Tải bản đầy đủ (.doc) (20 trang)

MỘT VÀI BIỆN PHÁP DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH Ở BỘ MÔN ĐỊA LÍ 8

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (478.76 KB, 20 trang )

UBND HUYỆN ……….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN GIẢI PHÁP HỮU ÍCH:
MỘT VÀI BIỆN PHÁP DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH Ở BỘ MÔN ĐỊA LÍ 8
ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN DANH HIỆU “CHIẾN SĨ THI ĐUA CƠ SỞ”
NĂM HỌC: 2018 -2019
Phần I:
1. Họ và tên tác giả: ……..
2. Chức vụ: Giáo Viên
3. Đơn vị công tác: Trưòng THCS ……………….
4. Lý do chọn đề tài:
Từ xưa đến nay, môn Địa lí vốn luôn được coi là "môn đất đá , khô khan",
coi là "môn phụ". Nhưng trên thực tế, môn Địa lí lại rất gần gũi, gắn bó với con
người bởi nó là những hiện tượng tự nhiên diễn ra xung quanh cuộc sống. Vậy
làm thế nào để xoá bỏ những quan niệm trên? Làm thế nào để mỗi bài học Địa lí
trở thành sự đam mê thích thú, sự mong ước được tìm hiểu khám phá của mỗi
học sinh ?
Trong trường học rất nhiều học sinh tỏ ra thờ ơ xem nhẹ, học một cách
đối phó. Nhưng thực ra đây là một bộ môn chứa đựng cả một kho tàng kiến thức
về cả tự nhiên – kinh tế - xã hội. Do đó, muốn giảng dạy có kết quả giáo viên
cần vận dụng những phưong pháp phù hợp với đặc thù bộ môn và còn tuỳ thuộc
vào của từng bài , từng đối tượng học sinh.
Qua nhiều năm giảng dạy bộ môn Địa lý THCS ở nhà trường tôi thấy rất
thích thú bộ môn này. Vì, môn học này giúp cho bản thân tôi và cùng học sinh


như được thấy mình vừa trải qua một chuyến du lịch ở những vùng đất xa xôi ấy


của các châu lục tôi, của mỗi quốc gia, của mỗi vùng miền. Những cảm nhận đó
đã thôi thúc tôi không ngừng tìm ra những giải pháp tốt để nâng cao chất lượng
và điều quan trọng là làm thế nào để học sinh cũng say mê môn học, để môn
không còn nặng nề, tẻ nhạt. Có như vậy mới nâng cao chất lượng của bộ môn
đối với cả người dạy và người học.
Với những lí do trên, tôi xin trình bày một giải pháp dạy học theo định
hướng phát triển năng lực của học sinh là: “Sử dụng phiếu học tập trong giờ
học môn Địa lý 8”
5. Giới hạn: Áp dụng cho học sinh khối 8 trường THCS ..............
6. Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 9 năm học 2017 - 2018
Phần II: Nội dung

1. Thực trạng, những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân khách quan, chủ quan
của nội dung cần giải quyết vấn đề trong SKKN
Trường THCS …………., nơi tôi đang công tác là một trường học luôn
được sự quan tâm của các cấp cũng như sự giúp đỡ và tạo điều kiện của BGH;
đồng thời, có đội ngũ giáo viên đoàn kết, nhiệt tình với công việc được giao,
không ngừng học hỏi để nâng cao trình đội chuyên môn, thường xuyên tiếp cận
các phương pháp dạy học mới, phương tiện dạy học hiện đại. Tuy nhiên đối với
bộ môn Địa lí của nhà trường nói riêng, toàn huyện nói chung đều còn gặp một
số tồn tại và hạn chế sau:
- Học sinh còn trừu tượng với kiến thức vì không được đi đến nơi thục địa
để nắm bắt tình hình thực thế, nhiều sự vật hiện tượng địa lí không lúc nào
cũng xảy ra trước mặt của học sinh.
- Phần lớn học sinh chỉ biết khai thác kênh chữ trong sách giáo khoa Địa
lí, còn kiến thức kênh hình các em chưa khai thác sâu để trả lời các câu hỏi và
hoàn thành các bài tập.

