Tải bản đầy đủ (.doc) (71 trang)

ĐÁNH GIÁ kết QUẢ THỰC HÀNH về KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN của điều DƯỠNG và các yếu tố LIÊN QUAN tại một số KHOA lâm SÀNG BỆNH VIỆN đa KHOA TỈNH hải DƯƠNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (410.3 KB, 71 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

BỘ Y TẾ

NGUYỄN THỊ HUẾ

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HÀNH VỀ KIỂM SOÁT
NHIỄM KHUẨN CỦA ĐIỀU DƯỠNG VÀ CÁC YẾU TỐ
LIÊN QUAN TẠI MỘT SỐ KHOA LÂM SÀNG BỆNH
VIỆN ĐA KHOA TỈNH HẢI DƯƠNG

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ HUẾ

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HÀNH VỀ KIỂM SOÁT
NHIỄM KHUẨN CỦA ĐIỀU DƯỠNG VÀ CÁC YẾU TỐ
LIÊN QUAN TẠI MỘT SỐ KHOA LÂM SÀNG BỆNH
VIỆN ĐA KHOA TỈNH HẢI DƯƠNG
Chuyên ngành : Điều dưỡng
Mã số
: 60720501
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ


Người hướng dẫn khoa học:
1. GS.TS. Nguyễn Hữu Tú
2. TS. Nguyễn Thị Minh Thu

HÀ NỘI - 2018


MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ....................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1.......................................................................................................................... 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU...................................................................................................... 3
1.1. Cơ sở của công tác kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện..............................................................3
1.2. Nhiễm khuẩn bệnh viện........................................................................................................... 4
1.2.1. Khái niệm nhiễm khuẩn bệnh viện........................................................................................ 4
1.2.2. Thực trạng nhiễm khuẩn bệnh viện hiện nay........................................................................4
1.3. Nguyên nhân và các yếu tố thuận lợi dẫn đến nhiễm khuẩn bệnh viện.....................................5
1.3.1. Nguyên nhân........................................................................................................................ 5
1.3.2. Các yếu tố thuận lợi.............................................................................................................. 5
1.4. Hậu quả của nhiễm khuẩn bệnh viện.......................................................................................6
1.5. Phòng ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện........................................................................................ 6
1.5.1. Phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ.........................................................................................6
1.5.2. Phòng ngừa viêm phổi bệnh viện.......................................................................................... 7
1.5.3. Phòng ngừa nhiễm khuẩn huyết trên người bệnh đặt catheter trong lòng mạch..................8
1.5.4. Phòng ngừa nhiễm khuẩn tiết niệu liên quan đến đặt thông tiểu..........................................9
1.5.5. Xử lý dụng cụ phẫu thuật nội soi......................................................................................... 10
1.5.6. Vệ sinh tay.......................................................................................................................... 14
1.6. Kiến thức, thái độ và thực hành của điều dưỡng về kiểm soát nhiễm khuẩn..........................15
1.6.1. Khái niệm về điều dưỡng.................................................................................................... 15
1.6.2. Một số nghiên cứu về kiến thức, thái độ và thực hành về kiểm soát nhiễm khuẩn của điều

dưỡng trên thế giới và Việt Nam............................................................................................................. 16
1.7. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, kết quả thực hành của điều dưỡng về kiểm
soát nhiễm khuẩn................................................................................................................................... 16


1.7.1. Tuổi, giới tính...................................................................................................................... 16
1.7.2. Đào tạo về KSNK................................................................................................................. 16
1.7.3. Thời gian công tác............................................................................................................... 17

CHƯƠNG 2....................................................................................................................... 18
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................................................18
2.1. Địa điểm, đối tượng và thời gian nghiên cứu.........................................................................18
2.1.1. Địa điểm nghiên cứu........................................................................................................... 18
2.1.2. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................................... 18
2.1.3. Thời gian nghiên cứu.......................................................................................................... 18
2.2. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................................... 19
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu............................................................................................................ 19
2.2.2. Chọn mẫu và cỡ mẫu.......................................................................................................... 19
2.3. Công cụ và kỹ thuật thu thập số liệu.......................................................................................19
2.3.1. Công cụ thu thập................................................................................................................ 19
2.3.2. Phương pháp thu thập........................................................................................................ 21
2.4. Biến số nghiên cứu................................................................................................................ 22
2.4.1. Một số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu.............................................................22
2.4.2. Kiến thức, thái độ và kết quả thực hành về kiếm soát nhiễm khuẩn của điều dưỡng bệnh
viện đa khoa tỉnh Hải Dương................................................................................................................... 22
2.4.3. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và kết quả thực hành về kiểm soát nhiễm
khuẩn của điều dưỡng............................................................................................................................. 23
2.5. Sai số và biện pháp hạn chế sai số.......................................................................................... 23
2.5.1. Sai số trong nghiên cứu này có thể là sai số hệ thống gồm sai số thông tin (bộ câu hỏi thiết
kế dài, nhiều nội dung), sai số trong quá trình thiết kế và thu thập thông tin...........................................23

2.5.2. Biện pháp hạn chế sai số:.................................................................................................... 23
2.6. Phân tích số liệu.................................................................................................................... 24
2.7. Vấn đề đạo đức nghiên cứu................................................................................................... 25

CHƯƠNG 3....................................................................................................................... 26


DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...............................................................................26
3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu..............................................................................26
3.2. Yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và kết quả thực hành về KSNK của ĐD.......................28

CHƯƠNG 4...................................................................................................................... 40
DỰ KIẾN BÀN LUẬN....................................................................................................... 40
4.1. Kết quả thực hành về KSNK của ĐD tại một số khoa lâm sàng BV Đa khoa tỉnh Hải Dương......40
4.2. Một số yếu tố liên quan đến kết quả thực hành về KSNK của ĐD tại một số khoa lâm sàng BV
Đa khoa tỉnh Hải Dương......................................................................................................................... 40
4.3. Một số hạn chế của nghiên cứu............................................................................................. 40

DỰ KIẾN KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ....................................................................40
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................................. 41
PHỤ LỤC........................................................................................................................... 41


