Tải bản đầy đủ (.docx) (84 trang)

Đánh giá việc thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã sơn trường, huyện hương sơn, tỉnh hà tĩnh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (539.9 KB, 84 trang )

MỤC LỤC


I. MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Nông nghiệp, nông thôn và nông dân là vấn đề có t ầm chi ến l ược
đặc biệt quan trọng trong quá trình phát tri ển kinh t ế - xã h ội, góp
phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, là c ơ s ở ổn đ ịnh chính tr ị và an ninh
quốc phòng, là yếu tố đảm bảo cho sự phát tri ển bền v ững c ủa đ ất
nước. Vấn đề này đã và đang là mối quan tâm hàng đ ầu c ủa các n ước
đang phát triển, trong đó có Việt Nam.
Đảng và Nhà nước đã luôn giành sự quan tâm to lớn đến vấn đề tam
nông, đã có nhiều chương trình, chính sách và các dự án nhằm phát triển
nông thôn được ban hành và đi vào thực hiện làm thay đổi bộ mặt nông
thôn như chương trình 135, dự án ngành cơ sở hạ tầng nông thôn…
Nhưng sau nhiều năm thực hiện đổi mới cho thấy vấn đề phát triển nông
nghiệp còn gặp nhiều khó khăn, hiệu quả còn thấp, chưa tương xứng với
tiềm năng.
Trước những yêu cầu trên, ngày 28 tháng 10 năm 2008,Chính ph ủ
đã ban hành nghị quyết số 24/2008/ND – CP về chương trình hành đ ộng
của Chính phủ nhằm thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 của Ban
chấp hành trung ương Khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Nhà
nước ta cũng đã ban hành Quyết định số 491/QĐ-TTg, ngày 14 tháng 6
năm 2009 của Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn
mới.
Vào ngày 02 tháng 02 năm 2010 Nhà nước ban hành Quy ết định s ố
193/2010 với mục tiêu” Đến năm 2011 cơ bản phủ kín quy hoạch xây
dựng nông thôn trên địa bàn cả nước làm cơ sở để xây dựng nông thôn
mới, làm cơ sở thực hiện mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai
đoạn 2010-2020”. Và Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm
2010 về phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông


2


thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 đã làm cho quá trình xây dựng nông thôn
mới đi vào hiện thực trên khắp cả nước. Do quá trình thực hiện xây
dựng nông thôn mới ở các địa phương có nhiều vướng mắc và khó khăn
nên một lần lữa Nhà nước đã ra Quyết định 342/2013/QĐ-TTg, ngày
20/02/2013 về sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về Nông
thôn mới đã làm cho quá trình thực hiện được phù h ợp và diễn ra đ ược
nhanh chóng.
Thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới
đến năm 2020, ngay từ đầu tỉnh Hà Tĩnh đã xác định đây là nhiệm vụ
trọng tâm trước mắt cũng như lâu dài của cả hệ thống chính trị và toàn xã
hội.
Sơn Trường là một xã miền núi của huyện Hương Sơn, tỉnh Hà
Tĩnh đang phấn đấu về đích thực hiện xây dựng nông thôn mới. Tuy
nhiên các tiêu chí đạt được cũng chỉ là bước đầu, vẫn chưa tương xứng
với tiềm năng, vị trí chính trị cũng như yêu cầu của các cấp lãnh đạo và
mong muốn của nhân dân.Vì vậy đòi hỏi phải nghiên cứu tình hình th ực
hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới của xã đ ể ti ếp t ục đ ưa ra các
biện pháp phù hợp nhằm thực hiện phương án quy hoạch đạt hi ệu qu ả
cao nhất.
Xuất phát từ thực tế trên và nhận thức được tầm quan trọng của
vấn đề, tôi tiến hành thực hiện đề tài : “ Đánh giá việc thực hiện quy
hoạch xây dựng nông thôn mới xã Sơn Trường, huyện Hương Sơn,
tỉnh Hà Tĩnh ”.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu Tình hình thực hiện quy hoạch xây d ựng
nông thôn mới xã Sơn Trường, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh, đề xuất

một số giải pháp đẩy nhanh góp phần thực hiện quy hoạch xây dựng
nông thôn mới trên địa bàn xã Sơn Trường, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà
3


Tĩnh.
- Tìm hiểu việc thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã
Sơn Trường.
- Tìm hiểu những nguyên nhân, yếu tố tác động đến quá trình thực
hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Sơn Trường.
- Tìm ra những biện pháp, giải pháp cơ bản
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tình hình công tác quy hoạch xây dựng nông thôn m ới phải đ ầy
đủ, chính xác, đúng hiện trạng và đảm bảo tính khách quan.
- Việc đánh giá cần phải thực hiện đúng chủ trương đ ường lối của
Đảng, đảm bảo phù hợp với các nguyên tắc của Nhà nước.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Công tác thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
xã Sơn Trường, huyện Hương Sơn.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Đề tài thực hiện nghiên cứu ở địa bàn xã Sơn
Trường, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.
Về thời gian: Công tác thiết lập và tình hình triển khai thực hiện
quy hoạch xây dựng nông thôn mới của xã Sơn Trường từ năm 2011 đến
nay và định hướng đến năm 2020.
4. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
4.1. Quan điểm nghiên cứu
a. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ
Nghiên cứu tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng NTM xã S ơn

