Tải bản đầy đủ (.pdf) (26 trang)

Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay trung dài hạn doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh bắc đắk lắk

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (392.48 KB, 26 trang )

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

ĐẶNG CHÍ QUYẾT

KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
TRUNG DÀI HẠN KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC ĐĂKLĂK

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số: 60 34 02 01

Đà Nẵng – Năm 2019


Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Hoà Nhân

Phản biện 1:TS. Nguyễn Thành Đạt

Phản biện 2: PGS.TS Phan Duy Vỹ

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ Tài chính Ngân hàng họp tại Trường Đại học Kinh
tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 7 tháng 9 năm 2019.

Có thể tìm hiểu luận văn tại:


 Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng
 Thư viện trường Đại học Kinh tế, ĐHĐN


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đối với hệ thống ngân hàng thương mai cổ phần Việt Nam
hiện nay, nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ quan trọng nhất, các ngân
hàng đều có thu nhập lãi thuần từ hoạt động động tín dụng lên đến
trên 75% tổng thu nhập. Hoạt động kinh doanh của ngân hàng luôn
gắn với rủi ro, đặc biệt là khả năng rủi ro của hoạt động tín dụng tại
các ngân hàng thương mại là rất lớn. Rủi ro từ hoạt động tín dụng có
thể gây hậu quả rất lớn, có thể làm thay đổi kết quả kinh doanh, và
có thể dẫn đến sự phá sản của ngân hàng. Chính vì vậy đòi hỏi ngân
hàng phải quan tâm và hiểu rõ rủi ro, đặc biệt là rủi ro tín dụng. Việc
đánh giá đúng thực trạng rủi ro tín dụng để tìm ra các biện pháp hạn
chế, kiểm soát rủi ro là một yêu cầu cấp thiết, đảm bảo an toàn và
hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Trong hệ thống Ngân hàng Thương mại của Việt Nam, Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – BIDV là một trong
những ngân hàng luôn nằm trong top đầu các ngân hàng thương mại
cổ phần. Trải qua hơn 60 năm hình thành và phát triển, Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – BIDV đã xây dựng hình ảnh
một ngân hàng hiện đại, uy tín và chỗ đứng vững chắc của mình với
hệ thống mạng lưới rộng khắp cả nước.
Đóng chân trên địa bàn tỉnh ĐăkLăk, thủ phủ của các tỉnh
Tây Nguyên, kinh tế chủ đạo của ĐăkLăk dựa vào sản xuất và xuất
khẩu nông lâm sản, tỉnh có tiềm năng về phát triển du lịch sinh thái.
Tỉnh đang phát triển hệ thống hạ tầng đô thị hóa, khu công nghiệp và

cơ chế chính sách thu hút đầu tư hấp dẫn nên khách hàng của Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc ĐăkLăk
là các doanh nghiệp đang một ngày nhiều hơn. Với những kết quả đã
đạt được thì tiếp tục mở rộng cho vay doanh nghiệp là một trong


2
những nội dung quan trọng trong chính sách cho vay của Chi nhánh
trong thời gian tới. Tiếp tục mở rộng cho vay đồng nghĩa với việc
phải không ngừng tăng cường kiểm soát nhằm hạn chế, ngăn ngừa và
giảm thiểu rủi ro có thể xảy ra.
Xuất phát từ tình hình trên đây cũng như từ khoảng trống
nghiên cứu, trong thời gian làm việc tại BIDV Chi nhánh Bắc
ĐắkLắk, em nhận thức được tầm quan trọng và cấp thiết của vấn đề
trên, để nghiên cứu sâu hơn về kiểm soát rủi ro tín dụng đối với
doanh nghiệp, em đã chọn đề tài: “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong
cho vay trung dài hạn doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ
phần đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc ĐắkLắk ”
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đề tài sẽ làm rõ thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong
cho vay TDH DN tại BIDV Bắc ĐăkLăk và có những khuyến nghị
cho việc hoàn thiện công tác này.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng
trong hoạt động cho vay trung dài hạn đối với doanh nghiệp của các
NHTM trong nền kinh tế thị trường.
- Phân tích thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt
động cho vay trung dài hạn đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- chi nhánh Bắc ĐắkLắk.

- Khuyến nghị để hoàn thiện việc kiểm soát rủi ro tín dụng
trong cho vay trung dài hạn đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Bắc ĐắkLắk.
2.3. Câu hỏi nghiên cứu
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu:


3
Những vấn đề lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho
vay trung dài hạn doanh nghiệp của NHTM và thực tiễn kiểm soát
rui ro tín dụng trong cho vay tại BIDV CN Bắc Đăk Lăk.
Về thực tiễn, đối tượng nghiên cứu về việc kiểm soát rủi ro
tín dụng trong cho vay trung dài hạn doanh nghiệp tại BIDV CN Bắc
Đăk Lăk là nghiên cứu các doanh nghiệp đang có dư nợ vay trung
dài hạn tại địa bàn tỉnh Đăk Lăk thuộc sự quản lý của BIDV CN Bắc
Đăk Lăk. Bằng cách sử dụng dữ liệu thứ cấp qua các báo cáo tổng
kết, báo cáo cho vay, hợp đồng tín dụng…tại chi nhánh. Từ những
dữ liệu đã thu thập được tiến hành nghiên cứu, phân tích để nhận
diện và giải quyết những vấn đề gặp phải. Bằng cách đưa ra những
khuyến nghị nhằm kiểm soát tốt rủi ro rín dụng trong hoạt động cho
vay trung dài hạn doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk.
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
 Về nội dung: Do rủi ro tín dụng là một vấn đề rộng và
phức tạp. Trong phạm vi đề tài này, tôi chỉ tập trung vào nghiên cứu
kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay trung dài hạn doanh nghiệp
mà không bao gồm toàn bộ công tác quản trị rủi ro tín dụng.
 Về không gian: Đề tài chỉ nghiên cứu nội dung trên tại
BIDV CN Bắc Đăk Lăk