- Tranh ảnh, bản đồ, lược đồ còn nhiều thiếu thốn nên việc giúp cho học
sinh khai thác thông tin kiến thức còn gặp nhiều khó khăn.


- Quan niệm của một số phụ huynh, học sinh chưa chú trọng học tập bộ
môn. Xem bộ môn Địa lí là môn phụ nên phần lớn các em giành nhiều thời
gian cho việc học ở các môn tự nhiên. Vì vậy, Việc đầu tư thời gian cho bộ
môn còn ít.
2. Những giải pháp để khắc phục hạn chế, tồn tại.
2.1- Tính mới của giải pháp hữu ích:
Trong quá trình giảng dạy bộ môn Địa lí ở các khối lớp, đặc biệt là khối
lớp 8 mà trực tiếp tôi giảng dạy và qua các tiết dự giờ đồng nghiệp ở khối lớp 6,
7 và 9. Từ những khó khăn và hạn chế nêu trên tôi đã đưa ra khái niệm phiếu
học tập, chức năng và các loại phiếu học tập, các bước để thiết kế phiếu học tập
và phương pháp sử dụng nhằm phần nào giúp cho giáo viên trong việc thiết kế
và sử dụng phiếu học tập đạt hiệu quả như mong muốn, các em học sinh thực
hiện đúng theo yêu cầu của phiếu, yêu thích và tự giác học môn Địa lí, chất
lượng học tập bộ môn được nâng cao.
Sau đây, tôi trình bày một số phiếu học tập khai thác thông tin sách giáo
khoa địa lí 8 để hình thành kiến thức bài học cho dạy học môn Địa lí như sau:
2.1.1: Một số phiếu học tập được thiết kế trong quá trình dạy học:
Bài 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
Dựa vào hình 1.2 (sgk trang 5) và đọc thông tin, hãy hoàn thành bảng sau

Đối tượng

Tên

Nơi phân bố


Dãy núi chính

Sơn nguyên
Đồng bằng
Bài 2: KHÍ HẬU CHÂU Á
Dựa vào hình 2.1 (SGK trang 7) và đọc thông tin, hoàn thành bảng về đặc điểm khí hậu châu
Á


Sự phấn hóa

Tên

Giải thích

Tên các đới khí hậu dọc
kinh tuyến 800Đ từ vùng
cực Bắc đến xích đạo.
Tên các kiểu khí hậu dọc
vĩ tuyến 400B từ Tây
sang Đông
Bài 3: SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á
Phiếu học tập 1: Dựa vào hình 1.2 (sgk trang 5) và đọc thông tin, hoàn thành bảng đặc
điểm sông ngòi châu Á

khu vực

Các sông lớn

Đặc điểm chung


Bắc Á
Đông Á, Đông
Nam Á, Nam Á
Tây Nam Á và
Trung Á
Phiếu học tập 2: Dựa vào hình 3.1 trang 11 (Lược đồ các đới cảnh quan tự nhiên châu
Á) và đọc thông tin sách giáo khoa hoàn thành bảng sau

Khu vực

Cảnh quan

Nguyên nhân

Bắc Á

Đông Á, Đông Nam Á,
Nam Á
Tây Nam Á và Trung Á

Bài 5: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU Á
Phiếu học tập 1: Dựa vào hình 5.1 sgk trang 17 (Lược đồ phân bố các chủng tộc châu Á)
hoàn thành bảng về phân bố chủng tộc ở châu Á.

Chủng tộc

Khu vực sống



Phiếu học tập 2: Dựa vào thông tin sgk trang 18, hãy hoàn thành bảng về tôn giáo ở châu
Á?

