Tải bản đầy đủ (.doc) (40 trang)

chuyên đề ôn thi THPT QG môn địa lý: Địa lí dân cư

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.11 MB, 40 trang )

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ……………..
TRƯỜNG THPT ………………….

CHUYÊN ĐỀ THAM DỰ HỘI THẢO
BỒI DƯỠNG THPT QUỐC GIA - MÔN ĐỊA LÍ

ĐỊA LÍ DÂN CƯ

Giáo viên thực hiện: …………..
Tổ: ……………….

………………..


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
PHẦN NỘI DUNG
A. KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
Nội dung 1: Đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta............................................2
I. Đặc điểm dân số nước ta............................................................................................2
II. Phân bố dân cư..........................................................................................................3
III. Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động nước
ta....................................................................................................................................4
Nội
dung
2:
Lao
động

việc
làm................................................................................4


I. Nguồn lao động..........................................................................................................4
II. Cơ cấu lao động........................................................................................................5
III. Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm.......................................................5
Nội dung 3: Đô thị hóa.................................................................................................7
I. Đặc điểm đô thị hóa ở nước ta...................................................................................7
II. Mạng lưới đô thị.......................................................................................................8
III. Ảnh hưởng của đô thị hóa đến sự phát triển kinh tế - xã
hội.........................................8
B. MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VẬN DỤNG
I. Dạng bài tập rèn luyện kĩ năng tư duy.......................................................................8
II. Dạng bài tập sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam...........................................................19
III. Dạng bài tập rèn luyện kĩ năng làm việc với biểu đồ............................................26
PHẦN KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO


PHẦN MỞ ĐẦU
Dân cư và nguồn lao động là một trong những tiềm lực quan trọng có vai trò quyết
định đối với sự phát triển kinh tế của một quốc gia. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay
khi các nước đang hướng tới nền kinh tế tri thức, phát huy triệt để tiềm lực con người
thì dân cư lại càng có vai trò quan trọng.
Trong chương trình Địa lí cấp THPT, Địa lí dân cư là một trong những nội dung khá
quan trọng, thường xuyên xuất hiện trong các đề thi tốt nghiệp, đại học, cao đẳng
trong các năm học trước. So với các nội dung khác trong chương trình, Dân cư là vấn
đề khá gần gũi, dễ “tiếp nhận” và được nhắc tới rất nhiều trên các phương tiện thông
tin đại chúng. Vì vậy, việc hiểu, trình bày được các nội dung và bài tập của chương
học này là rất cần thiết đối với học sinh, để học sinh đạt được điểm số cao trong các
bài thi.
Trên thực tế, đã có rất nhiều tài liệu, sách tham khảo viết về nội dung “Địa lí dân
cư” tuy nhiên các tác giả thường chỉ đề cập tới nội dung cơ bản và các câu hỏi nâng

cao theo từng chủ đề kiến thức mà chưa hệ thống lại cho học sinh theo các dạng bài
hình thành kĩ năng. Với cách thức thi và ra đề như hiện nay, việc rèn luyện kĩ năng
cho học sinh là rất cần thiết để các em chủ động lĩnh hội kiến thức và việc học trở nên
đơn giản.
Vì vậy, từ thực tế giảng dạy của bản thân, tôi đã xây dựng chuyên đề “Địa lí dân cư”
với mục đích cung cấp thêm cho các em học sinh một tài liệu ôn tập theo cách tiếp
cận khác với các tài liệu có từ trước. Trong chuyên đề này, ngoài việc nêu và củng cố
kiến thức cơ bản, tôi đã xây dựng các dạng bài tập dựa trên các kĩ năng thường gặp
trong phần Địa lí dân cư: kĩ năng tư duy, kĩ năng làm việc với Atlat, kĩ năng vẽ biểu
đồ, ... Các thầy, cô giáo có thể xây dựng thêm các bộ câu hỏi theo từng dạng kĩ năng
được nêu trong chuyên đề và các em học sinh cũng có thể tự hình thành các câu hỏi
dựa trên kiến thức cơ bản đã được học.
Cấu trúc chuyên đề gồm có 2 phần:
A. Phần kiến thức cơ bản: bao gồm những nội dung cơ bản nhất về Dân cư, nguồn
lao động được đề cập đến trong sách giáo khoa Địa lí lớp 12.
B. Một số dạng bài tập thường gặp: bao gồm những dạng bài tập rèn luyện kĩ năng
cho học sinh: kĩ năng tư duy, kĩ năng làm việc với Atlat, kĩ năng vẽ biểu đồ.


PHẦN NỘI DUNG
A. KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
NỘI DUNG I: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA
I. ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ NƯỚC TA
1. Đông dân, nhiều thành phần dân tộc
- Đông dân:
+ Nước ta có quy mô dân số lớn: năm 2006, dân số nước ta hơn 84 triệu người, đến
nay đạt hơn 90 triệu người.
+ Nước ta đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á (sau Inđônêxia, Philippin), thứ 13
trên thế giới.
- Nhiều thành phần dân tộc: nước ta có hơn 54 dân tộc anh em trong đó nhiều nhất là

người Kinh chiếm 86,2%, các dân tộc khác chỉ chiếm 13,8%.
- Ngoài ra còn có khoảng 3,2 triệu người Việt đang sinh sống ở nước ngoài, nhiều
nhất ở Hoa Kì, Ôxtrâylia và 1 số nước Châu Âu.
2. Gia tăng cơ cấu dân số nhanh, cơ cấu dân số trẻ
- Dân số nước ta gia tăng nhanh đặc biệt là vào nửa cuối thế kỉ XX đã dẫn tới hiện
tượng bùng nổ dân số. Nguyên nhân chủ yếu là do gia tăng dân số tự nhiên.
Cụ thể: + Từ 1921 – 1954: nhìn chung gia tăng thấp
+ Từ 1954 – 1990: gia tăng dân số cao dẫn tới bùng nổ dân số. Cao nhất là giai đoạn
1954 – 1960: 3,93%. Nguyên nhân: do sinh bù, sinh dự trữ, tính chất của nền kinh tế.
+ Từ 1990 – nay: mức độ gia tăng dân số giảm, hiện nay còn 1,3%. Nguyên nhân:
do thực hiện có hiệu quả chính sách kế hoạch hóa gia đình.
- Cơ cấu dân số trẻ: số người dưới độ tuổi lao động chiếm 27%, số người trên độ tuổi
lao động chiếm 9% (2005) tuy nhiên đang có xu hướng già hóa: số người dưới độ
tuổi lao động có xu hướng giảm, trên độ tuổi lao động có xu hướng tăng.
3. Ảnh hưởng của đặc điểm dân số đến phát triển kinh tế - xã hội và môi trường
- Tích cực:
+ Nguồn lao động dồi dào: hiện tại và bổ sung.
+ Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
+ Nguồn lao động trẻ, năng động, sáng tạo có thể tiếp thu và vận dụng nhanh các
tiến bộ khoa học – kĩ thuật vào sản xuất.
+ Khai thác có hiệu quả các nguồn TNTN và có khả năng cải tạo môi trưởng.
+ Có nền văn hóa đa dạng, đạm đà bản sắc dân tộc.


