Tải bản đầy đủ (.doc) (48 trang)

Điện tử viễn thông PhantichTKHT khotailieu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (410.11 KB, 48 trang )

Hoạt động nhập và xuất quạt máy của xí nghiệp điện cơ thống nhất Hà Nội...........................2
Câu 1: Mô hình phân rã chức năng của hệ thống..................................................................3
................................................................................................................................................4
Câu 2 : Lập mô hình luồng dữ liệu mức bối cảnh và mức đỉnh.............................................4
Câu 3: Mô hình liên kết thực thể của hệ thống.....................................................................6
Câu 4 : Xây dựng mô hình quan hệ......................................................................................8
Hệ thống quản lý bảo dưỡng ô tô.............................................................................................10
Câu 1: Mô hình phân rã chức năng của hệ thống...............................................................12
Câu 2 : Lập mô hình luồng dữ liệu mức bối cảnh và mức đỉnh...........................................12
Câu 3 : Mô hình liên kết thực thể của hệ thống..................................................................14
Câu 4 : Xây dựng mô hình quan hệ....................................................................................16
Hoạt động kinh doanh công ty X :Công ty X là một công ty chuyên buôn bán thiết điện tử.
Hoạt động kinh doanh của công ty được thực hiện như sau:...................................................19
Câu 1: Mô hình phân cấp chức năng:.................................................................................20
Câu 2:. Mô hình luồng dữ liệu mức bối cảnh và mức đỉnh:...............................................21
Câu 3. Mô hình thực thể liên kết:.......................................................................................22
Xác định thực thể và định danh thực thể:...........................................................................22
Câu 4. Mô hình quan hệ......................................................................................................24
Hoạt động nhập và xuất sản phẩm của một công ty sản xuất máy tính..................................26
Câu 1 : Mô hình phân cấp chức năng:................................................................................27
Câu 2 : Lập mô hình luồng dữ liệu mức bối cảnh và mức đỉnh..........................................28
Câu 3: Mô hình liên kết thực thể của hệ thống...................................................................31
Xây dựng mô hình quan hệ..................................................................................................33
HOẠT ĐỘNG CỦA MỘT TRUNG TÂM THƯ VIỆN...........................................................35
Câu 1 : Mô hình phân rã chức năng của hệ thống..............................................................36
Câu 2 : Lập mô hình luồng dữ liệu mức bối cảnh và mức đỉnh...........................................37
Mô hình liên kết thực thể của hệ thống................................................................................39
Câu 4 : Chuẩn hóa lược đồ quan hệ....................................................................................40
Khi khách hàng có nhu cầu thuê nghỉ tại khách sạn trước khi...............................................41
Câu 1 : Mô hình phân rã chức năng của hệ thống..............................................................43
Câu 2 : Lập mô hình luồng dữ liệu mức bối cảnh và mức đỉnh...........................................44


Câu 3: Mô hình liên kết thực thể của hệ thống....................................................................46
Câu 4: Chuẩn hóa................................................................................................................47


