Tải bản đầy đủ (.pdf) (100 trang)

Nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh cần thơ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (955.91 KB, 100 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH



HUỲNH ANH KHOA

NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ.

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM



HUỲNH ANH KHOA

NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ.

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHÓA HỌC:
TS. LẠI TIẾN DĨNH



TP. Hồ Chí Minh – Năm 2019


LỜI CAM ĐOAN
۩
Tôi xin cam đoan luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ
tại bất cứ một trường đại học nào. Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của
tôi, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công
bố trước đâu hoặc các nội dụng do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn
được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn.
Cần Thơ, ngày 09 tháng 08 năm 2019
Học viên thực hiện

Huỳnh Anh Khoa


MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
TÓM TẮT
ABSTRACT
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI ........................................................................... 1
1.1.

Sự cần thiết của đề tài ...................................................................................1


1.2.

Mục tiêu nghiên cứu .....................................................................................2

1.3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................2

1.4.

Phương pháp nghiên cứu ..............................................................................3

1.5.

Đóng góp của đề tài ......................................................................................3

1.6.

Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu ...............................................................3

1.7.

Bố cục của luận văn......................................................................................4

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .................................................................................. 6
2.1 Tổng quan về NHTM ........................................................................................6
2.1.1 Khái niệm về NHTM ..................................................................................6
2.1.2 Chức năng của NHTM ................................................................................6
2.2 Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng.......................................................7

2.2.1 Khái niệm cho vay của ngân hàng ..............................................................7
2.2.2 Khái niệm cho vay tiêu dùng ......................................................................8
2.2.3 Đặc điểm cho vay tiêu dùng .....................................................................10
2.2.4 Vai trò của cho vay tiêu dùng ...................................................................12
2.3 Các chỉ tiêu phản ánh việc mở rộng cho vay tiêu dùng ..................................13
2.3.1 Các chỉ tiêu định tính ................................................................................13
2.3.2 Các chỉ tiêu định lượng .............................................................................14


2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân
hàng thương mại ....................................................................................................21
2.4.1. Nhân tố khách quan .................................................................................21
2.4.2. Nhân tố chủ quan .....................................................................................22
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ .......................................................................................... 26
3.1. Giới thiệu về Vietinbank ................................................................................26
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển VietinbankError!

Bookmark

not

defined.
3.1.2. Cơ cấu tổ chức .........................................................................................29
3.1.3. Các hoạt động chủ yếu tại VietinBank Cần Thơ ...................................31
3.2. Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương
Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ ...............................................................................32
3.2.1. Cơ sở pháp lý của hoạt động cho vay tiêu dùng ......................................32
3.2.2. Các hình thức cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương
Việt Nam. ...........................................................................................................34

3.2.3. Quy trình nghiệp vụ cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam. .............................................................................................38
3.2.4. Phân tích tín dụng ....................................................................................39
3.2.5. Kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương
Việt Nam chi nhánh Cần Thơ ............................................................................40
3.2.6. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng
VietinBank chi nhánh Cần Thơ .........................................................................48
3.2.7. Đánh giá khái quát về cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ ..............................................................55
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ .. 61


4.1. Phương hướng nâng cao hoạt động cho vay của Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ. .................................................................61
4.2. Một số giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng ................................62
4.2.1. Giải pháp về sản phẩm dịch vụ ................................................................62
4.2.2. Áp dụng tích cực các chiến lược Marketing ...........................................65
4.2.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực .......................................................71
4.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra sau ............................................................72
4.2.5 Hiện đại hóa cơ sở vật chất và công nghệ ngân hàng ...............................73
4.3. Một số kiến nghị .............................................................................................74
4.3.1. Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước ................................................74
4.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước ........................................................74
4.3.3. Kiến nghị với Vietinbank Cần Thơ .........................................................76
CHƯƠNG 5 .............................................................................................................. 78
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ ................................................... 78
5.1. Lộ trình thực hiện nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng Ngân

Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam Chi Nhánh Cần Thơ. ........78
5.1.1. Lộ trình chung ..........................................................................................78
5.1.2. Lộ trình cụ thể ..........................................................................................79
5.2. Cách thức thực hiện nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng Ngân
Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam Chi Nhánh Cần Thơ. ........81
KẾT LUẬN CHUNG ................................................................................................ 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
۩

