ĐỀ BÀI: Đánh giá giá trị công việc làm cơ sở xây dựng thang bảng lương tại
công ty TNHH Huy Hoàng.
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty TNHH Huy Hoàng
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Cơ cấu lao động theo giới tính năm 2016 của công ty
Bảng 1.2. Cơ cấu lao động theo trình độ đại học năm học 2016
Bảng 2.1. Thang điểm các nhóm yếu tố
Bảng 2.2. Bảng thống kê điểm của các chức danh
Bảng 3.1. Tiền lương của các chức danh trong công ty trong 1 tháng
Bảng 3.2. Tổng hợp hệ số lương các chức danh của công ty
Bảng 3.3. Thang bảng lương hoàn chỉnh của công ty
MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ. Tổng số doanh
nghiệp tính đến thời điểm 31/12/2016 là 477.808 doanh nghiệp, tăng 8% so với
năm 2015. Trong đó, số doanh nghiệp thành lập mới cả nước năm 2016 đạt kỷ lục
110.100 , tăng 16,2% so với năm 2015. Các doanh nghiệp Việt Nam có đến trên
97% là doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong đó gần 60% doanh nghiệp có quy mô rất
nhỏ, vốn cũng như điều kiện kỹ thuật rất lạc hậu. Do đó, hiệu quả kinh doanh chưa
cao đã ảnh hưởng đến lợi nhuận. Đây là thực trạng của nền kinh tế Việt Nam cũng
như khối doanh nghiệp, trong khi khối doanh nghiệp đóng góp tới trên 60% vào
GDP và là xương sống và phản ánh sức khỏe của nền kinh tế.
Đứng trước thực trạng này, các doanh nghiệp ở Việt Nam nên có giải quyết
tốt nhất những vấn đề vướng nhất hiện nay là cơ chế chính sách, thuế và vốn là có
thể chuyển đổi hộ sản xuất kinh doanh thành doanh nghiệp. Công ty TNHH Huy
Hoàng là một doanh nghiệp có doanh thu khá ổn, nhưng lại thay đổi qua năm về
đây. Bên cạnh đó, doanh nghiệp đã áp dụng rất nhiều các chính sách thích hợp. Tuy
nhiên lượng công nhân của doanh nghiệp có chiều hướng giảm sút qua các năm.
Một phần cũng do việc xây dựng thang bảng lương tại công ty TNHH Huy Hoàng
chưa hợp lý. Giá trị công việc của công nhân chưa có đủ làm cơ sở xây dựng thang
bảng lương tại công ty TNHH Huy Hoàng. Vì vậy cần có cách đúng đắn xây dựng
thang bảng lương phù hợp.
3
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH HUY HOÀNG
1.1. Giới thiệu chung về công ty TNHH Huy Hoàng
Tên công ty: Công ty TNHH Huy Hoàng
Địa chỉ: Khu 3, thị trấn Minh Tân, huyện Kinh Môn, thành phố Hải Dương.
Công ty được thành lập: 02/12/2005
Giấy phép kinh doanh số: 03625214586
Mã số thuế: 042121545123
Đại diện công ty: Đỗ Minh Tâm
Vốn điều lệ: 150.000.000.000
Vốn pháp định: 7.000.000.000
Khi mới thành lập, công ty hoạt động với quy mô nhỏ và hoạt động đầu tư
diễn ra chậm với một dự án đầu tiên. Sau khi hoàn thành đầu tư dự án này, công ty
đã đẩy mạnh tìm kiếm thị trường và xây dựng thêm nhiều nhiều dự án do công ty
đầu tư hoặc nhận thi công.
Công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số
0103009019 do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hải Dương cấp lần đầu ngày 31
tháng 08 năm 2005, đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 08 tháng 09 năm 2006 với
số vốn điều lệ là: 27.900.000.000 đồng, đăng ký thay đổi lần 2 vào ngày 04 tháng
06 năm 2007 với số vốn điều lệ là: 30.331.330.000 đồng, đăng ký thay đổi lần thứ
3 vào ngày 21 tháng 05 năm 2008 với số vốn điều lệ là: 39.131.330.000 đồng. Đến
nay, vốn điều lệ lên đến 150.000.000.000 đồng.
