Tải bản đầy đủ (.doc) (15 trang)

CÂU HỎI ÔN TẬP LUẬT HIẾN PHÁP DẠNG NHẬN ĐỊNH ĐÚNG SAI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (119.38 KB, 15 trang )

CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN LUẬT HIẾN PHÁP DẠNG NHẬN ĐỊNH ĐÚNG
SAI
CÂU 1.Nguồn của luật HP chỉ bao gồm các bản HP Việt Nam?->Nhận định SAI
vì nguồn của luật Hp ko chỉ có các bản hp mà còn cả các bộ luật, pháp lệnh, nghị
quyết, nghị định của các cq nhà nước có thẩm quyền khác.
CÂU 2.HP ra đời cùng với sự ra đời của nhà nước?->Nhận định SAI vì ko phải
nhà nước nào ra đời cũng có HP( vd: nhà nc chiếm hữu nô lệ, phong kiến,…)
CÂU 3. Ở nước ta hiện nay, nhân dân chỉ thực hiện quyền lực nhà nc gián tiếp
qua QH và HĐND các cấp?
->Nhận định SAI, vì công dân ko chỉ thực hiện quyền lực nn thong qua QH và
HĐND các cấp mà còn có quyền trực tiếp bầu cử, biểu quyết khi nn trưng cầu
dân ý.(Đ53-HPHH)
CÂU 4.Các tổ chức là thành viên của MTTQVN hiện nay đều đc HP và PL thừa
nhận là các tổ chức CT-XH và là “cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân?
->Nhận định SAI vì thành viên của MTTQVN gồm các tổ chức chính trị, tổ chức
xh, tỏ chức chính trị-xã hội và các cá nhân tiêu biểu… (Đ9HPHH)
CÂU 5.Các bản HP việt nam đều ghi nhận sự lãnh đạo của ĐCSVN?
->Nhận định SAI vì theo HP 46 ko ghi nhận sự lãnh đạo của ĐẢNG.
CÂU 6.Trong hệ thống chính trị nc ta hiện nay, nhà nc giữ cai trò là lực lượng
lãnh đạo?
->Nhận định SAI vì ĐẢNG lãnh đạo, nhà nc là trung tâm của hệ thống chính trị
thực hiện quyền lực nn.
CÂU 7.Quyền con người và quyền công dân là hai phạm trù hoàn toàn đồng
nhất với nhau?
->Nhận định SAI vì 2 khái niệm này có nét tương đồng chứ ko đồng nhất! quyền
con người bao hàm rộng hơn, mang tính chất toàn cầu, toàn nhân loại còn quyền
công dân chỉ trong pham vi quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nhất định.
CÂU 8. Theo quy định của HPHH thì quyền và nghĩa vụ của công dân do HP và
PL quy định?
->Nhận định SAI vì …do HP và Luật quy định (đ51HPHH)
CÂU 9. HP 1980 ko thừa nhận quyền sở hữu tư nhân?


->Nhận định ĐÚNG.(d18 hp80)
CÂU 10. Theo quy định của HPHH lao động là quyền của công dân?
->Nhận định SAI , vì lao động là quyền và nghĩa vụ của công dân (d58HPHH)
CÂU 11.. Theo quy định của HPHH học tập là quyền của công dân?
->Nhận địnhSAI , vì học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân (đ60)
CÂU 12.Hiến pháp hiện hành quy định sự bao cấp của NN đối với học phí và
viện phí?


->Nhận định SAI , HPHH ko còn bao cấp mà chỉ thực hiện 1 số chế độ miễn
giảm.
CÂU 13.Hiến pháp hiện hành quy định sự bao cấp của NN đối với việc làm và
nhà ở?
->Nhận định SAI, giống câu 12.
CÂU 14.Các bản HP trong lịch sử lập hiến VN đều quy định QH là cơ quan duy
nhất có quyền lập hiến?
->Nhận định SAI , vì chỉ có HP1980 và HP 1992(sửa đổi bổ sung 2001) quy định
về điều này.
CÂU 15.Theo quy định của PL hiện hành, ứng cử viên trong cuộc bầu cử đại
biểu QH có quyền tổ chức vận động tranh cử?
->Nhận định SAI vì các ứng cử viên chỉ có quyền vận động bầu cử (DD52 luật
bầu cử)
CÂU 16.Theo quy định của HPHH. Cử tri ko thể thực hiện quyền bở phiếu tại
nơi đăng kí tạm trú của họ.?
->Nhận định SAI, vì theo điều 22 luật bầu cử thì cử tri có thể đc bầu cử ở đơn vị
nơi tạm trú của mình.
CÂU 17.Theo quy định của PLHH, mọi khiếu nại trong hoạt động bầu cử đều do
cơ quan hành chính giải quyết?
->Nhận định SAI vì theo điều 78 luật bầu cử thì “mọi khiếu nại phải đc gửi đến
hội đồng bầu cử, và hội đồng bầu cử có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 30

