Tải bản đầy đủ (.docx) (44 trang)

Tuần 4 Dũng 18-19

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (551.94 KB, 44 trang )

Giáo án lớp 5 tuần 4
Năm học 2019 - 2020
Thứ hai ngày 30 tháng 9 năm 2019
Tuần 4
Cho c
Cho c u tun

Tập đọc
Những con sếu bằng giấy
I/ Mục tiêu:
- Đọc đúng các tên ngời, tên địa lí nớc ngoài (Xa-da-cụ Xa-xa-ki,
Hi-rô-si-ma, Na-ga-da-ki). Bc u đọc c diễn cảm bài văn .
- Hiểu ý chính của bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, th hin
khát vọng sống, khát vọng hòa bình của trẻ em ( Tr li c cỏc cõu
hi 1 ; 2 ;3 ) .
-Giỏo dc k nng sng : K nng xỏc nh giỏ tr ; k nng th hin s cm thụng
( by t s chia s ,cm thụng vi nhng nn nhõn b bom nguyờn t sỏt hi ) .
II/ Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc sgk, tranh ảnh về
thảm hoạ chiến tranh hạt nhân, về vụ nổ bom nguyên tử; Bảng
phụ viết sẵn đoạn văn cần HD đọc diễn cảm.
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ (5 phút ): GV yêu cầu HS tự kiểm tra theo
nhóm 6 đọc phân vai vở kịch "Lòng dân"? Nêu ý nghĩa của vở
kịch?
Nhóm trởng nêu lại yêu cầu và tổ chức kiểm tra các thành viên
trong nhóm.
Nhóm trởng báo cáo kết quả kiểm tra.
GV theo dõi nhận xét ruyên dơng HS.
2/ Giới thiệu chủ điểm và bài đọc (2 phút ) :
- GV giới thiệu tranh minh hoạ chủ điểm Cánh chim hoà bình và
nội dung các bài học trong chủ điểm: Bảo vệ hoà bình, vun đắp


tình hữu nghị giữa các dân tộc.
- Giới thiệu bài đọc Những con sếu bằng giấy: Kể về một bạn nhỏ
ngời Nhật là nạn nhân đáng thơng của chiến tranh và bom
nguyên tử.
3/ Bài mới:
*HĐ1 :Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :
a. Luyện đọc (9 phút ) : Một HS đọc bài .
- HS quan sát tranh Xa-da-cô gấp sếu và tợng đài tởng niệm.
- GV chia bài thành 4 đoạn.
+ Đoạn 1: Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản
+ Đoạn 2: Hậu quả mà 2 quả bom đã gây ra.
+ Đoạn 3: Khát vọng sống của Xa-da-cô Xa-xa-ki.
+ Đoạn 4: Ước vọng hoà bình của HS thành phố Hi-rô-si-ma.
Giỏo viờn: Phan Trớ Dng
1


Giáo án lớp 5 tuần 4
Năm học 2019 - 2020
Nhóm trởng tổ chức luyện đọc nối tiếp theo đoạn trong nhóm 4.
Lần 1: Đọc và phát hiện từ khó. Các nhóm báo cáo kết quả, GV ghi
từ khó lên bảng giúp HS luyện phát âm đúng.
Lần 2: Đọc và phát hiện câu khó đọc. Các nhóm báo cáo kết quả,
GV ghi câu khó lên bảng giúp HS luyện đọc đúng.
- HS luyện đọc theo cặp.
- Một HS đọc cả bài.
- HS đọc thầm phần chú giải và GV có thể giải thích thêm cho HS
rõ.
b) Tìm hiểu bài(10 phút ):
Nhóm trởng nêu yêu câu các thành viên đọc bài trả lời câu hỏi.

HS lm vic trong nhóm th kí tổng hợp để chốt lại câu trả lời
đúng.
Các nhóm cử đại diện bỏo cỏo trớc lớp kết quả của nhóm mình thảo
luận, các nhóm khác nhận xét bổ sung, GV chốt lại kết quả đúng.
- Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử từ khi nào? (Từ khi Mĩ
ném 2 quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản)
- GV: Vào lúc chiến tranh thế giới sắp kết thúc, Mĩ quyết định
ném cả 2 quả bom nguyên tử mới chế tạo đợc xuống nớc Nhật
để chứng tỏ sức mạnh của nớc Mĩ, hòng làm cả thế giới phải
khiếp sợ trớc loại vũ khí giết ngời hàng loạt này. Các em đã thấy
số liệu thống kê những nạn nhân đã chết ngay sau khi quả bom
nổ (gần nửa triệu ngời), số nạn nhân chết dần, chết mòn trong
khoảng 6 năm đến năm1951 vì bị nhiễm phóng xạ nguyên tử
gần 100 000 ngời. Đấy là cha kể những ngời phát bệnh sau đó
10 năm nh Xa-da-cô và sau đó còn tiếp tục. Thấy đợc thảm hoạ
mà bom nguyên tử gây ra thật là khủng khiếp.
- Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách nào? (Xada-cô hi vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách ngày ngày
gấp sếu, vì em tin vào một truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủ
1000 con sếu giấy treo quanh phòng em sẽ khỏi bệnh).
- Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình đoàn kết với Xa-da-cô? (Các
bạn nhỏ trên khắp thế giới đã gấp những con sếu bằng giấy gửi tới
cho Xa-da-cô)
- Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ nguyện vọng hoà bình? (Khi
Xa-da-cô chết, các bạn đã quyên góp tiền xây tợng đài tởng nhớ
những nạn nhân đã bị bom nguyên tử sát hại. Chân tợng đài
khắc những dòng chữ thể hiện nguyện vọng của các bạn:"Mong
muốn cho thế giới này mãi mãi hoà bình").
- Cõu hi dnh cho HS cú nng khiu : Nếu đợc đứng trớc tợng đài,
em sẽ nói gì với Xa-da-cô? (Chúng tôi căm ghét chiến tranh, cái
Giỏo viờn: Phan Trớ Dng

2


Gi¸o ¸n líp 5 tn 4
N¨m häc 2019 - 2020
chÕt cđa b¹n lµm chóng t«i hiĨu sù tµn b¹o cđa chiÕn tranh, T«i sÏ
cïng mäi ngưêi ®Êu tranh xo¸ bá vò khÝ h¹t nh©n ...)
- C©u chun mn nãi víi c¸c em ®iỊu g×? (C©u chun tè c¸o
téi ¸c chiÕn tranh h¹t nh©n, nãi lªn kh¸t väng sèng, kh¸t väng hoµ
b×nh cđa trỴ em toµn thÕ giíi).
c) Hướng dẫn HS ®äc diƠn c¶m (7 phót ) : HS ®äc tiÕp nèi 4 ®o¹n
cđa bµi v¨n.
-GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3 cđa bµi:
+ GV đọc mẫu .
+ HS đọc diễn cảm đoạn v¨n theo cặp.
+ Một vài HS đọc diễn cảm trước lớp .
4/ Cđng cè ,tỉng kÕt(2 phót) : 2 HS nh¾c l¹i néi dung bµi .
-GV nhËn xÐt giê häc ; DỈn HS «n l¹i bµi vµ ®ọc trước bài Bµi ca
vỊ Tr¸i ®Êt .
------------------------------------------------------To¸n
¤n tËp vµ bỉ sung vỊ gi¶i To¸n
I/ Mơc tiªu :
-Biết một dạng quan hệ tỷ lệ ( §¹i lưỵng nµy gÊp lªn bao nhiªu lÇn th×
®¹i lưỵng tư¬ng øng còng gÊp lªn bÊy nhiªu lÇn )
-BiÕt giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng 1
trong 2 cách : Rót vỊ ®¬n
vÞ hc t×m tØ sè .
- Bài tập cần làm : Bài 1. HS có năng khiếu lµm 2 bµi 1; 2 .
II/ §å dïng d¹y häc : B¶ng phơ
III/ Ho¹t ®éng d¹y vµ häc :

1/ KiĨm tra bµi cò (5 phót ) : Gäi 1 HS lªn bảng làm bµi tËp 2
tiết trước.
- Cả lớp cùng giáo viên nhận xét, chữa bài .
2/ Giíi thiƯu bµi: GV nªu vÝ dơ trong sgk ®Ĩ HS tù t×m qu·ng
®ưêng ®i ®ưỵc trong 1 giê, 2 giê, 3 giê råi ghi kÕt qu¶ vµo b¶ng
(kỴ s½n trªn b¶ng). Cho HS quan s¸t b¶ng, sau ®ã nªu nhËn xÐt:
"Khi thêi gian gÊp lªn bao nhiªu lÇn th× qu·ng ®ưêng ®i ®ưỵc
còng gÊp lªn bÊy nhiªu lÇn"
- Lưu ý: Chưa ®ưa ra kh¸i niƯm, tht ng÷ "tØ lƯ thn".
3/ Bµi míi (12 phót ):
a/ Giíi thiƯu vÝ dơ dÉn ®Õn quan hƯ tØ lƯ : GV nªu vÝ dơ trong
sgk ®Ĩ HS tù t×m qu·ng ®ưêng ®i ®ưỵc trong 1 giê, 2 giê, 3 giê
råi ghi kÕt qu¶ vµo b¶ng (kỴ s½n trªn b¶ng). Cho HS quan s¸t
b¶ng, sau ®ã nªu nhËn xÐt: "Khi thêi gian gÊp lªn bao nhiªu lÇn
th× qu·ng ®ưêng ®i ®ưỵc còng gÊp lªn bÊy nhiªu lÇn"
Giáo viên: Phan Trí Dũng
3