Về thời gian: Thực trạng kiểm soát RRTD chỉ phân tích
trong khoảng thời gian từ năm 2016-2018
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài nghiêm cứu sẽ sử dụng các phương pháp nghiêm cứu
cụ thể như sau :
- Phương pháp thu thập dữ liệu
- Phương pháp tiến hành khảo sát điều tra
- Phương pháp so sánh, phân tích


4
- Phương pháp tổng hợp
5. Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, mục lục và danh mục tài
liệu tham khảo, luận văn kết cấu thành ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng trong
cho vay trung dài hạn khách hàng doanh nghiệp của NHTM.
Chương 2: Thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho
vay trung dài hạn doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam chi nhánh Bắc Đăk Lăk.
Chương 3: Khuyến nghị hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro
tín dụng trong cho vay trung dài hạn doanh nghiệp tại NH TMCP
Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Đăk Lăk
6. Tổng quan tình hình nghiên cứu
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY TRUNG DÀI HẠN KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TRUNG DÀI HẠN
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG

THƢƠNG MẠI
1.1.1. Hoạt động cho vay của ngân hàng thƣơng mại
a. Khái niệm
Cho vay là một mặt của hoạt động tín dụng ngân hàng, thông
qua hoạt động cho vay ngân hàng thực hiện điều hòa vốn trong nền
kinh tế dưới hình thức phân phối vốn tạm thời nhàn rỗi huy động
được từ trong xã hội (quỹ cho vay) để đáp ứng nhu cầu về vốn phục
vụ sản xuất kinh doanh và đời sống.
Cho vay là quyền của NHTM với tư cách là người cho vay


5
(chủ nợ) yêu cầu khách hàng của mình – người đi vay muốn vay
được vốn phải tuân thủ những điều kiện nhất định, những điều kiện
này là cơ sở ràng buộc về mặt pháp lý đảm bảo cho người cho vay có
thể thu hồi được vốn (gốc và lãi) sau một thời gian nhất định. Để thu
hồi được vốn các ngân hàng có quyền yêu cầu người đi vay đáp ứng
những điều kiện vay cụ thể dựa trên cơ sở mức độ tin tưởng, tín
nhiệm lẫn nhau giữa ngân hàng và khách hàng.
b. Phân loại hoạt động cho vay của ngân hàng
Có nhiều tiêu thức phân loại cho vay, tuy nhiên trên thực tế
người ta thường phân loại cho vay theo các tiêu thức sau:
- Dựa vào mục đích của cho vay, hoạt động cho vay của
NHTM có thể phân chia thành các loại sau: Cho vay phục vụ sản
xuất kinh doanh công thương nghiệp; Cho vay tiêu dùng cá nhân;
Cho vay kinh doanh bất động sản; Cho vay sản xuất nông nghiệp;
Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu.
- Dựa vào thời hạn cho vay, hoạt động cho vay của NHTM
có thể phân chia thành các loại sau: Cho vay ngắn hạn; Cho vay
trung hạn; Cho vay dài hạn.

- Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng, hoạt động cho
vay của NHTM có thể phân chia thành các loại sau: Cho vay bảo
đảm bằng tài sản; Cho vay bảo đảm không bằng tài sản.
- Dựa vào phương thức cho vay, hoạt động cho vay của
NHTM có thể phân chia thành các loại sau: Cho vay theo món; Cho
vay theo hạn mức tín dụng; Cho vay theo hạn mức thấu chi
- Dựa vào xuất xứ tín dụng, hoạt động tín dụng có thể phân
chia thành các loại sau: Cho vay trực tiếp; Cho vay gián tiếp.
1.1.2. Rủi ro tín dụng trong cho vay của ngân hàng
thƣơng mại
a. Rủi ro và phân loại rủi ro trong hoạt động của NHTM


6
b. Rủi ro tín dụng trong cho vay của ngân hàng thương
mại
1.1.3. Rủi ro tín dụng trong cho vay trung dài hạn khách
hàng doanh nghiệp của Ngân hàng thƣơng mại
a. Doanh nghiệp và đặc điểm cho vay trung dài hạn khách
hàng doanh nghiệp
h i niệm doanh nghiệp
Trong đời sống kinh tế xã hội, doanh nghiệp là một thực thể
kinh tế - xã hội, có tư cách chủ thể pháp lý độc lập, thực hiện chức
năng chủ yếu là hoạt động kinh doanh nhằm mục tiêu lợi nhuận. Luật
doanh nghiệp năm 2015 định nghĩa “Doanh nghiệp (DN) là tổ chức
kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở ổn định, được đăng ký kinh
doanh theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động
kinh doanh”. Như vậy, đặc tính để phân biệt doanh nghiệp với các
thực thể kinh tế xã hội khác là:
Thứ nhất: là tổ chức kinh tế, có tư cách chủ thể pháp lý độc

lập;
Thứ hai: doanh nghiệp được xác lập có tư cách pháp lý
(thành lập và đăng ký kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật);
Thứ ba: hoạt động kinh doanh nhằm mục tiêu chủ yếu là lợi
nhuận.
Đặc điểm cho vay trung dài hạn khách hàng doanh nghiệp
Trong quan hệ vay vốn với ngân hàng, khách hàng doanh
nghiệp có đặc điểm sau:
- Doanh nghiệp là một đơn vị sản xuất kinh doanh nên mục
đích cho vay doanh nghiệp là đáp ứng nhu cầu kinh doanh của doanh
nghiệp.
- Doanh nghiệp hoạt động theo qui định của pháp luật nên
các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được phản ánh ghi


