Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

DỊCH HIGHLIGHT từ VỰNG tốt CAMBRIDGE IELTS 14 LISTENING IELTSNGOCBACH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (810.97 KB, 20 trang )

DỊCH HIGHLIGHT TỪ VỰNG IELTS
LISTENING CAM 14 - TEST 4
BY IELTS NGOCBACH
Section 1
Questions 1-10
Transcript
ANDREW: Good morning, Clare House ANDREW: Chào buổi sáng, khách sạn
Hotel. Andrew speaking. I’m the Events Clare House xin nghe. Đây là Andrew. Tôi
Manager
là người quản lý sự kiện
SAM: Good morning, Andrew. My name’s
Samantha. I’m arranging a party for my
parents’ fiftieth wedding anniversary, and
I’m ringing to ask about hiring a room
some time next September. Also my
parents and several of the guests will need
accommodation

SAM: Chào buổi sáng, Andrew. Tên tôi là
Sam Samha. Tôi đang sắp xếp một bữa tiệc
cho kỷ niệm 50 năm ngày cưới của cha mẹ
tôi, và tôi gọi điện để hỏi về việc thuê một
căn phòng vào tháng 9 tới. Ngoài ra bố mẹ
tôi và vài vị khách sẽ cần chỗ ở

ANDREW: OK, I’m sure we can help you ANDREW: OK, chắc chắn chúng tôi có thể
with that. Will you be having a sit-down giúp bạn. Bạn định tổ chức tiệc ngồi hay
meal or a buffet?
tiệc buffet?
SAM: Probably a sit-down


SAM: Có lẽ là ngồi ăn tại bàn

ANDREW: And do you know how many ANDREW: Bạn có biết có bao nhiêu người
people there’ll be?
sẽ tới không?
SAM: Around eighty, I think

SAM: Khoảng tám mươi, tôi nghĩ vậy

ANDREW: Well we have two rooms that ANDREW: Vâng, chúng tôi có hai căn
can hold that number. One is the Adelphi phòng có thể chứa bằng đấy người. Một là

+ Để tìm hiểu thông tin về khóa học online 4 kỹ năng của thầy Ngọc Bách IELTS, các bạn xem ở đây:

/>
1


Room. That can seat eighty-five, or hold phòng Adelphi. Căn phòng này đủ chỗ cho
over a hundred if people are standing for a 85 người ngồi, hoặc đủ cho hơn trăm người
buffet.
nếu đó là tiệc buffet đứng.
SAM: Right

SAM: Được đấy

ANDREW: If you have live music, there’s
room for four or five musicians in the
gallery overlooking the room. Our guests
usually appreciate the fact that the music

can be loud enough for dancing, but not too
loud for conversation

ANDREW: Nếu trong buổi tiệc có nhạc
sống, chúng tôi có chỗ dành cho bốn hoặc
năm nhạc sĩ trong phòng trưng bày nhìn ra
căn phòng này. Khách của chúng tôi
thường đánh giá cao thực tế là âm nhạc có
thể đủ lớn để khiêu vũ, nhưng không quá to
để trò chuyện

SAM: Yes, I really don’t like it when you SAM: Vâng, tôi thực sự không thích khi
can’t talk
mình không thể trò chuyện được
ANDREW: Exactly. Now the Adelphi
Room is at the back of the hotel, and there
are French windows leading out onto the
terrace. This has a beautiful display of pots
of roses at that time of the year.

ANDREW: Chắc chắn rồi. Hiện nay phòng
Adelphi nằm ở mặt sau của khách sạn, tại
đây có các cửa sổ Pháp dẫn ra sân thượng.
Sân thượng trưng bày những chậu hoa hồng
rất đẹp vào thời điểm đó trong năm.

SAM: Which direction does it face?

SAM: Nó có hướng gì?


ANDREW: Southwest, so that side of the ANDREW: Tây Nam, vì vậy phía này của
hotel gets the sun in the afternoon and early khách sạn đón ánh nắng vào buổi chiều và
evening
đầu buổi tối
SAM: Very nice

SAM: Rất tuyệt

ANDREW: From the terrace you can see
the area of trees within the grounds of the
hotel, or you can stroll through there to the
river - that’s on the far side, so it isn’t
visible from the hotel

ANDREW: Từ sân thượng, bạn có thể nhìn
thấy khu vực toàn cây cối trong khuôn viên
khách sạn, hoặc bạn có thể đi dạo qua đó
tới một con sông – nó nằm ở phía xa, vì vậy
bạn không thể nhìn thấy nó từ khách sạn

+ Để tìm hiểu thông tin về khóa học online 4 kỹ năng của thầy Ngọc Bách IELTS, các bạn xem ở đây:

/>
2


SAM: OK

SAM: OK


ANDREW: Tiếp theo, một lựa chọn khác
là Phòng Carlton. Căn phòng này lớn hơn
một chút - nó có thể chứa tới 110 người lợi thế của nó là sở hữu một sân khấu, rất
hữu ích nếu bạn có bất kỳ hoạt động giải trí
nào, hay hiển nhiên một ban nhạc nhỏ cũng
có thể vừa sân khấu này.
SAM: And can you go outside from the SAM: Mọi người có thể đi ra ngoài từ căn
room?
phòng này không?
ANDREW: Then another option is the
Carlton Room. This is a bit bigger - it can
hold up to a hundred and ten people - and
it has the advantage of a stage, which is
useful if you have any entertainment, or
indeed a small band can fit onto it.