Giáo án lớp 5 tuần 4
Năm học 2019 - 2020
- Lu ý: Cha đa ra khái niệm, thuật ngữ "tỉ lệ thuận".
b/ Giới thiệu bài toán và cách giải:
- GV nêu bài toán. HS giải bài toán theo cách rút về đơn vị theo
cỏc bc :
+ Tóm tắt bài toán:
2 giờ: 90 km
4 giờ: ? km
+ Phân tích để tìm ra cách giải bằng cách rút về đơn vị (Trong
1 giờ ô tô đi đợc bao nhiêu ki-lô-mét ? Trong 4 giờ ô tô đi đợc

bao nhiêu ki-lô-mét ?)
+Trình bày bài giải nh cách 1 ở sgk.
- GV gợi ý để dẫn ra cách 2 "tìm tỉ số", theo các bớc:
+ 4 giờ gấp mấy lần 2 giờ ? (4 : 2 = 2 lần).
+ Nh vậy quãng đờng đi đợc sẽ gấp lên mấy lần ? (2 lần). Từ
đó tìm đợc quãng đờng đi đợc trong 4 giờ (90 x 2 = 180 km)
+ Trình bày bài giải nh cách 2 sgk.
Lu ý: HS chỉ cần chọn cách giải của mình.
4/ Thực hành (16 phút ) :
Bài 1: GV gợi ý bằng cách rút về đơn vị.
- Tìm số tiền mua 1 m vải (80 000 : 5 = 16 000 (đồng))
- Tìm số tiền mua 7 m vải (16 000 x 7 = 112 000 (đồng))
Bài 2: GV gợi ý có thể giải bằng 2 cách.
a) Giải bằng cách tìm tỉ số:
- 12 ngày so với 3 ngày thì gấp lên mấy lần ? (12 : 3 = 4 (lần))
- Nh vậy số cây trồng đợc cũng gấp lên 4 lần, do đó số cây
đội trồng rừng trồng đợc trong 12 ngày là bao nhiêu ? (1 200 x 4
= 4 800 (cây)
b) Bằng cách rút về đơn vị:
- Tìm số cây trồng trong 1 ngày (1 200 : 3 = 400 (cây))
- Tìm số cây trồng trong 12 ngày (400 x 12 = 4 800 (cây))
5/ Củng cố, tổng kết(2 phút) : GV nhận xét giờ học và dặn
học sinh ụn bai
o c
Bi 2: Cể TRCH NHIM V VIC LM CA MèNH. (Tit 2)
I/ Mc tiờu :
- Bit th no l cỳ trch nhim v vic lm ca mnh.
- Khi lm vic g sai bit nhn v sa cha.
- Bit ra quyt nh v kiờn nh bo v ý kin ỳng ca mnh.
- HS cú nng khiu : Khụng tỏn thnh vi nhng hnh vi trn trỏnh trỏch nhim

li cho ngi khỏc

Giỏo viờn: Phan Trớ Dng

4


Giáo án lớp 5 tuần 4
Năm học 2019 - 2020
.- Giỏo dc k nng sng : K nng m nhn trỏch nhim ( bit cõn nhc trc khi
núi hoc hnh ng , khi lm iu g sai bit nhn v sa cha ) ; k nng kiờn nh
bo v nhng ý kin vic lm ỳng ca bn thõn ; k nng t duy phờ phỏn ( bit
phờ phỏn nhng hnh vi vụ trỏch nhim , li cho ngi khỏc )
II/ dựng dy hc : Mt vi mu truyn v ngi cú trỏch nhim.
III/Hot ng dy v hc :
1/Kim tra bi c ( 5 phỳt ): GV gi 2 HS lờn bng c thuc phn ghi nh bi trc : Cú trỏch nhim v vic lm ca mỡnh ( ó hc tit 1 ) .
- GV nhn xột , ỏnh giỏ hc sinh .
2/ GV giới thiệu bài (1 phút ): GV giới thiệu nội dung ụn tp.
3/Thc hnh :
* Hot ng 1: X lớ tỡnh hung (BT 3 sgk) - ( 15 phỳt ) :
- GV chia nhúm 4 v giao nhim v mi nhúm x lớ 1 tỡnh hung trong BT3.
- HS tho lun nhúm 4 . i din nhúm trỡnh by kt qu.
- GV kt lun: Mi tỡnh hung u cú nhiu cỏch gii quyt. Ngi cú trỏch nhim
cn phi chn cỏch gii quyt no th hin rừ trỏch nhim ca mỡnh v phự hp vi
hon cnh.
* Hot ng 2: T liờn h bn thõn ( 12 phỳt ) :
- Giỏo viờn gi ý :
+Chuyn xy ra th no v lỳc ú em ó lm gỡ?
+ Bõy gi ngh li em thy th no?
- HS trao i vi bn bờn cnh v cõu chuyn ca mỡnh.

- Mt vi HS trỡnh by trc lp. GV gi ý cho cỏc em t rỳt ra bi hc.
- GV kt lun: Khi gii quyt cụng vic hay x lớ tỡnh hung mt cỏch cú trỏch
nhim, chỳng ta thy vui v thanh thn, ngc li ta s thy ỏy nỏy trong lũng. Ngi
cú trỏch nhim l ngi trc khi lm vic gỡ cng suy ngh cn thn nhm mc ớch
tt p vi cỏch thc phự hp; khi cú li h dỏm nhn trỏch nhim v sn sng lm
li.
- GV gi HS c li phn ghi nh trong sgk.
4/ Cng c, tng kt (3 phỳt): GV nhn xột gi hc ; dn HS ụn li bi .

Th Ba, ngy 01 thỏng 10 nm 2019
Kể chuyện
Tiếng vĩ cầm ở mỹ lai
I/ Mục tiêu:
- Da vo li k ca GV v nhng hỡnh nh minh ha trong SGK v li
thuyt minh k li c cõu chuyn ỳng ý, ngn gn, rừ cỏc chi tit trong
truyn.

Giỏo viờn: Phan Trớ Dng

5


Giáo án lớp 5 tuần 4
Năm học 2019 - 2020
- Hiu c ý ngha: Ca ngi ngời M cú lng tõm dng cm ó ngn
chn v t cỏo ti ỏc ca quõn i M trong chin tranh xõm lc Vit Nam.
- Giỏo dc k nng sng : K nng th hin s cm thụng ( cm thụng vi nhng
nn nhõn ca v thm sỏt M Lai , ng cm vi hnh ng dng cm ca nhng
ngi M cú lng tõm ) ; k nng phn hi / lng nghe tớch cc .
II/ Đồ dùng dạy học: Mỏy chiu cú Tranh minh hoạ trong sgk, viết

sẵn ngày, tháng, năm xảy ra vụ thảm sát Sơn Mỹ (16 - 03 - 1968),
tên những ngời Mĩ trong câu chuyện.
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Bài cũ (5 phút ) : 1 HS kể việc làm tốt góp phần xây dựng
quê hơng đất nớc của một ngời mà các em biết theo nhúm 4.
Nhúm trng t chc kim tra ri bỏo cỏo kt qu kim tra.
GV theo dừi nhn xột.
2/ Gii thiu bi: GV giới thiệu truyện phim (3 phút ) : Tiếng vĩ cầm
ở Mỹ Lai là bộ phim của đạo diễn Trần Văn Thuỷ, đoạt giải Con
hạc vàng cho phim ngắn hay nhất tại Liên hoan phim châu á, Thái
Bình Dơng năm 1999 ở Băng Cốc.-Bộ phim kể về cuộc thảm sát
vô cùng tàn khốc của quân đội Mĩ ở thôn Mỹ Lai, nay thuộc xã
Sơn Mỹ, huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi vào sáng ngày 16
tháng 03 năm 1968 và hành động dũng cảm của những ngời Mĩ
có lơng tâm đã ngăn chặn cuộc thảm sát, tố cáo vụ giết chóc
man rợ của quân đội Mĩ ra trớc công luận
3/Bài mới:
a/ GV kể chuyện 2 - 3 lần (7 phút ) :
- GV kể lần 1, kết hợp chỉ lên các dòng chữ ghi ngày tháng, tên
riêng kèm chức vụ, công việc của những lính Mĩ: (16 - 03 1968 :
Mai-cơ - cựu chiến binh Mĩ; Tôm- xơn - chỉ huy đội bay; Cônbơn - xạ thủ súng máy; An-đrê-ốt-ta - cơ trởng "ngời lái chính
trên máy bay"; Hơ-bớt - anh lính da đen; Rô-nan - ngời lính bền
bỉ su tầm tài liệu về vụ thảm sát).
- GV kể lần 2, 3: Trỡnh chiu kết hợp giới thiệu từng hình ảnh minh
hoạ phim trong trờn mn hỡnh. HS vừa nghe kể vừa nhìn các hình
ảnh minh hoạ trờn mn hỡnh.
*VD: Đoạn 1: Đây là cựu chiến binh Mĩ Mai-cơ. Ông trở lại Việt
Nam với mong ớc đánh một bản đàn cầu nguyện cho linh hồn
của những ngời đã khuất ở Mỹ Lai.
+ Đoạn 2: Năm 1968, quân đội Mĩ đã huỷ diệt Mỹ Lai. Đây là

