Tải bản đầy đủ (.pdf) (77 trang)

Đánh giá tác động của chính sách khuyến công đến việc đổi mới công nghệ của các cơ sở công nghiệp nông thôn trường hợp tỉnh đồng tháp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.42 MB, 77 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

TÀO TẤN TÀI

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH KHUYẾN CÔNG
ĐẾN VIỆC ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ CỦA CÁC
CƠ SỞ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN: TRƯỜNG HỢP
TỈNH ĐỒNG THÁP

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

TÀO TẤN TÀI

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH KHUYẾN CÔNG
ĐẾN VIỆC ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ CỦA CÁC
CƠ SỞ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN: TRƯỜNG HỢP
TỈNH ĐỒNG THÁP

Chuyên ngành: Tài chính công
Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:


GS TS. SỬ ĐÌNH THÀNH

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Đánh giá tác động của chính sách khuyến công
đến việc đổi mới công nghệ của các cơ sở công nghiệp nông thôn: Trường hợp
tỉnh Đồng Tháp” là công trình nghiên cứu của chính tôi dưới sự hướng dẫn của
GS.TS. Sử Đình Thành. Các số liệu và kết quả trong luận văn là trung thực và chưa
từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Ngày 19 tháng 06 năm 2019
Tác giả

Tào Tấn Tài


TÓM TẮT
Tên đề tài: Đánh giá tác động của chính sách khuyến công đến việc đổi mới
công nghệ của các cơ sở công nghiệp nông thôn: Trường hợp tỉnh Đồng Tháp.
Lý do chọn đề tài: Chính sách khuyến công đã giúp cải thiện năng lực sản
xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, tăng năng suất của các đối tượng
tham gia.
Vấn đề: Chính sách khuyến công của tỉnh Đồng Tháp vẫn chưa đạt mục tiêu
đề ra, số lượng cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia còn quá ít, chưa tạo động lực
cho doanh nghiệp đổi mới công nghệ để từ đó nâng cao nâng suất, chất lượng và
năng lực cạnh tranh.
Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp khác biệt kép kết hợp với hồi quy
OLS, phương pháp phỏng vấn sâu.
Kết quả nghiên cứu: Tác động của chính sách khuyến công làm tăng giá trị

thiết bị, công nghệ của cơ sở công nghiệp nông thôn thêm 192,91 triệu đồng.
Kết luận và khuyến nghị: Các chính sách được khuyến nghị gồm: Khuyến
khích đổi mới công nghệ đối với các cơ sở công nghiệp nông thôn có nguồn lực tài
chính; Đào tạo phát triển nguồn nhân lực để thực hiện đổi mới công nghệ tại các cơ
sở công nghiệp nông thôn; Hỗ trợ kinh phí đổi mới công nghệ tại các cơ sở công
nghiệp nông thôn; Tăng cường năng lực thực thi chính sách khuyến công của các cơ
quan, ban ngành tỉnh Đồng Tháp.
Từ khóa: Chính sách khuyến công, công nghiệp nông thôn, khác biệt kép.


ABSTRACT
Title: Assessing the impact of state promotion policies on technological
innovation of rural industrial establishments: In the case of Dong Thap province.
Reason for writing: State promotion policies have helped improve production
capacity, improve product quality, lower costs and increase productivity of
participants.
Problem: The state promotion policy of Dong Thap province has not reached
the set target, the number of participating rural industrial establishments is still too
small. As a result, it cannot create a motivation for enterprises to innovate
technology so as to raise productivity, quality and competitiveness.
Methods: Difference in differences (DID) combined with OLS regression, indepth interview method.
Results: The impact of state promotion policies increased the value of
equipment and technology of rural industrial establishments by 192.91 million
VND.
Conclusions and implications: The recommended policies include:
Encouraging technological innovation for rural industrial establishments which
have financial resources; Training and developing human resources to implement
technological innovations at rural industrial establishments; Support funding for
technology innovation at rural industrial establishments; Strengthening the capacity
of implementing state promotion policies of agencies and departments of Dong

Thap province.
Keywords: State promotion policy, rural industry, Difference in differences.


MỤC LỤC
TRANG BÌA
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
TÓM TẮT
ABSTRACT
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Chương 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ..............................................................1
1.1. Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu .......................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu chung ..................................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................2
1.3. Câu hỏi nghiên cứu ..................................................................................................... 2
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 3
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu........................................................................................3
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu ...........................................................................................3
1.5. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................... 3
1.6. Bố cục của luận văn .................................................................................................... 3
Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC .................5
2.1. Cơ sở lý thuyết ............................................................................................................. 5
2.1.1. Các khái niệm ....................................................................................................5
2.1.2. Vai trò của công nghệ đối với sự phát triển của doanh nghiệp .........................7
2.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến đổi mới công nghệ ..................................................7
2.1.4. Vai trò, mục tiêu và nội dung của CSKC ..........................................................8

2.1.5. Các phương pháp và kỹ thuật đánh giá tác động của chính sách ....................10
2.2. Các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài ......................................................10