ANDREW: No, the Carlton Room is on the ANDREW: Không, Phòng Carlton nằm ở
first floor, but on one side the windows tầng một, nhưng một bên có cửa sổ nhìn ra
look out onto the lake.
hồ.
SAM: Lovely. I think either of those rooms SAM: Tuyệt vời. Tôi nghĩ một trong hai
would be suitable.
căn phòng đó sẽ phù hợp.
ANDREW: Can I tell you about some of ANDREW: Tôi có thể cung cấp thông tin
the options we offer in addition?
về một số tùy chọn khác mà chúng tôi có
không?
SAM: Please do

SAM: Bạn nói đi


ANDREW: As well as a meal, you can ANDREW: Bên cạnh bữa ăn, bạn có thể có
have an MC, a Master of Ceremonies, một MC - người dẫn chương trình, người
who’ll be with you throughout the party
sẽ đồng hành với bạn trong suốt bữa tiệc
SAM: What exactly is the MC’s function? SAM: Chính xác chức năng của MC là gì?
I suppose they make a speech during the Tôi cho rằng họ phát biểu trong bữa ăn nếu
meal if we need one, do they?
chúng ta cần, phải không?
ANDREW: That’s right. All our MCs are
trained as public speakers, so they can
easily get people’s attention - many guests
are glad to have someone who can make

ANDREW: Đúng vậy. Tất cả MC của
chúng tôi đều được đào tạo trở thành các
diễn giả, vì vậy họ có thể dễ dàng thu hút
sự chú ý của mọi người - nhiều vị khách hài

+ Để tìm hiểu thông tin về khóa học online 4 kỹ năng của thầy Ngọc Bách IELTS, các bạn xem ở đây:

/>
3


themselves heard above the chatter! And
they’re also your support - if anything goes
wrong, the MC will deal with it, so you can
relax


lòng khi có ai đó có thể khiến người khác
lắng nghe họ, lấn áp cả tiếng tán gẫu! Và
họ cũng hỗ trợ bạn - nếu có gì sai sót xảy
ra, MC sẽ giải quyết để bạn có thể thư giãn

SAM: Great! I’ll need to ask you about
food, but something else that’s important is
accommodation. You obviously have
rooms in the hotel, but do you also have
any other accommodation, like cabins, for
example?

SAM: Tuyệt vời! Tôi sẽ cần phải hỏi bạn
về đồ ăn, nhưng một điều quan trọng khác
là nơi ở. Rõ ràng khách sạn có phòng,
nhưng bên bạn có chỗ ở khác không, như
cabin chẳng hạn?

ANDREW: Vâng, có năm căn tại đây, tất
ANDREW: Yes, there are five in the cả đều khép kín. Mỗi cái đủ chỗ ngủ cho
grounds, all self-contained. They each từ hai đến bốn người và có phòng khách,
sleep two to four people and have their own phòng tắm và căn bếp nhỏ riêng
living room, bathroom and small kitchen
SAM: Nghe có vẻ hoàn hảo theo nhu cầu
SAM: That sounds perfect for what we’ll của chúng tôi
need
SAM: Hiện nay bên bạn có rất nhiều tiện
SAM: Now you have various facilities, nghi khác nhau, đúng không? Có phải tất
don’t you? Are they all included in the cả đều được bao gồm trong giá thuê phòng
price of hiring the room? The pool, for không? Như hồ bơi chẳng hạn.

instance.
ANDREW: Thông thường, bạn có thể sử
ANDREW: Normally you’d be able to use dụng nó, nhưng nó sẽ đóng cửa trong suốt
it, but it’ll be closed throughout September tháng 9 để nâng cấp. Tôi e là vậy. Dẫu vậy,
for refurbishment. I'm afraid. The gym phòng tập thể hình sẽ mở cửa miễn phí. Nó
will be available, though, at no extra mở cửa cả ngày, từ sáu giờ sáng cho tới nửa
charge. That's open all day, from six in the đêm.
morning until midnight.
SAM: Tốt rồi.
SAM: Right.
ANDREW: Còn cả sân tennis nữa, nhưng
ANDREW: And the tennis courts, but there có khoản phụ thu nhỏ nếu muốn sử dụng
is a small additional payment for those. We chúng. Chúng tôi có bốn sân, và bạn nên
have four courts, and it’s worth booking in

+ Để tìm hiểu thông tin về khóa học online 4 kỹ năng của thầy Ngọc Bách IELTS, các bạn xem ở đây:

/>
4


advance if you possibly can, as there can be đặt chỗ trước nếu có thể, vì danh sách chờ
quite a long waiting list for them!
đặt sân có thể khá dài!
SAM: Right. Now could we discuss the SAM: Được rồi. Bây giờ chúng ta có thể
food? This would be dinner, around seven thảo luận về thực phẩm được không? Đây
o’clock ...
sẽ là bữa tối, khoảng bảy giờ ...
Vocabulary
 anniversary(n): kỷ niệm

 accommodation(n): chỗ ở
 sit-down meal (n): tiệc ngồi
 overlook(v): nhìn ra
 appreciate(v): đánh giá cao
 terrace(n): sân thượng
 stroll(v): đi dạo
 visible(adj): có thể nhìn thấy
 Master of Ceremonies: người dẫn chương trình
 function(n): chức năng
 to make a speech: phát biểu
 public speaker(n): diễn giả
 self-contained(adj): khép kín
 facilities(n): tiện nghi
 refurbishment(n): sự nâng cấp

Section 2
Questions 11-20
Transcript
Hello everyone. I’m Jake Stevens and I’m
your rep here at the hotel. I’m sure you’ll
all have a great time here. So let me tell you
a bit about what’s on offer. I’ll start by
telling you about some of the excursions
that are available for guests.

Chào mọi người. Tôi là Jake Stevens và tôi
là đại diện của các bạn tại khách sạn. Tôi
chắc chắn rằng tất cả các bạn sẽ có thời gian
tuyệt vời tại đây. Vì vậy, hãy để tôi nói cho
bạn một chút về những thứ chúng tôi cung

cấp. Tôi sẽ bắt đầu bằng việc kể cho bạn về
một số chuyến tham quan dành cho khách.

+ Để tìm hiểu thông tin về khóa học online 4 kỹ năng của thầy Ngọc Bách IELTS, các bạn xem ở đây:

/>
5


One thing you have to do while you’re here
go dolphin watching. On our boat trips,
we pretty well guarantee you’ll see
dolphins - if you don’t you can repeat the
trip free of charge. We organise daily trips
for just 35 euros. Unfortunately there
aren’t any places left for this afternoon’s
trip, but come and see me to book for later
in the week.

Một điều bạn phải làm khi ở đây là đi xem
cá heo. Trong các chuyến đi thuyền, chúng
tôi khá đảm bảo rằng bạn sẽ thấy cá heo nếu không thấy, bạn có thể đi lại hoàn toàn
miễn phí. Chúng tôi tổ chức các chuyến đi
hàng ngày với giá chỉ 35 euro. Thật không
may, không còn chỗ trống cho chuyến đi
chiều nay, nhưng hãy đến và gặp tôi để đặt
chỗ cho cuối tuần.