- Hạn chế:
+ Quy mô dân số lớn, bùng nổ dân số vẫn còn tiếp diễn, gây sức ép lên các vấn đề:
việc làm, chỗ ở, giáo dục, y tế, TNTN, môi trường, tệ nạn xã hội, …
II. PHÂN BỐ DÂN CƯ
Dân cư nước ta phân bố không đồng đều và bất hợp lí:
1. Phân bố không đồng đều

Mật độ dân số trung bình cả nước là 254 người/km 2 (2006) tuy nhiên phân bố không
đồng đều, thể hiện:
 Không đồng đều giữa đồng bằng với miền núi:
- Đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích nhưng lại tập trung khoảng 75% dân số, mật độ
dân số cao. Ở miền núi chiếm ¾ diện tích với nhiều tài nguyên thiên nhiên quan trọng
nhưng chỉ có khoảng 25% dân số, mật độ dân số thấp hơn nhiều so với đồng bằng.
- Trong khu vực đồng bằng, miền núi dân cư cũng phân bố không đồng đều:
+ Tại khu vực đồng bằng:
 Tập trung dân cư lớn nhất là Đồng bằng sông Hồng (1225 người/km2), lớn thứ 2 là
Đồng bằng sông Cửu Long (429 người/km 2), nhỏ nhất là duyên hải Nam Trung Bộ
(200 người/km2).
 Trong vùng ĐBSH: dân cư tập trung đông tại Hà Nội và các vùng phụ cận.
+ Tại khu vực trung du, miền núi: dân cư tập trung đông nhất tại Đông Nam Bộ (511
người/km2), nhỏ nhất là Tây Bắc (69 người/km2).
 Không đồng đều giữa thành thị với nông thôn:
- Dân cư tập trung đông ở khu vực nông thôn, thưa ở khu vực thành thị. Mặc dù tỉ lệ
dân thành thị tăng liên tục qua các năm tuy nhiên vẫn chiếm tỉ trọng nhỏ hơn nhiều tỉ
lệ nông thôn (năm 2005, tỉ lệ dân thành thị chiếm 26,9%, nông thôn chiếm 73,1%).
Nguyên nhân: Do quá trình Đô thị hóa ở Việt Nam diễn ra còn chậm chạp, nông
nghiệp vẫn chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu nền kinh tế.
2. Phân bố không hợp lí
Thể hiện:
- Khu vực miền núi: tiềm năng cho việc phát triển kinh tế còn rất lớn nhưng dân cư
thưa thớt dẫn tới thiếu lao động đặc biệt là các lao động có trình độ chuyên môn tay
nghề cao.
- Khu vực đồng bằng: đất trật người đông, tình trạng thiếu việc làm ngày cảng phổ
biến và trầm trọng kéo theo hàng loạt các hệ quả khác, tạo áp lực lớn cho sự phát
triển kinh tế.



III.
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DÂN SỐ HỢP LÍ VÀ SỬ DỤNG CÓ
HIỆU QUẢ NGUỒN LAO ĐỘNG CỦA NƯỚC TA
- Tiếp tục thực hiện các giải pháp kiềm chế tốc độ tăng dân số, đẩy mạnh tuyên
truyền các chủ trương, chính sách, pháp luật về dân số và kế hoạch hóa gia đình.
- Xây dựng chính sách chuyển cư phù hợp để thúc đẩy sự phân bố dân cư, lao động
giữa các vùng.
- Xây dựng quy hoạch và chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ
cấu dân số nông thôn và thành thị.
- Đưa xuất khẩu lao động thành một chương trình lớn, có giải pháp mạnh và chính
sách cụ thể mở rộng thị trường xuất khẩu lao động. Đổi mới mạnh mẽ phương thức
đào tạo người lao động xuất khẩu có tay nghề cao, có tác phong công nghiệp.
- Đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp ở trung du, miến núi, phát triển công
nghiệp ở nông thôn để khai thác tài nguyên và sử dụng tối đa nguồn lao động của đất
nước.
NỘI DUNG 2: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
I. NGUỒN LAO ĐỘNG
- Nước ta có nguồn lao động dồi dào:
+ Số người trong độ tuổi lao động (15 – 59 tuổi) chiếm 64% (2005)
+ Số dân hoạt động kinh tế của nước ta là: 42,53 triệu người, chiếm 51,2% tổng số dân.
+ Hàng năm nước ta bổ sung thêm hơn 1 triệu lao động.
- Đặc điểm nguồn lao động:
+ Cần củ, chăm chỉ, có kinh nghiệm sản xuất phong phú gắn với truyền thống của
dân tộc (đặc biệt trong nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, tiểu thủ CN, …) được
tích lũy qua nhiều thế hệ.
+ Đại bộ phận có khả năng học tập, sáng tạo, tiếp thu và vận dụng nhanh tiến bộ
khoa học kĩ thuật.
- Chất lượng lao động:
+ Ngày càng được nâng lên nhờ những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục
và y tế.

+ Tuy nhiên, so với yêu cầu hiện nay, lực lượng lao động có trình độ cao còn ít đặc
biệt là đội ngũ cán bộ quản lí, công nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu nhiều.
Cụ thể:
 Tỉ lệ lao động qua đào tạo tăng qua các năm: tăng 12,7% (từ 12,3% năm 1996 lên
25% năm 2005)


Trong đó: cao đẳng, đại học và trên đại học: 5,3%; trung học chuyên nghiệp: 4,2%;
có chứng chỉ nghề sơ cấp: 15,5% (2005)
 Tỉ lệ lao động qua đào tạo còn chiếm tỉ lệ nhỏ 25%, lao động chưa qua đào tạo
chiếm 75%
- Đánh giá:
+ Thuận lợi: nguồn lao động dồi dào, chất lượng lao động ngày càng được tăng lên,
thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế.
+ Hạn chế:
 Nguồn lao động dối dào dẫn tới tình trạng thiếu việc làm trong khi nền kinh tế vẫn
còn đang phát triển.
 Chất lượng lao động tăng nhưng vẫn còn thấp, nhiều hạn chế.
II. CƠ CẤU LAO ĐỘNG
1. Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế
-Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật và quá trình đổi mới đất nước đang làm đổi
thay mạnh mẽ cơ cấu sử dụng lao động xã hội ở nước ta theo hướng CNH – HĐH: tăng tỉ
trọng KV II, KV III giảm tỉ trọng KV I.
Cụ thể: từ năm 2000 – 2005:
+ KV I có xu hướng giảm: 7,8% (từ 65,1% xuống 57,3%)
+ KV II có xu hướng tăng liên tục: 5,1% (từ 13,1% lên 18,2%)
+ KV III tăng liên tục: 2,7% (từ 21,8% lên 24,5%)
-Tuy nhiên sự chuyển dịch diễn ra vẫn còn chậm: tỉ lệ lao động trong KV I vẫn
chiếm tỉ trọng cao: 57,3%, lao động trong KV II, III vẫn chiếm tỉ trọng nhỏ (18,2%,
24,5% - 2005)

-Giữa KV II và III, tỉ trọng lao động trong KV II tăng nhanh hơn do nước ta đang
trong quá trình CNH – HĐH, đẩy mạnh sự phát triển CN.
2. Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế
-Không đồng đều: lao động trong thành phần kinh tế ngoài nhà nước chiếm tỉ trọng
lớn nhất, thành phần nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ lệ nhỏ.
Cụ thể:
+ Lao động trong thành phần kinh tế ngoài nhà nước chiếm 88,9% (2005)
+ Lao động trong thành phần kinh tế nhà nước: 9,5%
+ Lao động trong thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: 1,6%
Nguyên nhân: do lao động trong thành phần kinh tế ngoài nhà nước có tính linh
động cao, khả năng đối phó với cơ chế của nền kinh tế thị trường thuận lợi hơn.