Tôn giáo

Địa điểm ra đời

Thời điểm ra đời

Bài 6: thực hành :
ĐỌC, PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ
VÀ CÁC THÀNH PHỐ LỚN CỦA CHÂU Á
Bài 6: Thực hành: ……………………………………………………………….
Câu 1: Phân bố dân cư châu Á.
Đọc hình 6.1, nhận biết khu vực có mật độ dân số từ thấm đến cao và hoàn thành bảng sau

Khu vực

Tên thành phố

Nguyên nhân

Bắc Á
Đông Á, Đông Nam Á và
Nam Á
Tây Nam Á
Trung Á
Câu 2: Các thành phố châu Á.
a. Dựa vào bảng 6.1 xác định vị trí và điền tên các thành phố lên lược đồ sau:



b. Dựa vào hình 6.1: Cho biết các thành phố lớn của châu Á thường tập
trung tại khu vực nào, vì sao lại có sự phân bố đó?
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

.


…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
.

Bài 7. ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI CÁC NƯỚC CHÂU Á
Phiếu học tập: HS đọc bảng 7.2 SGK. Hãy hoàn thành bảng tình hình phát triển
kinh tế của các nhóm nước ở châu Á.
Tình hình phát triển
kinh tế

Nhóm nước

Tên nước- vùng lãnh
thổ

Phát triển cao
Công nghiệp mới
Đang phát triển
Có tốc độ tăng trưởng
kinh tế cao
Giàu nhưng trình độ
pt KT-XH chưa cao

Bài 8: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI Ở CÁC NƯỚC CHÂU Á.
Phiếu học tập 1: Quan sát Hình 8.1 và đọc thông tin, hãy hoàn thành bảng
về đặc điểm ngành nông nghiệp ở châu Á?

Khu vực Đông Á, Đông Nam Á và
Nam Á
Cây trồng

Vật nuôi

Khu vực Tây Nam Á và trung Á
Cây trồng

Vật nuôi

Phiếu học tập 2: Đọc thông tin sgk, hãy hoàn thành bảng đặc điểm ngành
công nghiệp châu Á
Ngành

Đặc điểm và phân bố


Bài 9: KHU VỰC TÂY NAM Á
Phiếu học tập: Quan sát lược đồ hình 9.1 SGK và bản đồ tự nhiên của vùng.
Cho biết: Đi từ Đông Bắc xuống Tây Nam khu vực TNA có những dạng Địa hình
nào?
Dạng Địa hình

Phân bố

BÀI 10: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NAM Á ( TIẾT 1)
Phiếu học tập: Dựa H10.1: Hãy cho biết Nam Á có mấy dạng Địa hình? Đó là
những dạng Địa hình nào? Nêu đặc điểm và sự phân bố của các dạng Địa hình
đó. Điền kết quả vào bảng sau:

Miền Địa
hình

Vị trí

Đặc điểm

Dãy Hi-ma-lay-a

Đồng bằng Ấn
- Hằng

Sơn nguyên Đê-can


Bài 12. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC ĐÔNG Á
Phiếu học tập: Quan sát hình 12,1 và thông tin sách giáo khoa giáo viên
hướng dẫn học sinh trao đổi và hoàn thành phiếu học tập sau:
Bộ phận lãnh thổ

Đặc điểm Địa
hình

Đặc điểm khí
hậu

Cảnh quan

Đất liền + Phía tây
+ Phía đông

Hải đảo
Bài 16. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
Phiếu học tập 1: Dựa vào bảng 16.1 SGK để nhận xét tình hình tăng trưởng
kinh tế của các nước trong giai đoạn 1990-1996 theo gợi ý sau:
Năm
(1990 – 1996)
Năm
(1998)

Nước có mức tăng trưởng đều?
Nước có mức tăng trưởng không
đều ?
Nước có kinh tế phát triểm kém
hơn năm trước?
Nước có mức tăng trưởng kinh tế
giảm nhưng không lớn?

