góc tù, góc
-Góc nhọn < góc vuông < góc tù < góc bẹt
bẹt, góc nhọn?
+ Nêu cách vẽ đường cao của hình
-Hạ từ đỉnh vuông góc với cạnh đáy.
tam giác?
+ Nêu cách vẽ hình vuông? hình
-3hs nêu
chữ nhật.
- Nhận xét, đánh giá
B. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
-Hs nghe
b. Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: SGK- 56 ( KT đặt câu hỏi)
A
Nêu các góc vuông, góc nhọn, góc
M
tù, góc bẹt có trong mỗi hình:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài:
B
C
- Giáo viên vẽ lên bảng 2 hình.
- Gọi HS đọc gợi ý.


- Giáo viên yêu cầu HS làm bài.
- Gọi HS làm bảng.

- Giáo viên nhận xét chữa bài.

- Góc vuông đỉnh A, cạnh AB, AC
- Góc nhọn đỉnh B, cạnh BA,BC
- Góc nhọn đỉnh B, cạnh BA,BM

+ Nêu mối quan hệ về độ lớn các
góc tù, nhọn, bẹt với góc vuông?
-Góc nhọn < góc vuông < góc tù < góc bẹt
Bài 2: SGK- 56 ( KT đặt câu hỏi)
Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống
A
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài:
- HS làm bài
+ Vì sao AB được gọi là đường cao
của tam giác ABC?
+ Vì sao AH không phải là đường
cao?
B
H
C
AH là Đường cao của tam giác ABC: (S)
GV: Trong tam giác vuông 2 cạnh
AB là đường cao của tam giác ABC (Đ)
góc vuông chính là 2 đường cao của
tam giác.
- Hs nghe
Bài 3: SGK- 56 ( KT đặt câu hỏi)
Vẽ hình vuông ABCD có cạnh
AB = 3cm

A
B
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài:
+Nêu cách vẽ hình chữ vuông
ABCD?
3cm
- HS làm bài.
- Giáo viên chữa bài.
C
D
Yêu cầu vẽ thẳng, đều, đẹp.
+ Đặc điểm của hình vuông?
- có 4 cạnh bằng nhau, 4 góc vuông và 2
- Đổi chéo vở kiểm tra.
GV chốt: HS biết cách vẽ hình cặp cạnh song song.
vuông với số đo cạnh cho trước vận
dụng hai cách vẽ hai đường thẳng - Hs nghe
song song hoặc vuông góc để vẽ.
Bài 4 :SGK- 56( KT đặt câu hỏi)
a) Vẽ hình chữ nhật có chiều dài
6cm. chiều rộng 4cm.
Nêu tên các hình chữ nhật đó.
b) xác định trung điểm M của cạnh - Nêu tên các cặp cạnh song song với
AD, trung điểm N của cạnh BC. Nối cạnh AB
điểm M và điểm N ta được các hình
tứ giác đều là hình chữ nhật
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
+ Em hiểu trung điểm có nghĩa là
-Điểm nằm giữa cạnh đó
gì?

D
4cm
B


- Gọi HS làm bảng.
+ Nêu cách vẽ?
+ Nêu đặc điểm của hình chữ nhật?

M

N
2cm
A

+ Nêu đặc điểm của hai đường
thẳng song song?
+ Các hình chữ nhật có trong hình
trên là những hình nào?
+ Các cạnh song song AB là cạnh
nào?
+ Thế nào là 2 đường thẳng //?

B

- Không bao giờ cắt nhau
Các hình chữ nhật là: ABCD, ABMN,
MNCD.
Các cặp song song với cạnh AB là: MN,
DC

- Hai đường thẳng song song với nhau
không bao giờ cắt nhau.
- Hình chữ nhật có 2 chiều dài bằng nhau,
hai chiều rộng bằng nhau. Hình vuông có
4 cạnh bằng nhau

+ So sánh đặc điểm của hcn với
hình vuông?
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
4.Củng cố- Dặn dò (KT đăt câu
hỏi)
+ Nêu cách vẽ hình vuông, hình chữ - Vẽ hình vuông, hình chữ nhật có độ dài
cho trước. Xác định trung điểm của đoạn
nhật
thẳng cho trước.
- Hạ từ đỉnh và vuông góc với cạnh đáy.
+ Làm thế nào để có đường cao
trong tam giác?
- GV hệ thống bài
- Về nhà hoàn thành các bài tập còn
-Hs nghe
lại và chuẩn bị bài 47
- Nhận xét
Rút kinh nghiệm:
.....................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-------------------------o0o------------------------

Ngày soạn: 10/11/2019
Ngày giảng:


Thứ ba ngày 12 tháng 11 năm 2019
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG

I. MỤC TIÊU:

Giúp học sinh củng cố về:
1.Kiến thức
-Thực hiện các phép tính cộng trừ với các số tự nhiên có nhiều chữ số. áp dụng
tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính giá trị của biểu thức bằng
cách thuận tiện.
2. Kỹ năng:


-Vẽ hình vuông, hình chữ nhật. Giải bài toán có liên quan đến tìm hai số khi biết
tổng và hiệu của hai số đó.
3. Thái độ:
- GD cho HS lòng say mê môn học.
II. CHUẨN BỊ:

GV + HS: Thước thẳng và ê ke.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
A. Bài cũ: ( KT đặt câu hỏi)
- Chữa BT 2 SGK
- Phân biệt hình vuông, hình chữ
nhật?
- Nhận xét, đánh giá
B. Bài mới:

a. Giới thiệu bài
b. Thực hành:
Bài 1: Đặt tính rồi tính. ( KT đặt câu
hỏi)
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Nêu cách thực hiện phép cộng?
- Nêu cách thực hiện phép trừ
- HS làm bài cá nhân, hai HS làm
bảng.
+ Giải thích cách làm?