ngày kể từ ngày nhận đc khiếu nại”
CÂU 18. Theo quy định của PLHH, trong cuộc bầu cử lần đầu nếu số người
trúng cử ko đủ so với quy định thì tiến hành bầu bổ sung đại biểu.?
->Nhận định ĐÚNG, theo điều 71 luật bầu cử.
CÂU 19. Theo quy định của PLHH,QH chỉ thực hiện giám sát tối cao đối với các
cơ quan NN ở trung ương?
->Nhận định SAI vì theo điều 83 HPHH thì “QH thực hiện quyền giám sát tối
cao đối với toàn bộ hoạt đọng của bộ máy nhà nước”
CÂU 20.. Theo quy định của PLHH, chỉ ĐBQH mới có quyền trình dự án luật
trước QH?
->Nhận định SAI vì có nhiều cá nhân,cơ quan đc trình dự án luật trước QH (vd:
CTN,UBTVQH,CP,TANDTC,VKSNDTC,MTTQVN và các tc thành viên, Hội
đồng dân tộc và các ủy ban của QH)
CÂU 21. . Theo quy định của PLHH, một cá nhân ko đc quá bán số phiếu tín
nhiệm của QH thì đương nhiên bị bãi nhiệm hoặc cách chức?
->Nhận định SAI vì sau khi bỏ phiếu tín nhiệm người bị bỏ phiếu ko đc quá 50%
số phiếu tín nhiệm thì chủ thể để nghị bầu chức danh đó phải đứng ra đề nghị QH
miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm chức danh đó. Chủ thể nào đề nghị phê chuẩn bổ


nhiệm chức danh đó phải đứng ra đề nghị QH miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức
chức danh đó.
CÂU 22. . Theo quy định của PLHH,QH có quyền hủy bỏ văn bản quy phạm PL
của chính phủ trái với HP,Luật, Pháp lệnh.?
->Nhận định SAI. Vì QH bãi bỏ các văn bản trái với HP,luật và nghị quyết của
QH (khoản 9 điều 84 HPHH)
CÂU 23.. Theo quy định của PLHH,UBTVQH có quyền bãi bỏ các VBQPPL của
HĐDT và các UB của QH trái với pháp lệnh, nghị quyết của QH?
->Nhận định SAI vì HPHH ko quy định UBTVQH có quyền này.
C ÂU 24.UBTVQH là cơ quan chuyên môn của QH?

->Nhận định SAI, vì UBTVQH là cơ quan thường trực of QH. ( Điều 90)
CÂU 25.. Theo quy định của PLHH, trong thời gian QH ko họp, thủ tướng có
quyền đề nghị UBTVQH phê chuẩn việc bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc cách chức
đối với phó thủ tướng, bộ trưởng và thủ trưởng cơ quan ngang bộ?
->Nhận định SAI vì theo luật tổ chức CP 2001 thì trong time QH ko họp thủ
tướng cp đc đề nghị chủ tịch nước tạm đình chỉ công tác của PTT,BT,TTCQNB
và các thành viên # của UBND cấp tỉnh.
CÂU 26.. Theo quy định của PLHH,UBTVQH chỉ đc quyền đình chỉ thi hành.
Ko đc quyền bãi bỏ các văn bản trái Pháp luật của chính phủ?
->Nhận định này Đúng. Vì văn bản trái pháp luât thì chỉ QH mới có quyền bãi
bỏ.
CÂU 27. . Theo quy định của PLHH, tất cả các nghị quyết của QH phải đc qua
nửa tổng số ĐBQH biểu quyết tán thành?
->Nhận định SAI vì trong trường hợp bãi nhiệm ĐB,rút ngắn hay kéo dài nhiệm
kì QH, hoặc sửa đổi HP phải đc ít nhất 2/3 tổng số ĐB biểu quyết tán thành.
( điều 88- HPHH)
CÂU 28.Theo quy định của PLHH, nếu ĐBQH bị truy cứu trách nhiệm hình sự
thì đương nhiên mất quyền ĐB?
->Nhận định SAI vì chỉ khi tòa án có bản án chính thức có hiệu lực thì đại biểu
đó mới bị mất quyền ĐBQH.
CÂU 29.Theo quy định của PLHH, CTN phải công bố tất cả các pháp lệnh của
UBTVQH chậm nhất 15 ngày kể từ ngày pháp lệnh này đc thông qua?
->Nhận định SAI vì CTN óc quyền đề nghị UBTVQH xem xét lại trong thời hạn
10 ngày kể từ ngày pháp lệnh đc thông qua, nếu pháp lệnh đó vẫn đc UBTVQH
thông qua mà CTN vẫn ko nhất trí thì CTN trình QH quyết định tại kì họp gần
nhất. ( khoản 7 điều 103 HPHH)
CÂU 30.Theo quy định của PLHH,CTN có quyền phủ quyết các đạo luật do QH
ban hành?
->Nhận định SAI vì HP 1992 ko quy định CTN có quyền phủ quyết các đạo luật
do QH ban hành.