Đề 1. ĐÁP ÁN
Hoạt động nhập và xuất quạt máy của xí
nghiệp điện cơ thống nhất Hà Nội
Khi có yêu cầu xuất một quạt máy nào đó từ các đại lý, bộ phận quản lý xuất sẽ kiểm
tra số lượng quạt máy được yêu cầu trong kho. Nếu số lượng quạt máy đủ đáp ứng thì bộ
phận này sẽ lập 1 phiếu xuất để xuất quạt máy cho đại lý. Trong phiếu xuất có ghi rõ tên đại
lý, địa chỉ đại lý, tên người nhận, ngày xuất. Các thông tin về quạt máy được xuất: tên quạt,
đơn giá, số lượng xuất, loại quạt máy, thành tiền, tổng số tiền, chữ ký người viết phiếu, người
nhận và thủ trưởng đơn vị. Ngoài ra trên phiếu còn ghi rõ phiếu do bộ công nghiệp phát
hành, ngày phát hành và số hiệu phiếu. Một bản sao của phiếu xuất được hệ thống lưu lại.
Nếu số lượng quạt máy không đủ để đáp ứng trên 2/3 số lượng yêu cầu thì thông báo từ chối
xuất.
Quạt máy từ các phân xưởng lắp ráp sẽ chuyển đến bộ phận nhập kho. Bộ phận này sẽ
kiểm tra chất lượng quạt máy trước khi nhập kho. Nếu chất lượng đảm bảo, bộ phận này sẽ
lập 1 phiếu nhập trên phiếu có ghi rõ tên số hiệu xưởng lắp ráp, tên người giao, các thông tin
về quạt máy được nhập. Phiếu nhập được viết thành 2 bản, một bản giao cho xưởng lắp ráp,
một bản lưu giữ lại sau khi quạt máy được chuyển vào kho.
Hàng tháng một bộ phận sẽ thống kê lại lượng quạt máy xuất, thu tiền từ các đại lý. Bộ
phận này cũng sẽ thống kê số lượng của từng loại quạt máy còn tồn trong kho, sau đó làm
báo cáo gửi về cho bộ phận kế hoạch để lập kế hoạch sản xuất cho tháng sau. Ngoài ra hệ
thống cần lưu trữ thông tin về các xưởng lắp ráp bao gồm: số hiệu, số điện thoại, loại quạt lắp
ráp.Các thông tin về quạt máy gồm có tên sản phẩm, đơn vị tính, đơn giá bán.Trong thông tin
lưu giữ về các đại lý cần có thông tin về lượng hàng đã lấy, số tiền đã trả, số tiền còn nợ để
đảm bảo không một đại lý nào được nợ quá số tiền cho phép.
Dựa vào mô tả trên, anh ( chị) hãy thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Vẽ mô hình phân cấp chức năng của hệ thống đến mức 3.


( 2 điểm)

Câu 2: Vẽ mô hình luồng dữ liệu mức bối cảnh và mức đỉnh.

( 3 điểm)

Câu 3: Xây dựng mô hình liên kết thực thể của hệ thống

( 2,5 điểm)

Câu 4: Xây dựng mô hình quan hệ từ tài liệu xuất sau:

( 2,5 điểm)

Công ty điện cơ thống nhất Hà Nội
Ngày nhập:…………….............
Số hiệu phân xưởng:…………..
Tên người giao:………………..
TT

Mã sản phẩm
Thủ trưởng

PHIẾU NHẬP KHO
Số phiếu:….......
Tên phân xưởng:……………...........
Điện thoại phân xưởng:…………….

Tên sản phẩm Loại sản phẩm

Người nhập kho

Đơn giá

Số lượng

Thành tiền

Người lập phiếu


- Đề thi gồm 04 câu 02 trang

Hoạt động nhập và xuất quạt máy của xí nghiệp điện cơ thống nhất Hà Nội.

Câu 1: Mô hình phân rã chức năng của hệ thống
Hoạt động nhập, xuất quạt máy của xí nghiệp
điện cơ Thống nhất

Quản lý xuất

Quản lý nhập

Thống kê

Kiểm tra số
lượng

Kiểm tra
chất lượng


Thống kê
số lượng
xuất

Từ chối
xuất

Lập phiếu
nhập

Thu tiền

Lập phiếu
xuất

Từ chối
nhập

Thống kê
số lượng
tồn kho

Báo cáo

Lập kế hoạch

Lập kế
hoạch sản
xuất cho

tháng sau


Câu 2 : Lập mô hình luồng dữ liệu mức bối cảnh và mức đỉnh
Mức bối cảnh:
Các yêu cầu xuất

Đại


Phiếu xuất
Thông tin từ chối
xuất

Thông tin đại lý

Mức đỉnh:

Hoạt động nhập và
xuất quạt máy của
xí nghiệp điện cơ
Thống nhất

Thông tin chuyển
quạt đến
Phiếu nhập
Thông tin xưởng
lắp ráp

Phân

xưởng
lắp
ráp


Quạt máy

Bản sao phiếu xuất

T tin kiểm
tra số lượng

Phiếu xuất

T tin lượng
quạt máy
xuất

Xưởng lắp ráp

Đại lý

Các yêu cầu xuất

Đại


Quản
lý xuất


Phiếu xuất

Các yêu cầu xuất
T tin nộp tiền

Thống


Kế hoạch tháng sau

Kế hoạch tháng sau

Bản sao
Phiếu nhập
Phiếu nhập

Quản
lý nhập

Các báo
cáo

Lập kế
hoạch

T tin chuyển quạt máy đến

T tin kiểm tra chất lượng
Phiếu nhập
T tin từ chối nhập


Phân
xưởng
lắp ráp


Câu 3: Mô hình liên kết thực thể của hệ thống
Xác định thực thể và định danh:
PHIẾU XUẤT

: Số hiệu phiếu xuất

QUẠT MÁY

: Mã quạt máy

XƯỞNG LẮP RÁP

: Số hiệu phiếu nhập

ĐẠI LÝ

: Số hiệu đại lý

Xác định liên kết giữa các thực thể:
-

1 ĐẠI LÝ có thể nhận được 0, 1 hoặc nhiều PHIẾU XUẤT

-


1 PHIẾU XUẤT chỉ được xuất cho 1 ĐẠI LÝ

-

1 ĐẠI LÝ có thể yêu cầu xuất 1 hoặc nhiều QUẠT MÁY

-

1 QUẠT MÁY được yêu cầu xuất từ 1 ĐẠI LÝ

-

1 QUẠT MÁY được nhập từ 1 XƯỞNG LẮP RÁP

-

1 XƯỞNG LẮP RÁP lắp ráp 1 hoặc nhiều QUẠT MÁY

-

1 PHIẾU NHẬP được giao cho 1 XƯỞNG LẮP RÁP

-

1 XƯỞNG LẮP RÁP có thể nhận được 1 hoặc nhiều PHIẾU NHẬP


PHIEUXUAT
Số hiệu phiếu xuất

Số hiệu đại lý
Tên đại lý
Địa chỉ đại lý
Số lượng
Tên người nhận
Ngày xuất
Nơi phát hành
Ngày phát hành

PHIEUNHAP
Số hiệu phiếu nhập
Số hiệu xưởng lắp
ráp
Tên người giao
Thông tin quạt máy
được nhập

DAILY
Số hiệu đại lý
Lượng hàng đã
lấy
Số tiền đã trả
Số tiền còn nợ
Tên đại lý
Địa chỉ đại lý

XUONGLAPRAP

Số hiệu xưởng
lắp ráp

Số điện thoại
Loại quạt máy
lắp ráp
Thông tin quạt
máy lắp ráp

QUATMAY
Mã quạt máy
Tên quạt
Đơn giá
Số lượng xuất
Loại quạt máy
Thành tiền
Tổng số tiền
Chữ ký người
viết phiếu
Người nhận
Thủ trưởng đơn
vị
Đơn vị tính
Số hiệu xưởng
lắp ráp
Số hiệu đại lý


Câu 4 : Xây dựng mô hình quan hệ
Danh sách thuộc tính:
Số phiếu
Ngày nhập
Số hiệu phân xưởng

Tên phân xưởng
Điện thoại phân xưởng
Tên người giao
Mã sản phẩm
Tên sản phẩm
Loại sản phẩm
Đơn giá
Số lượng
Danh sách các thuộc tính lặp
Mã sản phẩm
Tên sản phẩm
Loại sản phẩm
Đơn giá
Số lượng
Danh sách các phụ thuộc hàm
Số phiếu -> ngày nhập
Số hiệu phân xưởng -> tên phân xưởng, điện thoại phân xưởng
Mã sản phẩm -> tên sản phẩm, loại sản phẩm, đơn giá
Số phiếu, mã sản phẩm -> số lượng
Khóa chính : số phiếu
Chuẩn hóa quan hệ