Hoạt động của HS
+ Hình chữ nhât và hình vuông đều có 4
góc vuông, có hai cặp cạnh bằng nhau.
Hình vuông có 4 cạnh bằng nhau. Hình
chữ nhật có hai chiều dài bằng nhau và
hai chiều rộng bằng nhau.
-Hs nghe
Bài 1: Đặt tính rồi tính.
-Đặt tính thẳng hàng thẳng cột, cộng trừ
theo thứ tự từ phải sang trái

+

38625
9
260837
647096

52894

6
+
73
529
60247
5

726 485
452 936
273 549
435 260

92 753
+ Khi đặt tính chúng ta cần lưu ý điều
gì?
342507
* Cách thử lại phép tính cộng?
GV chốt: Củng cố cho HS cách đặt
tính rồi tính. Lưu ý cách đặt tính.
- Các chữ số trong cùng 1 hàng phải
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện
thẳng cột với nhau
nhất:
- Lấy tổng trừ đi số hạng
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS làm cá nhân, hai HS làm bảng.
- hs nghe
Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a) 6257+989+743 = (6257+743)+989
= 7 000 + 989

+ Em đã áp dụng tính chất nào để làm


bài tập này?
+ Nêu lại tính chất đó?

=
7989
b)5798 + 322+4678=5798 +(322 +
4678)
= 5798 + 5 000
= 10 798
- Yêu cầu HS làm bài – Chữa
- Tính chất giao hoán, tính chất kết hợp
GV chốt: HS biết áp dụng tính chất của phép cộng
giao hoán và kết hợp của phép cộng
để thực hiện tính nhanh.
-GH: Khi đổi chỗ các số hạng trong một
Bài 3: ( KT đặt câu hỏi)
tổng thì tổng không thay đổi.
Cho hình vuông ABCD có cạnh 3cm. -KH: Tổng hai số thứ nhất và số thứ hai
Vẽ tiếp hình vuông BIHC để có hình cộng với số thứ 3 ta có thể lấy số thứ
chữ nhật AIHD
nhất cộng với tổng hai số thứ hai và thứ
a) Hình vuông BIHC có cạnh bằng
mấy cm?
-Hs nghe
b) Cạnh DH vuông góc với những
cạnh nào?
Bài 3:

c) Tính chu vi hình chữ nhật AIHDA
B
I
Hướng dẫn HS vẽ tiếp hình
+ Hình vuông ABCD và Hình vuông
BIHC có chung cạnh nào?
+ Độ dài cạnh của hình vuông BIHC
là bao nhiêu?
+ Cạnh DH vuông góc với những
cạnh nào?
+ Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta
làm như thế nào?
GV chốt: BT 3 củng cố cho HS cách
vẽ hình vuông dựa vào cách dựng
đường thẳng vuông góc và cách tính
chu vi hình chữ nhật.
Bài 4: (HSNK)( KT đặt câu hỏi)
- Gọi HS đọc bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Một HS tóm tắt bài trên bảng.
- Nhìn tóm tắt đọc lại đề bài.
+ Để tính được diện tính của hình chữ
nhật ta cần biết các yếu tố nào?
+ Bài toán quay về dạng toán nào?
- HS làm bài cá nhân, một HS làm
bảng. Chữa bài:

D
- Cạnh BC: 3 cm


C

H

- Cạnh AB, BC, IH
Chu vi hình chữ nhật AIHD là:
3 × ( 3 + 3 ) = 18 ( cm2)
Đáp số: 18 m2
- Hs nghe

Tóm tắt
Nửa chu vi: 16cm
Dài hơn rộng: 4cm
Diện tích:…….cm2?


- Chiều dài, chiều rộng hình chữ nhật
- Tìm hai số khi biết tổng, hiệu của hai
số đó
Bài giải:
+ Giải thích cách làm?
Chiều rộng của hình chữ nhật là:
GV chốt: Củng cố cho HS cách giải
(16 – 4) : 2 = 6 (cm)
bài toán tìm hai số khi biết tổng và
Chiều dài hình chữ nhật là:
hiệu của hai số đó.
6 + 4 = 10 (cm)
4. Củng cố- Dặn dò(KT đặt câu hỏi)

Diện tích của hình chữ nhật là:
+ Nêu cách tìm hai số khi biết tổng và
10 × 6 = 60 (cm2)
hiệu?
Đáp số: 60cm2
+ Cách tính chu vi, diện tích hình chữ
nhật?
-Hs nghe
- Nhận xét tiết học.- Chuẩn bị tiết sau
Số lớn = ( tổng + hiệu) : 2
Số bé = ( tổng- hiệu) : 2
P = ( a + b) × 2
S=a×b
Rút kinh nghiệm
...................................................................................................................................
....................................................................................................................................
-------------------------o0o------------------------

Luyện từ và câu
ÔN TẬP (tiết 2 )
I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:
-Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đẹp bài lời hứa.
2. Kỹ năng:
- Củng cố quy tắc viết hoa tên riêng.
3. Thái độ:
- Yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ:


GV: Bảng phụ ghi BT3.
HS: SGK + VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 học sinh đọc 3 đoạn văn - HS lắng nghe.
BT3.
- Giáo viên nhận xét, đáng giá
B. Bài mới:
a) Hướng dẫn viết: ( KT đặt câu
hỏi)


- Giáo viên đọc mẫu bài: “Lời
hứa.”
- Gọi 1 HS đọc lại.
+ Nêu nội dung của bàiviết?
- GV giảng từ: Trung sĩ.
- Giáo viên hướng dẫn HS viết
chữ khó:
Giáo viên yêu cầu học sinh viết
bảng con.
- Giáo viên nhận xét uốn nắn.
+ Bài này khi viết em cần viết
ntn?
+ Bài có những dấu câu nào?
- Giáo viên đọc cho HS viết bài.
- Đọc cho HS soát bài.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá

b) Bài tập:
Bài 2: ( KT chia nhóm)
- Học sinh đọc yêu cầu bài:
- Giáo viên yêu cầu HS thảo luận
cặp đôi để trả lời câu hỏi:
+ Em bé được giao nhiệm vụ gì
trong trò chơi đánh trận giả?
+ Vì sao trời đã tối em không về?
+ Dấu ngoặc kép trong bài dùng
để làm gì?
+ Có thể đưa những bộ phận đặt
câu trong dấu ngoặc kép xuống
dòng, đặt sau dấu gạch ngang đầu
dòng không? vì sao?

- Lòng trung thực, thật thà của cậu bé với lời
hứa.
- Ngẩng đầu, trận giả, trung sĩ.

- Viết hoa chữ đầu câu và chấm xuống dòng.
- Dấu phẩy, dấu :, “”, - HS viết bài vào vở.

-Hs thảo luận theo yc của gv
- Em được giao nhiệm vụ gác kho đạn.

