Tải bản đầy đủ (.docx) (22 trang)

Nâng cao hiệu quả dạy học chương amin – amino axit – protein thông qua việc xây dựng hệ thống các câu hỏi gắn với thực tiễn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.1 MB, 22 trang )

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA

TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI
----------

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC CHƯƠNG AMIN –
AMINO AXIT – PROTEIN THÔNG QUA VIỆC XÂY
DỰNG HỆ THỐNG CÁC CÂU HỎI GẮN VỚI THỰC TIỄN

Người viết: Tào Minh Tiến
Chức vụ : Giáo viên
SKKN thuộc mơn: Hóa Học

THANH HÓA NĂM 2019


MỤC LỤC
Trang
PHẦN I: MỞ ĐẦU........................................................................................
1
1.1. Lý do chọn đề tài......................................................................................
1
1.2. Mục đích nghiên cứu................................................................................
2
1.3. Đối tượng nghiên cứu ..............................................................................
2
1.4. Phương pháp nghiên cứu .........................................................................
2
PHẦN II: NỘI DUNG ..................................................................................


3
2.1. Cơ sở lý luận.............................................................................................
3
2.2. Thực trạng vấn đề.....................................................................................
4
2.3. Các biện pháp tiến hành...........................................................................
5
2.3.1. Liên hệ thực tế ......................................................................................
5
2.3.2. Hệ thống kiến thức ...............................................................................
6


2.3.2.1. Câu hỏi thực tế ...................................................................................
6
2.3.2.2. Bài tập trắc nghiệm ............................................................................
14
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm .......................................................
16
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................
18
3.1. Kết luận ...................................................................................................
18
3.2. Kiến nghị .................................................................................................
18

TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Sách giáo khoa Hóa học lớp 12 - Bộ giáo dục và đào tạo - NXB giáo
dục, 2008
[2]. Dạy học bằng sự đa dạng các phương pháp - Tạp chí dạy và học ngày

nay - Trịnh Văn Biều, 2003
[3]. Hóa học và ứng dụng - Tạp chí của hội hóa học Việt Nam, 2006
[4]. Hóa học vui - NXB khoa học kỹ thuật Hà Nội - Nguyễn Xuân Trường,
2008


[5]. 385 câu hỏi và đáp về hóa học với đời sống - NXB giáo dục - Nguyễn
Xuân Trường, 2006
[6]. Hóa học quanh ta - NXB giáo dục - Dương Văn Đảm, 2006
[7]. Bài tập định tính và câu hỏi thực tế hóa học 12, tập 1 - NXB giáo dục PGS. TS Nguyễn Hữu Đĩnh, PGS. TS Lê Xuân Trọng, 2002
[8]. Nguồn Internet


PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Thực tế hiện nay cho thấy giáo dục nước ta đã có những thành tựu rất
nổi bật như: có nhiều em đạt giải cao trong các kì thi học sinh giỏi cấp quốc tế
và cấp quốc gia về mơn hóa học, mơn hóa học là mơn mà có rất nhiều học sinh
đạt điểm tối đa trong các kì thi trung học phổ thơng quốc gia... Nhưng bên
cạnh đó vẫn cịn tồn tại hiện tượng: chất lượng học tập hóa học của học sinh
qua các kì thi có sự chênh lệch và mâu thuẫn, có khơng ít học sinh đạt điểm
hóa học dưới trung bình, đặc biệt có nhiều học sinh rất sợ mơn hóa học...
Để thực hiện mục tiêu của giáo dục là giúp học sinh phát triển toàn diện
về đạo đức, trí lực, thể chất, thẩm mĩ... thì yếu tố quyết định đến kết quả giáo
dục là đổi mới phương pháp giáo dục. Đối với mơn hóa học ở trường phổ
thơng: các khái niệm, các định luật, bản chất hóa học rất trừu tượng, khó hiểu,
khơ cứng, dễ nhàm chán... dễ làm cho học sinh thụ động trong việc tiếp thu,
cảm nhận. Nhưng tính đặc thù và cũng là lợi thế của mơn hóa học là các bài
học gắn liền với thực tế. Vì vậy để đổi mới trong dạy học hóa học ngồi việc

