Tải bản đầy đủ (.doc) (102 trang)

NGHIÊN cứu THỰC TRẠNG và kết QUẢ điều TRỊ BỆNH THIẾU máu THIẾU sắt tại BỆNH VIỆN BẠCH MAI GIAI đoạn 2015 2016

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.77 MB, 102 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

LÊ THỊ NHƯ HOA

NGHI£N CøU THùC TR¹NG Vµ KÕT QU¶ §IÒU
TRÞ
BÖNH THIÕU M¸U THIÕU S¾T T¹I BÖNH VIÖN
B¹CH MAI
GIAI §O¹N 2015 - 2016

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC


HÀ NỘI - 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

LÊ THỊ NHƯ HOA

NGHI£N CøU THùC TR¹NG Vµ KÕT QU¶ §IÒU
TRÞ
BÖNH THIÕU M¸U THIÕU S¾T T¹I BÖNH VIÖN


B¹CH MAI
GIAI §O¹N 2015 - 2016

Chuyên ngành

: HUYẾT HỌC - TRUYỀN MÁU

Mã số

: 60720151

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS. PHẠM QUANG VINH


HÀ NỘI - 2016


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã
nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ và chỉ bảo của các Thầy Cô, các
Anh Chị, các Bạn và những người thân yêu trong gia đình.
Với tất cả lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn đến:
- Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo Sau Đại học, Bộ môn Huyết Học Truyền Máu Trường Đại Học Y Hà Nội đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong
thời gian học tập tại trường.
- GS.TS. Phạm Quang Vinh, Chủ nhiệm Bộ môn Huyết Học - Truyền
Máu Trường Đại Học Y Hà Nội, người Thầy tâm huyết của chuyên nghành đã
trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, định hướng và giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình học tập, hoàn thành Luận văn.

- Ban lãnh đạo, nhân viên khoa Lâm Sàng Bệnh Máu - tầng1 Bệnh
viện Bạch Mai đã nhiệt tình tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành đề
tài nghiên cứu.
- Ban lãnh đạo, nhân viên phòng kế hoạch tổng hợp Bệnh viện Bạch Mai
đã nhiệt tình giúp đỡ để tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu này.
- Ban giám hiệu, Các khoa phòng đặc biệt là khoa YCS trường Đại học
Y Vinh nơi tôi đang công tác đã tạo điều kiện giúp đỡ và động viên tôi trong
suốt quá trình học tập.
- Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Bố Mẹ hai bên của tôi, những người đã
cho tôi cuộc sống và lòng đam mê nghề nghiệp. Cảm ơn những người thân
trong gia đình, bạn bè đồng nghiệp, và xin gửi lời cảm ơn đến chồng và con
tôi đã luôn bên cạnh tôi, động viên giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Lê Thị Như Hoa


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trong luận
văn này là có thật, do tôi thu thập và thực hiện tại Bệnh Viện Bạch Mai một
cách khoa học và chính xác.
Kết quả luận văn chưa được đăng tải trên bất kỳ một tạp chí hay công
trình khoa học nào.
Tác giả