- Vì em đã hứa không bỏ vị trí gác khi chưa
có người đến thay.
- Các dấu ngặc kép trong bài dùng để báo
trước bộ phận sau đó là lời nói của nhân vật.
- Không được vì trong mẩu truyện trên có

cuộc đối thoại, cuộc đối thoại với em bé với
khách trong công viên và cuộc đối thoại
giữa em bé với các bạn cùng chơi là do em
Bài 3: Lập bảng tổng kết quy tắc thuật lại với người khách, do đó phải đặt
viết tên riêng.( KTViết tích cực, trong dấu ngoặc kép.
chia nhóm)
- Gọi HS đọc bài:
-Lập bảng tổng kết quy tắc viết tên riêng
- Giáo viên chia nhóm.
- Giáo viên yêu cầu HS thảo luận
để làm vào bảng.
Học sinh làm việc theo nhóm: Nhóm nào
- Gọi HS đọc câu trả lời.
xong trước dán lên bảng.


Tên
riêng
Tên
người
địa lí
Việt
Nam
Tên
người
địa lí
nước
ngoài

Quy tắc viết


Ví dụ

Viết hoa mỗi chữ cái
đầu mỗi tiếng tạo
thành tên đó.

- Lê Văn
Tám
- Điện
Biên Phủ

- Viết hoa chữ cái
- Lu-i Pađầu của mỗi bộ phận
xtơ
tạo thành tên đó.
- Coóc-đi-ê
Nếu bộ phận tạo
thành gồm nhiều
tiếng thì giữa các
- Bạch Cư
tiếng có dấu gạch
Dị
nối.
- Luân
- Những tên riêng
Đôn
được phiên âm theo
âm Hán Việt viết
như tên riêng Việt

Nam.

+ Nêu quy tắc viết tên người, tên
địa lí Việt Nam? Cho ví dụ.
- Viết hoa mỗi chữ cái đầu mỗi tiếng tạo
+ Nêu quy tắc viết tên người, tên thành tên đó
địa lí nước ngoài. Cho ví dụ.
- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo
thành tên đó. Nếu bộ phận tạo thành gồm
nhiều tiếng thì giữa các tiếng có dấu gạch
nối.
4. Củng cố - dặn dò: ( KT đặt câu
- Những tên riêng được phiên âm theo âm
hỏi)
Hán Việt viết như tên riêng Việt Nam.
+ Nêu quy tắc viết tên người, tên
địa lí Việt Nam? Cho ví dụ.
- Viết hoa mỗi chữ cái đầu mỗi tiếng tạo
thành tên đó

+ Nêu quy tắc viết tên người, tên
địa lí nước ngoài. Cho ví dụ.
- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo
thành tên đó. Nếu bộ phận tạo thành gồm
nhiều tiếng thì giữa các tiếng có dấu gạch
nối.
- Những tên riêng được phiên âm theo âm
Hán Việt viết như tên riêng Việt Nam.
- Giáo viên nhận xét giờ học.
- Nhắc nhở HS về nhà chuẩn bị - Hs nghe

bài sau o viên kết luận.
Tập làm văn
ÔN TẬP (tiết )


I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:
-Kiểm tra lấy điểm đọc (yêu cầu như viết).
2. Kỹ năng:
-Kiểm tra các kiến thức cần ghi nhớ về: Nội dung chính, nhân vật, giọng đọc của
các bài là truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng.
3. Thái độ:
-Yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ:

GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc. Bảng phụ ghi BT2.
HS: SGK + VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng viết: nô nức, náo
nức, long lanh, làm ruộng.
-Hs thực hiện yêu cầu của gv
- Lớp viết giấy nháp.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
B. Bài mới:
a. Kiểm tra đọc: 10p
- Gọc sinh lên bảng bốc thăm bài đọc

- Lần lượt học sinh lên bốc thăm bài, về
- Cứ 1 em đọc xong, 1 em khác lên bốc chỗ chuẩn bị.
thăm.
- GV đặt 1- 2 câu hỏi về nội dung bài - Học sinh đọc và trả lời câu hỏi.
đọc.
- Học sinh dưới lớp theo dõi nhận xét.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
b. Hướng dẫn làm bài tập 2: ( KT đặt
câu hỏi)
- HS đọc yêu cầu:
+ Kể tên những bài tập đọc là truyện kể - Một người chính trực
ở tuần 4, 5, 6?
- Những hạt thóc giống
- Nỗi dằn vặt của An - đrây – ca
- Chị em tôi
+ Nêu nội dung chính của các bài tập - HS đọc thầm – trao đổi cặp đôi và
làm bài tập vào VBT.
đọc này?
+ Nhân vật trong các bài tập đọc này là - HS nêu kết qủa – nhận xét bổ sung
ai?
+ Nêu giọng đọc của các bài tập đọc
trên ?
- GV chốt
Tên bài
Nội dung chính
Nhân vật
Giọng đọc
Một người
Ca ngợi lòng ngay
- Tô HiếnThành Thong thả, rõ ràng

chính trực
thẳng, chính trực, đặt
- Đỗ Thái Hậu.


Những hạt
thóc giống

việc nước lên trên tình
riêng của Tô Hiến
Thành
Nhờ lòng dũng cảm
- Cậu bé Chôm
trung thực, cậu bế
- Nhà vua
Chôm được vua tin yêu
truyền cho ngôi báu

Khoan thai, chậm,
cảm hứng ngợi ca
- Lời Chôm ngây
thơ lo lắng
- Lời vua ôn tồn
dõng dạc
Trầm buồn xúc động

Nỗi dằn vặt
Nỗi dằn vặt của An An - đrây – ca
của An - đrây đrây – ca thể hiện tình
mẹ An - đrây –

– ca
yêu thương, ý thức
ca
trách nhiệm với người
thân, lòng trung thực,
sự nghiêm khắc với bản
thân
Chị em tôi
Một cô bé hay nói dối
- Cô chị
Nhẹ nhàng, hóm
ba để đi chơi đã được
- Cô em
hỉnh, thể hiện đúng
cô em gái làm cho tỉnh - Người cha
tính cách, cảm xúc
ngộ
của từng nhân vật.
- Thi đọc diễn cảm một số đoạn văn.
- Nhận xét – Bình chọn bạn đọc tốt nhất
4. Củng cố kiến thức: ( KT đặt câu hỏi)
- Những chuyện kể các em vừa ôn có chung một lời nhắn nhủ gì?
( Cần sống trung thực, tự trọng, ngay thẳng như măng luôn mọc thẳng )
- Hệ thống bài – Nhận xét giờ.
5. Chuẩn bị bài sau:
- Về nhà ôn bài. Chuẩn bị tiết sau.
Rút kinh nghiệm:
.....................................................................................................................................
...........................................................................................................................
------------------------o0o------------------------


Chính tả( Nghe viết)
Tiết 19: ÔN TẬP (tiết 4)
I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:
-Kiểm tra lấy điểm đọc (yêu cầu như viết).
2. Kỹ năng:
- Kiểm tra các kiến thức cần ghi nhớ về: Nội dung chính, nhân vật, giọng đọc của
các bài là truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng.
3. Thái độ:
-Yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ:

- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc. Bảng phụ ghi BT2.


