Tải bản đầy đủ (.pptx) (53 trang)

Stap. Aureus TỔNG QUAN VỀ TỤ CẦU KHUẨN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.52 MB, 53 trang )

TỔNG QUAN VỀ TỤ CẦU KHUẨN

B.S Đỗ Mạnh Quang
HSCC-TPH


Đặc điểm sinh vật học tụ cầu khuẩn

Lịch sử:
 Robert Koch( 1878), Luis Pasteur( 1880)

 1880 Dr. Alexsander Ogston: Staphylococcus- bệnh lý sinh mủ


Phân loại khoa học:

 Giới: Bacteria
 Ngành: Firmicutes
 Lớp: Bacilli
 Bộ: Bacillales
 Họ: Staphylococcaceae
 Chi: Staphyloccocus ( ROSENBACH 1884)


Đặc điểm sinh vật học tụ cầu khuẩn
Tụ cầu khuẩn : Staphyloccocus

 Hardy, hiếu khí, cầu khuẩn Gr (+) không sinh nha bào.
 Có khắp mọi nơi: da,nm, đồ dùng cá nhân, bụi….
 Kháng nhiệt và khô, tồn tại từ vài tuần đến vài tháng ở môi trường nhiễm.
 Không di động, sắp xếp theo mọi hướng và thường tụ thành đôi,cụm (chùm nho).





Phân loại:

-Tụ cầu có men coagulase:

 Staphylococcus aureus (tụ cầu vàng).
 Staphylococcus intermedius.


Đặc điểm sinh vật học tụ cầu khuẩn

-Tụ cầu không có men coagulase( tụ cầu trắng).

 Staphylococcus epidermidis.
 Staphylococcus saprophyticus.
 Staphylococcus haemolyticus.
 Staphylococcus capitis.
 Staphylococcus simulans.
 Staphylococcus hominis.
 Staphylococcus warneri, và 16 chủng khác không hiện diện ở người.


Các hình thái lâm sàng nhiễm Tụ cầu vàng
A.Bệnh do tụ cầu xâm nhập:

 NT da, niêm mạc
 NT cơ quan sâu
B.Thể trung gian:


 Viêm da bọng nước: 4S, Lyell TC, Chốc điển hình
 HC sốc nhiễm độc
 HC Thukydides
C.Bệnh do độc tố:

 Ngộ độc thực phẩm


Các hình thái lâm sàng của TC không coagulase

 Thành phần của hệ VK bt ở da,nm , ít gây bệnh trừ khi có vật lạ xâm nhập như catheter
TM.

 Staph.epidermidis : NK BV, NT catheter, sau PT chấn thương chỉnh hình
 Staphy. Saprophyticus : NT tiết niệu ở PN trẻ
 VK gây bệnh đa kháng KS, khó xđ


Staphylococcus Aureus


Mục lục
I. Tổng quan
II. Dịch tễ học
III. Bệnh nguyên
IV. Cơ chế bệnh sinh
V. Các hình thái lâm sàng
VI. Chẩn đoán
VII. Điều trị

VIII. Phòng bệnh


I.Tổng quan

 S.Aureus ( SA)  nhiễm trùng sinh mủ ở da và mô mềm.
 NTH (nguyên phát và thứ phát) là phổ biến và liên quan tới viêm tủy xương, viêm khớp,
viêm mô tế bào, abscess sâu, viêm phổi, viêm màng tim, viêm quanh tim (pericarditis) và
viêm màng não (hiếm).

 Bệnh liên quan đến độc tố : ngộ độc thức ăn, staphylococcal scarlet fever, Hc 4S, HC shock
độc tố (TSS)


 2000, Staphy.aureus kháng beta-lactam
 Methicillin-resistant S.aureus (MRSA)
 Kháng Vancomycin hiếm, nhưng MIC tăng (≥ 1.5 mg/L)
MIC= minimal inhibitory concentration
(Nelson textbook 2015 p.1315 chap. 181 Staphyloccocus)


II. Dịch tễ học
 Khoảng 20-40% mang S.A ở lỗ mũi trước mọi thời điểm, và mang ko liên tục ~70%.
 Lây truyền từ mũi da (phổ biến nhất), quanh rốn, âm đạo, quanh hậu môn
 Nhiều trẻ ss bị nhiễm từ 1st wk
 Tỷ lệ MRSA ở cộng đồng là < 2% nhưng đã tăng từ 2000, nhiễm MRSA > 20-30% tiếp
xúc chăm sóc sức khỏe


 Phơi nhiễm từ tiêm chủng hoặc tiếp xúc trực tiếp tay người mang SA, lây truyền qua vật

dụng cá nhân là hiếm.

 Phơi nhiễm trong bệnh viện:…..
 NT SA cộng đồng ước tính 14 triệu bệnh nhân ngoại trú. 2005 478.000 ca liên quan tới
NT SA ở Mỹ, ½ liên quan đến MRSA


III.Bệnh nguyên:
 Men Coagulase  khả năng gây bệnh
 Coagulase + prothrombin => (fibirnogen → fibrin).
 Coagulase + yếu tố cụm( clumbing factor) → kết tủa fibrin trên bề mặt vi khuẩn.

 Vỏ polysarcharide cùng với protein chống lại hiện tượng thực bào.

 Chất kết dính gian bào  màng nhầy bao bọc vi khuẩn


-Các yếu tố độc lực ngoại bào :

 Hyaluronidase phá hủy tổ chức  VK phát tán trong tổ chức.
 Hemolysin và leukocidine  tan máu và chết các tế bào hạt, đại thực bào.
 Exfoliatine phá hủy lớp thượng bì  tổn thương da dạng bóng nước.
 Độc tố ruột enterotoxin A-V
 Độc tố gây hội chứng sốc nhiễm độc.
 Enzym penicilinase( beta-lactamase)



IV. Cơ chế bệnh sinh:



V.Các hình thái lâm sàng:



1.Sơ sinh
S.aureus là nguyên nhân quan trọng của nhiễm trùng ss



2. Da:
 S.a NT sinh mủ ở da
 NT chấn thương và phẫu thuật


Chốc(staphy. impetigo)


×