tấm ảnh t liệu ghi lại một cảnh có thực, cảnh một tên lính Mĩ
đang châm lửa đốt nhà. Tấm ảnh này do nhà báo Mĩ có tên là
Rô-nan chụp đợc trong vụ thảm sát Mỹ Lai. Còn nhiều tấm ảnh
Giỏo viờn: Phan Trớ Dng
6


Giáo án lớp 5 tuần 4
Năm học 2019 - 2020
nữa là bằng chứng về tội ác của lính Mĩ trong vụ thảm sát. VD
ảnh xác bao ngời dân có cả phụ nữ lẫn trẻ em nằm trong vũng
máu; lính Mĩ dí súng vào mang tai một phụ nữ đứng tuổi.
+Đoạn 3: Đây là tấm ảnh t liệu chụp hình ảnh chiếc trực thăng
của Tôm-xơn và đồng
đội đậu trên cánh đồng Mỹ Lai, tiếp cứu 10 ngời dân vô tội.
+ Đoạn 4: Giới thiệu ảnh t liệu 4 và 5.
ảnh 4: Hai lính Mĩ đang dìu anh lính da đen Hơ-bớt vì anh đã
tự bắn vào chân để khỏi tham gia tội ác.
ảnh 5: Nhà báo Rô-nan đã tố cáo vụ thảm sát Mỹ Lai trớc công
luận, buộc toà án của nớc Mĩ phải đem vụ Mỹ Lai ra xét xử. Đây
là minh hoạ của một tờ tạp chí Mĩ đăng tin phiên toà xử vụ Mỹ Lai
ở nớc Mĩ.
+Đoạn 5: ảnh 6 và 7: Tôm-xơn và Côm-bơn đã trở lại Việt Nam sau
30 năm xảy ra vụ thảm sát. Hai ngời xúc động gặp lại những ngời dân đợc họ cứu sống (An-đrê-ốt-ta vắng mặt trong cuộc
gặp gỡ vì anh đã chết trận sau vụ Mỹ Lai 3 tuần)
4/ Luyn tp: Hng dn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện (18 phút ):
a) Kể theo nhóm4 : HS kể từng đoạn và trao đổi về nội dung, ý
nghĩa câu chuyện.
b) Thi kể chuyện trớc lớp. Trao đổi về ý nghĩa: Chuyện giúp bạn

hiểu điều gì? Bạn suy nghĩ gì về chiến tranh? Hành động của
những ngời lính Mĩ có lơng tâm giúp bạn hiểu điều gì?
5/ Củng cố, tổng kết(2 phút)
: HS nêu lại ý nghĩa: Ca ngợi
hành động dũng cảm của những ngời Mĩ có lơng tâm đã ngăn
chặn và tố cáo tội ác man rợ của quân đội Mĩ trong cuộc chiến
tranh xâm lợc Việt Nam.
- GV nhận xét tiết học và dặn chuẩn bị bài sau ( Kờ chuyn ó nghe ,
ó c )
-------------------------------------------------------Toán
Luyện tập
I/ Mục tiêu:
- Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ bằng 1 trong 2
cách Rút về ĐV hoặc Tìm tỷ số.cn lm: Bi 1 ; 3 ; 4.
III/ dựng: Bng ph
II/ Hoạt động dạy học:
1/ Bi c: - Gi 1 HS lờn cha bi tp 2 tit trc c lp lm giy nhỏp.
- GV v HS nhn xột bi trờn bng.

Giỏo viờn: Phan Trớ Dng

7


Giáo án lớp 5 tuần 4
Năm học 2019 - 2020
2/Giới thiệu bài: (5 phút) GV nêu mục đích nhiệm vụ tiết học
3/ Luyện tập: (28phút)
Bài 1: Yêu cầu HS biết cách tóm tắt bài toán rồi giải bằng cách
"rút về đơn vị".

Tóm tắt:
Giải
12 quyển: 24 000 đồng
Giá tiền 1 quyển vở là: 24 000 : 12
= 2000 (đồng)
30 quyển: ? đồng
Số tiền mua 30 quyển vở là: 2000 x 30
= 60 000 (đồng)
Đáp số: 60 0000
đồng
Bài 2 (HS NK) Yêu cầu HS biết 2 tá bút chì là 24 bút chì.
Tóm tắt: 24 bút chì:
30 000 đồng
8 bút chì:
? đồng
- Sau đó dùng cách "rút về đơn vị" hoặc cách "Tìm tỉ số"
Giải
24 bút chì gấp 8 bút chì số lần là: 24 : 8 = 3 (lần)
Số tiền mua 8 bút chì là:
30 000 : 3 = 10 (đồng)
Bài 3: Cho HS tự giải (tơng tự bài 1)
Giải
Một ô tô chở đợc số HS là: 120 : 3 = 40 (học sinh)
Để chở 160 học sinh cần dùng số ô tô là: 160 : 40 = 4 (ô
tô)
Bài 4: Cho HS giải bài toán (tơng tự bài 3)
Giải
Số tiền trả cho 1 ngày công là: 72 000 : 2 = 36 000
(đồng)
Số tiền trả cho 5 ngày công là: 36 000 x 5 = 180 000

(đồng)
4/ Củng cố, dặn dò: (2 phút)
Nhận xét tiết học
-------------------------------------------------Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa
I/ Mục tiêu:
- Bc u hiu th no l t trỏi ngha, tỏc dng ca nhng t trỏi ngha khi t
cnh nhau (Ni dung Ghi nh).
- Nhn bit c cp t trỏi ngha trong cỏc thnh ng, tc ng ( BT1 ) ; bit tỡm t
trỏi ngha vi t cho trc (BT2, BT3).
- HS cú nng khiu : Đặt đợc 2 câu để phân biệt cặp từ trái
nghĩa tìm đợc ở BT3
II/ Đồ dùng dạy học: VBT Tiếng Việt 5 tập 1 ; Từ điển Tiếng Việt.
Giỏo viờn: Phan Trớ Dng
8


Giáo án lớp 5 tuần 4
Năm học 2019 - 2020
- Bảng lớp viết nội dung bài tập 1- 2 - 3 (Phần luyện tập)
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ (5 phút ) :1HS nêu lại BT3; GV kiểm tra VBT 3
em .
2/ GV giới thiệu bài (1 phút ) : Trong các tiết học trớc các em đã
biết thế nào là từ đồng nghĩa và tác dụng của từ đồng nghĩa.
Tiết học này giúp các em biết về từ trái nghĩa và tác dụng của từ
trái nghĩa.
3/ Bi mi. Phần nhận xét (9 phút ) :
Bài tập 1: HS đọc trớc lớp yêu cầu của BT 1.
- GV hng dn HS so sánh nghĩa của 2 từ: chính nghĩa, phi

nghĩa
-HS phát biểu ý kiến , GV chốt lại :
+Chính nghĩa: Đúng với đạo lí. Chiến đấu vì chính nghĩa là
chiến đấu vì lẽ phải, chống lại cái xấu , chống lại áp bức bất công .
+ Phi nghĩa : Trái với đạo lí .Cuộc chiến tranh phi nghĩa là cuộc
chiến tranh có mục
đích xấu xa ,không đợc những ngời có lơng tri ủng hộ .
- Giỏo viờn: Phi nghĩa và chính nghĩa là 2 từ có nghĩa trái ngợc
nhau. Đó là những từ trái nghĩa.
Bài tập 2: Một HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS làm việc cá nhân hoặc trao đổi với bạn bên cạnh.
- HS phát biểu ý kiến.
- Cả lớp và GV nhận xét , chốt lại lời giải đúng : sống/chết; vinh/
nhục; (vinh: đợc kính trọng, đánh giá cao; nhục: xấu hổ vì bị
khinh bỉ. )
Bài tập 3: HS đọc yêu cầu BT 3.
- GV hng dn : Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên
tạo ra hai vế tơng phản, làm nổi bật quan niệm sống rất cao
đẹp của ngời Việt Nam - thà chết mà đợc tiếng thơm còn hơn
sống mà bị ngời đời khinh bỉ.
3/Phần ghi nhớ (3 phút ) : Giỏo viờn gi ý hc sinh nờu ni dung ghi nh (
Nh SGK )
- HS đọc phần ghi nhớ.
- GV yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ.
4/ Phần luyện tập (15 phút ) :
Bài tập 1: HS đọc yêu cầu của bài.
-Tìm những cặp từ trái nghĩa trong mỗi thành ngữ, tục ngữ .
- GV gọi HS lên bảng gạch chân các cặp từ trái nghĩa.
-C lp cựng GV cha bi theo li gii : đục/trong; đen/sáng;
rách/lành; dở/ hay.