CÂU 31.Theo quy định của PLHH, CTN có quyền bổ nhiệm thẩm phán TAND
các cấp?
->Nhận định SAI vì theo khoản 8 điều 103, CTN chỉ đc bổ nhiệm miễn nhiệm
cách chức phó chánh án, thẩm phán TANDTC, phó viện trưởng,kiểm sát viên
VKSNDTC.
CÂU 32.Theo quy định của PLHH, thành viên của CP bao gồm: Thủ tướng, p.thủ
tướng, bộ trưởng và thủ trưởng cơ quan ngang bộ thuộc CP?
->Nhận định SAI .điều 110 HPHH quy định CP gồm: thủ tướng, các phó thủ
tướng, các bộ trưởng và các thành viên #.
CÂU 33.Theo quy định của PLHH, thủ tướng CP có quyền đình chỉ thi hành và
bãi bỏ các văn bản trái PL của HĐND cấp tỉnh?
->Nhận định SAI vì thủ tướng chỉ có quyền đình chỉ, và đề nghị UBTVQH bãi
bỏ. ( điều 114 khoản 5)
CÂU 34.Theo quy định của PLHH,chính phủ do QH bầu ra?
->Nhận định SAI .QH lập ra.
CÂU 35.Mọi quyết định của CP Theo quy định của PLHH đều phải đc quá nửa
tổng số thành viên biểu quyết tán thành?
->Nhận định SAI vì trong trường hợp số phiếu ngang nhau thì theo quyết định
thủ tướng đã biểu quyết (điều 35 luật tổ chức chính phủ)
CÂU 36.Theo quy định của PLHH,chính phủ hoạt động theo cơ chế thủ trưởng?
->Nhận định SAI vì CP hoạt động vừa theo cơ chế thủ trưởng vừa theo cơ chế tập
thể quyết định.
CÂU 37.Theo quy định của PLHH, chính phủ chịu trách nhiệm trước
QH,UBTVQH,CTN?
->Nhận định SAI vì CP chịu trách nhiệm trước QH, và báo cáo công tác trước
QH,UBTVQH,CTN. (điều 109 HPHH)
CÂU 38.Theo quy định của PLHH,các thành viên của thường trực HĐND phải
làm việc chuyên trách?

->Nhận định Đúng vì ko thể “vừa đá bóng vừa thổi còi” nên thường trực HĐND
phải chuyên trchs thì mới đảm bảo tính thống nhất, giám sát khách quan đc.
CÂU 39.Theo quy định của PLHH, thường trực HĐND có quyền bãi bỏ văn bản
quy phạm pháp luật của UBND cùng cấp?
->Nhận định SAI vì HĐND chỉ có quyền đình chỉ các văn bản của UBND trái
pháp luật, nghị quyết của HĐND và các văn bản của cấp trên.
CÂU 40.Theo quy định của PLHH, tất cả các nghị quyết của HĐND phải có quá
nửa tổng số ĐBHĐND biểu quyết tán thành?
->Nhận định SAI vì trong trường hợp bãi nhiệm ĐBHĐND thì phải có ít nhất 2/3
tổng số ĐB biểu quyết tán thành.
CÂU 41.Theo quy định của PLHH, HĐND có quyền bỏ phiếu tín nhiệm đối với
chánh án TAND và viện trưởng VKSND cùng cấp?


->Nhận định SAI vì 2 chức danh này ko do HĐND bầu hoặc phê chuẩn nên ko đc
quyền bỏ phiếu tín nhiệm.
CÂU 42,Theo quy định của PLHH, ĐBHĐND chỉ đc quyền chất vấn những
người do HĐND bầu?
->Nhận định SAI vì ĐBHĐND có quyền chất vấn GĐCA,CA’TA’,VTVKS cùng
cấp.
CÂU 43.Theo quy định của PLHH, chủ tịch UBND nhất thiết phải là đại biểu
HĐND cùng cấp?
->Nhận định ĐÚNG
CÂU 44.Theo quy định của PLHH,CTUBND có quyền đình chỉ thi hành và bãi
bỏ các văn bản trái PL của HĐND Cấp dưới trực tiếp?
->Nhận định SAI. Vì CTUBND chỉ có Quyền đình chỉ và đồng thời đề nghị
HĐND Cấp trên(UBTVQH đối với cấp tỉnh) bãi bỏ.
CÂU 45.Theo quy định của PLHH,thành viên của UBND gồm
CTUBND,PCTUBND và thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND cùng
cấp?

->Nhận định SAI vì thành viên HĐND gồm: CTUBND, PCTUBND, UVUBND
(điều 119- luật tổ chức HĐND VÀ UBND)
CÂU 46.Theo quy định của PLHH, bộ tư pháp quản lí tòa án nhân dân đia
phương về mặt tổ chức?
->Nhận định SAI vì sau năm 2002 thì TAND địa phương chịu sự quản lí của
TANDTC về mọi mặt ->tránh tình trạng hành chính hóa
CÂU 47.Theo quy định của PLHH, VKSND có chức năng thực hành quyền công
tố và kiểm sát chung?
->Nhận định SAI. Vì sau nghị quyết 51/2001 thì VKSND chỉ còn chức năng công
tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp (tố tụng,điều tra,xét xử, thi hành án)
CÂU 48.Theo quy định của PLHH, các thẩm phán là thành viên của
HĐTPTANDTC do CATANDTC đề nghị và CTN bổ nhiệm?
->Nhận định SAI vì HĐTPTANDTC do UBTVQH quyết định theo đề nghị của
CATANDTC.
CÂU 49.Theo quy định của PLHH, chánh án TAND là cấp trên của thẩm phán
trong hoạt động xét xử?
->Nhận định SAI vì trong hoạt đọng xét xử, thẩm phán hoạt động độc lập về mọi
mặt.
CÂU 50.Theo quy định của PLHH, ủy ban thẩm phán đc thành lập ở các TAND
địa phương?
>Nhận định SAI, vì ủy ban thẩm phán chỉ đc thành lập ở cấp tỉnh, tp trực thuộc
tw còn cấp huyện thì ko.


BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ LUẬT HIẾN PHÁP VÀ LỊCH SỬ LẬP HIẾN
VIỆT NAM
Câu 1: Nguồn của Luật Hiến pháp chỉ bao gồm Hiến pháp 1992 (đã được sử
đổi, bổ sung)?
Trả lời: Sai.
Nguồn của Luật Hiến pháp:

- Kế thừa Hiến pháp 1946, Hiến pháp 1959, Hiến pháp 1980, Hiến pháp 1992,
Sắc lệnh, Nghị định, Nghị quyết, Quyết định đã được ban hành qua các thời kỳ
lịch sử, hiện tại và xu hướng phát triển.
- Các tác phẩm kinh điển của Mác – Lênin, Hồ Chí Minh về tổ chức nhà nước.
- Các văn kiện của Đảng, các tác phẩm của các nhà lãnh đạo Đảng và Nhà nước;
các bài báo khoa học, sách chuyên khảo ... liên quan đến ngành Luật Hiến pháp.
Câu 2: Nguồn của khoa học Luật Hiến pháp chỉ bao gồm các bản Hiến pháp
V iệt Nam?
Trả lời: Sai.
Nguồn của khoa học Luật Hiến pháp gồm có:
- Kế thừa Hiến pháp 1946, Hiến pháp 1959, Hiến pháp 1980, Hiến pháp 1992,
Sắc lệnh, Nghị định, Nghị quyết, Quyết định đã được ban hành qua các thời kỳ
lịch sử, hiện tại và xu hướng phát triển.
- Các tác phẩm kinh điển của Mác – Lênin, Hồ Chí Minh về tổ chức nhà nước.
- Các văn kiện của Đảng, các tác phẩm của các nhà lãnh đạo Đảng và Nhà nước;
các bài báo khoa học, sách chuyên khảo ... liên quan đến ngành Luật Hiến pháp.
Câu 3: Hiến pháp ra đời cùng với sự ra đời của nhà nước ?
Trả lời: Sai.
Nhà nước đầu tiên xuất hiện trên thế giới là Nhà nước Ai Cập cổ đại. Giai đoạn
đầu, Nhà nước mang tính chất bạo lực có tổ chức, lúc đó chưa có Hiến pháp mà
chủ yếu là Luật Hình sự. Luật Hiến pháp đầu tiên ra đời ở Thế kỷ thứ XVIII
(TBCN) và nước Mỹ là nước ban hành Luật Hiến pháp đầu tiên vào năm 1787
khi
đó
Nhà
nước
đã
xuất
hiện
rất

lâu.
Cũng như tại Việt Nam. Nhà nước đầu tiên là Nhà nước Văn Lang được hình
thành vào khoảng năm 2879 TCN đến nay đã được 4.895 năm. Trong khi bản
Hiến pháp đầu tiên của Việt Nam được ban hành vào ngày 09/11/1946.
Câu 4: Ở nước ta, Hiến pháp ra đời trước Cách mạng tháng 8 năm 1945 ?
Trả lời: Sai.
Ở nước ta, Hiến pháp ra đời vào ngày 09/11/1946.


Câu 5: Trong khoa học pháp lý hiện nay, việc phân chia Hiến pháp thành
Hiến pháp cổ điển và Hiến pháp hiện đại là căn cứ vào thời gian ban hành
các bản Hiến pháp ?
Trả lời: Sai.
Căn cứ vào nội dung quy định. Hiến pháp cổ điển là Hiến pháp chỉ quy định về tổ
chức quyền lực nhà nước và các quyền con người, quyền tự do của công dân về
chính trị, dân sự (Hiến pháp Mỹ). Hiến pháp hiện đại là những Hiến pháp đã mở
rộng phạm vi điều chỉnh cả những chính sách kinh tế, văn hóa, xã hội: quy định
cả các quyền cơ bản của công dân về kinh tế, văn hóa, xã hội (Các Hiến pháp của
nhiều nước được ban hành từ sau Chiến tranh thế giới thế 2. Kể cả Hiến pháp
Việt Nam).
- Hiến pháp cổ điển: Mỹ (1787), Vương quốc Na uy năm (1814), Vương quốc Bỉ
(1831), Liên bang Thuỵ sĩ (1874). Riêng có một số Hiến pháp như Ailen (1937),
Thuỵ Điển (1932) … tuy được ban hành gần đây nhưng nội dung không có gì
tiến bộ (hiện đại) hơn những Hiến pháp cổ điển được thông qua trước đó hàng
trăm năm.
- Hiến pháp hiện đại: Việt Nam (1946), Pháp (1946, 1958), Nhật Bản (1948),
CHLB Đức (1949)…
Câu 6: Hiến pháp không thành văn là Hiến pháp chỉ được cấu thành từ một
nguồn là các tập tục mang tính Hiến pháp ?
Trả lời: Sai.