Công ty cổ phần Huy Hoàng có kết cấu sản xuất kinh doanh là sự kết hợp
giữa nông nghiệp và công nghiệp tận dụng tối đa được nguồn lao động. Chính
những ưu thế này mà công ty đã tự khẳng định được mình và đã đạt được một số
thành tựu đáng kể. Tuy thành tựu đạt được là khiêm tốn nhưng nó sẽ là cơ sở vững
chắc cho sự phát triển lâu dài của công ty. Ta nhận thấy kết quả hoạt động của
công ty trong 3 năm đều tăng. trong hai năm 2008 và năm 2009 doanh nghiệp
4
không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vì hưởng chính sách miễn (giảm) thuế
đối với công ty mới cổ phần theo luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
1.2. Các lĩnh vực kinh doanh
−
Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi; mua
−
bán và chế biến khoáng sản.
Mua bán vật liệu xây dựng (đá, đất, gạch, ngói, cát, sỏi, sắt, thép Clinker, xi
−
măng,…)
Kinh doanh hạ tầng khu đô thị, xây dựng đường dây tải điện và trạm biến thế
−
đến 35 KV.
Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng ăn uống, giải khát, dịch vụ vui chơi
giải trí, sân thể thao, bể bơi, dịch vụ massager.
−
−
Kinh doanh kho bãi, kinh doanh dịch vụ kho vận kho ngoại quan;
Kinh doanh các hoạt động dịch vụ: ăn uống, nhà hàng. Lữ hành nội địa, lữ hành
quốc tế và các hoạt động phục vụ khách du lịch (không bao gồm kinh doanh
phòng hát karaoke, vũ trường, quán bar);
− Gia công, chế tạo mua bán sản phẩm cơ khí; mua bán thiết bị máy phụ tùng; Ươm,
nuôi trồng, mua bán hoa, cây cảnh, cây ăn quả, cây bóng mát, cây công nghiệp,
cây giống, dịch vụ bảo vệ thực vật;
1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức
Hình 1.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty TNHH Huy Hoàng
5
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Phòng kinh doanh và quản
Phòng
lý nhà
kế toán
đất Phòng
tài chính
kế hoạchCác
đầuban
tư quản
Phòng
lý dựtổánchức – hành chính
Phòng bảo vệ
Đội thiết bị thi côngCác đội xây dựngCác đội kỹ thuật
Nguồn: Phòng tổ chức – hành chính
Để đạt được kết quả lao động như ngày hôm nay không kể đến công lao của
những nhân viên trong doanh nghiệp này. Đó là nguồn lao động ngày đêm nỗ lực
phát triển không ngừng vì sự phát triển của công ty. Cơ cấu lao động theo giới tính
năm 2017 của công ty như sau:
Bảng 1.1. Cơ cấu lao động theo giới tính năm 2016 của công ty
Giới tính
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Nam
262
73.39
Nữ
95
26.61
Tổng cộng
357
100
Nguồn: Số liệu thống kê phòng tổ chức – hành chính
6
Nhân viên nam chiếm số lượng đông trong công ty, chiếm 73.39%, nhân
viên nữ chiếm tỷ lệ nhỏ 26.61%. So với số lượng nam, tỷ lệ này ít hơn rất nhiều.
Công ty có sự chênh lệch giữa nam và nữ như vậy bởi vì công ty chủ yếu kinh
doanh về bất động sản, xây dựng,.. nên nhân viên nam cao hơn hẳn so với số nhân
viên nữ. Các nhân viên nữ chủ yếu chỉ làm trong văn phòng.
