Tải bản đầy đủ (.doc) (18 trang)

Một số kinh nghiệm giải dạng bài tập khi cho khí co2 tác dụng với dung dịch bazơ dành cho học sinh THPT

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (208.88 KB, 18 trang )

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT THẠCH THÀNH 3
*****************

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

MỘT SỐ KINH NGHIỆM GIẢI DẠNG BÀI TẬP
KHI CHO KHÍ CO2 TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH BAZƠ
DÀNH CHO HỌC SINH THPT

Người thực hiện: Nguyễn Văn Hoạt
Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh vực: Hóa Học

THANH HOÁ NĂM 2019

1


MỤC LỤC

I/ Lý do chọn đề tài:

Trang 1

II/ Thực trạng của việc nghiên cứu đề tài:

Trang 1

1. Thuận lợi:



Trang 1

2. Khó khăn:

Trang 1

III/ Giải quyết vấn đề

Trang 2

Dạng 1 : CO2 phản ứng với dung dịch chứa một bazơ tan.

Trang 2

Dạng 2 : Phản ứng của CO2 dung dịch chứa hỗn hợp các bazơ tan. Trang 6
Các bài tập tự giải:

Trang 10

IV/ Kết luận

Trang 13

1. Kết quả đạt được

Trang 13

2. Bài học kinh nghiệm


Trang 13

3. Kiến nghị

Trang 13

V/ Tài liệu tham khảo

Trang 14

2


ĐỀ TÀI
MỘT SỐ KINH NGHIỆM GIẢI DẠNG BÀI TẬP KHI CHO KHÍ CO2
TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH BAZƠ DÀNH CHO HỌC SINH THPT
I.

Phần mở đầu:

1. Lý do chọn đề tài:
Trong vài năm gần đây, các dạng toán về CO2 tác dụng với dung dịch kiềm
được đề cập khá nhiều trong các kì thi. Kết quả làm bài của học sinh đối với dạng
toán này còn thấp. Vì thế bản thân tôi là một giáo viên được phân công giảng dạy
môn Hóa Học lớp 11 và tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi tôi thường thấy học
sinh vận dụng lý thuyết vào làm bài tập chưa thật nhuần nhuyễn, chưa xác định
được dạng toán hoặc từ những dạng bài tập đơn giản phát triển thành những dạng
bài tập khó hơn thì học sinh thường gặp những sai lầm không đáng có nên cách
giải thường sót đáp án hoặc giải nhầm do đó kết quả đạt được chưa cao. Vì vậy
tôi mạnh dạn đưa ra đề tài “ Một số kinh nghiệm giải dạng bài tập khi cho khí

CO2 tác dụng với dung dịch bazơ”.
2. Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu vấn đề này tôi muốn làm rõ các vấn đề sau.
- Làm rõ được dạng toán tổng quát và giúp học sinh nhận ra được dạng toán.
- Vận dụng được dạng tổng quát để giải quyết các bài tập khó hơn.
- Hình thành cho học sinh kỷ năng giải quyết vấn đề một cách triệt để.
- Học sinh sẻ đạt được kết quả cao khi gặp dạng toán này trong các đề thi.
3. Phạm vi đối tượng nghiên cứu:
Một số kinh nghiệm giải dạng bài tập “khi cho khí CO 2 tác dụng với dung
dịch bazơ’’
4. Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp xây dựng lý thuyết, phương pháp thống kê, sử lý số liệu…
5. Điểm mới trong kết quả nghiên cứu:
Tôi đã phân ra thành từng dạng từ dể đến khó và sau khi giải quyết xong tôi
đã đưa ra một số bài tập có đáp án để học sinh có thể tham gia giải, rèn luyện kỷ
năng tư duy củng như sáng tạo của các em.
II . Phần nội dung:
1, Cơ sở lý luận:

3


Trong số các môn học tự nhiên thì Hóa Học là môn khoa học nghiên cứu các
chất, sự biến đổi các chất và ứng dụng của nó trong đời sống và sản xuất.
Nhưng học sinh được tiếp cận môn học từ lớp 8 nên ban đầu còn có nhiều bở ngỡ,
kiến thức lại rất nhiều, đặc biệt việc ứng dụng vào thực tiển cuộc sống. Học sinh
thấy khó tiếp cận kiến thức vì cảm thấy mới mẻ, nhưng lại khô khan nên hứng thú
học tập trong học sinh rất ít. Học sinh thường không nắm vững lý thuyết hoặc
nắm vững lý thuyết nhưng vận dụng chúng vào làm bài tập còn sơ sài chưa được
nhuần nhuyễn nên học sinh có tâm lý chán học nhất là đối với học sinh đại trà.

