Tải bản đầy đủ (.doc) (127 trang)

Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường nước tỉnh thái nguyên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.57 MB, 127 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

NGUYỄN MINH QUÝ

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC
GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

THÁI NGUYÊN - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

NGUYỄN MINH QUÝ

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC
GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Mã số: 8850101

Người hướng dẫn khoa học: TS. Phan Thị Thanh Hằng



THÁI NGUYÊN - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Nguyễn Minh Quý, xin cam đoan Luận văn này công trình nghiên
cứu do cá nhân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phan Thị
Thanh Hằng không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Số
liệu và kết quả của luận văn chưa từng được công bố ở bất kì một công trình
khoa học nào khác.
Các thông tin thứ cấp sử dụng trong luận văn là có nguồn gốc rõ ràng,
được trích dẫn đầy đủ, trung thực và đúng qui cách.
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận
văn./.
Tác giả

Nguyễn Minh Quý

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Phan
Thị Thanh Hằng đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết luận văn tốt
nghiệp.

Tôi chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Tài nguyên và Môi
trường, trường Đại học Khoa học Thái Nguyên đã tận tình truyền đạt kiến
thức trong 2 năm học tập. Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học
tập không chỉ là phục vụ cho quá trình nghiên cứu, viết luận văn mà còn là
hành trang quí báu để tôi tiếp tục vững bước trên con đường sự nghiệp. Xin
chân thành cảm ơn các thầy cô trong hội đồng chấm luận văn đã cho tôi những
đóng góp quý báu để hoàn chỉnh luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tập thể Lãnh đạo, nhân viên Văn phòng
Sở Tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên, Trung tâm Quan trắc tài nguyên
và Môi trường Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp nguồn số liệu
phong phú để tôi có thể hoàn thành tốt luận văn này. Cảm ơn gia đình đã luôn
ở bên, giúp đỡ, động viên, tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành đề tài.
Cuối cùng tôi kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công hơn
trong sự nghiệp cao quý!
Thái Nguyên, ngày 24 tháng 4 năm 2019
Người thực hiện

Nguyễn Minh Quý

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ..........................................................................................ii
MỤC LỤC ...............................................................................................iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG ..............................................................................vii

DANH MỤC CÁC HÌNH .....................................................................viii
MỞ ĐẦU ................................................................................................. 1
1. Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu ......................................................... 1
2. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................ 2
3. Ý nghĩa khoa học của đề tàu nghiên cứu ............................................. 2
4. Những đóng góp mới của đề tài ........................................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ......................... 4
1.1.

Tổng quan về đánh giá hiện trạng môi trường nước ...................... 4

1.2.

Những kết quả nghiên cứu về môi trường nước trên thế giới và ở
Việt Nam ........................................................................................ 6

1.2.1. Thực trạng ô nhiễm và tác hại của ô nhiễm môi trường nước trên
thế giới ............................................................................................ 6
1.2.2. Tình hình sử dụng tài nguyên nước và thực trạng môi trường nước
ở Việt Nam ..................................................................................... 7
1.2.3. Các nghiên cứu về hiện trạng môi trường nước trên địa bàn tỉnh
Thái
Nguyên ........................................................................................... 9
1.3.
Tổng quan về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tỉnh Thái
Nguyên
....................................................................................................... 11
1.3.1. Điều kiện tự nhiên và vị trí địa lý ................................................ 11
1.3.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội ............................................ 13
1.4.


Tổng quan về tài nguyên nước tỉnh Thái Nguyên ....................... 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




1.4.1. Tài nguyên nước mặt ................................................................... 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




1.4.2. Tài nguyên nước dưới đất ............................................................ 24
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................. 26

2.1.

Đối tượng nghiên cứu .................................................................. 26

2.2.

Phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 29

2.2.1. Phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 29
2.2.2. Giới hạn nội dung nghiên cứu....................................................... 29
2.3.


Nội dung nghiên cứu .................................................................... 29

2.4.

Vấn đề nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu ............................... 29

2.4.1. Vấn đề nghiên cứu ....................................................................... 29
2.4.2. Giả thuyết nghiên cứu .................................................................. 29
2.5.

Phương pháp nghiên cứu ............................................................. 29

2.5.1. Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu .................................. 29
2.5.2. Phương pháp kế thừa ................................................................... 30
2.5.3. Phương pháp khảo sát thực địa .................................................... 30
2.5.4. Phương pháp đánh giá chất lượng nước ...................................... 30
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...................... 33

3.1.

Hiện trạng môi trường nước mặt tỉnh Thái Nguyên .................... 33

3.1.1. Diễn biến chất lượng nước sông Cầu và các phụ lưu chính của sông
Cầu ............................................................................................... 33
3.1.2. Hiện trạng, diễn biến chất lượng nước Sông Công và phụ lưu Sông Công
....................................................................................................... 44
3.1.3. Nhận xét chung về chất lượng nước sông Cầu, sông Công và phụ
lưu từ 2011 đến 2017, xác định nguyên nhân gây ảnh hưởng đến
chất lượng môi trường nước ........................................................ 52

3.2.

