Tải bản đầy đủ (.pdf) (120 trang)

Hoàn thiện hoạt động kiểm soát chi phí sản xuất tại bộ phận phát triển hàng mẫu của công ty TNHH rochdale spears

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.92 MB, 120 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

----------

Huỳnh Thị Yến Nhi

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
KIỂM SOÁT CHI PHÍ SẢN XUẤT
TẠI BỘ PHẬN PHÁT TRIỂN HÀNG MẪU
CỦA CÔNG TY TNHH ROCHDALE SPEARS

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

----------

Huỳnh Thị Yến Nhi

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
KIỂM SOÁT CHI PHÍ SẢN XUẤT
TẠI BỘ PHẬN PHÁT TRIỂN HÀNG MẪU
CỦA CÔNG TY TNHH ROCHDALE SPEARS

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH (Hướng Ứng dụng)
Mã số: 8340101



LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. Nguyễn Quang Thu

Tp. Hồ Chí Minh - 2019


LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên HUỲNH THỊ YẾN NHI xin cam đoan rằng luận văn “Hoàn thiện hoạt động
kiểm soát chi phí sản xuất tại bộ phận phát triển hàng mẫu của Công ty TNHH Rochdale
Spears là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Giảng viên PGS.TS. NGUYỄN
QUANG THU, luận văn này chưa được công bố lần nào. Tôi xin chịu trách nhiệm về nội
dung và lời cam đoan.

TP HCM, ngày 20 tháng 09 năm 2019
Tác giả luận văn

Huỳnh Thị Yến Nhi


MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
TÓM TẮT LUẬN VĂN

ABSTRACT
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUY TRÌNH QUẢN LÝ VÀ KIỂM SOÁT
CHI PHÍ SẢN XUẤT ..................................................................................................... 9
1.1.

Khái niệm về quản lý và kiểm soát chi phí sản xuất......................................... 9

1.1.1. Khái niệm về chi phí và chi phí sản xuất ...................................................... 9
1.1.2. Khái niệm về kiểm soát và kiểm soát chi phí ............................................... 9
1.1.3. Phân loại chi phí sản xuất ........................................................................... 12
1.1.4. Phân biệt quản lý chi phí và kiểm soát chi phí ........................................... 13
1.1.5. Quy trình vận động chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất ............. 14
1.1.6. Sự cần thiết phải kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp ............................. 15
1.1.7. Vai trò kiểm soát chi phí của người quản lý trong doanh nghiệp ............... 16
1.2.

Khái niệm về giá thành sản phẩm và giá vốn hàng bán .................................. 16

1.2.1. Khái niệm chung về giá thành sản phẩm .................................................... 16
1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm ...................................................................... 17
1.2.3. Khái niệm về giá vốn hàng bán ................................................................... 19


1.3.

Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo thực tế .............................. 19

1.3.1. Quy trình ..................................................................................................... 19
1.3.2. Chi phí thực tế và giá thành thực tế ............................................................ 20

1.4.

Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế kết hợp với chi

phí ước tính. .............................................................................................................. 21
1.4.1. Theo đơn đặt hàng ....................................................................................... 21
1.4.2. Theo quy trình sản xuất ............................................................................... 23
1.5.

Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế kết hợp với chi

phí định mức.............................................................................................................. 24
1.5.1. Xây dựng giá thành định mức ..................................................................... 25
1.5.2. Xác định các chênh lệch giữa thực tế so với định mức .............................. 26
1.6.

Quản lý quy trình sản xuất và ứng dụng trong ngành thi công nội thất đồ gỗ 30

1.6.1. Quản lý quy trình sản xuất .......................................................................... 30
1.6.2. Hệ thống phần mềm quản lý theo quy trình sản xuất ................................. 31
1.6.3. Quy trình sản xuất và thi công nội thất đồ gỗ ............................................. 32
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ............................................................................................... 34
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ KIỂM SOÁT CHI PHÍ SẢN XUẤT
PHÁT TRIỂN HÀNG MẪU TẠI

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

ROCHDALE SPEARS. ................................................................................................ 35
2.1. Thực trạng quản lý quy trình sản xuất sản phẩm tại bộ phận phát triển hàng mẫu
của Công ty TNHH Rochdale Spears ....................................................................... 35

2.1.1. Tổng quan .................................................................................................... 35
2.1.2. Chính sách giá cho sản phẩm mẫu ............................................................... 36
2.1.3. Quy trình sản xuất sản phẩm tại bộ phận phát triển hàng mẫu Công ty TNHH
Rochdale Spears. .................................................................................................... 37


2.1.4. Phân loại nhóm và phương thức xuất nguyên vật liệu cho sản xuất tại Công
ty TNHH Rochdale Spears. ................................................................................... 38
2.1.5. Các công đoạn sản xuất và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp, chi phí nhân
công gián tiếp và chi phí sản xuất chung tại Công ty TNHH Rochdale Spears .... 40
2.2.

Thực trạng kiểm soát chi phí tại bộ phận sản xuất hàng mẫu của công ty TNHH

Rochdale Spears. ....................................................................................................... 41
2.2.1. Tổng quan .................................................................................................... 41
2.2.2. Phân tích chênh lệch giữa giá thành sản xuất và giá vốn hàng bán ............ 43
2.2.3. Phân tích chênh lệch giá thành sản phẩm giữa chi phí sản xuất thực tế và chi
phí sản xuất định mức cho từng đơn vị sản phẩm. ................................................ 53
2.2.4. Phân tích giá vốn hàng bán theo “dòng giá trị” .......................................... 68
2.2.5. Phân tích giá trị tồn kho theo chi phí sản xuất thực tế. ............................... 71
2.2.6. Phân tích chi phí sản xuất theo dòng giá trị cho toàn bộ nhóm .................. 76
2.3.

