BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN NGỌC ANH THƢ
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QSR MANAGEMENT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN NGỌC ANH THƢ
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QSR MANAGEMENT
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh (Hƣớng ứng dụng)
Mã số: 8340101
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN VĂN SƠN
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2019
3
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi dưới sự
hướng dẫn của thầy TS. Nguyễn Văn Sơn, không sao chép của bất kỳ ai. Các kết
quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trước
đây.
Nội dung có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin được đăng tải trên
các tạp chí và các trang mạng theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn.
TP. Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2019
Nguyễn Ngọc Anh Thư
4
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT & TỪ TIẾNG ANH
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
TÓM TẮT
ABSTRACT
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
1. Lý do chọn đề tài ..................................................................................................... 1
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 4
2.1. Đối tượng nghiên cứu ...................................................................................... 4
2.2. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 4
3. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 4
4. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................... 5
5. Ý nghĩa đề tài .......................................................................................................... 7
6. Kết cấu luận văn ...................................................................................................... 7
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ CHUỖI
CUNG ỨNG CỦA DOANH NGHIỆP KINH DOANH CHUỖI NHÀ HÀNG
THỨC ĂN NHANH .................................................................................................. 8
1.1. Khái quát về chuỗi cung ứng .............................................................................. 8
1.1.1. Các khái niệm liên quan ............................................................................... 8
1.1.2. Khái niệm về quản trị chuỗi cung ứng.......................................................... 9
1.2. Các hoạt động cơ bản trong quản trị chuỗi cung ứng ....................................... 10
1.2.1. Lập kế hoạch ............................................................................................... 11
1.2.2. Tìm nguồn ................................................................................................... 13
1.2.2.1. Mua sắm .............................................................................................. 13
5
1.2.2.2. Tín dụng và thu nợ .............................................................................. 15
1.2.3. Thực hiện .................................................................................................... 15
1.2.4. Phân phối .................................................................................................... 16
1.3. Vai trò của quản trị chuỗi cung ứng ................................................................... 18
1.4. Các tiêu chuẩn đo lường để đánh giá việc hoàn thiện quản trị chuỗi cung ứng 19
1.4.1. Tiêu chuẩn “Giao hàng” ............................................................................. 19
1.4.2. Tiêu chuẩn”Chất lượng” ............................................................................. 19
1.4.3. Tiêu chuẩn “Thời gian” .............................................................................. 20
1.4.4. Tiêu chuẩn “Chi phí” .................................................................................. 21
1.5. Các mô hình nghiên cứu liên quan và một số bài học kinh nghiệm .................. 22
1.5.1. Mô hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ................................................... 22
1.5.1.1. Nghiên cứu của Douglas M. Lambert và cộng sự năm 1998 .............. 22
1.5.1.2. Nghiên cứu của Chopra Sunil và Peter Meindl năm 2001 .................. 24
1.5.1.3. Nghiên cứu của Ganeshan và cộng sự năm 1999 ................................ 24
1.5.2. Một số bài học kinh nghiệm về quản trị chuỗi cung ứng ở McDonald’s ... 25
Tóm tắt chương 1 ...................................................................................................... 27
CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QSR MANAGEMENT ............................................ 29
2.1. Tổng quan về công ty QSR ............................................................................... 29
2.1.1. Giới thiệu tổng quan về công ty.................................................................. 29
2.1.2. Tầm nhìn, mục tiêu và sứ mệnh của công ty .............................................. 29
2.1.3. Cơ cấu tổ chức ............................................................................................ 30
2.1.4. Các phòng ban, bộ phận chức năng của QSR ............................................. 31
2.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh .................................................................... 32
2.2. Thực trạng hoạt động chuỗi cung ứng tại công ty QSR ..................................... 33