- Trong các thành phần kinh tế, lao động trong thành phần kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài tăng nhanh: tăng 1,0% (từ 0,6% - 2000 lên 1,6% - 2005) tuy nhiên tỉ
trọng vẫn còn thấp.
Nguyên nhân: Do những năm qua, nước ta có những chính sách hấp dẫn vốn đầu tư
nước ngoài.
3. Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn
-Đã có sự chuyển biến rõ rệt theo hướng: tăng tỉ lệ lao động thành thị, giảm tỉ lệ lao
động nông thôn tuy nhiên sự chuyển biến đó diễn ra còn chậm chạp, tỉ lệ lao động
thành thị còn nhỏ.
Cụ thể: từ 1996 – 2005:
+ Tỉ lệ lao động thành thị tăng 4,9% (từ 20,1% lên 25%).
+ Tỉ lệ lao động nông thôn giảm 4,9% (từ 79,9% lên 75%).
+ Tỉ lệ lao động thành thị chiếm 25%, lao động nông thôn chiếm 75% (2005)
III. VẤN ĐỀ VIỆC LÀM VÀ HƯỚNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
1. Vấn đề việc làm
-Ở nước ta hiện nay, vấn đề việc làm là một vấn đề kinh tế xã hội gay gắt:
+ Nước ta có 1 nguồn lao động dồi dào (hiện tại và bổ sung) tuy nhiên khả năng

đáp ứng việc làm chưa kịp thời, chưa đầy đủ dẫn tới tình trạng thất nghiệp, thiếu việc
làm còn lớn.
+ Năm 2005, tỉ lệ thất nghiệp: 2,1% (trong đó thành thị: 5,3%, nông thôn: 1,1%)
+ Năm 2005, tỉ lệ thiếu việc làm: 8,1% (trong đó thành thị: 4,5%, nông thôn: 9,3%)
+ Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm chủ yếu ở đồng bằng trong khi đó ở trung du,
miền núi vẫn thiếu lao động.
2. Hướng giải quyết
-Phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
-Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản.
-Thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất (nghề truyền thống, thủ công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, …), chú ý thích đáng đến hoạt động của các ngành dịch
vụ.
-Tăng cường hợp tác, liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất
hàng xuất khẩu.
-Mở rộng, đa dạng các loại hình đào tạo các cấp, các ngành nghề, nâng cao chất
lượng đội ngũ lao động để họ có thể tự tạo những công việc hoặc tham gia vào các
đơn vị sản xuất dễ dàng, thuận lợi hơn.
-Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.


NỘI DUNG 3: ĐÔ THỊ HÓA
I. ĐẶC ĐIỂM ĐÔ THỊ HÓA Ở NƯỚC TA
 Khái niệm: ĐTH là sự tăng nhanh về quy mô và số lượng các điểm dân cư đô thị,
nâng cao tỉ lệ dân thành thị đồng thời là quá trình phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.
 Đặc điểm
1. Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp
Được thể hiện: sự gia tăng chậm chạp của dân thành thị và số lượng các điểm đô thị
-Thành Cổ Loa được coi là cơ sở đô thị hóa đầu tiên ở Việt Nam từ thế kỉ III trước
CN. Trong thời kì phong kiến, 1 số đô thị ở Việt Nam được hình thành tại nơi có vị trí
địa lí thuận lợi. Chức năng chính: hành chính, thương mại, quân sự.

-Thời Pháp thuộc: hệ thống các đô thị kém phát triển, quy mô nhỏ, phân bố rải rác,
chức năng chủ yếu là quân sự, hành chính.
-Từ sau CM T8- 1945 đến 1954 quá trình ĐTH diễn ra chậm, các đô thị không có
sự thay đổi nhiều.
-Từ 1954 – 1975: ĐTH phát triển theo 2 hướng khác nhau:
+ MB: ĐTH gắn liền với quá trình CNH trên cơ sở mạng lưới đô thị đã có sẵn.
+ MN: quá trình ĐTH giả, mục đích dồn dân phục vụ chiến tranh.
-Từ 1965 – 1972: các đô thị bị chiến tranh phá hoại, quá trình ĐTH chững lại.
-Từ 1975 – nay: quá trình ĐTH có nhiều chuyển biến tích cực, tuy nhiên cơ sở hạ
tầng các đô thị vẫn còn ở mức thấp so với các nước trong khu vực và trên thế giới.
2. Tỉ lệ dân thành thị tăng
-Tỉ lệ dân thành thị tăng liên tục qua các năm tuy nhiên còn diễn ra chậm: từ 1990
đến 2005 tỉ lệ dân thành thị tăng 7,4% (từ 19,5% lên 26,9%)
-Tỉ lệ dân thành thị nước ta còn thấp so với các nước trong khu vực. Năm 2005, số
dân thành thị mới chỉ chiếm 26,9% dân số cả nước.
3. Phân bố đô thị không đều giữa các vùng
-Số lượng đô thị tập trung lớn nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ (167 đô thị 24,2% cả nước). Tuy nhiên quá trình ĐTH diễn ra mạnh mẽ nhất ở Đông Nam Bộ (số
dân đô thị 6928 nghìn người – 30,4% cả nước).
-Nguyên nhân: Do những điều kiện để thực hiện quá trình ĐTH là không giống
nhau giữa các vùng: nơi có điều kiện thuận lợi quá trình ĐTH phát triển mạnh, nơi có
điều kiện thu hút và tập trung dân cư đông đúc. Ngược lại, nơi có điều kiện không
thuận lợi quá trình ĐTH diễn ra chậm chạp, dân cư tập trung thưa thớt.


II. MẠNG LƯỚI ĐÔ THỊ
-Căn cứ vào các tiêu chí: số dân, chức năng, mật độ dân số, tỉ lệ dân phi nông
nghiệp, … mạng lưới đô thị nước ta được chia thành 6 loại: loại đặc biệt, loại 1, 2, 3,
4, 5. Hai đô thị loại đặc biệt là Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh.
-Căn cứ vào cấp quản lí, nước ta có các đô thị trực thuộc Trung ương và đô thị trực
thuộc tỉnh. % đô thị trực thuộc TW: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP.Hồ Chí Minh,

Cần Thơ.
IV. ẢNH HƯỞNG CỦA ĐÔ THỊ HÓA ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
1. Tích cực
-ĐTH có tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta:
+ Các đô thị có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của các địa
phương, các vùng trong cả nước.
+ Năm 2005, khu vực đô thị đóng góp: 70,4% GDP cả nước, 84% GDP Công
nghiệp – xây dựng, 87% GDP dịch vụ, 80% ngân sách nhà nước.
-Các thành phố, thị xã là:
+ Các thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn và đa dạng.
+ Nơi sử dụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật.
+ Có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, có sức hút đối với đầu tư trong và ngoài nước,
tạo ra động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế.
-Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động.
2. Tiêu cực
-ĐTH quá mức dẫn tới chênh lệch khoảng cách phát triển kinh tế giữa thành thị và
nông thôn:
+ Nông thôn: thiếu lao động đặc biệt lao động có tay nghề cao.
+ Thành thị: gây áp lực lên các vấn đề kinh tế - xã hội.
-ĐTH gây ra những hậu quả như: ô nhiễm môi trường, an ninh trật tự xã hội, …
cần phải có kế hoạch khắc phục.
B. MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VẬN DỤNG
 Khái quát tiến trình luyện tập
Tiến trình luyện tập, ôn luyện kiến thức, kĩ năng phục vụ việc ôn thi được thực hiện thông qua 3
nội dung cơ bản:

Tiết
1,2,3,4

Nội dung luyện tập

- Khái quát kiến thức cơ bản.