- HS: SGK + VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của thầy
A. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng viết: nô nức, náo
nức, long lanh, làm ruộng.
- Lớp viết giấy nháp.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
B. Bài mới:
a. Kiểm tra đọc: 10p( KT đọc tích
cực)
- Gọc sinh lên bảng bốc thăm bài đọc

- Cứ 1 em đọc xong, 1 em khác lên bốc
thăm.
- GV đặt 1- 2 câu hỏi về nội dung bài
đọc.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
b. Hướng dẫn làm bài tập 2: ( KT đặt
câu hỏi)

Hoạt động của trò
- hs nghe

- Lần lượt học sinh lên bốc thăm bài, về
chỗ chuẩn bị.
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi.
- Học sinh dưới lớp theo dõi nhận xét.

- HS đọc yêu cầu:
+ Kể tên những bài tập đọc là truyện kể - Một người chính trực
ở tuần 4, 5, 6?
- Những hạt thóc giống
- Nỗi dằn vặt của An - đrây – ca
- Chị em tôi
+ Nêu nội dung chính của các bài tập - HS đọc thầm – trao đổi cặp đôi và làm
bài tập vào VBT.
đọc này?
+ Nhân vật trong các bài tập đọc này là - HS nêu kết qủa – nhận xét bổ sung
ai?
+ Nêu giọng đọc của các bài tập đọc
trên ?
- GV chốt

Tên bài
Nội dung chính
Nhân vật
Giọng đọc
Một người
Ca ngợi lòng ngay
- Tô HiếnThành Thong thả, rõ ràng
chính trực
thẳng, chính trực, đặt
- Đỗ Thái Hậu.
việc nước lên trên tình
riêng của Tô Hiến
Thành
Những hạt
Nhờ lòng dũng cảm
- Cậu bé Chôm
Khoan thai, chậm,
thóc giống
trung thực, cậu bế
- Nhà vua
cảm hứng ngợi ca
Chôm được vua tin yêu
- Lời Chôm ngây thơ
truyền cho ngôi báu
lo lắng
- Lời vua ôn tồn
dõng dạc
Nỗi dằn vặt
Nỗi dằn vặt của An An - đrây – ca
Trầm buồn xúc động



của An - đrây đrây – ca thể hiện tình
mẹ An - đrây –
- ca
yêu thương, ý thức
ca
trách nhiệm với người
thân, lòng trung thực,
sự nghiêm khắc với bản
thân
Chị em tôi
Một cô bé hay nói dối
- Cô chị
Nhẹ nhàng, hóm
ba để đi chơi đã được
- Cô em
hỉnh, thể hiện đúng
cô em gái làm cho tỉnh - Người cha
tính cách, cảm xúc
ngộ
của từng nhân vật.
- Thi đọc diễn cảm một số đoạn văn.
- Nhận xét – Bình chọn bạn đọc tốt nhất
4. Củng cố kiến thức: ( KT đặt câu hỏi)
- Những chuyện kể các em vừa ôn có chung một lời nhắn nhủ gì?
( Cần sống trung thực, tự trọng, ngay thẳng như măng luôn mọc thẳng )
- Hệ thống bài – Nhận xét giờ.
5. Chuẩn bị bài sau:
- Về nhà ôn bài. Chuẩn bị tiết sau.

Rút kinh nghiệm:
.....................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-------------------------o0o------------------------

Ngày soạn: 11 /11/2019
Ngày giảng:

Thứ tư ngày 13 tháng 11 năm 2019
Khoa học
(Đ/C Hà soạn và giảng)
-------------------o0o------------------Tiếng Anh
(Đ/C Thứ soạn và giảng)
-------------------o0o------------------Toán
KIỂM TRA GIỮA KỲ 1
Đề của trường ra

-------------------------o0o------------------------

Tập đọc
ÔN TẬP (tiết 3)
I. MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:
-Hệ thống hoá các từ ngữ, thành ngữ đã học từ tuần 1 đến tuần 9.
2. Kỹ năng:
- Hiểu nghĩa và các tình huống sử dụng các từ ngữ, tục ngữ, thành ngữ đã học.
- Hiểu tác dụng và cách dùng dấu hai chấm, dấu ngoặc kép.
3. Thái độ:



- Yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ:

GV: Bảng phụ ghi bài tập 1.
HS: SGK + VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
A. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài tập đọc là
truyện kể của chủ điểm “Măng
mọc thẳng” đọc đúng giọng
đọc.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
B. Bài mới:
Bài 1 - T98: Ghi lại các từ ngữ
đã học theo chủ điểm: ( KT viết
tích cực)
- Học sinh đọc yêu cầu bài.
+ Từ tuần 1 đến tuần 9 các em
đã được học những chủ điểm
nào?

Hoạt động của học sinh

-Hs thực hiện yêu cầu của gv

-hs nghe
- Thương người như thể thương thân.
- Măng mọc thẳng.