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐD

Điều dưỡng

NKVM


Nhiễm khuẩn vết mổ

NKTN

Nhiễm khuẩn tiết niệu

DC

Dụng cụ

KK

Khử khuẩn

TK

Tiệt khuẩn

BV

Bệnh viện

PT

Phẫu thuật

NVYT
KSNK

Nhân viên y tế

Kiểm soát nhiễm khuẩn

NB
NKBV

Người bệnh
Nhiễm khuẩn bệnh viện

VPBV

Viêm phổi bệnh viện

NKH
VST

Nhiễm khuẩn huyết
Vệ sinh tay


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Phân loại DC PT nội soi theo Spaulding............................................11
Bảng 1.2. Quy trình TK DC PT nội soi...............................................................12
Bảng2.2. Cách phân loại điểm đạt về kiến thức, thái độ của ĐD về KSNK........20
Bảng 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu.....................................26
Bảng 3.2. Tỷ lệ ĐD có kiến thức đạt về phòng ngừa NKVM, phòng ngừa VPBV,
phòng ngừa NKH, phòng ngừa NKTN, xử lý DC PT nội soi, VST...................................27
Bảng 3.3. Tỷ lệ ĐD có thái độ đạt về phòng ngừa NKVM, phòng ngừa VPBV,
phòng ngừa NKH, phòng ngừa NKTN, xử lý DC PT nội soi, VST...................................27
Bảng 3.4. Mối liên quan giữa kiến thức về phòng ngừa NKVM theo đặc điểm cá
nhân của đối tượng nghiên cứu.................................................................................28

Bảng 3.5. Mối liên quan giữa kiến thức về phòng ngừa VPBV theo đặc điểm cá
nhân của đối tượng nghiên cứu.................................................................................29
Bảng 3.6. Mối liên quan giữa kiến thức về phòng ngừa NKH theo đặc điểm cá
nhân của đối tượng nghiên cứu.................................................................................30
Bảng 3.7. Mối liên quan giữa kiến thức về phòng ngừa NKTN theo đặc điểm cá
nhân của đối tượng nghiên cứu.................................................................................31
Bảng 3.8. Mối liên quan giữa kiến thức về xử lý DC PT nội soi theo đặc điểm cá
nhân của đối tượng nghiên cứu.................................................................................32
Bảng 3.9. Mối liên quan giữa kiến thức về VST theo đặc điểm cá nhân của đối
tượng nghiên cứu...................................................................................................... 33
Bảng 3.10. Mối liên quan giữa thái độ về phòng ngừa NKVM theo đặc điểm cá
nhân của đối tượng nghiên cứu.................................................................................34
Bảng 3.11. Mối liên quan giữa thái độ về phòng ngừa VPBV theo đặc điểm cá
nhân của đối tượng nghiên cứu.................................................................................35
Bảng 3.12. Mối liên quan giữa thái độ về phòng ngừa NKH theo đặc điểm cá
nhân của đối tượng nghiên cứu.................................................................................36
Bảng 3.13. Mối liên quan giữa thái độ về phòng ngừa NKTN theo đặc điểm cá
nhân của đối tượng nghiên cứu.................................................................................37
Bảng 3.14. Mối liên quan giữa thái độ về xử lý DC PT nội soi theo đặc điểm cá
nhân của đối tượng nghiên cứu.................................................................................38
Bảng 3.15. Mối liên quan giữa thái độ về VST theo đặc điểm cá nhân của đối
tượng nghiên cứu...................................................................................................... 39



1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) là một trong những nguyên nhân hàng đầu
làm tăng tỉ lệ biến chứng, tăng tử vong cho người bệnh (NB). NKBV làm tăng sử

dụng kháng sinh và dễ dẫn tới đề kháng kháng sinh, kéo dài thời gian điều trị, tăng
chi phí, là gánh nặng cho NB, gia đình NB, hệ thống y tế và toàn xã hội. Đó không
chỉ là thách thức mà còn là vấn đề được quan tâm hàng đầu trong hệ thống y tế trên
toàn thế giới cũng như ở Việt Nam.
Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới, năm 2007 tại các nước đang phát
triển cho kết quả 1,4 triệu NB mắc NKBV, chi phí cho NB mắc NKBV khoảng
1.300.000- 2.300.000 USD/ năm. Tại Châu Âu, tỷ lệ tử vong do NKBV khoảng
50.000 ca tử vong/ năm .
Tại Việt Nam tỷ lệ NKBV chung ở NB nhập viện từ 5%- 10% tùy theo đặc
điểm và quy mô bệnh viện (BV). Những BV tiếp nhận càng nhiều NB nặng, thực
hiện càng nhiều thủ thuật xâm lấn thì nguy cơ mắc NKBV càng cao. Tỷ lệ NKBV
có thể lên tới 20%- 30% ở những khu vực có nguy cơ cao như Hồi sức tích cực, sơ
sinh, ngoại khoa… Các loại NKBV thường gặp là viêm phổi bệnh viện (VPBV) bao
gồm viêm phổi thở máy, nhiễm khuẩn huyết (NKH), nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM),
nhiễm khuẩn tiết niệu (NKTN) . Theo nghiên cứu của Bùi Hồng Giang năm 2013
tại khoa Hồi sức tích cực BV Bạch Mai cho thấy: nhiễm khuẩn hô hấp là 68,1%,
NKH là 14,4%, NKTN là 8,3% .
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến NKBV như là môi trường, NB, từ các hoạt
động khám và chữa bệnh. Trong đó yếu tố con người đóng vai trò quan trọng. NB
có thể mắc NKBV khi nhân viên y tế (NVYT) không tuân thủ nghiêm ngặt các quy
trình thực hành trong chăm sóc, điều trị. Đặc biệt, điều dưỡng (ĐD) là những người
thường xuyên tiếp xúc và chăm sóc trực tiếp cho NB, nếu không có đủ kiến thức,
thái độ và thực hành đúng về kiểm soát nhiễm khuẩn (KSNK) sẽ ảnh hưởng đến
NB. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Tuyết Mai, khảo sát về thực trạng kiến thức,
thái độ và thực hành về KSNK của ĐD BV E năm 2015, tỷ lệ đạt về kiến thức, thái
độ và thực hành của ĐD là khá thấp, một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ


2
và thực hành ở đối tượng nghiên cứu: trình độ học vấn, thâm niên công tác… .

