Tải bản đầy đủ (.docx) (88 trang)

PTTKHT Quản Lý Giảng Viên Trường Đại Học

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.98 MB, 88 trang )

MỤC LỤC
CHƯƠNG I: KHẢO SÁT HỆ THỐNG...............................................................6
1. Giới thiệu về trường ĐH Công nghệ GTVT.............................................6
2. Đánh giá hiện trạng thực tế...................................................................7
3. Cơ cấu tổ chức của trường ĐH Công nghệ GTVT...................................9
4. Quy trình nghiệp vụ quản lý đang được sử dụng ở trường ĐH Công
nghệ GTVT................................................................................................12
5. Chắc năng của các phòng ban..............................................................15
6. Mục tiêu chức năng của hệ thống mới................................................15
7. Mô hình nghiệp vụ quản lý nhân sự mới.............................................17
8. Ưu điểm, nhược điểm của hệ thống....................................................18
8.1. Hệ thống cũ....................................................................................18
8.2. Hệ thống mới.................................................................................19
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG...........................................22
I. Xác định tác nhân..................................................................................22
1. Tác nhân............................................................................................22
2. Xác định các use case........................................................................22
3. Sơ đồ Tổng quát................................................................................26
4. Biểu đồ phân rã.................................................................................27
II. Kịch bản...............................................................................................31
1. Tên Use Case Đăng nhập...................................................................31
2. Tên Use Case Quản lý hồ sơ nhân viên.............................................32
3. Tên Use Case Quản lý lương bậc.......................................................35
1


4. Use Case Quản lý người dùng...........................................................37
5. Use Case Quản lý Chế độ..................................................................38
6. Use Case Quản lý phụ cấp.................................................................39
7. Use Case Quản lý khen thưởng kỷ luật.............................................40
8. Use Case Quản lý Phòng ban, khoa...................................................41


III. Biểu đồ lớp dự kiến.............................................................................43
1. Biểu đồ lớp........................................................................................43
a. Đối tượng cán bộ...............................................................................43
b. Bộ môn..............................................................................................43
c. Phòng ban..........................................................................................43
d. Ngạch công chức của cán bộ.............................................................44
e. Bậc lương của cán bộ........................................................................44
f. Quá trình lương..................................................................................44
2. Biểu đồ tuần tự...............................................................................46
3. Biểu đồ hoạt động...........................................................................56
4. Biểu đồ lớp control............................................................................61
5. Biểu đồ lớp chi tiết............................................................................63
6. Bảng lớp chi tiết................................................................................64
Chương III: Xây Dựng Cơ Sở Dữ Liệu........................................................75
Chương IV: Thiết Kế Hệ Thống ……………………………………………………………..83

2


LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, dưới sự phát triển của công nghệ thông tin trong những
năm gần đây đã có tác động mạnh mẽ tới sự phát triển mọi mặt trên thế
giới . CNTT bùng nổ đã giữ một vai trò quan trọng nó thúc đẩy xã hội loài
người phát triển toàn diện, mỗi một công việc có sự góp mặt của CNTT
luôn đem lại hiệu quả cao hơn rất nhiều so với việc không ứng dụng
CNTT. Trong đó không thể phủ nhận được lợi ích của các phần mềm quản
lí nhất là các phần mềm quản lí con người như: Quản lí chấm công, quản lí
nhân sự, quản lí lịch công tác... Không chỉ dành trong các ngành công
nghiệp mà ngay cả trong ngành giáo dục cũng cần có những phần mềm để
quản lí.

Ngành giáo dục là một ngành mũi nhọn trong sự phát triển xã hội.
Vì vậy CNTT đã được ứng dụng nhiều hơn vào trong quản lí giáo dục.
CNTT đã ứng dụng nhiều hơn vào trong quản lí giáo dục, những phần
mềm quản lí hồ sơ nhân sự đã được nhiều trường đại học đưa vào sử dụng
không phải tất cả các trường đều có cách quản lí hồ sơ cán bộ giống nhau.
Từ thực tế đó nhóm chúng em chọn và nghiên cứu đề tài: "Xây dựng phần
mềm quản lí hồ sơ nhân sự của trường Đại học" với hi vọng sẽ là cơ sở
phát triển sau này cho việc quản lí nhân sự nói chung và cho từng trường
nói riêng.