Lê Thị Như Hoa


CÁC CHỮ VIẾT TẮT
µg


Microgam

µm

Micromet

ĐTNN

Điều trị nguyên nhân

ft

Fem tolit

g/l

Gam/lit

Hb

Hemoglobin

HCL

Hồng cầu lưới

l/l

Lit/lit


MCH

Lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu

MCHC

Nồng độ huyết sắc tố trung bình hồng cầu

MCV

Thể tích trung bình hồng cầu

RBC

Số lượng hồng cầu

RDW

Dải phân bố kích thước hồng cầu

T/l

Tera/lit

TM

Truyền máu

TMTS


Thiếu máu thiếu sắt


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................1
CHƯƠNG 1......................................................................................................3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU................................................................................3
1.1. Lịch sử nghiên cứu bệnh TMTS..........................................................3
1.1.1. Trên thế giới:...................................................................................3
1.1.2. Tại Việt Nam:..................................................................................4
1.2. Tần suất và di truyền học:...................................................................5
1.3. Sinh lý phát triển dòng hồng cầu:.......................................................5
1.3.1. Cấu trúc của hồng cầu:....................................................................5
1.3.2. Đặc điểm sinh trưởng và biệt hóa của hồng cầu:............................9
1.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến đới sống hồng cầu:..............................11
1.4. Chuyển hóa sắt:..................................................................................12
1.4.1. Vai trò và phân bố sắt trong cơ thể:[8],[42],[43],[44]...................12
1.4.2. Hấp thu sắt.....................................................................................13
1.4.3. Vận chuyển sắt..............................................................................14
1.4.4. Dự trữ và chu trình chuyển hóa sắt hàng ngày:[8],[9],[48],[51]...14
1.4.5. Nhu cầu sắt của cơ thể...................................................................16
1.5. Bệnh thiếu máu thiếu sắt [1],[52],[53],[54],[55],[56].......................17
1.5.1. Định nghĩa thiếu máu....................................................................17
1.5.2. Triệu chứng lâm sàng thiếu máu:..................................................17
1.5.3. Các xét nghiệm cần làm để chẩn đoán thiếu máu:........................18
1.5.4. Phân loại thiếu máu:......................................................................18
1.5.5. Cơ chế bệnh sinh thiếu máu thiếu sắt:...........................................19
- Nguyên tắc điều trị: Mục tiêu điều trị là nhằm nâng mức nồng độ Hb 22
- Khuyến khích sử dụng thuốc bổ sung dạng uống.................................22
- Giai đoạn sớm khi mới thiếu sắt chưa thiếu máu: tăng chế độ ăn giàu

sắt và bổ sung thêm viên sắt..........................................................22


- Thời gian bổ sung sắt: kéo dài, nên tiếp tục bổ sung thêm ba tháng sau
khi lượng huyêt sắc tố trở về bình thường....................................22
- Chỉ định sử dụng sắt đường truyền tĩnh mạch trong các trường hợp:. .22
+ Thay thế truyền máu trong thiếu máu thiếu sắt nặng...........................22
+ Cơ thể không hấp thu được sắt khi dùng dạng uống............................22
+ Thiếu máu trong bệnh mạn tính hoặc viêm..........................................22
- Phối hợp với điều trị nguyên nhân........................................................22
- Các chế phẩm dạng uống......................................................................22
+ Ferrous sulfate: Ngày uống 3 viên chia 3 lần.......................................22
+ Ferrous gluconate: Ngày uống 2 – 3 viên chia 2 – 3 lần......................22
+ Ferrous fumarate: Ngày uống 2 viên chia 2 lần...................................22
Nên bổ sung thêm VitaminC (50 - 100 mg/ngày) hoặc hoa quả chứa
nhiều VitaminC (như nước cam, bưởi, …) để tăng khả năng hấp
thu sắt. Lưu ý là thuốc là hấp thu tốt nhất khi uống vào lúc đói tuy
nhiên nếu bị kích ứng dạ dày thì có thể uống trong lúc ăn...........22
Tác dụng phụ: Phân có màu đen (không phải xuất huyết tiêu hóa)........23
CHƯƠNG 2....................................................................................................24
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................24
2.1. Đối tượng nghiên cứu.........................................................................24
2.2. Phương pháp nghiên cứu...................................................................24
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu.......................................................................24
2.2.2. Mẫu nghiên cứu.............................................................................24
Theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện.................................................24
Tất cả những bệnh nhân có đủ tiêu chuẩn...............................................24
2.2.3. Các thông số nghiên cứu:..............................................................24
2.2.4. Thời điểm lấy mẫu nghiên cứu:.....................................................27
2.3. Phương tiện và vật liệu nghiên cứu..................................................27

2.3.1. Mẫu bệnh phẩm xét nghiệm..........................................................27
2.3.2. Thiết bị và dụng cụ........................................................................27
2.4. Các kỹ thuật xét nghiệm và tiêu chuẩn đánh giá............................27


2.5. Phương pháp xử lý số liệu.................................................................28
2.6. Đạo đức nghiên cứu............................................................................28
CHƯƠNG 3....................................................................................................29
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...........................................................................29
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu......................................30
3.1.1. Phân bố độ tuổi của các bệnh nhân nghiên cứu............................30
3.1.2. Đặc điểm phân bố về giới của các bệnh nhân nghiên cứu............31
3.1.3. Đặc điểm phân bố bệnh nhân theo vùng sinh thái.........................32
3.1.4. Đặc điểm về nguyên nhân gây thiếu máu thiếu sắt.......................33
3.2. Thực trạng điều trị.............................................................................35
3.2.1. Bệnh nhân truyền máu...................................................................35
3.2.2. Bệnh nhân điều trị bằng thuốc sắt.................................................36
3.2.3. Bệnh nhân được điều trị nguyên nhân...........................................38
3.2.4. Thời gian nằm viện của bệnh nhân................................................39
3.3. Đánh giá kết quả điều trị...................................................................40
3.3.1. Đánh giá kết quả điều trị bằng các chỉ số của dòng Hồng cầu......40
3.3.2. Đánh giá kết quả điều trị qua các chỉ số sắt huyết thanh...............53
CHƯƠNG 4....................................................................................................59
BÀN LUẬN....................................................................................................59
4.1. Bàn luận đặc điểm bệnh nhân thiếu máu thiếu sắt.........................59
4.1.1. Tuổi và giới...................................................................................59
4.1.2. Vùng sinh thái...............................................................................59
4.1.3. Nguyên nhân gây thiếu máu thiếu sắt...........................................60
4.2. Bàn luận về thực trạng điều trị bệnh thiếu máu thiếu sắt..............63
4.2.1. Thực trạng về truyền máu.............................................................63