7
chép đầy đủ và rõ ràng.
- Cho vay khách hàng doanh nghiệp thường ở qui mô lớn, lợi
ích thu được từ hoạt động cho vay cao.
b. Đặc điểm rủi ro rín dụng trong cho vay trung dài hạn
kh ch hàng doanh nghiệp
- Các ngân hàng thương mại cho vay trung dài hạn doanh
nghiệp với số tiền lớn, vì vậy khi phát sinh nợ quá hạn sẽ kéo theo tỷ
lệ nợ quá hạn rất lớn, nợ xấu cao, mang lại tổn thất lớn làm ảnh
hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
- Rủi ro tín dụng trong cho vay trung dài hạn doanh nghiệp
có tính đa dạng và phức tạp: doanh nghiệp chịu sự tác động rất nhạy
cảm với sự thay đổi của chính sách kinh tế, tình hình chính trị xã hội,
tình hình kinh tế thế giới.
- Một số doanh nghiệp thiếu tính trung thực trong việc cung

cấp thông tin cũng như các báo cáo tài chính thiếu minh bạch rõ
ràng, không có kiểm toán, vì vậy cán bộ ngân hàng khó khăn trong
việc xác định khả năng thanh toán nợ vay, dẫn đến rủi ro cao khi đưa
ra các quyết định cấp tín dụng.
1.2. KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
TRUNG DÀI HẠN KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.2.1. Khái niệm về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho
vay trung dài hạn khách hàng doanh nghiệp
Kiểm soát RRTD trong cho vay trung dài hạn KHDN của
NHTM là việc ngân hàng sử dụng những kỹ thuật, những công cụ,
những chiến lược và những quá trình nhằm biến đổi rủi ro tín dụng
thông qua việc né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu, phân tán, chuyển
giao bằng cách kiểm soát tần suất và (hoặc) mức độ của rủi ro tín
dụng và tổn thất hoặc lợi ích trong cho vay KHDN


8
1.2.2. Nội dung của kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho
vay trung dài hạn khách hàng doanh nghiệp
a. Né tr nh rủi ro
b. Ngăn ngừa rủi ro
c. Giảm thiểu tổn thất
d. Phân t n rủi ro
e. huyển giao rủi ro
1.2.3. Tiêu chí đánh giá kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng
trong cho vay KHDN
Mục đích cuối cùng của kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho
vay DN là hạn chế thiệt hại do rủi ro gây ra bằng cách duy trì rủi ro
tín dụng trong phạm vi các tham số có thể chấp nhận được. Do đó, để

đánh giá kết quả kiểm soát RRTD, các NH thường đánh giá qua các
chỉ số sau:
a. Tỷ lệ nợ xấu
Nợ xấu theo thông tư 02/2013/TT-NHNN là nợ được phân
loại vào nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5.
Dƣ nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu =

x 100%

Tổng dƣ nợ
Tỷ lệ nợ xấu phản ánh được chất lượng tín dụng của
NHTM, nợ xấu phản ánh khả năng thu hồi vốn khó khăn, vốn của
NH lúc này không còn ở mức độ RRTD thông thường nữa mà là
nguy cơ mất vốn. Tỷ lệ nợ xấu tăng cho biết các biện pháp kiểm soát
RRTD trong cho vay DN của NHTM đang có vấn đề.
b. Sự biến đổi trong cơ cấu nhóm nợ
Theo thong tư số 02/2013/TT-NHNN TCTD thực hiện phân
loại nợ theo 05 nhóm: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn), Nhóm 2 (Nợ cần
chú ý), Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ mất vốn),


9
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn). Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi
cơ cấu của các nhóm nợ theo khả năng thu, tỷ trọng của các nhóm nợ
có rủi ro cao tăng lên phản ánh mức độ rủi ro gia tăng và ngược lại.
c. Tỷ lệ xóa nợ ròng
Nợ xóa là khoản nợ được xếp vào nợ xấu trong một thời gian
theo quy định và KH không còn khả năng chi trả nên NH phải xóa nợ

bằng cách sử dụng nguồn dự phòng rủi ro đã trích để thực hiện xóa
nợ. Những khoản nợ này sau khi xóa sẽ được hạch toán ngoại bảng,
khi có điều kiện sẽ thu nợ.
Giá trị xóa nợ ròng
Tỷ lệ xóa nợ ròng trong kỳ =

x 100%
Tổng dƣ nợ

Trong đó: Giá trị xóa nợ ròng = Dư nợ xóa trong bảng–Số tiền
đã thu hồi
Tỷ lệ nợ xóa càng cao cho thấy công tác kiểm soát RRTD
của NHTM càng hạn chế.
d. Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro
Số dự phòng phải trích
Tỷ lệ trích lập dự phòng RRTD =

x 100%

Tổng dƣ nợ

Tùy theo cấp độ rủi ro mà TCTD phải trích lập dự phòng
rủi ro (DPRR) từ 0 – 100% giá trị của từng khoản vay (sau khi trừ
giá trị TSĐB đã được định giá lại). Như vậy nếu một NH có dư nợ
cho vay càng rủi ro thì tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro sẽ càng cao.
1.2.4. Những nhân tố ảnh hƣởng đến công tác kiểm soát
rủi ro tín dụng trong cho vay trung dài hạn KHDN
a. Nhân tố bên trong ngân hàng
- Trình độ, năng lực của cán bộ ngân hàng:
- Đạo đức cán bộ ngân hàng:

- Công nghệ ngân hàng:


10
b. Nhân tố từ bên ngoài
- Môi trường kinh tế:
-Môi trường tự nhiên:
-Môi trường pháp lý:
-Trình độ và khả năng quản lý của DN:
-Mục đích sử dụng vốn của DN và thiện chí trả nợ của DN

CHƢƠNG 2
KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TRUNG
DÀI HẠN KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN
HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI
NHÁNH BẮC ĐĂK LĂK
2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC ĐĂKLĂK
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của BIDV - chi
nhánh Bắc ĐắkLắk
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của BIDV - Chi nhánh Bắc ĐắkLắk
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV - chi
nhánh Bắc ĐắkLắk
a. Hoạt động huy động vốn BIDV - chi nh nh Bắc ĐắkLắk
Xác định huy động vốn là nhiệm vụ quan trọng, tạo cân đối
vốn bền vững để nâng cao hiệu quả hoạt động của Chi nhánh. Trên
tinh thần chỉ đạo điều hành về lãi suất của NHNN, BIDV; bằng sự nỗ
lực phấn đấu của toàn thể CB.CNV, huy động vốn của chi nhánh có
bước phát triển tốt trong các năm:



11
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn của BIDV - chi nhánh Bắc
ĐắkLắk giai đoạn 2016-2018
Đơn vị tính: tỷ đồng
Năm 2016
Chỉ tiêu

Số tiền Tỷ trọng
( tỷ )
(%)

Năm 2017

Năm 2018

Số tiền
( tỷ )

Tỷ trọng
(%)

Số tiền
( tỷ )

Tỷ trọng
(%)

Tiền gởi thanh toán


178

15,16

209

16,97

248

16,88

Tiền gởi có kỳ hạn
dưới 12 tháng

516

43,95

456

37,01

381

25,94

Tiền gởi có kỳ hạn
từ 12 tháng trở lên


480

40,89

567

46,02

840

57,18

Phát hành GTCG

0

0

0

0

0

0

Tổng cộng

1.174


1.232

1.469

Nguồn: Báo cáo tài chính của chi nhánh từ năm 2016-2018
Từ bảng trên ta thấy, nguồn vốn huy động của BIDV - chi
nhánh Bắc ĐắkLắk chủ yếu đến từ tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ
hạn. Trong đó, tiền gửi có kỳ hạn chiếm hầu như tủ trọng phần
nguồn vốn huy động tại BIDV Bắc Đăk Lăk với mức 83,12 % tổng
nguồn vốn huy động vào năm 2018.
b. Hoạt động cho vay BIDV - chi nh nh Bắc ĐắkLắk
Bảng 2.2. Tình hình dư nợ củaBIDV - chi nhánh Bắc ĐắkLắk giai
đoạn 2016-2018
Đơn vị tính: tỷ đồng
Chỉ tiêu dƣ nợ
Ngắn hạn
Trung và dài hạn
Tổng cộng

Năm 2016
Số tiền Tỷ trọng
(tỷ)
(%)
2.962
81,24
684
18,76
3.646

Năm 2017

Năm 2018
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng
(tỷ)
(%)
(tỷ)
(%)
3.632
83,97
4.066
86,16
693
16.03
653
13,84
4.325
4.719

Nguồn: Báo cáo tài chính của chi nhánh từ năm 2016-2018
Để đạt được những kết quả dư nợ tín dụng tăng trong giai
đoạn này, chi nhánh đã áp dụng nhiều chính sách, gói tín dụng thực


12
sự cần thiết và gần gũi với các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân.
Giúp giải quyết tình hình tài chính hiện tại.
c. Hoạt động dịch vụ của BIDV – chi nh nh Bắc ĐắkLắk
Bảng 2.3. Kết quả hoạt động dịch vụ của BIDV Việt Nam - chi
nhánh Bắc ĐắkLắk giai đoạn 2016-2018
Đơn vị tính: tỷ đồng
Chỉ tiêu

Dịch vụ thanh toán
Dịch vụ bảo lãnh
Dịch vụ thẻ
Dịch vụ Ngân quỹ
Thu phí hoa hồng bảo hiểm
Dịch vụ BSMS
Dịch vụ khác
Tổng

Năm 2016
Tỷ
Số
trọng
tiền
(%)
6,865
63,5
0,806
7,4
0,833
7,7
0,921
8,5

Năm 2017
Tỷ
Số
trọng
tiền
(%)

7,182
59,8
0,847
7,1
1,125
9,3
1,193
9,9

Năm 2018
Tỷ
Số
trọng
tiền
(%)
7,100
58.7
0,820
6.8
0,849
7
1,222
10.1

0,967
0,418
10,810

1,133
0,518

11,998

1,550
0,534
12,075

8,9
3,8

9,4
4,3

12.8
4.4

(Nguồn: Báo cáo tài chính của chi nhánh từ năm 2016-2018)
Qua bảng số liệu trên ta thấy, hoạt động dịch vụ tại địa bàn
hoạt động của chi nhánh còn nhiều khó khăn và bất cập, cần tập
trung phát triển và đưa ra các giải pháp tốt để dịch vụ có thể phát
triển tốt hơn nữa trong thời gian tới.
d. ết quả tài chính
Bảng 2.4. Chênh lệch thu chi của BIDV Việt Nam - chi nhánh Bắc
Đắk Lắk giai đoạn 2016-2018
ĐVT:tỷ đồng
Chỉ tiêu
Chênh lệch thu-chi

Năm
2016


Năm
2017

Năm
2018

114

132

145

Tăng, giảm
2017/2016

Tăng, giảm
2018/2017

+/-

%

+/-

%

18

15,79%


13

9.85%

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh BIDV Việt Nam - chi nhánh Bắc ĐắkLắk