Đánh giá chung về thực trạng công tác quản lý quy trình sản xuất và kiểm soát

chi phí của bộ phận sản xuất và phát triển hàng mẫu tại công ty TNHH Rochdale
Spears. ....................................................................................................................... 78
2.3.1. Về công tác quản lý quy trình của bộ phận sản xuất và phát triển hàng mẫu
tại công ty TNHH Rochdale Spears....................................................................... 78

2.3.2. Về công tác kiểm soát chi phí của bộ phận sản xuất và phát triển hàng mẫu
tại công ty TNHH Rochdale Spears....................................................................... 79
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ............................................................................................... 81
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ KIỂM
SOÁT CHI PHÍ SẢN XUẤT PHÁT TRIỂN HÀNG MẪU TẠI CÔNG TY TNHH
ROCHDALE SPEARS. ................................................................................................ 82
3.1. Hoàn thiện công tác quản lý CPSX tại công ty TNHH Rochdale Spears. ......... 82
3.1.1. Hoàn thiện quy trình sản xuất một cách chặt chẽ và có trách nhiệm .......... 82
3.1.2. Hoàn thiện hệ thống thông tin và hỗ trợ mọi người tham gia hợp tác ......... 84


3.1.3. Xây dựng ước tính BOM định mức chuẩn cho nguyên vật liệu trực tiếp ... 85
3.1.4. Theo dõi, so sánh và hỗ trợ ghi nhận thời gian lao động thực tế sản xuất .. 86
3.1.5. Phối hợp chặt chẽ với các bộ phận liên quan để quản lý vấn đề kịp thời .... 87
3.2. Hoàn thiện công tác kiểm soát chi phí tại bộ phận sản xuất và phát triển hàng mẫu
của công ty TNHH Rochdale Spears ........................................................................ 87
3.2.1. Xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ và quy trình kiểm soát chi phí .......... 87
3.2.2. Hoàn thiện hệ thống quản lý hàng tồn kho và kiểm soát thực tế ................. 89
3.2.3. Hoàn thiện hệ thống so sánh CPSX thực tế và CPSX ước tính định mức .. 90
3.2.4. Hoàn thiện quy trình xuất kho NVL trực tiếp và xử lý chênh lệch GVHB . 91
3.2.5. Vận dụng mô hình ABC vào công tác phân bổ chi phí ............................... 93
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 ............................................................................................... 96
PHẦN KẾT LUẬN ...................................................................................................... 97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ABC


: (Activity Based Costing) Hệ thống chi phí dựa trên hoạt động

BCĐKT

: Bảng cân đối kế toán

BPSX

: Bộ phận sản xuất

CP

: Chi phí

CPKHTSCĐ

: Chi phí khấu hao tài sản cố định

CPSX

: Chi phí sản xuất

DN

: Doanh nghiệp

DNSX

: Doanh nghiệp sản xuất


GP

: Giải pháp

GTĐM

: Giá thành định mức

GTSP

: Giá thành sản phẩm

GVHB

: Giá vốn hàng bán

HĐKD

: Hoạt động kinh doanh

HQHĐDN

: Hiệu quả hoạt động doanh nghiệp

KSCP

: Kiểm soát chi phí

KTCP


: Kế toán chi phí



: Lao động

MRP

: (Manufacturing Resource Planning) Hoạch định các nguồn lực sản xuất

NC

: Nhân công

NVL

: Nguyên vật liệu

NXB

: Nhà xuất bản

QTSX

: Quá trình sản xuất

SP

: Sản phẩm


SXC

: Sản xuất chung

SXDD

: Sản xuất dở dang

SXKD

: Sản xuất kinh doanh

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

TSCĐ

: Tài sản cố định


DANH MỤC CÁC BẢNG
STT

Tên gọi

Bảng 2.1

Phân loại nhóm vật tư và phương thức xuất nguyên vật liệu cho sản xuất


38

Bảng 2.2

Bảng so sánh giá thành thực tế sản xuất và giá vốn hàng bán tháng
12/2018

42

Bảng 2.3

Bảng so sánh giá thành thực tế sản xuất và giá vốn hàng bán cả năm 2018

44

Bảng 2.4

Bảng so sánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp giữa giá thành sản phẩm
và giá vốn hàng bán năm 2018

45

Bảng so sánh chi phí nhân công trực tiếp giữa giá thành thực tế sản xuất
và giá vốn hàng bán năm 2018

47

Bảng so sánh chi phí nhân công gián tiếp giữa giá thành thực tế sản xuất
và giá vốn hàng bán năm 2018


48

Bảng so sánh chi phí sản xuất chung giữa giá thành thực tế sản xuất và
giá vốn hàng bán năm 2018

49

Bảng so sánh tổng chi phí sản xuất giữa giá thành thực tế sản xuất và giá
vốn hàng bán năm 2018

51

Bảng 2.5

Bảng 2.6

Bảng 2.7

Bảng 2.8

Bảng 2.9

Bảng so sánh giá thành sản phẩm theo chi phí sản xuất thực tế theo thời
điểm, chi phí sản xuất định mức và chi phí sản xuất thực tế tính lại cuối
năm 2018

Trang

52


Bảng 2.10

Bảng phân tích GVHB theo “dòng giá trị” theo nhóm khách hàng năm
2018

67

Bảng 2.11

Bảng giá trị tồn kho thành phẩm của sản phẩm mẫu cuối năm 2018

70

Bảng 2.12

Bảng giá trị sản phẩm dở dang tồn kho cuối năm 2018

73

Bảng 2.13

Bảng phân tích, so sánh CPSX theo thực tế phát sinh và định mức theo
“dòng giá trị” cho nhóm Hospitality năm 2018