đổi mới các phương pháp như: dạy học dự án, thảo luận nhóm, nêu vấn đề... thì
việc gắn các kiến thức thực tế vào nội dung bài dạy là cần thiết.
Từ thực tế đó tơi nhận thấy để nâng cao hứng thú học tập mơn hóa học
của học sinh phổ thơng hiện nay, người giáo viên ngồi việc cần phát huy tốt
các phương pháp dạy học tích cực, cần khai thác thêm các hiện tượng thực tiễn
trong đời sống đưa vào bài giảng bằng nhiều hình thức khác nhau nhằm phát
huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh... tạo niềm tin, hứng thú trong học tập
hóa học ở phổ thơng. Trong q trình giảng dạy, tơi cũng nhận thấy phần lớn
học sinh chưa biết cách vận dụng kiến thức của chương Amin – Amino axit –
Trang 1


Protein để giải thích các hiện tượng thực tiễn, bởi nhiều giáo viên cũng như các
nguồn tài liệu rất ít khi đề cập đến vấn đề này. Từ những lí do đó mà tơi mạnh
dạn đưa ra sáng kiến kinh nghiệm: “Nâng cao hiệu quả dạy học chương Amin
– Amino axit – Protein thông qua việc xây dựng hệ thống các câu hỏi gắn
với thực tiễn”.
1.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Thống kê một số hiện tượng hóa học thực tiễn trong chương Amin –
Amino axit – Protein, từ đó vận dụng các hiện tượng đã được hệ thống trong
các bài cụ thể để dạy học hóa học nhằm giáo dục ý thức và tăng hứng thú, hiệu
quả học tập cho học sinh.
1.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu những hiện tượng thực tiễn có thể giải thích bằng cách vận
dụng kiến thức của chương Amin – Amino axit – Protein.
Xây dựng hệ thống câu hỏi gắn với thực tiễn nhằm minh họa, cũng cố,
nâng cao các nội dung kiến thức cần truyền đạt trong từng bài cụ thể.
Tích hợp hệ thống câu hỏi với các vấn đề an toàn thực phẩm, bảo vệ mơi
trường, giáo dục hướng nghiệp... trong q trình giảng dạy (các lớp 12C 1, 12C3,
12C4 của trường THPT Nguyễn Trãi).

1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết.
- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin.
- Nghiên cứu luật giáo dục về đổi mới chương trình giảng dạy, phương
pháp dạy học...

Trang 2


PHẦN II: NỘI DUNG
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Hệ thống ý nghĩa của việc học tập mơn hóa học ở trường phổ thông
Thực hiện nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
và đào tạo, đáp ứng u cầu cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế [2]. Các phương
pháp dạy học đã có nhiều thay đổi, nhưng chủ yếu vẫn hướng tới các mục tiêu:
- Giúp học sinh nhìn nhận sự vật hiện tượng dưới góc độ khoa học, tránh
hiện tượng duy tâm, mê tín dị đoan.
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.
- Hiểu biết về những biện pháp hóa học để nâng cao năng suất lao động.
- Hiểu biết về ứng dụng của hóa học vào một ngành sản xuất quan trọng
-

trong đời sống góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.
Phát triển năng lực nhận thức cho học sinh.
Rèn cho học sinh các kĩ năng làm việc chuẩn xác và có kế hoạch.
Biết sử dụng các chất hóa học vào mục đích chính đáng.
Hình thành cho học sinh niềm đam mê, tình yêu khoa học.

2.1.2. Cơ sở của việc sử dụng các hiện tượng hóa học thực tiễn vào bài dạy

hóa học nhằm tăng hứng thú, say mê và ý thức học tập bộ môn
2.1.2.1. Tổ chức hoạt động hướng dẫn học sinh học tập theo hướng tích hợp
Khi dạy kiến thức hóa học bất kể lĩnh vực nào: cấu tạo ngun tử,
phương trình hóa học, dung dịch… đều liên quan đến các hiện tượng tự nhiên
hoặc các môn khác. Nên khi sử dụng những câu hỏi theo hướng tích hợp sẽ làm
cho học sinh chủ động tìm tịi câu trả lời, đồng thời sẽ thấy sự liên quan giữa
các môn học với nhau và sự gắn liền kiến thức khoa học với thực tiễn [2].
2.1.2.2. Tổ chức hoạt động hướng dẫn học sinh cách thiết lập các nội dung
học với thực tiễn
Trang 3