Hiện trạng môi trường nước dưới đất tỉnh Thái Nguyên ............. 55

3.3.

Thực trạng công tác Quản tài nguyên nước ở tỉnh Thái Nguyên 60

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




3.3.1. Kết quả ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật
về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ...................... 60
3.3.2. Kết quả thực hiện công tác cấp phép về tài nguyên nước ........... 60
3.3.3. Tình hình thực hiện công tác quy hoạch tài nguyên nước, điều tra
cơ bản tài nguyên nước và các chương trình, dự án, đề án, nhiệm vụ
phục vụ công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn
........ 61
3.3.4. Tình hình thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp
luật về tài nguyên nước ................................................................ 62
3.3.5. Tình hình thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh
chấp, xử lý vi phạm pháp luật về tài nguyên nước ...................... 62
3.3.6. Kết quả phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước trên
địa

bàn

tỉnh


Thái

Nguyên

................................................................... 63
3.3.7. Tổng hợp kết quả phê duyệt danh mục các nguồn nước phải lập
hành lang bảo vệ nguồn nước và việc triển khai thực hiện ......... 64
3.3.8. Những khó khăn, vướng mắc ....................................................... 64
3.4.

Đề xuất những giải pháp bảo vệ môi trường nước tỉnh Thái Nguyên
....................................................................................................... 64

3.4.1. Giải pháp về cơ chế chính sách, hành chính và tổ chức .............. 64
3.4.2. Giải pháp kinh tế .......................................................................... 67
3.4.3. Giải pháp về tuyên truyền giáo dục ............................................. 68
3.4.4. Giải pháp kỹ thuật ........................................................................ 68
3.4.5. Tăng cường hợp tác khu vực và quốc tế về bảo vệ môi trường ... 70
KẾT LUẬN ............................................................................................. 71

1. Kết luận .............................................................................................. 71
2. Kiến nghị ............................................................................................. 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................... 73
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1.

GRDP

: Tổng sản phẩm bình quân đầu người

2.

GP

: Giấy phép

3.

KCN

: Khu công nghiệp

4.

QCCP

: Quy chuẩn cho phép

5.

QCVN

: Quy chuẩn Việt Nam


6.



: Quyết định

7.

TP

: Thành phố

8.

UBND

: Ủy ban nhân dân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1.
Bảng 2.1.

Bảng 2.2:
Bảng 2.3:


Đặc trưng hình thái các sông ở Thái Nguyên .................... 22
Vị trí các điểm quan trắc chất lượng nước mặt trên sông
Cầu, sông Công và các phụ lưu được lựa chọn đánh giá
............ 26
Vị trí các điểm quan trắc nước dưới đất ............................ 28
Mức đánh giá chất lượng nước theo giá trị WQI ............... 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1.

Bản đồ hành chính tỉnh Thái Nguyên ................................ 12

Hình 1.2:

Bản đồ lưu vực sông Cầu ................................................... 22

Hình 3.1.

Diễn biến hàm lượng pH trên sông Cầu và phụ lưu 20112017
............................................................................................. 33

Hình 3.2.

Diễn biến hàm lượng TSS trên sông Cầu và phụ lưu 20112017.. 34


Hình 3.3:

Diễn biến DO trên sông Cầu và phụ lưu 2011- 2017 ........ 35

Hình 3.4:

Diễn biến BOD5 trên sông Cầu và phụ lưu 2011-2017 ..... 36

Hình 3.5:
Hình 3.6:
NO3

Diễn biến COD trên sông Cầu và phụ lưu 2011 - 2017 .... 37
Diễn biến hàm lượng - trên phụ lưu sông Cầu 2011 đến 2017
............................................................................................. 38

Hình 3.7:

Diễn biến hàm lượng Cd trên sông Cầu và phụ lưu 2011
đến 2017 ............................................................................. 39

Hình 3.8:

Diễn biến hàm lượng Hg trên sông Cầu và phụ lưu từ 2011
đến 2017 ............................................................................. 40

Hình 3.9:

Diễn biến hàm lượng Pb trên sông Cầu từ 2011 - 2017 .... 41


Hình 3.10: Diễn biến Coliform trên sông Cầu và phụ lưu từ 2011-2017 .. 42
Hình 3.11: Diễn biến WQI trên sông cầu và phụ lưu từ 2015-2017 ... 43
Hình 3.12. Diễn biến DO trên sông Công và phụ lưu từ 2011-2017 ... 45
Hình 3.13

Diễn biến BOD5 trên công Công và phụ lưu từ 2011-2017
............................................................................................. 46

