– Hotline: 1900.7012
Thầy THỊNH NAM ( />
TUYỆT CHIÊU CHINH PHỤC CÁC DẠNG BÀI TẬP – ĐỀ SỐ: 12
Nội dung: CHINH PHỤC CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ
DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ - PHẦN 1
Xem hướng dẫn giải chi tiết tại website: />Câu 1: ( ID:28964 )
Ở một loài thú, tính trạng lông trơn do alen trội A quy định, tính trạng lông ráp do gen lặn a quy định. Gen nằm
trên nhiễm sắc thể thường. Trong một quần thể cân bằng di truyền có 9% số con lông ráp. Nếu chỉ cho các con
lông trơn giao phối với nhau thì ở đời con. Cho các phát biểu sau:
(1) số con lông trơn chiếm tỉ lệ 91%.
(2) số con mang alen lặn chiếm 9/169.
(3) số cá thể mang cả alen trội và alen lặn chiếm 42%.
(4) số cá thể đồng hợp trội chiếm tỉ lệ 100/169.
Số phát biểu đúng là
A. 0.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Câu 2: ( ID:28965 )
Một loài động vật, alen trội là trội hoàn toàn, tần số alen pA = 0,3 và qa = 0,7. Khi quần thể ở trạng thái cân
bằng di truyền thì có bao nhiêu dự đoán đúng trong các dự đoán sau:
(1) Nếu cho các cá thể trội trong quần thể giao phối ngẫu nhiên thì phải sau 2 thế hệ mới cân bằng di truyền.
(2) Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội trong số cá thể của quần thể chiếm 9%.
(3) Tỉ lệ cá thể mang alen lặn trong quần thể chiếm 91%.
(4) Lấy ngẫu nhiên một cá thể trội trong quần thể thì xác suất gặp cá thể mang alen lặn chiếm 13/17.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 3: ( ID:28966 )
Một quần thể có 360 cá thể có kiểu gen AA, 280 cá thể có kiểu gen Aa, 360 cá thể có kiểu gen aa. Cho các kết
luận dưới đây:
(1) Sau một thế hệ giao phối ngẫu nhiên, kiểu gen aa chiếm tỉ lệ 0,25.
(2) Quần thể đang cân bằng về mặt di truyền.
(3) Tần số của alen A là 0,6.
(4) Sau một thế hệ tự phối, kiểu gen AA chiếm tỉ lệ 0,26.
Số phương án đúng là
A. 0.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Câu 4: ( ID:28967)
Ở một dòng thực vật lưỡng bội tự thụ phấn bắt buộc, gen A quy định quả dài, trội hoàn toàn so với alen a quy
định quả ngắn. Thế hệ xuất phát (P) gồm toàn cây quả dài. Sau 3 thế hệ tự thụ, đời F3 xuất hiện 17,5% cây quả
ngắn. Cho các phát biểu sau:
(1) Thành phần kiểu gen của thế hệ P là 0,6AA : 0,4Aa = 1.
(2) Thành phần kiểu gen của thế hệ F3 là 0,75 AA : 0,05Aa : 0, 2aa = 1.
(3) Tỉ lệ kiểu hình quả dài xuất hiện ở F6 là 19,6875%.
(4) Nếu cho tự thụ đến Fn thì tỉ lệ kiểu gen dị hợp ngày càng giảm đến 0.
(5) Nếu cho tự thụ đến Fn thì tần số alen trội có xu hướng giảm dần qua các thế hệ.
Số phát biểu có nội dung đúng là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 5: ( ID:28968 )
Email: Fb: />
1
– Hotline: 1900.7012
Thầy THỊNH NAM ( />
Tính trạng nhóm máu của người do 3 alen qui định. Ở một quần thể đang cân bằng về mặt di truyền, trong đó
IA= 0,5; IB= 0,2; IO=0,3. Có mấy kết luận chính xác?
(1) Người có nhóm máu AB chiếm tỉ lệ 10%.
(2) Người nhóm máu O chiếm tỉ lệ 9%.
(3) Có 3 kiểu gen đồng hợp về tính trạng nhóm máu.
(4) Người nhóm máu A chiếm tỉ lệ 35%.
(5) Trong số những người có nhóm máu A, người đồng hợp chiếm tỉ lệ 5/11.
A. 2.
B. 3.
C. 5.
D. 4.
Câu 6: ( ID:28969 )
Ở chuột, màu lông được quy định bởi một số alen, alen trội là trội hoàn toàn. Trong đó Cb - đen, Cc - kem, Cs bạc, Cz - bạch tạng, theo thứ tự trội lặn là Cb > Cs > Cc > Cz. Có bao nhiêu dự đoán đúng trong số những dự
đoán sau:
(1) Nếu cho cá thể lông đen × cá thể lông bạc thì đời con có thể có 3 loại kiểu hình.
(2) Có tối đa 9 loại kiểu gen về các alen trên.
(3) Có tối đa 5 loại kiểu gen biểu hiện thành kiểu hình lông đen.
(4) Nếu cho cá thể lông đen × cá thể lông đen thì đời con có thể có 3 loại kiểu hình.
A. 0.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Câu 7: ( ID:28970 )
Cho cấu trúc di truyền của quần thể ốc sên, biết màu vỏ do gen có 3 alen quy định, alen A1 quy định vỏ màu
nâu, alen A2 quy định vỏ màu vàng, alen a quy định vỏ màu xám. Tính trội lặn như sau: A1> A2> a.
Quần thể 1: 0,01A1A1 + 0,04A1A2 + 0,14A1a + 0,04A2A2 + 0,28A2a + 0,49aa = 1.
Quần thể 2: 0,16A1A1 + 0,40A1A2 + 0,08A1a + 0,25A2A2 + 0,1A2a + 0,01aa = 1.
Quần thể 3: 0,49A1A1 + 0,16A2A2 + 0,35aa = 1. (III)
Quần thể 4: 0,33A1A2 + 0,33A1a + 0,34A2a = 1. (IV)
Số quần thể đang đạt quần thể cân bằng di truyền là:
A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 4.
Câu 8: ( ID:28912 )
Cho biết ở người gen A quy định tính trạng phân biệt được mùi vị. Alen a quy định không phân biệt được mùi
vị nằm trên NST thường. Nếu trong 1 cộng đồng người cân bằng di truyền, tần số alen a = 0,4 thì xác suất của
một cặp vợ chồng đều có kiểu hình phân biệt đuợc mùi vị có thể sinh ra 3 đứa con có cả trai lẫn gái, trong đó có
2 đứa phân biệt đuợc mùi vị và 1 đứa không phân biệt đuợc mùi vị là bao nhiêu?
A. 81/784.
B. 27/784.
C. 9/784.
D. 3/784
Biên soạn: Thầy THỊNH NAM
Đăng kí LUYỆN THI ONLINE tại: />
Email: Fb: />
2