Còn đối với học sinh khá giỏi khi được giáo viên lấy làm đối tượng bồi dưỡng
học sinh giỏi thi các cấp thì các em vẫn e ngại và lo lắng hơn so với học các môn
khác như Toán hay Vật Lý...
2. Thực trạng của việc nghiên cứu đề tài
1. Thuận lợi
Tôi luôn nhận được sự quan tâm của ban giám hiệu nhà trường, các đồng
nghiệp quý bậc phụ huynh cũng như các em học sinh. Trong quá trình công tác tôi
được phân công giảng dạy môn Hóa Học THPT trong nhiều năm và thực hiện
công tác bồi dưỡng học sinh giỏi. Bản thân tôi đúc rút được một số kinh nghiệm
giúp tôi khi thực hiện tốt đề tài “ Một số kinh nghiệm giải dạng bài tập khi cho
khí CO2 tác dụng với dung dịch kiềm dành cho học sinh THPT”.
2. Khó khăn
Mặc dù có những thuận lợi như trên nhưng tôi cũng gặp không ít khó khăn
như môn Hóa Học đa số các em chưa thật sự hứng thú tìm hiểu. Đối tượng học
sinh của tôi phần lớn việc đầu tư cho học tập chưa cao, chưa đồng đều. Đa số học
sinh gặp khó khăn khi xác định dạng bài tập và cách giải các dạng bài tập đó nên
hiệu quả chưa được chưa cao, chưa đạt như yêu cầu của môn học.
Vì vậy đã thôi thúc tôi phải tìm giải pháp và thời gian phù hợp để thực hiện
sáng kiến trên, nhằm tạo cho học sinh có hứng thú tìm hiểu về môn Hóa Học từ
đó giúp các em học tốt hơn môn Hóa Học.
3. Giải quyết vấn đề
Dạng 1 : CO2 phản ứng với dung dịch chứa một bazơ tan.
Phương pháp giải
● Khi đề bài yêu cầu xác định và tính toán lượng sản phẩm tạo thành thì ta
nOH 

dựa vào tỉ lệ n . [3]
CO
2


● Khi đề bài yêu cầu tính lượng CO 2 phản ứng thì ta tính mol của Ca(OH) 2
hoặc Ba(OH)2 và tính mol của kết tủa BaCO3 hoặc CaCO3. So sánh số mol của
bazơ và của kết tủa nếu số mol của kết tủa nhỏ hơn thì sẽ có hai khả năng xảy ra:

4


Hoặc bazơ dư hoặc bazơ hết. Trường hợp bazơ hết thì phản ứng phải tạo ra cả
muối axit. [4]
● Khi đề yêu cầu xác định lượng Ca(OH) 2 hoặc Ba(OH)2 tham gia phản ứng
thì ta tính mol CO2 và mol của kết tủa BaCO3 hoặc CaCO3 rồi áp dụng định luật
bảo toàn nguyên tố đối với C để xem phản ứng có tạo ra muối Ca(HCO 3)2 hoặc
Ba(HCO3)2 hay không. Từ đó áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với Ca
hoặc Ba để suy ra lượng Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2. [4]
►Các ví dụ minh họa ◄
Ví dụ 1: Nung 13,4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị II, sau
khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 6,8 gam chất rắn và khí X. Lượng khí X
sinh ra cho hấp thụ vào 75 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng muối khan thu
được sau phản ứng là
A. 4,2 gam.
B. 6,5 gam.
C. 6,3 gam.
D. 5,8gam.[5]
Hướng dẫn giải
Nung muối cacbonat thu được khí X là CO2.
MCO3

o

t

��


MO

+ CO2

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :
mCO2  mMCO  mcha�
 13,4 6,8  6,6 gam � nCO2 
t ra�
n
3

n

6,6
 0,15 mol.
44

0,075

NaOH
Theo giả thiết ta có nNaOH  0,075 mol � n  0,15  1� Muối tạo thành là
CO
2

muối axit.
Phương trình phản ứng :
CO2

+
NaOH � NaHCO3 (1)

mol: 0,075 � 0,075
0,075
Theo (1) ta thấy số mol của NaHCO3 là 0,075 mol nên suy ra khối lượng của
NaHCO3 là :
mNaHCO3 = 0,075.84 = 6,3 gam.