Học sinh sẽ cảm thấy hứng thú và dễ ghi nhớ bài hơn nếu trong quá trình
dạy và học giáo viên ln có định hướng liên hệ giữa kiến thức sách giáo khoa
với thực tiễn đời sống hàng ngày. Ví dụ: vì sao khi nấu canh mà bỏ muối ngay
từ đầu thì đun nước sẽ lâu sơi hơn. Giải thích: vì dung dịch sẽ có nhiệt độ sơi
cao hơn dung môi.
2.1.2.3. Tổ chức hoạt động hướng dẫn học sinh thông qua các tình huống
giả định bằng các hiện tượng thực tiễn
Trong quá trình dạy học nếu giáo viên chỉ áp dụng một hình thức dạy học
thì sẽ gây cảm giác nhàm chán. Giáo viên có thể áp dụng nhiều phương pháp
dạy học lồng ghép vào nhau. Trong đó giảng dạy bằng phương pháp đưa ra các
tình huống giả định để học sinh tranh luận, vừa phát huy tính tích cực chủ động
của học sinh vừa tạo được môi trường thoải mái để các em trao đổi, từ đó các
em sẽ u thích mơn học hơn.
2.2. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ
2.2.1. Thuận lợi
Trong q trình giảng dạy mơn hóa, giáo viên (100% đã đạt chuẩn) đều
cố gắng thay đổi phương pháp giảng dạy của mình theo hướng phát huy tính
tích cực của học sinh thông qua các phương pháp như: phương pháp trực quan,

phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp vấn đáp, phương pháp liên hệ
thực tế trong bài giảng…
Giáo viên đã có sử dụng các đồ dùng và phương tiện dạy học như thí
nghiệm, mơ hình, tranh… và từng bước ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong
dạy học hóa học. Học sinh có chú ý nghe giảng, tập trung quan sát thí nghiệm,
giải thích một số hiện tượng trong cuộc sống và suy nghĩ trả lời các câu hỏi do
giáo viên đặt ra. Học sinh tích cực thảo luận nhóm và đã đem lại hiệu quả
trong quá trình lĩnh hội kiến thức.
2.2.2. Khó khăn
Trang 4


Hiện nay ở nhiều trường, một số học sinh chưa biết tác dụng của mơn
hóa học, do việc giảng dạy ở trường còn mắc phải một số khuyết điểm: còn
thiên về lý thuyết thiếu thực tế, chưa cung cấp cho học sinh các kiến thức hóa
học có ứng dụng nhiều trong thực tiễn, do điểm đầu vào thấp cho nên khả
năng vận dụng kiến thức để lý giải các hiện tượng liên quan đến hóa học đối
với học sinh cịn khó khăn.
Do đó, để khắc phục các nhược điểm trên và để nâng cao khả năng vận
dụng lý thuyết vào thực tiễn, để tạo hứng thú trong việc học môn hóa học thì
việc liên hệ thực tế trong q trình giảng dạy là cần thiết.
2.3. CÁC BIỆN PHÁP TIẾN HÀNH
2.3.1. Liên hệ thực tế
2.3.1.1. Liên hệ thực tế khi giới thiệu bài giảng mới
Cách nêu vấn đề này có thể tạo cho học sinh bất ngờ, có thể là một câu
hỏi rất khơi hài hay một vấn đề rất bình thường mà hàng ngày học sinh vẫn gặp
nhưng lại tạo sự chú ý quan tâm của học sinh trong quá trình học tập.
2.3.1.2. Liên hệ thực tế qua các phản ứng hóa học cụ thể trong bài học
Cách nêu vấn đề này có thể sẽ mang tính cập nhật, làm cho học sinh
hiểu và thấy được ý nghĩa thực tiễn bài học [2]. Giáo viên có thể giải thích để