Hình 3.14: Diễn biến COD trên sông Công và phụ lưu từ 2011-2017 47
Hình 3.15: Diễn biến Cd trên sông Công từ 2011 - 2017 .................... 48
Hình 3.16: Diễn biến As trên sông Công và phụ lưu từ 2011-2017 .... 49
Hình 3.17: Diễn biến Hg trên sông Công 2011 đến 2017 .................... 50
Hình 3.18: Diễn biến Coliform trên sông Công và phụ lưu 2011-2017 ... 51
Hình 3.19: Diễn biến WQI trên sông Công và phụ lưu từ 2015-2017 52
Hình 3.20: Diễn biến độ cứng nước dưới đất 2011-2017 .................... 56
Hình 3.21: Diễn biến Pb nước dưới đất 2011-2017 ............................. 57
Hình 3.22: Diễn biến Nitrat nước dưới đất 2011-2017 ........................ 57
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




Hình 3.23: Diễn biến Mn nước dưới đất 2011-2017 ........................... 58

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




Hình 3.24: Diễn biến Coliform nước dưới đất 2011-2017 .................. 59


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu
Nước là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá của con người, là thành
phần thiết yếu không thể thiếu cho sự tồn tại và phát triển của sinh vật. Ngày
nay, tài nguyên nước đang chịu sức ép nặng nề do sự biến đổi của khí hậu.
Bên cạnh đó là các yếu tố như: tốc độ tăng dân số, sự bùng nổ và phát triển
của công nghiệp, các hoạt động phát triển kinh tế xã hội…là nguyên nhân dẫn
tới tình trạng suy thoái và ô nhiễm môi trường nói chung và môi trường nước
mặt nói riêng ngày càng thêm trầm trọng. Quá trình đô thị hóa, công nghiệp
hóa, phát triển nhanh thì nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng. Vì vậy, nguồn
nước càng bị cạn kiệt. Ô nhiễm nước đang là mối quan tâm trên toàn cầu, đặc
biệt là ô nhiễm nước mặt. Việt Nam là một quốc gia đang trong quá trình phát
triển nhanh trong khu vực, một trong những thách thức được đặt ra đối với
Việt Nam là vấn đề môi trường đang bị ảnh hưởng nghiêm trọng từ các hoạt
động sản xuất phát triển kinh tế - xã hội.
Tỉnh Thái Nguyên là một trung tâm kinh tế - xã hội lớn của khu vực
Đông Bắc, nằm trong quy hoạch vùng thủ đô Hà Nội và được coi là một
trung tâm đào tạo nguồn nhân lực lớn thứ 3 của cả nước. Nguồn tài nguyên
nước của tỉnh khá phong phú, đây là nguồn tài nguyên quý giá làm cơ sở cho
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, phục vụ đời sống sinh hoạt và sản xuất của
người dân, cung cấp nguồn lợi đa dạng sinh học.
Trong những năm gần đây Thái Nguyên đã có nhiều chủ trương, giải
pháp nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế có hiệu quả, song song với đó Thái
Nguyên thực hiện nhiều giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường cho sự phát

triển bền vững, điển hình như Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên
đến năm
2020 [23]; Đề án bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015
[24]. Tuy nhiên, công tác quản lý, bảo vệ môi trường vẫn còn gặp nhiều khó
khăn bất cập.
Sự phát triển nhanh về kinh tế làm xuất hiện nhiều khu công nghiệp, cơ
sở sản xuất, khai thác khoáng sản, cơ sở y tế... Quá trình đô thị hóa diễn ra
nhanh chóng đã làm gia tăng dân số đáng kể, do đó nhu cầu sử dụng nguồn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




nước và lượng xả thải ngày càng tăng dẫn đến môi trường nước mặt bị suy
thoái và ô

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




nhiễm, đặc biệt là sông Cầu đoạn từ thành phố Thái Nguyên đến hết tỉnh Thái
Nguyên là khu vực đã có mức độ phát triển cao với đa dạng các hoạt động
kinh tế thuộc nhiều loại hình và ngành nghề. Theo thống kê, đoạn sông này đã
và đang tiếp nhận một lượng lớn nước thải từ các hoạt động công nghiệp,
nông nghiệp, sinh hoạt, dịch vụ làm cho chất lượng nước suy giảm nhiều
(riêng tỉnh Thái Nguyên sử dụng khoảng 300 triệu m3 nước/năm cho các hoạt
động công nghiệp) (Cục QLTTN, 2012) [7].
Qua số liệu quan trắc từ năm 2011 - 2015 tại 8 cơ sở tiêu biểu trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên có thể thấy phần lớn các cơ sở chưa đạt yêu cầu về