Bảng 1.2. Cơ cấu lao động theo trình độ đại học năm học 2016
Số lượng
(người)
Tỷ lệ (%)
Đại học và trên đại học
230
64.42
Cao đẳng và trung cấp
120
33.61
7
1.96
357
100
Trình độ
Trung tâm dạy nghề
Tổng
Nguồn: Số liệu thống kê phòng tổ chức – hành chính
Từ bảng trên có thể thấy công ty TNHH có nguồn lao động với trình độ cao
thể hiện qua bảng trên. Số lượng nhân viên đại học và trên đại học chiếm tỷ trọng
cao nhất là 64.42 %, cao đẳng và trung cấp chiếm tỷ lệ 33.61% và nhân viên trung
tâm dạy nghề chiếm tỷ lệ ít là 1.96%. Ta có thể thấy nhân viên trong công ty
TNHH Huy Hoàng có trình độ cao, có kiến thức chuyên sâu rất phù hợp với mô
hình kinh doanh của công ty là về bất động sản, xây dựng… bởi các ngành này cần
đòi hỏi phải có kiến thức vững chắc, am hiểu ngành nghề. Từ bảng ta cũng có thể
thấy công ty rất chú trọng trong việc tuyển dụng những nhân viên có trình độ cao
giúp công ty phát triển mạnh hơn.
CHƯƠNG II:
ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ CÔNG VIỆC CHO CÔNG TY TNHH HUY
HOÀNG
2.1. Khái quát về thang bảng lương hiện tại của công ty
Hiện nay, ở nhiều doanh nghiệp, thang, bảng lương chưa được xây dựng dựa
trên đánh giá giá trị công việc theo đúng thực tế của đơn vị. Như một sự thuận tiện,
7
nhiều doanh nghiệp áp dụng nguyên hoặc sửa đổi theo hệ thống thang, bảng lương
theo Nghị định 205, mặc dù không bị bắt buộc.
Hiện nay, trong các doanh nghiệp, tình trạng bảng lương xuất hiện rất nhiều
vấn đề. Việc xây dựng thang, bảng lương để đối phó với cơ quan quản lý nhà nước
mà không thực hiện hoặc thực hiện không đúng. Doanh nghiệp xây dựng thang,
bảng lương, song không áp dụng mà tìm đủ mọi cách để né tránh gây thiệt thòi cho
người lao động. Công ty không phân biệt người có tay nghề cao, tay nghề thấp, lao
động mới vào hay lao động lâu năm, cứ cào bằng theo mức lương tối thiểu để tính
lương cơ bản, điều chỉnh lương hằng năm cũng theo lương cơ bản khiến công nhân
rất thiệt thòi. Dù nghị định về lương tối thiểu của Chính phủ chỉ quy định mức
lương sàn song doanh nghiệp lại dùng mức này để áp cho đa số NLĐ. Các doanh
nghiệp còn xây dựng thang, bảng lương thành nhiều bậc, tách tiền lương thành
nhiều khoản như: mức lương, phụ cấp, trợ cấp, các khoản bổ sung khác để trốn
đóng bảo hiểm xã hội.
Thực trạng đó cũng diễn ra tại công ty TNHH Huy Hoàng, công ty chưa có
hệ thống thang bảng lương, công ty trả lương cho cán bộ công nhân viên của công
ty theo hợp đồng. Căn cứ vào công việc, tầm quan trọng của công việc và cấp bậc
đại học để thỏa thuận mức lương với người lao động, chưa có thang bậc cụ thể. Vì
vậy vấn đề xây dựng thang bảng lương rất được công nhân quan tâm và nhiều lần
nhân viên đã đề xuất về vấn đề này.
2.2. Đánh giá giá trị công việc của công ty TNHH Huy Hoàng.
2.2.1. Khái quát về thang bảng lương và đánh giá giá trị công việc
Bảng lương (bảng chức danh) là bảng xác định khoảng cách lương cho mỗi
ngạch chức danh công việc. Bảng lương gồm một hoặc nhiều ngạch lương. Mỗi
ngạch quy định cụ thể mức lương cho từng bậc trong ngạch lương đó, số lượng bậc
tối thiểu (bậc 1) đến tối đa tùy theo từng ngạch lương.
Thang lương: dùng để xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương theo trình độ lành
nghề giữa những công nhân cùng nghề hoặc nhóm nghề giống nhau khi họ đảm
8
nhiệm những công việc có mức độ phức tạp khác nhau. Mỗi thang lương gồm các
bậc lương nhất định và các hệ số lương phù hợp với các bậc lương ấy.