13
Chênh lệch thu chi của BIDV Bắc Đắk Lắk có sự tăng
trưởng qua các năm.
2.2. THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
CHO VAY TRUNG DÀI HẠN DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN
HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI
NHÁNH BẮC ĐĂK LĂK
2.2.1. Mục tiêu kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay
trung dài hạn doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và
Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Đăk Lăk
Mục tiêu của việc kiểm soát rủi ro tín dụng trong giai đoạn
hiện nay là: Tăng trưởng dư nợ tín dụng cho vay gắn liền với kiểm
soát chặt chẽ nợ quá hạn, theo dõi các khoản vay, không để phát sinh
nợ quá hạn, nợ nhóm 2, nợ xấu đồng thời tích cực thu hồi nợ nhóm 1
quá hạn, nợ nhóm 2, nợ xấu, hạn chế đến mức thấp nhất việc xử lý
rủi ro bằng các nguồn trích lập dự phòng, đảm bảo lợi nhuận cho
hoạt động kinh doanh của chi nhánh
2.2.2. Các biện pháp BIDV Bắc Đăk Lăk thực hiện để kiểm
soát rủi ro tín dụng trong cho vay trung dài hạn doanh nghiệp
a. Thực trạng công t c thẩm định và quy trình tín dụng
trong cho vay trung dài hạn doanh nghiệp tại BIDV Bắc ĐăkLăk
Hoạt động cho vay trung dài hạn doanh nghiệp tại BIDV
Bắc Đắk Lắk tuân thủ theo quy trình cho vay chung như tất cả các

đối tượng vay vốn khác theo quy định nội bộ của BIDV gồm các
bước sau:
Bước 1: Tiếp thị và nhận hồ sơ
Bước 2: Đánh giá, phân tích hồ sơ tín dụng của khách hàng
Bước 3: Lập báo cáo đề xuất tín dụng
Bước 4: Phê duyệt báo cáo đề xuất tín dụng
Bước 5: Thẩm định rủi ro
Bước 6: Phê duyệt cấp tín dụng


14
Bước 7: Soạn thảo quyết định cấp tín dụng/văn bản phê
duyệt tín dụng
Bước 8: Giải ngân
Bước 9: Giám sát và kiểm soát
Bước 10: Điều chỉnh tín dụng
Bước 11: Thu nợ, lãi, phí
Bước 12: Xử lý thu hồi nợ quá hạn
Bước 13: Thanh lý hợp đồng
b. Thực trạng công tác kiểm tra giám sát sau khi giải ngân
cho vay
Việc kiểm tra giám sát khoản vay sau khi giải ngân được
thực hiện kịp thời thông qua công tác:
+ Kiểm tra qua hồ sơ chứng từ
+ Kiểm tra tình trạng hiện tại của tài sản hình thành từ vốn
vay tại hiện trường
+ Kiểm tra tình hình tài chính và nguồn trả nợ của doanh
nghiệp
c. Triển khai công tác xếp hạng tín dụng nội bộ đối với
khách hàng doanh nghiệp

BIDV Bắc Đắk Lắk sẽ căn cứ vào tình hình tài chính và phi
tài chính của khách hàng để tiến hành xếp hạng tín dụng nội bộ. Với
các nhóm khách hàng có hạng càng cao thì được ưu đãi càng nhiều
về chính sách ưu đãi lãi suất, chính sách về TSBĐ…
Khách hàng sau khi được xếp hạng tín dụng nội bộ sẽ được
phân loại thành các nhóm như AAA, AA, A, BBB, BB, B, C, D và
việc xếp hạng thường được thực hiện định kỳ 6 tháng/lần, khi khách
hàng có những thay đổi trong hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc
tác động từ môi trường kinh tế, xã hội dẫn đến những biến động
trong kết quả kinh doanh, nguồn trả nợ thì cán bộ quan hệ khách
hàng sẽ theo dõi, cập nhật thông tin thường xuyên và có những quyết


15
định tín dụng phù hợp với dự án/phương án vay vốn cụ thể.
d. Áp dụng các biện pháp xử lý phù hợp khi có rủi ro tín
dụng xảy ra
- Khi rủi ro đã phát sinh thì tùy theo mức độ và nguyên nhân
phát sinh rủi ro của từng khoản cấp tín dụng, Ngân hàng đã áp dụng các
biện pháp xử lý sau: Biện pháp khách hàng tự trả nợ; Biện pháp vận
động khách hàng trả nợ; Thanh lý bán tài sản bảo đảm; Khởi kiện;
Xử lý bằng quỹ dự phòng rủi ro.
e. Xây dựng và tổ chức đào tạo đội ngũ c n bộ quản lý
khách hàng
Chi Bắc Đăk Lăk thành lập vào năm 2008 từ tiền thân là chi
nhánh cấp 2 trược thuộc BIDV chi nhánh Đăk Lăk nên chi nhánh với
xuất phát điểm thấp dư nợ tín dụng những ngày đầu tiên chỉ khoảng
132 tỷ, khách hàng ít, thị trường chưa phát triển trong khi nền cán bộ
tại Chi nhánh nên còn yếu nên gặp rất nhiều khó khăn trong việc phát
triển cũng như mở rộng mạng lưới.