2.2.1. Các nghiên cứu về đánh giá tác động chính sách ...........................................10
2.2.2. Các nghiên cứu về đổi mới công nghệ ............................................................11
Tóm tắt Chương 2 ............................................................................................................12
Chương 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................14
3.1. Mô hình nghiên cứu ..................................................................................................14
3.1.1. Khung phân tích ..............................................................................................14
3.1.2. Mô tả và định nghĩa các biến trong mô hình...................................................15
3.1.3. Quy trình nghiên cứu ......................................................................................18
3.1.4. Mô hình đánh giá tác động chính sách ............................................................19
3.2. Phương pháp nghiên cứu .........................................................................................21
3.2.1. Dữ liệu sơ cấp..................................................................................................21
3.2.2. Dữ liệu thứ cấp ................................................................................................23
3.2.3. Phương pháp phân tích số liệu ........................................................................23
Tóm tắt chương 3 .............................................................................................................24
Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................26
4.1. Tổng quan CSKC của tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2014 - 2018 ..........................26
4.1.1. Công tác xây dựng chính sách và bố trí nguồn vốn thực hiện CSKC của tỉnh
Đồng Tháp giai đoạn 2014 - 2018.............................................................................26
4.1.2. Định hướng CSKC đối với đổi mới KHCN của tỉnh Đồng Tháp giai đoạn
2014 – 2018 ...............................................................................................................26
4.1.3. Kết quả thực hiện CSKC của tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2014 - 2018............28
4.2. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu ............................................................................30
4.2.1. Cơ cấu mẫu khảo sát theo địa bàn điều tra và loại hình kinh doanh ...............30
4.2.2. Đặc điểm của các cơ sở CNNT được khảo sát ................................................31
4.2.3. Nhu cầu và lý do đổi mới công nghệ ..............................................................31
4.3. Ảnh hưởng của CSKC đến đổi mới công nghệ của cơ sở CNNT trên địa bàn

tỉnh Đồng Tháp .................................................................................................................33
4.3.1. Kiểm định sự khác biệt giữa nhóm tham gia và nhóm so sánh ......................33
4.3.2. Tiếp cận CSKC của các cơ sở CNNT .............................................................34


4.3.3. Tác động của CSKC đến đổi mới công nghệ của các cơ sở CNNT ...............37
4.4. Nguyên nhân của kết quả ảnh hưởng từ CSKC đến đổi mới công nghệ của
các cơ sở CNNT trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp ............................................................41
4.4.1. Về nguyên nhân của kết quả đạt được ............................................................41
4.4.2. Tồn tại, hạn chế ...............................................................................................42
4.4.3. Nguyên nhân hạn chế ......................................................................................43
Tóm tắt chương 4 .............................................................................................................44
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH ...........................45
5.1. Kết luận .......................................................................................................................45
5.2. Khuyến nghị chính sách ...........................................................................................45
5.2.1. Khuyến khích đổi mới công nghệ đối với các cơ sở CNNT có nguồn lực tài
chính ..........................................................................................................................45
5.2.2. Đào tạo phát triển nguồn nhân lực để thực hiện đổi mới công nghệ tại các cơ
sở CNNT ...................................................................................................................47
5.2.3. Hỗ trợ kinh phí đổi mới công nghệ tại các cơ sở CNNT ................................48
5.2.4. Tăng cường năng lực thực thi CSKC của các cơ quan, ban ngành tỉnh Đồng
Tháp ...........................................................................................................................50
5.3. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo ..............................................51
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: PHIẾU KHẢO SÁT
PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU KHẢO SÁT


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNNT


Công nghiệp nông thôn

CSKC

Chính sách khuyến công

DID

Khác biệt trong khác biệt (Difference in differences)

ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long

KHCN

Khoa học công nghệ

NSNN

Ngân sách nhà nước

OLS

Phương pháp ước lượng bình phương bé nhất

TPHCM

Thành phố Hồ Chí Minh


UBND

Ủy ban nhân dân

VIF

Độ phóng đại phương sai


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Biến độc lập trong mô hình nghiên cứu ...................................................17
Bảng 3.2: Đánh giá tác động CSKC bằng phương pháp DID ..................................21
Bảng 3.3: Phân bổ mẫu nghiên cứu ..........................................................................23
Bảng 4.1: Chức vụ người trả lời khảo sát .................................................................30
Bảng 4.2: Cơ cấu mẫu khảo sát theo loại hình kinh doanh .......................................31
Bảng 4.3: Học vấn của chủ cơ sở CNNT ..................................................................31
Bảng 4.4: Nhu cầu và nguyên nhân đổi mới công nghệ của các cơ sở CNNT .........32
Bảng 4.5: Khác biệt giữa 2 nhóm tại thời điểm chưa có chính sách (năm 2014) .....33
Bảng 4.6: Mức độ hài lòng của nhóm tham gia chính sách ......................................36
Bảng 4.7: Kết quả hồi quy ảnh hưởng của các yếu tố đến đổi mới công nghệ .........37
Bảng 4.8: Kết quả hồi quy với vòng lặp robustness .................................................38
Bảng 4.9: Đánh giá tác động của CSKC ...................................................................39


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 3.1: Khung phân tích ........................................................................................14
Hình 3.2: Quy trình nghiên cứu ................................................................................18
Hình 3.3: Đồ thị biểu diễn tác động của phương pháp khác biệt kép .......................20
Hình 4.1: Cơ cấu mẫu khảo sát .................................................................................30