Đáp án C.
Ví dụ 2: (Chu Văn An Hà Nội 2017-2018)
Cho 10 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm CO2 và 68,64% CO về thể tích đi qua 100 gam
dung dịch Ca(OH)2 7,4% thấy tách ra m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 10 gam.
B. 8 gam.
C. 6 gam.
D. 12 gam.[5]
Hướng dẫn giải
Theo giả thiết ta thấy thành phần phần trăm về thể tích của CO2 là :
%CO2 = (100 – 68,64)% = 31,36% � nCO 
2

mCa(OH)2  100.7,4%  7,4 gam � nCa(OH)2 

10
.31,36%  0,14 mol.
22,4

7,4
 0,1 mol.

74

5


nOH 

Cách 1 : Dựa vào tỉ lệ mol n để xác định sản phẩm sinh ra
CO
2

nOH

Đặt T = n

CO2



2nCa(OH)2
nCO2



2.0,1 2

� 1 T  2 � Phản ứng tạo ra hai muối.
0,14 1,4

Phương trình phản ứng :

CO2 + Ca(OH)2 � CaCO3 + H2O


mol: x
x
x
2CO2 + Ca(OH)2 � Ca(HCO3)2


mol: 2y
y
y
Theo (1), (2) và giả thiết ta có :

(1)
(2)

�x  y  0,1

x  0,06
��

y  0,04
�x  2y  0,14 �

Khối lượng kết tủa là : mCaCO  0,06.100  6 gam.
3

Cách 2 : Dựa vào bản chất phản ứng
CO2 + Ca(OH)2 � CaCO3 + H2O

(1)


mol: 0,1
0,1
0,1
CaCO3
+ CO2 +
H2O � Ca(HCO3)2
(2)
[1]
� (0,14 – 0,1)

mol: 0,04
0,04
Theo các phương trình phản ứng ta thấy : Lúc đầu có 0,1 mol CaCO 3 tạo ra
nhưng sau đó có 0,04 mol CaCO3 bị hòa tan do CO2 còn dư. Kết quả là sau tất cả
các phản ứng sẽ thu được 0,06 mol CaCO3, tức là thu được 6 gam kết tủa.
Đáp án C.
Ví dụ 3: Cho V lít khí CO2 (đktc) 1 lít dung dịch Ba(OH)2 0,2M. Sau phản ứng
thu được 19,7 gam kết tủa. Giá trị của V là
A. 2,24.
B. 2,24 hoặc 6,72.
C. 4,48.
D. 2,24 hoặc 4,48. [2]
Hướng dẫn giải
Theo giả thiết ta có :
nBa(OH)2  0,2 mol, nBaCO3  0,1 mol � Còn 0,1 mol Ba2+ nằm ở trong dung

dịch.

● Trường hợp 1 : Ba(OH)2 dư
CO2 + Ba(OH)2 � BaCO3 + H2O
(1)

mol: 0,1 � 0,1
0,1
Theo (1) ta thấy số mol CO 2 đã dùng là 0,1 mol. Suy ra thể tích CO 2 ở điều
kiện tiêu chuẩn đã dùng là 2,24 lít.
● Trường hợp 2 : Ba(OH)2 phản ứng hết, 0,1 mol Ba2+ nằm trong dung dịch ở
dạng Ba(HCO3)2.
CO2 + Ba(OH)2 � BaCO3 + H2O
(1)

mol: 0,1 � 0,1
0,1

6


2CO2 + Ba(OH)2 � Ba(HCO3)2
(2)

mol: 0,2 � 0,1
0,1
Ta thấy số mol CO2 là 0,3 mol. Suy ra thể tích CO 2 ở điều kiện tiêu chuẩn đã
dùng là 6,72 lít.
Đáp án B.
Ví dụ 4: Thổi khí CO2 vào dung dịch chứa 0,02 mol Ba(OH)2. Giá trị khối lượng
kết tủa biến thiên trong khoảng nào khi CO2 biến thiên trong khoảng từ 0,005 mol
đến 0,024 mol ?

A. 0 gam đến 3,94 gam.
B. 0 gam đến 0,985 gam.
C. 0,985 gam đến 3,94 gam.
D. 0,985 gam đến 3,152 gam. [5]
Hướng dẫn giải
Khi số mol CO2 biến thiên trong khoảng (0,005; 0,024) và mol Ba(OH) 2 là
0,02 mol thì lượng kết tủa lớn nhất thu được là khi nCO  nBa(OH)  0,02 mol .
2

CO2 + Ba(OH)2 � BaCO3 + H2O

mol: 0,02 � 0,02
0,02
Theo (1) suy ra mBaCO

3

max

2

(1)

 0,02.197  3,94 gam.