Nguồn của Hiến pháp không thành văn gồm: Một số văn bản luật có giá trị Hiến
pháp, một số án lệ hoặc tập tục cổ truyền mang tính hiến định như Hiến pháp
Anh, Hiến pháp Niu-di-lân.
Ví dụ: Hiến pháp nước Anh gồm 3 nguồn: 300 đạo luật mang tính Hiến pháp,
một số phán quyết của Tòa án tối cao và một số tập tục cổ truyền mang tính hiến
định.
Câu 7: Theo quy định của Hiến pháp năm 2013, thủ tục sửa đổi Hiến pháp
được tiến hành như thủ tục sửa đổi một đạo luật thông thường.
Trả lời: Sai.
Căn cứ vào thủ tục sửa đổi, bổ sung, thông qua Hiến pháp thì Hiến pháp Việt
Nam năm 2013 là loại Hiến pháp cương tính nên đòi hỏi thủ tục đặc biệt để thông
qua, sửa đổi, bổ sung. Được quy định tại Điều 120, Chương 11.
Câu 8: Thủ tục sửa đổi Hiến pháp được quy định trong Hiến pháp 2013
giống Hiến pháp 1992?
Trả lời: Sai.


1. Đề xuất:
- Hiến pháp 1992: Chỉ Quốc Hội mới có quyền sửa đổi Hiến pháp.
- Hiến pháp 2013: Chủ tịch nước, UBTV Quốc hội, Chính phủ, hoặc ít nhất 1/3
Đại biểu QH có quyền đề nghị làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp (Khoản 1, Điều
120).
* Như vậy, Hiến pháp năm 2013 số lượng đề xuất sửa đổi, bổ sung Hiến pháp
nhiều hơn Hiến pháp 1946.
2. Soạn thảo:
- Hiến pháp 1992: Không thấy quy định.
- Hiến pháp 2013: UB dự thảo.
* Hiến pháp 2013 thành lập Ủy Ban dự thảo Hiến pháp.
3. Tỷ lệ yêu cầu:
- Hiến pháp 1992: Ít nhất là 2/3 tổng số Đại biểu QH biểu quyết tán thành việc

làm Hiến
pháp, sửa đổi Hiến pháp.
- Hiến pháp 2013: Ít nhất là 2/3 tổng số Đại biểu QH biểu quyết tán thành việc
làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp.
* Hiến pháp 1992 và Hiến pháp 2013 không khác nhau.
4. Hiệu lực:
- Hiến pháp 1992: Quốc hội biểu quyết thông qua.
- Hiến pháp 2013: Trưng cầu dân ý do Quốc hội Quyết định.
* Hiến pháp 1992 chỉ QH biểu quyết thông qua, Hiến pháp 2013 QH biểu quyết
thông qua, không bắt buộc do QH quyết định.
Câu 9: Thủ tục sửa đổi Hiến pháp được quy định trong Hiến pháp 2013
giống Hiến pháp 1946?
Trả lời: Sai.
1. Đề xuất:
- Hiến pháp 1946: Do 2/3 tổng số Nghị viên yêu cầu (khoản a, Điều 70).
- Hiến pháp 2013: Chủ tịch nước, UBTV Quốc hội, Chính phủ, hoặc ít nhất 1/3
Đại biểu QH có quyền đề nghị làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp (Khoản 1, Điều
120).
* Như vậy, Hiến pháp năm 2013 số lượng đề xuất sửa đổi, bổ sung Hiến pháp
nhiều hơn Hiến pháp 1946.
2. Soạn thảo:


- Hiến pháp 1946: Ban dự thảo
- Hiến pháp 2013: UB dự thảo
* Hiến pháp 1946 là Ban, Hiến pháp 2013 là Ủy Ban.
3. Tỷ lệ yêu cầu:
- Hiến pháp 1946: Ít nhất 2/3 nghị viên yêu cầu.
- Hiến pháp 2013: Ít nhất 2/3 Đại biểu QH biểu quyết tán thành việc làm Hiến
pháp, sửa

đổi Hiến pháp.
* Hiến pháp 1946 và Hiến pháp 2013 không khác nhau.
4. Hiệu lực:
- Hiến pháp 1946: Toàn dân phúc quyết là bắt buộc
- Hiến pháp 2013: Trưng cầu dân ý do Quốc hội Quyết định.
* Hiến pháp 1946 phúc quyết là bắt buộc, Hiến pháp 2013 do QH quyết định
không bắt buộc trưng cầu dân ý.
Bài 2: CHẾ ĐỘ CHÍNH TRỊ NHÀ NƯỚC XHCN VIỆT NAM
Câu 1: Ở nước ta hiện nay, nhân dân chỉ thực hiện quyền lực nhà nước gián
tiếp thông qua Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp.
Trả lời: Sai.
Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chỉ gián
tiếp thông qua Quốc hội và Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan Nhà
nước khác (Điều 6 Hiến pháp 2013)
Câu 2: Các Hiến pháp Việt Nam đều ghi nhận sự lãnh đạo của Đảng Cộng
sản Việt Nam ?
Trả lời: Sai.
Hiến pháp 1946, Hiến pháp 1956 không có phần nào nói về Đảng. Bắt đầu từ
Hiến pháp 1980 mới xác lập vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam (Điều 4 Hiến
pháp 1980, 1992, 2013)
Câu 3: Trong hệ thống chính trị nước ta hiện nay, nhà nước giữ vai trò là lực
lượng lãnh đạo ?
Trả lời: Sai.
Trong hệ thống chính trị nước ta, gồm có 3 thiết chế hợp thành tác động vào hệ
thống chính trị của nước ta: Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Xã hội chủ
nghĩa Việt Nam, Mặt trận tổ quốc Việt Nam. Trong đó, Nhà nước là thiết chế giữ
vị trí trung tâm của hệ thống chính trị, là trụ cột của hệ thống chính trị.