Hình 4.2: Kênh tiếp cận CSKC .................................................................................34
Hình 4.3: Thời gian tiếp cận chính sách của các cơ sở CNNT .................................35
Hình 4.4: Chi phí tiếp cận chính sách của các cơ sở CNNT .....................................35
Hình 4.5: Đánh giá của cơ sở CNNT về đối tượng và thủ tục được nhận hỗ trợ từ
CSKC ........................................................................................................................36
Hình 4.6: Lý do không hài lòng về CSKC ................................................................37


1

Chương 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
Đồng Tháp là tỉnh nằm ở Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) có rất nhiều
tiềm năng, lợi thế để phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp nhưng vẫn chưa
được khai thác hết. Trong cơ cấu ngành kinh tế năm 2018 của tỉnh Đồng Tháp thì
ngành nông nghiệp chiếm đến 42,7% trong khi công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
chỉ chiếm 17,9% (Cục Thống kê tỉnh Đồng Tháp, 2018).
Để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế tỉnh Đồng Tháp bền vững trong
những năm tới thì phát triển công nghiệp có vai trò quyết định. Trong đó, ưu tiên
phát triển công nghiệp ở nông thôn nhằm giảm thiểu chênh lệch về kinh tế, về thu
nhập giữa nông thôn và thành thị, thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông
nghiệp, nông thôn (UBND tỉnh Đồng Tháp, 2015).
Nhằm khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân phát triển sản xuất công
nghiệp ở nông thôn, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày
21/5/2012 về khuyến công. Tại tỉnh Đồng Tháp, UBND tỉnh đã ban hành Quyết
định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 02/12/2014 về việc quản lý và sử dụng kinh phí
khuyến công địa phương với mục tiêu: (i) Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư
sản xuất, đổi mới thiết bị, công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm; (2)
Huy động được các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công
nghiệp, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển công nghiệp tiểu thủ công nghiệp, tạo việc làm, tăng thu nhập, thực hiện phân công lại lao động

xã hội và góp phần xây dựng nông thôn mới.
Giai đoạn 2014 - 2018, chính sách khuyến công (CSKC) đã hỗ trợ các doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp số tiền 21,5 tỷ đồng. Trong đó, hỗ trợ đổi mới
máy móc, thiết bị cho 70 doanh nghiệp, cơ sở công nghiệp khoảng 11,4 tỷ đồng
(chiếm 53%); Hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý, hỗ trợ phát triển sản phẩm công
nghiệp nông thôn tiêu biểu, và các hoạt động khác là 10,1 tỷ đồng (chiếm 47%).
CSKC đã giúp cải thiện năng lực sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá


2

thành, tăng năng suất của các đối tượng tham gia (Sở Công Thương tỉnh Đồng
Tháp, 2018).
Tuy nhiên, thực thi CSKC của tỉnh Đồng Tháp vẫn còn nhiều hạn chế, số
lượng cơ sở công nghiệp nông thôn (CNNT) tham gia còn quá ít, chưa tạo động lực
cho doanh nghiệp đổi mới công nghệ để từ đó nâng cao nâng suất, chất lượng và
năng lực cạnh tranh (Sở Công Thương tỉnh Đồng Tháp, 2018).
CSKC nhận mặc dù được sự quan tâm của các cấp, các ngành tỉnh Đồng Tháp
nhưng đến nay chưa có đề tài nghiên cứu nào đánh giá tác động của CSKC đến việc
đổi mới MMTB. Vì vậy, tác giả chọn đề tài “Đánh giá tác động của chính sách
khuyến công đến việc đổi mới công nghệ của các cơ sở công nghiệp nông thôn:
Trường hợp tỉnh Đồng Tháp” để làm luận văn thạc sĩ.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá tác động của CSKC đến việc đổi mới công nghệ của các cơ sở
CNNT trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, từ đó đưa ra các khuyến nghị cải thiện CSKC
để gia tăng số lượng cơ sở CNNT đổi mới công nghệ.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Đề tài được thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu sau:

Mục tiêu 1: Đánh giá ảnh hưởng của CSKC đến đổi mới công nghệ của các cơ
sở CNNT trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Mục tiêu 2: Tìm hiểu nguyên nhân của kết quả ảnh hưởng từ CSKC đến đổi
mới công nghệ tại của các cơ sở CNNT trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Mục tiêu 3: Đề xuất những cải thiện trong CSKC nhằm khuyến khích các cơ
sở CNNT trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp tăng cường đổi mới công nghệ.

1.3. Câu hỏi nghiên cứu
CSKC tác động như thế nào đến việc đổi mới công nghệ của các cơ sở CNNT
trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp?
Cần có những cải thiện gì trong CSKC nhằm khuyến khích các cơ sở CNNT
trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp tăng cường đổi mới công nghệ?