If you’re energetic, I’d recommend our
forest walk. It’s a guided walk of about

seven kilometres. There’ll be a stop half
way, and you’ll be provided with a drink
and sandwiches. There’s some fairly steep
climbs up the hills, so you need to be
reasonably fit for this one, with good shoes,
and bring a waterproof in case it rains. It’s
just 25 euros all inclusive, and it’s every
Wednesday.

Nếu bạn là người năng động, tôi đề xuất
chuyến đi rừng của chúng tôi. Đây là
chuyến đi bộ có nguời hướng dẫn dài
khoảng bảy km. Sau khi đi nửa đoạn
đường, bạn sẽ được nghỉ chân, cung cấp đồ
uống và bánh sandwich. Có vài chỗ leo đồi
khá dốc, vì vậy bạn cần phải có sức khỏe
tốt, chuẩn bị cho mình đôi giày tốt và đem
theo áo mưa phòng khi trời mưa. Nó có giá
tổng cộng chỉ 25 euro và được tổ chức vào
thứ Tư hàng tuần.

Then on Thursdays we organise a cycle
trip, which will give you all the fun of
biking without the effort. We’ll take you
and your bike up to the top of Mount Larna,
and leave you to bike back - it’s a 700metre drop in just 20 kilometres so this
isn’t really for inexperienced cyclists as
you’ll be going pretty fast. And if it’s a
clear day, you’ll have fantastic views.


Tiếp theo, vào các ngày thứ năm, chúng tôi
tổ chức một chuyến đạp xe, chuyến đi này
sẽ đem lại cho bạn mọi niềm vui của việc
đạp xe mà không cần nỗ lực quá nhiều.
Chúng tôi sẽ đưa bạn cùng xe đạp lên đỉnh
núi Larna và để cho bạn đạp xe quay lại –
độ cao giảm 700 mét chỉ trong 20 km, do
vậy, trải nghiệm này không thực sự dành
cho người đạp xe thiếu kinh nghiệm vì
bạn sẽ đi khá nhanh. Và nếu hôm đó là một
ngày đẹp trời, bạn sẽ có những góc nhìn rất
tuyệt.

On our local craft tour you can find out
about the traditional activities in the island.
And the best thing about this trip is that it’s
completely free. You’ll be taken to a

Trong chuyến tham quan thủ công địa
phương của chúng tôi, bạn có thể tìm hiểu
về các hoạt động truyền thống trên đảo.
Điều tuyệt vời nhất về chuyến đi này là nó

+ Để tìm hiểu thông tin về khóa học online 4 kỹ năng của thầy Ngọc Bách IELTS, các bạn xem ở đây:

/>
6


factory where jewellery is made, and also a

ceramics centre. If you want, you can buy
some of the products but that’s entirely up
to you. The trip starts after lunch on
Thursday, and you’ll return by 6 pm.

hoàn toàn miễn phí. Bạn sẽ được đưa đến
nhà máy nơi sản xuất đồ trang sức và đồng
thời là trung tâm gốm sứ. Nếu bạn muốn,
bạn có thể mua một số sản phẩm nhưng
điều đó hoàn toàn phụ thuộc vào bạn.
Chuyến đi bắt đầu sau bữa trưa ngày thứ
Năm và bạn sẽ trở về trước 6 giờ chiều.

If you’re interested in astronomy you may
already know that the island’s one of the
best places in the world to observe the
night sky. We can offer trips to the
observatory on Friday for those who are
interested. They cost 90 euros per person
and you’ll be shown the huge telescopes
and have a talk from an expert, who’ll
explain
all
about
how
they
work. Afterwards we’ll head down to
Sunset Beach, where you can have a dip in
the ocean if you want before we head off
back to the hotel.


Nếu bạn quan tâm đến thiên văn học, có
thể bạn đã biết rằng hòn đảo này là một
trong những địa điểm lý tưởng nhất trên thế
giới để quan sát bầu trời đêm. Chúng tôi
có thể cung cấp các chuyến đi đến đài quan
sát vào thứ Sáu cho những người quan tâm.
Chúng có giá 90 euro mỗi người và bạn sẽ
được xem những chiếc kính thiên văn
khổng lồ cũng như nghe trò chuyện từ một
chuyên gia, người sẽ giải thích tất cả về
cách những chiếc kính hoạt động. Sau đó,
chúng ta sẽ đi xuống Bãi biển Sunset, nơi
bạn có thể ngâm mình trong đại dương nếu
muốn trước khi ta quay trở lại khách sạn.

Finally, there’s horse riding. This is
organised by the Equestrian Centre over
near Playa Cortino and it’s a great
experience if you’re a keen horseback
rider, or even if you’ve never been on a
horse before. They take you down to the
beach, and you can canter along the sand
and through the waves. It costs 35 euros
and it’s available every day.

Cuối cùng là cưỡi ngựa. Nó được tổ chức
bởi Trung tâm cưỡi ngựa Equestrian gần
Playa Cortino, đây là trải nghiệm tuyệt vời
nếu bạn là tay đua ngựa tài tình, hay kể cả

khi bạn chưa từng cưỡi ngựa trước đó. Họ
đưa bạn xuống bãi biển, tại đây bạn có thể
phi nước nhỏ dọc bãi cát và băng qua
những con sóng. Nó có giá 35 euro và được
tổ chức hàng ngày.