4.2.2. Thực trạng về điều trị bổ sung sắt.................................................64
4.2.3. Thực trạng về điều trị nguyên nhân gây thiếu máu thiếu sắt.........64
4.3. Bàn luận về đánh giá kết quả điều trị bệnh thiếu máu thiếu sắt.. .66
4.3.1. Đánh giá kết quả điều trị bằng các chỉ số của dòng hồng cầu.......66


4.3.2. Đánh giá kết quả điều trị bằng các chỉ số sắt huyết thanh.............70
KẾT LUẬN....................................................................................................74
KIẾN NGHỊ...................................................................................................76
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Huyết sắc tố người trưởng thành [36]..........................................8
Bảng 1.2: Phân bố lượng sắt trong cơ thể [8].............................................13
Bảng 1.3: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hấp thu sắt trong cơ thể [8].......13
Bảng 2.1: Các chỉ số hồng cầu ở máu ngoại vi bình thường......................25
Bảng 2.2: Gía trị sắt huyết thanh bình thường..........................................26
Bảng 2.3: Gía trị Ferritin huyết thanh bình thường..................................26
Bảng 2.4: Gía trị Transferrin bình thường.................................................26
Bảng 2.5: Phân loại mức độ thiếu máu........................................................28
Bảng 3.1: Tỷ lệ bệnh nhân phân bố theo nguyên nhân.............................33
Bảng 3.2: Tỷ lệ bệnh nhân phân bố theo nguyên nhân ở nam và nữ......33
Bảng 3.3: Lượng máu bệnh nhân truyền ...................................................35
Bảng 3.4: Nồng độ Hb trước truyền máu của bệnh nhân trong nhóm
truyền máu.....................................................................................................36
Bảng 3.5: Liều lượng dùng thuốc sắt...........................................................37
Bảng 3.6. Tỷ lệ bệnh nhân phân bố theo thời gian nằm viện và nồng độ
huyết sắc tố.....................................................................................................39

Bảng 3.7. Tỷ lệ bệnh nhân phân bố theo thời gian nằm viện và phương
pháp điều trị...................................................................................................40
Bảng 3.8. So sánh số lượng hồng cầu trung bình trước-sau điều trị giữa 2
nhóm TM và không TM................................................................................40
Bảng 3.9: Phân bố tỷ lệ các mức độ Hb trước- sau điều trị giữa nhóm
truyền máu và không truyền máu...............................................................41
Bảng 3.10: Phân bố tỷ lệ các mức độ MCV trước - sau điều trị giữa nhóm
truyền máu và không truyền máu...............................................................41


Bảng 3.11: Phân bố tỷ lệ các mức độ MCH sau điều trị giữa nhóm truyền
máu và không truyền máu............................................................................43
Bảng 3.12: Phân bố tỷ lệ các mức độ MCHC trước- sau điều trị giữa
nhóm truyền máu và không truyền máu.....................................................44
Bảng 3.13: Phân bố tỷ lệ các mức độ RDW trước- sau điều trị giữa nhóm
truyền máu và không truyền máu...............................................................45
Bảng 3.14: Phân bố tỷ lệ các mức độ HCL trước- sau điều trị giữa nhóm
truyền máu và không truyền máu...............................................................46
Bảng 3.15. So sánh số lượng hồng cầu trung bình trước-sau điều trị giữa
2 nhóm TM và không TM.............................................................................47
Bảng 3.16: Phân bố tỷ lệ các mức độ Hb trước- sau điều trị giữa nhóm
điều trị nguyên nhân và không điều trị nguyên nhân................................47
Bảng 3.17: Phân bố tỷ lệ các mức độ MCV trước sau điều trị giữa nhóm
điều trị nguyên nhân và không điều trị nguyên nhân................................48
Bảng 3.18: Phân bố tỷ lệ các mức độ MCH trước - sau điều trị giữa nhóm
điều trị nguyên nhân và không điều trị nguyên nhân................................48
Bảng 3.19: Phân bố tỷ lệ các mức độ MCHC trước - sau điều trị giữa
nhóm điều trị nguyên nhân và không điều trị nguyên nhân.....................50
Bảng 3.20: Phân bố tỷ lệ các mức độ RDW trước - sau điều trị giữa nhóm
điều trị nguyên nhân và không điều trị nguyên nhân................................51