2.2.3. Thực trang kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong
cho vay trung dài hạn doanh nghiệp tại BIDV Bắc Đăk Lăk
a. Tỷ lệ nợ xấu trong cho vay trung dài hạn đối với doanh
nghiệp.
“Theo quy định của NHNN chất lượng tín dụng được đánh
giá thông qua tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ và tỷ lệ này không vượt quá
3%. Qua bảng 2.7. ta thấy tỷ lệ nợ xấu trong cho vay TDH đối với
DN tại BIDV Bắc Đắk Lắk qua các năm cụ thể năm 2016 là 1,28%,
năm 2017 là 0,09% và năm 2018 tăng lên 0,46% dù vẫn nằm trong
giới hạn của NHNN nhưng nhìn chung chất lượng tín dụng cho vay
TDH đang có xu hướng xấu đi.
b. Biến động trong cơ cấu nhóm nợ của tổng dư nợ cho
vay trung dài hạn đối với doanh nghiệp
Tỷ trọng nợ nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) có sự giảm về quy


16
mô nhưng xét về mặt tỷ trọng trong tổng dư nợ TDH thì có xu hướng
tăng. Tuy vậy tỷ trọng nợ nhóm 1 vẫn chiếm tỷ trọng rất cao trong
tổng dư nợ cho vay TDH.
Tỷ lệ nợ xấu (nhóm 3 - nhóm 5) có xu hướng giảm và dao
động ở mức dưới 3%. Theo đó tỷ lệ nợ xấu năm 2016 là 1,28%; năm
2017 là 0,09% và năm 2018 là 0,46%; ngoại trừ năm 2016 thì tỷ lệ
nợ xấu đều thấp hơn kế hoạch kiểm soát nợ xấu của NH trong giai
đoạn 2016 - 2018 là dưới 1%. Tuy nhiên nợ xấu năm 2018 tăng so
với năm 2017 nguyên nhân chủ yếu là do các DN vay vốn sử dụng
vốn sai mục đích, một số DN gặp khó khăn trong vấn đề tài chính
làm ăn thua lỗ dẫn đến không trả được nợ cho NH.
c. Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro c c khoản vay trung dài
hạn của doanh nghiệp

Số tiền trích lập dự phòng đối với dư nợ cho vay TDH của
DN tại NH qua các năm 2016, 2017 và 2018 lần lượt là 7,42; 4,82 và
6,44 tỷ đồng. Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cho vay TDH DN qua
các năm tương ứng là 1,58%; 0,88% và 1,48% trên tổng dư nợ cho
vay TDH đối với DN.
Mặc dù tỷ lệ nợ xấu được khống chế dưới mức cho phép là
3% trong giai đoạn tín dụng cho vay tăng trưởng tốt. Chính vì vậy
NH cần phải định hướng chính sách phát triển tín dụng sao cho vừa
tăng trưởng được dư nợ TDH mà vẫn đảm bảo kiểm soát được nợ
xấu theo đúng kế hoạch.
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM
SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TRUNG DÀI
HẠN DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC ĐĂK LĂK
2.3.1. Kết quả về thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng
trong cho vay trung dài hạn đã đạt đƣợc tại Chi nhánh Bắc
ĐăkLăk


17
- Chính sách tín dụng đã được thực hiện đồng bộ hiệu quả
- Chất lượng tín dụng đã được kiểm soát khá chặt chẽ và
toàn diện
- Trình độ chuyên môn của cán bộ ngày càng nâng cao hơn
2.3.2. Những vấn đề hạn chế trong quá trình kiểm soát
rủi ro tín dụng trong cho vay trung dài hạn doanh nghiệp tại Chi
nhánh Bắc ĐăkLăk
- Quá trình kiểm soát rủi ro còn ưu tiên dựa vào giá trị tài sản
bảo đảm
- Việc tuân thủ các bước trong quy trình tín dụng trong nhiều

trường hợp chưa hoàn toàn chặt chẽ
- Việc xếp hạng tín dụng nội bộ còn nhiều hình thức
- Thông tin phục vụ cho công tác kiểm soát rủi ro chưa được
đầy đủ, hệ thống
- Nguồn nhân lực tại chi nhánh chưa ổn định
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế
* Nguyên nhân bên trong:
- Việc kiểm soát chất lượng thông tin chưa cao, đôi khi xuất
hiện nhiều thông tin trái chiều gây tranh cãi.
- Trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý khách hàng chưa đồng
đều.
- CBQLKH chưa thực sự chú trọng đến công tác đánh giá lại
tài sản đảm bảo theo định kỳ.
- Công tác Xếp hạng tín dụng nội bộ của BIDV Bắc Đăk Lăk
còn mang tính định tính, chủ quan.
- Việc kiểm tra giám sát và quản lý vốn vay được thực hiện
còn chưa thực sự chặt chẽ, kịp thời, làm nảy sinh nguy cơ tiềm ẩn rủi
ro tín dụng rất cao.
- Việc bố trí nhân sự, phân phối nguồn nhân lực còn nhiều
hạn chế, bất cập.


18
* Nguyên nhân bên ngoài:
- Môi trường pháp lý và các thay đổi về cơ chế chính sách
- Điều kiện kinh tế cũng có nhiều biến động
- Hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu
- Chi nhánh năm trên địa bàn Tây nguyên, khả năng tài chính
của khách hàng gặp rất nhiều khó khăn.
CHƢƠNG 3