Khi số mol CO2 là 0,005 mol thì n BaCO  n CO  0, 005 mol � m BaCO  0,985 gam.
Khi số mol CO2 là 0,024 mol thì :
CO2 + Ba(OH)2 � BaCO3 + H2O
(2)


mol: 0,02 � 0,02
0,02
BaCO3 + CO2 + H2O � Ba(HCO3)2

mol: 0,004 � 0,004
0,004
Khi đó n BaCO  0, 02  0, 004  0,016 mol � m BaCO  0, 016.197  3,152 gam.
Vậy khối lượng kết tủa biến đổi trong đoạn từ 0,985 gam đến 3,94 gam.
Đáp án C.
3

3

2

3

3

Ví dụ 5: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO 2 (đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH) 2
nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của a là
A. 0,048.
B. 0,032.
C. 0,04.
D. 0,06. [2]
Hướng dẫn giải
Theo giả thiết ta có :
nCO2  0,12 mol, nBaCO3  0,08 mol � Có 0,08 mol CO2 chuyển vào muối

BaCO3 còn 0,04 mol CO2 chuyển vào muối Ba(HCO3)2.

Phương trình phản ứng :
CO2 + Ba(OH)2 � BaCO3 + H2O
(1)

mol: 0,08 � 0,08
0,08
2CO2 + Ba(OH)2 � Ba(HCO3)2
(2)

mol: 0,04 � 0,02
0,02

7


Theo (1), (2) và giả thiết ta có :
n Ba (OH)2  0, 08  0, 02  0,1 mol � [Ba(OH) 2 ]=

0,1
 0, 04M.
2,5

Đáp án C.
Ví dụ 6: (Khối B 2011)
Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch gồm K2CO3 0,2M và
KOH x mol/lít, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cho
toàn bộ Y tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư), thu được 11,82 gam kết tủa. Giá trị
của x là
A. 1,0.
B. 1,4.

C. 1,2.
D. 1,6. [5]
Hướng dẫn giải
Nhận thấy : n CO  n CO  n BaCO nên suy ra trong dung dịch Y còn chứa cả muối
HCO3-.
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với C ta có :
2

3

2

3

nCO2  nCO 2 (trong K CO )  nHCO   nCO 2 (trong BaCO ) � nHCO   0,06 mol.
3

2

3

3

3

Phương trình phản ứng :
CO2
+
OH- � HCO3�
mol: 0,06 � 0,06

0,06
� CO32CO2
+
2OH
mol: (0,1 – 0,06) � 0,08
Theo (1) và (2) ta thấy :

�n

OH

3

3

(1)
(2)

 0,06  0,08  1,4 mol � x  [KOH]  [OH ] 

1,4
 1,4M.
1

Đáp án B.
Dạng 2 : Phản ứng của CO2 dung dịch chứa hỗn hợp các bazơ tan.
Phương pháp giải
- Bản chất phản ứng :
CO2  2OH  � CO3 2   H 2O
CO2  CO32  H 2O � 2 HCO3


- Nếu dung dịch kiềm có Ba(OH) 2 hoặc Ca(OH)2 thì còn có thể có phản ứng
tạo kết tủa nếu phản ứng của CO2 với OH  tạo ra CO32
Ba 2  CO32 � BaCO3 �
Ca 2  CO32 � CaCO3 �

- Dựa vào giả thiết và các phương trình phản ứng ion rút gọn để tính toán suy
ra kết quả cần tìm. [“4”]
►Các ví dụ minh họa ◄
Ví dụ 1: (Khối A 2009)

8


Cho 0,448 lít khí CO2 (đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp
NaOH 0,06M và Ba(OH)2 0,12M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 3,940.
B. 1,182.
C. 2,364.
D. 1,970.
[5]
Hướng dẫn giải
Theo giả thiết ta có : n CO = 0,02 mol ; nNaOH = 0,006 mol ; n Ba (OH) = 0,012 mol
2

� n Ba 2 = 0,012 mol ;

2

�n


OH 

= 0,03 mol.