Tuy vậy, nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị nước ta đã được Hiến pháp

xác định đó là: “ Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ”. Tại Điều
4 Hiến pháp 2013 đã quy định rõ, Đảng là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội
cho nên Nhà nước phải đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng.
Mối quan hệ giữa Đảng và Nhà nước trong quá trình thực hiện quyền lực nhà
nước: Đảng lãnh đạo thông qua việc hoạch định cương lĩnh, đề ra chủ trương,
đường lối, chính sách lớn trong từng giai đoạn, thời kỳ, trên các lĩnh vực của đời
sống xã hội và các đảng viên của Đảng đã được Đảng giới thiệu vào nắm giữ các
vị trí chủ chốt và các đảng viên trong bộ máy Nhà nước. Nhà nước có trách
nhiệm thể chế hóa đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng thành pháp luật và
có cơ chế đảm bảo cho những chủ trương, chính sách của Đảng được thực hiện
trong đời sống xã hội.
Nhưng, Nhà nước mới là vị trí quan trọng nhất, là trung tâm chi phối hệ thống
chính trị. Cụ thể:
- Nhà nước quyết định cơ cấu hệ thống chính trị, quyết định có bao nhiêu Đảng
hoạt động, quyết định đưa Điều 4 quy định về vai trò của Đảng vào trong Hiến
pháp trong quá trình xây dựng Hiến pháp.
- Nhà nước điều hành, điều phối các lực lượng trong bộ máy Nhà nước và quân
đội để thực hiện cưởng chế, bảo vệ an ninh trật tự và bảo vệ tổ quốc.
Câu 4: Chính sách đối ngoại của nước ta theo Hiến pháp 2013 giống Hiến
pháp 1980 ?
Trả lới: Sai.
Chính sách đối ngoại của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định tại
Chương 1, Điều 12 Hiến pháp 2013 có những nội dung khác so với quy định tại
Chương 1, Điều 14 Hiến pháp 1992:
- Đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ.
- Chủ động và tích cực hội nhập.
- Đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ.
- Tuân thủ Hiến chương LHQ và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam là thành viên.
- Là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế ...

Bài 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG DÂN
1. Quyền con người và quyền công đân là hai phạm trù hoàn toàn đồng nhất
nhau?
Sai. Vì khái niệm con người rộng hơn khái niệm công dân.


- Quyền công dân chỉ dành cho công dân trong phạm vi quốc gia, chỉ mối quan
hệ giữa cá nhân với Nhà nước. Quyền công dân ở mỗi nước khác nhau đều khác
nhau do chịu sự tác động của điều kiện chính trị, văn hóa, kinh tế của mỗi quốc
gia, theo từng Nhà nước quy định.
- Quyền con người phản ánh được nhu cầu không chỉ dành cho công dân mà còn
có người nước ngoài và người không quốc tịch. Quyền con người đặt ra những
yêu cầu nhằm đảm bảo những yêu cầu tối thiểu nhất của con người trên phạm vi
toàn thế giới.
2. Theo quy định của Hiến pháp hiện hành, quyền và nghĩa vụ của công dân
do Hiến pháp và pháp luật quy định?
Sai. Vì căn cứ theo Điều 50 của Hiến pháp hiện hành quyền và nghĩa vụ công dân
chỉ quy định trong Hiến pháp và Luật.
Quyền và nghĩa vụ công dân do Quốc hội quy định thông qua Hiến pháp và Luật
nhằm đảm bảo quyền lợi của công dân, tránh các nguy cơ các cơ quan Nhà nước
khác nhau thu hẹp phạm vi quyền và tăng thêm nghĩa vụ cho công dân. Theo
Hiến pháp hiện hành căn cứ theo Điều 5 công dân có quyền bình đẳng, Điều 7
công dân có quyền bầu cử, Điều 23 công dân có quyền sở hữu tài sản, Điều 22
công
dân

các
nghĩa
vụ
đối

với
Nhà
nước.
3. Theo quy định của Hiến pháp hiện hành, lao động là quyền công dân?
Sai. Vì theo Điều 55 của Hiến pháp hiện hành quy định lao động là quyền và
nghĩa vụ của công dân.
4. Theo quy định của Hiến pháp hiện hành, học tập là quyền công dân?
Sai. Vì theo Điều 59 Hiến pháp hiện hành quy định học tập là quyền và nghĩa vụ
của công dân.
5. Hiến pháp hiện hành quy định sự bao cấp của Nhà nước đối với học phí
và viện phí?
Sai. Vì chỉ có Hiến pháp năm 1980 mới quy định sự bao cấp của Nhà nước đối
với học phí và viện phí.
Căn cứ vào Điều 59 và Điều 61 của Hiến pháp hiện hành Nhà nước không còn
bao cấp đối với học phí và viện phí. Nhà nước chỉ có chính sách miễn giảm học
phí và viện phí đối với những trường hợp đặc biệt.
6. Hiến pháp hiện hành quy định sự bao cấp của Nhà nước đối với việc làm
và nhà ở?
Sai. Vì chỉ có Hiến pháp 1980 mới quy định sự bao cấp của Nhà nước đối với
việc làm và nhà ở.