3

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là việc đổi mới
công nghệ của các cơ sở CNNT trước và sau khi có CSKC.
Đối tượng khảo sát: Đối tượng khảo sát gồm 2 nhóm: nhóm hưởng lợi (là các
cơ sở CNNT được nhận hỗ trợ đổi mới công nghệ từ CSKC) và nhóm so sánh (là
các cơ sở CNNT không được nhận hỗ trợ đổi mới công nghệ từ CSKC) trong giai
đoạn 2014 - 2018.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Đề tài tập trung phân tích tác động của CSKC đến đổi mới công
nghệ, chủ yếu tập trung ở nội dung đổi mới thiết bị, dây chuyền sản xuất.
Về không gian: Đề tài tập trung khảo sát các cơ sở CNNT tại 3 huyện Cao
Lãnh, Hồng Ngự, Tháp Mười. Đây là 3 huyện có số lượng cơ sở CNNT được nhận
hỗ trợ từ CSKC nhiều nhất của tỉnh Đồng Tháp.

Về thời gian: Các số liệu thứ cấp phân tích trong nghiên cứu được thu thập
trong 5 năm, từ năm 2014 đến năm 2018. Số liệu sơ cấp liên quan đến đối tượng
khảo sát (cơ sở CNNT) được thu thập tại thời điểm trước khi có chính sách năm
2014 và thời điểm sau khi tham gia chính sách năm 2018. Số liệu sơ cấp được thu
thập trong thời gian từ tháng 03/2019 đến tháng 04/2019.

1.5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp với định tính.
Nghiên cứu định lượng sử dụng phương pháp khác biệt trong khác biệt, hay khác
biệt kép - DID (Difference in differences) kết hợp với mô hình hồi quy đa biến OLS
để đánh giá tác động của CSKC đến đổi mới công nghệ của các cơ sở CNNT trên
địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Phương pháp nghiên cứu định tính sử dụng kỹ thuật phỏng
vấn sâu để giải thích rõ hơn nguyên nhân của kết quả nghiên cứu định lượng.

1.6. Bố cục của luận văn
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu. Giới thiệu sự cần thiết nghiên cứu; Mục
tiêu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu.


4

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước. Trình bày các khái niệm
về chính sách và CSKC; Phương pháp đánh giá tác động chính sách; Vai trò của
CSKC; Các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Trình bày khung nghiên cứu, mô hình
nghiên cứu; Mô tả dữ liệu, kỹ thuật thu thập và phân tích dữ liệu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Chương 4 trình bày tổng quan về
CSKC; Thống kê mô tả về mẫu nghiên cứu; Đánh giá tác động của CSKC đến đổi
mới công nghệ của các cơ sở CNNT trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp và nguyên nhân
của kết quả ảnh hưởng từ CSKC đến đổi mới công nghệ của các cơ sở CNNT trên

địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Chương 5: Kết luận và các khuyến nghị. Chương này trình bày tóm tắt kết quả
nghiên cứu; đề xuất những cải thiện trong CSKC của tỉnh Đồng Tháp. Nêu lên
những hạn chế của nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.


5

Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC
2.1. Cơ sở lý thuyết
2.1.1. Các khái niệm
2.1.1.1. Công nghệ
Công nghệ được nhìn nhận theo nhiều quan điểm khác nhau tùy thuộc vào mỗi
lĩnh vực. Theo UNIDO thì công nghệ là việc áp dụng khoa học vào công nghiệp
bằng cách sử dụng các kết quả nghiên cứu và xử lý nó một cách có hệ thống và có
phương pháp.
Theo ESCAP (1989) thì công nghệ là kiến thức có hệ thống về quy trình kỹ
thuật để chế biến vật liệu và thông tin; công nghệ bao gồm kỹ năng, kiến thức, thiết
bị, phương pháp và các hệ thống dùng trong việc tạo ra hàng hoá và cung cấp dịch
vụ. ESCAP (1989) cho rằng, bất kỳ công nghệ nào cũng hàm chứa 4 thành phần: (1)
Thành phần kỹ thuật (công nghệ chứa trong trang thiết bị, máy móc, thiết bị,
phương tiện và cấu trúc hạ tầng); (2) Thành phần con người (công nghệ chứa trong
các kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệm); (3) Thành phần thông tin (công nghệ chứa
trong dữ liệu đã được tư liệu hóa); (4) Thành phần tổ chức (công nghệ chứa trong
các quy định về quyền hạn, trách nhiệm, sự phối hợp của các cá nhân trong hoạt
động công nghệ).
Trên thị trường, công nghệ được xem là một sản phẩm hàng hóa, thường tồn
tại dưới một số dạng như dây chuyền thiết bị, máy móc; các bằng sáng chế, bí quyết
công nghệ, các dịch vụ kỹ thuật (tư vấn, thiết kế,…), các kết quả nghiên cứu và phát
triển (Nguyễn Quang Tuấn, 2011).

2.1.1.2. Đổi mới công nghệ
Đổi mới công nghệ thường được hiểu là việc cải tiến, thay thế hoặc hiện đại
công nghệ hay bộ phận của công nghệ đang được sử dụng bằng công nghệ mới hoặc
các bộ phận của công nghệ mới; Đổi mới công nghệ bao gồm toàn bộ quá trình
nghiên cứu, thiết kế, thử nghiệm, phát triển và ứng dụng công nghệ mới (Nguyễn
Văn Phúc, 2002).