Đánh giá giá trị công việc là một nhiệm vụ cơ bản của quản trị nguồn nhân
lực. Các chức danh công việc đều được đánh giá lại hàng năm khi có những thay
đổi về chức trách, nhiệm vụ và nội dung công việc hoặc khi có một chức danh mới
được thiết lập. Kết quả đánh giá giá trị công việc là cơ sở quan trọng để thiết lập
nhóm/ ngạch lương, xây dựng thang bảng lương nhằm đảm bảo trả lương công
bằng, khuyến khích lao động và có luận cứ thuyết phục.
Xác định giá trị công việc là việc phân hạng, xếp nhóm/ngạch các chức danh
trên cơ sở đánh giá một cách có hệ thống các yếu tố cấu thành lao động như kiến
thức, kinh nghiệm, mức độ phức tạp và trách nhiệm,… theo yêu cầu công việc.
Phân tích và mô tả công việc một cách rõ ràng, đầy đủ, sát thực là cơ sở quan trọng
để xác định giá trị công việc đối với từng chức danh. Các yếu tố đánh giá đều phải
được “chụp ảnh” một cách chính xác. Điều này được thể hiện bằng các phương
pháp quan sát, phỏng vấn, điều tra phiếu hỏi,… Qua đó, người lao động biết rõ
mình phải làm gì và doanh nghiệp mong đợi gì từ họ, giá trị công việc của họ khác
với chức danh còn lại trong tổ chức như thế nào.
Có nhiều phương pháp đánh giá và xếp hạng giá trị công việc như: Chấm
điểm theo yếu tố lao động, phân loại chức danh, xếp hạng và so sánh với thị trường
lao động. Mỗi phương pháp đều có những ưu và nhược điểm riêng về thời gian, chi
phí thực hiện cũng như tính chính xác của kết quả đánh giá. Trong số đó, phương
pháp chấm điểm được sử dụng phổ biến nhất. Theo phương pháp này, các khía
cạnh hay yếu tố lao động được xác định thành các mức độ điểm số để đánh giá.
Tổng số điểm của mỗi chức danh sẽ là căn cứ để xếp hạng nhóm/ngạch trong thang
bảng lương của doanh nghiệp. Điểm số cao sẽ được xếp ở nhóm/ngạch lương cao
hơn.
2.2.2. Đánh giá giá trị công việc của công ty TNHH Huy Hoàng làm cơ sở để xây
dựng thang bảng lương
9
a)
−
+
+
+
−
−
+
+
+
−
+
+
+
+
+
+
+
−
Phân tích công việc cho từng vị trí trong công ty làm cơ sở để xây dựng
thang bảng lương
Giám đốc:
Xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển doanh nghiệp cũng như những
kế hoạch dài hạn và ngắn hạn
Hàng năm tổ chức thực hiện kế hoạch, các phương án kinh doanh
Tổ chức điều hành mọi hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm về kết
quả kinh doanh của toàn công ty.
Phó giám đốc có chức năng trợ lý giám đốc, giúp giám đốc điều hành hoạt
động của công ty theo sự phân công của giám đốc.
Phòng kinh doanh và quản lý nhà đất
Có chức năng lập các kế hoạch kinh doanh và triển khai thực hiện kế hoạch,
thiết lập, giao dịch trực tiếp với hệ thống khách hàng, hệ thống đối tác, thực
hiện hoạt động bán hàng tới các khách hàng nhằm mang lại doanh thu cho
công ty.
Phối hợp với các bộ phân liên quan đến như kế toán, quản lý dự án…nhằm
mang đến các dịch vụ đầy đủ nhất cho khách hàng.
Dự báo thường xuyên về cung cầu, giá cả hàng hóa trên thị trường bất động
sản trong phạm vi toàn quốc nhằm phục vụ cho hoạt động xây dựng, kinh
doanh của công ty.
Phòng kế hoạch đầu tư
Lập hồ sơ dự thầu, lập dự toán, bóc tách dự án và thẩm định dự án.