Theo Hiến pháp hiện hành thì hiện nay Nhà nước chỉ cố gắng tạo ra việc làm còn
cá nhân phải tự mình tìm việc và sắp xếp việc làm.
Căn cứ theo điều 62 của Hiến pháp hiện hành về nhà ở, Nhà nước không bao cấp
nhà ở. Nhà nước chỉ quy hoạch cho người dân xây nhà và bảo vệ quyền nhà ở
cho công dân.
Bài: BẦU CỬ
Câu 1: Theo quy định của pháp luật hiện hành, ứng cử viên trong cuộc bầu
cử đại biểu Quốc hội có quyền tổ chức vận động tranh cử ?

Trả lời: Sai.
Theo Điều 65 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân số
85/2015/QH13 ngày 25/6/2015 quy định về hình thức vận động bầu cử như sau:
“ Việc vận động bầu cử của người ứng cử được tiến hành bằng các hình thức sau
đây:
1. Gặp gỡ, tiếp xức cử tri tại hội nghị tiếp xức cử tri ở địa phương nơi mình ứng
cử theo quy định tại Điều 66 của Luật này.
2. Thông qua phương tiện thông tin đại chúng theo quy định tại Điều 67 của Luật
này”.
Như vậy, người ứng cử đại biểu Quốc hội không được quyền tự tổ chức vận động
tranh cử mà phải thực hiện theo quy định của Luật định.
Câu 2: Theo quy định của pháp luật hiện hành, cử tri không thể thực hiện
quyền bỏ phiếu tại nơi đăng ký tạm trú của họ ?
Trả lời: Sai.
Theo quy định tại Điều 27, Chương 2, Hiến pháp 2013 quy định về quyền Bầu cử
của công dân.
Theo quy định tại khoản 3, Điều 29 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu
Hội đồng nhân dân số 85/2015/QH13 ngày 25/6/2015: “ Cử tri là người tạm trú
và có thời gian đăng ký tạm trú tại địa phương chưa đủ 12 tháng, cử tri là quân
nhân ở các đơn vị vũ trang nhân dân được ghi tên vào danh sách cử tri để bầu đại
biểu Quốc hội, đại biểu HĐND cấp tỉnh, cấp huyện ở nơi tạm trú hoặc đóng
quân”.
Ngoài ra, tại Điều 34 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân
dân số 85/2015/QH13 ngày 25/6/2015 cũng quy định: Bỏ phiếu ở nơi khác.
Như vậy, Theo quy định của pháp luật hiện hành, cử tri có thể thực hiện quyền bỏ


phiếu tại nơi đăng ký tạm trú của họ giúp cho các công nhân, người đi làm xa nhà
có thể thực hiện quyền của mình.
Câu 3: Theo quy định của pháp luật hiện hành, mọi khiếu nại trong hoạt

động bầu cử điều do cơ quan hành chính giải quyết ?
Trả lời: Sai.
1. Mọi khiếu nại, tố cáo về bầu cử đại biểu QH: Theo quy định về trách nhiệm,
quyền hạn của Hội đồng bầu cử Quốc gia tại khoản 9, Điều 15, Chương III Luật
Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân số 85/2015/QH13 ngày
25/6/2015 quy định : “ Giải quyết khiếu nại, tố cáo về công tác bầu cử đại biểu
QH; chuyển giao hồ sơ, khiếu nại, tố cáo liên quan đến những người trúng cử đại
biểu
QH
cho
UB
thường
vụ
QH”
2. Mọi khiếu nại, tố cáo về bầu cử đại biểu HĐND các cấp:
- Theo quy định trách nhiệm, quyền hạn của Ủy ban bầu cử tại điểm h, khoản 1,
Điều 23, Mục 2, Chương III Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng
nhân dân số 85/2015/QH13 ngày 25/6/2015 quy định: “ Giải quyết khiếu nại, tố
cáo đối với việc thực hiện công tác bầu cử đại biểu QH của Ban bầu cử đại biểu
QH, tổ bầu cử; khiếu nại, tố cáo về bầu cử đại biểu QH do Ban bầu cử đại biểu
QH, Tổ bầu cử chuyển đến; khiếu nại, tố cáo về người ứng cử đại biểu QH”.
- Theo quy định trách nhiệm, quyền hạn của Ban bầu cử tại điểm e, khoản 3, Điều
24, Mục 2, Chương III Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân
dân số 85/2015/QH13 ngày 25/6/2015 quy định: “ Giải quyết khiếu nại, tố cáo
đối với việc thực hiện công tác bầu cử của các Tổ bầu cử và khiếu nại, tố cáo về
bầu cử do các Tổ bầu cử chuyển đến; nhận và chuyển đến Ủy ban bầu cử ở tỉnh
khiếu nại, tố cáo về người ứng cử đại biểu QH; nhận và chuyển đến Ủy ban bầu
cử tương ứng khiếu nại, tố cáo về người ứng cử đại biểu HĐND”
- Theo quy định trách nhiệm, quyền hạn của Tổ bầu cử tại điểm e, khoản 2, Điều
25, Mục 2, Chương III Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân

dân số 85/2015/QH13 ngày 25/6/2015 quy định: “Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối
với việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ bầu cử quy định tại Điều này;
nhận và chuyển đến Ủy ban bầu cử tương ứng khiếu nại, tố cáo về người ứng cử
đại biểu QH, người ứng cử đại biểu HĐND, khiếu nại, tố cáo khác không thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tổ bầu cử”
3. Mọi khiếu nại, tố cáo về danh sách cử tri: Được quy định tại Điều 33, Chương
IV Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân số
85/2015/QH13 ngày 25/6/2015.
4. Mọi khiếu nại, tố cáo về ứng cử: Được quy định tại Điều 61, Chương V Luật
Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân số 85/2015/QH13 ngày
25/6/2015.


5. Mọi khiếu nại, tố cáo về kiểm phiếu: Được quy định tại Điều 75, Chương VIII
Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân số 85/2015/QH13
ngày 25/6/2015.
Như vậy, quy định của pháp luật hiện hành, mọi khiếu nại trong hoạt động bầu cử
không do cơ quan hành chính giải quyết.
Câu 4: Theo quy định của pháp luật hiện hành, trong cuộc bầu cử lại, ứng
cử viên nào được nhiều phiếu hơn là người trúng cử ?
Trả lời: Sai.
Theo Điều 80, Mục 3, Chương 8 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội
đồng nhân dân số 85/2015/QH13 ngày 25/6/2015 quy định về Bầu cử lại.
Nguyên tắc xác định người trúng cử là phải đảm bảo tỷ lệ phiếu bầu chọn trên
50% phiếu bầu hợp lệ và có số phiếu bầu cao hơn.
Ví dụ: Có 100 cử tri trong danh sách bầu cử. Chỉ có 51 cử tri đi bầu và có 10
phiếu bầu không hợp lệ thì tỷ lệ phiếu bầu chọn lúc này là 21%.
Trường hợp có 2 người cùng tỷ lệ phiếu bầu chọn thì ưu tiên chọn người lớn tuổi
(theo ngày, tháng, năm sinh) vì xuất phát từ nguyên nhân cần tuyển chọn người
chính chắn, cẩn trọng vào trong cơ quan đại diện dân cử.

Câu 5: Theo quy định của pháp luật hiện hành, trong cuộc bầu cử lần đầu
nếu số người trúng cử không đủ so với quy định thì sẽ tiến hành bầu bổ sung
đại biểu ?
Trả lời: Sai.
Theo quy định tại Điều 79, Mục 3, Chương 8 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và
đại biểu Hội đồng nhân dân số 85/2015/QH13 ngày 25/6/2015 quy định về Bầu
cử thêm.
Theo như câu hỏi thì đó là Bầu cử thêm: Bầu cử thêm là bầu cử đại biểu QH hoặc
HĐND còn thiếu trong cuộc bầu cử đầu tiên. Thời gian bần cử thêm là sau ngày
bỏ phiếu và trước kỳ họp đầu tiên của QH hoặc HĐND.
Như vậy, trong cuộc bầu cử đầu tiên, nếu số người trúng cử đại biểu QH hoặc đại
biểu HĐND chưa đủ số lượng đại biểu được bầu đã ấn định cho đơn vị bầu cử
theo quy định thì đơn vị tổ chức báo cáo cho đơn vị tổ chức bầu cử cấp trên để
quyết định ngày bầu cử thêm ở đơn vị bầu cử đó. Ngày bầu cử thêm được tiến
hành chậm nhất là sau 15 ngày sau ngày bầu cử đầu tiên. Nếu bầu cử thêm mà
vẫn chưa đủ số lượng đại biểu được bầu đã ấn định cho đơn vị bầu cử thì không
tổ chức bầu thêm lần thứ hai.


Câu 6: Theo quy định của pháp luật hiện hành, người bị tạm giam, tạm giữ
thì không được ghi tên vào danh sách cử tri ?
Trả lời: Sai.
Theo quy định tại Điều 27, Chương 2 Hiến pháp 2013: “ Công dân đủ mười tám
tuổi trở lên có quyền bầu cử ...”
Theo quy định tại khoản 5, Điều 29, Chương IV Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội
và đại biểu Hội đồng nhân dân số 85/2015/QH13 ngày 25/6/2015: “ Cử tri là
người bị tạm giam, tạm giữ, người chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dụ
bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc được ghi tên vào danh sách cử tri để bầu đại
biểu QH, đại biểu HĐND cấp tỉnh nơi người đó đang bị tạm giam, tạm giữ, đang
chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc”.

Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện hành, người bị tạm giam, tạm giữ
được ghi tên vào danh sách cử tri.



×