giải tỏa tính tị mị của học sinh.
2.3.1.3. Liên hệ thực tế sau khi đã kết thúc bài học
Cách nêu vấn đề này có thể giúp học sinh căn cứ vào những kiến thức
đã học tìm cách giải thích hiện tượng ở nhà hay những lúc bắt gặp hiện tượng
đó, học sinh sẽ suy nghĩ câu hỏi vì sao lại có hiện tượng đó? Bên cạnh đó giáo
viên có thể nêu nội dung dưới hình thức các câu hỏi trắc nghiệm hoặc câu hỏi
ghép đôi… để cho học sinh làm quen với hình thức thi mới của mơn hóa học.
2.3.1.4. Liên hệ thực tế thơng qua những câu chuyện ngắn có tính chất
khơi hài, gây cười có thể xen vào bất cứ thời gian nào trong suốt tiết học
Trang 5


Hướng này có thể góp phần tạo khơng khí học tập thoải mải. Đó cũng là
cách kích thích niềm đam mê học hóa.
2.3.1.5. Tiến hành tự làm thí nghiệm qua các hiện tượng thực tiễn xung
quanh đời sống hằng ngày… sau khi đã học bài giảng
Cách nêu vấn đề này có thể làm cho học sinh căn cứ vào những kiến
thức đã học tìm cách giải thích hay tự tái tạo lại kiến thức qua các thí nghiệm.
Giúp học sinh phát huy khả năng ứng dụng hóa học vào đời sống thực tiễn.
2.3.1.6. Để nâng cao kiến thức hóa học thực tế, giáo viên có thể phối hợp
với nhà trường tổ chức các hoạt động ngoại khóa cho học sinh như đưa
các em đi tham quan các nhà máy sản xuất, các khu cơng nghiệp…
Qua đó, các em sẽ có cơ hội tham khảo, bổ sung các kiến thức còn trống
và tìm hiểu xác thực hơn tác động của hóa học đến đời sống của chúng ta.
2.3.2. Hệ thống kiến thức có liên quan đến các hiện tượng thực tế trong
chương Amin – Amino axit – Protein
2.3.2.1. Câu hỏi thực tế dùng trong giảng dạy
Câu 1: Vì sao cá có mùi tanh?
Gợi ý trả lời
Cá có mùi tanh là do trong cá có chứa một chất có gốc amin có mùi vị

tanh, điển hình là trimelylamin N(CH3)3 là chất có mùi tanh nổi trội nhất [8].
Trong một con cá cũng có những bộ phận tanh nhiều, tanh ít khác nhau.
Chẳng hạn, chất nhớt ở bề mặt, mỡ, ruột, lớp màng đen ở bụng con cá mè và
hoa khế trong đầu con cá trê… là những bộ phận tanh nhiều hơn so với phần
thịt cá. Mặt khác, khi cá đã chết hoặc bị ươn, càng để lâu cá càng tanh hơn vì
một số vi khuẩn có khả năng biến các bazơ bay hơi trong cá thành trimetylamin

Trang 6


Phân tích, vận dụng
Tính chất vật lí của amin: metyl amin, đimetyl amin, trimetyl amin, etyl
amin là những chất khí, mùi khai khó chịu, tan nhiều trong nước [1].
Câu 2: Dựa vào kiến thức đã học hãy đề xuất một số cách dùng để khử mùi
tanh của cá trong quá trình chế biến thức ăn?
Gợi ý trả lời

Trang 7


Ngâm rửa cá: Ngâm với nước chanh tươi: Dùng chanh tươi vắt lấy nước,
ngâm cá khoảng vài phút sau đó làm sạch như bình thường. Cá sẽ sạch nhớt và
khơng bị tanh. Nhưng lưu ý, không nên ngâm cá quá lâu sẽ mất vị tươi của cá.
Không đậy vung khi nấu: Khi nấu, các amin trong cá sẽ bị phân hủy, do
đó khơng nên đậy nắp nồi để mùi tanh bốc hơi dễ dàng.
Tẩm ướp gia vị: Dùng những chất chua như khế, chanh, mẻ, giấm, me...
nấu với cá sẽ làm bớt hoặc hết mùi tanh [3].
Phân tích, vận dụng
Tính bazơ của amin: (CH3)3N + HCl  (CH3)3NHCl
Câu 3: Mì chính là gì? Tác hại đối với trẻ nhỏ khi sử dụng mì chính q nhiều?