Từ viết tắt

Nghĩa tiếng Anh
Stock

Ngân Hàng Thương Mại

Commercial Bank For

Cổ Phần Công Thương

Industry And Trade

Việt Nam

Automated

Thẻ rút tiền và chuyển tiền


Vietnam
1VIETINBANK

2ATM

Nghĩa tiếng Việt

Joint

Teller

Machine

trên hệ thống quầy tự động

3NHNN

State Bank of Vietnam

Ngân hàng Nhà nước

4NHTM

Commercial Bank

Ngân hàng thương mại

5TCTD


Credit Organization

Tổ chức tín dụng

Return

Tỷ số lợi nhuận ròng trên

6ROE

7ROA

On

Common

Equyty

vốn chủ sở hữu

RETURN ON TOTAL

Tỷ số lợi nhuận ròng trên

ASSETS

tài sản


DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1. Tình hình doanh số cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2016-2018. ..................................40
Bảng 3.2. Tình hình doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng tại ViettinBank – chi nhánh
Cần Thơ giai đoạn năm 2016-2018 ...........................................................................42
Bảng 3.3. Dư nợ cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng VietinBank chi nhánh Cần Thơ 43
Bảng 3.4. Dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời gian ...................................................44
Bảng 3.5. Cơ cấu dư nợ tiêu dùng theo phương thức đảm bảo tiền vay ...................46
Bảng 3.6: Tình hình phát hành thẻ tín dụng tại VietinBank chi nhánh Cần Thơ .....47
Bảng 3.7. Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu trong tổng dư nợ cho vay tiêu dùng ......51
Bảng 3.8. Vòng quay vốn tín dụng cho vay tiêu dùng tại VietinBank chi nhánh Cần
Thơ ............................................................................................................................52
Bảng 3.9. Lợi nhuận từ hoạt động cho vay tiêu dùng tại VietinBank chi nhánh Cần
Thơ ............................................................................................................................54


TÓM TẮT
a. Tiêu đề
Nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần Công
Thương Chi Nhánh Cần Thơ.
b. Tóm tắt
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, năng suất sản xuất cao đã
tạo ra lượng hàng hóa phong phú và đa dạng, đời sống của người dân ngày càng
nâng cao, tiến đến cuộc sống thoải mái hơn về vật chất lẫn tinh thần. Ngoài những
nhu cầu thiết yếu như ăn, ở, mặc thì nhu cầu cuộc sống được nâng cao hơn, như nhà
đẹp tiện nghi, xe cộ hiện đại, du lịch, du học nước ngoài… Tuy nhiên, với mức thu
nhập như hiện nay, phần lớn người tiêu dùng không thể chi trả cho tất cả các nhu
cầu mua sắm cùng lúc, đặc biệt là những vật dụng đắt tiền, dẫn đến nhu cầu vay
mượn để tiêu dùng tăng lên.
Đề tài “ Nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ
Phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Cần Thơ”, được tác giả thực hiện trong

thời gian từ tháng 10 năm 2018 đến tháng 1 năm 2019, số liệu được thu thập từ năm
2016 đến năm 2018 từ tổng hợp báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị,
từ tổng hợp bảng cân đối tài khoản của ngân hàng, từ nguồn tổng hợp số liệu Ngân
hàng Nhà nước Chi nhánh Cần Thơ, từ nguồn tổng hợp số liệu của Cục Thống kê
thành phố Cần Thơ, qua ba năm từ năm 2016 đến 2018.
Đề tài đã nghiên cứu những vấn đề cơ bản về cho vay tiêu dùng. Trên cơ sở đó
phân tích, đánh giá thực trạng mở rộng cho vay tiêu dùng của Ngân Hàng Thương
Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Cần Thơ. Đánh giá những kết
quả, những tồn tại và tìm ra nguyên nhân của những tồn tại đó.
Để nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh, tác giả đã phân tích
thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại đơn vị dựa vào phương pháp so sánh,
thống kê, tiềm ra những mặc hạn chế căn cứ đưa ra giải pháp cho hiệu quả kinh
doanh. Thông qua nghiên cứu có các mặt hạn chế sau: Huy động vốn thấp, Cơ cấu
nguồn thu chưa hợp lý, nợ xấu chưa được kiểm soát, chưa quan tâm đến công tác
marketing,…Dựa vào hạn chế tại đơn vị tác giả đưa ra giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả cho vay tiêu dùng, sau đó dùng phiếu thâm dò về sự đồng tình của những


mặt hạn chế và các giải pháp mà tác giả đã đưa ra, hạn chế nào lớn nhất và giải
pháp nào cần thực hiện nhất để áp dụng vào chiến lược kinh doanh tại Ngân hàng
trong năm 2019.
Các phương pháp được sử dụng trong chuyên đề thực tập bao gồm: phương
pháp duy vật biện chứng, phương pháp duy vật lịch sử, phương pháp logic, tổng
hợp, phương pháp so sánh kết hợp với bảng biểu và đồ thị để phân tích, đánh giá.
c. Từ khóa
Cho vay tiêu dùng, tín dụng ngân hàng, cho vay, cho vay tiêu dùng ngân hàng.


