MỞ ĐẦU
Trong 360 năm dài tồn tại, triều đại nhà Lê đã để lại cho hậu thế những thành tựu to
lớn trên lĩnh vực pháp luật và điển chế. Trong số các thành tựu đó phải kể đến Quốc
triều Hình luật, một Bộ luật quan trọng nhất và chính thống nhất của Triều Lê. Quốc
triều hình luật đã có những nét đặc trưng, tiến bộ, thể hiện được trình độ lập pháp của
các nhà làm luật phong kiến Việt Nam. Ở đây ta thấy được nhiều nét tiếp thu pháp luật
Trung Hoa, kế thừa pháp luật các triều đại trước, đồng thời có nhiều nét sáng tạo, đặc
biệt là các quy định trong luật dân sự, thể hiện nhiều nét truyền thống, đạo lý của dân
tộc. Trong đó có chế định hợp đồng và chế định thừa kế, và để hiểu rõ hơn về tính nhân
văn của hai chế định này thì trong phạm vi bài tập lớn kì này, em xin tìm hiểu về đề tài:
“Phân tích điểm đặc sắc trong chế định hợp đồng và thừa kế trong bộ Quốc triều
hình luật”.
NỘI DUNG
I.
Giới thiệu khái quát về Bộ Quốc triều hình luật
Quốc triều hình luật là bộ luật thành văn xưa nhất của Việt Nam còn lại đến ngày nay.
Bộ luật được biên soạn vào năm 1483 dưới triều Lê Thánh Tông, niên hiệu Hồng Đức vì
vậy còn được gọi là luật Hồng Đức. Luật Hồng Đức được biên soạn dựa trên những luật
lệ trước đó, phát triển thêm theo hệ thống, có tham khảo luật nhà Đường. Bộ luật chứa
nhiều điểm tiến bộ, nhân văn sâu sắc, kỹ thuật pháp lý hoàn thiện hơn rất nhiều so với
các bộ luật cùng thời. Bộ quốc triều hình luật gồm 722 điều, 13 chương, chia làm 6
quyển với cơ cấu như sau: Chương danh lệ: 49 điều quy định về những vấn đề cơ bản
có tính chất chi phối nội dung các chương, điều khác (quy định về thập ác, ngũ hình, bát
nghị,chuộc tội bằng tiền…); Chương cấm vệ: 47 điều quy định về việc bảo vệ cung cấm,
kinh thành và các tội về cấm vệ; Chương vi chế: 144 điều quy định về hình phạt quy
định về các hành vi sai trái của tướng, sĩ, các tội quân sự; Chương Hộ hôn: 58 điều quy
định về hộ tịch, hộ khẩu, hôn nhân – gia đình và các tội phạm trong lĩnh vực này;
Chương điền sản: 59 điều trong đó 32 điều ban đầu và 27 điều bổ sung sau (14 điều về
điền sản mới tăng thêm, 4 điều về luật hương hỏa, 9 điều về châm chước bổ sung trong
hương hỏa) quy định về ruộng đất, thừa kế, hương hỏa và các tội phạm trong lĩnh vực
này; Chương thông gian: 10 điều quy định về các tội phạm như tình dục; Chương đạo
tặc: 54 điều quy định về các tội trộm cướp, giết người và một số tội chính trị như phản
nước hại vua; Chương đấu tụng: 50 điều quy định về các nhóm tôi dánh nhau và các tội
vu cáo, lăng mạ…; Chương trá ngụy: 38 điều quy định về các tội giả mạo, lừa dối;
Chương tạp luật: 92 điều quy định về các tội danh không thuộc nhóm các tội danh trên;
chương bô vọng:13 điều quy định về việc bắt tội phạm chạy trốn và các tội thuộc lĩnh
vực này; Chương đoán ngục: 65 điều quy định về việc xử án, giam giữ can phạm và các
tội phạm trong lĩnh vực này.
Như vậy có thể thấy mặc dù có tên là ( hình luật) nhưng bộ luật chi phối hầu hết
các quan hệ về dân sự, hình sự, hành chính…
1
II.
Điểm đặc sắc trong chế định hợp đồng
1. Khái niệm hợp đồng theo Bộ Quốc triều hình luật
Pháp luật nhà Lê không định nghĩa hợp đồng nhưng lại quy định về điều kiện, hình
thức, nội dung cơ bản của hợp đồng…Mặc dù những quy định này không có tính hệ
thống nhưng nghiên cứu các văn bản pháp luật có liên quan pháp luật nhà Lê cũng thể
hiện nhiều quan niệm về hợp đồng. Dựa vào những quy định đó có thể hiểu rằng, hợp
đồng là sự thỏa thuận giữa các bên chủ thể với một giá trị tài sản nào đó khi đáp ứng
được các điều kiện cơ bản.