Ở nước ta hiện nay, công tác KSNK đã được Bộ Y tế đưa vào danh mục kiểm
tra đánh giá chất lượng BV hàng năm . Tuy nhiên vấn đề này còn gặp nhiều khó khăn
do ngân sách hạn hẹp, tình trạng quá tải, cơ sở vật chất còn yếu kém, phần lớn NVYT
chưa nhận thức được tầm quan trọng của KSNK BV.
BV đa khoa tỉnh Hải Dương là BV hạng I, lưu lượng NB đến khám và điều trị
rất đông, mặt bệnh đa dạng từ nhẹ đến nặng nên công tác KSNK có vai trò rất cần
thiết, đặc biệt tại một số khoa có nguy cơ lây nhiễm cao như khoa PT gây mê hồi sức,
khoa hồi sức tích cực- chống độc, khoa cấp cứu, khoa hồi sức ngoại, khoa Sơ sinhNhi, trung tâm Tim mạch. Nhận thức được đầy đủ việc phòng chống NKBV trong
công tác KSNK của NVYT, đặc biệt là đội ngũ ĐD trở nên bức thiết hơn bao giờ hết
vì đây là đối tượng thường xuyên chăm sóc NB. Với mục đích tìm hiểu thực trạng
kiến thức, thái độ, thực hành của ĐD trên cơ sở đó đưa ra giải pháp KSNK phù hợp
với BV, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá kết quả thực hành về
kiểm soát nhiễm khuẩn của điều dưỡng và các yếu tố liên quan tại một số khoa
lâm sàng bệnh viện đa khoa tỉnh Hải Dương”, với hai mục tiêu sau:
1. Đánh giá kết quả thực hành về kiểm soát nhiễm khuẩn của điều dưỡng tại
một số khoa lâm sàng bệnh viện đa khoa tỉnh Hải Dương.
2. Mô tả một số yếu tố liên quan đến kết quả thực hành về kiểm soát nhiễm
khuẩn của điều dưỡng tại một số khoa lâm sàng bệnh viện đa khoa tỉnh Hải
Dương.


3

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở của công tác kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện
Điều 62 Luật khám chữa bệnh quy định: Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có
trách nhiệm thực hiện các biện pháp KSNK: Giám sát, khử khuẩn (KK), tiệt khuẩn
(TK), vệ sinh, xử lý chất thải… .
Thông tư 18/2009/TT-BYT ngày 14 tháng 10 năm 2009 về hướng dẫn tổ

chức thực hiện công tác KSNK trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh .
Quyết định số 1014/QĐ-BYT ngày 30/3/2012, Bộ Y tế đã ban hành Kế hoạch
hành động quốc gia tăng cường công tác KSNK trong các cơ sở khám bệnh chữa
bệnh giai đoạn từ nay đến 2015 .
Quyết định số 3671/QĐ-BYT, ngày 27 tháng 09 năm 2012, phê duyệt các
hướng dẫn KSNK, cùng với tài liệu hướng dẫn thực hành KSNK môi trường BV
ban hành kèm theo Quyết định số 4443/QĐ-BYT, ngày 12 tháng 11 năm 2012,
hướng dẫn KSNK trong môi trường BV .
Quyết định mới nhất số 3916/QĐ-BYT, ngày 28 tháng 08 năm 2017, phê
duyệt các hướng dẫn KSNK trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh .
Ban hành kèm theo Quyết định này, Hướng dẫn KSNK trong các cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh bao gồm:
1. Hướng dẫn giám sát NKBV trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2. Hướng dẫn KSNK tại khoa gây mê hồi sức trong các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh.
3. Hướng dẫn phòng ngừa NKTN liên quan đến đặt thông tiểu trong các cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh.
4. Hướng dẫn xử lý dụng cụ (DC) phẫu thuật (PT) nội soi và xử lý ống nội
soi mềm trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
5. Hướng dẫn thực hành vệ sinh tay (VST) trong các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh.


4
6. Hướng dẫn vệ sinh môi trường bề mặt trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Tại BV Đa khoa tỉnh Hải Dương, khoa KSNK hoạt động với 3 tổ chuyên
trách: Giám sát- kiểm tra, KK- TK, sản xuất bông gạc và xử lý DC với nhân lực là
18 nhân viên.
1.2. Nhiễm khuẩn bệnh viện
1.2.1. Khái niệm nhiễm khuẩn bệnh viện

Theo tổ chức Y tế thế giới, NKBV được định nghĩa như sau: NKBV là những
nhiễm khuẩn mắc phải trong thời gian NB điều trị tại BV và nhiễm khuẩn này
không hiện diện cũng như không nằm trong giai đoạn ủ bệnh tại thời điểm nhập
viện. NKBV thường xuất hiện sau 48 giờ kể từ khi NB nhập viện .
1.2.2. Thực trạng nhiễm khuẩn bệnh viện hiện nay
Tại Hoa Kỳ, hàng năm ước tính có 2 triệu NB bị NKBV, làm 90.000 người tử
vong, làm tốn thêm 4,5 tỉ dollar viện phí. Nghiên cứu về hiệu quả của Chương trình
kiểm soát NKBV SENIC (Study on the Efficacy of Nosocomial Infection Control)
đã khẳng định Chương trình kiểm soát NKBV bao gồm giám sát và áp dụng kỹ
thuật có thể làm giảm 33% NKBV. Từ đó, nhiều BV đã cải tiến các biện pháp kiểm
soát NKBV và đã đạt được nhiều thành công. Từ năm 2007, Hiệp hội KSNK và
dịch tễ học Hoa Kỳ APIC (Association for Professionals in Infection Control and
Epidemiology) đã đưa ra mục tiêu “hướng đến không có NKBV” .
Tình hình NKBV tại Việt Nam: Theo nghiên cứu của Nguyễn Việt Hùng và
cộng sự thực hiện năm 2006- 2007 tại 62 BV khu vực phía Bắc đại diện các tuyến
như: BV trung ương, tuyến tỉnh, thành phố, quận, huyện cho thấy tỉ lệ NKBV trung
bình là 7,8% trong đó các BV tuyến trung ương tỉ lệ NKBV là 5,4%, các BV tuyến
tỉnh, thành phố tỉ lệ NKBV là 8,3%, tỉ lệ NKBV tại các tuyến quận, huyện là 6,3% .
Năm 2005, bệnh viện Bạch Mai giám sát tại 36 BV với 7541 NB, tỉ lệ NKBV là
7,8%. Các nhiễm khuẩn thường gặp: Nhiễm khuẩn hô hấp (41,9%), NKVM (27,5%),
NKTN (13,1%), nhiễm khuẩn đường tiêu hoá (10,3%), nhiễm khuẩn da và mô mềm
(4,1%), NKH (1%), các nhiễm khuẩn khác (2%) .