So there’s plenty to do in the daytime, but Vậy có rất nhiều thứ để làm vào ban ngày,
what about night life?
nhưng cuộc sống về đêm thì sao?
Well, the number one attraction’s called Chà, điểm thu hút số một có tên gọi là
‘Musical Favourites’. Guests enjoy a three- ‘Musical Favourites’. Tại đây, du khách
course meal and unlimited free drinks, and thưởng thức bữa ăn gồm ba món với đồ

+ Để tìm hiểu thông tin về khóa học online 4 kỹ năng của thầy Ngọc Bách IELTS, các bạn xem ở đây:

/>
7


watch a fantastic show, starting with
musicals set in Paris and then crossing the
Atlantic to Las Vegas and finally
Copacabana. At the end the cast members
come down from the stage, still in their
stunning costumes, and you’ll have a
chance to chat with them. It’s hugely
popular, so let me know now if you’re
interested because it’s no good leaving it
until the last minute. It’s on Friday night.
Tickets are just 50 euros each, but for an

extra 10 euros you can have a table right by
the stage.

uống miễn phí không giới hạn và xem một
chương trình tuyệt vời, bắt đầu với các vở
nhạc kịch có bối cảnh ở Paris, sau đó băng
qua Đại Tây Dương đến Las Vegas và cuối
cùng là Copacabana. Cuối cùng, dàn diễn
viên bước xuống sân khấu, trên mình vẫn
khoác những bộ trang phục lộng lẫy và
bạn sẽ có cơ hội trò chuyện với họ. Sự kiện
này rất được yêu thích, vì vậy hãy cho tôi
biết ngay nếu bạn quan tâm vì bạn không
nên đợi tới phút cuối cùng. Nó diễn ra vào
tối thứ sáu. Giá mỗi vé chỉ 50 euro, nhưng
thêm 10 euro bạn sẽ có bàn ngay cạnh sân
khấu.

If you’d like to go back in time, there’s
the Castle Feast on Saturday evening. It’s
held in a twelfth-century castle, and you eat
in the great courtyard, with ladies in long
gowns serving your food. You’re given a
whole chicken each, which you eat in the
medieval way, using your hands instead of
cutlery, and you’re entertained by
competitions where the horseback riders
attempt to knock one another off their
horses. Then you can watch the dancers in
the ballroom and join in as well if you

want. OK, so now if anyone ...

Nếu bạn muốn quay ngược thời gian, tại
đây có lễ hội Castle Feast diễn ra vào tối
thứ bảy. Nó được tổ chức trong một lâu đài
có từ thế kỷ thứ mười hai, và bạn ăn trong
sân lớn, với những người phụ nữ mặc áo
dài phục vụ thức ăn cho bạn. Mỗi người các
bạn sẽ được phục vụ một con gà nguyên
con mà bạn phải ăn theo cách thời trung
cổ, dùng tay thay vì dao dĩa, và bạn sẽ
được giải trí bằng những cuộc thi mà trong
đó những người cưỡi ngựa cố gắng hất
văng người khác khỏi ngựa của họ. Sau đó,
bạn có thể xem các vũ công trong phòng
khiêu vũ và tham gia là tốt nếu muốn.
Được rồi, vậy bây giờ nếu có ai ...

Vocabulary
 to be free of charge: miễn phí
 steep(adj): dốc
 waterproof(n): áo mưa
 without the effort: không cần nỗ lực quá nhiều
 inexperienced(adj): thiếu kinh nghiệm
 local craft(n): thủ công địa phương
 astronomy(n): thiên văn học

+ Để tìm hiểu thông tin về khóa học online 4 kỹ năng của thầy Ngọc Bách IELTS, các bạn xem ở đây:

/>

8















observe(v): quan sát
observatory(n): đài quan sát
telescope(n): kính thiên văn
horseback rider(n): người đua ngựa
canter(v): phi nước nhỏ
cast member(n): diễn viên
stunning(adj): lộng lẫy
costume(n): trang phục
courtyard(n): sân
medieval(adj): trung cổ
cutlery(n): dao dĩa
ballroom(n): phòng khiêu vũ

Section 3

Questions 21-30
Transcript
STEPHANIE: Hello, Trevor

STEPHANIE: Xin chào, Trevor

TREVOR: Hello, Stephanie. You said you TREVOR: Xin chào, Stephanie. Bạn bảo
wanted to talk about the course I’m taking rằng bạn muốn nói về khóa học văn học
on literature for children
thiếu nhi mà tôi đang tham gia
STEPHANIE: That’s right. I’m thinking of STEPHANIE: Đúng vậy. Tôi đang định
doing it next year, but I’d like to find out tham gia khóa học đó vào năm tới, nhưng
more about it first
tôi muốn tìm hiểu thêm về nó trước
TREVOR: OK, well, as you probably
know, it’s a one-year course. It’s divided
into six modules, and you have to take all
of them. One of the most interesting ones,
for me, at least, was about the purpose of
children’s literature

TREVOR: OK, có lẽ bạn biết rồi, khóa học
này kéo dài một năm. Nó chia thành sáu
mô-đun và bạn phải học đủ tất cả. Đối với
tôi, ít nhất một trong những mô-đun thú vị
nhất là về mục đích của văn học thiếu nhi

+ Để tìm hiểu thông tin về khóa học online 4 kỹ năng của thầy Ngọc Bách IELTS, các bạn xem ở đây:

/>

9


STEPHANIE: You mean, whether it STEPHANIE: Ý bạn là, liệu nó chỉ nên
should just entertain children or should be giúp trẻ giải trí hay nên đồng thời mang
educational, as well
tính giáo dục
TREVOR: Right, and whether the teaching
should be factual - giving them
information about the world - or ethical,
teaching them values. What’s fascinating is
that the writer isn’t necessarily conscious
of the message they’re conveying. For
instance, a story might show a child who
has a problem as a result of not doing what
an adult has told them to do, implying that
children should always obey adults.

TREVOR: Đúng, và liệu việc giảng dạy có
nên mang tính thực tế - cung cấp cho
chúng thông tin về thế giới xung quanh –
hay nên mang tính đạo đức, dạy cho chúng
về các giá trị. Điều thú vị ở đây là người
viết không nhất thiết phải nhận thức được
thông điệp mà họ đang truyền tải. Chẳng
hạn, một câu chuyện có thể kể về một đứa
trẻ gặp vấn đề do không làm theo lời người
lớn, từ đó ngụ ý rằng trẻ em nên luôn vâng
lời người lớn.