- Tập trung giải quyết các câu hỏi lí
thuyết
5,6
Khai thác Atlat
7,8
Bảng số liệu, biểu đồ
9
Kiểm tra
I. Dạng bài tập rèn luyện kĩ năng tư duy
1. Vận dụng kiến thức cơ bản để trả lời các câu hỏi và thực hiện các bài tập. Ứng
với mỗi thao tác tư duy có một loại câu hỏi tương ứng để tập trung rèn luyện thao tác
tư duy đó. Ví dụ, câu hỏi yêu cầu phân tích sẽ góp phần rèn luyện thao tác phân tích
của tư duy, câu hỏi yêu cầu trừu tượng hóa góp phần rèn luyện thao tác trừu tượng
hóa của tư duy, ...
Trong bài tập Địa lí hiện nay, học sinh rèn luyện kĩ năng tư duy theo các loại câu hỏi
sau:
+ Câu hỏi phân tích: nhằm gợi ý học sinh tách riêng từng phần của sự vật và hiện
tượng địa lí hoặc các thành phần có mối liên hệ.
+ Câu hỏi tổng hợp: nhằm làm cho học sinh xác lập được tính thống nhất và mối
liên hệ giữa các thuộc tính của các sự vật, bộ phận hay dấu hiệu của chúng. Câu hỏi
tổng hợp không phải là tổng cộng đơn thuần các bộ phận của sự vật địa lí. Sự tổng
hợp đúng sẽ là một hoạt động tư duy mang lại kết quả mới nhất về chất.
Phân tích và tổng hợp là hai thao tác tư duy có liên hệ mật thiết với nhau, không thể
tách rời nhau khi hình thành khái niệm. Những dấu hiệu bản chất của hiện tượng
được phát hiện bằng cách phân tích hiện tượng đang nghiên cứu. Do vậy câu hỏi phân
tích và tổng hợp luôn luôn đi kèm với nhau có quan hệ chặt chẽ với nhau.
+ Câu hỏi so sánh, liên hệ: nhằm liên hệ các sự vật, hiện tượng địa lí lại với nhau

trong các mối quan hệ địa lí có thể có và thiết lập sự giống nhau, khác nhau giữa
chúng. Khi đặt câu hỏi so sánh, những đối tượng so sánh có thể có những nét tương
đồng hoặc trái ngược nhau.
+ Câu hỏi nguyên nhân - kết quả (tại sao): là loại câu hỏi nêu lên mối quan hệ nhân
quả, một trong những dạng liên hệ có tính chất phổ biến trong bài địa lí.
+ Câu hỏi khái quát hóa: là loại câu hỏi dùng để khai quát hóa các kiến thức cụ thể,
nêu lên cái chính, cái chung, thường dùng vào cuối chương hay tổng kết cuối bài.
Thực tế cho thấy, để thực hiện một câu hỏi, dù với yêu cầu chính là sử dụng một
thao tác tư duy nhưng học sinh vẫn phải vận dụng nhiều thao tác tư duy để thực hiện.
Do vậy, trả lời nhiều câu hỏi khác nhau sẽ giúp cho việc rèn luyện các kĩ năng tư duy.
2. Bài tập vận dụng


Bài tập 1:
Nêu đặc điểm dân số nước ta. Phân tích tác động của đặc điểm dân số nước ta
tới sự phát triển kinh tế - xã hội và môi trường.
Hướng dẫn:
1. Đặc điểm dân số nước ta:
1.1. Đông dân, nhiều thành phần dân tộc
- Đông dân:
+ Nước ta có quy mô dân số lớn: năm 2006, dân số nước ta hơn 84 triệu người, đến
nay đạt hơn 90 triệu người.
+ Nước ta đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á (sau Inđônêxia, Philippin), thứ 13
trên thế giới.
- Nhiều thành phần dân tộc: nước ta có hơn 54 dân tộc anh em trong đó nhiều nhất là
người Kinh chiếm 86,2%, các dân tộc khác chỉ chiếm 13,8%.
- Ngoài ra còn có khoảng 3,2 triệu người Việt đang sinh sống ở nước ngoài, nhiều
nhất ở Hoa Kì, Ôxtrâylia và 1 số nước Châu Âu.
1.2. Gia tăng cơ cấu dân số nhanh, cơ cấu dân số trẻ
- Dân số nước ta gia tăng nhanh đặc biệt là vào nửa cuối thế kỉ XX đã dẫn tới hiện

tượng bùng nổ dân số. Nguyên nhân chủ yếu là do gia tăng dân số tự nhiên.
Cụ thể: + Từ 1921 – 1954: nhìn chung gia tăng thấp
+ Từ 1954 – 1990: gia tăng dân số cao dẫn tới bùng nổ dân số. Cao nhất là giai đoạn
1954 – 1960: 3,93%. Nguyên nhân: do sinh bù, sinh dự trữ, tính chất của nền kinh tế.
+ Từ 1990 – nay: mức độ gia tăng dân số giảm, hiện nay còn 1,3%. Nguyên nhân:
do thực hiện có hiệu quả chính sách kế hoạch hóa gia đình.
- Cơ cấu dân số trẻ: số người dưới độ tuổi lao động chiếm 27%, số người trên độ tuổi
lao động chiếm 9% (2005) tuy nhiên đang có xu hướng già hóa: số người dưới độ
tuổi lao động có xu hướng giảm, trên độ tuổi lao động có xu hướng tăng.
1.3. Dân cư nước ta phân bố không đồng đều và bất hợp lí:
a. Phân bố không đồng đều
Mật độ dân số trung bình cả nước là 254 người/km 2 (2006) tuy nhiên phân bố không
đồng đều, thể hiện:
 Không đồng đều giữa đồng bằng với miền núi:
- Đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích nhưng lại tập trung khoảng 75% dân số, mật độ
dân số cao. Ở miền núi chiếm ¾ diện tích với nhiều tài nguyên thiên nhiên quan trọng
nhưng chỉ có khoảng 25% dân số, mật độ dân số thấp hơn nhiều so với đồng bằng.


- Trong khu vực đồng bằng, miền núi dân cư cũng phân bố không đồng đều:
+ Tại khu vực đồng bằng:
 Tập trung dân cư lớn nhất là Đồng bằng sông Hồng (1225 người/km2), lớn thứ 2 là
Đồng bằng sông Cửu Long (429 người/km 2), nhỏ nhất là duyên hải Nam Trung Bộ
(200 người/km2).
 Trong vùng ĐBSH: dân cư tập trung đông tại Hà Nội và các vùng phụ cận.
+ Tại khu vực trung du, miền núi: dân cư tập trung đông nhất tại Đông Nam Bộ (511
người/km2), nhỏ nhất là Tây Bắc (69 người/km2).
 Không đồng đều giữa thành thị với nông thôn:
- Dân cư tập trung đông ở khu vực nông thôn, thưa ở khu vực thành thị. Mặc dù tỉ lệ
dân thành thị tăng liên tục qua các năm tuy nhiên vẫn chiếm tỉ trọng nhỏ hơn nhiều tỉ

lệ nông thôn (năm 2005, tỉ lệ dân thành thị chiếm 26,9%, nông thôn chiếm 73,1%).
Nguyên nhân: Do quá trình Đô thị hóa ở Việt Nam diễn ra còn chậm chạp, nông
nghiệp vẫn chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu nền kinh tế.
b. Phân bố không hợp lí
Thể hiện:
- Khu vực miền núi: tiềm năng cho việc phát triển kinh tế còn rất lớn nhưng dân cư
thưa thớt dẫn tới thiếu lao động đặc biệt là các lao động có trình độ chuyên môn tay
nghề cao.
- Khu vực đồng bằng: đất trật người đông, tình trạng thiếu việc làm ngày cảng phổ
biến và trầm trọng kéo theo hàng loạt các hệ quả khác, tạo áp lực lớn cho sự phát
triển kinh tế.
2. Ảnh hưởng của đặc điểm dân số đến phát triển kinh tế - xã hội và môi trường
- Tích cực:
+ Nguồn lao động dồi dào: hiện tại và bổ sung.
+ Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
+ Nguồn lao động trẻ, năng động, sáng tạo có thể tiếp thu và vận dụng nhanh các
tiến bộ khoa học – kĩ thuật vào sản xuất.
+ Khai thác có hiệu quả các nguồn TNTN và có khả năng cải tạo môi trưởng.
+ Có nền văn hóa đa dạng, đạm đà bản sắc dân tộc.
- Hạn chế:
+ Quy mô dân số lớn, bùng nổ dân số vẫn còn tiếp diễn, làm giảm tốc độ tăng
trưởng kinh tế, chất lượng cuộc sống của người dân, gây sức ép lên các vấn đề: việc
làm, chỗ ở, giáo dục, y tế, TNTN, môi trường, tệ nạn xã hội, …