Lập dự án đầu tư, mở rộng sản xuất, kinh doanh ngắn hạn, dài hạn, quản lý
các dự án đầu tư đã và đang thực hiện nhằm đảm bảo hiệu quả nhất.
Lập các dự án, phương án kinh doanh, liên kết, hợp tác với các đối tác trong
và ngoài nước thuộc lĩnh vực đầu tư kinh doanh.
Quan hệ đối ngoại, tìm kiếm, xây dựng kế hoạch các dự án xây dựng công
trình giao thông, xây dựng công nghiệp, xây dựng khu đô thị, khu dân cư,
khách sạn,…
Giao cho các đơn vụ đội thi công, triển khai thực hiện hợp đồng thi công.
Theo dõi kế hoạch thi công, chất lượng công trình, quản lý nguồn nhân lực,
quản lý máy móc thiết bị, phương tiện vận tải và các chi phí khác.
Trình giám đốc duyệt các dự án đầu tư của công ty.
Phòng kế toán tài chính
10
−
Quản lý toàn bộ tài sản vô hình và hữu hình của công ty: hàng hóa, tiền tệ,
vốn, các khoản thu, chi, tiền lương của cán bộ công nhân viên,…
Định hướng xây dựng kế hoạch về công tác tài chính ngắn hạn, dài hạn, tìm
các biện pháp thu hút nguồn vốn.
Quản lý chặt chẽ các nguồn vốn đầu tư của công ty, cân đối và sử dụng
nguồn vốn hợp lý, có hiệu quả.
Báo cáo định kỳ quyết toán tài chính, báo cáo nhanh mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh để giám đốc kịp thời điều chỉnh.
Tham gia thẩm định các dự án đầu tư dài hạn, đầu tư bổ sung mở rộng sản
xuất kinh doanh.
Kiểm tra chứng từ quyết toán của công ty đảm bảo đúng nguyên tắc quản lý
tài chính của nhà nước trước khi trình giám đốc duyệt.
Trình duyệt lương hàng tháng của cán bộ công nhân viên đảm bảo chính xác
và đúng kì hạn
Các ban quản lý dự án: các ban quản lý dự án được thành lập theo từng dự
−
án của công ty. Các ban quản lý dự án có nhiệm vụ lập kế hoạch, quản lý
chất lượng các công trình xây dựng, theo đôn đốc thanh quyết toán, xác nhận
khối lượng thi công cho các đợt thi công, hướng dẫn thi công xây lắp các dự
án, công trình.
Phòng tổ chức hành chính: có chức năng tham mưu cho giám đốc và chịu
−
trách nhiệm làm đầu mối, chủ trì tổ chức triển khai thực hiện và quản lý
công tác xây dựng, quy hoạch hoạt động và phát triển tổ chức và công tác
cán bộ của công ty theo quy định của pháp luật, của công ty. Chịu trách
nhiệm tổ chức triển khai, quản lý tổng hợp và thống nhất công tác hành
chính trong công ty.
Phòng bảo vệ: bảo vệ an toàn, an ninh trật tự trong phạm vi mặt bằng của
+
+
+
+
+
+
+
công ty. Bảo vệ tài sản của công ty, tài sản của cán bộ công nhân viên. Phân
công bố trí lực lượng thường trực trong phạm vi quản lý của công ty 24/24.
Kiểm tra giám sát vật tư hàng hóa, máy móc thiết bị… làm tốt công tác
thường trực phòng chống cháy nổ của công ty. Được quyền khám xét tư
trang của cán bộ công nhân viên ra vào công ty nếu phát hiện thấy có dấu
hiệu trộm cắp.