Nội dung đề tài gồm 4 phần:
• Chương I: Khảo Sát Và Giới Thiệu Sơ Bộ Về Hệ Thống.
3


• Chương II: Phân Tích Hệ Thống.
• Chương III: Xây Dựng Cơ Sở Dữ Liệu.
• Chương IV: Thiết Kế Hệ Thống.



Mục đích và yêu cầu đặt ra



Phần mềm quản lí hồ sơ cán bộ được xây dựng với mục đích là có

thể ứng dụng vào công tác quản lí hồ sơ nhân sự giúp cho việc quản lí hồ
sơ giảm bớt gánh nặng và đạt hiệu quả cao trong công tác quản lí nhân sự.



Giúp cho người quản lí nắm được những công việc của mình một

cách đơn giản nhất, khiến cho họ có khả năng xứ lí những yêu cầu thực tế
đặt ra hiệu quả và chính xác hơn đáp ứng thực tế.


Hướng thực hiện



Từ yêu cầu thực tế đặt ra của công việc quản lí, chúng em đã khảo

sát và đặt ra các công việc mình cần phải làm để giải quyết vấn đề:


Khảo sát thực trạng của công tác quản lí hồ sơ nhân sự của

trường đại học công nghệ giao thông vận tải bao gồm thông tin hồ sơ cán
bộ cách quản lí hồ sơ cán bộ


Xây dựng cơ sở dữ liệu cho phần mềm



Xây dựng hệ thống chức năng dành cho phần mềm




Lựa chọn HQTCSDL và ngôn ngữ lập trình C#
4




Phân chia công việc thực hiện đề tài



Tiến hành thiết kế giao diện và xây dựng, từng bước hoàn thiện

phần mềm.
Thực hiện đề tài này là cơ hội để nhóm em áp dụng, tổng hợp các
kiến thức đã học trên lớp, đồng thời đúc kết những bài học thực tế phục vụ
cho việc học tập và làm việc sau này. Mặc dù đã rất cố gắng thực hiện đề
tài nhưng vì năng lực và thời gian còn hạn chế nên chương trình khó tránh
khỏi những thiếu xót rất mong thầy cô thông cảm. Những góp ý của thầy
cô là bài học, là hành trang để nhóm em vững bước vào cuộc sống sau này.
Qua đây, nhóm em xin chân trọng cảm ơn thầy Nguyễn Thái Sơn, người đã
giảng dạy, hướng dẫn chỉ bảo nhóm em trong suốt quá trình học và hoàn
thành báo cáo.
Nhóm em xin chân thành cám ơn !
Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2019.
Nhóm thực hiện:
1. Nguyễn Kim Huy
2. Ngô Đại Dương
3. Vũ Duy Khánh
4. Nguyễn Minh Đức

5. Nguyễn Thanh Tùng
5


6. Nguyễn Văn Đạt

CHƯƠNG I: KHẢO SÁT HỆ THỐNG
Để giúp cho đề tài mang tính thực tế, nhóm em quyết định chọn
Trường Đại học Công nghệ GTVT là đối tượng để khảo sát và nghiên cứu
trong quá trình làm đề tài.
• Đối tượng nghiên cứu và khảo sát : Trường Đại học Công nghệ Giao
Thông Vận Tải
• Địa điểm: 54 Triều Khúc, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.
• Tel: (+84)(4) 38544264
• Website: www.utt.edu.vn

6


1. Giới thiệu về trường ĐH Công nghệ GTVT
• Tên tiếng Anh : University Of Transport Technology
• Tên viết tắt : UTT
• Là một trường đại học công lập, trực thuộc Bộ giao thông vận tải,
được thành lập ngày 15/11/1945.
• Trường Đại học Công nghệ GTVT là trường đại học công lập, trực
thuộc Bộ giao thông vận tải. Trường Đại học Công nghệ GTVT ngày nay
có tiền thân là trường cao đẳng Công chính trước khi đất nước giành được
độc lập 2/9/1945 và được khai giảng lại dưới chính thể Việt Nam Dân chủ
• Các hệ đào tạo:
- Đại học: chính quy, tại chức, liên thông, văn bằng 2, chuyên tu.