Năm
(2000)

Nước có mức tăng trưởng dưới
6%?
Nước có
trên6%?

mức

tăng

trưởng


Phiếu học tập 2: Dựa vào bảng 16.2. Hãy: Hãy hoàn thành phiếu học tập:
Kết quả tăng, giảm tỉ trọng các ngành trong tổng sản phẩm trong nước của một số quốc gia
ĐNA

Quốc gia
Tỉ trọng ngành
Nông nghiệp
Công nghiệp

Campuchia

Lào

Philippin

Thái Lan


Dịch Vụ
- Nhận xét sự thay đổi cơ cấu sản xuất của từng quốc gia từ năm 1980 - 2000?
…………………………………………………………………………………….
Phiếu học tập 3: Dựa vào hình 16.1: Hãy xác định sự phân bố các sản phẩm
cây lương thực, cây công nghiệp. Sự phân bố của các ngành công nghiệp
luyện kim, cơ khí, hóa chất , thực phẩm
Ngành

Phân bố

Điều kiện kinh tế


Cây lương thực
Nông nghiệp

Cây công nghiệp

Luyện kim
Công nghiệp

Chế tạo máy
Hóa chất, lọc dầu

2.1.2 Phương pháp sử dụng phiếu học tập
- Giáo viên giao phiếu học tập cho học sinh:
Tùy theo hình thức tổ chức dạy học (cá nhân hay nhóm, dạy bài mới, bài
thực hành, bài ôn tập,...) mà giáo viên giao cho học sinh các phiếu học tập thích
hợp. Cụ thể như đối với hình thức dạy học cá nhân, thì mỗi học sinh đều được
giáo viên phát một phiếu học tập. Còn đối với hình thức dạy học theo nhóm thì
giáo viên phát một phiếu học tập cho mỗi nhóm học sinh (giáo viên có thể thiết
kế phiếu học tập trên bảng phụ treo lên bảng cho học sinh quan sát, sau đó giáo
viên phát một phiếu học tập cho một nhóm).
- Tiến hành quan sát, hướng dẫn và giám sát kết quả hoạt động hoạc tập
của học sinh:


+ Giáo viên quan sát và hướng dẫn học sinh làm việc với phiếu học tập:
kịp thời gợi ý, hướng dẫn hoặc bổ sung thêm những thông tin cần thiết đối với
các đối tượng học sinh khác nhau, nhất là các em có sức học trung bình và yếu.
Đồng thời giáo viên động viên, khuyến khích học sinh làm việc với phiếu học
tập.

+ Giám sát kết quả hoạt động học tập của học sinh: giáo viên có thể
hướng dẫn cho một học sinh cụ thể hay một nhóm học sinh trong quá trình các
em làm việc với phiếu học tập. Từ đó giáo viên mới nắm được tiến độ hoạt động
học tập của học sinh để tiến hành hoạt động cả lớp một cách hợp lí và có hiệu
quả cao.
- Tổ chức cho học sinh trình bày kết quả với phiếu học tập: giáo viên gọi
đại diện một học sinh trong lớp hoặc đại diện học sinh của nhóm trình bày kết
quả trên phiếu học tập. Các học sinh hoặc các nhóm còn lại sẽ lắng nghe, nhận
xét và bổ sung kiến thức. Cuối cùng giáo viên nhận xét, bổ sung và chuẩn xác
kiến thức (có thể kết hợp kết quả chuẩn xác trên bảng phụ treo trên bảng).
2.1.3: Giáo án minh họa
Tiết 3 Bài 3:

SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á

I. MỤC TIÊU: Sau khi học xong học sinh cần:
1. Kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm chung của sông ngòi Châu Á. Nêu và giải thích
được sự khác nhau về chế độ nước. Giá trị kinh tế của các hệ thống sông lớn.
- Trình bày được các cảnh quan tự nhiên ở Châu Á và giải thích được sự phân
bố của một số cảnh quan.
2. Kỹ năng:
- Quan sát tranh ảnh và nhận xét về các cảnh quan tự nhiên, một số hoạt động
kinh tế của Châu Á.


- Góp phần hình thành các năng lực tự học; hợp tác; giải quyết vấn đề, sử dụng
tranh ảnh
3. Thái độ: Ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ tự nhiên.
II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên:
- Bản đồ tự nhiên Châu Á.

- Bản đồ cảnh quan tự nhiên Châu Á.