Bài tập 2:
Dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân hãy nhận xét và giải thích
sự phân bố dân cư nước ta. Phân tích ảnh hưởng của phân bố dân cư tới phát
triển kinh tế - xã hội.
Hướng dẫn:

1. Dân cư nước ta phân bố không đồng đều và bất hợp lí:
a. Phân bố không đồng đều
Mật độ dân số trung bình cả nước là 254 người/km 2 (2006) tuy nhiên phân bố không
đồng đều, thể hiện:
 Không đồng đều giữa đồng bằng với miền núi:
- Đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích nhưng lại tập trung khoảng 75% dân số, mật độ
dân số cao. Ở miền núi chiếm ¾ diện tích với nhiều tài nguyên thiên nhiên quan trọng
nhưng chỉ có khoảng 25% dân số, mật độ dân số thấp hơn nhiều so với đồng bằng.
- Trong khu vực đồng bằng, miền núi dân cư cũng phân bố không đồng đều:
+ Tại khu vực đồng bằng:
 Tập trung dân cư lớn nhất là Đồng bằng sông Hồng (1225 người/km2), lớn thứ 2 là
Đồng bằng sông Cửu Long (429 người/km 2), nhỏ nhất là duyên hải Nam Trung Bộ
(200 người/km2).
 Trong vùng ĐBSH: dân cư tập trung đông tại Hà Nội và các vùng phụ cận.
+ Tại khu vực trung du, miền núi: dân cư tập trung đông nhất tại Đông Nam Bộ (511
người/km2), nhỏ nhất là Tây Bắc (69 người/km2).
 Không đồng đều giữa thành thị với nông thôn:
- Dân cư tập trung đông ở khu vực nông thôn, thưa ở khu vực thành thị. Mặc dù tỉ lệ
dân thành thị tăng liên tục qua các năm tuy nhiên vẫn chiếm tỉ trọng nhỏ hơn nhiều tỉ
lệ nông thôn (năm 2005, tỉ lệ dân thành thị chiếm 26,9%, nông thôn chiếm 73,1%).
Nguyên nhân: Do quá trình Đô thị hóa ở Việt Nam diễn ra còn chậm chạp, nông
nghiệp vẫn chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu nền kinh tế.
b. Phân bố không hợp lí
Thể hiện:
- Khu vực miền núi: tiềm năng cho việc phát triển kinh tế còn rất lớn nhưng dân cư
thưa thớt dẫn tới thiếu lao động đặc biệt là các lao động có trình độ chuyên môn tay
nghề cao.


- Khu vực đồng bằng: đất trật người đông, tình trạng thiếu việc làm ngày cảng phổ

biến và trầm trọng kéo theo hàng loạt các hệ quả khác, tạo áp lực lớn cho sự phát
triển kinh tế.
2. Ảnh hưởng:
- Sử dụng lao động lãng phí, nơi thừa, nơi thiếu.
- Khai thác tài nguyên ở những nơi ít lao động gặp nhiều khó khăn.
- Các vấn đề khác: môi trường, xã hội.
Bài tập 3:
Vì sao nước ta phải thực hiện phân bố lại dân cư?
Hướng dẫn:
Nước ta phải thực hiện phân bố lại dân cư vì dân cư nước ta phân bố không đồng
đều và chưa hợp lí: Biểu hiện:
a. Phân bố không đồng đều
Mật độ dân số trung bình cả nước là 254 người/km 2 (2006) tuy nhiên phân bố không
đồng đều, thể hiện:
 Không đồng đều giữa đồng bằng với miền núi:
- Đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích nhưng lại tập trung khoảng 75% dân số, mật độ
dân số cao. Ở miền núi chiếm ¾ diện tích với nhiều tài nguyên thiên nhiên quan trọng
nhưng chỉ có khoảng 25% dân số, mật độ dân số thấp hơn nhiều so với đồng bằng.
- Trong khu vực đồng bằng, miền núi dân cư cũng phân bố không đồng đều:
+ Tại khu vực đồng bằng:
 Tập trung dân cư lớn nhất là Đồng bằng sông Hồng (1225 người/km2), lớn thứ 2 là
Đồng bằng sông Cửu Long (429 người/km 2), nhỏ nhất là duyên hải Nam Trung Bộ
(200 người/km2).
 Trong vùng ĐBSH: dân cư tập trung đông tại Hà Nội và các vùng phụ cận.
+ Tại khu vực trung du, miền núi: dân cư tập trung đông nhất tại Đông Nam Bộ (511
người/km2), nhỏ nhất là Tây Bắc (69 người/km2).
 Không đồng đều giữa thành thị với nông thôn:
- Dân cư tập trung đông ở khu vực nông thôn, thưa ở khu vực thành thị. Mặc dù tỉ lệ
dân thành thị tăng liên tục qua các năm tuy nhiên vẫn chiếm tỉ trọng nhỏ hơn nhiều tỉ
lệ nông thôn (năm 2005, tỉ lệ dân thành thị chiếm 26,9%, nông thôn chiếm 73,1%).

Nguyên nhân: Do quá trình Đô thị hóa ở Việt Nam diễn ra còn chậm chạp, nông
nghiệp vẫn chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu nền kinh tế.
b. Phân bố không hợp lí


Thể hiện:
- Khu vực miền núi: tiềm năng cho việc phát triển kinh tế còn rất lớn nhưng dân cư
thưa thớt dẫn tới thiếu lao động đặc biệt là các lao động có trình độ chuyên môn tay
nghề cao.
- Khu vực đồng bằng: đất trật người đông, tình trạng thiếu việc làm ngày cảng phổ
biến và trầm trọng kéo theo hàng loạt các hệ quả khác, tạo áp lực lớn cho sự phát
triển kinh tế.
Bài tập 4:
Hãy trình bày đặc điểm lao động và tình hình sử dụng lao
động ở nước ta hiện nay.
Hướng dẫn:
1. Đặc điểm:
- Nước ta có nguồn lao động dồi dào:
+ Số người trong độ tuổi lao động (15 – 59 tuổi) chiếm 64% (2005)
+ Số dân hoạt động kinh tế của nước ta là: 42,53 triệu người, chiếm 51,2% tổng số dân.
+ Hàng năm nước ta bổ sung thêm hơn 1 triệu lao động.
- Đặc điểm nguồn lao động:
+ Cần củ, chăm chỉ, có kinh nghiệm sản xuất phong phú gắn với truyền thống của
dân tộc (đặc biệt trong nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, tiểu thủ CN, …) được
tích lũy qua nhiều thế hệ.
+ Đại bộ phận có khả năng học tập, sáng tạo, tiếp thu và vận dụng nhanh tiến bộ
khoa học kĩ thuật.
- Chất lượng lao động:
+ Ngày càng được nâng lên nhờ những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục
và y tế.