Gợi ý trả lời
Mì chính hay còn gọi là bột ngọt – một chất điều vị có giá trị trong cơng
nghiệp thực phẩm. Mì chính có tên tiếng anh là monosodium glutamate hay
seasoning glutamate (viết tắt là MSG), cơng thức hóa học là C5H8NO4Na [5].

Mì chính – “Kẻ giết người thầm lặng”
Mì chính được phát hiện từ năm 1860 bởi các nhà khoa học người Đức.
Ở Nhật, người đầu tiên phát hiện ra mì chính từ việc tách các axit glutamic từ
Trang 8


rong biển và thu được natri glutamat là Ikeda. Mì chính gây ảnh hưởng đến thần
kinh, hệ tiêu hóa, làm chậm sự phát triển chiều cao ở trẻ nhỏ…
Phân tích, vận dụng
Công thức cấu tạo của natri glutamat: HOOCCH2CH2CH(NH2)COONa
Câu 4: Tại sao vắt chanh vào sữa tươi thấy kết tủa, uống vào có bị ngộ độc
khơng [4]?
Gợi ý trả lời
Khi vắt chanh vào sữa, có nghĩa là bạn làm tăng độ acid trong mơi trường
sữa (vì trong chanh có nhiều acid citric). Trong môi trường acid, casein trong
sữa (casein là một loại protein phổ biến nhất trong sữa) sẽ kết tủa, tạo thành
cục. Và như có thể nhiều bạn đã biết, ở pH thấp hơn điểm đẳng điện của protein
thì protein (ở đây chủ yếu là casein) trở nên không ổn định và dễ dàng bị biến
tính, tạo kết tủa.

Trong cơng nghiệp, người ta lợi dụng tính chất này để sản xuất ra các sản
phẩm từ sữa như yogurt, phô mai… Như vậy, hiện tượng kết tủa sữa mà bạn
thấy khơng phải là chất độc.
Phân tích, vận dụng
Trang 9



Tính chất vật lí của protein: Nhiều protein bị đơng tụ lại khi đun nóng, sự
đơng tụ và kết tủa protein cũng xảy ra khi cho axit, bazơ hoặc một số muối vào
dung dịch protein [1].
Câu 5: Tại sao nem chua có thể dùng để ăn mà khơng cần đun nấu?
Gợi ý trả lời
Nem chua là một sản phẩm của quá trình lên men lactic thịt sống (phân
hủy protein thành các polypeptit nhỏ hơn hoặc các axit amin). Bản chất của q
trình lên men là chuyển hóa đường thành acid lactic nhờ hoạt động của vi khuẩn
lactic. Q trình chín của nem khơng qua q trình gia nhiệt nên phần lớn các
chất dinh dưỡng có trong thịt khơng bị mất đi. Nem chua có hương vị đặc trưng
của sản phẩm lên men, giúp cho người ăn có cảm giác dể chịu khi ăn cũng như
tốt cho q trình tiêu hóa [8].

Tóm lại, nem chua là món tươi ngon chín nhờ vào men lá mà không
thông qua đun nấu và cũng hồn tồn khơng sử dụng bất kì chất bảo quản nào.
Vì vậy có thể dùng làm đồ ăn, nhưng việc bảo quản nem đòi hỏi phải cẩn thận.
Nếu bảo quản khơng tốt, nem có thể bị mốc, chín q ăn sẽ khơng ngon, thậm
chí làm hỏng nem.
Trang 10


Phân tích, vận dụng
Khái niệm về enzim: Enzim là những chất hầu hết có bản chất protein, có
khả năng xúc tác cho các q trình hóa học, đặc biệt trong cơ thể sinh vật [1].
Câu 6: Tại sao nên rửa mặt bằng sữa rửa mặt thay vì xà phịng?
Gợi ý trả lời

Tất cả chúng ta, hầu như ai cũng đang rất nản lịng với tình trạng da khơ,

mất nước, nhạy cảm, bị dầu và dễ bị mụn trứng cá. Đó là tình trạng chung của
rất nhiều người.

