Bài 2
CƯƠNG LĨNH XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC
TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CNXH
(Bổ sung, phát triển năm 2011)
A. CƯƠNG LĨNH VÀ CÁC CƯƠNG LĨNH CỦA ĐẢNG
B. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CƯƠNG LĨNH
(bổ sung, phát triển năm 2011)
A. CƯƠNG LĨNH VÀ CÁC CƯƠNG LĨNH CỦA ĐẢNG
I. CƯƠNG LĨNH
1. Khái niệm.
Theo Văn kiện Đại hội XI của Đảng: Cương lĩnh
chính trị là văn kiện cơ bản, chỉ rõ mục tiêu, đường
lối, nhiệm vụ, phương pháp cách mạng trong một
giai đoạn lịch sử nhất định của một chính đảng hoặc
một tổ chức chính trị.
2. Tính chất của Cương lĩnh.
- Cương lĩnh là bản tuyên ngôn.
- Cương lĩnh là lời hiệu triệu.
- Cương lĩnh là văn bản “pháp lý” cao nhất
của Đảng.
- Cương lĩnh là văn bản có tính chiến lược
lâu dài.
II. CÁC CƯƠNG LĨNH CỦA ĐẢNG
1.Những CL đầu tiên của Đảng
- Chính cương vắn tắt, sách lược vắn
tắt, chương trình tóm tắt (03/02/1930) và
Luận cương Cách mạng Tư sản dân quyền
(10/1930) của Trần Phú đã hợp nhất thành
Cương lĩnh đầu tiên của Đảng ta.
Dưới ánh sáng của các cương lĩnh
1930, nhân dân ta đã thực hiện thành công
Cách mạng Tháng Tám năm 1945 vĩ đại,
đạp tan ách thống trị của thực dân phong
kiến, lập nên nước VNDCCH.
2. Chính cương Đảng Lao động Việt Nam
- Tháng 02/1951, Đảng ta đổi tên thành
Đảng Lao động Việt Nam và thông qua
“Chính cương Đảng Lao động Việt Nam”.
3. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì
quá độ lên CNXH.
- Tháng 6/1991, tại Đại hội ĐBTQ lần thứ
VII, Đảng ta đã ban hành “Cương lĩnh xây
dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ
nghĩa xã hội”.
4. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ
lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011)”.
P1: Quá trình Cách mạng và những bài học kinh nghiệm.
P2: Quá độ lên CNXH ở nước ta.
P3: Những định hướng lớn về phát triển KT, VH, XH,
QP, AN và đối ngoại.
P4: Hệ thống chính trị và vai trò lãnh đạo của Đảng
B. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN
CỦA CƯƠNG LĨNH
(bổ sung, phát triển năm 2011)
I. Quá trình cách mạng và những bài học kinh
nghiệm
1.
Những thắng lợi vĩ đại:
-
Thắng lợi của CM tháng 8/1945, đập tan ách thống
trị của thực dân phong kiến, lập nên nước VNDCCH.
-
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống xâm lược.
-
Thắng lợi của công cuộc đổi mới .
* Sai lầm và khuyết điểm
2. Năm bài học kinh nghiệm
Một, nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa
xã hội.
Hai, sự nghiệp cách mạng là của nhân dân, do nhân
dân và vì nhân dân.
Ba, không ngừng củng cố, tăng cường đoàn kết.
Bốn, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại,
sức mạnh trong nước với sức mạnh quốc tế.
Năm, sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố hàng
đầu quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
II. Quá độ lên CNXH ở nước ta.
1.Bối cảnh quốc tế.
- Đặc điểm, xu thế chung:
+ Cuộc cách mạng khoa học và công
nghệ, kinh tế tri thức và quá trình toàn cầu
hoá diễn ra mạnh mẽ
+ Các mâu thuẫn cơ bản trên thế giới biểu hiện
dưới những hình thức và mức độ khác nhau
vẫn tồn tại và phát triển.
+ Hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ, hợp tác và
phát triển là xu thế lớn; nhưng đấu tranh dân tộc,
xung đột vũ trang, xung đột sắc tộc, tôn giáo,
tranh chấp lãnh thổ, biển, đảo, tài nguyên… tiếp
tục diễn ra phức tạp.
+ Khu vực châu Á – Thái bình Dương và Đông
Nam Á phát triển năng động nhưng cũng tiềm
ẩn những nhân tố mất ổn định.
- Nhận định đánh giá về Chủ nghĩa xã hội…
- Nhận định đánh giá về chủ nghĩa tư bản…
- Những nhận định đánh giá về các nước đang
phát triển, kém phát triển; về những vấn đề
toàn cầu; về đặc điểm nổi bật của thời đại…
2. Mô hình chủ nghĩa xã hội
Đặc trưng 1: Dân giàu, nước mạnh,
dân chủ, công bằng, văn minh
*Đại hội X(4/2006): “dân giàu, nước mạnh,
xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”
Đặc trưng 2: Do nhân dân làm chủ
*Cương lĩnh 1991: “Do nhân dân lao động làm chủ”
*Đại hội X (4/2006): rút gọn “Do nhân dân làm chủ”
Đặc trưng 3: Có nền kinh tế phát triển cao
dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại
và quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp
* CL 1991: “Có một nền kinh tế phát triển cao dựa
trên LLSX hiện đại và chế độ công hữu về tư liệu
sản xuất chủ yếu”.
Người lao động
LLSX
TLSX
Đối tượng LĐ
Tư liệu LĐ
PTSX
Công cụ SX
Phương tiện
LĐ
QHSX
QH sở hữu
(chế độ Công hữu về TLSX...)
QH quản lý
QH phân phối
Đặc trưng 4: Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà
bản sắc dân tộc.
Đặc trưng 5: Con người có cuộc sống ấm no,
tự do, hạnh phúc, có điều kiện
phát triển toàn diện
*Cương lĩnh 1991: “ Con người được giải phóng khỏi áp
bức, bóc lột, bất công, làm theo năng lực hưởng theo
lao động, có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có
điều kiện phát triển toàn diện cá nhân.”
Đặc trưng 6:
Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình
đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng
phát triển
*Cương lĩnh 1991: “các dân tộc trong nước bình đẳng,
đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ.”
*Đại hội X: “các dân tộc trong cộng đồng VN bình đẳng,
đoàn kết, tượng trợ, giúp nhau cùng tiến bộ.”
bộ
Đặc trưng 7:
Có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân
do Đảng Cộng sản lãnh đạo.
Đặc trưng 8: Có quan hệ hữu nghị và hợp tác
với các nước trên thế giới
*Cương lĩnh 1991: “có quan hệ hữu nghị và hợp tác
với nhân dân tất cả các nước trên thế giới”.