- Trên đôi cánh ước mơ.
+ Nhân hậu, đoàn kết.
+ Trung thực, tự trọng.
+ Ước mơ.
Chủ điểm

Từ
- Cùng nghĩa: Nhân ái, nhân hậu,
Thương
nhân từ, đùm bọc, yêu thương,
người như
che chở, cưu mang.
thể thương
- Trái nghĩa: độc ác, hung dữ, bắt
thân
nạt, hành hạ...
Cùng nghĩa: Trung thực, trung
thành, thẳng thắn, chính trực, tự
Măng mọc
tôn
thẳng
Trái nghĩa: Bịt bợm, lừa lọc,
gian dối.
Trên đôi
cánh ước Ước mơ, ước muố, ước vọng,
m
mơ tưởng

+ Từ tuần 1 đến tuần 9 các em
đã được học các bài mở rộng

vốn từ nào?
- Giáo viên ghi nhanh lên bảng.
- Giáo viên yêu cầu HS tìm các
từ ngữ đã học theo chủ điểm đó
và ghi nhanh vào BT.
- Gọi HS đọc bài.
- Giáo viên chữa bài, tuyên
dương những em tìm được
nhiều từ.
- Y/c HS giải nghĩa một số từ
thuộc chủ điểm và đặt câu với
từ đó.
Bài 2(T98): Tìm một thành ngữ
-Tìm một thành ngữ hoặc tục ngữ ở chủ điểm
hoặc tục ngữ ở chủ điểm trên.
trên. Đặt câu hoặc nêu hoàn cảnh sử dụng
Đặt câu hoặc nêu hoàn cảnh sử
thành ngữ
dụng thành ngữ
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài.
- Gọi HS đọc các câu thành
- HS đọc bài.


ngữ, tục ngữ.
- Giáo viên yêu cầu học sinh
làm việc theo nhóm để tìm
được các thành ngữ, tục ngữ có
trong các chủ điểm trên.


- GV yêu cầu HS suy nghĩ để
đặt câu hoặc tìm tình huống sử
dụng.
- Yêu cầu HS suy nghĩ chọn
thành ngữ, tục ngữ đặt câu và
nêu tình huống sử dụng.
Bài 3 - T98: ( KT đặt câu hỏi)
- HS đọc yêu cầu bài:
+ Dấu 2 chấm có tác dụng gì?
+ Dấu ngoặc kép dùng trong
câu để làm gì?

Chủ điểm
Thương
người như
thể
thương
thân

Thành ngữ, tục ngữ
- ở hiền gặp lành
- Một cây... ba cây... cao
- Trâu buộc ghét trâu ăn
- Giữ như cọp

- Trung thực: thẳng như ruột
ngựa, thuốc đắng dã tật
Măng
- Tự trọng: Giấy rách phải giữ
mọc thẳng

lấy lề, đói cho sạch, rách cho
thơm
Trên đôi
- Cầu được ước thấy
cánh ước - Ước của trái mùa

- Đứng núi này trông núi nọ
VD: Với tinh thần “ Lá lành đùm lá rách” lớp
4A1 chúng em quyên góp tiền mua tặng bạn
nghèo 1 bộ đồng phục mới...
+ Trường em có tinh thần lá lành đùm lá rách.

- Dấu ngoặc kép: Dẫn lời nói trực tiếp của
nhân vật
- Nếu lời nói trực tiếp là một câu trọn vẹn hay
1 đoạn văn thì trước dấu ngoặc kép cần thêm
dấu hai chấm.
- Đánh dấu những từ ngữ được dùng với nghĩa
đặc biệt.

- GV yêu cầu HS làm VBT.
- Gọi HS làm bảng.
-Hs nghe
- Giáo viên nhận xét, kết luận
về tác dụng của dấu ngoặc kép
và dấu chấm hỏi.
- Dấu ngoặc kép: Dẫn lời nói trực tiếp của
4 . Củng cố- Dặn dò
nhân vật hay của người.
?Tác dụng của dấu ngoặc kép ? - Đánh dấu những từ ngữ được dùng với nghĩa

- Chuẩn bị giờ sau. Chuẩn bị
đặc biệt.
bài tiết 5
Rút kinh nghiệm
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
-------------------------o0o------------------------

Ngày soạn: 12/11/2019


Ngày giảng

Thứ năm ngày 14 tháng 11năm 2019
Toán
NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

I. MỤC TIÊU:

- Giúp HS:
1. Kiến thức:
-Biết thực hiện phép nhân số có 6 chữ số với số có 1 chữ số.
2. Kỹ năng:
- Áp dụng phép nhân số có 6 chữ số với số có 1 chữ số để giải các bài toán có liên
quan.
3. Thái độ:
- GD cho HS lòng say mê môn học.
II. CHUẨN BỊ:

GV: Bảng phụ

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài.
124578
340210
241324 × 2 = ?
+
+
49780
45787
72464
170355
112244
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
B. Bài mới:
1. Hướng dẫn HS thực hiện phép
nhân ( KT đặt câu hỏi)
- Giáo viên giới thiệu phép nhân.
- Gọi HS đọc phép nhân .
+ Em có nhận xét gì về phép tính?
+ Muốn tính được kết quả của phép
nhân em phải làm gì?
GV : Dựa vào cách đặt phép tính
nhân số có năm chữ số với số có
một chữ số, hãy đặt tính để thực
hiện phép nhân
241324 × 2


- Phép nhân số có 6 chữ số với số có 1 chữ
số
- Đặt tính và thực hiện tính
241 324
×
2
482 648

+ 2 nhân 4 bằng 8, viết 8.
+ 2 nhân 2 bằng 4, viết 4.
+ 2 nhân 3 bằng 6, viết 6.
+ 2 nhân 1 bằng 2, viết 2.
+ 2 nhân 4 bằng 8, viết 8.
+ 2 nhân 2 bằng 4, viết 4.