Sơ đồ thang pH của da
Trang 11


Trên thực tế, sức khỏe của làn da có mối quan hệ trực tiếp với sự cân
bằng giữa tính axit và độ kiềm, được đo bằng thang pH. Tất cả các loại xà
phòng, kem dưỡng da, chất tẩy rửa và các sản phẩm chăm sóc da khác đều có
ảnh hưởng đến độ pH của làn da bạn.

Xà phịng có mức độ pH chung từ 9 đến 10, có thể làm cho làn da của
bạn cảm thấy rất sạch, nhưng làm da bị khơ, mất nước. Nó loại bỏ tất cả các
chất dầu tự nhiên ra khỏi da của bạn làm cho độ pH quá kiềm. Điều này có thể
gây ra một loạt các vấn đề mới – da trở nên khơ, bong tróc, và dễ bị viêm.
Khiến các tuyến bã nhờn sản xuất quá mức dầu để bù đắp cho sự khô da gây ra
các lỗ chân và bề mặt bị tắc. Khi da q khơ và khơng đều, nó cũng có thể dẫn
đến các nếp nhăn [7].
Sữa rửa mặt thường có mức độ pH thấp hơn nhiều so với xà phòng và
nhẹ nhàng hơn so với da của bạn.
Phân tích, vận dụng
Phản ứng thủy phân protein: Protein bị thủy phân nhờ xúc tác axit, bazơ
hoặc enzim sinh ra các chuỗi peptit và cuối cùng thành các -amino axit [1].
Câu 7: Tại sao luộc trứng ăn, một thời gian phát hiện trứng từ màu trắng
chuyển màu đen?
Trang 12


Gợi ý trả lời

Sở dĩ như vậy bởi có một số chất trong nước mắm như sắt nó sẽ phản ứng
kết tủa với protein ở trên trứng thì sẽ làm cho trứng có màu đen. Nó chỉ là phản
ứng bình thường khơng nguy hại gì đối với cơ thể [4].

Phân tích, vận dụng
Phản ứng màu biure của protein: Protein có phản ứng màu biure với một
số hóa chất như Cu(OH)2, HNO3…
Câu 8: Tại sao người tập gym cần ăn thực phẩm nhiều đạm?
Gợi ý trả lời

Trang 13


Khi tập gym, các sợi cơ sẽ bị phá hủy ở mức độ thấp, ngay sau đó bộ não
sẽ nhận ra và tập trung chất đạm trong cơ thể nhằm bù đắp lại phần cơ bị phá
hủy. Nhờ vậy, phần cơ bắp đó sẽ trở nên to và khỏe hơn. Tuy nhiên, để có đủ
chất đạm nhằm phục hồi và phát triển cơ, bạn cần phải hấp thụ đủ lượng chất
đạm mà cơ thể cần.

Các nguồn thực phẩm giúp tăng cơ nhanh thường rất giàu đạm như thịt,
cá trứng, sữa… Đó là nguồn protein chứa các nhóm amino axit mà cơ thể khơng
có khả năng tự tổng hợp [6].
Phân tích, vận dụng
Vai trò của protein đối với sự sống: Protein là cơ sở tạo nên sự sống, có
protein mới có sự sống. Về mặt dinh dưỡng, protein là hợp phần chính trong
thức ăn của người và động vật. Cơ thể động vật không thể tự tạo nên protein mà
phải chuyển hóa protein trong thức ăn thành protein của mình [1].
2.3.2.2. Bài tập trắc nghiệm dùng trong củng cố, nâng cao [8]
Câu 1: Cách bảo quản thực phẩm (thịt, cá...) an toàn là sử dụng
A. phân đạm, nước đá.


B. nước đá, nước đá khô.

C. nước đá khô, fomon.

D. fomon, nước đá.
Trang 14


Câu 2: Mùi tanh của cá (đặc biệt là cá mè) là do hỗn hợp một số amin (nhiều
nhất là trimetylamin) và một số chất khác gây nên, để khử mùi tanh của cá sau
khi mổ để nấu thì người ta không dùng chất nào sau đây?
A. Khế.