76

Phiếu ghi nhận giờ công thực tế sản xuất theo từng đơn vị sản phẩm

85


Bảng 3.1


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
STT

Tên gọi

Hình 0.1

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Rochdale Spears

3

Hình 1.1

Sơ đồ quá trình kiểm soát chi phí

10

Hình 1.2

Quy trình vận động chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất

13

Hình 1.3

Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo thực tế


19

Hình 1.4

Mô hình vận động chứng từ của các khoản mục chi phí sản xuất

21

Hình 1.5

Bảng xếp hạng của chênh lệch thông thường

27

Hình 1.6

Quy trình sản xuất và thi công sản phẩm nội thất đồ gỗ

31

Hình 2.1

Quy định về giá sản phẩm mẫu của theo từng nhóm khách hàng

35

Hình 2.2

Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm mẫu tại Công ty TNHH Rochdale
Spears


37

Hình 2.3

Sơ đồ so sánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp giữa giá thành sản phẩm
và giá vốn hàng bán năm 2018

45

Hình 2.4

Sơ đồ so sánh chi phí nhân công trực tiếp giữa giá thành sản phẩm và giá
vốn hàng bán năm 2018

47

Hình 2.5

Sơ đồ so sánh chi phí nhân công gián tiếp giữa giá thành sản phẩm và giá
vốn hàng bán năm 2018

48

Hình 2.6

Sơ đồ so sánh chi phí sản xuất chung giữa giá thành sản phẩm và giá vốn
hàng bán năm 2018

50


Hình 2.7

Sơ đồ so sánh tổng chi phí sản xuất giữa giá thành sản phẩm và giá vốn
hàng bán năm 2018

51

Hình 2.8

Sơ đồ thể hiện dòng giá trị theo từng nhóm khách hàng năm 2018

68

Hình 3.1

Mô hình hỗn hợp cho bộ máy tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp

86

Hình 3.2

Hệ thống chi phí dựa trên hoạt động: Dòng di chuyển của chi phí từ nguồn
lực đến sản phẩm, dịch vụ, khách hàng

93

Trang




PHẦN TÓM TẮT LUẬN VĂN
Phần tiếng Việt:
1. Tiêu đề:
Hoàn thiện hoạt động kiểm soát chi phí sản xuất tại bộ phận phát triển hàng
mẫu của Công ty TNHH Rochdale Spears.
2. Tóm tắt
Trong tình hình hiện tại của thị trường các sản phẩm nội thất theo phong cách
châu Âu đang ngày càng trở nên cạnh tranh hơn, công ty TNHH Rochdale Spears cần
phải có giá bán cạnh tranh cùng với chất lượng sản phẩm tốt hơn. Tuy nhiên, để đạt
được mục đích đó cần phải xem xét và tối ưu hoá rất nhiều yếu tố mà trong đó việc
quản lý quy trình chặt chẽ và kiểm soát chi phí một cách hiệu quả là nhân tố hết sức
quan trọng để đạt được mục tiêu đề ra. Vì đặc thù của sản phẩm mẫu là đơn hàng đầu
tiên theo yêu cầu của khách hàng nhằm thu được nguồn lợi về sau và vấn đề hiện tại là
sự chênh lệch CPSX thực tế với CPSX định mức nên cần phải phân tích, kiểm soát chi
phí nhằm đem lại lợi nhuận tối ưu.
Mục tiêu của luận văn này là nghiên cứu lý thuyết về quy trình quản lý, tìm giải
pháp hoàn thiện quản lý và kiểm soát các CPSX thông qua việc phân tích thực trạng
sản xuất phát triển hàng mẫu tại công ty TNHH Rochdale Spears để tìm ra nguyên
nhân, thấy được những lỗ hổng trong việc quản lý, kiểm soát. Từ đó, kiến nghị một số
giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình. Phương pháp nghiên cứu trong luận văn này sử
dụng hai nguồn số liệu: một là bằng phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp hai
là phương pháp thống kê và phân tích, dựa trên số liệu của các Báo cáo Tài chính, xem
xét quy trình cụ thể.
Kết quả luận văn đã hệ thống hoá lý luận, tổng hợp phân tích và đánh giá thực
trạng quản lý và kiểm soát chi phí trong hoạt động SXKD tại công ty, từ đó đề xuất
một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý và kiểm soát chi phí SXKD cho bộ
phận sản xuất và phát triển hàng mẫu tại công ty TNHH Rochdale Spears.
3. Từ khóa: Kế toán chi phí, Kiểm soát chi phí, Giá vốn hàng bán, Phân tích chênh
lệch



ABSTRACT
Phần tiếng Anh:
1. Title:
Improvement the operation of controlling production costs at the sample
development department of Rochdale Spears Co., Ltd.
2. Abstract
In the current situation of the increasingly competitive market of Europeanstyle furniture products, Rochdale Spears needs to have competitive prices with better
product quality. However, to achieve that goal, it is necessary to consider and optimize
many factors in which strict process management and cost control are an important
factor to achieve the set objectives. Because the specificity of the sample product is the
first order required by the customer in order to gain profit in the future and the current
problem is a variance between actual and standard cost, need to analysis and control
because of profit.
The objective of this thesis is to study the theory of management processes, find
solutions to improve management and control of production costs by the analysis of
sample and development department at Rochdale Spears Co., Ltd, to find out the
reason and root cause in manageme1nt and control. Therefore, propose some solutions
to improve the process is better. The research method in this thesis uses two sources of
data: one is by observation and direct interviews, the other is statistical and analytical
methods, based on data of Financial Reports, see Review specific process.
The results of the thesis systematized the theory, synthesized and analyzed the
situation of management and cost control in production and business activities at the
company, thereby proposing some solutions to improve management and control
production and business costs for the sample production and development department
at Rochdale Spears Co., Ltd.
3. Keywords: Cost Accounting, Cost Management, Cost of Goods sold, Variance
Analysis



1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. GIỚI THIỆU CÔNG TY VÀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Giới thiệu công ty
Công ty TNHH Rochdale Spears (RSC) là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
được thành lập như một liên doanh kinh doanh vào năm 2003 bởi LW Capital
Investments Lts và rất thành công trong việc thiết kế, sản xuất và phân phối sản phẩm,
phụ kiện trang trí nội thất với sản lượng xuất khẩu đạt khoảng 90% sang thị trường Mỹ
thông qua các thương hiệu lớn như Restoration Hardware, Anthropologie, Century
Furniture, … và dự án khách sạn trên toàn thế giới. Hiện nay, RSC có hơn 4.500 nhân
viên tại Việt Nam và một nhóm chuyên gia nội thất chuyên dụng quốc tế, công ty cung
cấp cho các nhà bán lẻ lớn trên toàn cầu và được coi là một người chơi ưu việt trong
ngành sản xuất cao cấp. Với danh tiếng về chất lượng đặc biệt và tay nghề tinh xảo,
Công ty Rochdale Spears đã trở thành công ty hàng đầu về thiết kế đặc biệt, phát triển
sản phẩm sáng tạo và sản xuất đẳng cấp thế giới trong thị trường nội thất cao cấp.

