BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
_______________________
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG
TÁC ĐỘNG CỦA GIÁ TRỊ KINH TẾ GIA TĂNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI
CHÍNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH – Năm 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
_______________________
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG
TÁC ĐỘNG CỦA GIÁ TRỊ KINH TẾ GIA TĂNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI
CHÍNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1. TS. LÊ ĐẠT CHÍ
TP. HỒ CHÍ MINH – Năm 2019
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả dưới sự
hướng dẫn khoa học của TS. Lê Đạt Chí cùng sự giúp đỡ của các thầy/cô trong
Khoa Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh. Các số
liệu nêu trong đề tài là trung thực, xuất phát từ quá trình thu thập dữ liệu của tác giả.
Mọi trích dẫn nguồn được trích lược cụ thể, rõ ràng. Những kết luận khoa học của
đề tài chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 10 năm 2019
Học viên
Nguyễn Thị Phương
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, từ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
Tóm tắt
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU ................................................................................................. 1
1.1. Lý do lựa chọn đề tài ..................................................................................... 1
1.2. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 3
1.4. Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................ 4
1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 4
1.6. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 5
1.7. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 5
1.8. Cấu trúc của luận văn .................................................................................... 6
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ........................... 7
2.1. Cơ sở lý thuyết .............................................................................................. 7
2.1.1. Nội dung lý thuyết về giá trị kinh tế gia tăng .................................... 7
2.1.2. Nội dung lý thuyết về hiệu quả tài chính ........................................... 10
2.2. Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa giá trị kinh tế gia tăng (EVA) và hiệu
quả tài chính tại các doanh nghiệp ....................................................................... 13
2.2.1. Lịch sử nghiên cứu mối quan hệ giữa giá trị kinh tế gia tăng (EVA) và
hiệu quả tài chính ......................................................................................... 13
2.2. 2. Mô hình nghiên cứu giả thuyết đề xuất ............................................ 15
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................... 20
3. 1. Thực hiện nghiên cứu ................................................................................... 20
3.1.1. Nghiên cứu sơ bộ ............................................................................... 21
3.1.2. Nghiên cứu chính thức....................................................................... 21
3.1.3. Mô hình nghiên cứu mối quan hệ giữa EVA và hiệu quả tài chính tại
các ngân hàng thương mại ở Việt Nam ....................................................... 21
3.1.3.1. Phương trình kinh tế xác lập mối quan hệ giữa giá trị kinh tế
gia tăng và hiệu quả tài chính tại các ngân hàng thương mại ............. 21
3.1.3.2. Định nghĩa các biến trong mô hình hồi quy tuyến tính ......... 22
3.1.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................... 25
3.1.4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu ................................................ 25
3.1.4.2. Dữ liệu phân tích .................................................................... 26
3.1.4.3. Mã hóa các biến ..................................................................... 27
3.1.4.4. Phương pháp phân tích dữ liệu .............................................. 27
3.2. Kiểm định sự phù hợp của mô hình ............................................. 27
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...................................................................... 29
4.1. Mô tả mẫu nghiên cứu ................................................................................... 29
4.2. Kiểm định sự phù hợp của mô hình .............................................................. 30
4.2.1. Phân tích hồi quy tương quan ............................................................ 30
4.2.2. Phân tích hồi quy ............................................................................... 31
4.2.2.1. Kết quả phân tích hồi quy mối quan hệ giữa EVA và ROE .. 31
4.2.2.2. Kết quả phân tích hồi quy mối quan hệ giữa EVA và ROA.. 35
4.2.2.3. Kết quả phân tích hồi quy giữa EVA và YOEA .................... 39
4.2.2.4. Kết quả phân tích hồi quy giữa EVA và LDR ....................... 44
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................. 50
5.1. Thảo luận kết quả .......................................................................................... 50
5.2. Kiến nghị một số giải pháp............................................................................ 52
5.2.1. Những biện pháp làm tăng giá trị kinh tế gia tăng tại các ngân hàng
thương mại Việt Nam .................................................................................. 52
5.2.2. Những biện pháp làm tăng tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu thông
qua việc thúc đẩy giá trị kinh tế gia tăng ..................................................... 54
5.2.3. Những biện pháp làm tăng tỷ suất sinh lợi của tài sản thông qua việc
thúc đẩy giá trị kinh tế gia tăng ................................................................... 55
5.2.4. Những biện pháp làm tăng tỷ suất sinh lợi của tài sản có phát sinh lãi
thông qua việc thúc đẩy giá trị kinh tế gia tăng ........................................... 56
5.2.5. Những biện pháp làm giảm dư nợ cho vay trên tổng vốn huy thông
qua việc thúc đẩy giá trị kinh tế gia tăng ..................................................... 57
5.3. Hạn chế của đề tài và định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo .................. 58
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NỘI DUNG
1
BCTC
Báo cáo tài chính
2
DY
Tỷ suất cổ tức trên giá cổ phiếu
3
EBIT
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
4
EBITDA
Lợi nhuận trước thuế với lãi vay và khấu hao tài sản
5
EPS
Thu nhập trên mỗi cổ phiếu
6
EVA
Giá trị kinh tế gia tăng
7
FCFF
Dòng tiền tự do của công ty
8
IRR
Tỷ lệ thu hồi vốn nội bộ