KHUYẾN NGHỊ HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN
DỤNG TRONG CHO VAY TRUNG DÀI HẠN DOANH
NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC ĐĂK LĂK
3.1. ĐỊNH HƢỚNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI
NHÁNH BẮC ĐĂK LĂK
3.1.1. Những kết luận từ phân tích thực trạng
Qua những phân tích thực trạng về hoạt động kiểm soát rủi
ro tín dụng trong cho vay trung dài hạn tại chi nhánh trong chương 2
cho thấy chi nhánh đã đạt được một số kết quả khả quan trong đó có
chất lượng tín dụng đang được kiểm soát khá tốt, nợ nhóm 2 và nợ
xấu ở mức thấp so với bình quân ngành, theo dõi và đôn đốc thu hồi
nợ kịp thời nhằm không để nợ quá hạn mới phát sinh.
Tuy nhiên rủi ro tín dụng trong cho vay khi xảy ra thì không
phải là một hiện tượng tức thời hay ở hiện tại mà cả một quá trình,
một giai đoạn và thường xảy ra trong tương lai, vào những thời điểm
mà mình khó lường trước, hay khó xác định được thời điểm.
3.1.2. Định hƣớng trong hoạt động tín dụng của BIDV
Định hướng chung:
- Tăng trưởng tín dụng bền vững, có chọn lọc gắn với hiệu
quả thực chất, áp dụng mức lãi suất/phí phù hợp với mức độ rủi ro


19
của khoản tín dụng để cân đối giữa lợi ích thu được với tài sản tính
theo rủi ro tín dụng (RWA).
- Ưu tiên lựa chọn các dự án có mô hình kiến trúc, vật liệu
xây dựng xanh, tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, tiết kiệm năng
lượng, thân thiện môi trường, nhà mở thích ứng với biến đổi khí hậu.

- Tăng cường kiểm soát, rút giảm dư nợ đối với các Tập
đoàn/DN yếu kém đang trong quá trình tái cơ cấu, trước sáp nhập, có
nguy cơ bị thôn tính.
- Kiểm soát chặt chẽ mức độ tập trung tín dụng vào các lĩnh
vực không khuyến khích phát triển, lĩnh vực phi sản xuất, lĩnh vực
tiềm ẩn rủi ro như đầu tư, kinh doanh bất động sản; đầu tư, kinh
doanh chứng khoán.
- Ưu tiên cho vay vốn VNĐ để nâng tỷ lệ cho vay VNĐ
trong cơ cấu danh mục.
- Tập trung mở rộng tín dụng /khai thác sâu đối với các DN,
nhu cầu vốn trong những ngành, lĩnh vực ưu tiên, được nêu tại công
văn định hướng tín dụng từng thời kỳ.
- Duy trì kiểm soát dư nợ tỷ lệ dư nợ trung dài hạn/Tổng dư
nợ cấp tín dụng theo hạn mức kiểm soát định hướng tín dụng của Hội
đồng quản trị.
- Ưu tiên phục vụ nhu cầu vốn lưu động, ngắn hạn của các
DN có vòng quay vốn nhanh, quản lý được doanh thu từ phương án
kinh doanh (không tồn đọng ở các khoản phải thu)
- Đối với các dự án/phương án TDH; ưu tiên cấp tín dụng
đối với các dự án có thời hạn dưới 7 năm;
- Phát triển các gói sản phẩm liên kết, các sản phẩm đặc thù
vùng miền.
- Đa dạng hóa/mở rộng kênh cung cấp sản phẩm/dịch vụ trên
Internet Banking…
3.1.3. Định hƣớng trong hoạt động cho vay tại Ngân


20
hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc
ĐăkLăk

Xây dựng chính sách hướng về tăng trưởng và tăng tỷ trọng
dịch vụ, để tránh phụ thuộc quá nhiều vào nguồn thu tín dụng.“
Xây dựng chính sách hướng vào nguồn vốn thay vì chính
sách mở rộng tín dụng để đảm bảo nguồn vốn phát triển bền vững, lãi
suất hợp lý.
3.1.4. Định hƣớng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng
trong cho vay trung dài hạn đối với doanh nghiệp của Ngân hàng
TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Bắc Đăk Lăk
- Đẩy mạnh tăng trưởng nhưng đảm bảo an toàn, hiệu quả,
đồng thời không hạ thấp các điều kiện cấp tín dụng và lãi suất trong
cho vay.
- Theo dõi tình hình biến động của nền kinh tế cũng như sự
chỉ đạo của BDIV để có những chỉ đạo linh hoạt, kịp thời, phù hợp
với những thay đổi trong môi trường hoạt động, không cứng nhắc.
- Quan tâm đến khách hàng truyền thống hiện có tại chi
nhánh, chú trọng tìm kiếm cho vay các khách hàng có tài chính
mạnh, an toàn.
- Tuân thủ các chỉ tiêu giới hạn tín dụng, quy đình về tài sản
bảo đảm, phân quyền phán quyết tín dụng kết hợp với việc xây
dựng chính sách tín dụng phù hợp, chính sách lãi suất hợp lý.
- Nâng cao chất lượng thẩm định, tăng cường năng lực tự
kiểm tra giám sát rủi ro tín dụng, nâng cao ý thức chấp hành cơ chế
chính sách của ngành và của NHNN, đồng thời xử lý nghiêm những
trường hợp vi phạm.
3.2. CÁC KHUYẾN NGHỊ HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT RỦI
RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TRUNG DÀI HẠN ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI NHÁNH BẮC ĐĂK LĂK