Giỏo viờn: Phan Trớ Dng
9


Giáo án lớp 5 tuần 4
Năm học 2019 - 2020
Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của bài.
- GV gọi HS lên bảng gạch chân các cặp từ trái nghĩa: hẹp/rộng;
xấu/đẹp; trên/dới.
Bài tập 3: HS đọc yêu cầu của bài, trao đổi theo cặp làm bài .
- GV hng dn lời giải:
+ Hoà bình/chiến tranh, xung đột.
+ Thơng yêu/căm ghét, căm giận, căm thù, căm hờn, ghét bỏ, thù
ghét, thù hằn, thù hận, hận thù, thù địch ...
+ Đoàn kết/chia rẽ, bè phái, xung khắc ...
+ Giữ gìn/phá hoại, phá phách, tàn phá, huỷ hoại ...
Bài tập 4: HS đọc yêu cầu của bài ; HS làm bài cá nhân.
- HS trình bày bằng miệng bài làm của mình, GV cùng HS nhận
xét.
- GV hng dn : Hai câu mỗi câu chứa một từ trái nghĩa.
+ Những ngời tốt trên thế giới yêu hoà bình. Những kẻ ác thích
chiến tranh.
+ Ông em thơng yêu tất cả các cháu. Ông chẳng ghét bỏ đứa
nào.
- Một câu chứa cả cặp từ trái nghĩa:
+ Chúng em ai cũng yêu hoà bình, ghét chiến tranh.
+ Chúng ta phải biết giữ gìn, không đợc phá hoại môi trờng.
5/ Củng cố, tổng kết(2 phút)
: GV nhận xét tiết học.
- Nhắc HS học thuộc ghi nhớ và các thành ngữ, tục ngữ trong bài.


Th 4 ngy 02 thỏng 10 nm 2019
Toán
Ôn tập và bổ sung về giải toán (Tiếp theo)
I/ Mục tiêu:
- Biờt mt dạng quan hệ tỉ lệ (Đại lợng này gấp lên bao nhiêu lần
thì đại lợng tơng ứng lại giảm i bấy nhiêu lần) . Biết giải bài
toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ nay bng mt trong hai cỏch : Rỳt
v n v hoc tỡm t s .
-Bi tp cn lam : Bi tp 1 .
II / Đồ dùng dạy học : Bảng phụ
III/ Hoạt động dạy học:
1/:Giới thiệu bi. (7 phút ) :
- GV nêu ví dụ trong sgk. Hs tự tìm kết quả số bao gạo có đợc
khi chia hết 100 kg gạo vào các bao, mỗi bao đựng 5 kg, 10 kg, 20
kg rồi điền vào bảng.
Giỏo viờn: Phan Trớ Dng
10


Giáo án lớp 5 tuần 4
Năm học 2019 - 2020
- GV cho HS quan sát bảng rồi nhận xét: "Khi số ki-lô-gam gạo ở
mỗi bao gấp lên bao nhiêu lần thì số bao gạo có đợc lại giảm đi
bấy nhiêu lần"
Lu ý: Không đa ra khái niệm, thuật ngữ "Tỉ lệ nghịch"
2/ Bi mi
Giới thiệu bài toán và cách giải (13 phút ) :
a/- GV hng dn HS thực hiện cách giải bài toán theo các bớc:
Tóm tắt: 2 ngày: 12 ngời

4 ngày: ? ngời
b/ Phân tích bài toán để tìm ra cách giải 1: "rút về đơn vị"
- Muốn đắp xong nền nhà trong 1 ngày thì cần số ngời là bao
nhiêu ?
-Từ 2 ngày rút xuống 1 ngày thì số ngời gấp lên 2 lần .
-Do đó số ngời cần là: 12 x 2 = 24 (ngời)
- Muốn đắp xong nền nhà trong 4 ngày thì cần số ngời là bao
nhiêu ? Từ 1 ngày gấp lên 4 ngày thì số ngời giảm đi 4 lần, cụ
thể số ngời cần là: 24 : 4 = 6 (ngời)
- Trình bày cách giải nh sgk.
c/ Phân tích bài toán để tìm ra cách giải 2 "Tìm tỉ số" :
- Thời gian để đắp xong nền nhà tăng lên thì số ngời cần có sẽ
tăng lên hay giảm đi ? (giảm đi)
- ở bài này thời gian gấp lên mấy lần ? (4 ngày gấp 2 ngày số lần
là: 4 : 2 = 2 (lần))
- Nh vậy số ngời giảm đi mấy lần ? (2 lần).
- Từ đó muốn đắp nền nhà trong 4 ngày thì cần số ngời là bao
nhiêu ?
(Số ngời cần có là: 12 : 2 = 6 (ngời))
- Trình bày cách giải nh sgk.
3/Luyn tp (13 phút ) :
Bài 1: Hc sinh c bi , giỏo viờn gi ý hc sinh nờu túm tt .
- HS tóm tắt bài toán rồi tìm ra cách giải:
- HS lm bi vo v, 1 HS lm trờn bng ph
- GV theo dừi chm cha bi
Tóm tắt:
Giải
7 ngày: 10 ngời
Muốn làm xong công việc trong 1 ngày
cần:

5 ngày: ? ngời
10 x 7 = 70 (ngời)
Muốn làm xong công việc trong 5 ngày
cần:
Giỏo viờn: Phan Trớ Dng
11


Giáo án lớp 5 tuần 4
Năm học 2019 - 2020
70 : 5 = 14 (ngời)
Đáp số: 14 ngời.
4/ Củng cố ,tổng kết( 2 phút) :GV nhận xét giờ học ; dn hc
sinh ụn bi.
------------------------------------------------------------Tập làm văn
Luyện tập tả cảnh
I/ Mục tiêu:
- Lp c dn ý cho bi vn t ngụi trng 3 phn: M bi, thõn bi, kt bi;
bit la chn c nhng nột ni bt t ngụi trng .
- Da vo dn ý vit c mt on vn miờu t hon chnh, sp xp cỏc chi tit
hp lớ
II/ Đồ dùng dạy học: Bút dạ, giấy khổ to. VBT Tiếng Việt 5 tập 1.
- Những ghi chép và dàn ý HS đã lập sau khi quan sát cảnh trờng
học.
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ(5phút ): 1HS trình bày li cu to bi vn t
cnh .
2/ GV giới thiệu bài (1phút ): Trong tiết TLV trớc các em đã trình
bày dàn ý của
bài tả cảnh trờng học. Trong tiết học hôm nay, sau khi tìm hiểu

chúng ta sẽ tập chuyển một phần trong dàn ý thành một đoạn văn
hoàn chỉnh.
3/ Thc hnh (27phút ):
Bài tập 1: Một HS đọc yêu cầu bài tập.
- Một vài HS trình bày kết quả quan sát ó chun b .
- HS lập dàn ý chi tiết. GV phát bút dạ cho 2 - 3 HS.
- HS trình bày dàn ý, GV cùng cả lớp nhận xét.
-Ví dụ về dàn ý:
Mở bài
Giới thiệu bao quát:
- Trờng nằm trên một khoảng đất rộng.
- Ngôi trờng nổi bật với mái ngói đỏ, tờng vôi
trắng, những hàng cây xanh bao quanh.
Thân bài Tả từng phần của cảnh trờng:
- Sân trờng:
+ Sân xi măng rộng; giữa sân là cột cờ; trên sân có
một số cây bàng, phợng, xà cừ toả bóng mát.
+ Hoạt động vào giờ chào cờ, giờ chơi.
- Lớp học:
+ Ba toà nhà hai tầng xếp thành hình chữ U.
Giỏo viờn: Phan Trớ Dng
12


Giáo án lớp 5 tuần 4
Năm học 2019 - 2020
+ Các lớp học thoáng mát, có quạt trần, đèn điện, giá
sách, giá trng bày sản phẩm. Tờng lớp trang trí
tranh, ảnh màu do HS tự vẽ.
- Phòng truyền thống ở toà nhà chính.