9
LDR
Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
10
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
11
NHTM
Ngân hàng thương mại
12
NHTW
Ngân hàng trung ương
13
NOPAT
Lợi nhuận trước lãi vay và sau thuế
14
P/E
Hệ số giá trên lợi nhuận một cổ phiếu
15
ROA
Lợi nhuận trên tổng tài sản
16
ROCE
Lợi nhuận trên vốn đã có
17
ROE
Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
18
ROI
Lợi nhuận trên vốn đầu tư
19
RONW
Lợi nhuận trên giá trị thuần
20
ROS
Lợi nhuận trên doanh thu
21
TC
Tổng vốn đầu tư
22
VCSH
Vốn chủ sở hữu
23
WACC
Chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền
24
YOEA
Tỷ suất sinh lợi của tài sản có chia lãi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Giả thuyết và kỳ vọng các biến trong mô hình nghiên cứu .......................... 18
Bảng 3.1: Danh sách 15 ngân hàng đang niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt
Nam trong giai đoạn 2008 - 2017 ................................................................................. 25
Bảng 4.1: Bảng thống kê mô tả các biến phân tích trong mô hình ............................... 29
Bảng 4.2: Kết quả phân tích tương quan giữa các biến trong mô hình ......................... 30
Bảng 4.3: Mô hình hồi quy tuyến tính giữa EVA và ROE ........................................... 31
Bảng 4.4: Bảng phân tích Anovarb ................................................................................ 32
Bản 4.5: Bảng hệ số mô hình hồi quy giữa EVA và ROE ............................................ 32
Bảng 4.6: Mô hình hồi quy tuyến tính giữa EVA và ROA ........................................... 35
Bảng 4.7: Bảng phân tích Anovarb ................................................................................ 36
Bản 4.8: Bảng hệ số mô hình hồi quy giữa EVA và ROA ........................................... 36
Bảng 4.9: Mô hình hồi quy tuyến tính giữa EVA và YOEA ........................................ 40
Bảng 4.10: Kết quả phân tích Anovarb.......................................................................... 40
Bảng 4.11: Bảng hệ số mô hình hồi quy giữa EVA và YOEA ..................................... 41
Bảng 4.12: Mô hình hồi quy tuyến tính giữa EVA và LDR ......................................... 44
Bảng 4.13: Kết quả phân tích Anovarb.......................................................................... 44
Bảng 4.14: Bảng hệ số mô hình hồi quy của EVA và LDR ......................................... 45
Bảng 4.15: Số liệu phân tích tương quan, hồi quy, hệ số xác định của mô hình .......... 48
Bảng 4.16: Bảng tổng hợp các kiểm định của giả thuyết.............................................. 48
Bảng 5.1: Kết quả phân tích mối quan hệ giữa EVA và hiệu quả tài chính tại các ngân
hàng thương mại qua một số nghiên cứu ...................................................................... 51
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Sơ đồ 2.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất ........................................................................ 16
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu .................................................................................... 20
Biểu đồ 4.1: Đồ thị phần dư của biến phụ thuộc ROE và biến độc lập EVA ............... 33
Biểu đồ 4.2: Đồ thị giá trị dự báo ROE do ảnh hưởng của EVA.................................. 34
Biểu đồ 4.3: Đồ thị phân tán phần dư của ROE ............................................................ 35
Biểu đồ 4.4: Đồ thị phần dư của biến phụ thuộc ROA và biến độc lập EVA .............. 38
Biểu đồ 4.5: Đồ thị giá trị dự báo ROA do ảnh hưởng của EVA ................................. 39
Biểu đồ 4.6: Đồ thị phân tán phần dư của ROA ........................................................... 39
Biểu đồ 4.7: Đồ thị phần dư của biến phụ thuộc YOEA và biến độc lập EVA ............ 42
Biểu đồ 4.8: Đồ thị giá trị dự báo YOEA do ảnh hưởng của EVA .............................. 43
Biểu đồ 4.9: Đồ thị phân tán phần dư của YOEA ......................................................... 43
Biểu đồ 4.10: Đồ thị phần dư của biến phụ thuộc LDR và biến độc lập EVA ............. 45
Biểu đồ 4.11: Đồ thị giá trị dự báo LDR do ảnh hưởng của EVA................................ 46
Biểu đồ 4.12: Đồ thị phân tán phần dư của LDR .......................................................... 46
TÓM TẮT
a) Đề tài luận văn thạc sĩ: “Tác động của giá trị kinh tế gia tăng đến hiệu quả
tài chính của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam”
Tiếng Việt:
b) Nội dung
Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu: Hiệu quả tài chính trong thời gian vừa qua
đã trở thành một tiêu chí quan trọng để đánh giá sự tồn tại của một ngân hàng trong
môi trường cạnh tranh quốc tế. Tuy nhiên, hiện nay có nhiều tiêu chí để đánh giá
hiệu quả tài chính và mỗi tiêu chí lại có những ưu nhược điểm khác nhau.
Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu này được thực hiện nhằm tìm hiểu mối quan
hệ giữa giữa giá trị kinh tế gia tăng và hiệu quả tài chính tại các ngân hàng thương
mại ở Việt Nam. Trong nhiều nghiên cứu trước, các kết quả nghiên cứu đã chỉ ra
rằng mối quan hệ này có sự khác biệt ở cả mặt không gian và thời gian. Tại Việt
Nam những nghiên cứu về đề tài này còn hạn chế về số lượng.
Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng các phương pháp thảo luận
nhóm, phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia, kỹ thuật phân tích định lượng số liệu thứ
cấp thu thập được từ thị trường chứng khoán Việt Nam của các ngân hàng thương
mại để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu: Đề tài cho biết giá trị kinh tế gia tăng có mối quan hệ
đồng biến với các chỉ tiêu tài chính tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam. Tuy
nhiên mức độ ảnh hưởng không giống nhau.
Kết luận và hàm ý: Kết quả nghiên cứu này có ý nghĩa đối với các nhà quản trị
tại các ngân hàng thương mại, những nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành tài
chính – ngân hàng. Kết quả nghiên cứu cũng một lần nữa khẳng định, có sự không
đồng nhất sự tác động của giá trị kinh tế gia tăng đến hiệu quả tài chính tại các
ngành, lĩnh vực và giai đoạn khác nhau.
c) Từ khóa: Giá trị kinh tế; hiệu quả; tác động; tăng trưởng; ngân hàng.
English:
a) Title: “The impact of economic value added on the financial efficiency
of commercial banks in Vietnam”
b) Abstract:
Reason for writing: Financial efficiency in recent years has become an
important criteria to assess the existence of a bank in an international competitive
environment. However, today there are many criteria to evaluate financial
performance and each criterion has different advantages and disadvantages.