6

Schilling (2009) cho rằng đổi mới công nghệ là việc giới thiệu thiết bị, phương
pháp hoặc vật liệu mới nhằm hướng tới các mục tiêu thương mại hoặc thực tế sản
xuất, kinh doanh.
Đổi mới công nghệ được hiểu là việc thay thế một phần hay toàn bộ công nghệ
đã, đang sử dụng bằng một công nghệ khác tiên tiến hơn, hiệu quả hơn (Bộ Khoa
học công nghệ, 2012). Lê Xuân Bá và Vũ Xuân Nguyệt Hồng (2008) cho rằng, đổi
mới công nghệ là cải tiến hoặc thay thế toàn bộ công nghệ hiện tại của doanh
nghiệp bằng công nghệ mới, góp phần cải thiện chất lượng sản phẩm, tăng năng
suất, hạ giá thành.
Như vậy, đổi mới công nghệ có thể được hiểu là là ứng dụng những công nghệ
hoàn toàn mới hoặc công nghệ đã có nhưng mới sử dụng lần đầu.
2.1.1.3. CSKC
Chính sách là thuật ngữ được sử dụng rộng rãi trong đời sống kinh tế - xã hội.
Chính sách là chuỗi những hoạt động mà chính quyền chọn làm hay không với tính
toán và chủ đích rõ ràng, có tác động đến người dân (Đoàn Thị Thu Hà và Nguyễn
Ngọc Huyền, 2010).
Ở Việt Nam, thuật ngữ khuyến công được sử dụng khá phổ biến nhưng đến
nay vẫn chưa có khái niệm cụ thể. Khuyến công là cách gọi tắt của cụm từ khuyến
khích phát triển CNNT, được hiểu là hoạt động hướng dẫn, hỗ trợ, khuyến khích
các cá nhân, tổ chức tham gia vào quá trình phát triển sản xuất công nghiệp ở nông

thôn (Chính phủ, 2012).
Từ cách tiếp cận trên, có thể hiểu CSKC là tổng thể các quan điểm, giải pháp
và công cụ được nhà nước sử dụng để tác động lên các cá nhân, tổ chức tham gia
phát triển CNNT nhằm mục tiêu phát triển công nghiệp.
2.1.1.4. Cơ sở CNNT
Theo Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến
công thì cơ sở công nghiệp nông thôn là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã,
tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật đầu
tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn, xã và các


7

phường thuộc thành phố loại 2, loại 3, các phường thuộc thành phố loại 1 được
chuyển đổi từ xã chưa quá 5 năm.
2.1.2. Vai trò của công nghệ đối với sự phát triển của doanh nghiệp
Công nghệ tác động trực tiếp hiệu quả sản xuất kinh doanh, tạo ra giá trị gia
tăng cho doanh nghiệp, thể hiện ở chỗ công nghệ tiên tiến hơn khi được sử dụng sẽ
tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt hơn, năng suất cao hơn và chi phí sản xuất thấp
hơn. Từ đó, làm tăng giá trị gia tăng cho doanh nghiệp, đem lại sự thỏa dụng cao
hơn cho khách hàng (Khalil, 2002).
Đổi mới công nghệ làm gia tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và
thỏa mãn nhu cầu tương lai của khách hàng. Đổi mới công nghệ giúp doanh nghiệp
cải thiện vị trí cạnh tranh, tăng sản lượng và lợi nhuận ròng. Đổi mới công nghệ
giúp doanh nghiệp nâng cao phẩm cấp sản phẩm, dạng hóa sản phẩm, giảm tiêu hao
năng lượng, nguyên vật liệu, cải thiện điều kiện làm việc, giảm tác động xấu tới môi
trường, mở rộng thị phần (Nguyễn Sỹ Lộc và cộng sự, 2006). Như vậy, đổi mới
công nghệ có có ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp.
2.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến đổi mới công nghệ
Đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp là một quá trình quyết định quan

trọng, có ảnh hưởng đến sự phát triển và tồn tại của doanh nghiệp (Rogers 2003).
Quyết định này bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như: kênh thông tin (có dễ dàng tiếp
cận hay không), các điều kiện ưu tiên, đặc điểm của đơn vị ra quyết định (trình độ
hiểu biết của người ra quyết định, hành vi giao tiếp, đặc điểm xã hội), thái độ đối
với sự đổi mới (lợi thế của đổi mới, khả năng thích ứng, mức độ phức tạp của quy
trình đổi mới).
Lakhanpal (1994) khẳng định rằng học vấn của người chủ doanh nghiệp, sự ưu
tiên cho đổi mới, thái độ đối với đổi mới và mức độ ảnh hưởng đối với đổi mới có
ảnh hưởng đến quyết định đến đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp. Đặc điểm về
loại hình của doanh nghiệp cũng có ảnh hưởng đến đầu tư công nghệ sản xuất
(Kristiansen, 2003).
Theo Bossink (2004) đã báo cáo rằng phong cách lãnh đạo của người quản lý