STEPHANIE: I see what you mean

STEPHANIE: Tôi hiểu ý của bạn

TREVOR: That module made me realise
how important stories are - they can have a
significant effect on children as they grow
up. Actually, it inspired me to have a go at
it myself, just for my own interest. I know
I can’t compete with the really popular
stories, like the Harry Potter books they’re very good, and even young kids
like my seven-year-old niece love reading
them

TREVOR: Mô-đun đó khiến tôi nhận ra các
câu chuyện quan trọng như thế nào - chúng
có thể có ảnh hưởng đáng kể đến trẻ khi
khôn lớn. Trên thực tế, nó đã truyền cảm
hứng cho tôi để thử tự mình viết truyện,
đơn thuần vì tôi thích thôi. Tôi biết mình
không thể cạnh tranh với những câu chuyện
vô cùng phổ biến, như các cuốn Harry
Potter - chúng rất hay, và ngay cả những
đứa bé như cháu gái bảy tuổi của tôi cũng
thích đọc

STEPHANIE: Mm. I’m very interested in STEPHANE: Mm. Tôi rất quan tâm đến
illustrations in stories. Is that covered in hình minh họa trong các câu chuyện. Phần
the course?
này có được bao gồm trong khóa học

không?
TREVOR: Yes, there’s a module on TREVOR: Có, có một mô-đun về tranh
pictures, and how they’re sometimes ảnh, và bằng cách nào đôi khi chúng lại là
central to the story
trung tâm của câu chuyện

+ Để tìm hiểu thông tin về khóa học online 4 kỹ năng của thầy Ngọc Bách IELTS, các bạn xem ở đây:

/>
10


STEPHANIE: That’s good. I remember
some frightening ones I saw as a child and
I can still see them vividly in my mind,
years later! Pictures can be so powerful,
just as powerful as words. I’ve always
enjoyed drawing, so that’s the field I want
to go into when I finish the course. I bet that
module will be really helpful

STEPHANIE: Vậy tốt rồi. Tôi nhớ mình
từng nhìn thấy một số hình ảnh đáng sợ khi
còn nhỏ và chúng vẫn hiện hữu rõ ràng
trong đầu tôi, sau rất nhiều năm! Hình ảnh
có thể có ảnh hưởng mạnh mẽ hệt như lời
nói. Tôi luôn thích vẽ tranh, vì vậy, đây là
lĩnh vực mà tôi muốn thử sức sau khi hoàn
thành khóa học. Tôi cá rằng mô-đun đó sẽ
thực sự hữu ích


TREVOR: I’m sure it will. We also studied
comics in that module, but I’m not
convinced of their value, not compared
with books. One of the great things about
words is that you use your imagination, but
with a comic you don’t have to

TREVOR: Chắc chắn là vậy. Chúng tôi
cũng học về truyện tranh trong mô-đun đó,
nhưng tôi không thấy thuyết phục bởi giá
trị của chúng, không phải do so sánh với
sách chữ .Một trong những điều tuyệt vời
về con chữ là bạn phải sử dụng trí tưởng
tượng của mình, nhưng đối với truyện tranh
thì không

STEPHANIE: But children are so used to
visual input - on TV, video games, and so
on. There are plenty of kids who wouldn’t
even try to read a book, so I think comics
can serve a really useful purpose.

STEPHANIE: Nhưng trẻ em đã quá quen
với thông tin trực quan - trên TV, trò chơi
video, v.v. Có nhiều trẻ thậm chí còn không
cố đọc một cuốn sách, vì vậy tôi nghĩ
truyện tranh có thể thực sự hữu ích

TREVOR: You mean, it’s better to read a

comic than not to read at all? Yes. I
suppose you’re right. I just think it’s sad
when children don’t read books

TREVOR: Ý bạn là, đọc truyện tranh còn
tốt hơn không đọc gì? Đúng vậy. Tôi cho
rằng bạn nói đúng. Tôi chỉ nghĩ rằng thật
đáng buồn khi trẻ em không đọc sách

STEPHANIE: What about books for girls STEPHANIE: Thế còn sách cho bé gái và
and books for boys? Does the course go bé trai thì sao? Liệu khóa học có đi vào đó
into that?
không?
TREVOR: Yes, there’s a module on it. For
years, lots of stories, in English, at least,
assumed that boys went out and did
adventurous things and girls stayed at
home and played with dolls. I was amazed

TREVOR: Có, có một mô-đun về nó.
Trong nhiều năm, rất nhiều câu chuyện, ít
nhất những câu chuyện bằng tiếng Anh,
cho rằng con trai đi ra ngoài và làm những
điều mạo hiểm trong khi con gái ở nhà và

+ Để tìm hiểu thông tin về khóa học online 4 kỹ năng của thầy Ngọc Bách IELTS, các bạn xem ở đây:

/>
11



how many books were targeted at just one chơi với búp bê. Tôi đã rất ngạc nhiên trước
sex or the other. Of course this reflects số lượng sách chỉ nhắm tới một trong hai
society as it is when the books are written giới tính. Tất nhiên điều này phản ánh về
chính xã hội khi mà những cuốn sách được
viết ra
STEPHANIE: That’s true. So it sounds as STEPHANIE: Đúng vậy. Nghe có vẻ như
though you think it’s a good course
bạn nghĩ đây là khóa học tốt
TREVOR: Definitely

TREVOR: Chắc chắn rồi

TREVOR: Have you been reading lots of TREVOR: Có phải bạn đã đọc nhiều truyện
children’s stories, to help you decide thiếu nhi để quyết định có nên hay không
whether to take the course?
tham gia khóa học này, đúng không?
STEPHANIE: Yeah. I’ve gone as far back STEPHANIE: Đúng vậy. Tôi đọc cả những
as the late seventeenth century, though I cuốn từ cuối thế kỷ XVII, mặc dù tôi biết
know there were earlier children’s stories đấy là những câu chuyện thiếu nhi đầu tiên
TREVOR: So does that mean you’ve read TREVOR: Vậy điều đó có nghĩa là bạn đã
Perrault’s fairy tales? Cinderella, The đọc truyện cổ tích Perrault? Cô bé Lọ Lem,
Sleeping Beauty, and so on.
Người đẹp ngủ trong rừng, vân vân.
STEPHANIE: Yes. They must be
important, because no stories of that type
had been written before, these were the
first. Then there's The Swiss Family
Robinson


STEPHANIE: Đúng vậy. Chúng phải quan
trọng lắm, bởi lẽ chưa có câu chuyện nào
cùng thể loại được viết trước đó, đây là
những câu chuyện đầu tiên. Ngoài ra còn
truyện The Swiss Family Robinson nữa

TREVOR: I haven’t read that

TREVOR: Tôi chưa đọc truyện đó

STEPHANIE: The English name makes it
sound as though Robinson is the family’s
surname, but a more accurate translation
would be The Swiss Robinsons, because
it’s about a Swiss family who are
shipwrecked, like Robinson Crusoe in the
novel of a century earlier

STEPHANIE: Tên tiếng Anh khiến
Robinson nghe như tên họ của gia đình này,
nhưng bản dịch chính xác hơn là The Swiss
Robinsons, vì câu chuyện kể về một gia
đình Thụy Sĩ bị đắm tàu, giống như
Robinson Crusoe trong cuốn tiểu thuyết ra
đời một thế kỷ trước đó

+ Để tìm hiểu thông tin về khóa học online 4 kỹ năng của thầy Ngọc Bách IELTS, các bạn xem ở đây:

/>
12



TREVOR: Well I never knew that!