b)
Đánh giá giá trị công việc
11
Lập danh sách các nhóm yếu tố công việc chung của công ty
Gồm 4 nhóm yếu tố
−
−
−
Nhóm yếu tố kiến thức và kinh nghiệm. Trong đó
+
Trình độ học vấn có các mức độ
Đại học và trên đại học
Cao đẳng và trung cấp
Trung tâm dạy nghề
+
Kinh nghiệm có các mức độ
Không cần kinh nghiệm
Dưới 1 năm
Từ 1 – 3 năm
Trên 3 năm
Nhóm yếu tố thể lực và trí lực. Trong đó có
+
Năng lực lãnh đạo
+
Khả năng ra quyết định
+
Khả năng lập kế hoạch
+
Sức lực
Nhóm yếu tố trách nhiệm công việc: trong đó có phụ trách giám sát
+
Toàn công ty
+
Một bộ phận, lĩnh vực, phòng ban
+
Không giám sát ai
Lựa chọn các vị trí để đánh giá
− Giám đốc
− Phó giám đốc
− Trưởng phòng kinh doanh và quản lý nhà đất
− Trưởng phòng kế toán tài chính
− Trưởng phòng kế hoạch đầu tư
− Trưởng ban quản lý dự án
− Trưởng phòng tổ chức – hành chính
− Trưởng ban bảo vệ
− Trưởng đội thiết bị thi công
− Trưởng đội xây dựng
− Trưởng các đội kỹ thuật
− Nhân viên phòng kinh doanh và quản lý nhà đất
− Nhân viên phòng kế toán tài chính
− Nhân viên kế hoạch đầu tư
− Nhân viên ban quản lý dự án
− Nhân viên tổ chức – hành chính
12
Nhân viên bảo vệ
− Nhân viên thiết bị thi công
− Nhân viên xây dựng
− Nhân viên đội kỹ thuật
Cho điểm các yếu tố
−
Bảng 2.1. Thang điểm các nhóm yếu tố
Nhóm các yếu tố
Điểm
1. Kiến thức và kinh nghiệm
100
1.1. Trình độ học vấn có các mức độ
50
- Đại học và trên đại học
50
- Cao đẳng và trung cấp
35
- Trung tâm dạy nghề
10
1.2. Kinh nghiệm có các mức độ
50
- Không cần kinh nghiệm
0
- Dưới 1 năm
10
- Từ 1 – 3 năm
35
- Trên 3 năm
50
2. Nhóm yếu tố thể lực và trí lực. Trong đó có
50
- Năng lực lãnh đạo
40
- Khả năng ra quyết định
35
- Khả năng lập kế hoạch
30
- Sức lực
30
3. Nhóm yếu tố trách nhiệm công việc: trong đó
có phụ trách giám sát
50
- Toàn công ty
40
- Một bộ phận, lĩnh vực, phòng ban
25
- Không giám sát ai
0
Xác định điểm của các chức danh theo từng tiêu chí
Bảng 2.2. Bảng thống kê điểm của các chức danh
13
ST
T
Tên chức danh
Điểm
nhóm
yếu tố 1
Điểm
nhóm
yếu tố 2
Điểm
nhóm
yếu tố
3
Tổng
điểm
1
Giám đốc
100
40
40
180
2
Phó giám đốc
90
40
35
165
3
Trưởng phòng kinh doanh và
quản lý nhà đất
80
35
25
140
4
Trưởng phòng kế toán tài
chính
80
35
25
140
5
Trưởng phòng kế hoạch đầu
tư
80
35
25
140
6
Trưởng ban quản lý dự án
80
30
25
140
7
Trưởng phòng tổ chức –
hành chính
75
30
25
135
8
Trưởng ban bảo vệ
70
25
20
115
9
Trưởng đội thiết bị thi công
75
30
25
130
10
Trưởng đội xây dựng
70
30
25
125
11
Trưởng các đội kỹ thuật
75
30
25
130
12
Nhân viên phòng kinh doanh
và quản lý nhà đất
55
20
15
90
13
Nhân viên phòng kế toán tài
chính
60
20
15
95
14
Nhân viên kế hoạch đầu tư
60
20
15
95
15
Nhân viên ban quản lý dự án
55
20
15
90
16
Nhân viên tổ chức – hành
chính
45
20
15
80
17
Nhân viên bảo vệ
25
15
10
50
18
Nhân viên thiết bị thi công
35
20
15
70
19
Nhân viên xây dựng
35
20
15
70
20
Nhân viên đội kỹ thuật
35
20
15
70
14
CHƯƠNG III:
XÂY DỰNG THANG BẢNG LƯƠNG CHO CÔNG TY TNHH HUY HOÀNG
3.1. Phân ngạch thang bảng lương dựa vào đánh giá giá trị
Căn cứ việc đánh giá giá trị công việc ở công ty TNHH Huy Hoàng, có thể
phân ra thành các ngạch chính như sau:
Ngạch I: Nhân viên bảo vệ
Ngạch II: Nhân viên các phòng ban
Ngạch III: Trưởng ban bảo vệ
Ngạch IV: Trưởng các phòng ban
Ngạch V: Giám đốc và phó giám đốc
3.2. Xây dựng thang bảng lương hoàn chỉnh
15
Xác định mức tiền lương
−
Căn cứ vào tham chiếu mức lương trên thị trường của chức danh giám đốc.