2.2.1. Cấu trúc chuỗi cung ứng của công ty QSR................................................. 33
2.2.2. Cơ cấu và chức năng của bộ phận SCM công ty QSR ............................... 34
2.2.3. Thực trạng các hoạt động trong chuỗi cung ứng tại QSR .......................... 35
6
2.2.3.1. Lập kế hoạch ....................................................................................... 35
2.2.3.2. Tìm nguồn cung cấp ............................................................................ 36
2.2.3.3. Hoạt động mua hàng, cung ứng nguyên vật liệu ................................. 39
2.2.3.4. Tồn kho ................................................................................................ 41
2.2.3.5. Hoạt động phân phối ........................................................................... 41
2.2.3.6. Hoạt động thu hồi ................................................................................ 43
2.2.4. Phân tích các tiêu chuẩn đo lường hiệu quả thực hiện hoạt động chuỗi cung
ứng tại công ty ...................................................................................................... 43
2.2.4.1 Tiêu chuẩn giao hàng ........................................................................... 43
2.2.4.2. Tiêu chuẩn chất lượng ......................................................................... 45
2.2.4.3. Tiêu chuẩn thời gian ............................................................................ 46
2.2.4.4. Tiêu chuẩn chi phí ............................................................................... 48
2.3. Khảo sát về hoạt động chuỗi cung ứng tại công ty QSR ................................... 48
2.3.1. Xây dựng các yếu tố khảo sát để nghiên cứu đề tài.................................... 48
2.3.2. Quy trình khảo sát ....................................................................................... 52
2.3.3. Phương pháp thu thập dữ liệu và cỡ mẫu ................................................... 53
2.3.4. Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động quản trị chuỗi cung ứng của QSR . 55
2.3.4.1. Thống kê mô tả đánh giá của các đối tượng khảo sát về hoạt động
quản trị chuỗi cung ứng của QSR..................................................................... 55
2.3.4.2 Nhân tố “Lập kế hoạch” ....................................................................... 56
2.3.4.3 Nhân tố “Tìm nguồn cung cấp” ............................................................ 58
2.3.4.4 Nhân tố “Hoạt động mua hàng” ........................................................... 59
2.3.4.5 Nhân tố “Tồn kho” ............................................................................... 60
2.3.4.6 Nhân tố “Phân phối”............................................................................. 61
2.3.4.7 Nhân tố “Thu hồi” ................................................................................ 62
2.4. Đánh giá chung vềjquản trị chuỗi cung ứng của công ty QSR .......................... 63
2.4.1. Ưu điểm ...................................................................................................... 63
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân .............................................................................. 64
Tóm tắt chương 2 ...................................................................................................... 66
7
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CHUỖI
CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QSR MANAGEMENT ..................... 68
3.1. Định hướng phát triển của công ty QSR ........................................................... 68
3.2. Căn cứ và định hướng hoàn thiện quản trị chuỗi cung ứng tại công ty QSR .... 68
3.2.1 Căn cứ để hoàn thiện quản trị chuỗi cung ứng tại công ty QSR ................. 68
3.2.2 Định hướng hoàn thiện quản trị chuỗi cung ứng tại công ty QSR .............. 69
3.3 Một số giải pháp hoàn thiện quản trị chuỗi cung ứng tại công ty QSR .............. 70
3.3.1. Giải pháp 1: hoàn thiện công tác lập kế hoạch ........................................... 70
3.3.1.1. Giải pháp ............................................................................................. 70
3.3.1.2. Đo lường hiệu quả khi thực hiện giải pháp ......................................... 72
3.3.2. Giải pháp 2: hoàn thiện công tác tìm nguồn cung ứng ............................... 72
3.3.2.1. Giải pháp ............................................................................................. 72
3.3.2.2. Đo lường hiệu quả khi thực hiện giải pháp ......................................... 74
3.3.3. Giải pháp 3: Hoàn thiện hoạt động mua hàng ............................................ 74
3.3.3.1. Giải pháp ............................................................................................. 74
3.3.3.2. Đo lường hiệu quả khi thực hiện giải pháp ......................................... 76
3.3.4. Giải pháp 4: hoàn thiện công tác tồn kho ................................................... 76
3.3.5. Giải pháp 5: Hoàn thiện công tác phân phối............................................... 77
3.3.5.1. Giải pháp ............................................................................................. 77
3.3.5.2. Đo lường hiệu quả khi thực hiện giải pháp ......................................... 78
3.3.6. Giải pháp 6: Hoàn thiện công tác thu hồi ................................................... 78