- Cao đẳng: Chính quy
- Các khoá học ngắn hạn, nghề: bồi dưỡng, huấn luyện, cấp chứng
chỉ,các chứng chỉ chuyên ngành giao thông vận tải và các chứng chỉ ngoại
ngữ, tin học quốc gia, lái xe môtô A1, ôtô B1, B2, C, D, E…lập ngày
15/11/1945, đào tạo chuyên ngành các lãnh vực về kinh tế-kỹ thuật giao
thông vận tải của Việt Nam.
2. Đánh giá hiện trạng thực tế
-

Là 1 trong 15 trường đại học đầu tiên của Việt Nam được công

nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục đại học
Tổng số Cán bộ - Giảng viên - Công nhân viên: 700
Tất các các cán bộ - Giảng viên :Đều đạt trình độ sau đại học
7


Xã hội ngày nay càng ngày càng phát triển, nhu cầu học tập của con
người cũng ngày càng tăng cao. Do đó nhu cầu về xây dựng các trường
Đại học có quy mô cũng ngày càng lớn. Sinh viên đông kéo theo bộ máy
cán bộ nhà trường, đội ngũ giảng viên cũng phải được tổ chức một cách
chặt chẽ và làm việc có hiệu quả. Nắm bắt được nhu cầu tất yếu này,
trường Đại học Công nghệ GTVT cũng như nhiều trường Đại học khác đã
úng dụng khoa học kỹ thuật vào công tác quản lý, đó là việc xây dựng
những hệ thống phần mềm quản lý điện tử. Tuy nhiên, những hệ thống này
còn khá đơn giản, hoặc do đã được áp dụng qua nhiều năm nên đến nay
không còn phù hợp với bộ máy tổ chức mới của nhà trường. Từ đó xuất
hiện một số bất cập như:
• Nhập, xuất dữ liệu còn nhiều thủ tục rườm rà, không cần thiết gây
mất thời gian.

• Một số công việc vẫn còn được quản lý chủ yếu bằng sổ sách. Dẫn
đến tình trạng nhiều khi nhập sai, hay nhập lâu quá khi cần tìm lại để kiểm
tra sổ sách lại phải đi rò tìm lại gây mất thời gian.
Để giải quyết được vấn đề đó, một giải pháp đặt ra đó chính là áp
dụng sự tiến bộ và phát triển của khoa học công nghệ thông tin vào trong
quản lý mới cho trường Đại học. Việc tạo ra một hệ thống quản lý mới sẽ
vừa giúp cho nhà trường giải quyết được tối ưu hóa tất cả các vấn đề trên
vừa giúp cho bộ phận quản lý dễ theo dõi, cũng như tối ưu hóa nguồn nhân
lực cho bộ máy nhà trường.
8


Để làm được điều đó, chúng ta cần phải thực hiện khảo sát và nghiên
cứu các vấn đề như:
• Cơ cấu tổ chức của trường ĐH Công nghệ GTVT
• Quy trình nghiệp vụ quản lí cán bộ của nhà trường
• Chức năng cụ thể của từng phòng ban
• Quy trình quản lý cán bộ của trường
• Ưu điểm, nhược điểm của hệ thống.
3. Cơ cấu tổ chức của trường ĐH Công nghệ GTVT
* Tổng số Cán bộ - Giảng viên
- Công nhân viên: 700
- Giáo sư,Phó giáo sư: 12
- Tiến sĩ: 110
- Thạc sĩ & NCS: 360
* Cơ cấu tổ chức của Trường bao gồm:
1. Hội đồng Trường
2. Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng
3. Phòng, Ban chức năng
4. Khoa, Bộ môn trực thuộc


9


5. Các tổ chức phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học và công nghệ; cơ
sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Công ty, Trung tâm, Viện…
6. Hội đồng khoa học và đào tạo, các hội đồng tư vấn do Hiệu trưởng
thành lập.
7. Đảng bộ Trường;
8. Các đoàn thể và tổ chức xã hội.

Sơ đồ tổ chức của trường Đại Học Công nghệ GTVT

• Việc thành lập, giải thể các đơn vị trực thuộc Trường do Hiệu trưởng
quyết định trên cơ sở quyết nghị của Hội đồng Trường.