Phương trình phản ứng :
CO 2  2OH  � CO32  H 2O
mol : 0, 015 � 0, 03 � 0, 015
CO 2  CO32   H 2O � 2HCO 3
mol : 0, 005 � 0, 005

Như vậy n CO  0, 015  0, 005  0, 01 mol  n Ba  0, 012 mol nên lượng kết tủa tính
theo CO32-.
3

2

2

Ba 2  CO32  � BaCO3 �
mol : 0, 01 � 0, 01 � 0, 01

 n BaCO = n CO = 0,01  m BaCO = 0,01.197 = 1,97 gam.
2
3

3

3


Đáp án D.
Ví dụ 2: Dung dịch X chứa hỗn hợp các chất KOH 0,05M, NaOH 0,05M và
Ba(OH)2 0,15M. Sục 7,84 lít khí CO 2 (đktc) vào 1 lít dung dịch X thì lượng kết
tủa thu được là
A. 19,7 gam.
B. 9,85 gam.
C. 29,55 gam.
D. 10 gam. [5]
Hướng dẫn giải
Theo giả thiết ta có : n CO = 0,35 mol ; nNaOH = 0,05 mol ; nKOH = 0,05 mol;
n Ba (OH) = 0,15 mol
2

2

� n Ba 2 = 0,15 mol ;

�n

OH 

= 0,4 mol.

Phương trình phản ứng:
CO 2  2OH  � CO32  H 2O
mol : 0, 2

� 0, 4 � 0, 2

CO 2  CO32   H 2O � 2HCO3

mol : 0,15 � 0,15

Như vậy n CO  0, 2  0,15  0, 05 mol  n Ba  0,1 mol nên lượng kết tủa tính theo
CO32-.
3

2

2

Ba 2  CO32 � BaCO3 �
mol : 0, 05 � 0, 05 � 0, 05


Đáp án B.

m BaCO3 = 0,05.197 = 9,85 gam.

9


● Lưu ý : Ngoài cách viết phương trình theo đúng bản chất của phản ứng
giữa CO2 và dung dịch kiềm để tính lượng CO32- tạo ra như ở ví dụ 1 và 2, ta còn
nOH 

có thể dựa vào tỉ lệ n để tính lượng CO32- như ở ví dụ 3 dưới đây.[3]
CO
Ví dụ 3: Hấp thụ hoàn toàn 0,672 lít khí CO 2 (đktc) vào 1 lít dung dịch gồm
NaOH 0,025M và Ca(OH)2 0,0125M, thu được x gam kết tủa. Giá trị của x là
A. 2,00.

B. 0,75.
C. 1,00.
D. 1,25.
[5]
Hướng dẫn giải
Theo giả thiết ta có :
2

n CO2  0, 03 mol, n OH  0,05 mol, n Ca 2  0, 0125 mol.
n

0, 05



5

OH
Nhận xét : T  n  0, 03  3 � 1  T  2 � Phản ứng tạo ra muối CO32- và
CO
HCO3-.
2

Phương trình phản ứng :
CO2 + 2OH- � CO32- +


mol: x
2x
x

CO2 + OH � HCO3�

mol: y
y
y

H2 O

(1)
(2)

x  0, 02
�x  y  0, 03

��
�2x  y  0, 05 �y  0, 01

Từ (1), (2) và giả thiết ta có : �

So sánh số mol ta thấy n CO  n Ca � Lượng kết tủa sinh ra tính theo ion Ca2+.
3

2

2

Ca2+
+
CO32- � CaCO3
mol: 0,0125 � 0,0125 � 0,0125

Vậy mCaCO = 0,0125.100 = 1,25 gam.
Đáp án D.

(3)

3

n

OH
1 T  2 thì ta suy ra nCO  nOH  nCO .
Từ ví dụ này ta thấy nếu T  n va�
CO


2
3



2

2

Ví dụ 4: Đốt cháy hoàn toàn m gam FeS2 bằng một lượng O2 vừa đủ, thu được khí
X. Hấp thụ hết X vào 1 lít dung dịch Y chứa Ba(OH) 2 0,15M và KOH 0,1M, thu
được dung dịch Z và 21,7 gam kết tủa. Cho dung dịch NaOH vào Z thấy xuất
hiện thêm kết tủa. Giá trị của m là
A. 23,2.
B. 12,6

.
C. 18,0.
D. 24,0.
[5]
Hướng dẫn giải
Đốt cháy FeS2 trong O2 vừa đủ thu được khí X là SO2.
t
4FeS2 + 11O2 ��
� 2Fe2O3 + 8SO2
o

Theo giả thiết ta có : n SO  n BaSO = 0,1 mol, n OH = 0,4 mol, n Ba = 0,15 mol.
3