Trường, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh cần đặt nó trong m ối quan h ệ
với các vấn đề khác cũng như tìm hiểu về nh ững nguồn l ực đ ề CNH –
HĐH xem xét về tiềm năng tự nhiên tự nhiên hay tiềm năng kinh tế - xã
hội mối quan hệ tác động qua lại, hỗ trợ và bổ sung cho nhau, vì chính
những tiềm năng to lớn về điều kiện và kinh tế và điều kiện kinh tế - xã
hội thúc đẩy NTM
4


b. Quan điểm lịch sử - viễn cảnh
Qúa trình phát triển kinh tế nói chung và NTM nói riêng có s ự bi ến
chuyển theo từng thời kỳ nhằm đáp ứng yêu cầu sự phát tri ển c ủa th ời
kỳ đó. Việc nhìn nhận chiều hướng của sự phát triển kinh tế sự thay đ ổi
của nó qua từng giai đoạn lịch sử địa phương trong quá kh ứ và t ừ đó
vạch ra viễn cảnh dự báo sự phát triển kinh tế trong t ương lai nghiên
cứu tình hình xây dưng NTM xã Sơn Trường, huy ện H ương Sơn, tỉnh Hà
Tĩnh từ đó có thể đưa ra những mục tiêu và phương h ướng phát tri ển
tiếp theo.
c. Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững.
Quy hoạch xây dựng phát triển NTM đạt hiểu quả và di ễn ra đúng
hướng sẽ góp phần quan trọng trong việc sử dụng h ợp lý tài nguyên
thiên nhiên giảm thiểu những ảnh hưởng bất lợi đối với môi trường
sinh thái giúp chúng ta hướng đến mục tiêu của sự phát triển bền v ững.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
a. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu, tài liệu:
Đề tài tiến hành thu thập các số liệu có liên quan đến nội dung nghiên
cứu tại các cơ quan ban ngành trên địa bàn xã Sơn Trường như: Các số
liệu về công tác thực hiện nông thôn mới của xã, số liệu về điều kiện tự
nhiên, kinh tế - xã hội…
Tiến hành phỏng vấn sâu chính quyền địa ph ương, cán bộ th ực

hiện và ban quản lý các dự án trong phương án quy hoạch nông thôn m ới
xã Sơn Trường.
b. Phương pháp phân tích xử lý số liệu:
Dựa trên những số liệu, tài liệu thu thập được đề tài sẽ tiến hành
phân tích để đưa ra các kết luận về kết quả đạt được của xã.
c. Phương pháp thống kê, lập bảng đánh giá:
Thống kê số liệu qua các năm, tổng hợp để lập thành các hệ thống
các bảng biểu, biểu đồ. Thông qua đó đánh giá tiến độ th ực hiện các tiêu
chí của xã qua các năm.
d. Phương pháp so sánh:

5


So sánh kết quả đạt đ ược các tiêu chí qua hai năm th ực hi ện
chương trình với mục tiêu đ ặt ra đ ồng th ời so sánh hi ệu qu ả mang l ại
trước và khi th ực hiện ch ương trình v ề các v ấn đ ề kinh t ế - văn hóa xã hội - môi trường trên địa bàn xã.
5.Phương phân tính đánh giá
5. Cấu trúc và bố cục
MỞ ĐẦU
NỘI DUNG
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của quy hoạch xây dựng nông
thôn mới
Chương 2 : Tình hình thực hiện phương án quy hoạch xây dựng
nông thôn mới tại xã Sơn Trường - huyện Hương Sơn – tỉnh Hà Tĩnh .
Chương 3: Một số giải pháp xúc tiến đẩy nhanh tiến độ thực hiện
quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
II. NỘI DUNG
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA QUY HOẠCH XÂY

DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1. Cơ sở lý luận về quy hoạch xây dựng nông thôn m ới .
1.1.1. Các khái niệm cơ bản về quy hoạch xây dựng nông thôn mới .
1.1.1.1.

Nông thôn
Theo Vũ Đình Thắng và Hoàng Văn Định (2002): Nông thôn là một
vùng đất đai rộng lớn với một cộng đồng dân cư chủ yếu làm nông
nghiệp, mật độ dân cư thấp, cơ sở hạ tầng kém phát triển, có trình độ
khoa học kĩ thuật và trình độ sản xuất hàng hóa thấp,thu nhập của dân
cư thấp hơn thành thị.
“Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành
phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là ủy ban nhân
dân xã”. Khái niệm này được thống nhất với quy định theo thông tư s ố
6


54/2009 TT- BNNPTNT ngày 21-8-2009 của Bộ nông nghi ệp và phát
triển nông thôn.
Trong điều kiện hiện nay của Việt Nam thì cho rằng: Nông thôn là
vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều nông dân. Tập hợp
dân cư này tham gia vào các vấn đề văn hóa – xã hội, môi tr ường trong
một thể chế nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác.
1.1.1.2.

Phát triển nông thôn
Ngân hàng Thế giới (1975) đã đưa ra định nghĩa: “ Phát triển nông
thôn là một chiến lược nhằm cải thiện các điều kiện sống về kinh tế và xã
hội của một nhóm người cụ thể - người nghèo ở vùng nông thôn. Nó giúp
những người nghèo nhất trong những người dân sống ở các vùng nông

thôn được hưởng lợi ích từ sự phát triển”. Chiến lược này cũng nhằm mở
rộng phúc lợi của quá trình phát triển cho những người đang tìm kiếm
sinh kế ở nông thôn.
Trong điều kiện của Việt Nam, tổng hợp quan điểm từ các chiến
lược phát triển kinh tế xã hội của chính phủ, thuật ngữ này có th ể hi ểu
như sau:” Phát triển nông thôn là một quá trình cải thiện có chủ ý một
các bền vững về kinh tế, xã hội, văn hóa và môi tr ường, nh ằm nâng cao
chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn. Quá trình này, trước hết
là do chính người dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước và
các tổ chức khác”. (Mai Thanh Cúc và Quyền Đình Hà, 2005)