- Vờn trờng:
+ Cây trong vờn.
+ Hoạt động chăm sóc vờn trờng.
Kết bài
- Trờng học của em mỗi ngày một đẹp hơn nhờ sự
quan tâm của các thầy cô giáo và chính quyền địa
phơng.
- Em rất yêu quý và tự hào về trờng em.
Bài tập 2: Một HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV nhắc HS: Mở bài và kết bài cũng là một phần trong dàn ý
song nên chọn viết một đoạn trong phần thân bài.
- 1 - 2 HS đọc dàn ý và chỉ rõ ý nào sẽ chọn viết thành đoạn văn.
- HS cả lớp viết bài vào VBT.
- HS đọc đoạn văn đã viết hoàn chỉnh, GV nhận xét .
4/ Củng cố, tổng kết(2 phút): Bình chọn ngời có đoạn văn
hay nhất.
- GV nhận xét tiết học. Dn hc sinh chun b tit sau : Kim tra vit
.
-----------------------------------------------------------Chính tả
NGHE VIT: Anh bộ đội cụ Hồ gốc bỉ
I/ Mục tiêu:
-Viết đúng chính tả , trỡnh by ỳng hỡnh thc bi vn xuụi .
- Nm chc mô hình cấu tạo của vần và quy tắc ghi dấu thanh
trong tiếng cú ia, iờ (Bi tp 2 ; bi tp 3 SGK ) .
II/ Đồ dùng dạy học: VBT Tiếng Việt 5 tập 1 ; bảng mô hình cấu
tạo vần.
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ (5 phút ):
HS chép vần của các tiếng:( chúng - tôi - mong - thế - giới - này
- mãi - mãi

hoà - bình ) vào mô hình cấu tạo vần, sau đó nói rõ vị trí đặt
dấu thanh trong từng tiếng.
2/ GV giới thiệu bài (1 phút ): GV giới thiệu nội dung bài viết.
3/ Bài mới

Giỏo viờn: Phan Trớ Dng
13


Giáo án lớp 5 tuần 4
Năm học 2019 - 2020
a. Hng dn nghe - viết (17 phút ): GV đọc toàn bài chính tả,
HS theo dõi SGK.
- HS đọc thầm lại, GV nhắc các em những chữ dễ viết sai, chú ý
cách viết hoa tên riêng ngời nớc ngoài.
- GV đọc cho HS viết bài vào vở
- GV đọc và yêu cầu HS soát lại bài.
- GV nhận xét 7 - 10 bài ; nêu nhận xét chung.
4/ Luyn tp: Hng dn HS làm bài tập chính tả (10 phút ):
Bài tập 2: Một HS đọc nội dung bài tập điền tiếng nghĩa, chiến
vào mô hình cấu tạo vần.
- 2 HS lên bảng điền vào phiếu; nêu sự giống và khác nhau giữa
hai tiếng :
+ Giống nhau: hai tiếng đều có âm chính gồm 2 chữ cái, GV nói
đó là nguyên âm đôi.
+ Khác nhau: Tiếng chiến có âm cuối, tiếng nghĩa không có.
Bài tập 3: Một HS nêu yêu cầu của bài tập.
- HS dựa vào mô hình cấu tạo vần phát biểu ý kiến .
- GV nhn xột ,cht li : Trong tiếng không có âm cuối dấu thanh
đặt ở chữ cái đầu ghi nguyên âm đôi (nghĩa); Trong tiếng có

âm cuối đặt dấu thanh ở chữ cái thứ 2 ghi nguyên âm đôi
(chiến)
- Hai ,ba HS nhắc lại quy tắc đánh dấu thanh.
5/ Củng cố ,tổng kết(2 phút)
: GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS ghi nhớ quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có
nguyên âm đôi.
----------------------------------------------------------------Khoa học
Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già
I/ Mục tiêu:
- Nờu c cỏc giai on phỏt trin ca con ngi t tui v thnh niờn n tui gi
- Giỏo dc k nng sng : K nng t nhn thc v xỏc nh c giỏ tr ca la tui
hc trũ núi chung v giỏ tr bn thõn núi riờng .
II/ Đồ dùng dạy học: Hình trang 16, 17 sgk. HS su tầm ảnh chụp
của ngời lớn ở các lứa tuổi khác nhau và làm các nghề khác nhau.
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Bài cũ (5 phút ) :GV nêu câu hỏi HS kiểm tra theo nhm 4:
Nờu c im ca la tui dy thỡ ?
+Vì sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với
cuộc đời mỗi con ngi?
Giỏo viờn: Phan Trớ Dng
14


Giáo án lớp 5 tuần 4
Năm học 2019 - 2020
- Nhúm trởng nêu lại câu hỏi và kiểm tra trong nhúm.
- i din cỏc nhúm bỏo cỏo kt qu. Cỏc nhúm khỏc nhn xột Gv nhn xột.
2/ Giới thiệu bài (1 phút ) : GV gii thiu bi hc .
3/ Bài mới: (26 phút ) :

*Hoạt động 1: Làm việc với sgk.
B1: Giao nhiệm vụ và hng dn :
- HS đọc sgk trang 16, 17, thảo luận theo nhóm ụi về đặc điểm
nổi bật của từng giai đoạn lứa tuổi?
Giai đoạn
Đặc điểm nổi bật
Tuổi
vị Giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con thành ngời lớn. ở tuổi
thành niên này có sự phát triển mạnh mẽ về thể chất, tinh thần
và mối quan hệ với bạn bè, xã hội.
Tuổi trởng Tuổi trởng thành đợc đánh dấu bằng sự phát triển cả
thành
về mặt sinh học và xã hội.
Tuổi già
ở tuổi này cơ thể dần suy yếu, chức năng hoạt động
của các cơ quan giảm dần. Tuy nhiên, những ngời cao
tuổi có thể kéo dài tuổi thọ bằng sự rèn luyện thân
thể, sống điều độ và tham gia các hoạt động xã hội.
Lu ý: Tuổi vị thành niên ở Việt Nam quy định là 18 tuổi trở lên,
nhng theo quy định của tổ chức Y tế thế giới (WHO) Tuổi vị
thành niên là từ 10 đến 19 tuổi.
Tuổi già: Ngời cao tuổi: 60 - 74 tuổi; ngời già: 75 - 90 tuổi; ngời
già sống lâu: Trên 90 tuổi
B2: Làm việc theo nhóm 4 .
B3: Làm việc cả lớp:
- Các nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình, nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
* Hoạt động 2: Trò chơi "Ai ? Họ đang ở vào giai đoạn nào của
cuộc đời"
Chuẩn bị theo nhóm4: Một số ảnh chụp của ngời lớn ở các lứa

tuổi khác nhau và làm các nghề khác nhau.
B1: GV phổ biến cách chơi và luật chơi.
- GV phát cho mỗi nhóm 3 - 4 hình.
- Yêu cầu các em xác định xem những ngời trong ảnh đang ở vào
giai đoạn nào của
cuộc đời và nêu đặc điểm của giai đoạn đó.
B2: Làm việc theo nhóm 4 .
B3: Làm việc cả lớp.
- Các nhóm lần lợt trình bày, nhóm khác có thể hỏi và bổ sung.
Giỏo viờn: Phan Trớ Dng
15


Giáo án lớp 5 tuần 4
Năm học 2019 - 2020
- GV nêu câu hỏi , HS thảo luận lớp :
+ Bạn đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời?
+ Biết đợc chúng ta đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời có lợi
gì?
-HS phát biểu ý kiên .
-GV kết luận: Chúng ta đang ở vào giai đoạn đầu của tuổi vị
thành niên hay nói cách khác là ở vào tuổi dậy thì. Biết đợc
chúng ta đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời sẽ giúp chúng ta
hình dung đợc sự phát triển của cơ thể về thể chất, tinh thần và
mối quan hệ xã hội sẽ diễn ra nh thế nào. Từ đó, chúng ta sẵn
sàng đón nhận mà không sợ hãi, bối rối .. đồng thời còn giúp
chúng ta tránh đợc những nhợc điểm hoặc sai lầm có thể xảy ra
đối với mỗi ngời vào lứa tuổi của mình.
4/ Cuỷng coỏ, daởn doứ (3 phút ) : GV tóm tắt nội dung bài
học .

- HS c bi hc SGK .
- GV nhận xét ,dặn HS ôn lại bài và chuẩn bị bài sau V sinh tui
dy thỡ .

Th 5 ngy 03 thỏng 10 nm 2019
Tập đọc
Bài ca về trái đất
I/ Mục tiêu:
-Bc u bit c din cm bi th vi ging vui , t ho.
-Hiu ni dung,ý ngha: Mi ngi hóy sng vỡ hũa bỡnh, chng chin tranh,
bo v quyn bỡnh ng ca cỏc dõn tc.( Tr li cỏc cõu hi SGK, hc thuc1,2
kh th). Hc thuc ớt nht 1 kh th.
- GDMT : Yờu hũa bỡnh, bo v hũa bỡnh.
- HS cú nng khiu : Thuc lũng v c din cm c bi th .
II/ Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc sgk.
- Tranh ,ảnh về trái đất trong vũ trụ.
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ (5 phút ): GV yêu cầu HS tự kiểm tra theo
nhóm 4 đọc lại bài "Những con sếu bằng giấy" Nhắc lại nội dung
bài hc?
Nhóm trởng nêu lại yêu cầu và tổ chức kiểm tra các thành viên
trong nhóm.
Nhóm trởng báo cáo kết quả kiểm tra.
GV theo dõi nhận xét ruyên dơng HS.