10


• Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của từng đơn vị trực thuộc
Trường được thực hiện theo quy định của pháp luật, của Quy chế này, do
Hiệu trưởng ban hành và được cụ thể hóa trong quy chế hoạt động của đơn
vị.
• Hội đồng Trường được thành lập theo Quyết định của Bộ Giao thông
vận tải, là tổ chức quản trị, đại diện cho quyền sở hữu của Nhà Trường.
• Hội đồng Trường có số lượng thành viên là 21 thành viên, có 01 Chủ
tịch và 01 Thư ký hội đồng.
• Thành phần Hội đồng Trường bao gồm:
1. Bí thư Đảng ủy Trường, Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng, Chủ
tịch Công đoàn Trường, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

Trường;
2. Các thành viên được bầu trong Trường, gồm 10 thành viên;
3. 01 đại diện của Bộ Giao thông vận tải;
4. Các thành viên ngoài Trường, gồm 04 thành viên.
• Hội đồng Trường có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1. Quyết nghị chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển và quy chế
về tổ chức và hoạt động của Trường;
2. Quyết nghị phương hướng hoạt động đào tạo, khoa học và công
nghệ, hợp tác quốc tế, bảo đảm chất lượng giáo dục;
3. Quyết nghị về cơ cấu tổ chức và phương hướng đầu tư phát triển
của Trường;

11


4. Quyết nghị về việc thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể các tổ
chức của Trường;
5. Giám sát việc thực hiện các nghị quyết của hội đồng, việc thực hiện
quy chế dân chủ trong các hoạt động của Trường.
6. Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất báo cáo, giải trình với Bộ Giao
thông vận tải, các bộ, ngành có liên quan về các điều kiện đảm bảo chất
lượng, các kết quả hoạt động, việc thực hiện các cam kết và tài chính của
Trường;
7. Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải thông qua phương án
bổ sung, miễn nhiệm hoặc thay thế các thành viên của Hội đồng Trường;
8. Thông qua các quy định về: Số lượng, cơ cấu lao động, vị trí việc
làm; việc tuyển dụng, quản lý, sử dụng, phát triển đội ngũ viên chức, nhân
viên hợp đồng của Trường;
9. Giới thiệu nhân sự Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng để thực hiện quy
trình bổ nhiệm theo quy định; thực hiện đánh giá hàng năm việc hoàn

thành nhiệm vụ của Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng; kiến nghị Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải miễn nhiệm Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng;
tổ chức lấy phiếu thăm dò tín nhiệm Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng giữa
nhiệm kỳ hoặc đột xuất trong Trường hợp cần thiết;
10. Yêu cầu Hiệu trưởng giải trình về những vấn đề chưa được thực
hiện đúng, chưa được thực hiện đầy đủ theo quyết nghị của Hội đồng
Trường (nếu có). Nếu Hội đồng Trường không đồng ý với giải trình của
Hiệu trưởng thì báo cáo Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
12


11. Nhiệm kỳ của Hội đồng Trường là 05 năm và theo nhiệm kỳ của
Hiệu trưởng.
4. Quy trình nghiệp vụ quản lý đang được sử dụng ở trường ĐH Công
nghệ GTVT


Qui trình tuyển dụng cán bộ.
• Hàng năm các phòng ban, khoa ban gửi yêu cầu tuyển dụng cán

bộ của mình cho phòng tổ chức cán bộ .
• Phòng tổ chức cán bộ tổng hợp yêu cầu và dựa vào qui chế chỉ
tiêu cho phép của bộ để quyết định số lượng cần tuyển.
• Phòng tổ chức cán bộ đưa thông tin tuyển dụng lên các phương
tiện thông tin đại chúng , tiếp nhận và sơ tuyển các hồ sơ đủ yêu cầu và
ứng tuyển tham gia dự tuyển.


Qui trình tiếp nhận cán bộ.
• Kí hợp đồng thử việc có thời hạn một năm với các ứng viên đạt


kết quả tốt qua kì thi tuyển công chức.
• Trong thời gian thử việc nếu đáp ứng được yêu cầu của công
việc thì kí tiếp hợp đồng ngắn hạn 3 năm.
• Nếu làm việc có hiệu quả thì kí hợp đồng dài hợp đồng dài hạn
chính thức.
• Quá trình chuyển công tác , nghỉ chế độ cán bộ:
13


• Hàng năm khi có cán bộ đủ tuổi nghỉ hưu theo qui định được giải
quyết theo qui định của luật lao động.