1.1.1.3. Nông thôn mới
Nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc thành một
kiểu kiến trúc nông thôn mới theo các tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới
đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được
xây dựng so với mô hình nông thôn truy ền thống ở tính hiện đại về m ọi
mặt.
Xây dựng nông thôn mới là một công cuộc cách mạng và vận đ ộng
lớn dưới sự dẫn dắt của nhà nước và lực lượng ch ủ y ếu là cộng đồng
7


dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng nông thôn, xã, gia đình của mình
khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện; làm cho thu nh ập
tăng lên, đời sống vật chất tinh thần được nâng cao; giúp thu h ẹp
khoảng cách xã hội làm cho quê hương thêm giàu đẹp, văn minh, dân ch ủ
và tiến bộ. Xây dựng nông thôn mới không chỉ là sự nghiệp của riêng ai
mà của toàn đảng, toàn dân cùng toàn bộ hệ thống chính trị.
1.1.1.4. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
Một cách tổng quát nhất có thể hiểu: Quy hoạch xây d ựng nông

thôn mới là bố trí, sắp xếp các khu chức năng, sản xuất, dịch vụ, hạ tầng
kinh tế - xã hội - môi trường trên địa bàn theo tiêu chuẩn nông thôn m ới,
gắn với đặc thù, tiềm năng, lợi thế của từng địa phương; được người
dân của xã trong mỗi làng, mỗi gia đình ý thức đầy đủ, sâu sắc và quyết
tâm thực hiện.
Theo Quyết định số 800/QĐ-TTg 04/6/2010 nội dung của quy
hoạch xây dựng nông thôn mới bao gồm chủ yếu hai vấn đề c ơ bản là
“Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất
nông nghiệp hàng hóa,công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ; Quy
hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường; phát triển các khu
dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã”.
Vậy thì yêu cầu đặt ra đối với quy hoạch xây dựng nông thôn m ới là
phải tuân thủ các văn bản pháp luật về quy hoạch xây dựng; phù h ợp
với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của đ ịa ph ương t ừng
vùng đảm bảo tính đồng bộ và hiện đại nhưng vẫn gi ữ được bản sắc
văn hóa vùng miền; có sự tham gia của người dân, cộng đồng dân cư, từ
ý tưởng quy hoạch đến huy động nguồn vốn, tổ chức thực hiện và quản
lý xây dựng.
1.1.2 Mục tiêu xây dựng quy hoạch nông thôn mới.
Theo chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng quy hoạch nông
thôn mới, việc xây dựng quy hoạch nông thôn mới nhằm đạt các mục
8


tiêu cơ bản sau:
Thứ nhất, xây dựng cộng đồng xã hội văn minh trong đó tất c ả mọi
người đều bình đẳng, không có sự phân biệt kì th ị; có k ết c ấu h ạ t ầng
kinh tế - xã hội ngày càng hoàn thiện với đầy đủ các công trình ph ục v ụ
cho đời sống con người; cơ cấu kinh tế hợp lý, các hình th ức tổ ch ức s ản
xuất tiên tiến đảm bảo nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

Thứ hai, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch v ụ
và du lịch, áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ vào các ngành; g ắn
phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; từng b ước th ực hiện
công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
Thứ ba, xây dựng xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản s ắc
văn hóa dân tộc; trình độ dân trí được nâng cao; môi tr ường sinh thái
được bảo vệ.
Thứ tư, xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh; an ninh trật tự
được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân không
ngừng được cải thiện và nâng cao.
1.1.3 Đặc trưng của nông thôn mới trong thời kì công nghiệp hóahiện đại hóa.
Theo quy định tại Dự thảo tài liệu nông thôn mới 2012, trích từ
Quyết định số 800/QĐ – TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 c ủa Th ủ t ướng
Chính phủ, việc xây dựng nông thôn mới là tạo ra cho một vùng nông
thôn có các đặc trưng cơ bản sau:
- Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của c ư dân nông
thôn được nâng cao.
- Nông thôn phát triển theo quy hoạch, cơ cấu h ạ tầng, kinh tế, xã
hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ.
- Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và
phát huy.
- An ninh tốt, quản lý dân chủ.
9


- Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao
1.1.4. Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới .
Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới được ban hành kèm theo
Quyết định số 05/2017/QĐ – TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ
tướng Chính phủ gồm 5 nhóm tiêu chí, cụ thể nh ư sau:

Thứ nhất, nhóm tiêu chí về Quy hoạch bao gồm tiêu chí: Quy hoạch
và thực hiện quy hoạch.
Thứ hai, nhóm tiêu chí về Hạ tầng kinh tế - xã hội bao gồm các tiêu
chí: Giao thông; Thủy lợi; Điện; Trường học; Cơ sở vật chất văn hóa; Ch ợ
nông thôn; Bưu điện; Nhà ở dân cư.
Thứ ba, nhóm tiêu chí về Kinh tế và tổ chức sản xuất bao gồm các
tiêu chí: Thu nhập; Hộ nghèo; Cơ cấu lao động; Hình th ức t ổ ch ức s ản
xuất.
Thứ tư, nhóm tiêu chí về Văn hóa - xã hội - môi trường bao gồm các
tiêu chí: Giáo dục; Y tế; Văn hóa; Môi trường.
Thứ năm, nhóm tiêu chí về Hệ thống chính trị bao gồm các tiêu chí:
Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh; An ninh, trật t ự xã hội.
Thứ sáu, nhóm tiêu chí về Khu dân cư gồm tiêu chí : Khu dân cư
nông thôn mới kiểu mẫu và vườn mẫu
Căn cứ Quyết định số: 05/2017/QĐ – UBND ngày 07/02/2017 của
Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về
Nông thôn mới bảng ở phía sau phụ lục.

1.2. Cơ sở thực tiễn về xây dựng nông thôn mới trên thế giới và
ở Việt Nam.
1.2.1. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam.
Nghị quyết 26/NQTW ngày 28/05/2008 đã nêu một cách tổng quát
về mục tiêu, nhiệm vụ cũng như phương thức tiến hành quá trình xây
dựng nông thôn mới trong giai đoạn hiện nay, phù hợp v ới điều kiện
10


thực tiễn phát triển của đất nước. Quan điểm đó của Đảng là sự kế th ừa
và phát huy những bài học kinh nghiệm lịch s ử v ề phát huy s ức m ạnh
toàn dân, huy động mọi nguồn lực để tạo ra sức mạnh tổng h ợp xây

dựng nông thôn mới.
Thực hiện đường lối của Đảng, ngày 28/10/2008, Chính phủ đã ra
Nghị quyết số 24/2008/NQ- CP ban hành một chương trình hành đ ộng
của Chính phủ về xây dựng nông nghiệp, nông dân và nông thôn, thống
nhất nhận thức, hành động về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và
Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
Nội dung chính của Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng
nông thôn mới là: xây dựng, tổ chức cuộc sống của dân cư nông thôn
theo hướng văn minh, hiện đại, giữ gìn bản sắc văn hóa và môi tr ường
sinh thái gắn với phát triển đô thị, thị trấn, thị tứ.
Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn m ới là
chương trình mang tính tổng hợp, sâu, rộng, có nội dung toàn diện; bao
gồm tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, chính tr ị, an ninh - qu ốc
phòng. Mục tiêu chung của chương trình được Đảng ta xác định là: xây
dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện
đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất h ợp lý, gắn nông
nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát tri ển nông
thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân ch ủ, ổn đ ịnh, giàu
bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh tr ật
tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày
càng được nâng cao.
Trong cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ
nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) Đảng ta khẳng định xây dựng
nông thôn mới là một nhiệm vụ quan trọng trong định hướng phát triển
kinh tế xã hội của đất nước. Nghị quyết Đại hội lần thứ XI của Đảng đã
nêu rõ phương hướng, nhiệm vụ của xây dựng nông thôn mới đến năm
11


