Tải bản đầy đủ (.pptx) (16 trang)

ĐIỆN tử VIỄN THÔNG ban full (1) khotailieu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (835.54 KB, 16 trang )

Trường Đại học Điện lực
Khoa điện tử viễn thông

Môn học: Thiết bị đầu cuối
Nhóm 11 Lớp D6_ĐTVT2
Đề tài: Ổ cứng SSD
Sinh viên:
Trần Đào Đồng
Nguyễn Xuân Tuyên
Thành Xuân Huy

1


Ổ CỨNG SSD

2


Ổ CỨNG SSD










Nội dung trình bày:


1. Giới thiệu về SSD
2. Cấu tạo của SSD
3. Chức năng của các thiết bị trên SSD
4. Chuẩn giao tiếp trên SSD
5. Thuật toán ghi đĩa trên SSD
6. So sánh giữa SSD và HDD
7. Tổng kết

3


1. Giới thiệu về SSD

• Với tốc độ phát triển nhanh chóng của công ghệ thông tin hiện nay, chúng ta có thể dễ
dàng sắm một chiếc máy tính cá nhân có cấu hình rất cao, ví dụ như CPU 4 nhân, card
đồ họa DirectX 11, Ram 16GB và ổ cứng vài Terabyte. Tuy nhiên, với cấu hình như vậy
nhưng máy vẫn khởi động chậm và chạy các chương trình rất ì ạch, thì nguyên nhân đa
phần đều xuất phát từ ổ cứng HDD, bởi đây vẫn là thứ tiến hóa chậm nhất trong các linh
kiện máy tính ngày nay.



Vì vậy, chọn SSD sẽ là một trong những nâng cấp đáng giá nhất cho máy tính

4




SSD (Solid-State Drive) là một thiết bị lưu trữ dữ liệu tương tự như ổ cứng nhưng chúng

không có các cơ cấu cơ khí truyền động.



SSD thường sử dụng các loại bộ nhớ SRAM hoặc DRAM để lưu trữ dữ liệu nhưng lại không
bị mất dữ liệu khi ngừng cấp điện, SSD là ổ cứng hoàn toàn dựa trên bộ nhớ flash NAND.

5


2. Cấu tạo của SSD

Cấu tạo cơ bản của main board
6


3. Chức năng của các thiết bị trên SSD.





NAND Flash : Dùng cho việc lưu trữ - tương tự như trong thẻ nhớ và ổ USB
SATA là các chuẩn giao tiếp mới, mỗi dây cáp chỉ kết nối 1 thiết bị. Chuẩn SATA không có
khái niệm “Master” & “Slave”.
Tốc độ: SATA 1  150 MBps, SATA 2  300MBps

7



3. Chức năng của các thiết bị trên SSD.




Chip điều khiển là một vi xử lý được tích hợp, điều khiển giao tiếp giữa bộ nhớ flash và máy
chủ (thường là máy tính). Chip điều khiển sẽ xử lý các lệnh được tạo bởi firmware (một hệ
điều hành dành riêng) của SSD để đáp ứng các nhu cầu dữ liệu từ máy chủ. Chip điều khiển
quyết định hiệu năng của SSD, cũng như các tính năng nó có thể cung cấp
Một số tính năng phổ biến được thực hiện bởi chip điều khiển bao gồm ghi, đọc, xóa, kiểm
tra lỗi, mã hóa
 

8


4. Chuẩn giao tiếp trên SSD



Các giao tiếp phổ biến của SSD bao gồm SATA II, SATA III, hay PCI-e. 2 giao tiếp sau cho tốc
độ cao hơn nhiều so với SATA II, như mô tả ở bảng dưới:

9


4. Chuẩn giao tiếp trên SSD




Từ bảng trên chúng ta có thể thấy các SSD dùng giao tiếp SATA II sẽ làm giảm đáng kể hiệu
năng của sản phẩm, do các SSD này chỉ cho tốc độ truy xuất dữ liệu tối đa 384 MB/giây.
Các SSD dùng giao tiếp PCI-e cho tốc độ truy xuất cao, nhưng nhìn chung, SSD loại này
khá đắt. Với người dùng phổ thông, các SSD dùng giao tiếp SATA III là lựa chọn phổ biến
nhất hiện nay. Một ví dụ cho thấy tốc độ tuyệt vời của PCI-e là mẫu OCZ RevoDrive 3 X2 một trong những SSD đắt nhất hiện nay - khi chúng cho tốc độ đọc/ghi lần lượt là 1 GB và
925 MB/giây.