2. Về nguyên tắc của hợp đồng
Qua các điều luật, có thể thấy hai nguyên tắc thể hiện bản chất của hợp đồng dấn sự.
Trước hết, nguyên tắc tự nguyện được thể hiện thông qua ý chí của các bên trong việc
xác lập hợp đồng. Vì vậy, hợp đồng xác lập mà không có sự ưng thuận bị coi là vô hiệu
(Điều 355, 638). Các bên tham gia khế ước thỏa thuận về nội dung của khế ước và khi
đã tham gia vào khế ước thì các bên phải tự giác thực hiện ngĩa vụ của mình. Ngược lại
nếu vi phạm quyền và nghĩa vụ, người vi phạm phải gánh chịu một hậu quả nhất định.
Thứ hai là nguyên tắc trung thực (Điều 190, 191). Đây là nguyên tắc có tính chủ đạo
trong giao kết và thực hiện khế ước. Vì tính trung thực thể hiện sự thiện chí của người
tham gia khế ước nên họ sẽ không lừa dối, ép buộc lẫn nhau. Mặt khác họ sẽ giúp đỡ
nhau thực hiện nghĩa vụ khi gặp khó khăn. Những nguyên tắc này đã được luật dân sự
của nhà nước tan gay nay thừa kế và phát triển. Tuy nhiên, trong luật dân sự hiện đại
chưa quy định rõ các trường hợp cụ thể nào là lừa đảo, ép buộc để trục lợi. Đặc biệt
trong trường hợp những người có chức sắc lợi dụng địa vị, chức vụ của mình mà mua
bán, vay mượn người phụ thuộc vào mình để trục lợi.
3. Về chủ thể của hợp đồng
Theo quốc triều hình luật thì không phải mọi cá nhân đều có quyền thiết lập khế ước,
mà đòi hỏi những người tham gia khế ước phải có năng lực nhất định, năng lực chủ thể
phụ thuộc vào độ tuổi, địa vị gia đình và tình trạng tài sản. ngoài ra còn có những quy
định kiên quan đến giới tính của chủ thể. Do vậy, nếu khế ước nào có vi phạm về chủ thể
thì sẽ bị vô hiệu ngay và sẽ giải quyết hậu quả của việc vô hiệu đó. Đối chiếu với pháp
luật hiện hành, ta thấy pháp luật hiện hành không quy định cụ thể nên khi áp dụng để
giải quyết những trường hợp cụ thể thường rất khó khăn và không có căn cứ pháp luật.
4. Về đối tượng của hợp đồng
Đối tượng của khế ước là lợi ích mà các bên tham gia khế ước cần đạt được. Đó có
thể là các lợi ích vật chất như tiền, ruộng đất hoặc các lợi ích phi vật chất như thực hiện
một công việc nào đó, viết văn tự, lập di chúc. Quốc triều hình luật còn quy định đối
tượng của khế ước có thể là con người như các hợp đồng mua bán nô tì (Điều 313, 341,
363). Quốc triều hình luật quy định đối tượng của khế ước là tất cả những tài sản mà
pháp luật cho phép chuyển dịch, những tài sản nào không được phép chuyển dịch thì
2
luật quy định cụ thể để người dân biết mà không vi phạm, nếu ai vi phạm sẽ bị xử lí
nghiêm khắc.
5. Về hình thức của hợp đồng
Về hình thức của các loại hợp đồng, thường là văn khế (văn tự) giữa hai bên tham gia
hợp đồng. Đối với những khế ước có giá trị nhỏ thì thường được thực hiện bằng miệng.
Khi tham gia vào khế ước các bên phải giao kết dưới một hình thức nhất định. Nếu mua
bán ruộng đất, cho vay thì phải làm văn khế. Khi thực hiện một nghĩa vụ trả nợ thì phải
thu hồi văn khế, trường hợp mất văn khế thì chủ nợ phải viết giấy trả nợ để làm bằng
chứng đã nhận nợ. Từ đó đảm bảo cho việc dẫn chứng nếu có tranh chấp sau này.
6. Về hợp đồng vô hiệu
Quốc triều hình luật quy định các căn cứ để xác định khế ước vô hiệu và hậu quả của
khế ước vô hiệu một cách rõ ràng. Vi phạm về ý chí (Điều 355, 638); vi phạm về năng
lực chủ thể (Điều 313, 377); vi phạm về đối tượng hợp đồng (Điều 382, 383). Ví dụ như
trường hợp nào thì phải bồi thường, trường hợp nào thì tịch thu toàn bộ hoặc một phần
tài sản là đối tượng của khế ước và lợi ích của các bên thu được từ khế ước bất hợp
pháp. Cho nên, khi áp dụng luật, quan tòa không cần phải cân nhắc cách xử lí mà chỉ cần
chọn một quy định tương ứng để xét xử.