2020 là: Tiếp tục triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới phù

hợp với đặc điểm từng vùng theo các bước đi cụ thể, vững chắc trong
từng giai đoạn, giữ gìn và phát huy nét văn hóa bản sắc của nông thôn
Việt Nam.
Thực hiện đường lối của Đảng, trong thời gian qua, phong trào xây
dựng nông thôn mới đã diễn ra sôi nổi ở khắp các địa phương trên cả
nước, thu hút sự tham gia của cả cộng đồng, phát huy được sức mạnh của
cả xã hội. Quá trình xây dựng nông thôn mới đã đạt được thành tựu khá
toàn diện. Kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội cơ bản đảm bảo, tạo sự thuận
lợi trong giao lưu buôn bán và phát triển sản xuất; kinh tế nông thôn
chuyển dịch theo hướng tăng công nghiệp, dịch vụ, ngành nghề, đã xuất
hiện nhiều mô hình kinh tế có hiệu quả gắn với xây dựng nông thôn mới,
nâng cao thu nhập và đời sống vật chất tinh thần cho người dân. Hệ
thống chính trị ở nông thôn được củng cố và tăng cường; dân chủ cơ sở
được phát huy; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững; vị
thế của giai cấp nông dân ngày càng được nâng cao. Những thành tựu đó
đã góp phần thay đổi toàn diện bộ mặt nông thôn, tạo cơ sở vững chắc
nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.
Tuy nhiên, quá trình xây dựng nông thôn mới còn bộc lộ nhiều khó
khăn hạn chế, nhất là về công tác quy hoạch. Quy hoạch nông thôn mới
là một vấn đề mới, liên quan đến nhiều lĩnh vực và phải mang tính
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Đội ngũ cán bộ còn nhiều h ạn ch ế
về năng lực, nên trong quá trình triển khai còn nhiều lúng túng. Bên
cạnh đó chúng ta còn gặp khó khăn về huy đ ộng ngu ồn v ốn cho xây
dựng nông thôn mới. Đời sống của người dân nông thôn còn nhi ều khó
khăn. Mặt khác, trong nhận thức nhiều người còn cho rằng xây d ựng
nông thôn mới là dự án do nhà nước đầu tư xây dựng nên còn có tâm lí
trông chờ, ỷ lại. Chính vì vậy trong thời gian tới bên cạnh việc đào t ạo
nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, chúng ta cần ph ải đẩy m ạnh công
12



tác giáo dục tuyên truyền chủ trương đường lối của Đảng, để mọi người
dân đều nhận thức rằng: "Xây dựng nông thôn mới là công việc th ường
xuyên của mỗi người, mỗi nhà, mỗi thôn xóm và từng địa phương; tất c ả
cùng chung sức dưới sự lãnh đạo của Đảng..." nhằm th ực hiện thành
công xây dựng nông thôn mới.
Xây dựng nông thôn mới được xác định là nhiệm v ụ của cả h ệ
thống chính trị và toàn xã hội trong giai đoạn hiện nay ở n ước ta, chính
vì vậy nó phải có hệ thống lí luận soi đường. Quan điểm c ủa Đ ảng ta v ề
xây dựng nông thôn mới là sự vận dụng sáng tạo lí luận của Ch ủ nghĩa
Mác Lênin vào thực tiễn ở nước ta trong giai đoạn hiện nay, h ướng đến
thực hiện mục tiêu cách mạng xã hội chủ nghĩa, từng bước xóa bỏ sự
khác biệt giữa thành thị và nông thôn, giữa lao động chân tay và lao đ ộng
trí óc, để đi đến kết quả cuối cùng là giai cấp công nhân, nông dân và trí
thức sẽ trở thành những người lao động của xã hội cộng sản ch ủ nghĩa.
Thực tiễn cũng cho thấy, những xã hội tiến bộ bao giờ cũng chú ý
tới việc thu hẹp khoảng cách sự phát triển giữa thành th ị và nông thôn,
phát triển lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và quan hệ xã hội, cải
thiện điều kiện sinh hoạt ở nông thôn, làm cho thành thị và nông thôn
xích lại gần nhau. Chính vì vậy, bên cạnh phải đẩy mạnh công tác nghiên
cứu lí luận, tổng kết thực tiễn quá trình xây dựng nông thôn mới, chúng ta
cần học tập kinh nghiệm của các nước trên thế giới và trong khu vực về
phát triển nông thôn tiên tiến hiện đại, để xây dựng hoàn thiện hệ thống
các quan điểm lí luận về phát triển nông nghiệp,nông dân và nông thôn
làm cơ sở khoa học cho thực tiễn. Xây dựng nông thôn nước ta trở nên văn
minh, tiên tiến hiện đại nhưng vẫn mang đậm bản sắc văn hóa và nét đẹp
truyền thống của nông thôn Việt Nam.
1.2.2 Quy hoạch xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Hà Tĩnh.
Khi bước vào xây dựng nông thôn mới, Hà Tĩnh bình quân mới đạt
3,5 tiêu chí và có đến 52% số xã đạt dưới 5 tiêu chí, trong đó có có 20 xã