Tên Công ty: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN ROCHDALE SPEARS
Tên tiếng Anh: ROCHDALE SPEARS CO., LTD
Vốn điều lệ: 263.939.286.721 VND (tương đương 12.600.000 USD).
Địa chỉ: Khu phố Đông Ba, Phường Bình Hòa, Thị Xã Thuận An, Tỉnh Bình Dương
Điện thoại: 06503782323 - Fax: 06503782324
Lĩnh vực sản xuất: Sản phẩm hàng thủ công mỹ nghệ và đồ gỗ nội thất gia dụng (tủ,
giường, bàn, ghế, …) phong cách châu Âu xuất khẩu.


2
 Sứ mệnh:
- Công ty Rochdale Spears là một doanh nghiệp tập trung vào kinh doanh quốc tế,

tập trung vào một số tên tuổi lớn nhất trong thị trường nội thất cao cấp.
- Chúng tôi tự hào là người dẫn đầu trong thiết kế đặc biệt, phát triển sản phẩm
sáng tạo và sản xuất đẳng cấp thế giới.
- Chúng tôi tự hào duy trì văn hóa tích cực và môi trường làm việc an toàn cho đội
ngũ của chúng tôi, cho phép họ thực hiện với khả năng cao nhất và cung cấp dịch vụ
xuất sắc cho khách hàng của chúng tôi.
- Là người đồng hành giám sát, chúng tôi vẫn cam kết giảm tác động đến môi
trường; hỗ trợ cộng đồng địa phương, tìm nguồn cung ứng vật liệu tự nhiên chất lượng
cao nhất và áp dụng các nguyên tắc bền vững nếu có thể.
 Cơ sở vật chất:
- Từ cơ sở tại Thạnh Phước với hơn 800.000 feet vuông, Công ty Rochdale Spears
điều hành một số cơ sở sản xuất độc quyền hiện đại, là một trong những cơ sở sản xuất
đồ nội thất được xây dựng có mục đích lớn nhất của loại hình này tại Việt Nam.
- Các cơ sở của chúng tôi được trang bị các máy móc tiên tiến như thiết bị điều
khiển số điểm và máy tính, bộ phận kiểm soát độ ẩm và dụng cụ phun tiên tiến, đảm
bảo duy trì tiêu chuẩn chất lượng cao nhất.
- Được thúc đẩy bởi niềm đam mê về chất lượng và đổi mới, Công ty Rochdale
Spears liên tục đầu tư vào công nghệ và thực tiễn kinh doanh sáng tạo, cố gắng tạo ra
các hoạt động liền mạch hơn, tăng hiệu quả và sản lượng lớn hơn.
 Công nghệ sản xuất:
- Kết hợp công nghệ tiên tiến, công cụ tiên phong và tài năng tốt nhất, Công ty
Rochdale Spears đã phát triển danh tiếng cho nghề thủ công đặc biệt.
- Chúng tôi tự hào hợp tác với các đối tác trong từng bước của quy trình thiết kế;
từ nghiên cứu trực quan, thử nghiệm với vật liệu, thiết kế và tính bền vững, đến hỗ trợ
vận hành, đảm bảo chất lượng và chuyên môn phát triển sản phẩm.
- Đội ngũ nghệ nhân giàu kinh nghiệm của chúng tôi sử dụng các phương pháp
như chạm khắc bằng tay, tráng lá vàng và tráng lá bạc để giả cổ; bọc nệm theo tiêu
chuẩn đẳng cấp thế giới, … . Kết quả là đồ nội thất tôn vinh các vật liệu tự nhiên và
trung thực; vượt thời gian và thiết kế đẹp.



3
 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Nguyên tắc tổ chức theo “dòng giá trị” để hướng sự tập trung vào khách hàng và
trách nhiệm. Các chức năng hỗ trợ toàn cầu có trách nhiệm cung cấp dịch vụ chuyên
nghiệp đến tất cả các tổ chức theo “dòng giá trị” và các địa điểm khác trên toàn cầu.
Doanh nghiệp toàn cầu được tổ chức cùng các chức năng điều hành như hình 0.1 sau:

Hình 0.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Rochdale Spears
(Nguồn: Thông báo nội bộ của Công ty TNHH Rochdale Spears, 2019)
- Tích hợp các nhóm Dịch vụ khách hàng và Xuất nhập khẩu thành “Dịch vụ
khách hàng” thuộc tổ chức Bán hàng trực tiếp để tăng sự tập trung vào việc cải thiện
hiệu suất giao hàng, tập trung và tăng cường liên kết nhóm hiệu quả.
- Liên kết lại các nhóm Công nghệ thông tin trong một tổ chức do Giám đốc
Công nghệ & Quy trình kinh doanh toàn cầu dẫn đầu. Nhóm mua hàng và và thuê ngoài
được liên kết lại với tổ chức sản xuất để tối ưu hóa việc ra quyết định vì lợi ích chung.
- Tổ chức lại bộ phận Phát triển Sản phẩm & Sáng tạo để phản ánh tầm quan
trọng chiến lược của phát triển sản phẩm và ý định trong việc thiết lập vai trò lãnh đạo
thương hiệu trên các kênh, thành lập nhóm Dịch vụ Sáng tạo hỗ trợ hoạt động bán lẻ.
- Tổ chức lại nhóm Quản lý dự án khách sạn theo “dòng giá trị” để tăng sự thân
mật với khách hàng và cải thiện sự liên kết với tổ chức bán hàng. Giám đốc điều hành
phân phối và bán lẻ có trách nhiệm theo dõi báo cáo kết quả HĐKD theo “dòng giá trị”.