Bảng 3.21: Phân bố tỷ lệ các mức độ HCL trước - sau điều trị giữa nhóm
điều trị nguyên nhân và không điều trị nguyên nhân................................52
.........................................................................................................................55
.........................................................................................................................57


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ bệnh nhân phân bố theo tuổi.........................................30
Biểu đồ 3.2. Phân bố tỷ lệ giới tính trong nhóm nghiên cứu....................31
Biểu đồ 3.3. Tỷ lệ bệnh nhân phân bố theo vùng sinh thái........................32
Biểu đồ 3.4. Tỷ lệ bệnh nhân được truyền máu.........................................35
Biểu đồ 3.5. Tỷ lệ bệnh nhân dùng thuốc sắt đường uống và truyền tĩnh
mạch................................................................................................................36
Biểu đồ 3.6. Tỷ lệ bệnh nhân được kiểm tra sắt sau điều trị....................37
Biểu đồ 3.7. Tỷ lệ bệnh nhân được điều trị nguyên nhân..........................38
Biểu đồ 3.8. Tỷ lệ bệnh nhân được theo dõi điều trị nguyên nhân...........38
Biểu đồ 3.9: So sánh nồng độ Sắt huyết thanh trước - sau điều trị giữa
nhóm truyền máu và không truyền máu.....................................................53
Biểu đồ 3.10: So sánh nồng độ Ferritin trước - sau điều trị giữa nhóm
truyền máu và không truyền máu...............................................................54
Biểu đồ 3.11: So sánh nồng độ Transferin trước - sau điều trị giữa nhóm
truyền máu và không truyền máu...............................................................55
Biểu đồ 3.12: So sánh nồng độ sắt huyết thanh trước - sau điều trị giữa
nhóm điều trị và không điều trị nguyên nhân............................................56
Biểu đồ 3.13: So sánh nồng độ sắt Ferritin trước - sau điều trị giữa nhóm
điều trị và không điều trị nguyên nhân.......................................................57
Biểu đồ 3.14: So sánh nồng độ Transferin trước - sau điều trị giữa nhóm
điều trị và không điều trị nguyên nhân.......................................................58



DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ

Hình 1.1: Tế bào hồng cầu được cắt ngang.......................................................6
Hình 1.2: Cấu trúc phân tử hemoglobin............................................................9
Sơ đồ 1.1: Biệt hóa dòng hồng cầu.................................................................9
Sơ đồ 1.2: Chu trình chuyển hóa sắt............................................................16


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Thiếu máu thiếu sắt là tình trạng thiếu máu do cơ thể không đủ sắt để tạo
hồng cầu theo nhu cầu của cơ thể. Đặc điểm chung của nhóm bệnh là giảm
hemoglobin, hồng cầu nhỏ nhược sắc, kích thước hồng cầu không đồng đều,
sắt huyết thanh giảm, ferritin huyết thanh giảm [1],[2]. Nguyên nhân hay gặp
là do mất máu mạn tính, do không cung cấp đủ nhu cầu sắt, ngoài ra còn gặp
nguyên nhân khác như rối loạn chuyển hóa sắt bẩm sinh [8]. Thiếu máu thiếu
sắt (TMTS) gặp trên toàn thế giới, ở mọi vùng miền, mọi lứa tuổi và ở cả hai
giới nhưng ở độ tuổi sinh đẻ và trẻ em chiếm tỷ lệ cao hơn.
Bệnh TMTS được biết đến và mô tả từ thế kỷ 17 và đến đầu thế kỷ 18
tác giả Menghini đã khám phá ra sắt là thành phần quan trong của máu. Hiện
nay, bằng các phương pháp và các kỹ thuật hiện đại có độ chính xác cao, các
nhà khoa học đã phát hiện được sắt có nhiều vai trò quan trọng đặc biệt là
trong quá trình tạo máu của cơ thể.
Ở Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về TMTS theo nhóm dân cư, theo
nhóm tuổi hay theo đặc điểm hình thái tế bào, tuy nhiên chưa có nhiều nghiên
cứu đánh giá quá trình điều trị, kết quả điều trị. Dù TMTS là bệnh lành tính và
cơ chế được biết rõ, nhưng cho đến nay tỷ lệ mắc bệnh vẫn cao chiếm 30%
dân số [5], tỷ lệ người bị thiếu máu tập trung cao ở các nước đang phát triển
(36%) đặc biệt là ở Châu Phi, Nam Á rồi đến Châu Mỹ La Tinh. Vì vậy bổ