13


không đạt tiêu chí nào, tỷ lệ hộ nghèo lên đến 23,91%… Sau h ơn 8 năm,
với sự hỗ trợ của Trung ương, chung sức đồng lòng của c ả hệ th ống
chính trị và quần chúng nhân dân, đến nay Hà Tĩnh đã không còn xã d ưới
10 tiêu chí, trung bình các xã đạt trên 14 tiêu chí, toàn tỉnh có 113/230 xã
đạt chuẩn nông thôn mới và phấn đấu huyện Nghi Xuân là huy ện đ ầu
tiên của tỉnh đạt huyện NTM. Cảnh sắc và con người khu dân c ư ki ểu
mẫu, khu vườn mẫu đã mang lại dấu ấn riêng, tạo ấn tượng đẹp cho các
đoàn khi đến tham quan và học tập cách làm NTM ở Hà Tĩnh. Hiện toàn
tỉnh có hơn 8.000 vườn hộ xây dựng vườn mẫu, với quy hoạch bài b ản,
hợp lý, ứng dụng tốt khoa học công nghệ vào tất cả các khâu s ản xu ất,
nhiều khu vườn mẫu trở thành mô hình tiêu biểu để khách tham quan
và học tập như: mô hình Ông Đinh Phúc Tiến, thôn Đông Trà, H ương Trà,
Hương Khê, Hà Tĩnh.
1.2.3. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới ở huyện Hương Sơn.
Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huy ện
năm 2018 đạt được nhiều kết quả tích cực, có nhiều dấu ấn nổi bật. Số
xã đạt chuẩn nông thôn mới cao nhất từ trước đến nay, tính thuyết phục
cao (có 5 xã đạt chuẩn nông thôn mới trên chỉ tiêu kế hoạch là 2 xã, g ồm
Sơn Mai, Sơn Thủy, Sơn Thịnh, Sơn Hàm và Sơn Tân; nâng tổng số xã đ ạt
chuẩn đến nay trên địa bàn toàn huyện là 16 xã, chiếm 53,33% t ổng s ố
xã). Không còn xã đạt tiêu chí thấp dưới 12 tiêu chí; bình quân 16 tiêu
chí/xã. Tổ chức thành công cuộc thi khu dân cư NTM ki ểu mẫu, v ườn
mẫu lần thứ nhất, được sự tham gia và hưởng ứng tích cực của đông đ ảo
người dân và cộng đồng thôn, với 1 thôn và 15 vườn đạt giải c ấp tỉnh; 8
thôn và 15 vườn đạt giải cấp huyện. Sau cuộc thi phong trào xây d ựng
khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu, vườn mẫu có tính lan tỏa lớn đi vào
chiều sâu thể hiện rõ nét (năm 2018 có thêm 5 khu dân cư đạt chuẩn, 82

vườn mẫu đạt chuẩn). Phong trào cải tạo vườn là một chủ tr ương đúng
đắn, hợp lòng dân; đạt nhiều kết quả tích cực, tạo chuy ển bi ến rõ nét
14


trong từng vườn hộ; kinh tế vườn hộ được quan tâm đầu tư; bộ mặt
nông thôn và kinh tế vườn hộ có nhiều khởi sắc (năm 2018 có 2.582
vườn hoàn thành cải tạo, lũy kế 3 năm (2016 - 2018) toàn huy ện hoàn
thành cải tạo 7.795 vườn, chiếm 30,3% tổng số vườn cần c ải t ạo). C ứng
hóa giao thông nông thôn theo cơ chế hỗ trợ xi măng v ượt kế ho ạch
(cứng hóa giao thông theo cơ chế hỗ trợ xi măng của tỉnh và huy ện là
75,5 km, đạt 111% kế hoạch, bình quân 2,36 km/xã).

15


Chương 2. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH XÂY
DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ SƠN TRƯỜNG HUYỆN HƯƠNG
SƠN TỈNH HÀ TĨNH
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội xã Sơn
Trường huyện Hương Sơn tỉnh Hà Tĩnh.
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
2.1.1.1. Vị trí địa lý
Sơn Trường nằm ở phía Nam của huyện Hương Sơn, cách trung tâm
huyện 5 km, cách Thị xã Hà Tĩnh 70 km về phía Tây Bắc. Xã có vị trí đ ịa lý
từ 18025’20’’ đến 18029’30’’ vĩ độ Bắc và từ 105 024’58’’ đến 105028’00’’
kinh độ Đông. Vị trí cụ thể như sau:
- Phía Bắc giáp xã Sơn Phú;
- Phía Đông giáp xã Sơn Mai và Sơn Phúc;
- Phía Nam giáp xã Sơn Thọ huyện Vũ Quang;

- Phía Tây giáp xã Sơn Hàm.
Chiều dài của xã từ Bắc xuống Nam là 6,4 km và t ừ Đông sang Tây là
3,2 km.

Sơ đồ: 2.1 Sơ đồ vị trí xã Sơn Trường
16


2.1.1.2. Địa hình
Sơn Trường là một trong những xã miền núi của huyện H ương S ơn,
có địa hình tương đối phức tạp, diện tích đất canh tác ít, manh mún và
phân bố rải rác. Nhìn tổng thể, xã có địa hình ki ểu lòng ch ảo, th ấp d ần
theo hướng từ Nam ra Bắc.Vùng có địa hình tương đối bằng ph ẳng n ằm
ở giữa lòng chảo (dọc hai bên đường Hồ Chí Minh), là vùng sản xu ất
nông nghiệp chính của cả xã. Phía Tây và phía Đông là hai dãy r ừng tr ồng
sản xuất và rừng tự nhiên sản xuất.
2.1.1.3. Khí hậu
Sơn Trường, cũng như các xã khác trong huyện, nằm trong khu v ực
nhiệt đới gió mùa, thời tiết mang tính đặc trưng chung của khu vực và
được chia làm hai mùa rõ rệt, gồm mùa khô và mùa mưa.
- Mùa khô: Kéo dài từ tháng 3 đến thàng 10 hàng năm, mùa này th ời
tiết nắng nóng, nhiệt độ trung bình khoảng 32 - 34 0C, nóng nhất vào
tháng 6, tháng 7 và tháng 8, nhiệt độ có lúc lên t ới 40 0C, độ ẩm trung
bình 70 %; thường xuất hiện gió mùa Tây Nam (gió Lào).
- Mùa mưa: Kéo dài từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau, tập trung vào
tháng 9, tháng 10 và tháng 11, nhiệt độ có lúc hạ thấp xuống 7 0C, hướng
gió chính là gió mùa Đông Bắc, vào mùa mưa th ường xuất hi ện bão l ụt,
cuối mùa thường xuất hiện sương mù ảnh hưởng đến năng suất cây
trồng.
2.1.1.4. Tài nguyên nước