2

3



2

10


Cho dung dịch NaOH vào Z thấy xuất hiện thêm kết tủa suy ra trong Z có
HSO 3 , do đó OH- trong Y đã phản ứng hết với khí SO2.
Phương trình phản ứng :
SO2 + 2OH  � SO32


(1)

mol: 0,1  0,2  0,1
SO2 + OH  � HSO3 (2)
mol: 0,2  (0,4 – 0,2) � 0,2
1
Theo các phản ứng ta có : n FeS = . n SO = 0,15  m = 120.0,15 = 18 gam.
2

2

2

Đáp án C.
Ví dụ 5: Sục CO2 vào 200 ml hỗn hợp dung dịch gồm KOH 1M và Ba(OH) 2
0,75M. Sau khi khí bị hấp thụ hoàn toàn thấy tạo 23,64 gam kết tủa. Thể tích khí
CO2 đã dùng (đktc) là
A. 8,512 lít.
B. 2,688 lít.
C. 2,24 lít.
D. Cả A và B đúng. [5]
Hướng dẫn giải
Theo giả thiết ta có :
n Ba 2  0,15 mol, �n OH  n KOH  2n Ba(OH)2  0,5 mol, n BaCO3  0,12 mol.

Vì số mol Ba2+ lớn hơn số mol BaCO3 nên Ba2+ còn dư. Như vậy phản ứng
của CO2 với dung dịch kiềm đã tạo ra 0,12 mol CO32-.
Xét các khả năng xảy ra :
● Trường hợp OH  dư :
CO2 + 2OH  � CO32- + H2O

(1)
� 0,12
mol: 0,12 � 0,24
Theo (1) suy ra : n CO  0,12 mol � VCO  0,12.22, 4  2, 688 lít.
● Trường hợp OH  phản ứng hết thì phản ứng tạo ra cả muối axit :
CO2 + 2OH  � CO32- + H2O
(1)

mol: 0,12 � 0,24
0,12


CO2
+
OH
HCO3(2)
mol: 0,26 � (0,5 – 0,24) = 0,26
Theo (1) và (2) suy ra : n CO  0,38 mol � VCO  0,38.22, 4  8,512 lít.
Đáp án D.
2

2

2

2

Ví dụ 6: (Đề thi thử ĐHKHTN)
Sục V lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch hỗn hợp KOH 0,5M và Ba(OH)2
0,375M. Xác định giá trị của V là để thu được lượng kết tủa lớn nhất ?

t �VCO  3,92 l�
t.
A. 1,68 l�
2

tt.
C. 1,68 l�
2

B. 1,68 lít hoặc 3,92 lít.
t �VCO �3,92 l�
t.
D. 1,68 l�
2

[5]

11


Hướng dẫn giải
Theo giả thiết ta có :
nKOH  0,2.0,5  0,1 mol, nBa(OH)2  0,375.0,2  0,075 mol
� �nOH  nKOH  2.nBa(OH)2  0,25 mol, nBa2  0,075 mol.

Để lượng kết tủa thu được lớn nhất thì lượng CO 32- tạo thành trong dung dịch
phải bằng lượng Ba2+ hoặc lớn hơn.
Ba2+ + CO32- � BaCO3
(1)

mol: 0,075 � 0,075 � 0,075
Lượng CO2 cần dùng nhỏ nhất khi phản ứng chỉ tạo ra muối trung hòa :
CO2 + 2OH- � CO32- + H2O
(2)
mol: 0,075 � 0,15 � 0,075
t.
Theo (2) ta thấy nCO  0,075 mol � VCO  0,075.22,4  1,68 l�
2

2

Lượng CO2 cần dùng lớn nhất khi phản ứng tạo ra cả muối trung hòa và
muối axit :
CO2 + 2OH- � CO32- + H2O
(2)
mol: 0,075 � 0,15 � 0,075
CO2 + OH- � HCO3(3)
mol: 0,1 � (025 – 0,15) = 0,1
t.
Theo (2), (3) ta thấy nCO  0,175 mol � VCO  0,175.22,4  3,92l�
2

2

t �VCO �3,92 l�
t.
Vậy để thu được lượng kết tủa lớn nhất thì : 1,68 l�
2

Đáp án D.

Và sau đây tôi đưa ra một số bài tập để giúp các em rèn luyện lại được
phương pháp giải hơn.