- Tranh ảnh về một số cảnh quan v một số hoạt động kinh tế của Châu Á.
2. Học sinh: Tìm hiểu châu Á có những con sông nào? Bắt nguồn từ đâu?
Nguồn Câung cấp nước
III. HÌNH THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT:
-Hình thức: Bài lên lớp, cá nhân, cặp, nhóm.
-Phương pháp: Trao đổi – thảo luận, Sử dụng đồ dùng trực quan, Giải quyết
vấn đề.
-Kĩ thuật: Kĩ thuật hợp tác, Kĩ thuật đặt câu hỏi.
IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
Xác định vị trí các đới khí hậu Châu Á? Giải thích nguyên nhân hình thành
nhiều đới và nhiều kiểu khí hậu ở Châu Á?
3. Tiến trình bài học:
Khởi động: Kể tên các con sông của châu Á? Nêu giá trị của sông?
Bước 1:

- Giáo viên tổ chức cuộc thi Kể tên các con sông lớn của châu Á?
- Các nhóm kể tên trên phiếu học tập.

Bước 2:

- GV mời nhóm kể tên nhiều sông nhất báo cáo.

Bước 3:

- GV yêu cầu học sinh nêu hiểu biết về vị trí, đặc điểm và giá trị
của sông ở các khu vực.
Bước 4:

- GV dẫn dắt vào bài mới.

Các hoạt động của thầy và trị
Nội dung
*Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm 1. Đặc điểm sông ngòi:
sông ngòi châu Á. ( Cả lớp - nhóm )

+ Bắc Á: (S. Ô – bi ,S. I – ê – nit –


B1: GV hướng dẫn HS quan sát bản đồ tự xây, S. Lê – na) Mạng lưới sông
nhiên Châu Á.
ngòi dày và các sông lớn chảy
theo hướng Bắc- Nam. Mùa đông
B2: các nhóm hoàn thành phiếu học tập 1
các sông bị đóng băng, mùa xuân
B3: Báo cáo kết quả
có lũ do băng tan
B4: GV chốt kiến thức
+ Đông Á, ĐNA, Nam Á: (-S. A –
mua; S. Hoàng Hà; S. Trường
Giang.-S. Mê – Kông.- S. Hằng; S.
Ấn.) Mạng lưới sông ngòi dày và
GV: mở rộng
có nhiều sông lớn. Có lượng nước
- Dựa vào bản đồ tự nhiên Châu Á, nêu lớn vào cuối hạ, đầu thu và khô

nhận xét về mạng lưới và sự phân bố sông hạn vào cuối mùa đông, đầu mùa
xuân
ngòi Châu Á ?
+ Tây Nam Á và Trung Á: (S. Ti
- Giáo viên cho HS quan sát hình ảnh 10
– grơ; S. Ơ – phrát.S. Xưa Đa – ri
con sông lớn nhất châu Á.
– a; S. A – mu Đa – ri – a) Sông
- Nước ta có con sông lớn nào chảy qua? ngòi kém phát triển, nguồn nước
bắt nguồn từ sơn nguyên nào và chảy qua cung cấp chủ yếu do băng tuyết
tan. Càng về hạ lưu lượng nước
bao nhiêu nước?
sông càng giảm.
- Vì sao sông ngòi Tây Nam Á và Trung Á
=> Châu Á có mạng lưới sông
lượng nước càng về hạ lưu càng giảm?
ngòi dày đặc nhưng phân bố
- Sông ngòi châu Á có những giá trị kinh không đều.
tế nào?

- Giá trị kinh tế: Thuỷ điện, giao

MT: Hiện nay môi trường nước của sông thông, Cung cấp nước cho sản
ngòi nước ta như thế nào? Cho biết nguyên xuất, sinh hoạt, du lịch, đánh bắt
nhân bị ô nhiễm

và nuôi trồng thuỷ sản.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về các đới cảnh 2. Các đới cảnh quan:
- Cảnh quan thiên nhiên rất đa

quan Châu Á.
B1: Đọc thông tin sgk và quan sát H2.1 và dạng với nhiều loại:
+ Rừng lá kim phân bố ở Bắc Á
H 3.1
B2: Các nhóm hoàn thành phiếu học tập (Xi-bia) nơi có khí hậu ôn hoà.
+ Rừng cận nhiệt đới Đông Á,
2,3
B3: Các nhóm báo cáo kết quả và bổ sung

rừng nhiệt đới ẩm ở Đông Nam Á


B4: GV chốt kiến thức

và Nam Á.