Dựa vào báo cáo của các phòng, khoa ban mà Ban giám hiệu có

quyết định chuyển công tác phù hợp với yêu cầu.
• Chế độ lương, thưởng được thực hiện tại nhà trường:
• Hiện trạng vẫn được sử dụng các quản lý ngạch tổ chức, bậc lương
và hệ số lương của chức. Ngoài ra còn quản lý các khoản phụ cấp của công
thức.
• Mỗi ngạch có công chức có những bậc lương tương ứng với hệ số
khác nhau:
- Ngạch chuyên viên cao cấp có 7 hệ số lương:
Bậc lương
Hệ số lương

1
4,92


2
5,23

3
5,54

4
5,85

5
6,26

6
6,67

7
7,10

- Ngạch chuyên viên chính có 8 hệ số lương:
Bậc lương
Hệ số lương

1
3,35

2
3,63

3
3,91


4
4,19

5
4,47

6
4,75

7
5,03

8
5,31

14


• Mỗi công chức đều có mức lương cơ bản như nhau. Tiền lương
được tính dựa trên ngạch của công chức cùng với bậc lương và hệ số lương
công chức được hưởng, cộng với cá khoản phụ cấp
Tổng lương = 350000*(Hệ số lương+ Tiền phụ cấp)

5. Chắc năng của các phòng ban
Chức năng nhiệm vụ của các đơn vị trong nhà trường: Trong trường có
các phòng ban liên quan đến việc quản lý nhân sự :Ban giám hiệu, phòng
tổ chức cán bộ , phòng tài chính kế toán, phòng đào tạo, phòng đào tạo …
mỗi bộ phận đảm bảo những chức năng riêng:
• Ban giám hiệu: có chức năng quản lý tất cả cá bộ phận trong trường

• Phòng tổ chức cán bộ: có chức năng quản lý về mặt tổ chức trong
cơ quan, thay đổi cập nhập mọi thông tin có liên quan đến công chức trong
nhà trường.
• Phòng tài chính-kế toán: có chức năng quản lý về tài chính của cơ
quan và tiền lương của công chức.
• Phòng đào tạo: có chức năng quản lý về quá trình đào tạo của công
chức.
Ngoài ra mỗi phòng ban sẽ có bộ phận tuyển dụng chịu trách nhiệm
tuyển dụng mỗi khi phòng ban có nhu cầu.
15


6. Mục tiêu chức năng của hệ thống mới
Dựa vào các tài liệu tham khảo nghiên cứu cùng với kiến thức của
môn học Phân Tích Và Thiết Kế Hệ Thống Thông Tin. Qua đó, nhóm em
hướng đến một mục tiêu là tạo ra một hệ thống quản lý cán bộ trường Đại
học mới với các tiêu chí chính đặt ra với hệ thống mới là tiện ích, nhanh
gọn, thân thiện.
Trong trường có các phòng ban liên quan đến việc quản lý nhân sự
như: Ban giám hiệu, phòng tổ chức các bộ, phòng tài vụ, hội đồng lương,
hội đồng thi đua, hội đồng kỷ luật…Mỗi bộ phận đảm nhiệm một chức
năng riêng.
- Ban gián hiệu: có chức năng quản lý điều hành tất cả các bộ phận
trong trường
- Phòng tổ chức cán bộ: có chức năng quản lý về mặt tổ chức trong cơ
quan,thay đổi cập nhật mọi thông tin liên quan đến công chức trong nhà
trường.
- Hội đồng thi đua, kỉ luật: có chức năng quản lý khen thưởng của
từng tổ chức.
- Phòng tài vụ: có chức năng quản lý các vấn đề có liên quan đến tài

chính của cơ quan và tiền lương của công chức.

16


- Bộ phận đào tạo: có chức năng quản lý về quá trình đào tạo của công
chức.
Ngoài ra mỗi phòng ban có một bộ phận tuyển dụng mỗi khi phòng
ban có nhu cầu
Mô hình tổ chức tại trường đại học
Hệ thống quản lý mới của nhóm em tập trung chủ yếu vào các chức
năng:


Quản lý hồ sơ nhân viên



Quản lý hợp đồng lao động



Quản lý phòng ban, các khoa



Quản lý trình độ học vấn




Quản lý phụ cấp



Quản lý lương bậc



Quản lý khen thưởng và kỷ luật



Quản lý chế độ

17


7. Mô hình nghiệp vụ quản lý nhân sự mới

Quản lý nhân sự: Bao gồm quản lý sơ yếu lý lịch, trình độ quá trình
công tác trước khi vào trường,.. Quản lý thời gian gia hạn hợp đồng, làm
việc của nhân viên, theo dõi chuyển phòng, khen thưởng kỷ luật,… Quản
lý nhân viên nghỉ tạp thời, nghỉ hẳn, về hưu.