III. Điểm đặc sắc trong chế định thừa kế
1.
Quan niệm về thừa kế
Thừa kế là việc dịch chuyển tài sản của người đã chết cho người còn sống theo di
chúc hoặc theo pháp luật. Quốc triều hình luật quy định hai trình tự thừa kế như sau:
thừa kế theo di chúc và thừa kế theo luật. Trong đó, quan hệ thừa kế giữa vợ và chồng
chỉ xuất hiện trong hình thức thừa kế theo luật.
2.
Các hình thức thừa kế
a. Thừa kế theo di chúc
Về hình thức di chúc: có di chúc miệng và di chúc viết (chúc thư). Theo tinh thần và
nội dung của Điều 366, người làm chúc thư (cha, mẹ) phải tự viết lấy (nếu không biết
chữ thì nhờ quan viên nào đó trong làng xã viết hộ) và phải có sự chứng kiến cũng của
quan viên trong làng xã thì chúc thư mới hợp pháp. Nguyên tắc tự do lập di chúc của
người tôn trưởng được tôn trọng. Những người con nào được hưởng quyền thừa kế bao
nhiêu là tùy thuộc vào người lập di chúc quy định. Ngoài hình thức viết, pháp luật còn
cho phép lập di chúc miệng, đó là “lệnh” của ông bà.
b. Thừa kế theo pháp luật
• Các trường hợp chia di sản theo pháp luật.
3
+ Nếu cha mẹ không lập chúc thư hoặc không kịp lập chúc thư mà chết thì các con có
thể tự thỏa thuận để chia nhau điền sản của cha mẹ để lại. Nếu có tranh chấp thì phải
theo pháp luật mà chia cho đúng.
+ Cha mẹ có lập chúc thư nhưng chúc thư không có giá trị pháp li như lập chúc thư vi
phạm điều 366 thì các con thỏa thuận chia điền sản của cha mẹ. Trường hợp các con nhỏ
thì trưởng họ đứng ra chia điền sản và dành 1/20 làm hương hỏa và lập thành giấy tờ
giao cho người giữ hương hỏa.
• Người thừa kế theo pháp luật.
+ Người thừa kế theo pháp luật là con cháu, Nếu không có con cháu thì chia cho cha
mẹ. Người vợ góa hoặc chồng góa không thuộc diện thừa kế của người chồng hoặc vợ.
Tuy nhiên pháp luật quy định nếu người vợ góa hoăc người chồng góa không có người
nương tựa thì được hưởng một phần di sản để sống hết đời.
Pháp luật quy định con trai như con gái được hưởng một kỷ phần bằng nhau. Pháp
luật có phân biệt con vợ cả và con vợ lẽ, con nàng hầu và con nuôi. Những người này
không được coi là dòng dõi chính thức của người để lại di sản. Vì vậy sẽ được hưởng
phần kém hơn con vợ chính.
+ Người thừa kế là vợ, chồng.
Về nguyên tắc thì vợ, chồng không phải là người thừa kế của nhau. Tuy nhiên để đảm
bảo cuộc sống cho người vợ góa, pháp luật cho phép người vợ góa ,chồng góa được
hưởng một phần điền sản của người chồng hoặc người vợ. Phần điền sản này dùng để
nuôi sống một đời người vợ góa, chồng góa. Nếu người vợ góa cải giá thì phải trả lại
phần điền sản đó cho họ hàng của người chồng. Trường hợp người vợ chết tì người
chồng cũng vậy (Điều 376). Những người thừa kế được sở hưũ phần điền sản được thừa
kế theo di chúc hoặc theo pháp luật và có nghĩa vụ thanh toán các nghĩa vụ mà cha mẹ
chưa thực hiện được.
3. Nhận xét, đánh giá về chế định
• Chế định thừa kế trong Quốc triều hình luật tôn trọng phong tục tập quán, truyền
thống tốt đẹp của dân tộc ta:
Pháp luật quy định, trước khi chia thừa kế di sản của cha mẹ, các con phải dành 1/20
di sản làm hương hỏa thờ cúng cha mẹ. Thờ cúng là việc thể hiện tấm lòng tôn kính ông
bà, cha mẹ của con cháu. Đây là truyền thống tốt đẹp, là bản sắc văn hóa của người Việt.
Việc thờ cúng này được pháp luật điều chỉnh, là nghĩa vụ pháp lý của cháu con.