4
1.2. Vấn đề nghiên cứu
Kiểm soát chi phí sản xuất và hướng đến mục tiêu lợi nhuận là vấn đề quan tâm
được đặt ra hàng đầu đối với nhà quản lý của các công ty. Do vậy, để đạt mục tiêu tối
đa hóa lợi nhuận của công ty thì cần phải tối thiểu hóa chi phí sản xuất đòi hỏi công ty
cần phải quản lý quy trình chặt chẽ từ đầu vào đến đầu ra và các nhân tố ảnh hưởng từ

khâu tổng hợp, phân tích và kiểm soát chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Trong tình hình cạnh tranh giá rẻ của các sản phẩm nội thất theo phong cách
châu Âu từ Trung Quốc, công ty Rochdale Spears cần phải có giá bán cạnh tranh với
chất lượng tốt hơn, như vậy cần chú trọng đến việc quản lý quy trình chặt chẽ và kiểm
soát chi phí một cách hiệu quả nhất. Để có được đơn hàng sản xuất hàng loạt thì sản
phẩm mẫu làm ra phải đáp ứng đầy đủ yêu cầu kỹ thuật của khách hàng và chính vì điều
này, bộ phận phát triển hàng mẫu phải giải quyết được những vấn đề tương đối phức
tạp với những đặc thù riêng biệt về thiết kế độc quyền, sản phẩm đạt chất lượng trong
thời gian nhất định.
Để có được sản phẩm mẫu thì phải trải qua rất nhiều công đoạn, từ khi nhận yêu
cầu của khách hàng, đến ra bản vẽ, ước tính định mức nguyên vật liệu và sản xuất. Việc
sản xuất sản phẩm trải qua 4 công đoạn chính: mộc máy, lắp ráp, hoàn thiện và đóng
gói. Một khi sản phẩm được khách hàng chấp thuận thì mới có đơn hàng sản xuất. Vấn
đề thanh toán cho sản phẩm mẫu còn phụ thuộc vào thương lượng với khách hàng theo
chính sách rõ ràng cụ thể (Invoiced) hoặc làm miễn phí (Free of charge) cho khách hàng
để xây dựng mối quan hệ tốt với khách hàng. Tuy nhiên, việc làm ra sản phẩm mẫu
thường xuyên gặp phải những vấn đề sửa lại rất nhiều lần để phù hợp với ý tưởng và
thiết kế của khách hàng, đòi hỏi tiêu chuẩn kĩ thuật cao, phù hợp với tiêu chuẩn châu
Âu và cũng không ít sản phẩm mẫu làm ra nhưng không được khách hàng chấp thuận
thì phải dừng lại không phát triển tiếp tục, như vậy, công ty sẽ phải tốn chi phí cho
những khoản này và xem như chi phí phát triển sản phẩm mẫu, có tính tiền khách hàng
lại hay không thì phụ thuộc vào việc thương lượng.
Tiếp theo sẽ dẫn đến vấn đề làm sao để quản lý hàng tồn kho cho những sản
phẩm mẫu đã làm ra nhưng không được khách hàng chấp thuận, có khi là sản phẩm đã
hoàn thiện, có khi còn là sản phẩm dở dang. Chi phí tiêu tốn cho việc phát triển sản


5
phẩm mẫu, chỉnh sửa thường lớn hơn so với định mức, như vậy, làm sao ta có thể kiểm
soát được vấn đề này một cách hiệu quả. Điều này có thể dễ dàng nhận thấy trên Bảng

báo cáo lời lỗ hàng tháng, giá vốn hàng bán được tính bằng công thức số dư đầu kì cộng
với phát sinh tăng trong kì và trừ đi số dư cuối kì. Về mặt logic thì giá vốn hàng bán
này phải bằng với tổng chi phí phát sinh khi xuất kho cho sản phẩm mẫu nhưng thực tế
thì luôn có một sự chênh lệch đáng kể, điều này xảy ra là do khi khi sản phẩm mẫu
không được khách hàng chấp thuận thì sẽ hủy ở dạng sản phẩm dở dang hoặc cắt bỏ khi
đã thành thành phẩm. Vì vấn đề bản quyền thiết kế nên buộc phải huỷ sản phẩm nhưng
đây là khe hở có thể gây lãng phí và điều này làm cho chi phí đầu ra theo từng mã sản
phẩm không thể hiện được nên sẽ ảnh hưởng đến việc phân tích chi phí theo từng nhóm
khách hàng, từng mã sản phẩm và ta cần phải phân bổ chi phí.
Hiện tại, mô hình kinh doanh của công ty được chia làm nhiều kênh với khách
hàng chủ lực chiếm 70%, hàng dự án, kênh bán lẻ, … thì việc phân bổ khoản chênh lệch
không đều giữa các nhóm này với nhau chỉ mang tính tương đối vì chi phí sau khi được
phân bổ cao hơn chi phí thực sự trước khi được phân bổ và câu hỏi được đặt ra từ ban
quản trị là vì sao sản phẩm mẫu này có giá cao như vậy, sản phẩm tương tự nhau nhưng
được sản xuất hai lần thì khác nhau những điểm nào mà lại tăng thêm chi phí, tránh việc
phải gánh thêm những chi phí tăng thêm không đáng có, chứng minh rằng chi tiết những
nguyên vật liệu đã sử dụng và thời gian nhân công thực hiện là bao lâu, … rất nhiều
thắc mắc được đặt ra và đòi hỏi bộ phận kế toán chi phí cần phân tích sâu và hiểu rõ
nguyên nhân của vấn đề để có thể trình bày báo cáo lời lỗ trước ban quản trị công ty sao
cho hợp lý và thuyết phục.
Thêm một điều quan trọng nữa là ngoài việc phát triển sản phẩm mẫu (Sample),
công ty cũng cần chi phí để làm các bảng màu (Panel) hoặc những vật mẫu đầu tiên
(Mockup) để kiểm tra kết cấu nên phải ghi nhận chi phí. Ngoài ra, thời gian thực hiện
sản phẩm mẫu cũng sẽ mất thời gian nhiều hơn hàng sản xuất vì phải tiêu tốn nhiều thời
gian cho việc chỉnh sửa nên thời gian thực tế sản xuất cho sản phẩm sẽ được bộ phận
sản xuất ghi nhận bằng phiếu (Timesheet), sau đó cập nhật lên hệ thống. Tuy nhiên, có
một vấn đề ở đây là chỉ có thể có được phiếu ghi nhận giờ công thực tế khi sản phẩm
đã hoàn thành, đối với hàng bán thành phẩm cũng được ghi nhận theo từng công đoạn