8

được coi là yếu tố quan trọng để đổi mới thành công. Theo Laursen và Salter (2004)
tài nguyên của doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến đổi mới công nghệ, chúng
tạo thành những khả năng và sức mạnh mà công ty có sẵn để triển khai sự đổi mới.
Theo Quan Minh Nhựt và Huỳnh Văn Tùng (2015) thì tỷ lệ lao động đã qua
đào tạo, triển vọng tương lai của doanh nghiệp, mức độ tiếp cận thông tin khoa học
công nghệ, mức độ khó khăn về tài chính đều có ảnh hưởng đến quyết định đổi mới
công nghệ của các SME.
2.1.4. Vai trò, mục tiêu và nội dung của CSKC
2.1.4.1. Vai trò của CSKC
Khuyến công có các vai trò cơ bản sau (Cục Công nghiệp địa phương, 2016):
Một là, góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Từ khi có CSKC, giá trị sản xuất tiểu thủ công
nghiệp tăng đáng kể, công nghiệp ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng ngày càng cao,
tạo được nhiều việc làm và tăng thu nhập cho người lao động. Giá trị sản xuất công

nghiệp ở nông thôn liên tục gia tăng qua các năm, bình quân trong 05 năm (2011 2015) là 16,65%, cao hơn mức tăng trưởng bình quân toàn ngành công nghiệp. Số
lượng cơ sở sản xuất công nghiệp ở nông thôn cũng tăng trung bình cả giai đoạn là
8,64%/năm.
Hai là, thúc đẩy khôi phục và phát triển các ngành nghề truyền thống. Sự phát
triển nghề, làng nghề tiểu thủ công nghiệp ngày nay dựa trên sự phát triển đồng thời
các loại hình kinh tế: hộ kinh doanh, hợp tác xã, tổ hợp tác và các SME. Đây chính
là những hạt nhân cho sự phát triển nghề, làng nghề tiểu thủ công nghiệp.
Ba là, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn, tăng thu nhập cho người
dân, góp phần ổn định tình hình kinh tế - xã hội của địa phương. Một trong những
nội dung của hoạt động khuyến công là đào tạo nghề, hỗ trợ trang thiết bị phục vụ
sản xuất. Công tác đào tạo nghề giúp tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao tay nghề
cho công nhân, giúp các cơ sở đẩy mạnh hiệu suất lao động cũng như chất lượng
sản phẩm. Từ năm 2011 - 2015, hoạt động đào tạo nghề, truyền nghề đã gắn với giải
quyết việc làm và tạo thu nhập ổn định cho 176.181 lao động nông thôn.


9

Bốn là, hỗ trợ cho cơ sở CNNT trong lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế. Các cơ
sở CNNT hiện nay đã đóng góp không nhỏ vào tốc độ tăng trưởng của cả nền kinh
tế. Khi CSKC được triển khai thì các cơ sở CNNT có một bệ đỡ vững chắc để tiếp
tục quá trình phát triển của mình, góp phần vào thực hiện thành công các mục tiêu
kinh tế - xã hội mà các địa phương đã đề ra.
2.1.4.2. Mục tiêu của CSKC
CSKC giúp huy động các nguồn lực trong nước và ngoài nước tham gia hoặc
hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và
các dịch vụ khuyến công, góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng
phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tạo việc làm, tăng thu nhập, thực hiện
phân công lại lao động xã hội và góp phần xây dựng nông thôn mới;
Khuyến khích, hỗ trợ sản xuất sạch hơn tại các cơ sở CNNT nhằm nâng cao

hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên vật liệu; giảm thiểu ô nhiễm môi
trường; cải thiện môi trường, sức khoẻ con người. Hỗ trợ, tạo điều kiện cho mọi tổ
chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư, phát triển sản xuất công nghiệp tiểu thủ công nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh, hội nhập kinh tế quốc tế.
2.1.4.3. Nội dung của CSKC
CSKC có các nội dung sau:
Đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề: Tổ chức các khóa đào tạo nghề,
truyền nghề để nâng cao tay nghề và tạo việc làm cho người lao động; Đào tạo nghệ
nhân, thợ giỏi về tiểu thủ công nghiệp để hình thành đội ngũ giảng viên phục vụ
chương trình đào tạo nghề, truyền nghề ở nông thôn.
Nâng cao năng lực quản lý cơ sở CNNT: Tập huấn đào tạo, hội thảo, diễn đàn,
tham quan, khảo sát học tập kinh nghiệm trong và ngoài nước; Hỗ trợ mở rộng thị
trường tiêu thu, xuất khẩu sản phẩm CNNT;
Hỗ trợ xây dựng mô hình kỹ thuật, chuyển giao công nghệ: Tổ chức hội nghị,
hội thảo, diễn đàn, tham quan mô hình công nghệ, máy móc hiện đại cho các cơ sở
CNNT; Hỗ trợ xây dựng các mô hình chế biến nông - lâm - thủy sản, chế biến thực
phẩm; sản xuất hàng tiêu dùng; công nghiệp hóa chất phục vụ nông nghiệp, nông