GV: mở rộng

+ Thảo nguyên, hoang mạc, cảnh

? Nguyên nhân nào dẫn đến sự phân bố của quan núi cao.
các cảnh quan trên?

- Nguyên nhân: Do sự phân hoá đa

GDBVMT: bảo vệ rừng là nhiệm vụ rất dạng về các đới, các kiểu khí hậu.
quan trọng của các quốc gia của Châu Á

3. Những thuận lơi và khó khăn


Hoạt động 3: Tìm hiểu thuận lợi và khó của thiên nhiên Châu Á
khăn thiên nhiên của châu Á

- Thuận lợi: Có nguồn tài nguyên
thiên nhiên phong phú: Đất, nước,

B1: HS liên hệ với các bài học trước

khí hậu, động thực vật, rừng, năng

B2: Các nhóm hoàn thành phiếu học tập 4:

lượng …

B3: Báo cáo kết quả - bổ sung

- Khó khăn:

B4: GV chốt kiến thức

+ Các vùng núi cao hiểm trở, các
hoang mạc khô cằn rộng lớn, các

GDBVMT: Tích hợp môi trường và tiết vùng khí hậu giá lạnh khắc nghiệt
kiệm năng lượng

chiếm tỉ lệ lớn.
+Thiên tai thường xuyên xảy ra:

Động đất, núi lửa, bão lụt…

V. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
1. Tổng kết:
Câu 1. Sắp xếp các ý ở cột A và cột B sao cho đúng.
A (khí hậu)
1. Cực và cận cực.

B (cảnh quan)
a. Rừng cận nhiệt đới ẩm.

2. Ôn đới lục địa.

b. Rừng nhiệt đới ẩm.

3. Ôn đới gió mùa.

c. Rừng cây bụi lá cứng Địa Trung

4. Cận nhiệt lục địa, nhiệt Hải.
đới.

d. Đài nguyên.

5. Cận nhiệt gió mùa.

e. Rừng lá kim (taiga).

6. Nhiệt đới gió mùa.

f. Rừng hỗn hợp v rừng lá rộng.


7. Cận nhiệt Địa Trung Hải.

g. Hoang mạc và bán hoang mạc.


Câu 2. Trình bày đặc điểm chung của sông ngòi Châu Á? Xác định một số
sông lớn trên bản đồ?
2. Hướng dẫn học tập
- Học kỹ bài; - Làm bài tập 2,3 SGK
- Chuẩn bị:- Xem trước bài 4 và mang theo vở bài tập thực hành địa lí
VI. PHỤ LỤC.
Phiếu học tập 1: Dựa vào Hình 2.1 và thông tin sgk, hãy hoàn thành bảng
sau:
Các khu vực
Bắc Á

Các sông lớn

Đặc điểm chung

Đông Á, Đông
Nam Á, Nam Á
Tây Nam Á và
Trung Á

Phiếu học tập 2: Đọc thông tin sgk và quan sát H2.1 và H 3.1. Hãy hoàn
thành bảng sau:
Vị trí
Dọc kinh tuyến 800B từ Bắc -> Nam


Đới cảnh quan

có những đới cảnh quan tự nhiên nào?
Theo vĩ tuyến 400B từ Tây -Đông có
những đới cảnh quan tự nhiên nào?
Phiếu học tập 3: Sự phân bố đới cảnh quan của châu Á

Kiểu khí hậu
Gió mùa
Lục địa

Đới cảnh quan
Rừng hỗn hợp và rừng lá rộng, rừng cận nhiệt đới ẩm, xavan
và cây bụi
Rừng là kim, hoan mạc và bán hoang mạc

Phiếu học tập 4: Thiên nhiên châu Á có những thuận lợi và khó khăn nào?