6
mà sản phẩm đi qua nhưng chưa được cập nhật trên hệ thống, điều này ảnh hưởng đến
việc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho giờ công trực tiếp thì chỉ sẽ phân bổ được
cho thành phẩm (FG), còn sản phẩm dở dang (WIP) thì không được ghi nhận ở kì này
mà được chuyển sang những kì sau cho đến khi sản phẩm hoàn thành.
Khi phân tích báo cáo lời lỗ (P&L) cho bộ phận sản xuất hàng mẫu này thì hầu
hết lợi nhuận luôn có giá trị âm và được theo dõi dưới tài khoản chi phí phát triển sản
phẩm, quảng cáo (Recharge to marketing). Vì thế bộ phận này rất quan trọng, về phương
diện sản xuất thì họ luôn cố gắng làm sao cho sản phẩm mẫu đẹp, đúng hạn và đáp ứng
được những yêu cầu và tiêu chuẩn mà khách hàng đề ra để khi sản phẩm mẫu được chấp
thuận thì sẽ có đơn hàng sản xuất và đem lại nguồn thu lớn cho công ty. Về phương
diện quản lý, nhất là bộ phận quản lý chi phí thì cần theo dõi một cách chặt chẽ chi phí
từ đầu vào đến đầu ra, hao phí và những chứng cứ yêu cầu thay đổi thiết kế của khách
hàng để tránh sự lãng phí của bộ phận sản xuất và xây dựng quy trình, tiêu chuẩn cụ
thể, hướng mọi người làm theo quy trình để có thể dễ dàng kiểm soát và đem lại hiệu
quả về mặt quản lý cho ban lãnh đạo công ty.
Đối với sản phẩm này thì chi phí sản xuất chiếm tỷ trọng lớn bao gồm: chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp (Raw material cost), chi phí nhân công trực tiếp (Direct labor
cost), chi phí nhân công gián tiếp (Indirect labor cost) và chi phí sản xuất chung
(Overhead cost). Căn cứ vào số liệu tại Công ty, giữa chi phí ước tính định mức
(Standard Cost) và chi phí thực tế (Actual Cost) chênh lệch nhau do việc thay đổi phát
triển mẫu theo yêu cầu của khách hàng. Thậm chí đôi khi sản phẩm mẫu làm ra do chỉnh
sửa nhiều lần nhưng cần phải đáp ứng thời gian quy định nên vận chuyển bằng máy
bay, làm tăng thêm chi phí. Việc phân tích lời lỗ dựa trên báo cáo hoạt động sản xuất
kinh doanh cũng gặp phải vấn đề về cân bằng có chênh lệch lớn. Nguyên nhân là do
kiểm soát quy trình chưa chặt chẽ và cần có giải pháp phù hợp hơn.
Từ những lý do trên, đề tài “Hoàn thiện hoạt động kiểm soát chi phí sản xuất tại
bộ phận phát triển hàng mẫu của Công ty TNHH Rochdale Spears” được chọn để nghiên
cứu.



7
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận văn là tìm giải pháp hoàn thiện quản
lý và kiểm soát các chi phí sản xuất phát triển hàng mẫu.
Các mục tiêu cụ thể:
 Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về quy trình quản lý và kiểm soát chi phí
sản xuất của công ty để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến các bước trong quy
trình quản lý và kiểm soát CPSX.
 Phân tích thực trạng quy trình quản lý và kiểm soát CPSX tại bộ phận
phát triển hàng mẫu của công ty TNHH Rochdale Spears để xác định những kết
quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân. Đây là cơ sở đề xuất giải pháp ở chương
tiếp theo.
 Kiến nghị một số giải pháp hoàn thiện quy trình quản lý và kiểm soát chi
phí phát triển hàng mẫu tại công ty TNHH Rochdale Spears.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: quy trình quản lý (quy trình sản xuất từ đầu vào đến đầu
ra) và kiểm soát chi phí sản xuất hàng mẫu (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp, chi phí nhân công gián tiếp, chi phí sản xuất chung).
Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu quy trình và các loại chi phí sản xuất phát triển
hàng mẫu tại công ty TNHH Rochdale Spears.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nguồn số liệu:
-

Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp.

Cụ thể:
 Phương pháp quan sát: quan sát thực tế sản xuất tại xưởng và các bộ phận
có liên quan từ đầu vào đến đầu ra, từ việc tiếp nhận đơn hàng, các bộ phận kỹ

thuật, sản xuất và xuất hàng, từ đó tính giá vốn hàng bán và phát hiện những vấn
đề cần khắc phục.