10

thôn; sản xuất vật liệu xây dựng, máy móc, thiết bị, dụng cụ cơ khí, điện tử, tin học;
khai thác, chế biến khoáng sản, chế biến nguyên liệu tại các vùng nguyên liệu để
cung cấp cho các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
Phát triển sản phẩm CNNT tiêu biểu: Tổ chức bình chọn sản phẩm; Tổ chức
hội chợ, triển lãm hàng CNNT, hàng thủ công mỹ nghệ; Hỗ trợ các cơ sở CNNT
tham gia hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước. Hỗ trợ xây dựng, đăng ký thương
hiệu, quảng bá sản phẩm và các hoạt động xúc tiến thương mại khác.
Hỗ trợ liên kết, hợp tác kinh tế và phát triển các cụm công nghiệp: Hỗ trợ các
cơ sở CNNT thành lập các hội ngành nghề; liên kết cơ sở sản xuất thủ công mỹ
nghệ truyền thống với các doanh nghiệp du lịch; Hỗ trợ hình thành cụm liên kết

doanh nghiệp công nghiệp; Hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết, lập dự án đầu tư xây dựng
hạ tầng khu công nghiệp.
2.1.5. Các phương pháp và kỹ thuật đánh giá tác động của chính sách
Theo Cling và cộng sự (2012), đánh giá tác động là xem xét liệu chính sách có
tạo ra tác động mong đợi đối với các cá nhân hộ gia đình, các đối tượng thụ hưởng
của chương trình hay không và những tác động này là do chính sách hay do các yếu
tố khác.
Theo Cling và cộng sự (2012), có 2 phương pháp thường sử dụng để đánh giá
tác động chính sách: (1) Sử dụng các dữ liệu trong quá khứ của đối tượng thụ hưởng
và “dự đoán” kết quả thông qua các kỹ thuật kinh tế lượng; (2) So sánh giữa nhóm
tham gia chính sách với nhóm không tham gia chính sách với điều kiện nhóm không
tham gia chính sách có những đặc điểm tương tự nhóm tham gia chính sách.
Trong nghiên cứu này, tác giả chọn cách tiếp cận đánh giá tác động chính sách
bằng cách so sánh nhóm tham gia chính sách với nhóm không tham gia chính sách.

2.2. Các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài
2.2.1. Các nghiên cứu về đánh giá tác động chính sách
Mendola và Simtowe (2014) đã nghiên cứu tác động của phân bổ đất đai đến
phúc lợi của hộ gia đình ở miền Nam Malawi. Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp
khác biệt trong khác biệt (DID) và hồi quy điểm xu hướng (PSM) để đánh giá tác


11

động của chính sách phân bổ đất đai đến thu nhập, chi tiêu của hộ gia đình. Kết quả
nghiên cứu cho thấy, chương trình phân bổ đất đai có tác động đến sản lượng nông
nghiệp, thu nhập, an ninh lương thực và quyền sở hữu tài sản của các hộ gia đình
thuộc nhóm hưởng lợi, trong đó những hộ được tiếp cận đất đai có điều kiện để tăng
phúc lợi. Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng của chương trình phân bổ đất đai không
đồng nhất, những hộ có chủ hộ là nam giới thì phúc lợi cao hơn hộ có chủ hộ là nữ

giới.
Phan Thị Nữ (2010), đánh giá tác động của tín dụng đối với giảm nghèo ở
nông thôn Việt Nam đã sử dụng phương khác biệt trong khác biệt (DID) kết hợp với
hồi quy OLS. Kết quả nghiên cứu cho thấy tín dụng có tác động tích cực đến mức
sống, làm tăng chi tiêu. Tuy nhiên, tín dụng không giúp cải thiện thu nhập cho
người nghèo vì vậy không giúp người nghèo thoát nghèo bền vững.
Phùng Đức Tùng và cộng sự (2012), nghiên cứu tác động của Chương trình
135 đối với phúc lợi của hộ nghèo. Phương pháp khác biệt kép kết hợp với hồi quy
OLS được sử dụng để đánh giá tác động của chương trình 135. Kết quả cho thấy,
Chương trình 135 đã giúp cải thiện việc tiếp cận cơ sở hạ tầng cơ bản, tiếp cận thị
trường, làm tăng năng suất. Do đó làm cho thu nhập đầu người của các hộ tăng
trung bình khoảng 20% trong giai đoạn 2007 - 2012.
Ngô Minh Cam (2016), sử dụng phương pháp khác biệt kép (DID) kết hợp với
hồi quy OLS để đánh giá ảnh hưởng của tín dụng Ngân hàng Chính sách xã hội đối
với thu nhập của hộ nghèo tại huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau. Kết quả nghiên cứu cho
thấy, tín dụng Ngân hàng Chính sách xã hội đã giúp tăng thu nhập của hộ nghèo
thêm 0,498 triệu đồng/người trong giai đoạn 2012 - 2015. Các yếu tố khác cũng có
ảnh hưởng đến thu nhập hộ nghèo gồm có: tỷ trọng thu nhập phi nông nghiệp; điều
kiện giao thông; khu vực sinh sống; diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người.
2.2.2. Các nghiên cứu về đổi mới công nghệ
Nguyễn Thị Thu An và Võ Thành Danh (2015), nghiên cứu những nhân tố ảnh
hưởng đến đổi mới công nghệ của doanh nghiệp tại thành phố Cần Thơ. Mô hình
hồi quy OLS gồm các biến độc lập là doanh thu, lợi nhuận sau thuế, vốn chủ sở