sung sắt được xem là một trong những giải pháp quan trọng để giải quyết vấn
đề TMTS, tuy nhiên điều trị bằng bổ sung sắt phải tuân thủ triệt để và kiên trì.
Việt Nam là nước đang phát triển nên bệnh TMTS còn chiếm tỷ lệ cao, theo
báo cáo của Viện Dinh Dưỡng năm 2009 – 2010 cho thấy tỷ lệ do thiếu máu
thiếu sắt chiếm từ 22 – 86,3% ở vùng nông thôn và miền núi. Do vậy căn cứ


2

vào những cơ sở trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: ”Nghiên cứu
thực trạng và kết quả điều trị bệnh thiếu máu thiếu sắt tại Bệnh viện Bạch
Mai giai đoạn 2015- 2016” với mục tiêu:
1. Mô tả thực trạng điều trị bệnh thiếu máu thiếu sắt tại khoa Huyết học –
Truyền máu bệnh viện Bạch Mai.
2. Đánh giá kết quả của một số phương pháp điều trị bệnh thiếu máu
thiếu sắt.


3

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Lịch sử nghiên cứu bệnh TMTS
1.1.1. Trên thế giới:
Thiếu máu là một trong những vấn đề có ý nghĩa sức khỏe cộng đồng
và gây ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe của hàng triệu người trên thế giới,
trong đó thiếu máu thiếu sắt là một bệnh rất phổ biến, triệu chứng tiềm ẩn để
lại nhiều hậu quả cho cá nhân và xã hội. Việc dùng viên sắt trong điều trị
được phát triển từ năm 1832, sau thông báo của Blaud về kết quả điều trị bằng
viên sắt cho phụ nữ bị thiếu máu nhược sắc. Năm 1882, Bunge mô tả thiếu

máu thiếu sắt ở trẻ em. Năm 1928, Mackay cho thấy bổ sung sắt vào sữa bột
có thể chữa thiếu máu thiếu sắt cho trẻ em ở London [6],[7].
Năm 1932, Catle và CS đã thành công trong việc sử dụng sắt vô cơ để
tổng hợp huyết cầu tố, mở ra khả năng bổ sung chế phẩm sắt cho bệnh nhân
thiếu máu. Heath va CS (1932) đã đưa ra chứng cớ thuyết phục rằng sắt vô cơ
có thể được sử dụng để tổng hợp Hemoglobin, ông chứng minh rằng lượng
sắt đưa vào qua đường uống cho bệnh nhân thiếu máu nhược sắc , có liên
quan chặt chẽ với lượng sắt tăng trong Hemoglobin máu.
Năm 1968, WHO đưa ra phân loại và đánh giá thiếu máu, năm 1989
đưa ra bản tuyên bố chung về phòng chống thiếu máu thiếu sắt. Đến năm
1992, có đến 90 trong 112 nước báo cáo có chương trình phòng chống thiếu
máu thiếu sắt, đặc biệt là bổ sung viên sắt cho phụ nữ có thai. Tuy nhiên, một
nhận xét chung là chương trình này ở hầu hết các nước đều chưa đạt kết quả
mong muốn, tỷ lệ TMTS còn cao, tốc độ giảm chậm, hệ thống theo dõi đánh
giá còn gặp nhiều khó khăn [6],[10],[11].


4

Theo thống kê của WHO [10] hiện nay có tới 1/3 dân số trên toàn thế
giới bị thiếu máu, tỷ lệ người bị thiếu máu tập trung cao nhất ở các nước đang
phát triển (36,0%), đặc biệt ở Châu Phi, Nam Á rồi đến châu Mỹ LaTinh. Đối
tượng có nguy cơ thiếu máu cao nhất là phụ nữ có thai và trẻ em dưới 5 tuổi,
sau đó đến trẻ em tuổi học đường (6-15 tuổi). Khoảng 50% phụ nữ có thai
trên thế giới (52% ở các nước đang phát triển, 23% ở các nước phát triển) bị
thiếu máu [12],[13],[14].
Giai đoạn từ năm 1993 – 2005, theo thống kê của WHO trên 192 quốc
gia cho thấy có 468.4 phụ nữ không có thai bị thiếu máu chiếm 30.2%, trong
đó ở Châu Phi chiếm tỷ lệ cao nhất là 47.5%, Vùng Đông Nam Á chiếm tỷ lệ
45.7%, Châu Âu chiếm tỷ lệ là 19%, Châu Mỹ chiếm tỷ lệ là 17.8% [15].