5
1.3. Nguyên nhân và các yếu tố thuận lợi dẫn đến nhiễm khuẩn bệnh viện
1.3.1. Nguyên nhân
Tác nhân vi sinh vật gây NKBV phần lớn là do vi khuẩn sau đó là do vi rút,
nấm và ký sinh trùng.
Vi khuẩn: Vi khuẩn gây NKBV có thể từ hai nguồn gốc khác nhau.

Vi khuẩn nội sinh, thường cư trú ở lông, tuyến mồ hôi, tuyến chất nhờn NB.
Vi khuẩn ngoại sinh, là vi khuẩn có nguồn gốc ngoại lai, có thể từ DC y tế,
NVYT, không khí, nước hoặc lây nhiễm chéo giữa các NB.
Vi khuẩn Gram dương, cầu khuẩn: Tụ cầu vàng, vi khuẩn Staphylococcus
saprophyticus.
Vi khuẩn Gram âm, trực khuẩn Gram (-), họ vi khuẩn đường ruột, chủng
Acinetobacter spp, chủng A.baumannii, Acinetobacter spp.
Vi rút: Một số vi rút có thể lây NKBV như vi rút viêm gan B và C, các vi rút hợp
bào đường hô hấp, SARS và vi rút đường ruột truyền qua tiếp xúc từ tay- miệng và theo
đường phân- miệng.
Ký sinh trùng và nấm: Một số ký sinh trùng, Candida albicans, Aspergillus
spp, Cryptococcus neoformans,..., loài Aspergillus spp.
1.3.2. Các yếu tố thuận lợi
Có rất nhiều yếu tố thuận lợi dẫn đến NKBV ở NB như:
Các yếu tố nội sinh (do chính bản thân NB): Các yếu tố từ NB làm thuận lợi
cho NKBV gồm tuổi, tình trạng sức khỏe. NB mắc bệnh mãn tính, mắc các bệnh tật
làm suy giảm khả năng phòng vệ của cơ thể, những NB dùng thuốc kháng sinh kéo dài,
trẻ em, trẻ sơ sinh non tháng, người già, những NB nặng thở máy, NB đa chấn thương,
người suy giảm miễn dịch, suy dinh dưỡng,… đều có nguy cơ cao mắc NKBV.
Các yếu tố ngoại sinh như: Các tác nhân gây bệnh có thể gặp trong môi
trường (không khí, nước, bề mặt vật dụng xung quanh NB) như vi khuẩn, vi rút, ký
sinh trùng và nấm. Môi trường BV, đặc biệt tại các khoa như khoa PT gây mê hồi
sức, khoa hồi sức tích cực- chống độc, khoa cấp cứu, khoa hồi sức tích cực ngoại và
các khoa ngoại đều có nguy cơ gây NKBV.


6
Từ hoạt động chăm sóc và điều trị: Các PT, tiểu PT, các can thiệp thủ thuật
xâm lấn, quá tải BV, nằm ghép,…là những yếu tố nguy cơ quan trọng nhất trong
NKBV, do sử dụng các DC, thiết bị xâm nhập.

Các yếu tố liên quan đến sự tuân thủ của NVYT: Thiếu kiến thức, thái độ và
kỹ năng thực hành của NVYT.
Từ việc sử dụng kháng sinh không thích hợp: Sự lạm dụng kháng sinh trong
điều trị cũng là yếu tố nguy cơ mắc NKBV. Theo nghiên cứu của Đỗ Trọng Cán, Đinh
Thị Thanh Huyền tỷ lệ kháng kháng sinh dòng cephalosporin thế hệ 2, 3 là 97,8% .
1.4. Hậu quả của nhiễm khuẩn bệnh viện
NKBV dẫn đến nhiều hệ luỵ cho NB và cho hệ thống y tế như: tăng biến chứng
và tử vong cho NB; kéo dài thời gian nằm viện; tăng sử dụng kháng sinh dẫn đến tăng
sự kháng thuốc của vi sinh vật và tăng chi phí điều trị.
Trên thế giới: Theo báo cáo năm 2009, tổng chi phí điều trị trực tiếp cho các
bệnh nhiễm trùng liên quan đến y tế tại Mỹ hàng năm, ước tính chi phí cho các hoạt
động đó vào khoảng 28,4 đến 33,8 tỷ USD. Sau khi áp dụng các biện pháp KSNK
hiệu quả thì chi phí này giảm xuống còn 5,7 đến 6,8 tỷ USD [15].
Ở Việt Nam chưa có những nghiên cứu quốc gia đánh giá chi phí của NKBV,
một nghiên cứu tại BV Chợ Rẫy cho thấy NKBV làm kéo dài thời gian nằm viện 15
ngày với chi phí trung bình mỗi ngày là 192,000 VND và ước tính chi phí phát sinh do
NKBV vào khoảng 2,880,000 VND/ NB. Theo một số nghiên cứu tại BV Bạch Mai, số
ngày nằm viện gia tăng do NKVM là 11,4 ngày; NKH là 24,3 ngày; nhiễm khuẩn hô
hấp là 7,8 ngày cũng đồng nghĩa với các chi phí phát sinh trung bình tăng thêm lần lượt
là 1,9 triệu đồng; 32,3 triệu đồng; 23,6 triệu đồng ,13].
1.5. Phòng ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện
Trong đề tài này chúng tôi chú trọng đến các vấn đề sau:
1.5.1. Phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ
Khái niệm NKVM
NKVM là những nhiễm khuẩn tại vị trí PT trong thời gian từ khi mổ cho
đến 30 ngày sau mổ với PT không có cấy ghép và cho tới một năm sau mổ với PT