Đề 2:

ĐÁP ÁN

Hệ thống quản lý bảo dưỡng ô tô.
Một công ty sản xuất ô tô A có một xưởng sửa chữa ô tô trong thành phố B.Cứ nửa

năm, hãng gửi lại thông báo bảo dưỡng cho các khách hàng đang sử dụng dịch vụ này. Khi
khách hàng đưa xe đến bảo dưỡng được xem lại các thông tin chi tiết của lần bảo dưỡng
trước đó nếu có, đồng thời đưa ra các công việc dự định sẽ làm cho lần này để khách hàng
tham khảo. Giá thực tế phải thanh toán gồm có tiền công, tiền phụ tùng thay thế, tiền chất
phụ gia. Một hóa đơn thanh toán bảo dưỡng được in ra cho khách hàng.
Thông tin của của hẹn: Họ tên, số điện thoại, biển số ô tô, năm sản xuất, số công tơ
mét, ngày bảo dưỡng, yêu cầu bảo dưỡng. Mỗi ôtô đem bảo dưỡng cần phải có một cuộc hẹn
cho mỗi lần bảo dưỡng. Mỗi ô tô có thể có một hoặc nhiều cuộc hẹn.
Mỗi khách hàng có thể sở hữu một hoặc nhiều ôtô. Mỗi ô tô phải có một chủ sở hữu, đó
là người mà chịu trách nhiệm thanh toán tiền bảo dưỡng. Thông tin khách hàng gồm có:Số
hiệu khách hàng, họ tên khách hàng, địa chỉ, điện thoại cơ quan, điện thoại nhà riêng, số di
động.
Thông tin ô tô gồm có: Biển số ô tô, kiểu ô tô, năm sản xuất, số khung, một ô tô có thê
đi một hoặc nhiều lần bảo dưỡng.
Mỗi lần bảo dưỡng chứa các thông tin: Số hiệu bảo dưỡng, ngày bảo dưỡng, thời gian
bắt đầu, thời gian kết thúc, tên thợ sửa chữa, biển số ô tô, số công tơ mét.
Mỗi lần bảo dưỡng có thể thực hiện một hoặc nhiều công việc. Mỗi công việc sửa chữa
có một mức giá công riêng. Mỗi công việc có thể sử dụng một hoặc nhiều phụ tùng thay thế.
Mỗi một phụ tùng thay thế có thể sử dụng trong một hoặc nhiều công việc.Mỗi lần bảo
dưỡng có thể dùng thêm các chất phụ gia khác và có tính vào hóa đơn. Mỗi công việc bảo
dưỡng chứa các thông tin sau: Số hiệu bảo dưỡng, tên công việc, thời gian thực hiện, chất
phụ gia.
Thông tin về phụ tùng thay thế gồm có: Số hiệu phụ tùng, tên phụ tùng, số lượng, đơn
vị tính, đơn giá, nhà cung cấp tên.
Mỗi hóa đơn chứa các thông tin: Số hoá đơn, số hiệu bảo dưỡng, ngày viết hoá đơn
và các thông tin chi tiết về công việc bảo dưỡng, ô tô, khách hàng.
Dựa vào mô tả trên, anh ( chị) hãy thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Vẽ mô hình phân cấp chức năng của hệ thống đến mức 3
( 2 điểm)
Câu 2: Vẽ mô hình luồng dữ liệu mức bối cảnh và mức đỉnh.

( 3 điểm)
Câu 3: Xây dựng mô hình liên kết thực thể của hệ thống
( 2,5 điểm)
Câu 4: Xây dựng mô hình quan hệ từ tài liệu xuất sau:
( 2,5 điểm)
HÃNG BẢO DƯỠNG Ô TÔ A
HÓA ĐƠN BẢO DƯỠNG
Mã khách:…………………...
Số hóa đơn:…………..
Họ tên khách hàng:………….
Điện thoại:………………….
Địa chỉ:……………………..