ABSTRACT
a. Title

Improving the efficiency of consumer lending at Can Tho Commercial Joint
Stock Commercial Bank.
b. Summary
Along with the development of a market economy, high production
productivity has created a rich and diverse commodity, the lives of people on the
market.
improve, move toward a more comfortable life of material and spirituality. In
addition to essential needs such as food, accommodation, and wear, the demand for
life is improved, such as beautiful, comfortable houses, modern vehicles, tourism,
studying abroad ... However, with the current income level. Currently, most
consumers cannot pay for all shopping needs at the same time, especially expensive
items, leading to increased demand for borrowing for consumption.
The topic "Improving the efficiency of consumer lending at Vietnam Joint
Stock Commercial Bank for Industry and Trade - Can Tho Branch", was done by
the author from October 2018 to January 2019, data collected from 2016 to 2018
from summing up the business performance report of the unit, from summarizing
the balance sheet of the bank account, from the source of synthesizing data of the
State Bank of Can Tho branch , from the source of synthesizing data of Can Tho
Statistical Office, over three years from 2016 to 2018.
The topic has studied the basics of consumer lending. Based on that, analyze
and evaluate the expansion of consumer lending of Vietnam Joint Stock
Commercial Bank for Industry and Trade - Can Tho Branch. Evaluate the results,
problems and find out the cause of those problems.
In order to improve the efficiency of consumer lending at the branch, the
author has analyzed the current situation of consumer lending activities at the unit
based on comparative and statistical methods, potentially limiting the grounds for
giving prizes. solutions for business performance. Through research, there are the
following limitations: Low capital mobilization, unreasonable revenue structure,
bad debt has not been controlled, not interested in marketing, ... Based on



limitations in the author's unit create solutions to improve consumer lending
efficiency, then use a secret vote on the concurrence of limitations and solutions
that the author has put forward, the biggest limitation and which solution needs to
be The most current to apply to the Bank's business strategy in 2019.
The methods used in the thematic practice include: dialectical materialism
method, historical materialism method, logical method, synthesis, comparison
method combined with tables and graphs for analysis , evaluate.
c. Key word
Consumer loans, bank credit, lending, and consumer banking loans.


1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1 Sự cần thiết của đề tài
Trong những năm gần đây tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân Hàng Thương
Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam – Chi Nhánh Cần Thơ (Vietinbank – Cần
Thơ) gặp nhiều khó khăn nhưng nhìn chung vẫn tăng trưởng, tuy nhiên không phải
bất cứ Phòng giao dịch (PGD) nào của chi nhánh nào của Vietinbank – Cần Thơ
cũng hoạt động đều hiệu quả, có những PGD trong những năm gần đây hoạt động
không hiệu quả, buộc phải tái cơ cấu hoặc sắp xếp, hoặc giải thể nhằm nâng cao
năng lực cạnh tranh. Vietinbank – Cần Thơ trong những năm qua hoạt động kinh
doanh gặp nhiều khó khăn, song vẫn đảm bảo nguồn thu nhập cho công nhân viên,
từng bước nâng cao thương hiệu, thị phần và uy tín ngày càng nâng cao.
Địa bàn Cần Thơ có thế mạnh về lĩnh vực cho vay tiêu dùng cũng như cho vay
nông nghiệp và thủy sản. Còn có rất nhiều khu công nghiệp, khu đô thị, tổ chức,
doanh nghiệp hoạt động, vừa là trung tâm của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long vừa
là thành phố trực thuộc Trung Ương nên các lĩnh vực như kinh tế, văn hóa, xã hội
luôn sôi động và biến đổi không ngừng. Tiềm lực về kinh tế, cơ hội đầu tư rất lớn,

là thị trường mới nổi nên thu hút rất nhiều nhà đầu tư đến kinh doanh. Ngoài ra trên
địa bàn còn rất nhiều các tổ chức tín dụng (TCTD) đang hoạt động nên áp lực cạnh
tranh giữa Vietinbank – Cần Thơ và các TCTD khác rất gay gắt.
Để giữ vững thương hiệu và hoạt động cho vay có hiệu quả là yếu tố “sống
còn” của mỗi doanh nghiệp, các TCTD ngày càng cạnh tranh khóc liệt, khó khăn
hơn. Chính vì những lý do trên để nâng cao hiệu quả cho vay đạt kết quả như mong
muốn, hạn chế rủi ro xảy ra, ngân hàng phải phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng
của mình, đồng thời dự đoán điều kiện cũng như chiến lược cho vay tiêu dùng trong
thời gian tới, vạch ra chiến lược phù hợp. Việc thường xuyên tiến hành phân tích
hoạt động kinh doanh sẽ giúp cho các NHTM thấy rõ thực trạng kinh doanh hiện
tại, xác định đầy đủ, kịp thời và đúng đắn nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các