18


Báo cáo thống kê: In danh sách nhân viên, danh sách nhân viên được
khen thưởng hay bị kỷ luật, danh sách nhân viên nghỉ việc, hưởng trợ cấp
xã hội..


8. Ưu điểm, nhược điểm của hệ thống
8.1. Hệ thống cũ
- Ưu điểm:
• Tiết kiệm thời gian vì không còn phụ thuộc nhiều vào sổ sách
• Dễ trao đổi nguồn dữ liệu giữa các phòng ban
• Lưu trữ thông tin an toàn
- Nhược điểm:
• Còn nhiều thủ tục rườm rà gây mất thời gian.
• Còn nhiều bất cập trong quản lý hệ thống bằng tin học trong quản
lý nội bộ và tương tác với cán bộ nhà trường
• Hệ thống còn chưa thân thiện với người sử dụng, khiến cho
người dùng gặp một số khó khăn khi sử dụng.
• Giao diện xấu chưa thực sự thu hút khách hàng.
• Độ bảo mật chưa cao.

19


Đứng trước các vấn đề đó, nhóm em xin mạnh dạn đưa ra một giải
pháp khắc phục đó là xây dựng một hệ thống mới dựa trên sự kế thừa của
hệ thống cũ.
8.2. Hệ thống mới
- Ưu điểm:
• Kế thừa được các ưu điểm của hệ thống cũ, khắc phục được các
nhược điểm của hệ thống cũ.
• Tối ưu hóa các thủ tục rườm rà sao cho đơn giản nhất tránh mất
thời gian không cần thiết.
• Nhất quán các vấn đề trong quản lý hệ thống bằng tin học trong
quản lý nội bộ và tương tác người dùng giải quyết được các vấn đề bất cập

của hệ thống cũ.
• Xây dựng một hệ thống thân thiện với người dùng tạo cảm giác
thoải mái cho người dùng.
• Tăng tính bảo mật cho hệ thống.
- Nhược điểm.
• Do giá nhân công của ngành công nghệ thông tin cao nên chi phí
thiết kế một hệ thống mới sẽ tốn kém.

20


• Thời hạn có thể phải kéo dài do trong quá trình thiết kế có thể xảy
ra một số lỗi phát trình không lường trước. Do đó cần thời gian để giải
quyết.

Lập kế hoạch thực hiện.
Kế hoạch thực hiện đề tài và phân công công việc giữa các thành
viện tham gia làm đề tài:
- Tên đề tài: XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CÁN BỘ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
- Những người tham gia đề tài:
+ Nguyễn Kim Huy(Leader)
+ Ngô Đại Dương
+ Vũ Duy Khánh
+ Nguyễn Minh Đức
+ Nguyễn Thanh Tùng
+ Nguyễn Văn Đạt
- Kế hoạch triển khai đề tài:
+ Thời gian dự kiến bắt đầu: 10/9/2019.
21



+ Thời gian dự kiến hoàn thành:02/10/2019
+ Thời gian dự kiến kết thúc: 05/10/2019
- Thiết bị:
+ Laptop
+ Smart phone
+ Phần mềm SQL Sever 2017 Managenment Studio
+ PM Netbean 8.2
+Visual studio 2017

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
I.Xác định tác nhân
1.Tác nhân
Người quản trị hệ thống: Tạo danh sách nhân viên,bổ sung, thay
đổi, cấp quyền cho người sử dụng
Người dùng: là người dùng( các giảng viên, nhân viên) đang
giảng dạy tại trường có khả năng truy cập vào hệ thống để xem thông tin
của bả thân. Thông tin của người dùng bao gồm: thông tin cá nhân, nơi
công tác và chức vụ.
22


-

Nhân viên nhân sự: Lưu dữ thông tinh giảng viên,nhân viên tại

các phòng ban
Nhân viên tài chính: Lưu trữ thông tin và cập nhật phụ cấp cho
cán bộ, công nhân viên

2. Xác định các use case
 Đăng nhập vào hệ thống
Actor: Người dùng( các giảng viên đang công tác tại trường, nhân
viên phòng ban), người quản trị,nhân viên tài chính, nhân viên công đoàn,
nhân viên phòng nhân sự.
Mục đích: Đăng nhập vào hệ thống với công việc của mình.
Mô tả: Khi muốn sử dụng thì phải đăng nhập, form đăng nhạp và
tên đăng kí mât khẩu. Hệ thống sẽ kiểm tra , nếu đúng cho phép truy cập
và thiết lập trạng thái người dùng. Nếu sai thì hệ thống sẽ báo lỗi cho
người dùng và cho phép đăng nhập lại.
 Cấp quyền người dùng
Actor: Người quản trị
Mục đích: Cấp quyền cho người dùng thực hiện các công việc của
mình
-