Sông suối và mặt nước trên địa bàn diện tích tương đối lớn 20,85
ha nguồn nước này góp phần quan trọng trong công tác tưới tiêu phát
triển nền nông nghiệp xã nhà.
Nguồn nước phục vụ nhân dân chủ yếu giếng khoan độ sâu của
giếng từ 5-15 m, giếng khoan từ 12- 20 m nước ch ứa hàm l ượng inon
như : ca+,fe+ ,mg+ thấp nên việc khai thác lên là có th ể sử d ụng đ ược
ngay .
17


2.1.1.5. Tài nguyên đất
Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Sơn Trường - huyện Hương S ơn .
Tổng diện tích tự nhiên năm 2018 là 1941,91 ha, trong đó:
- Đất nông nghiệp: 1686,66 ha, chiếm 86,86 % tổng diện tích tự
nhiên;
- Đất phi nông nghiệp: 226,11 ha, chiếm 11,64 % tổng diện tích tự
nhiên;
- Đất chưa sử dụng: 29,14 ha, chiếm 1,50 % tổng diện tích tự nhiên.
Đặc điểm thổ nhưỡng của xã chủ yếu thuộc Nhóm đất đồi núi đất
Sơn Trường gồm 2 loại đất sau:
- Đất phù sa ngòi suối (Py): Loại đất này hình thành ven các con
suối lớn, có sản phẩm thô và chịu ảnh hưởng của lũ hàng năm. Đ ất có
phản ứng chua (pHKCl 3,84 - 4,58), thành phần c ơ gi ới trung bình, hàm
lượng hữu cơ ở tầng mặt nghèo (0,80 %); đạm tổng số nghèo (0,084 %);
lân tổng số trung binhg đến khá (0,121 %), lân dễ tiêu trung bình đ ến
thấp (5,0 mg/100g đất); ; kali tổng số trung bình (1,08 %), kali d ễ tiêu
nghèo (4,4 mg/100g đất). Loại đất này phân bố ch ủ y ếu ở phía Bắc và
giữa xã, phù hợp với canh tác cây trồng nông nghiệp.
- Đất đỏ vàng phát triển trên đá sét và biến chất (Fs): Loại đ ất này
tập trung ở phía Tây và phía Đông, được hình thành và phát tri ển ch ủ

yếu ở địa hình phân cắt mạnh, độ dốc lớn. Phần lớn diện tích này có
tầng dày trên 50 cm. Đất có phản ứng từ chua đến ít chua (pHKCl t ừ
4,72-5,05). Hàm lượng chất hữu cơ tầng mặt t ừ trung bình đ ến khá
(2,47 - 4,08 %) và giảm nhanh xuống các tầng d ưới. Kali t ổng s ố và d ễ
tiêu trung bình đến khá (tương ứng từ 1,29 - 2,22 % và t ừ 9,70 - 18,60
mg/100g đất). Lân tổng số và dễ tiêu ở mức trung bình đến nghèo
(tương ứng từ 0,06 - 0,08 % và từ 4,30 - 8,20 mg/100g đ ất). Đ ạm t ổng
số từ trung bình đến khá (0,169 - 0,263 %) và giảm nhanh xuống các
tầng dưới.
18


2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội.
2.1.2.1. Dân cư, lao động, việc làm
a, Dân số
Sơn Trường có 4.243 khẩu,1.157 hộ, sinh sống trên địa bàn 10
xóm.
- Tỷ suất sinh thô năm 2018: 1,3 %.
- Tốc độ tăng dân số bình quân: 0,539 %/năm.
- Tốc độ tăng dân số cơ học: 0 %/năm.
- Tốc độ tăng dân số tự nhiên: 0,539 %/năm.
- Mật độ dân số bình quân: 218,99 người/km2.
- Thành phần dân tộc: 100 % Kinh.
Bang:2.1. Dân số trung bình xã Sơn Trường trong năm gân đây
TT
1
2
3
4
5

6

Dân số trung bình
Tổng số
Nam
2013
4.130
2.024
2014
4.126
2.002
2015
4.177
2.046
2016
4.202
2.059
2017
4.253
2.083
2018
4.243
2.080
(Nguồn: Số liệu thống kê UBND xã S ơn Tr ường )
Các năm

Nữ
2.106
2.124
2.131

2.143
2.170
2.163

b, Lao động và việc làm
Xã Sơn Trường có 2.082 lao động, chiếm 49,07 % tổng dân số. Trong
đó:
- Lao động trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp là 1.962 ng ười,
chiếm 94,24 % tổng lao động.
- Lao động phi nông nghiệp là 120 người, chiếm 5,76 % tổng lao
động.
Sơn Trường có lực lượng lao động dồi dào, trẻ, nh ưng hầu hết ch ưa
qua đào tạo đào tạo nghề, mặc dù hầu hết lao động đã tốt nghiệp Trung
học phổ thông. Số lao động tốt nghiệp trình độ đại học tại đ ịa ph ương
còn thấp chiếm 3,69 % lao động.
19


-

Nhân dân trong xã sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghi ệp và một
số ngành nghề phụ như: dịch vụ buôn bán nhỏ, mộc, xây dựng nhằm

-

tăng thu nhập phục vụ nhu cầu cuộc sống .
Về chất lượng lao động: Trình độ, chất lượng lao động trên địa bàn còn
thấp, đa số chưa qua từng lớp đào tạo, nhưng về sản xuất nông nghi ệp
đúc kết nhiều kinh nghiệm, kỹ thuật canh tác .
Bang:2.2. Thống kê dân số, lao động xã Sơn Trường theo xóm


TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

Điểm dân

Dân số



Số

Xóm 1
Xóm 2
Xóm 3
Xóm 4
Xóm 5
Xóm 6
Xóm 7
Xóm 8
Xóm 9

Xóm 10

người
412
468
482
507
492
457
368
368
323
366

Tổng số

Tỷ lệ
(%)
9,71
11,03
11,36
11,95
11,60
10,77
8,67
8,67
7,61
8,63

4.243 100,00


Số hộ
Hộ
1112
1132
1129
1142
1126
1122
1107
1105
8 82
1100
11.15

Lao
động

Bình quân
người/hộ
3,68
3,55
3,74
3,57
3,90
3,75
3,44
3,50
3,94
3,66


3,67
7
(Nguồn: Số liệu thống kê UBND xã S ơn Tr ường )

202
229
237
249
243
224
180
180
159
179
2.082

c. Hiện trạng điểm dân cư
Xã Sơn Trường hiện có 10 xóm, dân cư phân bố tương đối tập
trung, không đồng đều ở các xóm, cụ thể như sau :
Xóm 1 có 112 hộ, có 412 người, bình quân người trên hộ chi ếm
3,68%.
Xóm 2 có 132 hộ, có 468 người, bình quân người trên hộ chi ếm
3,55%.

20


Xóm 3 có 129 hộ, có 482 người, bình quân người trên hộ chi ếm
3,74%.

Xóm 4 có 142 hộ, có 507 người, bình quân người trên hộ chi ếm
3,57%.
Xóm 5 có 126 hộ, có 492 người, bình quân người trên hộ chi ếm
3,90%.
Xóm 6 có 122 hộ, có 457 người, bình quân người trên hộ chi ếm
3,75%.
Xóm 7 có 107 hộ, có 368 người, bình quân người trên hộ chi ếm
3,44%.
Xóm 8 có 105 hộ, có 368 người, bình quân người trên hộ chi ếm
3,50%.
Xóm 9 có 82 hộ, có 323 người, bình quân người trên h ộ chiếm
3,94%.
Xóm 10 có 100 hộ, có 366 người, bình quân trên h ộ chiếm 3,66%.
2.1.2.2. Khái quát về hoạt động các ngành kinh tế
Trong những năm qua, kinh tế của xã đã có nhiều chuy ển bi ến tích
cực và đạt được những thành tựu quan trọng về nhiều mặt.
Thực hiện quan điểm lãnh đạo của đảng phát triển kinh tế là
nhiệm vụ trọng tâm, trong những năm qua kinh tế của xã có b ước phát
triển khá, chuyển dịch đúng hướng, tạo được những chuy ển biến quan
trọng, cơ bản đạt và vượt chỉ tiêu mà đại hội Đảng đã đề ra. Cơ cấu kinh
tế của xã đã có sự chuyển dịch tích cực theo hướng tăng dần tỷ trọng
ngành Công nghiệp và Dịch vụ - Thương mại, giảm dần tỷ trọng các
ngành Nông - Lâm nghiệp và Thuỷ sản. Đến năm 2018, tỉ trọng các
ngành sản xuất như sau:
- Nông lâm thủy sản: đạt 54% (giảm 0,9% so với năm 201 7).
- Tiểu thủ công nghiệp-xây dựng: đạt 18% (tăng 3,2% so v ới năm
2017).
21



- Thương mại & Dịch vụ: đạt 28% (tăng 5,8% so với năm 201 7).
Một số chỉ tiêu kinh tế năm 2018 đã đạt được như sau:
Nền kinh tế tiếp tăng trưởng khá; Tổng giá trị sản xuất đạt 65 tỷ, tăng
15,2%
Thu nhập bình quân đầu người đạt: 34 triệu đồng/người/năm
a, Nông nghiệp

Tổng diện tích gieo trồng 400 ha đạt 90% kế hoạch đặt ra tổng sản
lượng lượng thực quy ra thóc đạt 1.227 tấn kế hoạch đặt ra tăng 172 tấn so
với cùng kỳ.
Trong đó diện tích trồng lúa 185 ha năng suất bình quân đạt 44.5 tạ
/ha sản lượng đtạ 823 tấn đạt 101% kế hoạch tăng 9 tấn so v ới cùng
kỳ .
+ Diện tích trồng lạc 20 ha năng suất 25 tạ/ha sản lượng 50 tấn.
+ Diện tích khoai sắn các loại năng suất 69 tạ/ha sản lượng 207
tấn.
+ Diện tích ngô 120 ha nang suất 33.7 ta/ha sản lượng 404 tấn.
+ Diện tích đậu 25 ha năng suất 6 ta/ha sản lượng 15 tấn.
+ Rau màu các loại 20 ha năng suất 61 ta/ha sản lượng 122 tấn.
b. Công nghiệp - TTCN - Xây dựng cơ bản
- Công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp
Nhìn chung trên địa bàn xã Sơn Trường Công nghiệp – tiểu th ủ công
nghiệp chưa phát triển một số mô hình HTX, mô hình trang trại kinh tế
quy mô nhỏ lẻ trên địa bàn chưa thực sự đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Một số ốt kinh doanh buôn bán hàng hóa, sửa chữa ôtô, ốt hàn c ơ khí
.....dọc theo hai bên đường Hồ Chí Minh. Một số mặt hàng sản ph ẩm trên
địa bàn Sơn Trường đã tạo ra thương hiệu trên địa bàn huy ện nh ư đặc
sản cam bù đem lại nguồn thấp nhập cho hộ gia đình cá nhân, ngoài ra
còn tạo cơ sở thu mua nhung hươu tạo sản phẩm uy tín trên địa bàn.Tuy
nhiên nhìn chung công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn xã Sơn