+ Tuy nhiên, so với yêu cầu hiện nay, lực lượng lao động có trình độ cao còn ít đặc
biệt là đội ngũ cán bộ quản lí, công nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu nhiều.
2. Tình hình sử dụng lao động:
2.1. Trong các ngành kinh tế:
-Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật và quá trình đổi mới đất nước đang làm đổi
thay mạnh mẽ cơ cấu sử dụng lao động xã hội ở nước ta theo hướng CNH – HĐH: tăng tỉ
trọng KV II, KV III giảm tỉ trọng KV I.
-Tuy nhiên sự chuyển dịch diễn ra vẫn còn chậm: tỉ lệ lao động trong KV I vẫn
chiếm tỉ trọng cao: 57,3%, lao động trong KV II, III vẫn chiếm tỉ trọng nhỏ (18,2%,
24,5% - 2005)


-Giữa KV II và III, tỉ trọng lao động trong KV II tăng nhanh hơn do nước ta đang
trong quá trình CNH – HĐH, đẩy mạnh sự phát triển CN.
2.2. Trong các thành phần kinh tế
-Không đồng đều: lao động trong thành phần kinh tế ngoài nhà nước chiếm tỉ trọng
lớn nhất, thành phần nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ lệ nhỏ.
-Trong các thành phần kinh tế, lao động trong thành phần kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài tăng nhanh: tăng 1,0% (từ 0,6% - 2000 lên 1,6% - 2005) tuy nhiên tỉ
trọng vẫn còn thấp.
2.3. Ở thành thị và nông thôn
Đã có sự chuyển biến rõ rệt theo hướng: tăng tỉ lệ lao động thành thị, giảm tỉ lệ lao
động nông thôn tuy nhiên sự chuyển biến đó diễn ra còn chậm chạp, tỉ lệ lao động
thành thị còn nhỏ.
Bài tập 5:
Tại sao nói nước ta có nguồn lao động dồi dào? Điều đó có ảnh hưởng gì tới sự
phát triển kinh tế - xã hội?
Hướng dẫn:
1. Nước ta có nguồn lao động dồi dào:
- Nước ta có nguồn lao động dồi dào:

+ Số người trong độ tuổi lao động (15 – 59 tuổi) chiếm 64% (2005)
+ Số dân hoạt động kinh tế của nước ta là: 42,53 triệu người, chiếm 51,2% tổng số dân.
+ Hàng năm nước ta bổ sung thêm hơn 1 triệu lao động.
2. Ảnh hưởng:
- Thuận lợi:
+ Nguồn lao động dồi dào, chất lượng lao động ngày càng được tăng lên, thuận lợi
để phát triển các ngành kinh tế.
+ Giá nhân công rẻ, thị trường tiêu thụ rộng lớn, ...
- Hạn chế:
 Nguồn lao động dối dào dẫn tới tình trạng thiếu việc làm trong khi nền kinh tế vẫn
còn đang phát triển.
 Chất lượng lao động tăng nhưng vẫn còn thấp, nhiều hạn chế, thiếu tác phong
công nghiệp.
 Lao động phân bố không đồng đều gây khó khăn cho việc sử dụng lao động, khai
tác tài nguyên thiên nhiên, ...
Bài tập 6:


Tại sao nói việc làm là một vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta hiện nay? Nêu
hướng giải quyết việc làm.
Hướng dẫn:
1. Vấn đề việc làm
- Ở nước ta hiện nay, vấn đề việc làm là một vấn đề kinh tế xã hội gay gắt:
+ Nước ta có 1 nguồn lao động dồi dào (hiện tại và bổ sung) tuy nhiên khả năng
đáp ứng việc làm chưa kịp thời, chưa đầy đủ dẫn tới tình trạng thất nghiệp, thiếu việc
làm còn lớn.
+ Năm 2005, tỉ lệ thất nghiệp: 2,1% (trong đó thành thị: 5,3%, nông thôn: 1,1%)
+ Năm 2005, tỉ lệ thiếu việc làm: 8,1% (trong đó thành thị: 4,5%, nông thôn: 9,3%)
+ Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm chủ yếu ở đồng bằng trong khi đó ở trung du,
miền núi vẫn thiếu lao động.

2. Hướng giải quyết
- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
- Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản.
- Thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất (nghề truyền thống, thủ công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp, …), chú ý thích đáng đến hoạt động của các ngành dịch vụ.
- Tăng cường hợp tác, liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất
hàng xuất khẩu.
- Mở rộng, đa dạng các loại hình đào tạo các cấp, các ngành nghề, nâng cao chất
lượng đội ngũ lao động để họ có thể tự tạo những công việc hoặc tham gia vào các
đơn vị sản xuất dễ dàng, thuận lợi hơn.
- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
Bài tập 7:
Trình bày đặc điểm đô thị hóa ở nước ta. Quá trình đô thị hóa có tác động như
thế nào đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế?
Hướng dẫn:
1. Đặc điểm của quá trình đô thị hóa ở nước ta:
1.1. Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp
Được thể hiện: sự gia tăng chậm chạp của dân thành thị và số lượng các điểm đô thị
- Thành Cổ Loa được coi là cơ sở đô thị hóa đầu tiên ở Việt Nam từ thế kỉ III trước
CN. Trong thời kì phong kiến, 1 số đô thị ở Việt Nam được hình thành tại nơi có vị trí
địa lí thuận lợi. Chức năng chính: hành chính, thương mại, quân sự.
- Thời Pháp thuộc: hệ thống các đô thị kém phát triển, quy mô nhỏ, phân bố rải rác,
chức năng chủ yếu là quân sự, hành chính.


- Từ sau CM T8- 1945 đến 1954 quá trình ĐTH diễn ra chậm, các đô thị không có
sự thay đổi nhiều.
- Từ 1954 – 1975: ĐTH phát triển theo 2 hướng khác nhau:
+ MB: ĐTH gắn liền với quá trình CNH trên cơ sở mạng lưới đô thị đã có sẵn.
+ MN: quá trình ĐTH giả, mục đích dồn dân phục vụ chiến tranh.

- Từ 1965 – 1972: các đô thị bị chiến tranh phá hoại, quá trình ĐTH chững lại.
- Từ 1975 – nay: quá trình ĐTH có nhiều chuyển biến tích cực, tuy nhiên cơ sở hạ
tầng các đô thị vẫn còn ở mức thấp so với các nước trong khu vực và trên thế giới.
1.2. Tỉ lệ dân thành thị tăng
- Tỉ lệ dân thành thị tăng liên tục qua các năm tuy nhiên còn diễn ra chậm: từ 1990
đến 2005 tỉ lệ dân thành thị tăng 7,4% (từ 19,5% lên 26,9%)
- Tỉ lệ dân thành thị nước ta còn thấp so với các nước trong khu vực. Năm 2005, số
dân thành thị mới chỉ chiếm 26,9% dân số cả nước.
1.3. Phân bố đô thị không đều giữa các vùng
- Số lượng đô thị tập trung lớn nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ (167 đô thị 24,2% cả nước). Tuy nhiên quá trình ĐTH diễn ra mạnh mẽ nhất ở Đông Nam Bộ (số
dân đô thị 6928 nghìn người – 30,4% cả nước).
- Nguyên nhân: Do những điều kiện để thực hiện quá trình ĐTH là không giống
nhau giữa các vùng: nơi có điều kiện thuận lợi quá trình ĐTH phát triển mạnh, nơi có
điều kiện thu hút và tập trung dân cư đông đúc. Ngược lại, nơi có điều kiện không
thuận lợi quá trình ĐTH diễn ra chậm chạp, dân cư tập trung thưa thớt..
2. Tác động:
- Thúc đẩy chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế ở các thành phố lớn (dẫn chứng).
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa, đa
dạng về nghề và sản phẩm.
Bài tập 8:
Phân tích những ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa ở nước ta đối với phát
triển kinh tế - xã hội.
Hướng dẫn:
1. Tích cực
- ĐTH có tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta:
+ Các đô thị có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của các địa
phương, các vùng trong cả nước.
+ Năm 2005, khu vực đô thị đóng góp: 70,4% GDP cả nước, 84% GDP Công
nghiệp – xây dựng, 87% GDP dịch vụ, 80% ngân sách nhà nước.