21
3.2.1. Chi nhánh cần hoàn thiện và nâng cao chất lƣợng
hệ thống thông tin khách hàng
Vấn đề nắm bắt nhiều thông tin của khách hàng vay có ý
nghĩa rất quan trọng trong việc hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay.
Cần phải thay đổi nhận thức của cán bộ quản lý khách hàng,
Đối với các khách hàng doanh nghiệp vay trung dài hạn đang
có nợ quá hạn, nợ nhóm 2 tại chi nhánh cần tích cực, chủ động đánh
giá lại toàn diện khách hàng và tài sản bảo đảm để có thể đưa ra các
biện pháp cụ thể, chính xác phục vụ tốt nhất cho việc thu hồi nợ quá
hạn, nợ xấu với mức độ thiệt hại thấp nhất.
Trên cơ sở thực tiễn hoạt động tín dụng tại chi nhánh cần
phải có nhiều phương pháp tiếp cận thông tin khác nhau để thẩm
định thông tin khách hàng.
BIDV Bắc Đăk Lăk cần chú trọng vào chất lượng thông tin
thu thập.
3.2.2. Bảo đảm việc tuân thủ nghiêm túc các quy trình
quy định trong cho vay trung dài hạn đối với doanh nghiệp của
Ngân hàng
Chi nhánh cần phải theo dõi và thường xuyên cập nhật kiến
thức về các vấn đề liên quan đến hoạt động cho vay trung dài hạn đối
với doanh nghiệp của BIDV cũng như văn bản chỉ đạo của NHNN.
Hoàn thiện các biện pháp, công cụ để đo lường rủi ro tín dụng.
Trong hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng, chi nhánh cần
nghiên cứu tiếp cận xây dựng quy chuẩn theo hướng cụ thể hóa các
nội dung thực hiện các chiến lược kiểm soát rủi ro
Cán bộ QLKH cần phải tuân thủ chặt chẽ chính sách tín
dụng của Ngân hàng.
Song hành cùng với mục tiêu mở rộng quy mô tín dụng đối
với khách hàng doanh nghiệp vay trung dài hạn nhằm nâng khả năng

cạnh tranh với các Ngân hàng khác.


22
3.2.3. Nâng cao chất lƣợng công tác thẩm định trong cho
vay
Để hạn chế rủi ro đòi hỏi cán bộ quản lý khách hàng tại
phòng trong quá trình thực hiện công tác phân tích và thẩm định
khách hàng thật tốt, có cái nhìn khách quan đúng bản chất về tình
hình tài chính cũng như hoạt động kinh doanh của khách hàng, tuân
thủ các quy định cho vay.
Cần phối hợp chặt chẽ các điều kiện tín dụng trong hợp đồng
tín dụng như tỷ lệ vốn tự có, các tài sản đảm bảo... để đảm bảo lợi
ích thu được phải tương xứng với mức độ rủi ro.
Thường xuyên theo dõi các khoản vay nhằm có những phân
tích và đánh giá tình hình tài chính của khách hàng theo định kỳ .
3.2.4. Tăng cƣờng kiểm tra giám sát sau cho vay đối với
Khách hàng doanh nghiệp vay trung dài hạn.
Chi nhánh cần tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát tình
hình tài chính, khả năng trả nợ của khách hàng sau khi cho vay.
Thực hiện kiểm tra kiểm soát định kỳ tất cả các loại hình
cho vay, các nhóm khách hàng vay vốn, ví dụ kiểm tra thường xuyên
hằng tuần đối với những khoản vay có tài sản bảo đảm làm tài sản
hình thành từ vốn vay.
Kiểm tra giám sát một cách cẩn thận nhằm đảm bảo nghiêm
túc xem xét và đánh giá được tất cả các đặc tính quan trọng đối với
mỗi khoản vay.
3.2.5. Tăng cƣờng hoạt động hiệu quả của bộ phận quản
lý rủi ro
Hiện nay bộ phận QLRR tại chi nhánh với số người ít nên sự

tham gia vào việc kiểm soát rủi ro trong cho vay trung dài hạn đối với
doanh nghiệp chỉ dựa trên việc đánh giá chung cả chi nhánh và đưa ra
các định hướng cho các bộ phận Quan hệ Khách hàng thực hiện.
Bộ phận quản lý rủi ro cần phải có những công cụ, biện pháp


23
cũng như các chế tài cần thiết trong quá trình kiểm tra các khoản vay.
3.2.6. Thực hiện tốt việc phân loại nợ, các biện pháp mới
trong xử lý nợ, trích lập dự phòng rủi ro tín dụng và hoàn thiện
công tác xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng
- Cần phải trích lập dự phòng RRTD cho tất cả các khoản nợ
xấu, việc trích lập phải thể hiện tính cách khách quan, khoa học phù
hợp theo hướng dẫn của Thông tư 09/2014/TT-NHNN ngày
18/03/2014 và sửa đổi bổ sung một số điều của thông thư 02/2013.
- Việc phân loại tài sản có, mức trích và phương pháp trích
lập dự phòng để xử lý rủi ro cần phải xây dựng hệ thống xếp hạng tín
dụng nội bộ để xếp hạng khách hàng theo định kỳ hoặt khi cần thiết
có thể làm cơ sở cho việc xét duyệt cấp tín dụng.
- Thông tư số 02/2013/TT - NHNN ngày 21 tháng 01 năm
2013 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 06 năm 2013 thay thế cho
Quyết định số 493/2005/QĐ – NHNN, giúp cho các ngân hàng đưa
các khoản nợ xấu phản ánh đúng với bản chất thực của các khoản nợ.
- Bên cạnh với việc xử lý rủi ro tín dụng trong cho vay bằng
quỹ dự phòng rủi ro, chi nhánh cần nâng cao hơn nữa nhận thức của
một số bộ phận cán bộ phong giao dịch.
- Xử lý nợ có vấn đề là phương pháp giúp giảm thiểu tổn
thất khi rủi ro đã xảy ra.
3.3. KIẾN NGHỊ VỚI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

a. ông t c phối hợp giữa c c bên liên quan trong vấn đề
xử lý nợ, b n nợ xấu.
b. Liên quan đến vấn đề quản trị rủi ro tín dụng
c. Quan tâm đến việc đầu tư hệ thống công nghệ thông tin
cho chi nhánh

d. Nâng cấp và cải tạo lại hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ
e. Về việc phối hợp với bộ phận kiểm tra gi m s t khu vực


×