Problem: This study was conducted to understand the relationship between
added economic value and financial efficiency at commercial banks in Vietnam. In
previous studies, the research results have shown that this relationship is different in
both space and time. In Vietnam, the researchs about this topic are still limited in
quality.
Methods: This is using group discussion methods, expert consultation methods,
techniques for quantitative analysis of secondary data collected from Vietnam's
stock market by commercial banks to accomplish research objectives.
Results:The thesis shows that the added economic value has a positive
relationship with the financial indicators at commercial banks in Vietnam.
However, the impact level is not the same.
Conclusion: The results of this study are significant for managers at
commercial banks, researchers, finance and banking faculty students. Research
results also once again confirm that there is a heterogeneity of the impact of added
economic value on financial efficiency in different fields, sectors and stages.
c) Keywords: Economic value; effective; impact; growth; bank.
1
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1. Lý do lựa chọn đề tài
Trong những năm vừa qua, cùng với sự phát triển và hoàn thiện nền kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nền kinh tế Việt Nam đã chủ động hội nhập,
mở rộng giao thương quốc tế với nhiều quốc gia, khu vực kinh tế trên thế giới. Các
ngân hàng thương mại Việt Nam với vai trò là một định chế, trung gian tài chính đã
có những sự tăng trưởng vượt bậc. Doanh thu của các ngân hàng không ngừng tăng
lên qua các năm và đóng góp tích cực vào sự phát triển của nền kinh tế đất nước.
Hiện nay, bên cạnh các ngân hàng thương mại do Nhà nước quản lý, hệ thống các
ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng thương mại có vốn đầu tư nước ngoài
cũng không ngừng được phát triển. Quy mô toàn hệ thống thị trường các ngân hàng
thương mại ở Việt Nam dần được mở rộng. Trên thị trường, các ngân hàng thương
mại Việt Nam phân cấp thành nhiều nhóm ngân hàng theo quy mô với các loại hình
nhỏ, vừa, lớn và siêu lớn. Các ngân hàng này cạnh tranh với nhau, liên kết với nhau
tạo thành một hệ thống tương đối hoàn chỉnh. Tuy nhiên sự gia tăng sức ép cạnh
tranh sẽ tác động đến ngành ngân hàng như thế nào còn phụ thuộc một phần vào
khả năng thích nghi và hiệu quả hoạt động của chính các ngân hàng trong môi
trường mới này. Các ngân hàng có năng lực cạnh tranh yếu sẽ dần được thay thế
bằng các ngân hàng có hiệu quả hơn. Điều này cho thấy chỉ có các ngân hàng hoạt
động hiệu quả mới có lợi thế về cạnh tranh. Như vậy, hiệu quả trở thành một tiêu
chí quan trọng để đánh giá sự tồn tại của một ngân hàng trong một môi trường cạnh
tranh quốc tế ngày càng gia tăng. Trong môi trường cạnh tranh và đòi hỏi của hội
nhập như hiện nay, hệ thống ngân hàng không những phải duy trì được sự ổn định
trong hoạt động của mình mà còn phải có khả năng gia tăng cạnh tranh đối với các
tổ chức tài chính phi ngân hàng và các định chế tài chính khác. Để làm được điều
này đòi hỏi các ngân hàng thương mại không ngừng phải tăng cường hiệu quả hoạt
động của mình.
2
Hiệu quả hoạt động tài chính của các ngân hàng thương mại được đánh giá
thông qua rất nhiều tiêu chí như doanh thu, lợi nhuận, khả năng huy động vốn, tỷ
suất sinh lời, tính thanh khoản, khả năng quản lý nợ xấu và quản trị doanh
nghiệp…Mỗi tiêu chí đánh giá lại có những ưu, nhược điểm khác nhau. Chính vì
vậy, các nhà quản trị tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam phải lựa chọn một
hoặc một vài tiêu chí đánh giá phù hợp để đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính của
ngân hàng. Trong các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính của ngân hàng
thương mại có một tiêu chí đánh giá tổng thể hiệu quả hoạt động tài chính và đang
được áp dụng phổ biến hiện nay. Đó là, tiêu chí đánh giá thông qua giá trị kinh tế
tăng thêm trong các hệ thống ngân hàng. Giá trị kinh tế gia tăng (EVA- Economic
Value Added) là một chỉ tiêu để đánh giá về hiệu quả doanh nghiệp mang tính tổng
hợp, toàn diện và cho đến kết quả cuối cùng của mục tiêu quản trị tài chính doanh
nghiệp là tối ưu hóa giá trị tài sản sở hữu của cổ đông.
1.2. Tính cấp thiết của đề tài
Sự phát triển hoạt động kinh doanh và năng lực quản lý đã thúc đẩy nhu cầu
của các cá nhân và tổ chức là phải xây dựng một phương pháp đo lường tài chính có
cấu trúc và hiệu quả hơn. Theo bài báo của Hiệp hội kế toán quản trị công chứng
Anh quốc (CIMA), xu hướng mới nhất để đo lường hiệu quả doanh nghiệp từ năm
1992, đó là nhiều công ty gặp khó khăn trong việc thực hiện các khuôn khổ đo
lường. Các vấn đề từ những năm 1990 vẫn còn có tác động đến tận ngày nay để xác
định các biến đo lường, cách truy cập dữ liệu, v.v. Đo lường hiệu quả tài chính được
cho là có tầm quan trọng trong việc đảm bảo thực hiện thành công chiến lược của
một tổ chức. Kết quả đo lường hiệu quả tài chính sẽ giúp các nhà quản lý đưa ra các
quy trình, ra quyết định hiệu quả dù ở cấp độ hoạt động hay chiến lược.