Vậy: 241324 × 2 = 482648
- Gọi HS nêu lại cách đặt tính và
- Nhân theo thứ tự từ phải sang trái.
tính.
× 136204
+ Khi thực hiện phép nhân ta phải
thực hiện tính từ đâu?
4
- Giáo viên giới thiệu phép nhân.
544816


Làm tương tự với phép tính này
Vậy 136204 × 4 = ?
+ Khi thực hiện phép nhân số có

nhiều chữ số ta làm ntn?
- Giáo viên yêu cầu HS nhắc lại.
Nhân số có 6 chữ số với số có 5
chữ số (Có nhớ)
- GV viết bảng phép nhân:
136 204 × 4
- GV: Dựa vào cách đặt phép tính
nhân số có sáu chữ số với số có
một chữ số,hãy đặt tính để thực hiện
phép nhân136204 × 4.
+ Khi thực hiện phép nhân này, ta
phải thực hiện tính bắt đầu từ đâu?
- Yêu cầu 1 HS lên bảng, cả lớp
thực hiện tính.
+ So sánh sự giống và khác nhau
của hai phép nhân trên?
+ Khi thực hiện phép nhân số có
nhiều chữ số ta làm ntn?
+ Trong phép nhân khi nào có nhớ?
Khi có nhớ ta cần lưu ý gì?
2. Luyện tập: ( KT đặt câu hỏi)
Bài 1:SGK- 57: Đặt tính rồi tính
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm bài - Gọi 3 HS làm bảng.
- Giáo viên chữa bài.
- Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện.
+ Khi thực hiện phép nhân có nhớ
em cần lưu ý điều gì?
Bài 2: SGK- 57: Viết giá trị của
biểu thức vào ô trống ( KT đặt câu

hỏi)
- Gọi HS đọc yêu cầu:
+ Bài yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Chúng ta phải tính giá trị của biểu
thức 201 634 × m với những giá trị
nào của m?
+ Muốn tính giá trị của biểu thức
201 634 x m với m = 2 ta làm như

Vậy: 136204 × 4 = 144816.
+ Bước 1: Đặt tính.
+ Bước 2: Tính từ phải sang trái

-Hs thực hiện

-Tính nhân từ phải sang trái.

Phép nhân 1 là phép nhân không nhớ.
Phép nhân 2 là phép nhân có nhớ.
+ Bước 1: Đặt tính.
+ Bước 2: Tính từ phải sang trái.
- ..kết quả ở 1lần nhân bằng 10 trở lên thì
ta cần phải nhớ; khi nhớ ta thêm vào kết
quả của lần nhân liền sau

×

341 231
2
682 462


×

214 325
4
857 300

×

102 426
6
514 130

- ..kết quả ở 1lần nhân bằng 10 trở lên thì
ta cần phải nhớ; khi nhớ ta thêm vào kết
quả của lần nhân liền sau

-Viết giá trị của biểu thức vào ô trống
m

2

3

4

5

201634 ×
m


40326
8

604902

806536

100017

- Thay chữ bằng số rồi tính như thường


thế nào?
- Giáo viên yêu cầu HS làm vở.
- Giáo viên chữa bài.
Bài 3:( SGK- 57)Tính( KT đặt câu
hỏi)
+ Nêu yêu cầu?
+ Đọc các biểu thức?
+ Em có nhận xét gì về các biểu
thức đã cho?
+ Giải thích cách làm.
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau đổi
chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau.
Bài 4: SGK- 57(HSNK) ( KT đặt
câu hỏi)
- HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?

+ Muốn biết số quyển truyện huyện
đó được cấp ta cần biết gì?

Bài 3:( SGK- 57)Tính
- HS làm bài - chữa bài
a, 9341  3 - 12537 b, 43415 + 2537  5
= 28023 - 12537
= 43415 +12685
= 15486
= 56100

Tóm tắt:
8 xã vùng thấp: 1 vùng: 850 quyển
9 xã vùng cao: 1 vùng : 980 quyển
Huyện
:….quyển?
- Số quyển truyện các xã được cấp là nào
nhiêu
- Lấy số quyển truyện của 1 xã nhân với
số xã
Bài giải
+ Tìm số quyển truyện các xã được
Số quyển truyện các xã vùng thấp đượcb
cấp là nào nhiêu ta làm ntn
cấp:850 × 8 = 6800( quyển)
Số quyển truyện các xã vùng cao được
cấp:980 × 9 = 8820( quyển)
-Hs làm bảng phụ
Số quyển truyện huyện đó được cấp:
- Chữa và nhận xét.

6800 + 8820 = 15620( quyển)
Đáp số: 15620 quyển
GV chốt: Vận dụng tính nhân một
số với số có một chữ số vào giải -Hs nghe
toán có lời văn.
3. Củng cố- Dặn dò
- GV nhận xét giờ học.
+ Muốn nhân số có nhiều số với số -Đặt tính theo cột dọc rồi thực hiện từ phải
sang trái.
có 1 chữ số ta làm ntn?
- Chuẩn bị giờ sau.
Rút kinh nghiệm
..................................................................................................................................
-------------------------o0o----------------------

Âm nhạc
(Đ/C Nghiệp soạn và giảng)
-------------------o0o------------------Tiếng Anh


(Đ/C Thứ soạn và giảng)
Luyện từ và câu
ÔN TẬP( tiết )
I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:
-Xác định được các tiếng trong đoạn văn theo (âm) mô hình âm tiết đã học.
2. Kỹ năng:
-Tìm được từ đơn, từ ghép, từ láy, danh từ, động từ trong các câu văn, đoạn văn.
3. Thái độ:

-Ý thức học tập tốt để trở thành những người công dân có ích cho XH
II. CHUẨN BỊ:

GV: Bảng phụ. Bảng lớp ghi sẵn đoạn văn.
HS: SGK + VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên
A. Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là động từ? Đặt
câutrong đó có động từ? Xác
định ĐT trong câu văn.
Nhận xét, đánh giá
B. Bài mới
Giới thiệu bài: Ở bài học trước
con đã được học về cấu tạo của
tiếng, 1 phần loại từ và từ loại.
Hôm nay cô sẽ củng cố, ôn tập
lại cho các con 1 phần kiến thức
đó.
Bài 1: Đọc đoạn văn sau ( KT đọc
tích cực)
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài.
- Gọi 2HS đọc đoạn văn.
- Cảnh đẹp của đất nước được

Hoạt động của học sinh
-Động từ là những từ chỉ đặc điể, trạng thái của
người và vật..


-Hs nghe

- HS đọc bài.
- Từ trên cao xuống.

quan sát ở vị trí nào?
- Những cảnh đẹp của đất nước - Những cảnh đẹp đó cho thấy đất nước ta rất
hiện ra cho em biết điều gì về đất thanh bình, yên ả, đẹp hiền hoà.
nước ta?
Tranh: … trích đoạn trong bài
con chuồn chuồn nước trong chủ
điểm khám phá thế giới.
GV: Khi viết đoạn văn tác giả đã


sử dụng nhiều loại từ ngữ. Vậy
tác giả đã sử dụng những từ ngữ
ntn để viết đoạn văn ta sẽ cùng
tìm hiểu và ôn lại những kiến
thức đã được học.
Bài 2 - T99( KT đặt câu hỏi)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài:
- Bài yêu cầu chúng ta làm gì?
- Làm mẫu: dưới
GV: con đã học mô hình cấu tạo
của tiếng
- Giáo viên yêu cầu HS làm VBTđọc bài làm – Nhận xét.