Giỏo viờn: Phan Trớ Dng
16


Giáo án lớp 5 tuần 4

Năm học 2019 - 2020
2/ Giới thiệu bài (1 phút ): Bài thơ "Bài ca trái đất của nhà thơ
Định Hải đã đợc phổ nhạc thành bài hát mà trẻ em Việt Nam nào
cũng biết. Qua bài thơ nhà thơ Định Hải muốn nói với các em một
điều rất quan trọng. Chúng ta cùng tìm hiểu bài thơ để biết
điều đó.
3/ Bài mới:
a) Luyện đọc (9 phút ): Một HS đọc bài thơ.
- Nhóm trởng tổ chức luyện đọc nối tiếp theo đoạn trong nhóm 4.
Lần 1: Đọc và phát hiện từ khó. Các nhóm báo cáo kết quả, GV ghi
từ khó lên bảng giúp HS luyện phát âm đúng.
Lần 2: Đọc và phát hiện câu khó đọc. Các nhóm báo cáo kết quả,
GV ghi câu khó lên bảng giúp HS luyện đọc đúng.
- HS luyện đọc theo cặp.
- Một HS đọc cả bài.
- GV đọc toàn bài với giọng vui tơi hồn nhiên, nhấn giọng vào từ
gợi tả, gợi cảm.
- HS đọc thầm phần chú giải và GV có thể giải thích thêm cho HS
rõ.
b) Tìm hiểu bài(10 phút ):
Nhóm trởng nêu yêu câu các thành viên đọc bài trả lời câu hỏi.
HS lm vic trong nhóm th kí tổng hợp để chốt lại câu trả lời
đúng.
Các nhóm cử đại diện bỏo cỏo trớc lớp kết quả của nhóm mình thảo
luận, các nhóm khác nhận xét bổ sung, GV chốt lại kết quả đúng.
- Hình ảnh trái đất có gì đẹp? (Trái đất giống nh quả bóng
xanh bay giữa bầu trời
xanh; có tiếng chim bồ câu và những cánh hải âu vờn sóng
biển)
- Em hiểu hai câu thơ cuối của khổ thơ 2 ý nói gì? (Mỗi loài hoa

có vẻ đẹp riêng nhng loài hoa nào cũng quý, cũng thơm. Cũng nh
mọi trẻ em trên thế giới dù khác nhau về màu da nhng đều bình
đẳng, đều đáng quý, đáng yêu).
- Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên cho trái đất? (Phải
chống chiến tranh, chống bom nguyên tử, bom hạt nhân. Vì chỉ
có hoà bình, tiếng hát, tiếng cời mới đem lại sự bình yên, sự trẻ
mãi không già cho trái đất).
- Bài thơ muốn nói với em điều gì? (Trái đất là của chung chúng
ta. Chúng ta phải chống chiến tranh, giữ hoà bình cho trái đất

Giỏo viờn: Phan Trớ Dng
17


Giáo án lớp 5 tuần 4
Năm học 2019 - 2020
mãi mãi bình yên/ Mi ngi hóy sng vỡ hũa bỡnh, chng chin tranh, bo v
quyn bỡnh ng ca cỏc dõn tc .)
c) Hng dn HS đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ (7 phút
):
- HS tiếp nối nhau đọc lại bài thơ.
- GVHD các em giọng đọc, ngắt nhịp và nhấn giọng.
- GV hng dn HS cả lớp đọc diễn cảm 2 khổ thơ ( 1 v 2 ) .
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- Một vài HS thi đọc diễn cảm trớc lớp.
- HS nhẩm đọc thuc lòng bài thơ.
- GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng.
4/Củng cố ,tổng kết(3 phút): Lớp hát bài: Bài ca trái đất .
-2HS nhắc lại nội dung bài .
-GV nhận xét giờ học ; dặn HS ôn bài và đc trc bi : Một

chuyên gia máy xúc
---------------------------------------------------------Toán
Luyện tập
I/ Mục tiêu:
- Bit giải toán liên quan đến tỉ lệ bng mt trong hai cỏch: Rỳt v
n v hoc tỡm t s.
-Bi tp cn lm : tp 1; 2 .( HS cú nng khiu lm thờm bi 3).
II. Đồ dùng dạy học : Bảng nhúm .
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Giới thiệu bài ( 2 phút ) : GV nờu mc tiờu bi hc
2/ Thc hnh. Hng dn hc sinh lm bi tp ( 31 phút ):
Bài 1: Hc sinh c bi .
- GV gi ý HS tóm tắt rồi giải bài toán theo cách "tìm tỉ số".
Tóm tắt:
3000 đồng/1 quyển: 25 quyển
1500 đồng/1 quyển: ? quyển
Gii : 3000 đồng gấp 1500 đồng số lần là: 3000 : 1500 = 2 (lần)
Nếu mua với giá 1500 đồng/1 quyển thì mua đợc số quyển vở
là:
25 x 2 = 50 (quyển)
Đáp số: 50 quyển vở.
Bài 2 : Hc sinh c bi .

Giỏo viờn: Phan Trớ Dng
18


Giáo án lớp 5 tuần 4
Năm học 2019 - 2020
- GV gợi ý cho HS tìm ra cách giải (Trớc hết tìm số tiền thu nhập

bình quân hàng tháng khi có thêm 1 con. Sau đó tìm số tiền
thu nhập bình quân hàng tháng bị giảm đi bao nhiêu?)
- Hc sinh trao i cỏch gii , lm bi , cha bi .
Bi gii : Với gia đình có 3 ngời (Bố, mẹ và 1 con) thì tổng thu
nhập của gia đình là: 800 000 x 3 = 2 400 000 (đồng)
Với gia đình có 4 ngời (thêm 1 con) mà tổng thu nhập không
đổi thì bình quân thu nhập hàng tháng của mỗi ngời là: 2 400
000 : 4 = 600 000 (đồng)
Nh vậy bình quân thu nhập hàng tháng của mỗi ngời bị giảm
đi là:
800 000 - 600 000 = 200 000 (đồng)
ỏp s : 200 000 đồng
Bài 3: Hc sinh cú nng khiu c bi .
- HS tóm tắt bài toán ri gii .
10 ngời: 35 m
30 ngời gấp 10 ngời số lần là: 30 : 10 = 3
(lần)
30 ngời: ? m.
30 ngời cùng đào trong 1 ngày đợc số mét
mơng là:
35 x 3 = 105 (m)
ỏp s : 105 m
3/ Củng cố ,tổng kết(2 phút): GV nhn xột gi hc v dn dũ HS .
--------------------------------------------------------------------------------Bui chiu
Khoa học
vệ sinh ở tuổi dậy thì
I/ Mục tiêu:
- Nêu c những việc nên v khụng nờn lm để giữ vệ sinh , bo v
sc khe ở tuổi dậy thì.
-Thc hin v sinh cỏ nhõn tui dy thỡ .

- Giỏo dc k nng sng : K nng t nhn thc nhng vic nờn lm v khụng nờn
lm gi v sinh c th , bo v sc kho th cht v tinh thn tui dy thỡ ; k
nng xỏc nh giỏ tr ca bn thõn , t chm súc v sinh c th ; k nng qu lớ thi
gian v thuyt trỡnh khi chi trũ chi" tp lm din gi " v nhng vic nờn lm
tui dy thỡ .
II/ Đồ dùng dạy học: Hình trang 18, 19 sgk. - Các phiếu ghi một
số thông tin về những việc nên làm để bảo vệ sức khoẻ ở tuổi
dậy thì.
- Mỗi HS chuẩn bị 1 thẻ từ, một mặt ghi đúng (Đ), một mặt ghi
sai (S)
Giỏo viờn: Phan Trớ Dng
19