- Các thành phố, thị xã là:
+ Các thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn và đa dạng.
+ Nơi sử dụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật.
+ Có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, có sức hút đối với đầu tư trong và ngoài nước,
tạo ra động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế.
- Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động.
2. Tiêu cực
- ĐTH quá mức dẫn tới chênh lệch khoảng cách phát triển kinh tế giữa thành thị và
nông thôn:
+ Nông thôn: thiếu lao động đặc biệt lao động có tay nghề cao.
+ Thành thị: gây áp lực lên các vấn đề kinh tế - xã hội.
- ĐTH gây ra những hậu quả như: ô nhiễm môi trường, an ninh trật tự xã hội, …
cần phải có kế hoạch khắc phục.
Bài tập 9:
Giải thích tại sao Nhà nước lại rất chú ý đến sự phát triển kinh tế - xã hội ở các
vùng đồng bào dân tộc?
Hướng dẫn:
- Phần lớn các dân tộc ít người đều sống ở các vùng trung du và miền núi. Đó là
những nơi có nguồn tài nguyên giàu có nhưng cơ sở hạ tầng lại chưa phát triển, kinh
tế còn lạc hậu lại thiếu nguồn lao động, đặc biệt lao động có trình độ chuyên môn kĩ
thuật. Vì thế đời sống của nhân dân các dân tộc đặc biệt là các dân tộc vùng cao còn
gặp nhiều khó khăn.
- Góp phần giảm thiểu sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa vùng đồng bằng với
trung du và miền núi. Đây được coi là một chủ trương lớn nhằm xóa đói giảm nghèo,
đồng thời cũng là cơ sở để củng cố khối đoàn kết giữa các dân tộc anh em, giữ vững
an ninh, quốc phòng vùng biên giới.
Bài tập 10:
Giải thích tại sao số dân thành thị ở nước ta có xu hướng tăng tuy nhiên vẫn
chiếm tỉ trọng nhỏ so với dân số nông thôn?

Hướng dẫn:
- Dân số thành thị ở nước ta có xu hướng tăng do:
+ Do quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.
+ Do mở rộng địa giới và nâng cấp các đô thị, nhiều đô thị mới được hình thành,
dân số vùng nông thôn di chuyển đến thành thị ngày càng nhiều, ...


- Dân số thành thị vẫn chiếm tỉ trọng nhỏ hơn nông thôn do: lao động trong khu vực
nông - lâm - ngư nghiệp chiếm tỉ trọng lớn, xuất phát điểm kinh tế nước ta thấp, ...
II. Dạng bài tập sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam.
1. Quan niệm chung về Atlat Địa lí Việt Nam.
1.1. Đặc điểm của Atlat Địa lí
- Phép chiếu hình, tỉ lệ và nội dung của mỗi tờ bản đồ trong Atlat phù hợp với nhau.
- Phép chiếu hình của bản đồ Atlat được xây dựng cùng một phép chiếu hình đồng
nhất với các bản đồ treo tường tương ứng.
- Nội dung các Atlat chứa đựng nội dung sách giáo khoa. Trong bản thân Atlat có tất
cả các thuật ngữ sử dụng trong bài học và trong bản đồ sách giáo khoa.
1.2. Ý nghĩa của Atlat trong môn Địa lí
- Atlat không chỉ dùng làm tài liệu học tập mà còn để tra cứu nên trong bản đồ có
thêm các bổ sung và chỉ dẫn địa danh hoặc bảng tra cứu (ví dụ: bảng độ cao núi,
chiều dài sông, diện tích của các nước, dân số của một quốc gia, ...).
- Atlat Địa lí Việt Nam là một tài liệu không thể thiếu đối với học sinh trong học về
Địa lí Việt Nam, Atlat là nguồn tri thức cần thiết đối với học sinh trong học tập trên
lớp cũng như ở nhà. Hiện nay, kĩ năng sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam được đánh giá qua
các kì thi THPT Quốc gia, thi học sinh giỏi lớp 12 THPT (cấp tỉnh, cấp quốc gia).
1.3. Một số nội dung khai thác ở Atlat Địa lí Việt Nam
- Xác định vị trí địa lí, giới hạn của lãnh thổ.
- Nêu đặc điểm của các đối tượng địa lí (địa hình, khoáng sản, khí hậu, sông ngòi,
đất, sinh vật, biển, phân bố dân cư, các ngành kinh tế, trung tâm công nghiệp, ...).
- Trình bày sự phân bố các đối tượng địa lí.

- Giải thích sự phân bố các đối tượng địa lí:
+ Phân tích mối quan hệ tương hỗ giữa các đối tượng địa lí.
+ Phân tích mối quan hệ nhân quả của các yếu tố tự nhiên (khí hậu và sông ngòi, đất
và sinh vật, cấu trúc địa chất và địa hình, ...), các yếu tố tự nhiên và kinh tế, dân cư và
kinh tế, kinh tế và kinh tế, tự nhiên, dân cư và kinh tế, ...
- So sánh các trung tâm công nghiệp, vùng kinh tế về các mặt.
- Trình bày tổng hợp các đặc điểm của một lãnh thổ.
1.4. Phương pháp chung sử dụng Alat địa lí Việt Nam
a. Các kĩ thuật chủ yếu sử dụng Atlat.
- Nhớ thuộc kí, ước hiệu.
- Kĩ thuật tính toán, đo đạc, so sánh, xác định vị trí địa lí, xác định các mối liên hệ
tương hỗ, phân tích các mối liên hệ nhân quả, đọc tổng hợp (nhớ cấu trúc, dàn bài, …).


- Kĩ thuật chồng xếp bản đồ (tìm đúng tờ bản đồ, xác định phạm vi liên hệ, so
sánh).
- Kĩ thuật sử dụng lát cắt địa hình, biểu đồ, bảng số liệu.
- Kĩ thuật trình bày, giải thích, viết báo cáo từ các kiến thức khai thác ở Atlat (kĩ
thuật trình bày và giải thích, kĩ thuật viết báo cáo).
b. Cách thức sử dụng Atlat địa lí Việt Nam
Sử dụng Atlat địa lí Việt Nam theo cách:
- Học thuộc, nhớ và sử dụng được trang mở đầu của Atlat (nhớ thuộc các kí hiệu và
chú giải của Atlat, vận dụng được trong đọc các trang bản đồ của Atlat).
- Đọc từng trang Atlat địa lí.
- Đọc nhiều trang Atlat địa lí (chồng xếp, so sánh bản đồ).
Để đọc được trang bản đồ Atlat Địa lí Việt Nam cần có các kĩ năng làm việc với
bản đồ sau:
- Nhận biết, chỉ và đọc các đối tượng địa lý trên bản đồ.
- Xác định phương hướng, khoảng cách, vĩ độ, kinh độ, tọa độ địa lí, kích thước,
hình thái các đối tượng Địa lí trên lãnh thổ.