7
có cấy ghép bộ phận giả. NKVM được chia thành 3 loại: (1) NKVM nông gồm

các nhiễm khuẩn ở lớp da hoặc tổ chức dưới da tại vị trí rạch da; (2) NKVM sâu
gồm các nhiễm khuẩn tại lớp cân và/hoặc cơ tại vị trí rạch da. NKVM sâu cũng có
thể bắt nguồn từ NKVM nông để đi sâu bên trong tới lớp cân cơ; (3) Nhiễm khuẩn
cơ quan/ khoang cơ thể ,,.
Hiệu quả của các biện pháp phòng ngừa NKVM
Tắm bằng xà phòng có chất KK cho NB trước PT
Loại bỏ lông và chuẩn bị vùng rạch da đúng quy định
KK tay ngoại khoa và thường quy bằng dung dịch VST chứa cồn
Áp dụng đúng liệu pháp kháng sinh dự phòng
Tuân thủ chặt chẽ quy trình vô khuẩn trong buồng PT và khi chăm sóc vết
mổ, v.v.
Kiểm soát đường huyết, ủ ấm NB trong PT
Duy trì tốt các điều kiện vô khuẩn khu PT như DC, đồ vải dùng trong PT
được TK đúng quy trình, nước vô khuẩn cho VST ngoại khoa và không khí sạch
trong buồng PT.
Giám sát là một biện pháp quan trọng trong phòng ngừa NKVM. Thường
xuyên giám sát thực hành vô khuẩn ngoại khoa ở NVYT, giám sát phát hiện NKVM
ở NB được PT.
1.5.2. Phòng ngừa viêm phổi bệnh viện
Khái niệm VPBV
VPBV là những viêm phổi xuất hiện ở NB sau khi nhập viện ≥48 giờ, không
có trong giai đoạn ủ bệnh hoặc mắc bệnh vào thời điểm nhập viện. Trong số các
VPBV, loại VPBV liên quan đến thở máy (VPBV xuất hiện sau khi thở máy≥48
giờ) chiếm tỷ lệ 90% .
Tóm tắt các biện pháp chính trong phòng ngừa VPBV
VST trước và sau khi tiếp xúc người bệnh và bất kỳ DC hô hấp đang sử dụng
cho NB
Vệ sinh răng miệng bằng bàn chải ngày 2 lần hoặc bằng gạc mỗi 2- 4 giờ/ lần
bằng dung dịch KK



8
Rút các ống nội khí quản, ống mở khí quản, ống nuôi ăn, cai máy thở càng
sớm càng tốt khi có chỉ định
Nằm đầu cao 30- 45o nếu không có chống chỉ định
Nên sử dụng DC chăm sóc hô hấp dùng một lần hoặc TK KK mức độ cao
các DC sử dụng lại
Đổ nước tồn lưu trong ống dây máy thở, bẫy nước thường xuyên
Dây thở phải để ở vị trí thấp hơn phần trên của ống nội khí quản.
Thường xuyên kiểm tra tình trạng ứ đọng của dạ dày trước khi cho ăn qua ống
Giám sát và phản hồi ca VPBV
1.5.3. Phòng ngừa nhiễm khuẩn huyết trên người bệnh đặt catheter trong lòng mạch
Khái niệm
Catheter trong lòng mạch gồm catheter mạch máu ngoại vi và catheter tĩnh
mạch trung tâm.
Catheter mạch máu ngoại vi: thường được sử dụng để đặt vào mạch máu ở
cẳng tay và tay.
Catheter tĩnh mạch trung tâm là catheter đặt trong mạch máu lớn như tĩnh
mạch dưới đòn, tĩnh mạch cảnh trong, tĩnh mạch đùi, … loại ống thông này có thể
dùng dài ngày, là nguyên nhân chính dẫn tới NKH liên quan đến đặt catheter.
Tóm tắt một số biện pháp cơ bản có hiệu quả làm giảm NKH
Đào tạo và giáo dục những NVYT, những người trực tiếp thực hiện việc đặt và
chăm sóc các catheter.
VST
Sát khuẩn da một cách thích hợp
Sử dụng tối đa các phương tiện vô khuẩn (áo choàng, khẩu trang, găng tay và săng
lỗ che phủ vùng đặt) khi đặt các catheter mạch máu trung tâm.
Chọn vị trí đặt ít nguy cơ lây nhiễm nhất.
Rút sớm nếu không còn cần thiết và chọn loại catheter thích hợp.
Giám sát việc thực hiện đặt catheter, phát hiện và phản hồi những ca NKH có liên

quan đến những người thực hiện thủ thuật này.


9
1.5.4. Phòng ngừa nhiễm khuẩn tiết niệu liên quan đến đặt thông tiểu
Khái niệm
NKTN liên quan đến đặt ống thông tiểu là nhiễm khuẩn đường tiết niệu xảy
ra sau khi thực hành đặt ống thông tiểu cho NB.
Tóm tắt các biện pháp phòng ngừa NKTN do đặt thông tiểu [2]
*Sử dụng ống thông tiểu phù hợp
Chỉ đặt ống thông tiểu khi có chỉ định và loại bỏ ống thông tiểu sớm nhất có thể.
Xem xét thay thế ống thông tiểu bằng ống thông không hoặc ít xâm lấn ở NB
nam không có bí tiểu hoặc tắc bàng quang, NB có tổn thương tủy sống, bệnh nhi
thoát vị tủy sống hoặc mắc hội chứng bàng quang thần kinh, NB rối loạn chức năng
bài tiết nước tiểu.
*Lưu ý khi đặt ống thông tiểu

- VST ngay trước và sau khi đặt ống thông tiểu hoặc khi thực hiện bất kỳ thao
tác nào có tiếp xúc với thiết bị hoặc vị trí đặt ống thông tiểu.