Thuận lợi

Khó khăn

2.2 Tính hiệu quả:
- Cuộc thảo luận diễn ra nhanh gọn, đúng thời gian dự kiến.
- Học sinh tích cực, chủ động, sáng tạo trong quá trình tự nghiên cứu, tìm
tòi kiến thức.
- Học sinh tự trình bày và đưa ra các quan điểm của bản thân, từ đó giúp
các em mạnh dạn hơn trong học tập và trong cuộc sống.
- Tất cả các thành viên trong nhóm đều tích cực tham gia thảo luận và

mạnh dạn tranh luận với các nhóm khác.
- Đặc biệt khả năng tư duy của học sinh tiến bộ rõ rệt. Hầu hết các em
không còn có thói quen chép lại toàn bộ những nội dung trong SGK có liên quan
đến nội dung thảo luận.
- Đồng thời xây dựng tính hợp tác, đoàn kết trong hợp tập và cùng nhau
chia sẽ ý kiến để hoàn thiện nội dung.
2. 3 Phạm vi áp dụng:
Với kinh nghiệm giảng dạy qua nhiều năm thì với giải pháp này có thể áp
dụng rộng rãi cho các khối còn lại và cho các trường THCS trong huyện.
3. Kết quả thực hiện:
Việc sử dụng phiếu học tập trong dạy học bộ môn địa lí 8 đã đổi mới
phương pháp dạy học và đã làm cho phần lớn học sinh thực sự quen với các học
mới, chủ động hơn trong việc tự mình khám phá, xây dựng và chiếm lĩnh tri
thức, không còn coi môn địa lí là môn học không cần trí tuệ như trước đây nữa.
Đồng thời với phương pháp dạy học bằng phiếu học tập đã đáp ứng được sự đổi
mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học.
Bên cạnh việc ý thức, tự giác trong học tập, học sinh cũng đã tự trang bị
cho minh nhiều phương tiện học tập, đầu tư thời gian học tập thích hợp cho việc


học địa lí do vậy chất lượng bộ môn có bước chuyển biến rõ rệt so với trước đây
chưa được ứng dụng. Kết quả chất lượng bộ môn địa lí của khối 8 cụ thể so với
các năm học trước như sau:
Năm học

TSHS

2015-2016

116


Giỏi

Khá

Trung bình

(%)

(%)

(%)

38,8

36,2

21,0

2016 - 2017
2017-2018

Yếu
Ghi chú
Kém
(%)
4,0 Chưa áp dụng
Nghiên cứu và viết
GPHI


68

44,1

41,1

11,8

3,0

áp dụng GPHI ở một
số lớp
Áp dụng GPHI các

2018- 2019

90

46,8

43,4

7,4

2,4

lớp được phân công
dạy học

Qua bảng thống kê chất lượng bộ môn cho thấy việc áp dụng GPHI bước

đầu đã đạt được một số kết quả rõ rệt:
+ Nâng cao chất lượng bộ môn, giảm tỉ lệ học sinh hạn chế về năng lực bộ
môn.
+ Nâng cao tỉ lệ học sinh khá , giỏi.
Chất lượng học kì I so với giáo viên dạy cùng khối của năm học 2018 –
2019

7,4

Yếu
Kém
(%)
2,4

Ít áp dụng

30.1

3.4

Áp dụng

Giỏi

Khá

Trung bình

(%)


(%)

(%)