8
 Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn Tổng Giám đốc tài chính, Giám đốc
kế toán chi phí, quản đốc, bộ phận kỹ thuật, điều phối lịch trình sản xuất và các
bên liên quan.
-

Dữ liệu thứ cấp: được thu thập bằng phương pháp thống kê và phân tích, dựa

trên số liệu của các Báo cáo Tài chính, xem xét quy trình từ khi nhận đơn hàng, lên kế
hoạch sản xuất, mua nguyên vật liệu đầu vào, xuất nguyên vật liệu sản xuất và các chi
phí phát sinh, … cho đến khi hoàn tất đơn hàng và tính giá vốn hàng bán.
5. KẾT CẤU LUẬN VĂN
Nội dung luận văn gồm các phần và chương sau:
-

Phần mở đầu:
1. Giới thiệu công ty và vấn đề nghiên cứu
2. Mục tiêu nghiên cứu
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4. Phương pháp nghiên cứu
5. Kết cấu luận văn

-

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quy trình quản lý và kiểm soát chi phí sản xuất


-

Chương 2: Thực trạng quản lý và kiểm soát chi phí sản xuất phát triển hàng mẫu

tại Công ty TNHH Rochdale Spears.
-

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý và kiểm soát chi phí

sản xuất phát triển hàng mẫu tại Công ty TNHH Rochdale Spears.
-

Phần kết luận

-

Tài liệu tham khảo

-

Phụ lục


9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUY TRÌNH QUẢN LÝ
VÀ KIỂM SOÁT CHI PHÍ SẢN XUẤT
1.1.

Khái niệm về quản lý và kiểm soát chi phí sản xuất


1.1.1. Khái niệm về chi phí và chi phí sản xuất
Để quản lý doanh nghiệp có hiệu quả với chi phí phát sinh luôn là mối quan tâm
hàng đầu, bởi vì lợi nhuận thu được chịu ảnh hưởng trực tiếp của chi phí. Vấn đề được
đặt ra cho các nhà quản lý là làm sao có thể ghi nhận chính xác, đầy đủ và hoạch định.
Do đó, nhận diện, phân tích các hoạt động làm phát sinh ra chi phí chính là điểm mấu
chốt để quản lý, kiểm soát tốt chi phí trong hoạt động SXKD, là cơ sở cho việc tính giá
thành sản phẩm, từ đó có quyết định đúng đắn trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp.
Theo Charles và cộng sự (2006, trang 25), chi phí phản ánh giá trị nguồn lực mà
đơn vị kinh doanh chấp nhận từ bỏ để đạt mục tiêu nào đó, như mua hàng hay dịch vụ.
Theo Đoàn Ngọc Quế và cộng sự (2010, trang 24), trong bất kỳ hoạt động nào
của DN cũng đều phát sinh các hao phí, như nguyên vật liệu, tài sản cố định, sức lao
động, … được biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí phát sinh nói trên gọi là chi phí.
Theo Nguyễn Ngọc Quang (2014, trang 33), chi phí sản xuất kinh doanh là biểu
hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ để
thực hiện quá trình sản xuất tiêu thụ sản phẩm.
Từ những nghiên cứu và tài liệu của các tác giả ở trên, có thể nói rằng, bản chất
của chi phí trong hoạt động của doanh nghiệp là những phí tổn (hao phí) về tài nguyên,
vật chất, về lao động và gắn liền với mục đích kinh doanh nên cần phải xác định rõ:
-

Chi phí của doanh nghiệp phải được đo lường và tính toán bằng tiền trong một

khoảng thời gian xác định.
-

Độ lớn của chi phí phụ thuộc vào 2 nhân tố chủ yếu: khối lượng các yếu tố sản

xuất đã tiêu hao trong kỳ và giá cả của một đơn vị yếu tố sản xuất đã hao phí.
1.1.2. Khái niệm về kiểm soát và kiểm soát chi phí

Theo Nguyễn Hùng Phong và cộng sự (2016, trang 475), kiểm soát là một quá
trình đo lường việc thực hiện, thực hiện hành động để đảm bảo đạt kết quả mong muốn.


10
Theo Đoàn Ngọc Quế và cộng sự (2010, trang 8 - 12), kiểm soát chi phí là một
chức năng quản lý có ý thức và rất quan trọng trong quá trình quản lý của doanh nghiệp.
Đó là sự tác động của chủ thể quản lý nhằm nhận biết, hiểu biết các nội dung chi phí
nhằm sử dụng hiệu quả nhất các khoản chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra.
Để làm tốt một trong những chức năng quản lý rất quan trọng của công ty chính
là việc kiểm soát chi phí, thì nhà quản lý cần trả lời các câu hỏi: Công ty có những khoản
mục chi phí nào? Tiêu chuẩn, định mức chi phí là bao nhiêu? Chi phí nào chưa hợp lý?
Nguyên nhân vì sao? Biện pháp giải quyết như thế nào?
Như vậy, để tiến hành kiểm soát chi phí các nhà quản lý công ty cần phải đưa ra các
tiêu chuẩn, nội dung và mục tiêu kiểm soát chi phí, dựa trên các nguyên tắc thống nhất.
Từ đó, xây dựng hệ thống kiểm soát chi phí trong công ty với những hình thức kiểm
soát thích hợp, cùng chi phí kiểm soát, phương tiện công cụ được sử dụng cho hoạt
động kiểm soát này và cuối cùng đi tới các giải pháp điều chỉnh. Những bước công việc
đó có thể được trình bày cụ thể qua hình 1.1.

Hình 1.1: Sơ đồ quá trình kiểm soát chi phí1
-

1

Nguyễn Đại Thắng, Kiểm soát chi phí, NXB Trẻ, 2003, Quy trình kiểm soát chi phí, trang 26.