B. Giấm.

C. Mẻ.

D. Muối.

Câu 3: Nicotin có trong khói thuốc lá là chất gây nghiện, có độc tính, có cơng
thức phân tử C10H14N2. Nicotin thuộc loại hợp chất nào sau đây?
A. Aminoaxit.

B. Amin.

C. Protein.

D. Ankin.


Câu 4: Khi giặt quần áo nilon, len, tơ tằm ta nên giặt
A. bằng xà phịng có độ kiềm thấp, nước ẩm.
B. bằng nước nóng.
C. bằng xà phịng có độ kiềm cao.
D. ủi (là) nóng.
Câu 5: Khi nấu canh cua thì thấy các mảng "riêu cua" nổi lên là do
A. sự đông tụ của protein do nhiệt độ.
B. sự đông tụ của lipit.
C. phản ứng thủy phân của protein.
D. phản ứng màu của protein.
Câu 6: Khi chúng ta ăn các thực phẩm có chứa chất béo, tinh bột hoặc protein
thì phản ứng hố học xảy ra đầu tiên của các loại thực phẩm trên trong cơ thể là
phản ứng
A. thuỷ phân.

B. oxi hoá.

C. khử.  

D.  polime hoá.

Trang 15


Câu 7: Etylamin được dùng để sản xuất thuốc chữa bệnh, các chất phịng trừ
dịch hại, chất dẫn dụ cơn trùng, chất ức chế ăn mịn kim loại… Cơng thức cấu
tạo thu gọn của etylamni là
A. CH3NHCH3.

B. CH3CH2NH2.


C. (CH3)3N.

D. CH3NH2.

Câu 8: Biết rằng mùi tanh của cá (đặc biệt cá mè) là hỗn hợp các amin (nhiều
nhất là trimetylamin) và một số chất khác. Để khử mùi tanh của cá trước khi
nấu ta có thể dùng dung dịch
A. xút.

B. xơ đa.

C. nước vôi trong.

D. giấm ăn.

2.4. HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Với phương châm đổi mới dạy và học hiện nay là hướng tới học tập chủ
động, tích cực, tự tìm tịi, chống thói quen học tập thụ động. Các phương pháp
tích cực hướng tới hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của người
học, gắn liền với giá trị thực tiễn của nội dung bài học.
Áp dụng các hiện tượng thực tiễn phải biết lựa chọn đúng nội dung bài,
thời gian hợp lý trong giờ học… mới cuốn hút sự chú ý và tập trung của học
sinh, tạo khơng khí thoải mái trong tiết học, hình thành được ý thức học tập và
u thích bộ mơn.
Khi tơi chưa áp dụng đề tài này thì tỉ lệ học sinh u thích bộ mơn hóa
học rất ít, từ đó dẫn tới kết quả học tập của học sinh chưa cao. Sau khi tôi áp
dụng phương pháp dạy học tích cực lồng ghép các hiện tượng thực tiễn vào bài
giảng thì tỉ lệ học sinh thích học bộ mơn tăng lên rõ rệt, thơng qua đó chất
lượng học tập bộ môn ngày được nâng cao:

+ Tiết học trở nên sinh động, nâng cao hứng thú học tập của học sinh.
+ Chất lượng bài giảng được nâng lên rõ rệt: học sinh dễ tiếp thu và nhớ
bài lâu hơn.
+ Giúp học sinh phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập.
+ Phát triển năng lực tư duy, óc tò mò khoa học.
Trang 16


Năm học 2018 – 2019 tôi đã triển khai áp dùng đề tài vào hai lớp 12C 1,
12C3 vào các giờ dạy tự chọn kết quả thu được rất khả quan. Qua bài kiểm tra
khảo sát ba lớp 12C1, 12C3, 12C4 (dạy theo phương pháp cũ) cho thấy sự khác
biệt rõ rệt giữa lớp áp dụng và không áp dụng đề tài. Cụ thể:
KIỂM TRA 15 PHÚT
(Chương 3: Amin –Amino axit – Protein)
Lớp