90

46,8

43,4

30

23.3

43.2

Giáo viên

TSHS

GV khác
Bản thân

Ghi chú

4. Bài học kinh nghiệm rút ra khi áp dụng giải pháp hữu ích vào thực
tế.


Từ thực tiễn quá trình giảng dạy và kết quả cũng như tồn tại nêu trên, bản

thân tôi rút ra được những bài học kinh nghiệm bước đầu sử dụng phương pháp
thảo luận nhóm kết hợp với phiếu học tập như sau:
4.1. Ở bước chuẩn bị:
- Xác định rõ mục tiêu hoạt động trong bài giảng.
- Phải lựa chọn chủ đề thảo luận phù hợp với mục tiêu bài học và đối
tượng học sinh.
- Phải nắm vững quy trình hoạt động nhóm.
- Phải dự kiến để giải quyết tôt các tình huống trong quá trình thảo luận
- Cả giáo viên cà học sinh phải chuẩn bị đủ điều kiện, phương tiện và thiết
bị cho quá trình thảo luận.
- Phải cho học sinh thấy rõ nhiệm vụ cụ thể khi làm việc với nhóm và lợi
ích của nó để gây sự hứng thú học tập trong các em.
4.2. Trong quá trình thảo luận:
- Giáo viên phải tạo không khí học tập thoải mái, sinh động.
- Khuyến khích những học sinh còn thiếu tự tin phát biểu.
- Hỗ trợ cho những học sinh khả năng diễn đạt còn yếu có thể diễn đạt
được ý kiến của mình trước tập thể.
- Giáo viên định hướng cho học sinh thảo luận đúng hướng, hướng dẫn và
làm sáng tỏ những vấn đề học sinh hiểu sai.
- Giáo viên phải thường xuyên quan sát các nhóm để nhận biết tình hình
thảo luận của học sinh mà uốn nắn kịp thời.
- Giáo viên phải xử lý nhanh những tình huống học sinh lúng túng như:
Đặt câu hỏi gợi mở vấn đề ...
- Tôn trọng tất cả các ý kiến, quan điểm, khuyến khích học sinh suy nghĩ
và phát biểu đồng thời khen thưởng những nỗ lự, cố gắng của các em.


4.3. Phần cuối của quá trình thảo luận:
- Giáo viên tóm tắt phần thảo luận
- Đưa ra kết quả đúng

- Nhấn mạnh vấn đề trọng tâm
- Liên hệ trở lại kết quả thảo luận của học sinh để đánh giá năng lực khả
năng nhận thức của học sinh
- Kiểm tra lần cuối xem học sinh hiểu vấn đề chưa
5. Kết luận:
Có thể nói rằng, đổi mới phương pháp là yêu cầu cấp thiết của một giáo
viên đứng trên bục giảng, nhằm khẳng định vị trí chủ động nhận thức của học
sinh. Từ lý luận vận dụng vào thực tiễn cho thấy tổ chức một hoạt động thảo
luận nhóm có hiệu quả sẽ đem lại hiệu quả rất lớn cho một tiết dạy Với đề tài
này, trong quá trình giảng dạy, khả năng tự học, tự rèn luyện kiến thức và tự
nghiên cứu của học sinh đã tăng lên. Tuy nhiên khả năng sáng tạo của học sinh
vẫn chưa cao lắm. Song đây cũng là một hiệu quả, thành công của đề tài.
Nhìn chung, với xu thế đi lên không ngừng của thời đại phát triển kinh tế
nói chung và của giáo dục nói riêng, thì đổi mới phương kết hợp với phương
tiện dạy học trực quan là điều tất yếu, nhằm phát huy tính tích cực, chủ động,
sáng tạo của học sinh.
Để tài trên tiến hành có kết quả như mong muốn là một việc làm tương
đối khó, lý do khách quan cũng có, chủ quan cũng có, nhưng theo tôi nghĩ là
giáo viên ai ai cũng làm được điều đó với điều kiện phải có nhận thức đúng đắn,
phải dành nhiều thời gian đầu tư suy nghĩ về giáo án giảng dạy, phải dốc hết tâm
huyết và sự nhiệt tình của nghề nhà giáo....
Hoạt động thảo nhóm kết hợp với phiếu học tập là một trong những
phương pháp mới được sử dụng trong mấy năm gần đây. Do đó với đề tài này,
tôi mong muốn trình bày những hiểu biết của mình, Tất nhiên, nó sẽ có những


hạn chế rất mong sự đóng góp chân tình của các bạn đồng nghiệp, để nâng cao
hiệu quả học tập và giáo dục học sinh tốt hơn.

Ý kiến của lãnh đạo đơn vị


……., ngày 18 tháng 4 năm 2019
Người thực hiện

...................................................................
...................................................................
...................................................................
...................................................................
...................................................................
...................................................................

Hội đồng chấm sáng kiến phòng Giáo dục và Đào tạo
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................



×