Căn cứ vào khả năng tài chính của công ty.
Quyết định mức lương của chức danh Giám đốc công ty là 18 000 000 đồng.
Ta có điểm của Giám đốc là 180 điểm và mức lương là 18 000 000 đồng.
Ta có tiền lương của một điểm là
TLlđ = 18 000 000/180 = 100 000 (đồng/điểm)
Vậy tiền lương của các chức danh khác trong công ty được tính bằng công thức:
TLcd = TLlđ x số điểm của từng chức danh
Ví dụ:
TL giám đốc = 100 000 x 180 = 18 000 000 (đồng)
Các chức danh còn lại ta làm tương tự thu được bảng sau:
Bảng 3.1. Tiền lương của các chức danh trong công ty trong 1 tháng
ST
T
Tên chức danh
Tổng điểm
Tiền lương
1
Giám đốc
180
18 000 000
2
Phó giám đốc
165
16 500 000
3
Trưởng phòng kinh doanh và
quản lý nhà đất
140
14 000 000
4
Trưởng phòng kế toán tài chính
140
14 000 000
5
Trưởng phòng kế hoạch đầu tư
140
14 000 000
6
Trưởng ban quản lý dự án
140
14 000 000
7
Trưởng phòng tổ chức – hành
chính
135
13 500 000
8
Trưởng ban bảo vệ
115
11 500 000
9
Trưởng đội thiết bị thi công
130
13 000 000
16
10
Trưởng đội xây dựng
125
12 500 000
11
Trưởng các đội kỹ thuật
130
13 000 000
12
Nhân viên phòng kinh doanh và
quản lý nhà đất
90
9 000 000
13
Nhân viên phòng kế toán tài
chính
95
9 500 000
14
Nhân viên kế hoạch đầu tư
95
9 500 000
15
Nhân viên ban quản lý dự án
90
9 000 000
16
Nhân viên tổ chức – hành chính
80
8 000 000
17
Nhân viên bảo vệ
50
5 000 000
18
Nhân viên thiết bị thi công
70
7 000 000
19
Nhân viên xây dựng
70
7 000 000
20
Nhân viên đội kỹ thuật
70
7 000 000
Xác định hệ số lương, ta có công thức:
TL = MLmin x HSL
HSL = TL / MLmin
Căn cứ theo quy định của Nhà nước về mức lương tối thiểu hiện nay thì mức lương
min mà doanh nghiệp chọn là 2 000 000 đồng.