Hãng bảo dưỡng ô tô Â đã tiến hành bảo dưỡng cho quý khách ô tô:
Biển kiểm soát:……………...............................................................
Loại xe:…………………….....Tình trạng xe:……………........................
Trong quá trình bảo dưỡng chúng tôi đã thực hiên các công việc bảo dưỡng như sau:
STT SH công việc Tên công việc
Thủ trưởng

Chất phụ gia

Người nhập kho

Hệ thống quản lý bảo dưỡng ô tô

Tiền phụ gia

Giá công

việc

Thành tiền

Người lập phiếu


Câu 1: Mô hình phân rã chức năng của hệ thống

Câu 2 : Lập mô hình luồng dữ liệu mức bối cảnh và mức đỉnh
• Mức bối cảnh:




Mức đỉnh:


Câu 3 : Mô hình liên kết thực thể của hệ thống


Xác định thực thể và định danh thực thể:
HÓA ĐƠN: Số hóa đơn
KHÁCH HÀNG: Số hiệu khách hàng
Ô TÔ: Biển số ô tô
CUỘC HẸN: Mã cuộc hẹn
PHỤ TÙNG THAY THẾ: Số hiệu phụ tùng
CÔNG VIỆC: Số hiệu công việc
BẢO DƯỠNG: Số hiệu bảo dưỡng


Xác định liên kết giữa các thực thể
1 HÓA ĐƠN được in ra cho 1 KHÁCH HÀNG


1 KHÁCH HÀNG nhận được 1 hoặc nhiều HÓA ĐƠN
1 KHÁCH HÀNG có thể sở hữu 1 hoặc nhiều Ô TÔ
1 Ô TÔ thuộc sở hữu của 1 KHÁCH HÀNG
1 Ô TÔ có thể có 1 hoặc nhiều CUỘC HẸN
1 CUỘC HẸN dành cho 1 Ô TÔ
1 Ô TÔ có thể đi một hoặc nhiều lần BẢO DƯỠNG
1 BẢO DƯỠNG dành cho 1 Ô TÔ
1 CÔNG VIỆC thuộc về 1 lần BẢO DƯỠNG
Mỗi lần BẢO DƯỠNG có thể thực hiện 1 hoặc nhiều CÔNG VIỆC
1 CÔNG VIỆC có thể sử dụng 1 hoặc nhiều PHỤ TÙNG THAY THẾ
1 PHỤ TÙNG THAY THẾ có thể sử dụng trong 1 hoặc nhiều CÔNG VIỆC.

Tách quan hệ N-N thành quan hệ 1-N, kết hợp với DÒNG PHỤ TÙNG THAY THẾ:


Câu 4 : Xây dựng mô hình quan hệ
• Danh sách thuộc tính
Số hóa đơn
Mã khách hàng
Họ tên khách hàng
Địa chỉ
Số điện thoại
Biển kiểm soát
Loại xe
Tình trạng xe
Số hiệu công việc

Tên công việc


Chất phụ gia
Tiền phụ gia
Giá công việc
• Thuộc tính lặp
Số hiệu công việc
Tên công việc
Chất phụ gia
Tiền phụ gia
Giá công việc
• Thuộc tính bổ sung
Ngày lập, số lượng phụ tùng thay thế
• Danh sách các phụ thuộc hàm
Số hóa đơn => ngày lập
Mã khách hàng => họ tên khách hàng, địa chỉ, số điện thoại
Số hiệu công việc => tên công việc, chất phụ gia, tiền phụ gia, giá
công việc
Số hóa đơn, số hiệu công việc => số lượng phụ tùng thay thế
• Khóa chính: Số hóa đơn
• Chuẩn hóa quan hệ