3.4. Dự kiến kết quả đạt được sau khi thực hiện những giải pháp đề xuất ............... 79
Tóm tắt chương 3 ...................................................................................................... 80
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
8
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nội dung
F&B
Food & Beverage: Thực phẩm và thức uống
SCM
Supply Chain Management: quản trị chuỗi cung ứng
SCOR
QSC&V
ATVSTP
IT
R&D
QA & QC
Supply Chain Operations Research – Nghiên cứu hoạt động
cung ứng
Quality, Service, Cleanliness & Value – Chất lượng, dịch
vụ, sạch sẽ và giá trị
An toàn vệ sinh thực phẩm
Công nghệ thông tin
Research and Development – Nghiên cứu và phát triển
Quanlity Assurance and Quality Control – Đảm bảo chất
lượng và Kiểm soát chất lượng
FIN
Finance – Tài chính kế toán
NCC
Nhà cung cấp
BP
Bộ phận
NH
Nhà hàng
PO
Purchase Order – Yêu cầu mua hàng
DANH MỤC CÁC TỪ TIẾNG ANH
Tiếng anh
Sourcing Team
Procurement &
Planning Team
Warehouse &
Logistics Team
Internal Audit
Project
Training
Tiếng việt
Bộ phận tìm nhà cung cấp
Bộ phận mua hàng và lên kế hoạch
Bộ phận kho và điều phối
Kiểm soát nội bộ
Dự án
Đào tạo và huấn luyện
9
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của các nhãn hàng thuộc công ty QSR .... 32
Bảng 2.2. Tổng hợp tình hình giao hàng của QSR năm 2016; 2017; 2018 .............. 44
Bảng 2.3. Tổng hợp tình hình hàng hóa hư hỏng của QSR năm 2016; 2017; 2018 . 45
Bảng 2.4. Các chỉ số tồn kho của công ty 2016 – 2018 ............................................ 48
Bảng 2.5. Tổng chi phí trong 3 năm 2016 – 2018 .................................................... 49
Bảng 2.6. Đánh giá của đối tượng khảo sát về hoạt động quản trị chuỗi cung ứng
của QSR..................................................................................................................... 55
Bảng 2.7. Kết quả điều tra nhóm nhân tố lập kế hoạch ............................................ 57
Bảng 2.8. Kết quả điều tra nhóm nhân tố tìm nguồn cung cấp ................................. 58
Bảng 2.9. Kết quả điều tra nhóm nhân tố hoạt động mua hàng ................................ 59
Bảng 2.10. Kết quả điều tra nhóm nhân tố tồn kho .................................................. 60
Bảng 2.11. Kết quả điều tra nhóm nhân tố phân phối ............................................... 61
Bảng 2.12. Kết quả điều tra nhóm nhân tố thu hồi ................................................... 63
10
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Bốn loại hoạt động của chuỗi cung ứng .................................................... 11
Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức công ty QSR ..................................................................... 30
Hình 2.2. Mô hình chuỗi cung ứng công ty QSR ..................................................... 33
Hình 2.3. Cơ cấu tổ chức bộ phận SCM công ty QSR.............................................. 34
Hình 2.4. Quy trình lên kế hoạch của QSR ............................................................... 36
Hình 2.5. Quy trình tìm nguồn cung cấp của QSR ................................................... 38
Hình 2.6. Quy trình mua hàng của QSR ................................................................... 40
Hình 2.7. Sơ đồ phân phối hàng hóa ......................................................................... 42
Biểu đồ 2.1. Giá trị tồn kho qua các năm 2016 – 2018 ............................................. 46
Hình 3.1: Quy trình lập kế hoạch dự báo mua hàng ................................................. 71
Hình 3.2: Quy trình đánh giá lại nhà cung cấp ......................................................... 73
11
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Giải pháp hoàn thiện quản trị chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ
phần QSR Management
Công ty Cổ phần QSR Management là công ty chuyên về kinh doanh
nhượng quyền các thương hiệu chuỗi nhà hàng thức ăn nhanh nổi tiếng tại Việt
Nam, với quy mô hơn 9 nhãn hàng và hơn 200 nhà hàng trên toàn quốc. Vì là
nhượng quyền thương hiệu nên việc đảm bảo đầu vào theo yêu cầu của đối tác là
điều thiết yếu, công ty phụ thuộc vào chuỗi cung ứngjcủa mình rất nhiều để tồn
tạijvà phát triển rộng hơn. Các vấnjđề bất cập có thể thấy rõ trong quản lý chuỗi
cung ứng tại QSR như việc lên dự báo nhu cầu không chính xác dẫn đến mua hàng
quá nhiều, tốn kém chi phí tồn kho, không sử dụng hết hoặc hết hạn sử dụng phải
hủy hàng. Việc tìm kiếm mở rộng nhà cung cấp không theo kịp với tiến độ mua
hàng, số lượng nhà cung cấp không đáp ứng đủ khả năng mua hàng và sản xuất
hàng giao cho hệ thống, hàng hóa thiếu hụt, không có hàng giao cho các nhà hàng…
Trong giai đoạn ngày càng mở rộng số lượng nhà hàng và nhãn hiệu, việc
quản trị chuỗijcung ứng đóng góp vai trò quanjtrọng trong công tác điều hành. Làm
thế nào để xâyjdựng và phát triển chuỗi cung ứngjmạnh để có lợi thế cạnhjtranh
đáng kể trên thị trường, vừa mang lại hiệu quả cho công ty, vừa mang lại lợijích cho
khách hàng. Đó là lý do tácjgiả chọn đề tài “Giải pháp hoàn thiện quản trị chuỗi
cung ứng tại Công ty Cổ phần QSR Management”.
Mục tiêu nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận có liên quan đến hoạt
động chuỗi cung ứng trong một doanh nghiệp, phân tích thực trạng hoạt động chuỗi
cung ứng qua đó chỉ ra những tồn tại, hạn chế cần thay đổi, khắc phục và đề xuất
một số giải pháp hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng của Công ty Cổ phần QSR
Management.