Những năm gần đây, nhiều quốc gia đã phát triển một cách tiếp cận mới để
đánh giá hiệu quả của các ngân hàng. Đó là giá trị kinh tế gia tăng (EVA). Thuật
ngữ EVA (Giá trị kinh tế gia tăng) ban đầu được hình thành bởi dịch vụ quản lý
Stern Stewart vào năm 1989. Sau đó khái niệm này đã được sử dụng phổ biến bởi
G. Bannet Steward, III, đối tác quản lý của Stern Stewart & CO vào năm 1991. Kể
3
từ đó, hơn 300 công ty đã thông qua và ứng dụng trong nhiều ngành kinh tế trên thế
giới.
Khái niệm về EVA là một cách tiếp cận tương đối mới để đánh giá hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp. Không giống như các biện pháp đánh giá hiệu quả
công ty thông thường, yêu cầu phân tích so sánh với các công ty tương tự trong
ngành, thì phương pháp EVA có thể xác định ở trong bản thân một đơn vị. Trong
khi các nhà quản lý thường tập trung các biện pháp làm tăng doanh thu cho doanh
nghiệp thì những nhà cổ đông, những người nắm giữ cổ phần mong muốn làm tăng
giá trị cổ đông. Thu nhập ròng, mặc dù là một chỉ tiêu quan trọng nhưng không phải
là một thước đo thực sự của giá trị cổ đông. Giá trị kinh tế tăng thêm đo lường hiệu
quả của một công ty với tỷ lệ trên chi phí vốn, trừ đi giá trị của cổ đông thực tế.
Xuất phát từ những thực tiễn nêu trên, học viên lựa chọn đề tài nghiên cứu
“Tác động của giá trị kinh tế gia tăng đến hiệu quả tài chính của các ngân hàng
thương mại ở Việt Nam” để tìm hiểu những khái niệm quan trọng, cách thức đo
lường, những ưu nhược điểm và điều kiện để áp dụng phương pháp EVA. Qua đó
rút ra những giải pháp cần thiết để hoàn thiện chiến lược phát triển và chiến lược
hoạt động tại đơn vị.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
Phương pháp đo lường giá trị kinh tế gia tăng (EVA) đã được triển khai từ
những năm 1990. Trong những năm vừa qua, việc ứng dụng phương pháp đo lường
EVA đã trở nên phổ biến trong nhiều lĩnh vực và rộng khắp nhiều quốc gia. Tuy
nhiên, các nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng kết quả nghiên cứu không có sự trùng lặp,
sự tác động của giá trị kinh tế tăng thêm và hiệu quả tài chính cũng có mức độ ảnh
hưởng khác nhau. Chính vì vậy, nghiên cứu này nhằm xác định mối quan hệ giữa
giá trị kinh tế gia tăng và hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại ở Việt
Nam.
Để đạt được mục tiêu tổng quát của luận văn, đề tài thực hiện các mục tiêu cụ
thể như sau:
4
Thứ nhất: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị kinh tế gia tăng tại các
ngân hàng thương mại ở Việt Nam.
Thứ hai: Đo lường mức độ tác động của giá trị kinh tế gia tăng đến hiệu quả tài
chính của ngân hàng thương mại ở Việt Nam.
Thứ ba: Đề ra những giải pháp nhằm thúc đẩy giá trị kinh tế gia tăng tại các
ngân hàng thương mại ở Việt Nam. Qua đó, nâng cao hiệu quả hiệu quả tài chính
của các ngân hàng thương mại.
1.4. Câu hỏi nghiên cứu
Xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu của luận văn, nghiên cứu được thực hiện
dựa trên kết quả thu thập dữ liệu của 15 ngân hàng thương mại hiện đang đăng ký
giao dịch trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2008 - 2017, theo
đó 04 câu hỏi nghiên cứu chính được đặt ra:
(1) Yếu tố nào tác động đến giá trị kinh tế gia tăng tại các ngân hàng thương mại
ở Việt Nam?
(2) Có sự tác động của giá trị kinh tế gia tăng đến các chỉ tiêu hiệu quả tài chính
tại các ngân hàng thương mại Việt Nam hay không?
(3) Có mối quan hệ giữa giá trị kinh tế gia tăng với các chỉ tiêu hiệu quả tài
chính tại các ngân hàng thương mại hay không?
(4) Những biện pháp nào làm tăng giá trị kinh tế gia tăng tại các ngân hàng
thương mại ở Việt Nam?
1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các yếu tố cấu thành giá trị kinh tế gia tăng và mối
quan hệ giữa giá trị kinh tế gia tăng với hiệu quả tài chính của các ngân hàng
thương mại ở Việt Nam, bằng việc thu thập thông tin thứ cấp của ngân hàng thương
mại Việt Nam có đăng ký trên thị trường chứng khoán đã công bố.
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn ở những ngân hàng thương mại có đăng ký
giao dịch trên thị trường chứng khoán. Về mặt không gian, lựa chọn một số các
ngân hàng thương mại ở Việt Nam không phân biệt đăng ký trên sàn chứng khoán
Hà Nội hay Thành phố Hồ Chí Minh. Đề tài chỉ nghiên cứu cấu trúc đo lường giá trị
5
kinh tế gia tăng và mối quan hệ giữa giá trị kinh tế gia tăng với hiệu quả tài chính.
Thời gian thực hiện thu thập số liệu thứ cấp từ năm 2008 - 2017.
1.6. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn là công trình nghiên cứu khoa học được thực hiện qua 2 bước chính:
Nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức.
Nghiên cứu sơ bộ: Học viên sử dụng phương pháp định tính, kết hợp sử dụng
các phương pháp thảo luận nhóm, phỏng vấn chuyên gia, phỏng vấn sâu để kiểm
định lại các khái niệm có liên quan đến cấu trúc giá trị kinh tế giá tăng và hiệu quả
tài chính của các ngân hàng thương mại.
Nghiên cứu chính thức: Học viên thu thập số liệu thứ cấp trên các sàn giao dịch
chứng khoán Việt Nam, sử dụng phương pháp định lượng để phân tích các số liệu
thu thập được. Kết quả nghiên cứu của luận văn là xác định mối tương quan giữa
các yếu tố, hệ số hồi quy mô hình tuyến tính để xem xét mối quan hệ giữa các biến.