Đề 3

ĐÁP ÁN

Hoạt động kinh doanh công ty X :Công ty X là

một công ty chuyên buôn bán thiết điện tử.
Hoạt động kinh doanh của công ty được thực
hiện như sau:
Quản lý thông tin các đại lý: Các đại lý lần đầu tiên liên hệ với công ty để đặt mua sản
phẩm, thông tin được lưu trữ bằng các thao tác thêm mới, nếu sai sót sẽ được thực hiện bằng
các thao tác sửa chữa. Thông tin của các đại lý khi không còn giao dịch với công ty sẽ được
xóa bỏ. Thông tin về các đại lý mà công ty lưu trữ bao gồm: Số hiệu đại lý, tên đại lý, điện
thoại, địa chỉ, các đặc điểm khác.
Quản lý thông tin sản phẩm: Bằng cách thêm mới sản phẩm khi nó được nhập vào kho
từ các xưởng sản xuất, sửa các thông tin khi cần thiết và xóa bỏ thông tin về sản phẩm khi
không còn sản xuất nữa. Các thông tin về sản phẩm bao gồm: Mã sản phẩm, tên sản phẩm,
mô tả về sản phẩm, thời gian bảo hành, số lượng hiện có.
Việc bán sản phẩm của công ty được thực hiện như sau: Khi các đại lý muốn mua sản
phẩm, họ gửi đến công ty một phiếu đặt mua sản phẩm. Trên phiếu đặt mua sản phẩm có các
thông tin về các sản phẩm mà họ muốn mua. Khi nhận được phiếu đặt mua sản phẩm của các
đại lý, công ty thực hiện kiểm tra sản phẩm mà đại lý yêu cầu. Nếu sản phẩm mà đại lý yêu
cầu không còn hoặc không đủ số lượng đáp ứng thì đưa ra thông báo từ chối bán. Nếu các
yêu cầu của đại lý được đáp ứng thì viết hóa đơn gửi cho đại lý để họ thanh toán và lưu lại
bản sao của hóa đơn. Khi đại lý đã thanh toán xong thì xác nhận đã thanh toán vào hóa đơn
và chuyển hóa đơn này cho bộ phận xuất sản phẩm.Nếu đại lý nhận sản phẩm trực tiếp tại
công ty thì sản phẩm này được giao ngay cho khách. Nếu cần phải chuyển đến địa chỉ của đại
lý, bộ phận này lập một phiếu chuyển sản phẩm rồi gửi cho nhân viên chuyển.
Nhân viên chuyển sản phẩm được thực hiện vận chuyển sản phẩm cho đại lý theo phiếu
chuyển sản phẩm nhận được. Khi chuyển xong thì báo cáo lại cho công ty biết đã chuyển
thành công.
Các thông tin trên hóa đơn gồm: Số hóa đơn, ngày lập hóa đơn, số hiệu đại lý, tên đại
lý, điện thoại, địa chỉ, người lập hóa đơn, tổng số tiền cần thanh toán, đã thanh toán hay chưa.
Ghi chú và các thông tin về sản phẩm được bán gồm: số phiếu chuyển, số hiệu người
chuyển, ngày chuyển, đã chuyển thành công.
Mỗi hóa đơn có một và chỉ một phiếu chuyển sản phẩm. Mỗi phiếu chuyển do một

nhân viên vận chuyển phụ trách. Một nhân viên có thể phụ trách một hoặc nhiều sản phẩm.
Để theo dõi và quản lý nhân viên vận chuyển công ty có một danh sách các nhân viên
vận chuyển sản phẩm. Việc quản lý này được thực hiện bằng cách thêm mới vào danh sách
khi có nhân viên mới được tuyển, sửa đổi thông tin khi có những biến đổi xảy ra và xóa bỏ
nhân viên khi hết hợp đồng. Các thông tin về nhân viên bao gồm: Số hiệu người chuyển, họ
tên, địa chỉ, điện thoại liên hệ, các mô tả khác.
Ngoài ra để tiện theo dõi việc kinh doanh của công ty, hàng tháng công ty lập các báo
cáo gửi cho Ban giám đốc để báo cáo tình hình doanh thu trong tháng, báo cáo về sản phẩm
tồn kho để Ban giám đốc có biện pháp điều chỉnh.