2

nhân tố đến tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng. Từ đó, có những giải pháp hữu
hiệu để nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, đề tài “Nâng cao hiệu quả cho vay
tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Cần Thơ”. Tác
giả nghiên cứu nhằm đề xuất những giải pháp giúp nâng cao hiệu quả hoạt động cho
vay tiêu dùng và hạn chế ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân
hàng.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá kết quả, hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả hoạt động
cho vay tiêu dùng của ngân hàng. Từ đó đề xuất giải pháp góp phần nâng cao hiệu
quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại Vietinbank Cần Thơ.
Đề tài có các mục tiêu cụ thể sau:
- Phân tích và đánh giá khái quát thực trạng và hiệu quả hoạt động cho vay
tiêu dùng tại Vietinbank Cần Thơ qua ba năm từ 2016 – 2018.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu

dùng tại Chi nhánh.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài chủ yếu tập trung phân tích hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại
Vietinbank Cần Thơ thông qua các chỉ số tài chính và chỉ số hoạt động, phân tích
kết quả kinh doanh, chi phí, thu nhập, phân tích các yếu tố tác động đến hiệu quả
hoạt động cho vay tiêu dùng, để từ đó đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng.
Đề tài được thực hiện tại Vietinbank Cần Thơ từ tháng 10 năm 2018 đến tháng
1 năm 2019. Số liệu được sử dụng để phân tích là số liệu ba năm từ năm 2016 đến
2018 từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh, Báo cáo từ nguồn
Cục thống kê TP.Cần Thơ, Báo cáo từ nguồn Ngân hàng Nhà Nước (NHNN)
TP.Cần Thơ, ....


3

1.4 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp phân tích được sử dụng trong bài luận văn này là:
Phương pháp thống kê mô tả: Dùng trong phân tích hiệu quả hoạt động của
ngành ngân hàng trên địa bàn thành phố Cần Thơ và thực trạng hoạt động kinh
doanh của Vietinbank Cần Thơ giai đoạn 2016 – 2018.
Phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương đối: Phương pháp này dùng để
so sánh các chỉ số cho vay tiêu dùng theo từng thời điểm, giai đoạn của ngân hàng.
1.5 Đóng góp của đề tài
Đề tài luận văn được thực hiện nhằm đưa ra một số giải pháp cụ thể để giải
đáp vấn đề cho vay tiêu dùng chưa hiệu quả tại ngân hàng, lựa chọn những thế
mạnh của Chi nhánh để cạnh tranh với đối thủ trong ngành, đề xuất một số kiến
nghị nhằm giải quyết vấn đề khó khăn thực tại.
Do chỉ nghiên cứu có một ngân hàng nên giải pháp đưa ra là giải quyết cấp
bách cho một ngân hàng cụ thể ở đây là Vietinbank Cần Thơ nên không có lý luận

chung cho các ngân hàng khác hay Vietinbank chi nhánh khác, do đó để sử dụng
làm tham khảo các ngân hàng khác phải có sự chọn lọc phù hợp hơn. Những nhận
định về phương hướng hoạt động trong tương lai giúp ban lãnh đạo tham khảo để có
cái nhìn tổng quát hơn khi ra quyết định.
1.6 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu
- Nguyễn Thị Loan (2013), Vận dụng mô hình Tobit trong phân tích hiệu quả
hoạt động tại ngân hàng thương mại Việt Nam, khi phân tích hiệu quả hoạt động
của các ngân hàng thương mại ngoài phân tích các chỉ số tài chính về hiệu quả cần
phải phân tích các nhân tố ngoại sinh và nội sinh.
- Trần Mạnh Đạt (2008), Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh của ngân hàng Hàng Hải chi nhánh Cần Thơ, đề tài đã phân tích các yếu tố
bên ngoài (yếu tố kinh tế, văn hóa, luật pháp, đối thủ cạnh tranh, khách hàng) và
môi trường bên trong (tình hình tài chính ngân hàng, sản phẩm dịch vụ, nhân sự,…)


4

tác động đến lợi nhuận ngân hàng, dùng mô hình SWOT để đưa ra một số giải pháp
nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Phan Anh Tuấn (2010), Một số giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh
của ngân hàng Đông Nam Á tại Cần Thơ đến năm 2020, đề tài sử dụng phương
pháp phân tích các chỉ số tài chính (ROA, ROE, lãi suất bình quân đầu vào, đầu ra,
tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ lãi cận biên, vòng quay vốn tín dụng,…), sử dụng ma trận SWOT
từ đây hình thành ma trận hoạch định chiến lược có định lượng (QSPM) để lựa chọn
giải pháp tối ưu để nâng cao năng lực kinh doanh. Tuy nhiên luận văn này lại chưa
đánh giá được các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh, chưa so sánh
các chỉ tiêu của ngân hàng so với các TCTD khác cùng lĩnh vực hoạt động.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của hệ
thống ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam giai đoạn 2006-2009 (Tạp chí khoa
học ĐH Cần Thơ: 2012:21ª (2012) của tác giả Liễu Thu Trúc và Võ Thành Danh).