- Sử dụng các DC, thiết bị đặt ống thông tiểu đã được TK
- Khi di chuyển NB phải kẹp (khóa) đường dẫn nước tiểu để tránh trào ngược
từ túi chứa nước tiểu vào bàng quang NB.
*Chăm sóc vô khuẩn NB có lưu ống thông tiểu
- Duy trì hệ thống dẫn lưu kín
- Duy trì luồng nước tiểu không tắc nghẽn
Mang găng khi thực hiện bất kỳ thao tác nào có động chạm tới ống thông tiểu
hoặc túi lưu nước tiểu.
Không sử dụng kháng sinh toàn thân để phòng ngừa NKTN liên quan đến đặt
ống thông tiểu trừ khi có chỉ định lâm sàng.

Không làm sạch vùng xung quanh niệu đạo bằng dung dịch KK để phòng ngừa
NKTN khi đang lưu ống thông tiểu, chỉ dùng hóa chất làm sạch thông thường.
Không thay thế định kỳ hoặc thường xuyên ống thông tiểu.
*Lựa chọn chất liệu ống thông tiểu
*Lấy mẫu bệnh phẩm nước tiểu
*Giám sát đặt thông tiểu


10
1.5.5. Xử lý dụng cụ phẫu thuật nội soi
PT nội soi ngày nay đang được phát triển rộng trong nhiều lĩnh vực ngoại
khoa, sản phụ khoa, không những can thiệp các cơ quan trong ổ bụng mà ngay cả
các cơ quan trong lồng ngực, các ổ khớp, vùng cổ, tai mũi họng. Ưu điểm của
phương pháp PT nội soi như hạn chế chấn thương mô, độ chính xác cao, NB hồi
phục nhanh, rút ngắn thời gian nằm viện, vết mổ thẩm mỹ.
Tại Việt Nam, nhiều BV đã và đang áp dụng kỹ thuật mổ nội soi trong thực
hành điều trị cho NB.
Một số khái niệm
Tiệt khuẩn: Là quá trình diệt hoặc loại bỏ tất cả các dạng của vi sinh vật sống
bao gồm cả bào tử vi khuẩn.
Khử khuẩn: Là quá trình loại bỏ hầu hết hoặc tất cả vi sinh vật gây bệnh trên
dụng cụ nhưng không diệt bào tử vi khuẩn. Có 3 mức độ khử khuẩn: mức độ thấp,
trung bình và cao.
Khử khuẩn mức độ cao: Là quá trình diệt toàn bộ vi sinh vật và một số bào tử
vi khuẩn.
Khử khuẩn mức độ trung bình: Là quá trình diệt được M. tuberculosis, vi
khuẩn sinh dưỡng, vi rút và nấm, nhưng không diệt được bào tử vi khuẩn.
Khử khuẩn mức độ thấp: Là quá trình diệt được các vi khuẩn thông thường như
một vài vi rút và nấm, nhưng không diệt được bào tử vi khuẩn.
Làm sạch: Là quá trình sử dụng biện pháp cơ học và hóa học để loại bỏ những

tác nhân nhiễm khuẩn và chất hữu cơ bám trên dụng cụ, nhưng không diệt/ loại bỏ
được hết các tác nhân nhiễm khuẩn.
Thực hành xử lý DC PT nội soi
Nguyên tắc

- DC PT nội soi được phân loại là nhóm DC thiết yếu theo phân loại Spaulding
và phải được TK.


11
Bảng 1.1. Phân loại DC PT nội soi theo Spaulding
Là DC được sử dụng để đưa vào mô, tổ chức dưới
da, mạch máu và khoang vô khuẩn. Ví dụ: DC PT,
DC phải TK (thiết yếu)

các ống thông mạch máu, thông tim can thiệp, ống
thông tiểu, DC cấy ghép và những đầu dò sóng

DC phải KK mức độ cao
(bán thiết yếu)
DC phải KK mức độ trung

siêu âm.
Là những DC tiếp xúc với niêm mạc hoặc da bị tổn
thương, tối thiểu phải được KK mức
độ cao bằng hóa chất KK.
Là những DC tiếp xúc với da lành, không tiếp

bình - thấp (không thiết yếu) xúc với niêm mạc.
Đào tạo, huấn luyện

Tất cả nhân viên có liên quan đến xử lý DC PT nội soi cần tuân theo những
khuyến cáo và quy trình TK DC.

Phương tiện
DC PT nội soi cần được xử lý tập trung tại đơn vị TK trung tâm. Có hệ thống

máy autoclave đạt tiêu chuẩn để TK những DC PT nội soi chịu nhiệt. Có hệ
thống máy TK nhiệt độ thấp cho những DC PT nội soi không chịu nhiệt.
Trong trường hợp phải xử lý ngâm hóa chất để TK:

- Có buồng xử lý DC bằng hóa chất riêng, buồng xử lý DC phải thoáng khí.
- Có đầy đủ dung dịch làm sạch, hóa chất KK. Hóa chất KK phải chứng minh
có thể TK, không gây độc hại cho NB, cho NVYT xử lý DC, môi trường và không
có nguy cơ làm hỏng DC

- Có trang bị hệ thống cung cấp nước sạch, nước vô khuẩn
- Có chậu ngâm hóa chất đúng quy cách, có nắp đậy và được TK trước mỗi lần
sử dụng.
Quy trình làm sạch

- Làm sạch ngay khi vừa sử dụng xong, trước khi TK bằng hóa chất hay bằng
máy. Làm sạch là khâu quan trọng nhất trong quá trình xử lý DC PT nội soi, quyết
định hiệu quả TK DC.


12
Bảng 1.2. Quy trình TK DC PT nội soi
Bước

Mô tả

Làm sạch, KK:
Tiến hành làm sạch ngay sau PT

- Xối DC dưới vòi nước máy.
- Tháo rời tất cả những bộ phận có thể tháo rời được càng chi tiết càng tốt.
- Ngâm ngập toàn bộ các bộ phận vào dung dịch tẩy rửa chứa enzyme. Thời
gian ngâm theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Có thể kết hợp với ngâm dung
1a dịch tẩy rửa hoặc KK mức độ trung bình.

- Sử dụng phương tiện cọ rửa thích hợp với từng phần của DC khi làm sạch.
- Nếu có máy rửa sóng siêu âm: Làm sạch bằng sóng siêu âm các bộ phận
có thể tương tích với sóng siêu âm để tăng cường loại bỏ các chất bẩn và
chất hữu cơ.