Dựa vào mô tả trên, anh ( chị) hãy thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Vẽ mô hình phân cấp chức năng của hệ thống đến mức 3
Câu 2: Vẽ mô hình luồng dữ liệu mức bối cảnh và mức đỉnh.
Câu 3: Xây dựng mô hình liên kết thực thể của hệ thống
Câu 4: Xây dựng mô hình quan hệ từ tài liệu xuất sau:
Công ty X
Ngày lập:……………..
Số hiệu đại lý:…………
Địa chỉ:………………..
TT Mã sản phẩm Tên sản phẩm

( 2 điểm)
( 3 điểm)
( 2,5 điểm)
( 2,5 điểm)

HÓA ĐƠN
Số hóa đơn:…..
Tên đại lý:……………..

Điện thoại:…………….
Mô tả SP
Đơn giá Số lượng Thành tiền

Tổng số tiền cần thanh toán:………………………….Đã thanh toán:
………………

Câu 1:

Mô hình phân cấp chức năng:
Hoạt động kinh doanh công ty X

Quản lý thông
tin các đại lý

Quản lý thông
tin sản phẩm

Quản lý nhân
viên chuyển
sản phẩm

Thêm mới
thông tin
đại lý

Thêm
thông tin
sản phẩm


Thêm mới
thông tin
nhân viên

Xóa thông
tin đại lý

Xóa thông
tin sản
phẩm

Xóa thông
tin nhân
viên

Sửa thông
tin đại lý

Sửa thông
tin sản
phẩm

Sửa thông
tin nhân
viên

Bán sản
phẩm

Báo cáo


Kiểm tra
sản phẩm

Báo cáo
doanh thu

Từ chối

Báo cáo
sản phẩm
đã bán

Lập hóa
đơn

Lập phiếu
chuyển

Báo cáo
sản phẩm
tồn kho


Câu 2:. Mô hình luồng dữ liệu mức bối cảnh và mức đỉnh:
a.: Mô hình luồng dữ liệu mức bối cảnh:
Báo cáo doanh thu
Báo cáo sản phẩm đã bán

Ban

giá
m
đốc

Yêu cầu báo cáo

Báo cáo sản phẩm tồn kho

Phiếu chuyển sản phẩm

Nhân
viên

t.tin về nhân viên
t.tin về nhân viên
sửa xóa
t.tin về sản phẩm
sửa xóa

Thông tin đại lý

Hoạt động
kinh doanh
công ty X

Phiếu đặt mua sản phẩm
Thanh toán
Từ chối
Viết hóa đơn, t.tin sản phẩm


Đại lý


b. Mô hình luồng dữ liệu mức đỉnh:

Sổ đại lý

1. Quản lý
thông tin đại lý

Thông tin đại lý
Sản phẩm

2. Quản lý
thông tin sản
phẩm
3. Quản lý nhân
viên chuyển sản
phẩm

Thông tin sản phẩm sửa,
xóa
Thông tin nhân viên
Nhân viên
Sổ nhân viên

4. Bán sản phẩm

Phiếu chuyển sản phẩm
Phiếu đặt mua

Thanh toán

5. Báo cáo
Hóa đơn bán
Báo cáo

Yêu cầu
báo cáo

Từ chối bán

Ban giám đốc

Câu 3. Mô hình thực thể liên kết:
Xác định thực thể và định danh thực thể:
ĐẠI LÝ: số hiệu đại lý