Gi¸o ¸n líp 5 tn 4
N¨m häc 2019 - 2020
III/ Ho¹t ®éng d¹y häc:
1/ Kiểm tra bài cũ:(5 phót ):
Gọi 1 HS trả lời: Các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên
đến tuổi già?
2/ Giới thiệu bài (1 phót ) Nêu mục đích yêu cầu của
tiết học.
3/Bài mới: * Ho¹t ®éng 1: §éng n·o. (8phót ) :
B1: GV gi¶ng vµ nªu vÊn ®Ị:- ë ti dËy th×, c¸c tun må h«i
vµ tun dÇu ë da ho¹t ®éng m¹nh. Må h«i cã thĨ g©y ra mïi må
h«i, nÕu ®Ĩ ®äng l¹i l©u trªn c¬ thĨ, ®Ỉc biƯt lµ ë c¸c chç kÝn
sÏ g©y ra mïi khã chÞu. Tun dÇu t¹o ra chÊt mì nhên lµm cho da,
®Ỉc biƯt lµ da mỈt trë nªn nhên. ChÊt nhên lµ m«i trưêng thn
lỵi cho c¸c vi khn ph¸t triĨn vµ t¹o thµnh mơn trøng c¸.
- VËy ë ti nµy, chóng ta nªn lµm g× ®Ĩ gi÷ cho c¬ thĨ lu«n

s¹ch sÏ, th¬m tho vµ tr¸nh bÞ mơn trøng c¸?
B2 Lµm viƯc c¸ nh©n: GV gäi mét sè HS tr¶ lêi c©u hái trªn.
- GV ghi c¸c ý kiÕn ®ã lªn b¶ng nh (rưa mỈt, géi ®Çu, t¾m rưa,
thay qn ¸o)
- GV yªu cÇu HS nªu t¸c dơng cđa tõng viƯc ®· lµm kĨ trªn?
- VD: Rưa mỈt b»ng nưíc s¹ch thưêng xuyªn sÏ gióp chÊt nhên tr«i
®i, tr¸nh ®ưỵc mơn trøng c¸, géi ®Çu, t¾m rưa, thay qn ¸o thưêng xuyªn sÏ gióp c¬ thĨ s¹ch sÏ, th¬m tho - GV kÕt ln: TÊt
c¶ nh÷ng viƯc lµm trªn lµ cÇn thiÕt ®Ĩ gi÷ vƯ sinh c¬ thĨ
nãi chung. Nhưng ë løa ti dËy th×, c¬ quan sinh dơc míi
b¾t ®Çu ph¸t triĨn, v× vËy chóng ta cÇn ph¶i biÕt c¸ch
gi÷ vƯ sinh c¬ quan sinh dơc.
* Ho¹t ®éng 2: Lµm viƯc víi phiÕu häc tËp (7phót )
B1: GV chia líp thµnh 2 nhãm nam vµ n÷ ph¸t phiÕu häc tËp cho
HS.
- Nam nhËn phiÕu "VƯ sinh c¬ quan sinh dơc nam"
- N÷ nhËn phiÕu "VƯ sinh c¬ quan sinh dơc n÷"
PhiÕu häc tËp sè 1.
VƯ sinh c¬ quan sinh dơc nam: H·y khoanh vµo ch÷ c¸i trưíc c¸c
c©u ®óng:
1. CÇn rưa c¬ quan sinh dơc: a) Hai ngµy mét lÇn.
b)
H»ng ngµy.
2. Khi rưa c¬ quan sinh dơc cÇn chó ý:a) Dïng nưíc s¹ch.
b) Dïng xµ phßng t¾m.
c) Dïng xµ phßng giỈt.
Giáo viên: Phan Trí Dũng
20


Gi¸o ¸n líp 5 tn 4

N¨m häc 2019 - 2020
d) KÐo bao quy ®Çu vỊ phÝ ngưêi, rưa s¹ch bao quy ®Çu vµ quy
®Çu.
3. Dïng qn lãt cÇn chó ý: a) Hai ngµy thay mét lÇn.
b) Mçi ngµy thay mét lÇn.
c) GiỈt vµ ph¬i trong bãng r©m.
d) GiỈt vµ ph¬i ngoµi
n¾ng.
PhiÕu häc tËp sè 2.
VƯ sinh c¬ quan sinh dơc n÷: H·y khoanh vµo ch÷ c¸i trưíc c¸c
c©u ®óng:
1. CÇn rưa c¬ quan sinh dơc:
a) Hai ngµy mét lÇn ;
b) H»ng ngµy ;
c) Khi thay b¨ng
vƯ sinh.
2. Khi rưa c¬ quan sinh dơc cÇn chó ý:
a) Dïng nưíc s¹ch ; b) Dïng xµ phßng t¾m. ; c) Dïng xµ phßng
giỈt.
d) Kh«ng rưa bªn trong chØ rưa bªn ngoµi.
3. Sau khi ®i vƯ sinh cÇn chó ý:
a) Lau tõ phÝa tríc ra phÝa sau ; b) Lau tõ phÝa sau lªn phÝa trưíc.
4. Khi hµnh kinh cÇn thay b¨ng vƯ sinh:
a) Ýt nhÊt 4 lÇn trong ngµy.; b) Ýt nhÊt 3 lÇn trong ngµy. ; c) Ýt
nhÊt 2 lÇn trong ngµy.
B2: Ch÷a bµi tËp: -§¸p ¸n: PhiÕu häc tËp sè 1: 1 - b; 2 - a, b, d; 3 b, d.
PhiÕu häc tËp sè 2: 1 - b, c; 2 - a, b, d;
3 - a; 4 - a.
* Hoạt động 3: Quan sát tranh và thảo luận (6 phót )
B1: Lµm viƯc theo nhãm 4 : C¸c nhãm q/s¸t c¸c h×nh: 4, 5, 6, 7

trang 19 sgk vµ tr¶ lêi:
+ ChØ vµ nãi néi dung tõng h×nh: (H×nh 4: vÏ 1 b¹n tËp vâ, 1 b¹n
ch¹y, 1 b¹n ®¸nh bãng, 1 b¹n ®¸ bãng. H×nh 5: VÏ 1 b¹n ®ang
khuyªn b¹n kh¸c kh«ng nªn xem lo¹i phim kh«ng lµnh m¹nh, kh«ng
phï hỵp víi løa ti. H×nh 6: VÏ c¸c lo¹i thøc ¨n bỉ dưìng. H×nh 7:
VÏ c¸c chÊt g©y nghiƯn).+ Chóng ta nªn lµm g× vµ kh«ng nªn lµm
g× ®Ĩ b¶o vƯ søc kh vỊ thĨ chÊt vµ tinh thần ë ti dËy th×?
B2: Lµm viƯc c¶ líp: - §¹i diƯn tõng nhãm tr×nh bµy kÕt qu¶ th¶o
ln.
-GV kÕt ln: ë ti dËy th× c¸c em cÇn ¨n ng ®đ chÊt,
t¨ng cêng lun tËp TDTT, vui ch¬i gi¶i trÝ lµnh m¹nh,
tut ®èi kh«ng sư dơng c¸c chÊt g©y nghiƯn như thc l¸,
Giáo viên: Phan Trí Dũng
21


Giáo án lớp 5 tuần 4
Năm học 2019 - 2020
rợu bia.... không xem phim ảnh hoặc sách báo không lành
mạnh.
* Hoạt động 4: Trò chơi "Tập làm diễn giả" (6 phỳt)
- GV gọi 6 HS lên bảng:+ HS 1: Dẫn chơng trình: Xin giới thiệu
diễn giả đầu tiên: bạn "khử mùi". ; + HS 2: nói về cách tắm rửa
hàng ngày.
+ HS 1: Cám ơn bạn "khử mùi" và bây giờ là "Cô trứng cá".
+ HS 3: Nêu nguyên nhân và cách phòng ngừa mụn trứng cá.
+ HS 1: Xin cảm ơn "Cô trứng cá" và xin giới thiệu bạn "Nụ cời"
+ HS 4: Trình bày cách vệ sinh răng miệng giữ cho hàm răng
đẹp, hơi thở thơm tho và nụ cời tơi. + HS 1: Tiếp theo xin mời
bạn :Dinh dỡng".

+ HS 5: Trình bày về các chất dinh dỡng cần cho cơ thể.
+ Xin cám ơn, tiếp theo khách mời cuối cùng của chúng ta là một
"Vận động viên".
+ HS 6: Nói về tác dụng của việc tập TDTT.
B3: GV khen ngợi và giúp HS rút ra bài học.
- Su tầm một số tranh, ảnh nói về tác hại của rợu, ma tuý ...
4/ củng cố, nhận xét(2 phút): GV tóm tắt nội dung bài học .
- HS đọc bài học SGK ;GV nhn xột gi hc v dn dũ HS .
------------------------------------------------------Địa lí
sông ngòi
I/ Mục tiêu:
Nờu c mt s c im chớnh v vai trũ ca sụng ngũi VN :
+ Mng li sụng ngũi dy c.
+ Sụng ngũi cú lng nc thay i theo mựa ( mựa ma thng cú l ln) v cú
nhiu phự sa.
+ Sông ngũi cú vai trũ quan trng trong sn xut v i sng : bi p phự sa,
cung cấp nc, tụm cỏ, ngun thu in,.
- Xỏc lp c mi quan h a lớ n gin gia khớ hu v sụng ngũi : nc sụng
lờn xung theo mựa ; mựa ma thng cú l ln ; mựa khụ nc sụng h thp.
- Ch c v trớ ca mt s sụng : Hng, Thỏi Bỡnh, Tin, Hu, ng Nai, Mó, C
trờn bn ( lc ).
- HS cú nng khiu : Giải thích đợc vì sao sông ở miền Trung
ngắn và dốc ; biết những ảnh hởng do nớc sông lên xuống theo
mùa tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta : mùa nớc cạn gây
thiếu nớc , mùa nớc lên cung cấp nhiều nớc sụng thờng có lũ lụt
gây thiệt hại .
Giỏo viờn: Phan Trớ Dng
22