Các bài tập tự giải:
Bài tập 1:
Người ta dẫn CO2 vào 1,2 lít dd Ca(OH)2 0,1M thấy tạo ra 5 g một muối
không tan và một muối tan.
a.Tính thể tích khí CO2 đã dùng(đktc)?
b.Tính khối lượng và nồng độ M của muối tan?
c. Tính thể tích CO2 trong trường hợp chỉ tạo ra muối không tan. Tìm khối
lượng muối không tan đó?
Đáp số:

a V CO = 4,256l b.11,34 g
2

c. 2,688l và 12g

12


Bài tập 2:
Cho 2,24l khí CO2 (đktc) tác dụng với 100 ml dd KOH 2M .Xác định khối
lượng muối tạo thành muối ?
Đáp số:

m=13,8 gam

Bài tập 3:
Đốt cháy hết 6,72 l H2S (đktc), Sản phẩm cháy cho hấp thụ hết vào bình

đựng dd nước vôi trong dư. Khối lượng dung dịch thu được tăng hay giảm bao
nhiêu gam so với ban đầu?
Đáp số:

11,4 gam

Bài tập 4:
Cho 16,8 lít CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 600 ml dung dịch NaOH 2M
thu được dung dịch A. Tính tổng khối lượng muối trong dung dịch A?
Đáp số:

72,9g

Bài tập5:
Cho 0,448 lít CO2(đktc) hấp thụ hết vào 100ml dd chứa hỗn hợp NaOH
0,06 M và Ba(OH)2 0,12 M thu được m gam kết tủa. Tính m?
Đáp số: 1,97 g
Bài tập 6:
Sục V lít CO2 (đktc) vào 100ml dd Ca(OH)2 0,2 M thu được 1,6 gam kết
tủa . Giá trị lớn nhất của V?
Đáp số:

0,5376l

Bài tập 7:
Nung 13,4 gam hỗn hợp muối cacbonat kim loại hóa trị 2 thu được 6,8 gam
chất rắn và khí X,lượng khí thu được hấp thụ vào 75ml dd NaOH 1M. Tính khối
lượng muối khan thu được sau phản ứng?
Đáp số:


6,3 gam

Bài tập 8:
Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lit khí CO2 (đktc) vào 125 ml dd Ba(OH)2 1M thì
thu được dung dịch X. Tính nồng độ mol các chất trong dung dịch X?
Đáp số: CM =0,2 M
Bài tập 9:
Hấp thu hoàn toàn 4,48 vào 500ml dd NaOH 0,1 M và Ba(OH) 2 0,2 M tạo
ra m gam kết tủa.Tính m?
Đáp số:9,85 gam

13


Bài tập 10:
Bài hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít CO2 (đktc) vào 2,5 lít Ba(OH)2 aM thu được
15,76 gam kết tủa. Tính a?
Đáp số:

0,04M

Bài tập 11:
Cho V lít CO2 vào 25 ml dd Ca(OH)2 0,5M thu được 10 gam kết tủa
CaCO3. Hãy tính giá trị lớn nhất của V?
Đáp số:

3,36 lít

Bài tập 12:
Đốt cháy 1,8 gam C trong oxi (giả thiết phãn ứng chỉ xảy sinh ra khí CO 2).

Hấp thụ toàn bộ khí sinh ra vào 100 ml dd NaOH 2M. Tính nồng độ mol của
muối trong dung dịch thu được?
Đáp số:

0,5 M và 1M

Bài tập 13:
Cho m gam FeS2 đốt cháy hoàn toàn trong oxi thì thu được khí X. Hấp thụ
hoàn toàn khí X vào 1 lít dd Ba(OH) 2 0,5M và KOH 0,1M tạo ra dd Y và 21,7
gam kết tủa. Tính m =?
Đáp số:

18g

Bài tập 14:
Cho V lít CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 200 ml dd gồm KOH 1M và
Ba(OH)2 1,5 M thu được 47,28 gam kết tủa. Tính giá trị lớn nhất của V?
Đáp số:

12,544 lít

4. Kết quả đạt được :
Trong quá trình triển khai sáng kiến này tôi nhận thấy học sinh có tiến bộ
rỏ rệt trong việc nhận dạng bài tập và đưa ra cách giải chính xác hơn lúc đầu rất
nhiều. Nhưng để tiếp thu một cách tốt nhất học sinh cần phải nắm được kiến thức
cơ bản của giáo khoa. Vì khi đó các em mới có thể khai thác các kiến thức rộng
hơn và sâu hơn .
Từ khi áp dụng “ Một số kinh nghiệm giải dạng bài tập khi cho khí CO 2 tác
dụng với dung dịch bazơ dành cho học sinh THPT” vào nâng cao cho các em khá
giỏi nhất là quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi, tôi nhận thấy học sinh có hứng thú

về môn Hóa Học hơn lúc trước rất nhiều, học sinh không e ngại khi gặp các dạng
bài tập tương tự với những dạng bài tập mà tôi đã nêu ra ở trên. Kết quả thực hiện