Đại lý


SẢN PHẨM: mã sản phẩm
NHÂN VIÊN: mã nhân viên
PHIẾU CHUYỂN: số hiệu phiếu chuyển
HÓA ĐƠN: số hóa đơn

Xác định liên kết giữa các thực thể:
- 1 ĐẠI LÝ có thể có nhiều SẢN PHẨM, 1 SẢN PHẨM được bán bởi 1 ĐẠI LÝ
- 1 PHIẾU CHUYỂN có thể có 1 hay nhiều SẢN PHẨM, 1 SẢN PHẨM chỉ được ghi
trong 1 phiếu chuyển.
- 1 NHÂN VIÊN có thể chuyển 1 hay nhiều PHIẾU CHUYỂN, 1 PHIẾU CHUYỂN chỉ

được chuyển bởi 1 NHÂN VIÊN.
- Mỗi HÓA ĐƠN chỉ có 1 và chỉ 1 PHIẾU CHUYỂN
DAILY
Số hiệu đại lý
Tên đại lý
Số điện thoại
Địa chỉ
Các đặc điểm khác

HOADON
Số hóa đơn
Ngày lập hóa đơn
Số hiệu đại lý
Tên đại lý
Điện thoại
Địa chỉ
Người lập

SANPHAM
Mã sản phẩm
Tên sản phẩm
Mô tả sản phẩm
Thời gian bảo hành
Số lượng
Số hiệu phiếu
chuyển
Số hiệu đại lý

PHIEUCHUYEN
Số hiệu phiếu

chuyển
Mã sản phẩm
Số hiệu người
chuyển
Số hóa đơn

NHANVIEN
Mã nhân viên
Tên nhân viên
Địa chỉ
Số điện thoại
Mô tả khác


Câu 4. Mô hình quan hệ
Danh sách thuộc tính:
Số hóa đơn
Ngày lập
Số hiệu đại lý
Tên đại lý
Địa chỉ đại lý
Điện thoại đại lý
Mã sản phẩm
Tên sản phẩm
Mô tả sản phẩm
Đơn giá
Số lượng
Danh sách các thuộc tính lặp:
Mã sản phẩm
Tên sản phẩm

Mô tả sản phẩm
Đơn giá
Các phụ thuộc hàm:
Số hóa đơn => ngày lập
Số hiệu đại lý=> tên đại lý, đại chỉ, số điện thoại.
Mã sản phẩm=>tên sản phẩm, mô tả sản phẩm, đơn giá, số lượng.
Số hóa đơn, mã sản phẩm=> số lượng sản phẩm
Khóa chính: số hóa đơn
Mô hình chuẩn hóa:


0NF

1NF

2NF

Số hóa đơn

Số hóa đơn

Số hóa đơn

Ngày lập

Ngày lập

Số hiệu đại lý

Số hiệu đại lý


Số hiệu đại lý

Số hóa đơn

Tên đại lý

Tên đại lý

Ngày lập
Số hiệu đại lý

Ngày lập

Địa chỉ đại lý

Địa chỉ đại lý

Số hiệu đại lý

Điện thoại đại lý Điện thoại đại lý

Tên sản phẩm
Mô tả sản phẩm
Đơn giá
Số lượng

HÓA ĐƠN

Địa chỉ đại lý

ĐẠI LÝ



Địa chỉ đại lý
Mã sản phẩm

TÊN

Tên đại lý
Điện thoại đại

Tên đại lý
Điện thoại đại lý

3NF

Mã sản phẩm

Mã sản phẩm

Mã sản phẩm

Tên sản phẩm

Tên sản phẩm

Tên sản phẩm

Mô tả sản phẩm


Mô tả sản phẩm

Mô tả sản

Đơn giá

Đơn giá

phẩm

Số hóa đơn

Đơn giá
Số hóa đơn

Mã sản phẩm

Mã sản phẩm

Số lượng

Số lượng

Số lượng

Đề 4. Đáp án

SẢN PHẨM
DÒNG HÓA

ĐƠN


×