12

hữu, tỷ lệ nợ, số lượng lao động, số năm sản xuất kinh doanh, loại hình doanh
nghiệp, quy mô doanh nghiệp. Biến phục thuộc là giá trị trang thiết bị. Kết quả
nghiên cứu cho thấy, doanh thu thuần và số năm hoạt động của doanh nghiệp ảnh

hưởng cùng chiều đến giá trị trang thiết bị. Các yếu tố có tác động ngược chiều với
giá trị trang thiết bị là lợi nhuận sau thuế năm trước, tỷ lệ nợ năm trước và số lượng
lao động của doanh nghiệp.
Quan Minh Nhựt và Huỳnh Văn Tùng (2015), khi nghiên cứu những nhân tố
ảnh hưởng đến đầu tư cho công nghệ của doanh nghiệp tại thành phố Cần Thơ đã sử
dụng mô hồi hồi quy đa biến OLS. Kết quả cho thấy 4 yếu tố ảnh hưởng có ý nghĩa
thống kê đến đầu tư khoa học công nghệ gồm: Vốn chủ sở hữu; Hiệu suất sử dụng
trang thiết bị; Số lượng lao động; Số năm hoạt động của doanh nghiệp.
Quan Minh Nhựt và Nguyễn Quốc Nghi (2014), sử dụng mô hình hồi quy nhị
phân logistic để nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đổi mới công
nghệ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME). Kết quả cho thấy các nhân tố ảnh
hưởng đến quyết định đổi mới công nghệ của SME gồm: mức độ tiếp cận thông tin
về công nghệ, mức độ khó khăn về tài chính, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo, triển
vọng của doanh nghiệp và bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp. Trong đó, nhân tố triển
vọng của doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn nhất đến quyết định đổi mới công nghệ.
Qua lược khảo các nghiên cứu trước, tác giả nhận thấy:
Thứ nhất, các nghiên cứu đánh giá tác động chính sách thường sử dụng
phương pháp khác biệt kép (DID) kết hợp với hồi quy OLS. Theo Nguyễn Xuân
Thành (2006) thì phương pháp khác biệt kép (DID) có nhiều ưu điểm và được sử
dụng khá rộng rãi trong nghiên cứu đánh giá tác động của chính sách kinh tế.
Thứ hai, có nhiều các yếu tố ảnh hưởng đến đổi mới công nghệ như: Doanh
thu thuần; Vốn chủ sở hữu, lợi nhuận sau thuế, Tỷ lệ nợ/tổng nguồn vốn; Số lượng
lao động, số năm hoạt động của doanh nghiệp.

Tóm tắt Chương 2
Chương 2 trình bày những khái niệm về công nghệ và đổi mới công nghệ,
phương pháp đánh giá tác động chính sách. Chương này cũng tổng hợp các nhân tố


13


ảnh hưởng đến đổi mới công nghệ và lược khảo một số nghiên cứu trước có liên
quan đến đề tài để làm cơ sở xây dựng mô hình nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu ở
chương 3.


14

Chương 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Mô hình nghiên cứu
3.1.1. Khung phân tích
Kế thừa các nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu An và Võ Thành Danh (2015),
Quan Minh Nhựt và Huỳnh Văn Tùng (2015), Lakhanpal (1994), Quan Minh Nhựt
và Nguyễn Quốc Nghi (2014), tác giả nhận thấy các yếu tố ảnh hưởng đến đổi mới
công nghệ của các cơ sở CNNT gồm: (1) Doanh thu thuần (Nguyễn Thị Thu An và
Võ Thành Danh, 2015; Quan Minh Nhựt và Huỳnh Văn Tùng, 2015); (2) Lợi nhuận
sau thuế (Quan Minh Nhựt và Huỳnh Văn Tùng, 2015); (3) Tỷ lệ nợ/tổng nguồn
vốn (Nguyễn Thị Thu An và Võ Thành Danh, 2015; Quan Minh Nhựt và Nguyễn
Quốc Nghi, 2014); (4) Vốn chủ sở hữu (Quan Minh Nhựt và Huỳnh Văn Tùng;
2015); (5) Số năm hoạt động (Quan Minh Nhựt và Huỳnh Văn Tùng, 2015); Số
lượng lao động (Nguyễn Thị Thu An và Võ Thành Danh, 2015); (6) Trình độ người
quản lý Quan Minh Nhựt và Huỳnh Văn Tùng, 2015; Lakhanpal, 1994).
Do vậy, khung phân tích của đề tài được đề xuất như Hình 3.1.
ĐẶC ĐIỂM CƠ SỞ CNNT
Doanh thu thuần
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ lệ nợ/tổng nguồn vốn
Vốn chủ sở hữu
Số năm hoạt động
Số lượng lao động

Trình độ người quản lý

ĐỔI MỚI CÔNG
NGHỆ CỦA CÁC CƠ
SỞ CNNT

CHÍNH SÁCH KHUYẾN CÔNG
Hình 3.1: Khung phân tích
Nguồn: Đề xuất của tác giả (2019)


×