Tại châu Á, tỷ lệ TMTS ở trẻ em là trên 50%, Nam Á 58%, Đông Nam
Á 46%. Tỷ lệ thiếu máu giảm rất chậm trên toàn bộ các châu lục trong thập kỷ
qua, bình quân giảm 0,5%/năm[6]. Những số liệu trên chứng tỏ TMTS là một
vấn đề sức khỏe cần sự ủng hộ của toàn thế giới.
1.1.2. Tại Việt Nam:
Tháng 11/1989, Hội nghị khoa học về TMTS tổ chức tại Hà Nội, với
sự tham gia của các chuyên gia đầu nghành huyết học, dinh dưỡng, sản khoa,
nhi khoa,.. đã khẳng định TMTS là vấn đề sức khỏe cộng đồng quan trọng ở
Việt Nam, cần phải có một chương trình phòng chống quốc gia. TMTS gặp
nhiều ở lứa tuổi nhỏ và phụ nữ có thai[16][17],[18],[19],[20],[21].
Cuộc điều tra năm 1995 do viện Dinh dưỡng, Trung tâm bệnh tật Hoa
Kỳ (CDC), UNICEF tiến hành cho thấy tỷ lệ thiếu máu đặc biệt cao ở trẻ dưới
2 tuổi. TMTS cao nhất ở vùng Tây Nguyên, ven biển Miền Trung, nam miền
Trung, đồng bằng sông Mêkong [22],[23],[24].
Ở Việt Nam, theo báo cáo của Viện Dinh dưỡng năm 2009-2010 cho
thấy tỷ lệ thiếu máu ở phụ nữ ở lứa tuổi sinh đẻ là 28,8% và phụ nữ mang thai
là 36,5%, cao nhất ở vùng núi phía Bắc và Tây Nguyên lên tới gần 60%.


5

Nguyên nhân chính của thiếu máu ở phụ nữ Việt Nam cũng là do thiếu sắt,
chiếm từ 22-86,3% ở một số vùng nông thôn và miền núi.
Theo tác giả Hà Nữ Thùy Dương nghiên cứu về thiếu máu hồng cầu nhỏ
tại Viện huyết học truyền máu trung ương cho kết luận chảy máu mạn tính là
nguyên nhân chính gây thiếu máu thiếu sắt (39,28%) [3].
Do vậy để giảm tình trạng TMTS cần sự kiểm soát quá trình hấp thu sắt
và lượng sắt được hấp thu cơ thể và kho dự trữ sắt của cơ thể.
1.2. Tần suất và di truyền học:
TMTS là bệnh phổ biến ở mọi lứa tuổi, gặp ở mọi vùng miền, tuy

nhiên gặp tỷ lệ cao ở vùng núi và nông thôn, lứa tuổi trẻ em và phụ nữ trong
độ tuổi sinh đẻ.
TMTS mang tính chất dịch tễ và có yếu tố gia đình
1.3. Sinh lý phát triển dòng hồng cầu:
1.3.1. Cấu trúc của hồng cầu:
Là một tế bào sống không nhân hình đĩa lõm hai mặt, có kích thước
nhỏ với đường kính xấp xỉ 7,5 µm, dày khoảng 2 µm ở ngoại vi và ở trung
tâm vào khoảng 1 micromet[27],[28],[29],[30].
Hồng cầu có thể thay đổi hình dạng khi đi qua các mao mạch rất nhỏ
(đường kính khoảng 3,5 micromet). Hồng cầu là những cái túi nên chúng có
thể biến đổi thành bất cứ hình dạng gì. Mặt khác hồng cầu có hình đĩa lõm hai
mặt nên tỷ lệ giữa diện tích của màng bao bọc tế bào so với nội dung chứa
bên trong tế bào rất lớn, do đó khi tế bào biến dạng, nó không làm căng màng
ra và không làm vỡ tế bào.