Mô tả: người dùng muốn truy cập vào hệ thống thì phải được cấp

quyền đúng với chức năng của mình. Người quản trị kiểm tra và cấp quyền
cho người dùng, quyến cấp phải có trong danh sách của hệ thống. Thông
tin quyền người dùng được cập nhật vào bảng chi tiết quyền người dùng
ghi lại dữ liệu.
 Quản lý hồ sơ nhân viên
Actor: Nhân viên phòng nhân sự

23


-


Mục đích: Lưu trữ thông tin giảng viên,nhân viên tại các phòng

ban, Người quản trị hệ thống, người quản lý Điều kiện: Đăng nhập được
vào hệ thống Mô tả: Khi người quản lý tuyển thêm nhân viên hoặc cho
nghỉ việc nhân viên nào đó thì người quản trị hệ thống cũng sẽ tạo thêm
một tên người dùng mới hoặc xóa tên người dùng đó ra khỏi hệ thống,
đồng thời bổ sung thông tin về nhân viên đó trong hệ thống hoặc xóa bỏ
thông tin nhân viên đó đi. Thông tin của nhân viên cũng có thể được thay
đổi bởi người quản trị hệ thống và người quản lý.
-

Mô tả: Mỗi nhân viên đều có thông tin mã riêng. Người quản lý

sẽ kiểm tra và lưu vào cơ sở dữ liệu. Thông tin sẽ được sửa hay xóa khi có
yêu cầu.
 Quản lý hợp đồng lao động
Actor: Nhân viên phòng nhân sự
Mục đích: Sau thời gian thử việc, người đạt sẽ ký hợp đồng nhất
định. Khi hết hạn lại ký hợp đồng.
Mô tả: Cập nhật ngày ký hợp đồng và cập nhật ngày kết thúc hợp
đông và lưu hợp đồng.
 Quản lý phòng ban, các khoa
Actor: Nhân viên phòng nhân sự
Mục đích: Lưu dữ thông tin các phòng ban,các khoa lưu dữ và
quản lý thông tin trong các phòng ban,các khoa đó.
Mô tả: Cập nhật thông tin phòng ban,các khoa. In danh sách nhân
viên của từng phòng và từng khoa .
 Quản lý trình độ học vấn
Actor: Nhân viên phòng nhân sự


24


-

Mục đích: Lưu dữ trình độ học vấn của các giảng viên và nhân

viên trong trường, cập nhật thông tin về trình độ học vấn của từng cán bộ,
công nhân viên đang công tác và giảng dạy tại trường.
Mô tả: Cập nhật trình độ và in danh sách trình độ.
 Quản lý phụ cấp
Actor: Nhân viên phòng tài chính
Mục đích: Lưu trữ thông tin và cập nhật phụ cấp cho cán bộ, công
nhân viên trong trường.
Mô tả: Cập nhật,lập danh sách và in danh sách.
 Quản lý lương bậc
Actor: Nhân viên phòng tài chính
Mục đích: lưu dữ và cập nhật các bậc lương đối với từng cá nhân
giảng viên và công nhân viên đang công tác tại trường.
Mô tả: Cập nhật và in danh sách bậc lương.
 Quản lý khen thưởng và kỷ luật
Actor: Công đoàn
Mục đích: Xét các quyết định khen thưởng và kỷ luật để lưu dữ
trong quyết định khen thưởng, kỷ luật đã được văn phòng nhân sự lưu giữ
đối với từng cá nhân giảng viên và công nhân viên đang công tác tại
trường.

-

Mô tả: Cập nhật và in danh sách bậc lương.

Quản lý chế độ
Actor: công đoàn
Mục đích: Giải quyết chế độ nghỉ hưu, các trường hợp nghỉ chế

độ, các trường hợp thôi việc và các trường hợp bị tai nạn trong khi làm
việc.
-

Mô tả: Lập danh sách nghỉ chế độ, lập danh sách thôi việc, giải

quyết chính sách và in danh sách.

25


×