Vậy hệ số lương của các chức danh trong công ty được tính bằng công thức:
HSLcd = TLcd / 2 000 000
Ví dụ:
HSLGĐ = 18 000 000 / 2 000 000 = 9.0
HSLPGĐ = 16 500 000 / 2 000 000 = 8.25
Làm tương tự với các chức danh khác, ta có bảng sau:
Bảng 3.2. Tổng hợp hệ số lương các chức danh của công ty
ST
T
Tên chức danh
Tổng điểm
17
Tiền lương
Hệ số lương
1
Giám đốc
180
18 000 000
9.0
2
Phó giám đốc
165
16 500 000
8.25
3
Trưởng
phòng
kinh
doanh và quản lý nhà đất
140
14 000 000
4
Trưởng phòng kế toán tài
chính
140
14 000 000
5
Trưởng phòng kế hoạch
đầu tư
140
14 000 000
6
Trưởng ban quản lý dự án
140
14 000 000
7
Trưởng phòng tổ chức –
hành chính
135
13 500 000
8
Trưởng ban bảo vệ
115
11 500 000
9
Trưởng đội thiết bị thi
công
130
13 000 000
10
Trưởng đội xây dựng
125
12 500 000
6.25
11
Trưởng các đội kỹ thuật
130
13 000 000
6.5
12
Nhân viên phòng kinh
doanh và quản lý nhà đất
90
9 000 000
13
Nhân viên phòng kế toán
tài chính
95
9 500 000
14
Nhân viên kế hoạch đầu
tư
95
9 500 000
15
Nhân viên ban quản lý dự
án
90
9 000 000
16
Nhân viên tổ chức – hành
chính
80
8 000 000
17
Nhân viên bảo vệ
50
5 000 000
2.5
18
Nhân viên thiết bị thi
công
70
7 000 000
3.5
19
Nhân viên xây dựng
70
7 000 000
3.5
20
Nhân viên đội kỹ thuật
70
7 000 000
3.5
18
7.0
7.0
7.0
7.0
6.75
5.75
6.5
4.5
4.75
4.75
4.5
4.0
Thang bảng lương hoàn chỉnh
Bảng 3.3. Thang bảng lương hoàn chỉnh của công ty
Ngạch
Bậc
1
2
3
4
Ngạch V
9.0
8.25
Ngạch IV
7.0
6.75
6.5
6.25
Ngạch III
5.75
Ngạch II
4.75
4.5
4.0
3.5
Ngạch I
2.5
KẾT LUẬN
Việc xây dựng thang bảng lương cho doanh nghiệp là rất cần thiết bởi thang
bảng lương giúp doanh nghiệp đảm bảo công bằng trong trả lương. Thang bảng
lương giúp người lao động dễ dàng so sánh sự cống hiến, đóng góp và quyền lợi
của họ với người khác để họ nỗ lực phấn đấu. Thang bảng lương giúp doanh
nghiệp dễ dàng kế hoạch hóa quỹ lương để đảm bảo nguồn chi lương. Thang, bảng
lương giúp người lao động có được kỳ vọng phấn đấu để đạt được những vị trí có
mức lương cao hơn thang lương.
Công ty TNHH Huy Hoàng là một doanh nghiệp đang trên đà phát triển. Vì
vậy cần có rất nhiều yếu tố tác động để tạo nên sự vững mạnh cho công ty. Cùng
với sự nỗ lực của giám đốc cùng các thành viên trong công ty thì công ty cũng cần
19
có thêm các động lực cho nhân viên để tạo nên các thành tích mới hơn nữa. Và xây
dựng thang bảng lương dựa vào đánh giá giá trị công việc là sự nhìn nhận rất đúng
đắn để phát triển công ty. Bên cạnh đó, sự đánh giá giá trị công việc nhằm đảm bảo
sự công bằng, khuyến khích lao động và có luận cứ thuyết phục. Do đó, xây dựng
thang bảng lương nhằm tạo ra các tiêu chuẩn để đánh giá giá trị công việc. Nhân
viên nhìn vào đó để có mục tiêu phấn đấu cao hơn nữa, phát triển công ty đi lên
nhanh hơn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
2.
3.
4.
5.
Bộ Luật lao động về tiền lương Luật số 10/2012/QH13 ngày 18/6/2012.
Thống kê hàng năm của công ty TNHH Huy Hoàng.
Nghị định số 49/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14/5/2013 ban hành quy
định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương.
Công Ty TNHH Tư vấn và dịch vụ phát triển nhân lực Việt (2016), Xây
dựng bảng lương chức danh cho doanh nghiệp trên cơ sở đánh giá giá trị
công
việc.
/>route=news/news&news_id=88.
Vĩnh Yên (2017), Thực trạng nền kinh tế Việt Nam.
/>
20
21