6

Hình 1.1: Tế bào hồng cầu được cắt ngang
Tế bào hồng cầu bao gồm những thành phần sau:
Màng: Hồng cầu không có nhân, không có ty lạp thể, không có
polyribosome, hoặc acid nucleic, do vậy hồng cầu không có khả năng tổng
hợp protein, hồng cầu chứa chủ yếu huyết sắc tố. Tuy nhiên hồng cầu tự tạo
năng lượng cho hoạt động của huyết sắc tố và cho sự tồn tại của hồng cầu.
- Thành phần gồm: Protein 52%. Lipid 40% chủ yếu cholesterol,
phospholipid, acid béo tự do và glucolipid. Carbohydrat 8%.
- Cấu trúc màng hồng cầu: Màng hồng cầu dày 10nm, gồm các lớp:
Lớp ngoài cùng: Carbon hydrat kỵ nước, liên kết với lipid và protein
tạo thành glycoprotein. Trên lớp màng là các kháng nguyên nhóm máu.
Lớp lipid màng: Phospholipid bảo vệ tính mềm dẻo của màng hồng cầu

gồm hai lớp. Lipid màng có cholesterol, phospholipid và glycolipid.
Lớp protein màng: Gồm protein mặt ngoài màng (bank 3 và
glycophorin) và protein trong màng (các protein này lát bề mặt phía
trong hồng cầu là Spectrin, Actin, Ankyrin.
- Các kháng nguyên nhóm máu trên màng hồng cầu. Các kháng nguyên
này phần lớn thuộc nhóm carbohydrate (Hệ ABO, hệ Lewis, P, I).


7

Kháng nguyên thuộc protein (Hệ Rh, MNS, Kell, Kidd, Lutheran,
Duffy, Gerbich, Gromr, Xg,..) và một số kháng nguyên không rõ
nguồn gốc (Hệ Dieg, Colton, Er).
- Hoạt động của màng: Màng hồng cầu có tính mềm dẻo, nhờ đó hồng
cầu uốn mình qua hệ thống mao mạch. Màng hồng cầu duy trì áp lực
thẩm thấu giữa trong và ngoài hồng cầu nhờ hoạt động bơm của
“Natri”. Màng hồng cầu có kháng nguyên nhóm máu, chúng là các
liên kết của carbohydrate - lipid - protein. Màng hồng cầu không cho
protein và các chất tan trong nước đi qua như Albumin, Globulin, Na,
K, …nhưng lại cho các chất hòa tan trong lipid đi qua như HCO 3-, O2.
Hoạt động của màng hồng cầu cần năng lượng do đó có khả năng tạo
ra các gốc tự do gây tác hại cho hồng cầu bảo quản.
Nguyên sinh chất: Nguyên sinh chất trong hồng cầu không chứa một
bào

quan nào. Phân tích hóa học cho thấy bào tương chỉ chứa nước, huyết

sắc tố, các ion chủ yếu là Kali, Natri, Glucose và một số men của hồng cầu
như G6PD, Pyruvatkinase,…
Huyết sắc tố: Huyết sắc tố còn gọi là Hemoglobin (Hb) là một protein

phức có chứa Fe2+, có chức năng kết hợp với O 2 ở phổi rồi đến giải phóng O 2
ở tổ chức, nhận CO2 ở tổ chức đưa về phổi. Ngoài ra huyết sắc tố còn có chức
năng làm đệm trung hòa ion H+.
Mỗi tế bào hồng cầu trưởng thành chứa khoảng 640 triệu phân
tử Hemoglobin, chiếm 33% trọng lượng hồng cầu. Hồng cầu nhận nhiệm vụ
vận chuyển O2, thực hiện được nhiệm vụ này là do hồng cầu chứa đầy huyết
sắc tố [31],[32],[33],[34],[35].


8

Bảng 1.1. Huyết sắc tố người trưởng thành [36]
HbA
α2β2
96 – 98

Cấu trúc
Bình thường

HbF
α 2γ2
0.5 – 0.8

HbA2
α2δ2
1.5 – 3.2

Những bước cơ bản của quá trình tổng hợp Hb như sau[27]:
2 succinyl CoA + 2 glycin
4 pyrrol