11
Kiểm soát chi phí nhằm kiểm chứng các khoản chi phí có được thực hiện theo

đúng kế hoạch đã được đề ra hay không, thẩm định tính đúng sai, hiệu quả của các
khoản chi phí, kiểm soát được những yếu tố ảnh hưởng đến tính hợp lý và khi được mở
rộng đối tượng tham gia trong toàn doanh nghiệp sẽ giúp tăng khả năng hợp tác hiệu
quả giữa các cá nhân, các bộ phận, các ban ngành và từ đó tìm ra những nguyên nhân
sai sót điều chỉnh. Vì vậy, kiểm soát chi phí trở thành chức năng tất yếu của quản lý và
là nhu cầu cơ bản nhằm hoàn thiện các quyết định.
Kiểm soát chi phí bị ảnh hưởng bởi các nhân tố bên trong và bên ngoài doanh
nghiệp bao gồm: thông tin thực tế về các khoản chi phí, hệ thống tiêu chuẩn định mức
mà doanh nghiệp xây dựng, quan hệ cung cầu trên thị trường đối với đầu vào, hệ thống
giải pháp và công cụ mà doanh nghiệp đề ra.
Thông qua phân tích cạnh tranh, doanh nghiệp tập trung vào kiểm soát chi phí
để có thể điều chỉnh chi phí thực tế phù hợp với các chỉ tiêu được thiết lập, đảm bảo chi
phí phát sinh trong sản xuất không được vượt quá chi phí được xác định trước, bao gồm:
- Thiết lập một tiêu chuẩn hoặc tạo đường cơ sở để so sánh chi phí thực tế, các
tiêu chuẩn này có thể dựa trên kết quả lịch sử, sự cải thiện hợp lý về kết quả lịch sử
hoặc hiệu suất chi phí đạt được tốt nhất về mặt lý thuyết, sự thay thế ở giữa thường được
coi là mang lại kết quả tốt nhất, vì nó đặt ra một tiêu chuẩn có thể đạt được.
- Tính toán phương sai giữa kết quả thực tế và tiêu chuẩn hoặc đường cơ sở được
ghi nhận trong bước đầu tiên, đặc biệt nhấn mạnh vào việc phát hiện các phương sai
không thuận lợi, đó là những chi phí thực tế cao hơn dự kiến. Nếu một phương sai là
không quan trọng, có thể không đáng để báo cáo mục đó cho quản lý.
- Điều tra phương sai, tiến hành đi sâu vào chi tiết thông tin chi phí thực tế để xác
định lý do cho sự chênh lệch không thuận lợi.
- Hãy hành động dựa trên thông tin tìm thấy trong bước trước, khuyến nghị quản
lý bất kỳ hành động khắc phục nào là cần thiết để giảm rủi ro tiếp tục chênh lệch chi
phí bất lợi hoặc bộ mục tiêu được sửa đổi.
Kiểm soát chi phí hiệu quả cần có các đặc điểm sau: phân định trách nhiệm của
các trung tâm, ủy quyền theo quy định, có các tiêu chuẩn chi phí khác nhau, mức độ
phù hợp của chi phí kiểm soát được, có báo cáo chi phí và giảm được chi phí.



12
KSCP tốt có thể loại trừ được những lãng phí và các khoản sử dụng không hiệu
quả, giúp DN sử dụng nguồn lực có hiệu quả, nâng cao năng suất và hiệu suất các hoạt
động. Theo Nguyễn Hùng Phong và cộng sự (2016, trang 477- 478), có 3 loại kiểm soát:
- Kiểm soát trước: tiến hành trước khi hoạt động xảy ra, đảm bảo mục tiêu rõ ràng,
định hướng phù hợp, có đúng nguồn lực để hoàn thành mục tiêu, có tính chất ngăn ngừa.
- Kiểm soát trong quá trình sản xuất: tập trung vào những gì đang xảy ra, đảm bảo
công việc được thực hiện phù hợp với kế hoạch, giám sát trực tiếp, giải quyết vấn đề.
- Kiểm soát sau: tiến hành sau khi công việc được hoàn thành, giải quyết vấn đề
sau khi xảy ra, ngăn ngừa trong tương lai.
1.1.3. Phân loại chi phí sản xuất
Theo Đoàn Ngọc Quế và cộng sự (2010, trang 25 - 36), CPSX được phân loại:
Theo tính chất,
nội dung kinh tế
của chi phí

Theo mối quan

Theo mối

Theo chức năng

hệ với thời kỳ

quan hệ với

Theo cách ứng

hoạt động


xác định kết

đối tượng

xử của chi phí

quả kinh doanh

chịu chi phí
- Chi phí trực

- Chi phí khả biến

- Chi phí nhân công chi phí nguyên vật phẩm: chi phí
nguyên vật liệu
(tiền lương và các liệu trực tiếp, chi

tiếp: chi phí

(biến phí): biến

nguyên vật

phí tỷ lệ (theo

khoản trích theo

phí nhân công


trực tiếp, chi phí

liệu, chi phí

mức độ HĐ

lương)

trực tiếp, chi phí

nhân công trực

tiền lương.

SXKD), biến phí

sản xuất chung.

tiếp, chi phí sản - Chi phí gián

- Chi phí NVL

- Chi phí khấu hao
TSCĐ
- Chi phí dịch vụ

- Chi phí sản xuất:

- Chi phí ngoài sản
xuất: chi phí bán


- Chi phí sản

xuất chung.
- Chi phí thời kỳ:

tiếp: chi phí

cấp bậc.
- Chi phí bất biến

sản xuất

(định phí): định

chung

phí bắt buộc (lâu

mua ngoài (điện,

hàng (vận chuyển, chi phí bán

nước, thuê mặt

hoa hồng, …), chi

hàng, chi phí

dài, không thể cắt


bằng, …)

phí quản lý doanh

quản lý doanh

giảm), định phí

nghiệp (hành

nghiệp.

tuỳ ý (ngắn hạn,

- Chi phí khác bằng
tiền (tiếp khách,
hội nghị, ... )

chính, kế toán, …)

có thể cắt giảm).
- Chi phí hỗn hợp


×