12
Phương pháp nghiên cứu định tính: Dựa trên tham khảo các nghiên cứu trước
đây, tiến hành thảo luận các quản lý trong công ty để hiệu chỉnh thang đo, thiết kế
bảng hỏi sử dụng cho nghiên cứu chính thức.
Phương pháp nghiên cứu định lượng: Nghiên cứu chính thức được thực hiện
theo phương pháp định lượng, sử dụng bảng hỏi với thang đo Likert, các câu trả lời
từ hoàn toàn không đồng ý đến hoàn toàn đồng ý để khảo sát trong đội ngũ quản lý
nhà hàng.
Kết quả nghiên cứu của đề tài này mong muốn trở thành nguồn tài liệu có giá
trị nhằm bổ sung vào lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng của ngành dịch vụ thực
phẩm và thức uống.
Bên cạnh đó đề tài còn phục vụ cho công tác quản trị nói chung. Góp phần định
hướng quản trị chuỗi cung ứng trong việc xây dựng chiến lược, chính sách hướng
đến mục tiêu cải thiện, nâng cao quản trị chuỗi cung ứng của công ty QSR nói riêng
và các công ty có mô hình kinh doanh tương tự nói chung.
Từ khóa: chuỗi cung ứng, quản trị chuỗi cung ứng, công ty QSR
13
ABSTRACT
Solution to complete supply chain management at QSR
Management Joint Stock Company
QSR Management Joint Stock Company is a company specializing in
franchising business of famous fast food restaurant brands in Vietnam, with more
than 9 brands and more than 200 restaurants nationwide. Because it is a franchise, it
is essential to ensure the input required by the partner, the company depends on its
supply chain a lot to survive and develop more broadly. Shortcomings can be seen
clearly in the supply chain management at QSR, such as forecasting inaccurate
demand resulting in excessive purchases, costly inventory, unused or expired use.
cancel. The search for suppliers does not keep up with the purchase progress, the
number of suppliers who cannot afford to buy and produce goods delivered to the
system, the goods are in short supply, there are no goods delivered to restaurant…
In the period of expanding the number of restaurants and brands, the supply
chain management plays an important role in the executive work. How to build and
develop strong supply chains to have significant competitive advantage in the
market, both effective for the company and benefit for customers. That is the reason
why I chose the topic "Solution to complete supply chain management at QSR
Management Joint Stock Company".
The objective of the study is to identify factors that contribute to the completion
of the supply chain of fast-food restaurant chain businesses, assess the impact of
these factors on the supply chain of QSR Management Joint Stock Company and
propose solutions to complete the supply chain of QSR Management Joint Stock
Company.
14
Qualitative research method: Based on the previous research, discuss the
management in the company to adjust the scale, design questionnaires for official
research.
Quantitative research method: Official research is conducted by quantitative
method, using questionnaire with Likert scale, the answers from completely
disagree to fully agree to survey in the team Restaurant manager.
The results of this study are expected to be a valuable source of materials to
complement the supply chain management theory of the food and beverage service
industry.
Besides, the topic also serves for general administration. Contribute to supply
chain management orientation in developing strategies and policies aimed at
improving and improving the supply chain management of QSR in particular and
companies with similar business models say general.
Keywords: supply chain, supply chain management, QSR company
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam được nhìn nhận có 1 sự phát triển vượt bậc về kinh tế trên thị trường
châu Á, đang dần trở thành một sự lựa chọn hấp dẫn cho các nhà đầu tư nước ngoài và
các thương hiệu toàn cầu muốn mở rộng kinh doanh. Theo thống kê vào cuối 2017, dân
số của Việt Nam được ước tính hơn 96 triệu dân và có tốcjđộ tăngjtrưởng dân số trung
bình 1,1%/năm. Lương thực thực phẩm là mộtjtrong những phần chi tiêu quan trọng và
chiếm tỷ lệ cao gần 50% cho mỗi hộ gia đình, mức tiêu thụ này dự báo sẽ tiếpjtục tăng
lên khoảng 60% cho những năm tiếp theo. Tính đến cuốijnăm 2016, cả nước có gần
540.000 cửa hàng về dịch vụ ăn uống, trong đó có hơn 430.000 cửa hàngjnhỏ, khoảng
7.000 nhà hàng thức ăn nhanh và có 22.000 nhà hàngjcà phê, bar, hơn 80.000 nhàjhàng
phát triểnjbài bản. Ngành F&B là ngành được đánh giá có sức tăng trưởngjrất mạnh tại
Việt Namjvới triển vọng rất lớn. Năm 2017jvừa qua, ngành nàyjđãjđạt tốc độ tăng
trưởng képjhàng năm khoảng 12% và được dự báo sẽ tăngjtrưởng bình quân 18%/ năm
trong thời gianjsắp tới. Tiềm năng lớn mạnh của thị trường này được thấy rõ qua những
con số trên.