Phương pháp thu thập thông tin: Sử dụng các thông tin thứ cấp thu thập được
trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Nghiên cứu sử dụng các phân tích trên SPSS 16 như: Thống kê mô tả, phân tích
tương quan, phân tích hồi quy, kiểm định giả thuyết của mô hình hồi quy tuyến tính.
Bên cạnh đó, học viên sử dụng các kỹ thuật phân tích, so sánh đánh giá, ước lượng
về các chỉ tiêu hiệu quả tài chính và giá trị kinh tế gia tăng tại các ngân hàng thương
mại ở Việt Nam.
1.7. Ý nghĩa của đề tài
Trước những biến động không ngừng của nền kinh tế, sự cạnh tranh khốc liệt
của giữa các ngân hàng thương mại trong và ngoài nước. Vấn đề quản trị tài chính
tại ngân hàng thương mại ngày càng trở nên khó khăn. Hiện nay, có nhiều tiêu chí
để đánh giá hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, việc lựa
chọn tiêu chí đánh giá hiệu quả tài chính của ngân hàng thương mại không hề đơn
giản. Phương pháp đo lường giá trị kinh tế gia tăng có những ưu điểm nhất định khi
đánh giá hiệu quả tài chính của ngân hàng thương mại đã được triển khai và phát
huy hiệu quả.
6
Với quá trình nghiên cứu nghiêm túc các số liệu thu thập thứ cấp thực tế,
nghiên cứu này sẽ giúp cho các nhà quản trị tài chính tại các ngân hàng thương mại
nói riêng và các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh nói chung biết được các yếu tố
nào hình thành nên giá trị kinh tế gia tăng và mối quan hệ giữa giá trị kinh tế gia
tăng với hiệu quả tài chính. Nghiên cứu này cũng có những nội dung nhận định, so
sánh, đánh giá kết quả nghiên cứu biện với các nghiên cứu trước. Từ đó, đưa ra các
chiến lược nhằm góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của
tổ chức trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế toàn cầu.
Về mặt lý thuyết, nghiên cứu đóng góp và củng cố lý thuyết về giá trị kinh tế
gia tăng, tạo điều kiện cho các nghiên cứu sâu hơn.
1.8. Cấu trúc của luận văn
Luận văn được chia làm năm chương:
Chương 1 Phần mở đầu
Chương 2 Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 3 Phương pháp nghiên cứu
Chương 4 Kết quả nghiên cứu
Chương 5 Kết luận và kiến nghị
7
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Trong chương này, học viên giới thiệu các khái niệm liên quan đến nghiên cứu
gồm: Những khái niệm và cấu trúc về các bộ phận cấu thành giá trị kinh tế gia tăng,
những tiêu chí đánh giá hiệu quả tài chính tại các ngân hàng thương mại, lịch sử
nghiên cứu mối quan hệ giữa giá trị kinh tế gia tăng và hiệu quả tài chính của ngân
hàng thương mại. Tiếp theo đó, dựa trên cơ sở lý thuyết đã tổng hợp học viên đề
xuất mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu.
2.1. Cơ sở lý thuyết
2.1.1. Nội dung lý thuyết về giá trị kinh tế gia tăng
Theo định nghĩa của Công ty Stern Stewart: “Giá trị kinh tế tăng thêm là thước
đo phần thu nhập tăng thêm từ chênh lệch giữa lợi nhuận hoạt động trước lãi vay
sau thuế và chi phí sử dụng vốn”. (Công ty Stern Stewart, 1992)
Tính toán EVA
Cơ sở xác định EVA : EVA = NOPAT – (TC x WACC)
- EVA: Được tính bằng lợi nhuận thuần sau thuế và trước chi phí tài chính (NOPAT
- Net operating profit after tax) trừ chi phí sử dụng vốn bình quân của tất cả các tài
sản kinh doanh được sử dụng vào việc tạo ra lợi nhuận.
- NOPAT (Net Operating Profit after tax): Lợi nhuận trước lãi vay và sau thuế = Lợi
nhuận sau thuế + Lãi vay x ( 1- thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp).
- TC: (Total capital): Vốn đầu tư xác định bằng tổng tài sản bình quân trên bảng cân
đối kế toán.
- WACC: Chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền theo tỷ trọng các nguồn vốn
(bao gồm cả vốn vay và vốn chủ sở hữu).
Ưu điểm nổi bật nhất của thước đo EVA là có tính tới chi phí sử dụng vốn chủ
sở hữu, đây là chi phí cơ hội khi nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh
này thay vì lĩnh vực kinh doanh khác. Qua đó có thể xác định chính xác giá trị thực
sự các khoản lợi nhuận được tạo ra cho các nhà đầu tư, cổ đông trong một thời kỳ
nhất định. Các thước đo tài chính khác thường không tính tới loại chi phí này. Thứ
8
hai, khi xác định EVA đòi hỏi các chỉ tiêu được phán ánh theo quan điểm kinh
tế khắc phục được hạn chế của các thước đo truyền thống khác khi sử dụng số liệu
kế toán phục vụ cho việc tính toán. Vì vậy, khi tính toán EVA cần phải dựa trên
quan điểm kinh tế coi tất các các nguồn vốn được huy động vào hoạt động đầu tư,
sản xuất kinh doanh đều phát sinh chi phí sử dụng vốn và phải được phản ánh theo
cơ sở tiền tệ trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Cấu trúc của EVA
NOPAT (Lợi nhuận thuần sau thuế): Là khối lượng lợi nhuận một công ty tạo
ra nếu như không có các khoản nợ và không có tài sản tài chính. NOPAT thường
được sử dụng trong tính toán giá trị gia tăng (EVA). Nó được tính như sau:
NOPAT = Thu nhập hoạt động x (1 - Thuế suất). NOPAT là một cái nhìn chính
xác hơn về hiệu quả hoạt động cho các công ty sử dụng đòn bẩy tài chính và nó
không bao gồm các khoản tiết kiệm thuế mà nhiều công ty nhận được do các khoản
nợ hiện tại.