Hoạt động ngân hàng có xu hướng giảm hiệu quả nguyên nhân là do yếu tố phi hiệu
quả về mặt công nghệ, các ngân hàng có qui mô lớn có lợi thế về chi phí hơn hẳn
các ngân hàng nhỏ.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần của các NHTM
Việt Nam (Tạp chí khoa học ĐHQGHN: Kinh tế và kinh doanh, tập 30, số 04
(2014) của tác giả Nguyễn Kim Thu và Đỗ Thị Thanh Huyền). Nghiên cứu xác định
các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập lãi thuần. Các yếu tố rủi ro như tín dụng, rủi ro
của ngân hàng và chi phí lãi suất ngầm có mối liên hệ với nhau.
1.7 Bố cục của luận văn
Luận văn bao gồm năm chương gồm phần mở đầu, lý thuyết, thực trạng và
giải pháp, kế hoặc thực hiện giải pháp, gồm các chương sau:
Chương 1: Giới thiệu đề tài
Chương 2: Cơ sở lý luận về hiệu quả cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương
mại.
Chương 3: Thực trạng về hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân Hàng
Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam – Chi Nhánh Cần Thơ.


5

Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Ngân Hàng
Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam – Chi Nhánh Cần Thơ.
Chương 5: Kế hoạch thực hiện giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng
tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam – Chi Nhánh
Cần Thơ.


6

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.1 Tổng quan về NHTM
2.1.1 Khái niệm về NHTM
Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về NHTM:
- Ở Mỹ: “Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung
cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính.”
- Ở Pháp, đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: “Ngân
hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là
nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác
và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng
và tài chính”.
- Ở Việt Nam, theo Luật các tổ chức tín dụng 2010 khoản 1 và khoản 7 Điều
20 đã xác định “Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm
dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng,
cung cấp các dịch vụ thanh toán” và trong các loại hình tổ chức tín dụng thì “ Ngân
hàng là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là
nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho
vay, thực hiện các nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán".
Từ những nhận định trên có thể thấy NHTM là một trong những định chế tài
chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản
là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán. Ngoài ra, NHTM còn
cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ
của xã hội.
2.1.2 Chức năng của NHTM
-

Chức năng trung gian tín dụng

Được xem là chức năng quan trọng nhất của NHTM. Khi thực hiện chức năng

trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có


7

nhu cầu về vốn. Với chức năng này, NHTM vừa đóng vai trò là người nhận tiền gửi
vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi
suất nhận tiền gửi và lãi suất cho vay.
-

Chức năng trung gian thanh toán

Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực
hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi
của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của
khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ. Chức năng
này của NHTM giúp thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc
độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế.
-

Chức năng tạo tiền

Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM. Với
mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển
của mình, chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của
NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán. Ngân hàng thương mại tạo
tiền phụ thuộc vào tỉ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng trung ương đã áp dụng đối
với NHTM, do vậy NHTW có thể tăng tỉ lệ này khi lượng cung tiền vào nền
kinh tế lớn.
2.2 Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng

2.2.1 Khái niệm cho vay của ngân hàng
Khái niệm cho vay của NHTM Hiện nay, có rất nhiều khái niệm, quan điểm
về cho vay tiêu dùng được đưa ra trong nhiều tài liệu nghiên cứu và tham khảo như:
- Theo Luật các Tổ chức tín dụng (2010), “cho vay là hình thức cấp tín dụng
theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sự
dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với
nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”.
- Theo PGS. TS. Phan Thị Thu Hà (2009), “cho vay là việc ngân hàng đưa
tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong một
khoảng thời gian xác định”.


8

Như vậy trong phạm vi nghiên cứu, ta có thể hiểu rằng: Cho vay là một giao
dịch tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận,
bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên đi vay khi
đến hạn thanh toán. (Cẩm nang quản lý tín dụng Ngân hàng, 2009).
2.2.2 Khái niệm cho vay tiêu dùng
Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay thì ngân hàng đươc coi như là một
tổ chức tài chính quan trọng bậc nhất của nền kinh tế. Ở các ngân hàng thương mại
hiện nay áp dụng rất nhiều các hình thức cho vay đối với khách hàng. Tuỳ theo từng
đối tượng khách hàng mà ngân hàng đưa ra các hình thức cho vay khác nhau, phù
hợp với nhu cầu và khả năng thanh toán của các khoản nợ của khách hàng. Các hình
thức cho vay của ngân hàng hiện nay đó là cho vay kinh doanh đối với doanh
nghiệp vừa và nhỏ, cho vay tài trợ xuất nhập khẩu trong đó cho vay tiêu dùng là
hình thức tín dụng ngày càng được ưa chuộng do lợi nhuận từ hoạt động cho vay
này là rất lớn.
Nếu dựa vào mục đích sử dụng vốn thì cho vay tiêu dùng được hiểu là một sản
phẩm tín dụng hữu ích nhằm tài trợ của ngân hàng cho mục đích chi tiêu của các cá