Trong những năm gần đây, các thương hiệu nước ngoài du nhập vào Việt Nam
ngày càng nhiều, thị trường nhượng quyền vẫn đang tiếp tục tăng trưởng, các thương
hiệu nổi tiếng liên tục tìm kiếm các đối tác uy tín tại Việt Nam để nhượng quyền nhằm
khuếch trương, mở rộng và phát triển thương hiệu. Người Việt rất thích, sẵn sàng trải
nghiệm những dịch vụ ăn uống mới, tuy nhiên lại chóng chán và hiệu ứng đám đông
rất mạnh cùng với sự phát triển của các trang mạng điện tử, công nghệ và tốc độ lan
truyền của mạng xã hội. Vì thế không phải thương hiệu F&B có tiếng trên thế giới về
Việt Nam là có thể tồn tại lâu dài ở Việt nam, có rất nhiều hệ thống cửa hàng dần đi
vào quên lãng với khách hàng. Có rất ít các nhà hàng phát triển được theo dạng chuỗi
2
mà vẫn đảm bảo tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận như kỳ vọng có gặp nhiều vấn đề
khó khăn.
Để có thể tồn tại và phát triển bền vững thì việc quản lý và duy trì được chất
lượng phục vụ cũng như sản phẩm kinh doanh khi nhượng quyền và mở rộng thương
hiệu là vấn đề rất quan trọng khi hình thành và mở rộng chuỗi nhà hàng. Muốn phát
triển chuỗi thành công và kiểm soát dịch vụ tốt, doanh nghiệp phải hiểu được điểm
mạnh và điểm yếu của mô hình kinh doanh và có sự điểu chỉnh thích hợp, tìm cách loại
bỏ các yếu tố thừa thãi và tạo một quy trình hóa chuẩn mực; tổ chức đào tạo và áp dụng
các công nghệ mới để tạo ra sản phẩm nhất quán giữa chi nhánh này với chi nhánh
khác trong chuỗi tránh sự không đồng đềujvề chất lượng và phong cách dịch vụ. Ngoài
việc khách hàng cảm nhận sự hài lòng thông qua chất lượng phục vụ dịch vụ thì sản
phẩm vật chất là đồ ăn/thức uống sẽ giúp dịch vụ luôn giữ được ở tiêu chuẩn nhất định.
Công ty Cổ phần QSR Management là công ty chuyên về kinh doanh nhượng
quyền các thương hiệu chuỗi nhà hàng thức ăn nhanh nổi tiếng tại Việt Nam, với quy
mô hơn 9 nhãn hàng và hơn 200 nhà hàng trên toàn quốc. Nhận thức được những cơ
hội và thách thức từ thị trường và qua quá trình làm việc và tìm hiểu chuỗi cung ứng
của côngjty QSR, tác giả nhận thấy có một số bất cập trong hoạt động chuỗijcung ứng
của công ty. Vì là nhượng quyền thương hiệu nên việc đảm bảo đầu vào theo yêu cầu
của đối tác là điều thiết yếu, công ty phụ thuộc vào chuỗi cung ứngjcủa mình rất nhiều
để tồn tạijvà phát triển rộng hơn. Các vấnjđề bất cập có thể thấy rõ trong quản lý chuỗi
cung ứng tại QSR như việc lên dự báo nhu cầu không chính xác dẫn đến mua hàng quá
nhiều, tốn kém chi phí tồn kho, không sử dụng hết hoặc hết hạn sử dụng phải hủy hàng.
Việc tìm kiếm mở rộng nhà cung cấp không theo kịp với tiến độ mua hàng, số lượng
nhà cung cấp không đáp ứng đủ khả năng mua hàng và sản xuất hàng giao cho hệ
thống, hàng hóa thiếu hụt, không có hàng giao cho các nhà hàng…
3
Công ty QSR với bộ phận SCM hơn tổng số nhân sự hơn 40 người, được chia
ra các team nhỏ thực hiện cácjchức năng của của SCM. Team Sourcing chuyên tìm
kiếm, xây dựng và mở rộng mạng lưới các nhà cungjcấp, team Procurement phụ trách
mua hàng cho toàn bộ các nhãn hàng của hệ thống từ nguyên vật liệu, máy móc thiết
bị, công cụ dụng cụ,…, team Logistics & Warehouse xử lý các vấn đề về hàng hóa
nhập kho, việc vận chuyển hàng hóa, phương tiện xe và lên lịch phân bổ hàng hóa từ
kho tới các nhà hàng của QSR, team Planning phụ trách lên dự báo nhu cầu, so sánh
giá trên thị trường và lên kế hoạch trữ hàng tồn kho.
Mỗi team có một chức năng riêng thực hiện nhưng đều là mắc xích trong việc
thực hiện chuỗi cung ứng. Tuy nhiên vẫn có nhiều tình huống xảy ra dẫn đến cần phải
hoàn thiện và khắc phục để việc vận hành chuỗi cung ứng để được trơn tru hơn.