- Rửa lại bằng nước sạch, tốt nhất bằng nước đã khử khoáng (nước RO).
- Làm khô các bộ phận bằng khăn vải mềm, gạc hay bàn chải. Với DC nhiều
khe kẽ, lòng ống hẹp khó lau khô được, cần làm khô dung cụ bằng sung khí
nén chuyên dụng dùng cho y tế.
Làm sạch và KK bằng nhiệt - (nếu sử dụng máy rửa KK)
1b

Nếu sử dụng máy rửa KK, sử dụng khay rửa và quy trình dành cho DC PT
nội soi. Quy trình làm sạch, KK bằng nước ở nhiệt độ cao
được thực hiện toàn bộ trong máy rửa KK.
Kiểm tra, bảo trì:

2

Kiểm tra xem DC có bị gãy, nứt, ăn mòn, biến màu hoặc chưa sạch, còn các
chất hữu cơ. Bảo trì DC bằng tra dầu (loại dầu sử dụng cho DC y tế). Kiểm

tra chức năng của kéo, forcep. Có thể sử dụng đèn phóng đại để

3

kiểm tra. Lặp lại việc làm sạch nếu như nhìn thấy còn bẩn.
TK bằng máy
TK bằng hóa chất
- Đóng gói theo bộ vào hộp chuyên- Ngâm ngập toàn bộ DC PT nội soi và
dụng (container) hoặc từng cái trongcác phụ kiện vào dung dịch hóa chất đã
túi chuyên dụng (Plastic).

chứng minh có thể TK (glutaraldehyde

- Nếu DC có thể TK bằng máy hấp ≥2%, peracetic acid...) với nồng độ, thời
ướt (autoclave), tiến hành TK bằnggian, nhiệt độ theo hướng dẫn chuẩn


13
máy theo quy trình.

4

- Cần kiểm tra hàng ngày hiệu lực diệt

- DC không thể TK bằng máy hấpkhuẩn của dung dịch KK bằng test
ướt: TK bằng máy nhiệt độ thấp.
kiểm tra tương thích với loại hóa chất
- Nếu cơ sở có cả máy hấp ướt và sử dụng vào mỗi buổi sáng trước khi
xử lý, loại bỏ ngay và thay thế hóa
máy nhiệt độ thấp, nên TK tất

cả các DC PT nội soi bằng máy
chất mới nếu không đạt hiệu lực diệt
TK nhiệt độ thấp thay vì máy
khuẩn tối thiểu. Cần có sổ ghi chép để
hấp ướt để duy trì DC bền hơn.
theo dõi việc kiểm tra hiệu lực diệt
khuẩn của hóa chất.
Tráng loại bỏ tồn dư hóa chất trên
DC:
- Mang găng tay vô khuẩn lấy DC
đã ngâm để vào khay vô khuẩn.
- Xối tráng lại DC dưới vòi nước
vô khuẩn
- Không được sử dụng nước để sẵn
trong chậu để tráng lại bằng cách
ngâm vào chậu.
Làm khô:
- Dùng khăn vô khuẩn lau khô dụng
cụ. Có thể dùng súng khí nén chuyên
dụng dùng trong y tế để làm khô các
khe, kẽ.
Lắp ráp các phụ kiện vào DC.
Lưu trữ:
Lưu trữ:
Lưu trữ túi hoặc hộp DC đã TK tại - Đặt DC vào thùng đựng DC chuyên
kho lưu trữ của đơn vị TK trung dụng đã hấp TK hoặc đóng gói bằng
tâm.
túi ép đã hấp TK.
- Thời hạn sử dụng: Trong ngày.
- Nếu quá hạn, thực hiện lại từ Bước 4

trước khi sử dụng.
Phòng hộ cá nhân
Nhân viên thực hiện xử lý DC phải mang phương tiện phòng hộ cá nhân đầy


14
đủ khi thực hiện làm sạch DC.

Kiểm tra, giám sát
Phải kiểm tra giám sát chất lượng xử lý DC theo đúng hướng dẫn xử lý một
cách chặt chẽ. Thực hiện kiểm tra, giám sát thực hành định kỳ. Kiểm tra vi sinh
được thực hiện khi nghi ngờ có dịch NKBV liên quan đến xử lý DC.
1.5.6. Vệ sinh tay
Khái niệm
Vệ sinh tay: Là một thuật ngữ chung để chỉ hoặc rửa tay bằng xà phòng thường,
rửa tay bằng xà phòng KK hoặc chà tay bằng dung dịch VST chứa cồn.
Rửa tay: Là rửa tay với nước và xà phòng thường.
Rửa tay KK :Là rửa tay với nước và xà phòng KK.
Chà tay KK: Là chà toàn bộ bàn tay bằng dung dịch VST chứa cồn (không
dùng nước) nhằm làm giảm lượng vi khuẩn có trên bàn tay.
Phương tiện VST:
Hóa chất VST
+ Xà phòng thường: Dạng bánh hoặc dạng dung dịch không chứa tác nhân diệt
khuẩn.
+ Xà phòng KK: Dạng dung dịch có chứa chloherxidine hoặc iodine.
+ Dung dịch VST chứa cồn (isopropanol, ethanol, n-propanol hoặc kết hợp hai
trong các thành phần này hoặc kết hợp với 1 chất KK).
Bồn rửa tay: Vòi cấp nước có cần gạt hoặc khóa vặn hoạt động tốt; bồn sạch, quanh
bồn không để phương tiện, đồ vật khác.
Nước rửa tay: Nước sạch qua vòi có khóa hoạt động tốt.