TREVOR: Chà, tôi chưa biết bao giờ biết
về điều đó!

STEPHANIE: Have you read Hoffmann’s STEPHANIE: Bạn đã đọc truyện The
The Nutcracker and the Mouse King?
Nutcracker and the Mouse King (Kẹp hạt
dẻ và Vua Chuột) của Hoffmann chưa?
TREVOR: Wasn’t that the basis for TREVOR: Chẳng phải nó là cơ sở cho vở
Tchaikovsky’s ballet The Nutcracker?
ba-lê The Nutcracker (Kẹp hạt dẻ) của
Tchaikovsky đó sao?
STEPHANIE: That’s right. It has some STEPHANIE: Đúng vậy. Nó có vài yếu tố
quite bizarre elements
khá kỳ quái
TREVOR: I hope you’ve read Oscar TREVOR: Tôi mong bạn đã đọc truyện The
Wilde’s The Happy Prince. It’s probably Happy Prince (Hoàng tử hạnh phúc) của
my favourite children’s story of all time
Oscar Wilde. Nó có lẽ là câu chuyện thiểu
nhi tôi yêu thích nhất từ trước tới nay
STEPHANIE: Mine too! And it’s so
surprising, because Wilde is best known for
his plays, and most of them are very witty.
But The Happy Prince is really moving. I
struggled with Tolkien's The Lord of the
Rings - three long books, and I gave up
after one.


STEPHANIE: Tôi cũng thế! Thật đáng
ngạc nhiên, bởi lẽ Wilde được biết đến
nhiều nhất qua những vở kịch của ông ta,
và hầu hết chúng đều rất dí dỏm. Nhưng
The Happy Prince (Hoàng tử hạnh phúc)
thì thực sự cảm động. Tôi vật lộn với The
Lord of the Rings (Chúa tể những chiếc
nhẫn) - ba cuốn sách dài, và tôi đã bỏ cuộc
sau khi đọc xong một cuốn.

TREVOR: It’s extremely popular, though

TREVOR: Dẫu vậy, nó vô cùng phổ biến

STEPHANIE:
Yeah,
but
whereas
something like The Happy Prince just
carried me along with it, The Lord of the
Rings took more effort than I was prepared
to give it

STEPHANIE: Vâng, nhưng trong khi The
Happy Prince (Hoàng tử hạnh phúc) làm
tôi cuốn theo câu chuyện, The Lord of the
Rings (Chúa tể những chiếc nhẫn) lại khiến
tôi mất nhiều công sức hơn dự tính


TREVOR: I didn’t find that - I love it

TREVOR: Tôi thì không thấy vậy – Tôi rất
thích nó

+ Để tìm hiểu thông tin về khóa học online 4 kỹ năng của thầy Ngọc Bách IELTS, các bạn xem ở đây:

/>
13


STEPHANIE: Another one I’ve read is STEPHANIE: Một câu chuyện khác mà tôi
War Horse
đã đọc là War Horse (Chiến mã)
TREVOR: Oh yes. It’s about the First TREVOR: Ồ đúng rồi. Nó nói về Thế chiến
World War, isn’t it? Hardly what you’d thứ nhất, phải không? Đây là thứ bạn hiếm
expect for a children’s story
khi mong đợi ở một câu chuyện thiếu nhi
STEPHANIE: Exactly, but it’s been very STEPHANIE: Chính xác, nhưng câu
successful. Have you read any ...
chuyện này lại rất thành công. Bạn đã đọc
...
Vocabulary
 factual(adj): thực tế
 ethical(adj): đạo đức
 conscious(adj): nhận thức
 convey(v): truyển tải
 imply(v): ngụ ý
 illustration(n): hình minh họa
 vividly(adv): một cách rõ ràng

 shipwreck(v): đắm tàu

Section 4
Questions 31-40
Transcript
In today’s class I’m going to talk about
marine archaeology, the branch of
archaeology focusing on human interaction
with the sea, lakes and rivers. It’s the study
of ships, cargoes, shipping facilities, and
other physical remains. I’ll give you an
example, then go on to show how this type
of research is being transformed by the use
of the latest technology.

Trong lớp học hôm nay, tôi sẽ nói về khảo
cổ học biển - nhánh khảo cổ học tập trung
vào sự tương tác của con người với biển, hồ
và sông. Đây là môn khoa học nghiên cứu
về tàu, hàng hóa, phương tiện vận
chuyển và tàn tích. Tôi sẽ cho bạn một ví
dụ, sau đó chuyển sang trình bày loại
nghiên cứu này đang được biến đổi như thế
nào bằng cách sử dụng công nghệ mới nhất.

+ Để tìm hiểu thông tin về khóa học online 4 kỹ năng của thầy Ngọc Bách IELTS, các bạn xem ở đây:

/>
14



Atlit-Yam was a village on the coast of the
eastern Mediterranean, which seems to
have been thriving until around 7,000 BC.
The residents kept cattle, caught fish and
stored grain. They had wells for fresh
water, many of their houses were built
around a courtyard and were constructed
of stone. The village contained an
impressive monument: seven half-tonne
stones standing in a semicircle around a
spring, that might have been used for
ceremonial purposes.