Xuất phátjtừ thực tiễn nêu trên, yêu cầu đặt ra là phải đưa ra các giảijpháp để
hoàn thiện mô hình chuỗijcung ứng phù hợp với chi phí bỏ ra, cắt giảm tối đa chi phí
phát sinh không phù hợp để tăng lợi nhuận. Để đạt mục tiêu này, QSR phải nghiên cứu
để thiết lập và điều hàng chuỗi cung ứng đồng thời tiếp cận được những cơ hội và
thách thức mà chuỗi cung ứng mang lại.
Trong giai đoạn ngày càng mở rộng số lượng nhà hàng và nhãn hiệu, việc quản
trị chuỗijcung ứng đóng góp vai trò quanjtrọng trong công tác điều hành. Làm thế nào
để xâyjdựng và phát triển chuỗi cung ứngjmạnh để có lợi thế cạnhjtranh đáng kể trên
thị trường, vừa mang lại hiệu quả cho công ty, vừa mang lại lợijích cho khách hàng.
Đây cũng là vấn đề cầnjquan tâm để đưa ra những giải pháp hoànjthiệnjchuỗi cung ứng
tạijcông tyjQSR.
Đó là lý do tácjgiả chọn đề tài “Giải pháp hoàn thiện quản trị chuỗi cung ứng
tại Công ty Cổ phần QSR Management”. Nghiên cứu này sẽ giúp khám phá và phản
ánh đúng thực trạng và những điều làm ảnhjhưởng đến chuỗi cung ứng tạijcông ty
4
QSR. Đồng thời nghiên cứu này cũng là cơ sở để Ban Lãnh đạo hoặc các nhà quản lý
tìm ra các giảijpháp để hoàn thiện và phátjtriển công ty nhằm ứng phó với nhữngjthay
đổi của môijtrường kinh doanh và đốijthủ cạnh tranh, qua đó giúp công ty hoạt động và
phát triển tốt trong tương lai.
2. Đối tƣợng vàjphạm vi nghiên cứu
2.1. Đối tƣợng nghiênjcứu
Đối tượngjnghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động chuỗi
cung ứng của phòng SCM tại công ty QSR gồm hoạt động lập kế hoạch, hoạt động tìm
nguồn cung cấp, hoạt động mua hàng, hoạt động tồn kho, hoạt động phân phối, hoạt
động thu hồi.
Đốijtượng khảo sát: Các quản lý của các phòng ban có liên quan đến chuỗi cung ứng,
các quản lý nhà hàngjtrong chuỗi hệ thống.
2.2. Phạm vijnghiên cứu
Nghiên cứu hoạt động chuỗi cung ứng và thực trạng công tác hoạt động chuỗi cung
ứng của phòng SCM tại công ty QSR.
Khôngjgian: Toàn bộ hệ thống nhà hàng của các thương hiệu thuộc công ty QSR, kho
thuê ngoài của QSR tại Bình Dương và Bắc Ninh.
Thời gian: Thời gian khảo sát trong khoảng 3 tháng, từ tháng 02/2019 đến tháng
04/2019 và số liệu thứjcấp phục vụ cho nghiên cứu từ 2015-2018.
3. Mục tiêu nghiênjcứu
Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu giải pháp hoànjthiện quản trị chuỗi cung ứng tạijCông
ty Cổ phần QSR Management.
5
Mục tiêu cụ thể:
(1) Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận có liên quan đến hoạt động chuỗi
cung ứng trong một doanh nghiệp, cụ thể là Công ty Cổ phần QSR Management.
(2) Phân tích thực trạng hoạt động chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ phần QSR
Management qua đó chỉ ra những tồn tại, hạn chế cần thay đổi và khắc phục.
(3) Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng của Công ty
Cổ phần QSR Management.
Câu hỏi nghiên cứu:
Thực trạng hoạt động chuỗi cung ứng của Công ty Cổ phần QSR Management
là như thế nào?
Những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động
chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ phần QSR Management?
Cần làm gì để hoàn thiện hoạt động quản trị chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ
phần QSR Management?
4. Phƣơng pháp nghiênjcứu
Trên căn bản của phương pháp luận suy diễn, các phương pháp được vận dụng
để thực hiện đề tài này bao gồm:
Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp mô tả: Mô tả hoạt động hiện tại của Công ty Cổ phần QSR
Management
6
+ Phương pháp thống kê, phân tích: Phân tích tình hình hoạt động hiện tại của công ty
trên cơ sở các chỉ số đo lường.