Khăn lau tay: Khăn sạch sợi bông hoặc khăn giấy sử dụng một lần. Nếu là khăn sợi
bông, cần giặt KK sau mỗi lần sử dụng, được đựng trong hộp cấp khăn kín tại mỗi
điểm rửa tay.
Trang bị phương tiện VST
- Phương tiện VST thường quy phải luôn có sẵn ở mọi buồng PT, thủ thuật,


15
mọi khu vực chăm sóc NB, khu hành chính, khu tiếp đón NB và các buồng vệ sinh.
Tại các khu vực có nguy cơ lây nhiễm cao, các giường NB nặng, xe tiêm, xe thủ
thuật, buồng PT, thủ thuật cần được trang bị dung dịch VST tay chứa cồn. Các
buồng thủ thuật, buồng hành chính, buồng NB nặng, khu tiếp đón NB và khu vệ
sinh phải có bồn rửa tay.
Thời điểm VST
+ Trước khi tiếp xúc trực tiếp với mỗi NB.
+ Trước khi thực hiện mỗi thủ thuật sạch/ vô khuẩn.
+ Ngay sau mỗi khi tiếp xúc với máu, dịch cơ thể.
+ Sau khi tiếp xúc trực tiếp với mỗi NB.
+ Sau tiếp xúc với bề mặt đồ dùng, vật dụng trong buồng bệnh.
Kỹ thuật VST
+ Bước 1: Chà 2 lòng bàn tay vào nhau.
+ Bước 2: Chà lòng bàn tay này lên mu bàn tay kia và ngược lại.
+ Bước 3: Chà 2 lòng bàn tay vào nhau, miết mạnh các ngón tay vào các kẽ ngón.
+ Bước 4: Chà mu các ngón tay này lên lòng bàn tay kia và ngược lại
+ Bước 5: Chà ngón cái của bàn tay này vào lòng bàn tay kia và ngược lại
+ Bước 6: Chà các đầu ngón tay này vào lòng bàn tay kia và ngược lại.

- Khi thực hiện quy trình VST thường quy cần lưu ý một số điểm sau:
+ Lựa chọn đúng phương pháp VST
+ Lấy đủ 3ml- 5 ml dung dịch VST cho mỗi lần VST.

+ Tuân thủ đúng thời gian VST: 20 giây- 30 giây.
1.6. Kiến thức, thái độ và thực hành của điều dưỡng về kiểm soát nhiễm khuẩn
1.6.1. Khái niệm về điều dưỡng
Theo Hiệp hội Điều dưỡng Quốc tế, Điều dưỡng như là một phần không thể
thiếu của hệ thống chăm sóc sức khỏe, bao gồm việc thúc đẩy sức khỏe, phòng ngừa
bệnh tật và chăm sóc sức khỏe thể chất, bệnh tâm thần và người khuyết tật ở mọi
lứa tuổi, trong tất cả các dịch vụ chăm sóc sức khỏe và cộng đồng khác. Trong
phạm vi rộng lớn của chăm sóc sức khỏe, các hiện tượng đặc biệt quan tâm đến điều


16
dưỡng là cá nhân, gia đình và nhóm "phản ứng với các vấn đề sức khỏe thực tế hoặc
tiềm năng". Những phản ứng của con người này đa dạng từ sức khỏe phục hồi phản
ứng đến một tập riêng lẻ của bệnh tật cho sự phát triển của chính sách trong việc
thúc đẩy sức khỏe lâu dài của một dân số [20].
1.6.2. Một số nghiên cứu về kiến thức, thái độ và thực hành về kiểm soát nhiễm
khuẩn của điều dưỡng trên thế giới và Việt Nam
Trên thế giới
Nghiên cứu cắt ngang 352 ĐD đang làm việc trong BV Amhara, Ethiopia năm
2016 về kiến thức, thái độ chăm sóc giảm nhẹ. Tác giả Samuel Anteneh, Hiwot
Kassa và cộng sự đã cho thấy tỷ lệ ĐD có kiến thức về chăm sóc giảm nhẹ là
53,1%. 53,4% ĐD có thái độ tích cực về chăm sóc giảm nhẹ. Trong nghiên cứu này,
kiến thức, thái độ của ĐD có mối liên hệ chặt chẽ với việc được đào tạo về chăm
sóc giảm nhẹ ,.
Tại Việt Nam
Theo điều tra của Nguyễn Văn Dũng và Trần Đỗ Hùng năm 2012 nghiên cứu
đánh giá kiến thức, thực hành về NKBV của NVYT tại các BV thuộc tỉnh Vĩnh Long.
Kết quả kiến thức tốt KK- TK đạt 90,2%, VST là 90,3%, sử dụng phương tiện phòng
hộ cá nhân là 93,9%. Tỷ lệ nhân viên y ế có thái độ thực hành đúng về phòng NKBV:
Quản lý đồ vải đúng 51,7%, sử dụng đúng phòng hộ cá nhân 53,4% ,.

1.7. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, kết quả thực hành của điều
dưỡng về kiểm soát nhiễm khuẩn.
1.7.1. Tuổi, giới tính
Theo nghiên cứu của tác giả Tạ Thị Phương khi đánh giá kiến thức, thái độ
và tỷ lệ tuân thủ rửa tay của NVYT tại khoa ngoại và khoa nội BV đa khoa Đống
Đa trước và sau can thiệp năm 2010- 2011, kết quả cho thấy tỷ lệ nam và nữ có thái
độ tích cực với tuân thủ vệ sinh bàn tay trước và sau can thiệp khá cao (trên 90%).
Nữ có thái độ tích cực với tuân thủ vệ sinh bàn tay cao hơn so với nam [25],[26].
1.7.2. Đào tạo về KSNK
Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Việt Hùng và Trương Anh Thư, Vũ Văn


17
Giang năm 2005 cho thấy trước can thiệp tỷ lệ tuân thủ rửa tay của NVYT đạt
6,3%, sau 4 tháng tổ chức chiến dịch vận động NVYT tăng cường vệ sinh bàn tay,
tỷ lệ tuân thủ rửa tay đã tăng lên 65,7% ,.
1.7.3. Thời gian công tác
Kết quả nghiên cứu của tác giả Deborah J. Ward năm 2011 khi nghiên cứu
tổng quan hệ thống ĐD về những yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức, thái độ, thực
hành về KSNK kết quả cho thấy kinh nghiệm, số năm công tác và trình độ học vấn
là những yếu tố nâng cao kiến thức về thực hành tốt nhất. Thiếu kiến thức và trình
độ học vấn thấp là hai lý do dẫn đến thực hành phòng chống nhiễm khuẩn chưa tốt
ở ĐD. Sinh viên ĐD có kiến thức về phòng chống nhiễm khuẩn ít và thiếu kinh
nghiệm thực hành có mối liên quan đến việc giảm KSNK [27],.


×