nhân, hộ gia đình. Các nguồn cho vay tiêu dùng là nguồn tài chính quan trọng giúp
người tiêu dùng có thể trang trải các nhu cầu trong cuộc sống như nhà ở, phương
tiện đi lại, tiện nghi sinh hoạt, học tập, du lịch, y tế…Còn nếu trên cơ sở hoạt động
cho vay thì có thể hiểu: cho vay tiêu dùng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc
hàng hoá) giữa bên cho vay (ngân hàng) và bên đi vay (cá nhân ,doanh nghiệp),
trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thòi
gian nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn
gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán. Nhưng nhìn chung cho vay tiêu
dùng được coi là khoản tiền vay cấp cho các cá nhân, hộ gia đình để chi cho các
mục đích không kinh doanh.
Ở các nước phát triển thì hoạt động này đã rất phát triển và được sử dụng rất
rộng rãi. Còn ở Việt Nam cách đây khoảng 20 năm trở về trước, khái niệm “cho vay
tiêu dùng” vẫn còn “khá mới mẻ” và hoạt động này chỉ mới thực sự bắt đầu vào


9

những năm 1993-1994. Khi đó hoạt động cho vay tiêu dùng của các Ngân hàng
thương mại mới chỉ dừng lại ở một số ít cá nhân và khách hàng và chưa được coi là
một hoạt động kinh doanh chủ đạo của ngân hàng. Tuy nhiên, trong một vài năm
gần đây (từ năm 2000 đến nay) hoạt động cho vay tiêu dùng của các ngân hàng phát
triển mạnh mẽ và sẽ còn tiếp tục phát triển trong tương lai.
Trong tương lai ,cho vay tiêu dùng sẽ hướng theo mục tiêu về sự thuận tiện,
Ngân hàng sẽ tạo điều kiện cho cá nhân ,hộ gia đình nhận được khoản vay sớm hơn
trong khi vẫn duy trì được sự kiểm soát đối với món vay tiêu dùng để tránh những
giảm sút đáng kể về chất lượng tín dụng.
Hiện nay, có rất nhiều khái niệm, quan điểm về cho vay tiêu dùng được đưa ra
trong nhiều tài liệu nghiên cứu và tham khảo nhưng có thể hiểu như sau:
Cho vay tiêu dùng là một trong những hình thức cấp tín dụng trong đó ngân
hàng chuyển cho khách hàng quyền sử dụng một lượng giá trị (tiền) với những điều

kiện mà hai bên đã thỏa thuận nhằm giúp khách hàng là cá nhân hay hộ gia đình sử
dụng một khoản tiền với mục đích tiêu dùng trước khi họ có khả năng chi trả, tạo
điều kiện cho họ có thể hưởng một mức sống cao hơn theo nguyên tắc hoàn trả cả
gốc lẫn lãi sau một thời gian nhất định.”(Luật các Tổ chức tín dụng, 2010).
Hiện nay cho vay tiêu dùng là một trong những sản phẩm cho vay của NHTM,
có đầy đủ những đặc trưng cơ bản của cho vay. Ngân hàng áp dụng nhiều hình thức
cho vay đối với khách hàng cá nhân, hộ gia đình, tùy từng loại khách hàng mà ngân
hàng có những hình thức cho vay khác nhau để phù hợp với khả năng trả nợ của
khách hàng.
Như vậy, “cho vay tiêu dùng được hiểu là hình thức cho vay nhằm đáp ứng
nhu cầu chi tiêu cá nhân và hộ gia đình. Các khoản cho vay tiêu dùng là nguồn tài
chính quan trọng giúp người tiêu dùng có thể trang trải các nhu cầu trong cuộc sống
như nhà ở, phương tiện đi lại, du lịch, y tế…trước khi họ có đủ khả năng tài chính
để chi trả.”


10

2.2.3 Đặc điểm cho vay tiêu dùng
2.2.3.1 Quy mô cho vay tiêu dùng
Khác với hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh là giá trị một khoản vay lớn
và tiềm ẩn rủi ro cao, giá trị mỗi khoản vay tiêu dùng của khách hàng thường có
quy mô nhỏ nên mức độ ảnh hưởng tới ngân hàng cũng nhỏ. Đây cũng là điểm giúp
ngân hàng có thể phân tán rủi ro rất tốt. Tuy nhiên, trong một số sản phẩm CVTD
có thời hạn cho vay trung dài hạn với giá trị lớn như cho vay mua đất, nhà, ô tô
thường có rủi ro cao hơn mức bình thường.
2.2.3.2 Lãi suất cho vay tiêu dùng
Lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn và “cứng nhắc” so với lãi suất các
loại trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp do chí phí của nó thường cao hơn so
với các khoản cho vay khác. CVTD là mảng kinh doanh đem lại lợi nhuận tương