Bên cạnh việc cung cấp cho các nhà phân tích một thước đo về hiệu quả hoạt
động cốt lõi mà không có sự ảnh hưởng của các khoản nợ. Các nhà phân tích thực
hiện các thương vụ sáp nhập và mua lại (M&A) còn sử dụng lợi nhuận thuần sau
thuế để định giá cho các thương vụ giao dịch. Họ sử dụng chỉ tiêu này để tính toán
dòng tiền tự do của công ty (FCFF), bằng với lợi nhuận sau thuế sau khi loại trừ
thuế và trừ đi những thay đổi trong vốn lưu động. Họ cũng sử dụng nó để tính dòng
tiền tự do của công ty (FCFF), bằng lợi nhuận sau thuế trừ đi vốn. Cả hai chỉ tiêu
chủ yếu được các nhà phân tích sử dụng để tìm kiếm các mục tiêu mua lại, vì nguồn
tài chính của người thâu tóm sẽ thay thế các nguồn lực tài chính hiện tại. Một cách
khác để tính lợi nhuận ròng sau thuế là thu nhập ròng cộng với chi phí lãi ròng sau
thuế, hoặc thu nhập ròng cộng với chi phí lãi ròng, nhân với một, trừ đi thuế suất
thuế thu nhập doanh nghiệp.
WACC (Chi phí vốn bình quân gia quyền): Là chi phí bình quân gia quyền của
tất cả các nguồn tài trợ dài hạn mà một doanh nghiệp đang sử dụng. WACC được
doanh nghiệp xác định dựa trên tỷ trọng các loại vốn mà doanh nghiệp sử dụng.
9
Vốn của doanh nghiệp bao gồm: Vốn cổ phần thường, vốn chủ sở hữu, cổ phần ưu
đãi, trái phiếu và các khoản nợ dài hạn khác. Chi phí sử dụng vốn bình quân được
tính toán như sau:
WACC = (E/V)*Re + (D/V)*Rd *(1-Tc)
Trong đó:
Re = Chi phí sử dụng vốn cổ phần.
Rd = Chi phí sử dụng nợ.
E = Giá trị thị trường của tổng vốn cổ phần.
D = Giá trị thị trường của tổng nợ của doanh nghiệp.
V = Tổng vốn dài hạn của doanh nghiệp.
Tc = Thuế thu nhập doanh nghiệp..
Nói rộng hơn, tài sản của doanh nghiệp được tài trợ dù bằng vốn chủ sở hữu
hay bằng các khoản nợ thì chi phí sử dụng vốn bình quân là chi phí sử dụng vốn
bình quân của các khoản tài trợ của doanh nghiệp. Bằng việc tính toán chỉ số chi phí
sử dụng vốn bình quân, chúng ta biết được doanh nghiệp phải tốn bao nhiều chi phí
cho mỗi đồng tiền tài trợ cho doanh nghiệp.
Chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp còn được gọi là tỷ suất sinh
lợi đòi hỏi tối thiểu mà doanh nghiệp phải đạt được khi quyết định thực hiện một dự
án mở rộng nào đó, hoặc quyết định mua lại doanh nghiệp khác. Chi phí sử dụng
vốn bình quân được sử dụng như một tỷ lệ chiết khấu thích hợp đối với các dòng
tiền từ các dự án có mức rủi ro tương tự mức độ rủi ro của doanh nghiệp. Còn nếu
dự án có mức độ rủi ro cao hơn thì tỷ lệ chiết chấu sẽ đòi hỏi một tỷ lệ cao hơn
tương ứng với mức rủi ro của dự án đó và ngược lại. Chi phí sử dụng vốn bình quân
có thể thay đổi trong các giai đoạn khác nhau do cấu trúc vốn và chi phí sử dụng các
nguồn vốn thường không cố định.
TC (Vốn đầu tư): Là tổng hợp các loại chi phí để đạt được mục đích đầu tư,
thông qua xây dựng nhà xưởng mua sắm máy móc thiết bị, do đối tượng của đầu tư
rất phức tạp, nên tính chất của đầu tư vốn cũng rất đa dạng, do đó cần phải phân loại
vốn đầu tư để phản ánh được mọi mặt hoạt động của đầu tư, thấy được quan hệ tỷ lệ
10
đầu tư trong doanh nghiệp, thấy được sự cân đối hay mất cân đối trong sự phát triển
toàn diện của ngành xây dựng và ở mỗi doanh nghiệp, để hướng đầu tư vào từng đối
tượng, từng yếu tố theo đúng chiến lược phát triển của Nhà nước, của ngành cũng
như của doanh nghiệp. Cũng giống như chi phí sử dụng vốn bình quân, tổng nguồn
vốn đầu tư thường không cố định và cơ cấu nguồn vốn đầu tư, cấu trúc nguồn vốn
tài trợ đầu tư cũng có sự thay đổi theo từng giai đoạn.
2.1.2. Nội dung lý thuyết về hiệu quả tài chính
Khái niệm về hiệu quả tài chính
Theo nghiên cứu của Trương Bá Thanh và Trần Đình Khôi Nguyên (2001),
“Hiệu quả tài chính doanh nghiệp là hiệu quả của việc huy động, sử dụng và quản lý
vốn trong doanh nghiệp. Trên quan điểm của chủ sở hữu doanh nghiệp, hiệu quả tài
chính là hiệu quả của việc giữ gìn và phát triển nguồn vốn chủ sở hữu”. (Trương Bá
Thanh và Trần Đình Khôi Nguyên, 2001, trang 23)
Bản chất tài chính doanh nghiệp là những mối quan hệ tiền tệ
giữa lợi nhuận sau thuế – cổ tức trả cho cổ phần ưu đãi, vốn cổ phần phổ thông, số
cổ phiếu phổ thông bình quân gắn trực tiếp với việc tổ chức, huy động, phân phối,
sử dụng và quản lý vốn trong quá trình kinh doanh.