Pyrrol

Protoporphyrin IX

Protoporphyrin IX + Fe
Hem + polypeptid
2 chuỗi α + 2 chuỗi β

Hem
Chuỗi hemoglobin (α hoặc β)
HbA

Các chuỗi polypeptid của Hb la chuỗi α, chuỗi β, chuỗi delta. Hb của người
trưởng thành (HbA) có 2 chuỗi α và 2 chuỗi β.
Mỗi phân tử Hb có 4 nguyên tử sắt, mỗi nguyên tử sắt này có thể gắn
với 1 phân tử O2. Trọng lượng phân tử của Hb là 64.458.
Bản chất của các chuỗi Hb quyết định ái lực gắn của Hb đối với O 2. Sự
bất thường của các chuỗi có thể làm thay đổi những tính chất vật lý của phân
tử Hb. Khi các mô bị thiếu O2, có những tinh thể kéo dài ở bên trong hồng cầu
làm cho những hồng cầu này không thể đi qua được các mao mạch nhỏ. Các
tinh thể dài này cũng đễ làm vỡ màng hồng cầu dẫn đến thiếu máu.
Hb là đại phân tử có 4 dưới đơn vị mà mỗi dưới đơn vị có hai phần là
hem và globin.
- Hem: Là một sắc tố chứa hóa trị (+2), chiếm 4% trọng lượng của
huyết sắc tố. Hem có cấu trúc là một vòng porphyrincos 4 nhân pyrol liên kết
với ion Fe2+.
- Globin: Là một chuỗi polypeptide được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu
gen globin. Có nhiều loại globin thuộc hai họ (họ α và họ không α). Mỗi loại
có số lượng và trình tự acid amin đặc trưng. Các chuỗi thuộc họ α là: α và ξ



9

(zeta) mỗi chuỗi có 141 acid amin. Các chuỗi thuộc họ không α là: β, δ, γ, ε
mỗi chuỗi có 146 acid amin.

Hình 1.2: Cấu trúc phân tử hemoglobin
1.3.2. Đặc điểm sinh trưởng và biệt hóa của hồng cầu:
Từ tế bào gốc dòng hồng cầu (CFU-e), dưới tác động của
Erythropoietin, tế bào đầu dòng của hồng cầu được tạo ra, gọi là nguyên tiền
hồng cầu (Proerythroblast). Qúa trình biệt hóa dòng hồng cầu diễn ra đồng
thời quá trình cô đặc nhiễm sắc thể của nhân tế bào và giảm thể tích tế bào
[37],[38],[39],[40].

Sơ đồ 1.1: Biệt hóa dòng hồng cầu
- Nguyên tiền hồng cầu (Proerythroblast):


10

Là tế bào có kích thước lớn (đường kính khoảng 20-25µm), nhân
tròn,lưới màu nhân sáng và mịn, có một hạt nhân, đôi khi không thấy rõ. Bào
tương tròn đều, ưa base mạnh (xanh sẫm) do chứa nhiều ribosom cần thiết
cho viêc tổng hợp một lượng lớn huyết sắc tố. Thường thấy khoảng sáng
quanh nhân trên tiêu bản nhuộm Giemsa.
- Nguyên hồng cầu ưa base ( Erythroblast bazophil):
Một nguyên tiền hồng cầu sinh ra hai nguyên hồng cầu ưa base I và
thành bốn nguyên hồng cầu ưa baseII. Nguyên hồng cầu ưa base biệt hóa hơn
so với tiền nguyên hồng cầu được thể hiện bởi sự ngưng tụ đặc biệt của chất

nhân tạo thành từng cụm nhỏ thẫm màu, sắp xếp thành hình “nan hoa bánh
xe”. Kích thước tế bào nhỏ hơn tiền nguyên hồng cầu (đường kính 16-18µm).
Quá trình tổng hợp huyết sắc tố chỉ mới bắt đầu với một tỷ lệ rất thấp, trên
tiêu bản nhuộm Giemsa gần như không nhận thấy sự thay đổi màu sắc của
bào tương.
- Nguyên hồng cầu đa sắc (Erythroblast polycromatophil):
Một nguyên hồng cầu ưa base sinh ra hai nguyên hồng cầu đa sắc. Do
bào tương đã có một lượng đáng kể huyết sắc tố được tổng hợp và vẫn còn
tồn tại các Ribosom nên bào tương có màu pha trộn giữa xanh và cam trên
tiêu bản nhuộm Giemsa. Tế bào có đường kính khoảng 12-15µm. nhân
thường tròn nằm ở trung tâm bào tương, lưới màu nhân bắt đàu đông vón lại
tạo nên hình ảnh những “cục” đều đặn. Thông thường các nguyên hồng cầu
đa sắc có khoảng sáng quanh nhân rất rõ nét. Đây là giai đoạn cuối cùng tế
bào có khả năng nhân đôi trong quá trình biệt hóa dòng hồng cầu.
- Nguyên hồng cầu ưa acid (Erythroblast acidophil):
Được tạo ra do nguyên hồng cầu đa sắc nhân đôi. Giai đoạn này sự
tổng hợp huyết sắc tố đã gần xong, tế bào không cò phân bào nữa. Nguyên
hồng cầu ưa acid có đường kính 10-15µm, nhân tròn, nhỏ, màu rất sẫm nằm ở


×