Sĩ số

12C1

43

12C3
12C4

42
43

Điểm giỏi


Điểm khá

Điểm TB

Điểm yếu

(9-10)
SL
%
16,3
7
%
2
4,8%
0
0%

(7-8)

(5-6)

(dưới 5)
SL
%

SL

%

SL


%

14

32,6%

22

51,1%

0

0%

8
4

19,1%
9,3%

29
30

69,0%
69,8%

3
9


7,1%
20,9%

KIỂM TRA 45 PHÚT
(Chương 3: Amin –Amino axit – Protein)
Lớp
12C1
12C3
12C4

Sĩ số
43
42
43

Điểm giỏi

Điểm khá

Điểm TB

Điểm yếu

(9-10)
SL
%
5
11,6%
1
2,4%

0
0%

(7-8)

(5-6)

(dưới 5)
SL
%
1
2,4%
5
11,9%
12 27,9%

SL
12
6
2

%
27,9%
14,3%
4,7%

Trang 17

SL
25

30
29

%
58,1%
71,4%
67,4%


PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
3.1. KẾT LUẬN
Qua thực tế giảng dạy của bản thân đồng thời với kết quả đã đạt được
trong năm học tôi tin rằng với sự vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học
tích cực, kết hợp với ứng dụng công nghệ thông tin, cố gắng lồng ghép các hiện
tượng thực tế vào dạy học bộ mơn sẽ góp phần tăng hứng thú học tập của học
sinh, từ đó góp phần nâng cao chất lượng bộ mơn hóa học trong trường phổ
thơng hiện nay.
Để thực hiện tốt, người giáo viên cần nghiên cứu kỹ bài giảng, xác định
được kiến thức trọng tâm, tìm hiểu, tham khảo các vấn đề thực tế liên quan phù
hợp với học sinh. Hình thành giáo án theo hướng phát huy tính chủ động, sáng
tạo của học sinh một cách hợp lí và hài hịa nhất.
Chương Amin – Amino axit – Protein là một chương hay và khó, nhiều
kiến thức gắn liền với cuộc sống hằng ngày. Trong quá trình giảng dạy nếu
giáo viên biết liên hệ lý thuyết với thực tế sẽ giúp bài giảng trở nên sinh động,
thu hút được sự chú ý của học sinh. Ngược lại, học sinh biết vận dụng kiến
thức đã học vào thực tế sẽ giúp giải thích được rất nhiều hiện tượng diễn ra
trong cuộc sống hàng ngày, giúp hiểu sâu và nhớ kiến thức lâu hơn.
3.2. KIẾN NGHỊ
Nhà trường cần bổ sung thêm sách tham khảo cho giáo viên ở thư viện,
tiếp tục bổ sung thêm hóa chất và dụng cụ cho đầy đủ để việc thực hành thí

nghiệm được tốt hơn. Tiến hành một số hoạt động giả ngoại như tham quan các
cơ sở sản xuất, các khu vực bị ô nhiểm bởi hóa chất… để học sinh thấy được
mối liên hệ rõ ràng hơn giữa các vấn đề thực tế với bộ mơn hóa học.
Tổ chun mơn cần tạo điều kiện giúp đỡ để một số giáo viên còn l ại
biết sử dụng công nghệ thông tin một cách thành thạo. Tạo điều kiện cho giáo
viên tổ chức câu lạc bộ hóa học vui, các cuộc giao lưu kiến thức… từ đó hình
thành hứng thú học tập cho học sinh một cách hiệu quả.
Trang 18


Do chưa có điều kiện tìm hiểu và áp dụng rộng rãi nên đề tài cịn nhiều
hạn chế. Kính mong quý cấp cùng quý đồng nghiệp đóng góp ý kiến thêm cho
đề tài để những năm tiếp theo đề tài hoàn thiện và phong phú hơn, hướng tới
việc áp dụng rộng rãi trong q trình giảng dạy bộ mơn hóa học.
Tơi xin chân thành cám ơn !
Thanh Hóa, ngày 17 tháng 05 năm 2019
Xác nhận của lãnh đạo nhà trường

Người viết

Tào Minh Tiến

Trang 19



×