+ Phương pháp điều tra: Điều tra ý kiến các quản lý cấp cao có liên quan trực tiếp đến
chuỗi cung ứng nhằm đánh giá các điểm mạnh và điểm yếu của hoạt động chuỗi cung
ứng, mức độ quan trọng của những yếu tố có ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng tại công
ty QSR, khảo sát các quản lý nhà hàng để nắm bắt chính xác hoạt động của chuỗi cung
ứng hiện tại.
Phươngjpháp thu thập thông tin:
+ Bài nghiên cứu lấy dữ liệu từ hai nguồn
Đối với thông tin sơ cấp: Thu thập thông qua phỏng vấn chuyên gia. Đối tượng
là các quản lý đang làm việc tại QSR. Số lượng đáp viên: 8 người có danh dách
kèm theo trong phụ lục. Phương pháp phỏng vấn được thực hiện là phương pháp
đánh giá chuyên gia. Đồng thời áp dụng phương pháp điều tra thực tế thông qua
các phiếu khảo sát. Đối tượng là các cửa hàng trưởng tại các nhà hàng trực
thuộc QSR. Số lượng người khảo sát: 200 người. Bảng câu hỏi phục vụ phỏng
vấn và khảo sát được nêu trong phụ lục.
Đối với thông tin thứ cấp: áp dụng phương phápjnghiên cứu tại bàn để thu thập
thông tin từ cơ sở dữjliệu của Công ty Cổ phần QSR Management (kết quả kinh
doanh hàng năm, báo cáo hủy hàng tồn kho, …)
+ Phương pháp xử lý thông tin chủ yếu là áp dụng phương pháp thống kê mô tả.
+ Công cụ xử lý thông tin: Bảng tính điện tử Excel.
7
5. Ý nghĩa đề tài
Nghiên cứu trong luận văn có ýjnghĩa quan trọng về mặt thựcjtiễn, bài nghiên
cứu nhằm phân tíchjthực trạng, chỉ ra những hạn chếjtồn tại và nguyên nhân khiến cơ
chế vận hành không hiệu quả của QSR trong thờijgian qua để đưa ra những giải pháp
thiết thực và đúng đắn nhằm nângjcao, hoàn thiện chuỗi cungjứng của QSR.
6. Kết cấujluận văn
Ngoàijphần mở đầu và kết luận, luận văn được bố cục gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở khoa học để hoàn thiệnjquản trị chuỗi cung ứngjcủa doanh
nghiệp kinh doanh chuỗi nhà hàng thức ăn nhanh.
Chương 2: Phân tích thựcjtrạng quản trị chuỗi cungjứng của Công ty Cổjphần
QSR Management.
Chương 3: Giảijpháp hoàn thiện hoạt động quảnjtrị chuỗi cung ứng của Công ty
Cổjphần QSR Management.
8
CHƢƠNG 1: CƠjSỞ KHOA HỌC ĐỂ HOÀN THIỆN QUẢNjTRỊ CHUỖI
CUNG ỨNGjCỦA DOANH NGHIỆPjKINH DOANH CHUỖI NHÀ HÀNG
THỨC ĂN NHANH
1.1. Khái quát về chuỗi cungjứng
1.1.1. Các khái niệm liên quan
Chuỗi cung ứng là một thuật ngữ nổi lên vào cuối những năm 1980 và được sử
dụng rộng rãi trong những năm 1990. Trước thời gian đó, hoạt động kinh doanh sử
dụng các thuật ngữ khác như “hậu cần” và “quản lý hoạt động” để thay thế. Chuỗi cung
ứng như là một hệ thống các nguồn lực từ con người, thông tinjvà hoạt động có liên
quan tới việc chuyển sảnjphẩm hay dịch vụ từ nhà cung cấp đến khách hàng. Hoạt
động chuỗi cung ứng liên quan đến chuyển đổi các nguyênjvật liệu, bánjthành phẩm và
các thành phần thành một sản phẩm hoàn chỉnh theo đúng tiêu chuẩn yêu cầu để giao
cho khách hàng cuối cùng. Một vài định nghĩa liên quanjđến chuỗijcungjứng được đưa
ra như sau:
Theo Lambert, Stock và Ellramj(1998) – Fundamentals of jLogistics
Management, một chuỗi cung ứng là sự sắp xếp, bố trí các công ty để mang sản phẩm
và dịch vụ đến với thị trường.
Theo Chopra và Meindle (2004) – Supply Chain, Second Edition, một chuỗi
cung ứngjbaojgồm tất cả các giai đoạn cấu thành, trực tiếp hoặc gián tiếp, trong việc
đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Chuỗi cung ứngjkhông chỉ baojgồm các nhà sản xuất
và cung ứng, mà còn bao gồm các nhà vận tải, kho hàng, nhà bán lẻ và chính khách
hàng.