+ Tiếng chỉ có vần và thanh là
tiếng nào?

+ Phân tích cấu tạo tiếng ao?
+ Trong bài, ngoài tiếng ao có vần
và thanh thì còn tiếng nào chỉ có
vần và thanh nữa không?
+ Vậy các tiếng còn lại có mấy bộ
phận? Là những bộ phận nào?
+ Phân tích cấu tạo của tiếng?
Chốt:
+ Mỗi tiếng gồm mấy bộ phận?
+ Những bộ phận nào không thể
thiếu được trong tiếng?
GV: Để viết lên 1 đoạn văn tác
giả đã dùng tiếng cấu tạo nên từ,
từ cấu tạo nên câu. Để viết được
đoạn văn hoàn chỉnh tác giả đã
viết theo trình tự không gian rất
hợp lí. Dưới tầm cánh chú chuồn
chuồn cảnh đẹp đất nước dần
dần hiện ra, trên tầm cánh là đàn
cò đang bay, bầu trời xanh trong
và cao vút. Con cần học tập cách
sử dụng từ của tác giả. Vậy cụ
thể ntn tìm hiểu bài 3
Bài 3 - T99: ( KT đặt câu hỏi)
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài:
+ Thế nào là từ đơn?

-Hs nghe

Tiếng AĐ

dưới

d

Vầ
n
ươi

Thanh

Tiếng



Thanh

gi

Vầ
n
ơ

/

giờ

tấm

t


âm

\



l

a

\

cánh

c

anh

/

luỹ

l

uy

Chú

ch


u

/

tre

tr

e

~
-

chuồ
n
Bây

ch

uôn

-

xanh

x

anh

-


b

ây

-



r

i

\

\

+ Ao
+ Vần ao, thanh ngang.
+ Trong bài, ngoài tiếng ao có vần và thanh thì
không tiếng nào chỉ có vần và thanh
+ 3 bộ phận: âm đầu, vần và thanh
+ âm đầu, vần và thanh
+ 3 bộ phận: âm đầu, vần và thanh
+ vần và thanh

-Hs nghe

1. Từ đơn: từ chỉ gồm một tiếng.



+ Thế nào là từ ghép?

+ Thế nào là từ láy?
- Giáo viên yêu cầu Hs thảo luận
cặp đôi làm bài- 1 hs làm bảng
phụ.
- GV chữa miệng trên bảng lớp.
+ Vì sao từ thung thăng là từ láy?
+ Vì sao con biết từ cao vút là từ
ghép?
+ So sánh điểm giống và khác
nhau giữa từ ghép và từ láy?
GV: Khi phân loại từ ghép, từ láy
xét ưu tiên về mặt nghĩa
Máy chiếu:
+ Trong đoạn văn trên có mấy từ
láy? Đó là những từ nào?
+ Ngoài những từ ghép các bạn
nêu, còn có thêm từ ghép nào nữa?
Vậy những từ còn lại là từ đơn.
Bài 4 - T99: ( KT đặt câu hỏi)
+ Thế nào là danh từ?
+ Thế nào là động từ?
- Giáo viên yêu cầu HS làm bài.
- Gọi HS làm bảng.
- Giáo viên chữa bài.

(dưới, tấm, cánh, chú, là, luỹ, tre, xanh, trong,
bờ, ao, những, gió, rồi…)

2. Từ ghép: từ được tạo ra bằng cách ghép các
tiếng có nghĩa với nhau
( bây giờ, khoai nước tuyệt đẹp, hiện ra, ngược
xuôi, xanh trong, cao vút.)
3. Từ láy: từ được tạo ra bằng cách phối hợp
những tiếng có âm hay vần giống nhau
Chuồn chuồn, rì rào, rung rinh, thung thăng.
- Có âm đầu giống nhau
- Bởi cả hai tiếng đều có nghĩa
+ Giống: đều là 1 từ.
+ Khác:
- Từ ghép: từ được tạo ra bằng cách ghép các
tiếng có nghĩa với nhau
Từ láy: từ được tạo ra bằng cách phối hợp
những tiếng có âm hay vần giống nhau

- Danh từ: là những từ chỉ sự vật.
(tầm, cành, chú, chuồn chuồn, tre, gió, bờ, ao,
khóm, khoai nước, cảnh, đất nước, cánh, đồng,
đàn, trâu, cỏ, dòng, sông, đoàn, thuyền)
- Động từ: là những từ chỉ hoạt động trạng thái
của sự vật.
( rì rào, rung rinh, hiện ra, gặm, bay, ngược
xuôi, bay.)
- Chỉ cây cối

+ Vì sao con biết từ khoai nước là
danh từ?
+ Vì sao con biết từ gặm là động
- Chỉ hoạt động

từ?
Đặt câu với 1 danh từ, 1 động từ?
- Em học bài.
4. Củng cố- Dặn dò
Con ôn tập những loại kiến thức
Cấu tạo của tiếng, từ đơn, từ láy, từ ghép, danh
nào?
từ, động từ.
GV: Con sẽ viết đoạn văn nói về
Vận dụng các kiến thức về cấu tạo của tiếng, từ
ước mơ của em cho người bạn
loại ( từ đơn, từ láy , từ ghép), loại từ (danh từ,
thân trong đó có sử dụng loại từ và
động từ).
từ loại trong bài các con đã học.


- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị giờ sau.
-Hs nghe
Rút kinh nghiệm
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
------------------------o0o------------------------

Ngày soạn: 13/11/2019
Ngày giảng:

Thứ sáu ngày 15 tháng 11 năm 2019
Toán

TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP NHÂN

I. MỤC TIÊU:

- Giúp học sinh:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được tính chất giao hoán của phép nhân.
2. Kỹ năng:
-Sử dụng tính chất giao hoán của phép nhân để làm tính.
3. Thái độ:
-GD cho HS lòng say mê môn học.
II. CHUẨN BỊ:

GV: Bảng phụ ghi nội dung bài mới.
HS: SGK + Vở ô li
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
A. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS làm BT 1, 3.
341231
×
2 10×
24
26
5
682462
512130
- Giáo viên nhận xét, chữa bài.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài

2. Hướng dẫn làm bài:
a/ So sánh giá trị của 2 biểu thức( KT
đặt câu hỏi)
- GV viết lên bảng biểu thức 5 × 7 và 7 ×
5, sau đó yêu cầu HS tính rồi so sánh giá
trị 2 biểu thức này với nhau.
- GV làm tương tự với một số cặp phép
nhân khác

Hoạt động của học sinh
32147 +423507 × 2= 321475 + 847014

= 1168489
609 × 9 - 44845 = 54481 - 4845
= 636

-Hs nghe

- HS nêu 5 × 7 = 35
7 × 5 = 35
vậy 5 × 7 = 7× 5
-HS nêu: 4 × 3 = 3 × 4 ;
8 × 9 = 9 ×8
-Hs nghe


VD: 4 × 3 và 3× 4; 8 × 9 và 9 × 8
- GV: Vậy phép nhân có các thừa số
giống nhau thì luôn bằng nhau.
b) So sánh giá trị của 2 biểu thức:

a × b và b × a (trong bảng)
- GV treo bảng số như đã giới thiệu ở
phần đồ dùng dạy học.
- GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị
của biểu thức a × b và b × a để điền vào
bảng.

- GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức a
× b với giá trị của các biểu thức b × a khi
a = 4 và b = 8?
- Hãy so sánh giá trị của biểu thức
a × b với giá trị của các biểu thức b× a
khi a = 6 và b = 7?
- Hãy so sánh giá trị của biểu thức a × b
với giá trị của các biểu thức b x a khi a =
5 và b = 4?
- Vậy giá trị của biểu thức a x b luôn như
thế nào so với giá trị của biểu thức b x a?
- Ta có thể viết a × b = b ×a.
- Em có nhận xét gì về vị trí các thừa số
trong hai tích a ×b và b×a?
- Khi đổi chỗ các thừa số của tích a ×b
cho nhau thì ta được tích nào?
- Khi đó giá trị của a ×b có thay đổi
không?

- 3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS
thực hiện ở một dòng để hoàn thành
bảng sau:
a b

a ×b
b×a
4
8 4 × 8 = 32 8 × 4 = 32
6
7× 6 = 42
6 × 7 = 42
5
4 5 × 4 = 20 4× 5 = 20
- Giá trị của biểu thức a × b và b × a
đều bằng 32.
- Giá trị của biểu thức a × b và b× a
đều bằng 42.
- Giá trị của biểu thức a ×b và b× a
đều bằng 20
- Giá trị của biểu thức a × b luôn
bằng giá trị của biểu thức b × a.
- HS đọc a × b = b × a

- Vậy khi ta đổi chỗ các thừa số trong
một tích thì tích đó như thế nào?

- Hai tích đều có các thừa số là a và
b nhưng vị trí khác nhau.
- Khi đổi chỗ các thừa số của tích
a×b thì ta được tích b× a.
- Khi đó giá trị của biểu thức không
thay đổi.
- Khi đổi chỗ các thừa số trong
một tích thì tích đó không thay

đổi.
a×b=b×a

3. Luyện tập
Bài 1: (SGK-58) ( KT đặt câu hỏi)
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV viết lên bảng 4 × 6 = 6 ×…..và yêu
cầu HS điền số thích hợp vào ô trống? Vì

- 1 HS đọc
- HS: điền số 4
- Vì khi đổi chỗ các thừa số trong
một tích thì tích đó không thay đổi.


sao?

Tích 4 × 6 = 6 ×….. Hai tích này có
chung một thừa số là 6 vậy thừa số
còn lại 4
- HS làm bài và trình bày bài làm
- 2 HS lên bảng làm bài.
- Yêu cầu HS làm tiếp bài, 1 HS lên bảng. a) 4 × 6 = 6 × 4
b) 3 × 5= 5 × 3
207 × 7= 7 × 207
2 138 × 9 = 9 × 2 138
+ Giải thích cách làm?
- Khi đổi chỗ các thừa số trong một
+ Nêu lại tính chất giao hoán của phép tích thì tích đó không thay đổi.
nhân ?

GV chốt: áp dụng tính chất giao hoán của -Hs nghe
phép nhân để điền số thích hợp vào ô
trống.
Bài 2: (SGK-58)
- 1 HS đọc
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS làm bài và đọc bài làm
- Yêu cầu HS tự làm bài, 3 HS làm bảng. a) 1 357 × 5 = 6 785
+ Giải thích cách làm?
7 × 853
= 5 971
+ Nêu cách thực hiện phép tính?
b) 40 263 × 7 = 281 841
- Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra
5 × 1 326 = 6 630
GV chốt: Bài tập củng cố cho các em c) 23 109 × 8 = 184 872
cách thực hiện phép tính nhân với số có
9 × 1 427 = 12 843
một chữ số.
Bài 3: (SGK-58) ( KT đặt câu hỏi)
1Hs đọc
- Gọi HS đọc đề.
- GV viết lên bảng biểu thức 4 × 2 145 và
4 × 2 145 và ( 2 100 + 45 ) × 4
yêu cầu HS tìm biểu thức có giá trị bằng cùng có giá trị là 8580.
biểu thức này
+ Ta nhận thấy hai biểu thức cùng
+ Em đã làm thế nào để tìm được
có chung một thừa số là 4, thừa số
4 × 2145 = ( 2 100 + 45 ) × 4?

còn lại2145 = 2100 + 45 vậy theo
tính chất giao hoán của phép nhân
thì hai biểu thức này bằng nhau.
- HS làm bài + 2 HS làm trên bảng
- Yêu cầu HS tự làm bài, 2 HS làm bảng. 3 964 × 6 = (4 + 2) × (3 000 + 964 )
- Chữa bài - Nhận xét
10 287 × 5 = ( 3 + 2 ) × 10 287 .
Bài 4 : (SGK-58)
- Gọi 2 HS làm bảng, cả lớp làm vào vở.
+ Giải thích cách làm?
GV chốt: Vận dụng tính giá trị của biểu
thức để tìm được hai biểu thức có giá trị

- 1 HS đọc
- HS làm bài và đọc bài làm
a × 1 = 1× a = a
a×0=0×a=0


×