14


của tôi đã dược phản ánh một cách tích cực khi tôi tiến hành khảo sát đánh giá kết
quả thực hiện sáng kiến qua bảng dưới đây:
Cụ thể là tôi đã tiến hành khảo sát chất lượng học sinh khi chưa đưa đề tài vào
áp dụng, dạy theo cách thông thường. Tôi khảo sát trên học sinh lớp 11B 1 và 11B2
trường THPT Thạch Thành 3 và kết quả được phản ánh như sau:

LỚP

Tổng số học sinh
giải đúng

Tổng số học sinh
giải thiếu đáp án

Tổng số học sinh
giải sai

11B1

5

12,5%

28


70%

7

17,5%

11B2

1

2,7%

28

75,67%

8

21,63%

Sau khi tôi áp dụng đề tài vào dạy học cũng như bồi dưỡng học sinh tôi lại thu
được kết quả như sau

LỚP

Tổng số học sinh
giải đúng

Tổng số học sinh

giải thiếu đáp án

Tổng số học sinh
giải sai

11B1

33

82,5%

6

15%

1

2,5%

11B2

21

56,76%

15

40,5%

1


2,74%

III . Kết luận, kiến nghị:
1. Kết luận:

Sau khi đã nghiên cứu tìm tòi để có được các phương pháp giải một số dạng
bài tập CO2 tác dụng với dung dịch bazơ, tôi đã rút ra được bài học cho mình.
Trong giảng dạy phải thật sự tâm huyết với nghề. Cần tìm ra các phương pháp
giảng dạy phù hợp đối với từng đối tượng học sinh, nhất là khi bồi dưỡng học
sinh dự thi học sinh giỏi, để giúp các em thấy được sự hứng thú khi học môn Hóa
Học. Học sinh nắm vững lý thuyết đó là điều căn bản các em còn việc xác định
được dạng bài tập và tìm ra cách giải nhanh sẻ nâng cao chất lượng dạy học.
Trên đây chỉ là những kinh nghiệm nhỏ của bản thân tôi tự tìm tòi và đúc rút
được qua các năm bồi dưỡng và dạy học. Kính mong quý thầy cô, các bạn đồng
nghiệp tham khảo và đóng góp ý kiến để tôi có thêm kinh nghiệm trong việc dạy
học đối với học sinh đại trà cũng như bồi dưỡng học sinh khá giỏi.
2. Kiến nghị:
- Cần có thêm sách tham khảo nâng cao.
- Cần có đầy đủ thiết bị và hóa chất.

15


- Có nhiều băng đĩa thí nghiệm.
- Xây dựng nhiều buổi chuyên đề

Tôi xin chân thành cảm ơn!
XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ


Phó Hiệu trưởng

Thanh Hóa, ngày 19 tháng 5 năm 2019
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình
viết, không sao chép nội dung của người
khác.

Đỗ Duy Thành

Nguyễn Văn Hoạt

TÀI LIỆU THAM KHẢO

16


1.Sách giáo khoa hóa học 11. Nhà xuất giáo dục [1]
2. Sách bài tập hóa học 11. Nhà xuất bản giáo dục [2]
3.Cẩm nang chuyên sâu giải bài tập hóa học ở trường THPT. Lê Ngọc Tú [3]
4. Những viên kim cương trong hóa học. Đỗ Đình Rãng [4]
5. Nguồn internet. [5]

17


MỤC LỤC

I/ Lý do chọn đề tài:

Trang 1


II/ Thực trạng của việc nghiên cứu đề tài:

Trang 1

1. Thuận lợi:

Trang 1

2. Khó khăn:

Trang 1

III/ Giải quyết vấn đề

Trang 2

Dạng 1 : CO2 phản ứng với dung dịch chứa một bazơ tan.

Trang 2

Dạng 2 : Phản ứng của CO2 dung dịch chứa hỗn hợp các bazơ tan. Trang 6
Các bài tập tự giải:

Trang 10

IV/ Kết luận

Trang 13


1. Kết quả đạt được

Trang 13

2. Bài học kinh nghiệm

Trang 13

3. Kiến nghị

Trang 13

V/ Tài liệu tham khảo

Trang 14

18



×