Atlit-Yam là một ngôi làng trên bờ biển
phía đông Địa Trung Hải, nơi đây dường
như đã phát triển mạnh cho đến khoảng
7,000 năm trước Công nguyên. Người dân
ở đây giữ gia súc, đánh bắt cá và tích trữ
ngũ cốc. Họ có giếng lấy nước ngọt, nhiều
ngôi nhà của họ được xây quanh sân và
được xây bằng đá. Ngôi làng này có chứa
một di tích hùng vĩ bao gồm bảy viên đá
nặng nửa tấn xếp theo hình bán nguyệt
xung quanh một con suối, nơi đây có thể
đã được sử dụng cho các nghi lễ.

Atlit-Yam may have been destroyed
swiftly by a tsunami, or climate change
may have caused glaciers to melt and sea

levels to rise, flooding the village
gradually. Whatever the cause, it now lies
ten metres below the surface of the
Mediterranean, buried under sand at the
bottom of the sea. It’s been described as the
largest and best preserved prehistoric
settlement ever found on the seabed.

Atlit-Yam có lẽ đã bị tàn phá nhanh chóng
bởi sóng thần, hoặc biến đổi khí hậu có thể
đã khiến sông băng tan chảy và mực nước
biển dâng cao, dần dần làm ngập ngôi làng.
Dù nguyên nhân là gì đi chăng nữa, hiện
nay ngôi làng đang nằm dưới bề mặt Địa
Trung Hải mười mét, bị chôn vùi dưới cát
nơi đáy biển. Nó được mô tả là khu định
cư tiền sử lớn nhất và được bảo tồn tốt nhất
từng được tìm thấy dưới đáy biển.

For marine archaeologists, Atlit-Yam is a
treasure trove. Research on the buildings,
tools and the human remains has revealed
how the bustling village once functioned,
and even what diseases some of its
residents suffered from. But of course this
is only one small village, one window into
a lost world. For a fuller picture,
researchers need more sunken settlements,
but the hard part is finding them.


Đối với các nhà khảo cổ học biển, AtlitYam là một kho báu. Nghiên cứu về các tòa
nhà, công cụ và hài cốt của con người đã
tiết lộ cách ngôi làng nhộn nhịp từng hoạt
động, và thậm chí cả những căn bệnh mà
một số cư dân của nó mắc phải. Nhưng tất
nhiên đây chỉ là một ngôi làng nhỏ, hay chỉ
là một góc nhìn vào cả thế giới đã mất. Để
có bức tranh toàn cảnh hơn, các nhà nghiên
cứu cần nhiều khu định cư chìm hơn,
nhưng phần khó là phải tìm ra chúng.

+ Để tìm hiểu thông tin về khóa học online 4 kỹ năng của thầy Ngọc Bách IELTS, các bạn xem ở đây:

/>
15


Underwater research used to require divers
to find shipwrecks or artefacts, but in the
second half of the twentieth century,
various types of underwater vehicles were
developed, some controlled from a ship on
the surface, and some of them
autonomous, which means they don’t need
to be operated by a person.

Nghiên cứu dưới nước thường yêu cầu thợ
lặn tìm kiếm tàu đắm hoặc đồ tạo tác,
nhưng vào nửa sau của thế kỷ XX, nhiều
loại phương tiện dưới nước đã được phát

triển, một số được điều khiển từ một con
tàu trên mặt nước, còn số khác được tự
động hóa, có nghĩa là chúng không cần
vận hành bởi con người.

Autonomous underwater vehicles, or
AUVs, are used in the oil industry, for
instance, to create maps of the seabed
before rigs and pipelines are installed. To
navigate, they use sensors, such as
compasses and sonar. Until relatively
recently they were very expensive, and so
heavy that they had to be launched from a
large vessel with a winch.

Chẳng hạn, phương tiện tự động dưới nước,
hay còn gọi là AUV, được sử dụng trong
ngành công nghiệp dầu mỏ để vẽ ra bản đồ
đáy biển trước khi giàn khoan và đường
ống được lắp đặt. Để định vị, chúng sử
dụng các cảm biến như la bàn và trạm thủy
âm. Tới tận gần đây, chúng rất đắt và nặng
đến mức phải được phóng từ một con tàu
lớn bằng tời.

But the latest AUVs are much easier to
manoeuvre - they can be launched from the
shore or a small ship. And they’re much
cheaper, which makes them more
accessible to research teams. They’re also

very sophisticated. They can communicate
with each other and, for example, work out
the most efficient way to survey a site, or
to find particular objects on the seabed.

Nhưng những chiếc AUV mới nhất thì dễ
dàng điều khiển hơn nhiều - chúng có thể
được phóng từ bờ biển hoặc một con tàu
nhỏ. Và chúng cũng rẻ hơn nhiều, điều này
khiến các nhóm nghiên cứu dễ tiếp cận các
phương tiện này hơn. Chúng cũng rất tinh
vi. Các AUV có thể liên lạc với nhau và,
chẳng hạn, tìm ra cách hiệu quả nhất để
khảo sát một địa điểm hoặc tìm các vật thể
cụ thể dưới đáy biển.

Field tests show the approach can work.
For example, in a trial in 2015, three AUVs
searched for wrecks at Marzamemi, off the
coast of Sicily. The site is the final resting
place of an ancient Roman ship, which
sank in the sixth century AD while ferrying
prefabricated marble elements for the

Thí nghiệm hiện trường cho thấy cách tiếp
cận này là khả thi. Ví dụ, trong một thử
nghiệm vào năm 2015, ba chiếc AUV đã
tìm kiếm xác tàu đắm tại Marzamemi,
ngoài khơi Sicily. Vị trí này là nơi an nghỉ
cuối cùng của một con tàu La Mã cổ đại,

con tàu này đã chìm vào thế kỷ thứ sáu sau

+ Để tìm hiểu thông tin về khóa học online 4 kỹ năng của thầy Ngọc Bách IELTS, các bạn xem ở đây:

/>
16


construction of an early church. The AUVs
mapped the area in detail, finding other
ships carrying columns of the same
material.

Công nguyên khi đang vận chuyển các vật
liệu đúc sẵn làm từ đá cẩm thạch để xây
dựng một nhà thờ thời xưa. Những chiếc
AUV đã lập bản đồ khu vực một cách chi
tiết, tìm các con tàu khác chuyên chở cột
trụ có cùng chất liệu.