Giáo án lớp 5 tuần 4
Năm học 2019 - 2020
-Hc sinh ý thc c vic bo v ngun nc , s dng tit kim nc
trong cuc sng sinh hot hng ngy .
II/ Đồ dùng dạy học :
1/Kiểm tra bài c (5 phút ):
1HS tr li cõu hi : Hãy nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa
ở Việt Nam?
2/ Gii thiu bi: GV giới thiệu bài học .
3/ Bài mới:
Phn a/ Nớc ta có mạng lới sông ngòi dày đặc ( 10 phút:
- HS làm việc theo cặp : GV yêu cầu HS dựa vào hình 1 sgk rồi
trả lời:
- Nớc ta có nhiều sông hay ít sông so với các nớc mà em biết?
- Kể tên và chỉ trên hình 1, vị trí một số sông ở Việt Nam?
- ở miền Bắc và miền Nam có những sông lớn nào?
- Nhận xét về sông ngòi ở miền Trung?
- GV trỡnh chiu lc sụng ngũi nc ta .
- Đại diện các cặp trình bày . HS khác bổ sung.
- Một số HS lên bảng chỉ trên lc sụng ngũi nc ta các sông
chính: sông Hồng, sông Đà, sông Thái Bình, sông Mã, sông Cả,
sông Đà Rằng, sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai.
- GV sửa chữa, bổ sung ;kết luận: Mạng lới sông ngòi nớc
ta dày đặc và phân bố rộng khắp trên cả nớc.
Phn b/ Sông nớc ta có lợng nớc thay đổi theo mùa v cú nhiu
phự sa (9 phỳt )
- HS làm việc theo nhóm 4 : HS đọc sgk, quan sát hình 2, 3 hoàn
thành bảng sau:
Thời
ảnh hởng tới đời sống và sản

Đặc điểm
gian
xuất
Mùa ma
Mùa khô
- Đại diện nhóm trình bày kết quả trớc lớp.
- GV trỡnh chiu hỡnh nh mt s sụng v mựa cn , v mựa l ; HS quan sỏt .
- GV sửa chữa và phân tích thêm: Sự thay đổi chế độ nớc theo
mùa của sông ngòi Việt Nam chính là do sự thay đổi của chế độ
ma theo mùa gây nên. Nớc sông lên xuống theo mùa đã gây
nhiều khó khăn cho đời sống và sản xuất nh: ảnh hởng tới giao

Giỏo viờn: Phan Trớ Dng
23


Giáo án lớp 5 tuần 4
Năm học 2019 - 2020
thông trên sông, tới hoạt động của nhà máy thuỷ điện, nớc lũ đe
doạ mùa màng và đời sống nhân dân ở ven sông.
- Màu nớc sông ở quê em vào mùa lũ và mùa cạn có khác nhau
không? Tại sao? (Mùa lũ có phù sa là vì: 3/4 diện tích phần đất
liền nớc ta là đồi núi, độ dốc lớn. Nớc ta lại có ma nhiều và ma
lớn tập trung theo mùa, lớp đất màu bị bào mòn và cũng đồng
nghĩa với việc đất đai ở vùng núi ngày càng xấu đi)
Phn c/ Vai trò của sông ngòi ( 6 phút ):
HS tho lun nhúm ụi : Kể về vai trò của sông ngòi ? ( Bồi đắp
nên nhiều đồng bằng; Cung cấp nớc cho đồng ruộng và nớc sinh
hoạt; Là nguồn thuỷ điện và là đờng giao thông; Cung cấp nhiều
tôm, cá.)

- GV trỡnh chiu lc sụng ngũi nc ta ; HS chỉ trên lc :
+ Vị trí 2 đồng bằng lớn và những con sông bồi đắp nên chúng?
+ Vị trí nhà máy thuỷ điện Hoà Bình, Y-a-ly và Trị An.
-GV kết luận: Sông ngòi bồi đắp nhiều phù sa tạo nên nhiều
đồng bằng. Ngoài ra, sông
còn là đờng giao thông quan trọng, là nguồn thuỷ điện, cung
cấp nớc cho sản xuất và đời sống, đồng thời cho ta nhiều thuỷ
sản..
4/ Củng cố, tổng kết(3 phút): GV tóm tắt nội dung bài học Trỡnh chiu bi hc lờn mn hỡnh ; HS đọc li bài học .
- Liờn h : nc ta hin nay mt s sụng ang cú nguy c b ụ nhim ngun
nc . Do vy mi chỳng ta cn cú ý thc bo v ngun nc sụng .
- GV nhận xét ,dặn dò HS ôn lại bài và chuẩn bị bài tuần 5( Vựng
bin nc ta )

Thứ Sỏu, ngày 04 tháng 10 năm 2019
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ trái nghĩa
I/ Mục tiêu:
- Tỡm c cỏc t trỏi ngha theo yờu cu ca BT1, BT2, (3 trong s 4 cõu ), BT3.
- Bit tỡm nhng t trỏi ngha miờu t theo yờu cu ca BT4 ( Chn 2 hoc 3
trong s 4 ý : a, b, c, d ); t c cõu phõn bit mt cp t trỏi ngha tỡm c
bi tp 4 ( BT5 )
- HS cú nng khiu thuc c 4 thnh ng BT1 ; lm c ton b BT4 .
II/ Đồ dùng dạy học: Bút dạ và 2 - 3 tờ phiếu khổ to để viết nội
dung BT1, 2, 3.
III/ Hoạt động dạy học:
Giỏo viờn: Phan Trớ Dng
24



Giáo án lớp 5 tuần 4
Năm học 2019 - 2020
1/ Kiểm tra bài cũ (5phút ):GV kim tra :
- HS đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ ở BT 2 tit trc .
2/ GV giới thiệu bài (1phút ) : GV nêu mục tiêu bài học.
3/ Thc hnh :Hng dn HS làm bài tập (27 phút ) :
Bài tập 1: HS đọc trớc lớp yêu cầu của bi tp .
- Cả lớp đọc thầm nội dung bài tập, làm vào VBT.
- GV dán lên bảng lớp 2 - 3 tờ phiếu khổ to
-Gọi 2 - 3 HS lên bảng làm bài và trình bày kết quả.
- Cả lớp và GV nhận xét cht li lời giải ỳng :
+ Ăn ít ngon nhiều: n ngon, có chất lợng tốt hơn ăn nhiều mà
không ngon.
+ Ba chìm bảy nổi: Cuộc đời vất vả.
+ Nắng chóng tra, ma chóng tối: Cảm giác chóng tra và chóng
tối.
+ Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi cho: Yêu quý trẻ em
thì trẻ em hay đến nhà, nhà lúc nào cũng vui vẻ; kính trọng tuổi
già thì mình cũng đợc thọ nh ngời già.
- HS thuộc lòng các câu thành ngữ, tục ngữ trên.
Bài tập 2: Một HS đọc yêu cầu của bài tập ; HS lm bi cỏ nhõn , trỡnh
by kt qu -GV nhn xột, cha bi - Các từ trái nghĩa với từ in đậm:
lớn; già; dới; sống.
Bài tập 3: GV nêu yêu cầu BT 3 ; HS lm bi ri cha bi :
- Các từ trái nghĩa thích hợp: nhỏ; vụng; khuya.
- HS học thuộc 3 thành ngữ, tục ngữ.
Bài tập 4: HS trao i theo cp , lm bi , trỡnh by ; GV nhn xột cht
li li gi :
a) Tả hình - to/bé; to/nhỏ; to xù/bé tí; to kềnh/bé tẹo ...
dáng

- béo/gầy; mập/ốm; béo múp/gầy tong ...
- cao/thấp; cao/lùn; cao vống/lùn tịt
b) Tả hành - khóc/cời; đứng/ngồi; lên/xuống; vào/ra ...
động
c) Tả trạng - buồn/vui; lạc quan/bi quan; phấn chấn/ỉu xìu ...
thái
- sớng/khổ; vui sớng/đau khổ; hạnh phúc/bất hạnh
...
- khoẻ/yếu; khoẻ mạnh/ốm đau; sung sức/mệt mỏi ...
d) Tả phẩm - tốt/xấu; hiền/dữ; lành/ác; ngoan/h; khiêm tốn/kiêu
chất
căng; hèn nhát/dũng cảm; thật thà/dối trá; trung
thành/phản bội; cao thợng/hèn hạ; tế nhị/thô lỗ ...
Bài tập 5: Một HS đọc yêu cầu của bài tập .
- HS làm bài vào vở (t cõu ) .
Giỏo viờn: Phan Trớ Dng
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×