Theo Ganeshan và Harrison (1995) – An Introductionjto Supply Chain
Management, một chuỗi cungjứng là một mạng lưới của những điều kiện và những lựa
9
chọn phân phối được thực hiện dưới dạng chức năng mua sắm nguyên vật liệu, biến đổi
những nguyên vật liệu này thành những sản phẩm trung gian hay thành phẩm, và sự
phân phối những sản phẩm hoàn thiện này đến với khách hàng.
Vậy từ các định nghĩa trên ta có thể rút ra định nghĩa chung về chuỗi cungjứng
như sau: “Chuỗi cung ứng là tất cả các giai đoạn hình thành để đáp ứng nhu cầu của
khách hàng, bao gồm thông tin và các quá trình sản xuất, kinh doanh cung cấp sản
phẩm hoặc dịch vụ cho khách hàng và phân phối đến người tiêu dùng cuối cùng”.
1.1.2. Khái niệm về quản trị chuỗi cung ứng
Có thể định nghĩa “Quản trị chuỗi cung ứng” là những việc làm để tác động
đếnjhoạtjđộng của chuỗi cung ứng và đạt đượcjkết quả như mong muốn. Dưới đây là
một vài định nghĩa của quản lýjchuỗi cungjứng:
Theo Mentzer. Dewitt, Keeber, Min, Nix, Smith và Zacharia (2001) – Defining
Supply Chain Management, Quản trị chuỗi cung ứng là sự phối hợp một cách có chiến
lược và có hệ thống giữa những chức năng kinhjdoanhjtruyền thống và những chiến
thuật xuyên suốt trong phạm vi mộtjcông ty, với mụcjđích cải thiện kết quả kinh doanh
dài hạn của các công ty đơn lẻ cũng như toàn bộ chuỗi cung ứng.
Theo Michael H. Hugos (2011) – Essentials of Supply ChainjManagement,
quản lý chuỗi cungjứng là sự kết hợp củajsản xuất, hàng tồn kho, địa điểm và vận tải
giữa các bên tham gia trong một chuỗi cungjứng để đạt được sự kết hợp tốt nhất giữa
phản ứng với thị trường và hiệu quả kinh doanh để phục vụ thị trường tốt nhất.
Tóm lại, quản trị chuỗi cungjứng bao gồm tất cả các hoạt động hậu cần truyền
thống như là mua sắm, phân phối, bảo dưỡng và quản lý hàng tồn kho đồng thời bổ
sung thêm các hoạt động như marketing, phát triển sản phẩm mới, tài chính, dịch vụ
10
khách hàng, tất cả được xem như một phần thiếtjyếu để phục vụ yêu cầu củajkhách
hàng.
Quản trị chuỗijcung ứng coi chuỗi cungjứng và các tổ chức trong nó là những
thực thể đơn lẻ, mang lại những giải pháp hệ thống cho việc tìm hiểu và quản lýjcác
hoạt động khácjnhau, cần thiết cho việc nối kết dòng sản phẩm và dịch vụ đểjphục vụ
tốt nhất nhujcầu của khách hàng. Các yêu cầu khác nhau của chuỗi cung ứng thường
đòi hỏi những thứ đối lập nhau, nhưng khi những yêu cầu này đặt chung với nhau thì
mới có có thể tìm ra cách để cân bằng những đòi hỏi khác nhau một cách hiệujquả
nhất.
1.2. Các hoạt động cơ bảnjtrong quản trị chuỗi cung ứng
Những hoạt động của chuỗijcung ứng và mối tương quan giữa những hoạtjđộng này,
có thể sử dụng mô hình SCOR (đã được đơn giản hóa) mô tả hoạt động của chuỗi cung
ứng do Hội đồngjChuỗi Cung ứng (SupplyjChain Council Inc.) phát triền. Mô hình xác
định bốn loại hoạt động sau của chuỗijcung ứng:
-
Lập kế hoạch
-
Tìm nguồn
-
Thực hiện
-
Phân phối
11
Hình 1.1. Bốn loại hoạt động của chuỗijcung ứng
(Nguồn: Essentials of Supply Chain Management)
1.2.1. Lập kế hoạch
Lập kế hoạch là tất cả những việc cần thiết để lập kế hoạch vàjtổ chức các hoạt
động trong ba loại hoạt hoạt động còn lại. Lập kế hoạch gồm một vài chi tiết như dự
báo nhu cầu, địnhjgiá sản phẩm và quản lý hàng tồn kho.
Những quyết định về quản trị chuỗijcung ứng dựa trên những dự báo nhằm xác
định sản phẩm nào thị trường có nhu cầu, số lượng sản phẩm cần là bao nhiêu và khi
nào nhu cầu đó sẽ có. Đó là cơ sở cho công ty lập kế hoạch cho các hoạt động nội bộ
và hợp tác lẫn nhau để phụcjvụ nhu nhu cầu thị trường. Các nhân tố dự báo nhu cầu
gồm có:
-
Nguồn cung