10


5. Thuật toán ghi đĩa trên SSD




Thuật toán wear-leveling dùng để ghi đều dữ liệu lên các ô cell flash của ổ đĩa SSD
Wear-leveling : Đây là kỹ thuật sắp xếp dữ liệu để việc xóa và ghi dữ liệu được phân bố đều
trên toàn bộ SSD, nhằm đảm bảo không có một khối dữ liệu nào bị ghi quá số lần quy định
do ghi không đều. Một số thuật toán còn tạm thời chuyển các dữ liệu ít thay đổi (như các tập
tin cần thiết cho hệ điều hành hay các chương trình) vào các vùng đã ghi nhiều, để sử dụng
các vùng ghi ít hơn cho các dữ liệu thường xuyên thay đổi.

11


5. Thuật toán ghi đĩa trên SSD





Điều này giúp cho tất cả các khối dữ liệu trên SSD đạt số vòng ghi xóa tương đương nhau,
giúp kéo dài tuổi thọ của ổ.
Tối ưu hóa độ bền và năng suất, với những thuật toán wear-leveling mới nhất thì trình điều
khiển có thể tự động cân bằng giữa các chip nhớ để giữ cho tuổi thọ ổ SSD không bị giảm.

12


6. So sánh giữa SSD và HDD

HDD_ một thiết bị cơ điện tử, phần cơ qua năm
Các chip nhớ flash thông thường có thể ghi/xóa 300.000 lần
và với loại chip nhớ flash tốt nhất tuổi thọ lên đến
1.000.000 lần ghi/xóa. Một ổ cứng SSD có thể sử dụng tốt

tháng vận hành sẽ mòn dần và dẫn đến sự cố. Thời
gian làm việc tối ưu đối với ổ cứng HDD là
khoảng 4 năm.

trong nhiều năm nhưng còn phụ thuộc vào dung lượng đĩa.

13


7. Tổng kết về SSD



Ưu điểm : có thể nói ổ cứng SSD là một bước cải tiến mới. Thời gian truy nhập trung bình là
của ổ cứng SSD là từ 3,5 – 10 micro giây, còn ổ HDD mất tới 5 – 10 mili giây. Điều này

nghĩa là, tốc độ của ổ cứng SSD nhanh hơn HDD tới cả trăm lần. Do cấu tạo không có
chuyển động cơ học nên sự hao mòn linh kiện cũng ít hơn, tuổi thọ của ổ cứng sẽ cao hơn.
Đồng thời, nhiệt lượng tỏa ra khi hoạt động ít, khả năng chống sốc cao. SSD cũng nhẹ hơn
rất nhiều so với HDD, mang lại cho người dùng cảm giác gọn nhẹ, tiện lợi.

.

14


7. Tổng kết về SSD



Nhược điểm: Tuy có rất nhiều ưu điểm trên nhiều mặt khác nhau, nhưng ổ cứng SSD vẫn
không hoàn toàn thống lĩnh thị trường do vấn đề về giá cả. Mặc dù đã giảm đi nhiều nhưng ổ
cứng SSD vẫn đắt gấp 3, 4 lần so với HDD. Hơn nữa, ổ cứng HDD cũng không ngừng cải
thiện về dung lượng lưu trữ, cho nên nó vẫn được đông đảo người tiêu dùng lựa chọn. Đa số,
những người có nhu cầu lưu trữ lớn, thường xuyên phải sao lưu dữ liệu với một lượng lớn sẽ
chọn ổ cứng HDD

15


Cảm ơn thầy giáo và các bạn đã lắng nghe!

16




×