Chế định thừa kế trong Quốc triều hình luật có những quy định không chỉ mang
tính pháp lý mà còn mang tính đạo lý: Cổ luật quy định những người không nghe lệnh
ông bà, cha mẹ thì mất quyền thừa kế. Đây là quy định không chỉ mang tính pháp lý mà
còn mang tính đạo lý, giáo dục con cháu phải biết vâng lời ông bà, cha mẹ, không được
vì tranh giành của cải mà dẫn đến mất đoàn kết trong gia đình. Xuất phát từ tinh thần
•
4
đoàn kết đó, pháp luật sẽ điều chỉnh việc nhường quyền thừa kế giữa những người thừa
kế với nhau.
• Pháp luật nhà Lê lại thể hiện tư tưởng tiến bộ của xã hội phong kiến Việt Nam, đó
là sự bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ tài sản. Vợ chồng có quyền có tài sản
riêng hoặc vợ chồng có quyền sở hữu chung những tài sản do vợ chồng làm ra, con trai
con gái đêu được hưởng kỉ phần bằng nhau, con gái được giữ hương hỏa để thờ cúng
ông bà, cha mẹ. Ngoài ra pháp luật còn đề cao vị trí của người mẹ trong gia đình sau khi
người cha chết, người mẹ sẽ nắm giữ quyền gia trưởng trong gia đình, quản lí toàn bộ tài
sản trong gia đình và chỉ đạo các con lao động sản xuất…
IV. Lí do Bộ Quốc triều hình luật có điểm đặc sắc trên
Thứ nhất, bộ luật này là sản phẩm lập pháp của triều Lê mà chủ yếu là thuộc thời Lê
sơ. Đây là thời kì phong kiến Đại Việt phát triển rực rỡ nhất, trong đó Nhà nước không
chỉ bảo vệ địa vị thống trị và quyền lợi của giai cấp phong kiến mà còn đại diện cho lợi
ích của cả công đồng dân tộc và nhân dân. Nguồn gốc bình dân và sự tự ý thức về sức
mạnh của nhân dân trong cuộc chiến tranh giải phóng đã đưa tập đoàn phong kiến Lê sơ
lên địa vị thống trị là một yếu tố cơ bản quyết định tính nhân dân và tính dân tộc sâu sắc
của Bộ luật triều Lê.
Thứ hai, do nhà làm luật triều Lê có trình độ kĩ thuật làm luật cao, có sự nhìn nhận
đúng về đặc điểm của xã hội Đại Việt và phong tục tập quán của người Việt lúc bấy giờ
đồng thời có được một ý niệm rằng luật pháp của Nhà nước chỉ có hiệu lực và hiệu quả
thực tế khi nó phù hợp với xã hội và con người nước Việt. Bởi vậy Bộ luật được xây
dựng với nhiều nét đặc sắc riêng của luật pháp Đại Việt.
KẾT LUẬN
“Quốc triều hình luật” là một trong những bộ luật quan trọng nhất của Việt Nam thời
kỳ phong kiến. Nói đến Quốc triều hình luật người ta nghĩ ngay đến một bộ luật có kĩ
thuật lập pháp cao, nội dung phong phú, toàn diện với nhiều giá trị nổi bật trong lịch sử
pháp luật Việt Nam thời kỳ phong kiến, đăc biệt là chế định thừa kế và hợp đồng với
nhiều giá trị hiện thực.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình Lịch sử Nhà nước và pháp luật – trường đại học luật Hà Nội, NXB
Công an nhân dân năm 2007.
5
2. Tiến sĩ Lê Thị Sơn “ Quốc triều hình luật- lịch sử hình thành, nội dung và giá trị”.
3. />4. />5. />6. />
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.......................................................................................................................................................................1
NỘI DUNG.....................................................................................................................................................................1
6
I.Giới thiệu khái quát về Bộ Quốc triều hình luật...................................................................................................1
II.Điểm đặc sắc trong chế định hợp đồng...............................................................................................................2
1.Khái niệm hợp đồng theo Bộ Quốc triều hình luật..........................................................................................2
2.Về nguyên tắc của hợp đồng............................................................................................................................2
3.Về chủ thể của hợp đồng..................................................................................................................................2
4.Về đối tượng của hợp đồng..............................................................................................................................2
5.Về hình thức của hợp đồng..............................................................................................................................3
6.Về hợp đồng vô hiệu.........................................................................................................................................3
III. Điểm đặc sắc trong chế định thừa kế.................................................................................................................3
1. Quan niệm về thừa kế.....................................................................................................................................3
2. Các hình thức thừa kế......................................................................................................................................3
3. Nhận xét, đánh giá về chế định.......................................................................................................................4
IV. Lí do Bộ Quốc triều hình luật có điểm đặc sắc trên...........................................................................................5
KẾT LUẬN......................................................................................................................................................................5
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................................................................5
MỤC LỤC.......................................................................................................................................................................6
7