đối lớn cho các ngân hàng với mức lãi suất thường được cố định. Khi đưa ra lãi suất
cho vay cố định đó, các ngân hàng thường dựa vào những thay đổi có thể có của lãi
suất huy động đầu vào để làm căn cứ đề ra lãi suất cho vay tiêu dùng thích hợp. Do
đó, lãi suất CVTD không linh hoạt như các khoản cho vay kinh doanh khác hiện
nay với lãi suất thoả thuận. Đây cũng là yếu tố tiềm ẩn rủi ro cho ngân hàng khi lãi
suất huy động tăng. “Giá cả” các khoản vay tiêu dùng thường được định giá rất cao
do cho vay tiêu dùng có chi phí lớn, mang tính chất tiêu dùng và hàm ý rủi ro. Mỗi
hợp đồng vay tiêu dùng thường có giá trị nhỏ hơn so với giá trị các hợp đồng vay
sản xuất, kinh doanh do đó chi phí tổ chức cho vay cao (bao gồm chi phí giao dịch
bình quân, chi phí thiết lập mạng lưới để khách hàng có thể tiếp cận với sản
phẩm…). Cùng với đó, người tiêu dùng thường kém nhạy cảm với lãi suất và nhu
cầu vay tiêu dùng của họ hầu như ít co dãn với lãi suất. Họ thường chỉ quan tâm đến
số tiền mà họ phải trả theo từng đợt hơn là lãi suất mà họ phải chịu. Bởi vì khi tiêu
dùng một loại hàng hoá dịch vụ nào đó, có giá trị lớn hoặc nhỏ thì họ chỉ quan tâm
đến việc thu nhập của mình trong tương lai có thể trang trải được khoản vay hiện
nay hay không, nếu phù hợp họ sẽ đi vay để thoả mãn nhu cầu của mình.


11

2.2.3.3 Đối tượng cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng được thực hiện để tài trợ cho chính sự tiêu dùng của dân cư
vì vậy đối tượng của cho vay tiêu dùng là các cá nhân và hộ gia đình. Tuỳ thuộc vào
tình hình tài chính của họ mà có những mức độ khác nhau. Với những đối tượng có
mức thu nhập thấp thì nhu cầu vay thường không cao, nó chỉ xuất hiện nhằm thoả
mãn nhu cầu giao dịch tạo ra sự cân đối giữa thu nhập và chi tiêu. Đối với những
đối tượng có mức thu nhập trung bình, nhu cầu về vay tiêu dùng thường có xu
hướng tăng mạnh do việc hoặc là có ý muốn vay mượn để mua hàng tiêu dùng hơn
dùng khoản tiền dự phòng của mình, hoặc là không tiết chế nhu cầu mà lao vào
những khoản chi tiêu có tính phô trương hoặc thời trang dẫn tới quá khả năng thu

nhập của chính họ. Còn đối với đối tượng là những người có thu nhập cao, nhu cầu
vay tiêu dùng nảy sinh làm tăng thêm khả năng thanh toán hoặc là một khoản tài trợ
rất linh hoạt trong chi tiêu, nhất là khi vốn của họ đã nằm trong các khoản đầu tư
dài hạn, xét về số tuyệt đối thì nhu cầu của nhóm người này thường lớn.
2.2.3.4 Mức độ rủi ro cho vay tiêu dùng
Khi nhắc đến hoạt động cho vay nói chung của ngân hàng thì bản thân nó đã
tiềm ẩn rất nhiều rủi ro và CVTD cũng không phải là ngoại lệ. Lãi suất trong cho
vay tiêu dùng cao hơn cho vay sản xuất vì chi phí nhiều hơn nhưng rủi ro thì thấp
hơn, xét cả dưới góc độ tài sản đảm bảo, khả năng thu hồi nợ hay giá trị cho vay.
Nguồn trả nợ cho các khoản vay tiêu dùng phụ thuộc vào một nguồn khác độc lập
hoàn toàn với nguồn vay, đó chính là khoản thu nhập của người vay có được trong
tương lai chứ không dựa vào lợi nhuận hay bắt nguồn từ chính những khoản vay đó
đem lại. Những khách hàng có mức lương cơ bản và mức lương còn lại sau khi đã
trừ đi các khoản chi tiêu hàng ngày và các nghĩa vụ tài chính mà cao thì được đánh
giá cao. Tuy nhiên, điều này còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác như tình trạng
kinh tế tăng trưởng hay suy thoái, bệnh tật, thiên tai, địch họa…nó đều làm ảnh
hưởng đến khả năng trả nợ của người vay, hoặc các rủi ro mang tính cá nhân về sức
khoẻ, tai nạn, công việc sẽ ảnh hưởng gián tiếp đến nguồn thu nhập của người đó và
từ đó mang rủi ro đến khả năng thu hồi nợ của ngân hàng.