Hiệu quả tài chính có mối quan hệ tương đối chặt chẽ với hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh, hiệu quả kinh tế xã hội và mức độ rủi ro. Bên cạnh đó, hiệu
quả tài chính phụ thuộc nhiều điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng quản trị tại các
đơn vị. Khi đánh giá hoạt động của một doanh nghiệp thì hiệu quả tài chính được
coi là chỉ tiêu quan trọng nhất để xem xét tình hình hoạt động của doanh nghiệp.
Các yếu tố cấu thành hiệu quả tài chính
Hiệu quả là sự so sánh giữa nguồn lực đầu vào khan hiếm (lao động, vật tư,
máy móc thiết bị…) với kết quả trung gian hay kết quả cuối cùng. Hiểu theo nghĩa
rộng, hiệu quả thể hiện mối tương quan giữa các biến số đầu ra thu được so với các
biến số đầu vào đã được sử dụng để tạo ra những kết quả đầu ra đó. Chúng ta cần
phân biệt ranh giới giữa hai khái niệm hiệu quả và kết quả. Kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp là những gì mà doanh nghiệp đạt được sau một
11
quá trình sản xuất kinh doanh nhất định, là mục tiêu cần thiết của doanh nghiệp
(như số sản phẩm tiêu thụ, doanh thu, lợi nhuận, thị phần, uy tín của doanh nghiệp,
là chất lượng sản phẩm…). Trong khi đó, hiệu quả kinh doanh sử dụng cả hai chỉ
tiêu kết quả đầu ra và các nguồn lực đầu vào để đánh giá. Hiện tại có rất nhiều các
chỉ tiêu đo lường hiệu quả tài chính doanh nghiệp, nhưng có thể chia thành hai
nhóm: i) Các hệ số về khả năng sinh lời; ii) Các hệ số giá trị thị trường.
Thứ nhất, các chỉ tiêu khả năng sinh lời được dùng nhiều nhất bao gồm: Lợi
nhuận trên tổng tài sản (ROA), Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), Tỷ suất cổ
tức trên giá cổ phiếu (DY), Lợi nhuận trên doanh thu (ROS), hoặc Lợi nhuận trên
vốn đầu tư (ROI). Kết quả của các chỉ tiêu này lại phụ thuộc vào cách tính lợi nhuận
như: Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT), lợi nhuận thuần cộng với lãi vay
(trước hoặc sau thuế), lợi nhuận thuần, lợi nhuận trước thuế với lãi vay và khấu hao
tài sản (EBITDA). Các hệ số ROA, ROE, ROS, ROI là những chỉ báo khả năng
sinh lời mà doanh nghiệp đã đạt được trong các kỳ kế toán đã qua và dự báo trong
ngắn hạn của doanh nghiệp.
ROE = (Lợi nhuận/Doanh thu) x (Doanh thu/Tổng tài sản) x (Tổng tài
sản/VCSH).
ROA = (Lợi nhuận/Doanh thu) x (Doanh thu/Tổng tài sản).
ROS = Lợi nhuận/Doanh thu.
ROI = Lợi nhuận/Vốn đầu tư.
DY = Cổ tức cổ phiếu/Thị giá cổ phiếu.
Thứ hai, các hệ số giá thị trường, hai hệ số Marris và Tobin’s Q rất thông dụng
được như là công cụ đánh giá tốt về hiệu quả tài chính doanh nghiệp. Các hệ số
Marris và Tobin’s Q có thể cho biết hiệu quả tương lai của công ty bởi chúng phản
ánh được đánh giá của thị trường cả về tiềm năng lợi nhuận của doanh nghiệp trong
tương lai.
Marris = Giá thị trường VCSH/Giá sổ sách của VCSH.
Tobin’s Q = Giá thị trường VCSH + Giá sổ sách nợ phải trả /Giá sổ sách tổng
tài sản.
12
Trên cơ sở công thức tính toán các chỉ tiêu này chúng ta thấy các nhân tố ảnh
hưởng đến việc đo lường hiệu quả tài chính đó là: Lợi nhuận, doanh thu, tổng tài
sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, giá trị thị trường cổ phiếu, cổ tức cho cổ
phiếu…Các yếu tố này đều phụ thuộc vào các dữ liệu thu thập từ các 4 báo cáo tài
chính (BCTC) trong doanh nghiệp, bên ngoài doanh nghiệp như số liệu ngành…tùy
thuộc vào việc mục đích phân tích và sử dụng các chỉ tiêu này. Đối với các dữ liệu
từ BCTC cung cấp lại ảnh hưởng lớn bởi các ước tính kế toán cũng như các sai lệch
thông tin trên BCTC như lợi nhuận, tổng tài sản, nợ phải trả, VCSH, doanh thu.
Bên cạnh các chỉ tiêu liên quan đến tỷ suất sinh lời của tài sản và vốn thì các chỉ
tiêu đánh giá hiệu quả tài chính liên quan đến khả năng thanh toán cũng đặc biệt
quan trọng. Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là năng lực về tài chính mà
doanh nghiệp có được để đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ cho các cá nhân,
tổ chức có quan hệ cho doanh nghiệp vay hoặc nợ. Xác định được vấn đề này là một
bước quan trọng để doanh nghiệp đưa ra những quyết định tài chính phù hợp. Một
số chỉ tiêu quan trọng liên quan đến khả năng thanh toán mà doanh nghiệp, đối tác
và khách hàng thường quan tâm đó là khả năng thanh toán hiện thời (Current
Ratio), khả năng thanh toán nhanh (Quick Ratio), khả năng thanh tóan lãi vay. Cụ
thể:
Tỷ số thể hiện khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong ngắn hạn:
- Khả năng thanh toán hiện thời: Phản ánh việc một doanh nghiệp có thể đáp
ứng nghĩa vụ trả các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn hay không.