Creating an internet in the sea for AUVs to
communicate is no easy matter. Wifi
networks on land use electromagnetic
waves, but in water these will only travel a
few centimetres. Instead, a more complex
mix of technologies is required. For short
distances, AUVs can share data using light
while acoustic waves are used to
communicate over long distances. But
more creative solutions are also being

developed, where an AUV working on the
seabed offloads data to a second AUV,
which then surfaces and beams the data
home to the research team using a satellite.

Tạo mạng internet trên biển để các AUV
liên lạc không dễ dàng chút nào. Mạng wifi
trên đất liền sử dụng sóng điện từ, nhưng
chúng sẽ chỉ truyền được vài cm dưới nước
mà thôi. Thay vào đó, ta cần có sự kết hợp
phức tạp hơn giữa các công nghệ. Với
khoảng cách ngắn, AUV có thể chia sẻ dữ
liệu bằng ánh sáng trong khi sóng âm được
sử dụng để liên lạc qua khoảng cách xa.
Nhưng các giải pháp sáng tạo hơn cũng
đang được phát triển, trong đó AUV làm
việc dưới đáy biển tải dữ liệu xuống cho
AUV thứ hai, AUV này sau đó nổi lên mặt
nước và chiếu dữ liệu về nhà cho nhóm
nghiên cứu bằng vệ tinh.

There’s also a system that enables AUVs to
share information from seabed scans, and
other data. So if an AUV surveying the
seabed finds an intriguing object, it can
share the coordinates of the object - that is,
its position - with a nearby AUV that
carries superior cameras, and arrange for
that AUV to make a closer inspection of
the object.


Ngoài ra, còn có một hệ thống cho phép
AUV chia sẻ thông tin từ các bản quét dưới
đáy biển cũng như các dữ liệu khác. Vì vậy,
nếu một AUV khảo sát đáy biển tìm thấy
một vật thể hấp dẫn, nó có thể chia sẻ tọa
độ của vật thể - hay chính là vị trí của nó với một AUV gần đó mà mang theo camera
ưu việt hơn, và sắp xếp để AUV đó kiểm
tra vật thể kỹ hơn.

Marine archaeologists are excited about the
huge potential of these AUVs for their
discipline. One site where they’re going to
be deployed is the Gulf of Baratti, off the

Các nhà khảo cổ học biển rất hào hứng về
tiềm năng to lớn của những chiếc AUV vì
tính kỷ luật của chúng. Một địa điểm nơi
chúng sẽ được đưa vào sử dụng là Vịnh

+ Để tìm hiểu thông tin về khóa học online 4 kỹ năng của thầy Ngọc Bách IELTS, các bạn xem ở đây:

/>
17


Italian coast. In 1974, a 2,000-year-old
Roman vessel was discovered here, in 18
metres of water. When it sank, it was
carrying medical goods, in wooden or tin

receptacles. Its cargo gives us insight into
the treatments available all those years
ago, including tablets that are thought to
have been dissolved to form a cleansing
liquid for the eyes.

Baratti, nằm ở ngoài khơi bờ biển Ý. Năm
1974, một con tàu La Mã 2.000 năm tuổi
đã được phát hiện tại đây ở độ sâu 18 mét
nước. Khi bị đắm, nó đang chở theo vật
phẩm y tế trong các thùng chứa bằng gỗ
hoặc thiếc. Hàng hóa trên tàu cho ta cái
nhìn chính xác về các phương pháp điều
trị được sử dụng trong tất cả những năm
trước đó, bao gồm cả những viên thuốc
được cho là đã được hòa tan để tạo thành
dung dịch làm sạch mắt.

Other Roman ships went down nearby, Các tàu La Mã khác đã bị chìm gần đó,
taking their cargoes with them. Some held mang hàng hóa đi theo chúng. Một số chứa
huge pots made of terracotta. Some were những chiếc bình khổng lồ làm bằng đất
used for transporting cargoes of olive oil, nung. Một số được dùng để vận chuyển các
and others held wine. In many cases it’s thùng hàng chứa dầu ô liu, còn số khác thì
only these containers that remain, while the đựng rượu vang. Trong nhiều trường hợp,
wooden ships have been buried under silt chỉ thùng hàng là ở lại, trong khi những
on the seabed. Another project that’s about chiếc tàu gỗ đã bị chôn vùi dưới lớp bùn
to …
trên đáy biển. Một dự án khác mà sắp …
Vocabulary
 marine(adj): (thuộc) biển

 archeology (n): khảo cổ học
 cargo(n): hàng hóa
 shipping facilities(n): phương tiện vận chuyển
 physical remains(n): tàn tích
 thrive(v): phát triển mạnh
 cattle(n): gia súc
 grain(n): ngũ cốc
 fresh water(n): nước ngọt
 courtyard(n): sân
 monument(n): di tích
 semicircle(n): hình bán nguyệt
 spring(n): con suối
 ceremonial(adj): (thuộc) nghi lễ

+ Để tìm hiểu thông tin về khóa học online 4 kỹ năng của thầy Ngọc Bách IELTS, các bạn xem ở đây:

/>
18

































tsunami(n): sóng thần
glacier(n): sông băng
sea level(n): mực nước biển
prehistoric(adj): tiền sử
settlement(n): khu định cư
seabed(n): đáy biển
human remains(n): hài cốt
bustling(adj): nhộn nhịp
shipwreck(n): vụ đắm tàu
artefact(n): đồ tạo tác

autonomous(adj): tự động hóa
operate(v): vận hành
rig(n): giàn khoan
pipeline(n): đường ống
navigate(v): định vị
vessel(n): con tàu
to work out(phrasal verb): tìm ra
prefabricate(v): đúc sẵn
electromagnetic(adj): điện từ
surface(v): nổi lên mặt nước
beam(v): chiếu
coordinate(n): tọa độ
inspection(n): sự kiểm tra
receptacle(n): thùng chứa
treatmen(n): sự điều trị
tablet(n): viên thuốc
dissolve(v): hòa tan
go down(phrasal verb): chìm
terracotta(n): đất nung

+ Để tìm hiểu thông tin về khóa học online 4 kỹ năng của thầy Ngọc Bách IELTS, các bạn xem ở đây:

/>
19


+ Để tìm hiểu thông tin về khóa học online 4 kỹ năng của thầy Ngọc Bách IELTS, các bạn xem ở đây:

/>
20




×