12

2.2.4 Vai trò của cho vay tiêu dùng
2.2.4.1 Đối với khách hàng
Sự tăng trưởng của nền kinh tế đã khiến cho mức sống của người dân tăng
lên, nhu cầu của cá cá nhân về sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng ngày càng gia
tăng và tinh tế hơn. Thói quen tích lũy dần thay bằng một hành vi tiêu dùng mới
người dân quen dần với các sản phẩm tín dụng của ngân hàng để tạo lập một cuộc
sống tiện nghi ngay bằng nguồn vốn hỗ trợ của ngân hàng. Đối với dân cư, đặc biệt

là thế hệ trẻ và người thu nhập thấp, họ không thể tiết kiệm nhanh để tiền mua nhà,
mua ôtô và các đồ dùng gia đình khác.
Cho vay tiêu dùng giúp họ có được một cuộc sống ổn định ngay từ khi còn trẻ
, bằng việc mua trả góp những gì cần thiết cho cuộc sống, tạo cho họ động lực to
lớn để làm việc, tiết kiệm, nuôi dưỡng con cái. Ngoài ra cho vay tiêu dùng đã góp
phần tận dụng khai thác mọi tiềm năng của khách hàng. Cho vay tiêu dùng nhằm hỗ
trợ các cá nhân, hộ gia đình muốn phát triển kinh doanh có điều kiện thực hiện dễ
dàng hơn. Sức lao động được giải phóng kết hợp với tư liệu sản xuất của từng hộ
gia đình sẽ đóng góp ngày càng nhiều hơn, phong phú cho hoạt động kinh doanh
của nền kinh tế. Mặt khác cho vay tiêu dùng thúc đẩy gia tăng bán hàng của những
người bán lẻ kích thích sản xuất trong nước phát triển. Đây là thị trường rộng lớn
khi mà khách hàng mua sắm trước và trả nợ sau. Do vậy ngân hàng cũng thu lại
được những khoản lợi nhuận.
2.2.4.2 Đối với ngân hàng
Ngày nay nhu cầu của người dân về vay vốn tại ngân hàng ngày càng tăng do
đó hoạt động tín dụng của ngân hàng rất phát triển. Tuy nhiên cùng với sự tăng
trưởng đó là rủi ro về tín dụng, điều mà các ngân hàng lo lắng và tìm mọi biện pháp
để hạn chế nó. Do đó các ngân hàng luôn tìm cách đa dạng hóa khách hàng, đa dạng
hóa sản phâm nhằm phân tán rủi ro tín dụng.
Bên cạnh đó tăng hoạt động cho vay tiêu dùng cũng là hình thức quảng bá
hình ảnh của ngân hàng trên thị trường. Từ đó nâng cao vị thế cạnh tranh của ngân
hàng và tăng kết quả hoạt động kinh doanh.


13

2.2.4.3. Đối với nền kinh tế
Mức tiêu dùng phản ánh kỳ vọng về thu nhập tương lai của người dân. Nó là
động lực, là cầu chi trả về hàng hóa, dịch vụ cho sản xuất kinh doanh. Ngay cả các
nhu cầu tiêu dùng cơ bản của người dân cũng liên quan mật thiết và không thể tách

rời thu nhập kỳ vọng đó. Cho nên đây cũng là động lực kích thích sản xuất phát
triển. Vì vậy cho vay tiêu dùng được coi là một yếu tố quan trọng để đánh giá sự
phát triển của nền kinh tế. Đồng thời nhu cầu về vốn tăng lên làm cho người dân có
nhiều việc làm hơn. Từ đó làm giảm tình trạng thất nghiệp và góp phần giải quyết
những vấn đề xã hội nan giải hiện nay.
2.3 Các chỉ tiêu phản ánh việc mở rộng cho vay tiêu dùng
2.3.1 Các chỉ tiêu định tính
-

Mức độ hài lòng của khách hàng

Chỉ tiêu này đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng
CVTD của ngân hàng. Nếu chất lượng CVTD của ngân hàng tốt, từ đó sẽ tạo sự tin
tưởng, thoải mái cho khách hàng đến vay vốn. Mức độ hài lòng của khách hàng
càng cao thì khả năng thu hút lượng khách hàng mới sử dụng dịch vụ CVTD của
ngân hàng càng nhiều và điều này cho thấy khả năng mở rộng CVTD của ngân hàng
càng tốt và ngược lại.
-

Khả năng gia tăng uy tín và mức độ nhận biết thương hiệu ngân
hàng của khách hàng

Chỉ tiêu này đánh giá mức độ hiểu biết của khách hàng về các hoạt động của
ngân hàng. Ngân hàng phải điều tra xem khách hàng biết đến ngân hàng của mình
như thế nào. Một khi thương hiệu của ngân hàng được định vị trong tâm trí của
khách hàng thì khách hàng sẽ tìm đến ngân hàng khi có nhu cầu. Đây là điều rất cần
thiết từ đó đưa ra các chiến lược marketing phù hợp cho các sản phẩm cho vay tiêu
dùng. Nếu ngân hàng có khả năng gia tăng uy tín và khả năng nâng cao mức độ
nhận biết thương hiệu với khách hàng thì cho thấy khả năng mở rộng CVTD của
ngân hàng càng cao.



×