- Xác định vị trí địa lí của một đối tượng.
- Trình bày đặc điểm đối tượng trên bản đồ.
- Xác định các mối liên hệ không gian trên bản đồ.
- Xác định các mối quan hệ tương hỗ và nhân quả trên bản đồ.
- Trình bày tổng hợp một khu vực, một bộ phận lãnh thổ.
2. Trang Atlat “Dân số”
- Trên trang bản đồ ở trang 15 thể hiện dân số Việt Nam, dân số ở đây được thống kê
theo đơn vị hành chính. Trang bản đồ là bức tranh phân bố dân cư sát với thực tế: thể
hiện mật độ dân số, quy mô dân số và sự phân cấp các đô thị.
- Trên trang bản đồ còn trình bày các biểu đồ. Mục đích chính của các biểu đồ phụ
này nhằm giải thích rõ nội dung chính trình bày trên bản đồ.
- Để đọc các trang bản đồ chủ đề của Atlat địa lí Việt Nam, cần lập đề cương nội
dung khai thác theo các bước đã nêu ở trên. Trên cơ sở đề cương đó, tìm từ Atlat các
nội dung cụ thể cần thiết. Một số nội dung chính của trang bản đồ “Dân cư”:
+ Số dân và sự gia tăng dân số:
 Dân số Việt Nam qua các năm.
 Cơ cấu dân số (giới, tuổi).
 Cơ cấu dân số theo thành thị và nông thôn.
 Sự phân bố dân cư (giữa đồng bằng, trung du và miền núi, giữa thành thị và nông
thôn)


+ Lao động:
 Nguồn lao động (tỉ lệ so với số dân, số lượng tăng thêm mỗi năm).
 Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế, thành phần kinh tế và theo thành thị - nông thôn.
+ Đô thị:
 Quy mô đô thị (theo số dân).
 Phân cấp đô thị.
 Chức năng đô thị.
 Phân bố mạng lưới đô thị.

 Tình hình gia tăng dân số đô thị qua các năm.
3. Bài tập vận dụng
3.1. Sử dụng 1 trang Atlat
a. Các bước làm việc với trang Atlat Địa lí Việt Nam
Sử dụng trang Atlat Địa lí Việt Nam theo các bước sau:
- Bước 1: Lập đề cương (dàn bài) kiến thức cần khai thác. Nếu HS lần đầu tiên làm
việc với Atlat, GV nên hướng dẫn Hs cách làm như sau:
+ Quan sát trang Atlat Địa lí: xác định trang này được sử dụng để dạy những bài
nào trong chương trình, trong sách giáo khoa? Bài nào là chủ yếu nhất?
+ Làm việc với SGK (với bài cụ thể được sử dụng nhiều trong trang Atlat đã nói ở
trên): xác định những kiến thức đã được thể hiện trên trang bản đồ của Atlat địa lí.
+ Sắp xếp, hình thành một đề cương (dàn ý) ngắn gọn, logic, hợp lí, thuận tiện cho
việc tìm kiến thức trên Atlat.
- Bước 2: HS nhớ, thuộc để cương (dàn ý), sử dụng trong đọc trang bản đồ đã nói ở
trên của Atlat địa lí Việt Nam. Cách làm: sử dụng các
kĩ thuật làm việc với kí hiệu, tỉ lệ, lát cắt, biểu đồ, …
chọn lọc kiến thức theo đề cương (dàn ý) đã có. Chú ý
vị trí các đối tượng địa lí, đặc điểm của các đối tượng,
các mối liên hệ tương hỗ, nhân quả, các quy luật địa lí.
- Bước 3: Trình bày thành bài làm (bài viết tự luận
hoặc báo cáo).
b. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến
thức đã học, hãy phân tích sự phân bố dân cư nước
ta theo lãnh thổ.
Hướng dẫn:


- Mật độ dân số trung bình nước ta là 254 người/km 2 (2006) nhưng phân bố không
đều giữa các vùng.

- Phân bố dân cư không đồng đều giữa đồng bằng và trung du, miền núi (dẫn
chứng).
- Ngay trong nội bộ các vùng (đồng bằng; trung du miền núi cũng có sự chênh lệch
khá lớn (dẫn chứng).
- Phân bố không đồng đều giữa thành thị và nông thôn (dẫn chứng).
- Nguyên nhân: Lịch sử định cư, trình độ phát triển kinh tế - xã hội, mức độ màu
mỡ của đất đai, sự phong phú của nguồn nước (phân tích).
Ví dụ 2:
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến
thức đã học, hãy:
1. Chứng minh dân số nước ta còn
tăng nhanh. Điều đó gây ra khó khăn
như thế nào cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước?
2. Phân tích cơ cấu lao động của nước
ta. Tại sao tỉ lệ dân thành thị của nước
ta ngày càng tăng?
Hướng dẫn:
1. a. Chứng minh dân số nước ta còn tăng nhanh:
- Tốc độ gia tăng dân số tự nhiên ở mức cao, tuy đã giảm trong những năm gần đây
nhưng vẫn còn chậm (dẫn chứng).
- Do quy mô dân số đông nên mỗi năm dân số nước ta vẫn tăng thêm trung bình
hơn 1 triệu người.
b. Khó khăn
- Làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế, hạn chế khả năng tích lũy để tái sản xuất
mở rộng.
- Tạo ra sức ép rất lớn với vấn đề việc làm, chỗ ở, giáo dục, y tế, chất lượng cuộc
sống, ...
2. a. Cơ cấu lao động ở nước ta
- Theo ngành: Lao động nông - lâm - ngư nghiệp chiếm tỉ trọng lớn nhất nhưng có
xu hướng giảm, tiếp đến là dịch vụ, công nghiệp - xây dựng với xu hướng tăng (dẫn

chứng).


- Theo thành phần kinh tế: lao động ở khu vực ngoài nhà nước chiếm tỉ trọng lớn,
tiếp đến là lao động ở khu vực nhà nước. Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ
trọng nhỏ nhất nhưng đang có xu hướng tăng lên (dẫn chứng).
- Theo thành thị và nông thôn: lao động tập trung chủ yếu ở nông thôn, có xu
hướng ngày càng giảm; ở khu vực thành thị ngược lại (dẫn chứng).
b. Tỉ lệ dân thành thị tăng do ở nước ta đang diễn ra quá trình công nghiệp hóa, đô
thị hóa, đồng thời đô thị có điều kiện sống thuận lợi hơn.
3.2. Sử dụng nhiều trang Atlat
a. Phương pháp
Phương pháp làm việc với nhiều trang Atlat Địa Lí Việt Nam thông thường là
chồng xếp bản đồ, so sánh hoặc tồng hợp các đối tượng địa lí với nhau ở cùng một
lãnh thồ. Ví dụ: Yêu cầu phân tích sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp điện
lực Việt Nam, đòi hỏi phải sử dụng nhiều trang bản đồ khác nhau để phân tích điều
kiện tự nhiên (trang Các hệ thống sông, trang Khí hậu, trang Địa chất, ...), điều kiện
kinh tế - xã hội (trang Dân cư), tình hình phát triển và phân bố (trang Công nghiệp).
Hoặc, yêu cầu giải thích tại sao Đông Nam Bộ là vùng kinh tế phát triển nhất cả
nước, đòi hỏi phải sử dụng nhiều trang bản đồ đề phân tích các điều kiện phát triển,
tình hình phát triển công nghiệp, nông nghiệp dịch vụ của Đông Nam Bộ so với các
vùng khác trong cả nước.
Phương pháp sử dụng nhiều trang bản đồ dựa trên kĩ thuật sử dụng từng trang bản
đồ, nghĩa là phải có đề cương (dàn bài) cụ thể cho từng trang ở nội dung liên quan
đến yêu cầu. Tuy nhiên, ở mỗi trang không phái trình bày tất cà nội dung, mà chỉ
quan tâm đến nội dung cần đi sâu. Chẳng hạn, để phân tích về công nghiệp điện, ở
trang Các hệ thống sông chỉ quan tâm đến hình thái cùa các sông; ở trang Công
nghiệp, chỉ cần quan tâm đến các nhà máy điện, mạng lưới truyền tải điện, ...
b. Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1: Dựa vào Atlat Địa lí Việt

Nam và kiến thức đã học, hãy nhận
xét và giải thích sự phân bố dân cư ở
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Hướng dẫn:
Sử dụng các trang bản đồ 15, 26 để
nhận xét, giải thích.
1. Nhận xét:


×