Khả năng thanh toán hiện thời = Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn
Tỷ số khả năng thanh toán hiện thời > 1 thể hiện khả năng thanh toán ngắn hạn
của doanh nghiệp trong tình trạng tốt và an toàn trong hoạt động. Nếu tỷ số này quá
cao thì lại là một biểu hiện không tốt do việc tài sản ngắn hạn quá nhiều ảnh hưởng
đến khả năng sinh lời của công ty.
- Khả năng thanh toán nhanh: Phản ánh việc doanh nghiệp có thể thanh toán
được các khoản nợ bằng tài sản ngắn hạn có thể chuyển thành tiền một cách nhanh
nhất.
13
Khả năng thanh toán nhanh = (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn
Chỉ số này tương tự như thanh toán hiện thời. Nếu chỉ số cao thể hiện khả năng
thanh toán nhanh của công ty tốt nhưng nếu quá cao sẽ là một biểu hiện không tốt
khi đánh giá về khả năng sinh lời. Thông thường, chỉ tiêu khả năng thanh toán
nhanh thường được các nhà đầu tư, quản lý lựa chọn trong quá trình phân tích, đánh
giá khi lựa chọn đầu tư hay thực hiện các thương vụ M&A.
Khả năng thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT)/Lãi vay
phải trả
Lãi vay phải trả là một khoản chi phí cố định, nguồn để trả lãi vay là lợi nhuận
gộp sau khi đã trừ đi chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. So sánh
giữa nguồn để trả lãi vay và lãi vay phải trả sẽ cho chúng ta biết doanh nghiệp đã
sẵn sàng trả lãi vay tới mức độ nào. Hệ số này đo lường mức độ lợi nhuận có được
do sử dụng vốn để đảm bảo trả lãi vay cho chủ nợ. Nói cách khác, hệ số thanh toán
lãi vay cho chúng ta biết được số vốn đi vay đã được sử dụng tốt tới mức nào và
đem lại khoản lợi nhuận là bao nhiêu, có đủ bù đắp lãi vay phải trả hay không.
2.2. Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa giá trị kinh tế gia tăng (EVA) và hiệu
quả tài chính tại các doanh nghiệp
2.2.1. Lịch sử nghiên cứu mối quan hệ giữa giá trị kinh tế gia tăng (EVA) và
hiệu quả tài chính
Stewart và Bennett, G. (1994) đã quan sát thấy rằng “EVA là một công cụ quản
lý mạnh mẽ mới, đã đạt được sự chấp nhận quốc tế ngày càng tăng và được xem
như là tiêu chuẩn quản trị doanh nghiệp”. (Stewart and Bennett, 1994, pp 71 - 84)
Về bản chất, EVA là một biện pháp để hợp thức hóa và thể chế hóa hoạt động của
một doanh nghiệp phù hợp với các nguyên tắc cơ bản về kinh tế vi mô và tài chính
doanh nghiệp. Kinh nghiệm của rất nhiều các công ty đã chấp nhận trên toàn thế
giới ủng hộ mạnh mẽ khái niệm rằng một hệ thống EVA, bằng cách cung cấp một
khung quyết định tích hợp, có thể tái tập trung nguồn lực và chuyển hướng đầu tư
để tạo ra giá trị bền vững cho khách hàng, nhân viên và cổ đông của công ty cho
quản lý.
14
Phép đo EVA là lợi nhuận hoạt động ròng trừ đi một khoản chi phí thích hợp
cho những chi phí cơ hội của tất cả số vốn đầu tư vào một doanh nghiệp hoặc dự án.
Đó là ước tính lợi nhuận kinh tế thực sự, hoặc số tiền mà thu nhập vượt quá hoặc
thấp hơn tỷ lệ tối thiểu yêu cầu của nhà đầu tư trở lại có thể nhận được bằng cách
đầu tư vào các chứng khoán khác có thể so sánh rủi ro (Stewart, 1991 và 1994).
Lehn và Makhija (1996) đã nghiên cứu EVA như các biện pháp và tín hiệu hiệu
quả cho sự thay đổi chiến lược. Họ thấy rằng cả hai biện pháp tương quan thuận với
lợi nhuận chứng khoán với các chỉ tiêu hiệu quả tài chính truyền thống như lợi
nhuận trên tài sản (ROA), lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) và lợi nhuận trên
doanh thu (ROS). (Lehn and Makhija, 1996, pp 34 - 38)
Talib và San (1998) đã tuyên bố rằng trong nhiều năm, các nhà quản lý, nhà đầu
tư và nhà phân tích đã sử dụng các biện pháp thông thường như thu nhập, thu nhập
trên mỗi cổ phiếu (EPS), tỷ lệ P / E hoặc lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu để thiết lập
mục tiêu tài chính, cũng như trình bày và định giá. Bây giờ một phương pháp khác
có sẵn để đo lường hiệu suất doanh nghiệp được gọi là giá trị kinh tế gia tăng
(EVA). (Talib and San, 1998, pp 52 – 60)
Pfeiffer (2000) sử dụng phương pháp toán học EVA so với chiết khấu dòng tiền
để giải quyết các vấn đề của cơ quan nội bộ trong việc ra quyết định phân cấp. Bên
cạnh thảo luận lý thuyết, cần hiểu biết về hành vi số của EVA trong các điều kiện
khác nhau và mối quan hệ số của EVA với các biện pháp kế toán như: Lợi tức đầu
tư (ROI), Lợi tức trên vốn (ROE) và các biện pháp sinh lời kinh tế như tỷ suất thu
hồi vốn nội bộ (IRR). (Pfeiffer, 2000, pp 68 - 91)
Girotra và cộng sự (2001) nhấn mạnh rằng tầm quan trọng của EVA. Họ so
sánh EVA với lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), lợi nhuận trên giá trị thuần
(RONW), lợi nhuận trên vốn đã có (ROCE) và thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS).
Họ cho rằng EVA không phải là một công cụ để tạo ra giá trị nhưng nó khuyến
khích các nhà quản lý suy nghĩ như chủ sở hữu và trong quá trình này có thể thúc
đẩy họ nỗ lực để đạt hiệu quả tốt hơn. Nghiên cứu kết luận rằng EVA rất hữu ích