Trường cần phải phấn đấu phát huy nhiều hơn nữa để thúc đẩy nền
22


kinh tế trong công cuộc công nghiệp hóa hiện đ ại hóa và h ội nh ập kinh
tế.
- Xây dựng cơ bản
Nhìn chung diện mạo trên địa bàn xã Sơn Trường nhìn chung đang
từng bước đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật bên cạnh tu sửa lại
các công trình diện bị xuống cấp trầm trọng và đầu tư xây m ới hệ thống
đường giao thông công trình trường học y tế xã m ở rộng đầu t ư thêm c ơ
sở vật chất trang thiết bị, khuôn viên nâng cao chất lượng khám ch ữa
bệnh và công tác giáo dục phục vụ nhu cầu của con em ng ười dân trên
địa bàn. Trong đầu năm 2018 đã:
+ Đầu tư tu sửa, xây dựng mới 09 công trình (trụ sở cao tầng,
trường học, trạm y tế, đài tượng niệm liệt sỹ xã, nhà văn hóa xóm ...) trị
giá 3.113.489.000 đồng.
+ Tiếp cận dự án điện nông xóm 2 đã giải phóng mặt bằng và triển
khai thi công đầu năm 2018.
+ Dự án lấy lại đường giao thông 71 trên địa bàn thôn 3.
2.1.2.3. Cơ sở hạ tầng kĩ thuật
a. Hạ tầng giao thông
- Đường Quốc lộ: Sơn Trường có trục đường Hồ Chí Minh chạy dọc
địa bàn xã từ Bắc xuống Nam với tổng chiều dài 6.700 m. Đ ường đ ược
trải nhựa, mặt đường 15 m. Đây là tuyến đường chính, có ảnh h ưởng to
lớn tới việc phân vùng sản xuất và xác định cơ cấu kinh t ế - xã h ội t ại
địa phương trong giai đoạn tới.
- Đường tỉnh lộ: Không có.
- Đường huyện lộ: Sơn Trường có 01 tuyến đường huy ện lộ là
đường Mai - Trường chạy qua địa bàn xã với tổng chiều dài 5.150 m,

gồm 02 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ xã Sơn Mai đến xóm 10 Sơn Trường, chiều dài 2.100 m đã
được rải nhựa, mặt đường rộng 3,5 m, lề đường 2,5 m; đạt tiêu chuẩn
đường cấp VI miền núi.
23


+ Đoạn 2: Từ xóm 10 Sơn Trường tới đường Hồ Chí Minh, có chiều
dài 3.050 m, đang thi công.
b, Hệ thống thủy lợi
+ Hệ thống hồ đập:
Nước phục vụ canh tác nông nghiệp của Sơn Trường được lấy chủ
yếu từ 4 hồ đập lớn Bãi Sậy, Lối Sen, Mỏ Kẹc, Hóc Ninh.
Bang 2.3. Hệ thống hồ đập thủy lợi lớn của xã
Trữ lượng
TT
1
2
3
4

Công trình

nước (Triệu

Công suất

Công suất

thiết kế (Ha) thực tế (Ha)

m 3)
Đập Bãi Sậy
1,20
100
50
Đập Lối Sen
0,50
15
12
Đập Mỏ Kẹc
0,45
30
15
Đập Hóc Ninh
0,50
25
15
Tổng cộng
2,65
170
92
(Nguồn: Số liệu điều tra xã Sơn Trường)

Ngoài ra, xã còn có các hồ đập nhỏ khác như đập Dọc, đập Phù C ận,
đập Cây Truống, đập Bục Cung,... với tổng trữ lượng n ước khoảng 2,6
triệu m3.
Như vậy, Sơn Trường có nguồn nước phục vụ sản xuất tương đối
dồi dào. Tuy nhiên, do hệ thống thủy lợi của xã ch ưa đ ược đ ầu t ư, quy
hoạch đồng bộ, chưa có tuyến kênh dẫn nước chính, các kênh dẫn n ước
nội đồng chưa được bê tông hóa đạt chuẩn nên tỷ lệ thất thoát n ước

tưới còn cao, không đáp ứng được đầy đủ nhu cầu n ước sản xuất tại đ ịa
phương.

+ Hệ thống kênh mương:
Trong tổng số 27,5 km mương tưới nội đồng, xã đã bê tông hóa
được 8,5 km chiếm 30,9 % với kích thước lòng m ương 0,4 x 0,5 m; còn
lại 19 km mương đất nhỏ hẹp, không đảm bảo n ước tưới cho di ện tích
24


đất canh tác tại địa phương. Các mương thủy lợi chính của xã đ ược li ệt
kê cụ thể ở Bảng 1.6.
Bang: 2.4. Hệ thống mương thủy lợi chính của Sơn Trường
TT

Tên đập

1 Đập dọc xóm 1

Mương theo

Chiều dài

đập
Mương tưới sản

(m)
300

Mương đất


500

Mương đất

200
200
500
100

Mương đất
Mương đất
Bê tông
Mương đất

200
100

Mương đất
Bê tông xuống

Hiện trạng

xuất lúa đồng
2 Đập xóm 2

Nồi
Mương đập

đồng Đập

3 Đập Đá Bạc xóm 2 Mương tưới
4 Đập Chà Ré
Mương tưới
5 Đập Cây Truống
Mương tưới
xóm 3
6 Đập Bổng xóm 3
Mương đất
7 Đập Bãi Sậy xóm 4 Mương tưới
đồng Cây Đẻn
Mương tưới

1.400
600

cấp
Mương đất
Mương đất

đồng Đập mới
xóm 5
8 Đập Lò Gạch xóm 4 Mương tưới
9 Đập Đùng Đình
Mương tưới
xóm 5
10 Đập Học Nghinh
xóm 6

đồng Ô Ô
Mương tưới


200
500
1.500

Mương đất
Bê tông xuống
cấp
Mương đất

phục vụ ruộng

11 Đập Sậy xóm 6

xóm 6, xóm 5
Mương tưới

12 Đập Cừa xóm 6

ruộng Tù Nghèn
Mương tưới

300

Bê tông xuống

500

cấp
Bê tông xuống


ruộng đồng Cừa
13 Đập ông Tình (Bục Mương tưới

200

cấp
Mương đất

Bục) xóm 6
ruộng Bục Tình
14 Đập Mỏ Kẹc xóm 7 Mương tưới

200

Bê tông xuống

300

cấp
Bê tông xuống

15 Đập Mỏ Kẹc dưới

Mương tưới

xóm 7

cấp
25



×