xử lý nước thải theo các QCVN. Các cơ sở có các thông số ô nhiễm cao nhất
là: Bãi rác Đá Mài; Bệnh viện đa khoa; KCN Sông Công; Nhà máy giấy
Hoàng Văn Thụ; nước thải đô thị phường Hoàng Văn Thụ; đặc biệt nước
thải khu Hà Thượng - Đại Từ (có xu hướng gia tăng hàm lượng TSS, kim
loại nặng: Pb, Hg, As từ 2011 đến nay). Cùng với chất thải từ các khu vực
khai thác khoáng sản, các KCN, đô thị đây là các nguồn chính gây ô nhiễm
kim loại nặng, TSS, hữu cơ, dinh dưỡng, vi sinh cho lưu vực sông Cầu, sông
Công và phụ lưu [20] Tài nguyên nước dưới đất cũng chịu tác động ô nhiễm
bởi các nguồn nước
thải từ các hoạt động phát triển kinh tế xã hội khi chưa xử lý đạt tiêu chuẩn
thải ra môi trường đều có nguy cơ ảnh hưởng nguồn nước ngầm khi ngấm
xuống
đất.
Trước những thực trạng môi trường nói chung và môi trường nước nói
riêng của tỉnh, việc Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi
trường nước tỉnh Thái Nguyên là cần thiết, nhằm góp phần bảo vệ môi
trường, phát triển theo hướng bền vững kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài luận văn được thực hiện với mục tiêu:
- Đánh giá thực trạng chất lượng môi trường nước tỉnh Thái Nguyên
- Làm sáng tỏ các nguyên nhân ảnh hưởng đến môi trường nước và đề
xuất giải pháp bảo vệ môi trường nước tỉnh Thái Nguyên.
3. Ý nghĩa khoa học của đề tàu nghiên cứu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần hoàn thiện phương pháp luận

nghiên cứu thực trạng và các nguyên nhân ảnh hưởng tới môi trường nước
theo địa bàn nghiên cứu cấp tỉnh.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




4. Những đóng góp mới của đề tài
- Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học xây dựng các đề án bảo vệ môi
trường nước cũng như nâng cao hiệu quả công tác quản lý bảo vệ môi trường
nước trên địa bàn cấp tỉnh.
- Luận văn là tài liệu tham khảo phục vụ công tác nghiên cứu và giảng dạy
trong lĩnh vực môi trường nước và quản lý tài nguyên môi trường.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




Chương 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan về đánh giá hiện trạng môi trường nước
Bảo vệ môi trường hiện nay đang là vấn đề nóng của toàn cầu, không chỉ
là sự quan tâm của các nhà khoa học mà còn của tất cả người dân. Nguồn
nước bị ô nhiễm là vertor lan truyền ô nhiễm và là một trong các nguyên nhân
gây ra nhiều bệnh tật cho con người. Cuộc sống con người trở nên khó khăn
khi môi trường nước bị suy giảm về số lượng và chất lượng.
Đánh giá hiện trạng môi trường nước cung cấp bức tranh tổng thể về 2
phương diện: Phương diện vật lý, hoá học thể hiện chất lượng môi trường và

phương diện kinh tế xã hội, đó chính là những thông báo về tác động từ các
tác động của con người tới chất lượng môi trường cũng như tới sức khoẻ con
người, kinh tế và phúc lợi xã hội. Đánh giá hiện trạng môi trường có vai trò
như một bản “thông điệp” về tình trạng môi trường, tài nguyên thiên nhiên và
con người, thông qua việc cung cấp thông tin tin cậy về môi trường để hỗ trợ
quá trình ra quyết định bảo vệ phát triển bền vững. Trong đó, đánh giá hiện
trạng tài nguyên
nước là quá trình hoạt động nhằm xác định trữ lượng và chất lượng, tình hình
khai thác sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, tìm ra các nguyên nhân gây ảnh
hưởng tiêu cực tới chất lượng và trữ lượng nước quốc gia. Trên cơ sở các số
liệu đánh giá hiện trạng tài nguyên nước, cơ quan quản lý Nhà nước sẽ đưa ra
các biện pháp cụ thể nhằm định hướng cho các hoạt động khai thác và sử dụng
tài nguyên nước, dự báo cho các hoạt động xấu gây ảnh hưởng nghiêm trọng
cho nguồn nước.
Để hiểu rõ hơn về đánh giá hiện trạng môi trường nước ta cần tìm hiểu
một số khái niệm về ô nhiễm môi trường, ô nhiễm môi trường nước, nguyên
nhân và các dạng ô nhiễm môi trường nước mặt chủ yếu:
- Ô nhiễm môi trường là sự thay đổi tính chất môi trường, vi phạm tiêu
chuẩn môi trường.
- Chất gây ô nhiễm là những nhân tố làm cho môi trường trở thành độc
hại.
- Quy chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các thông số về chất

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất
thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định dùng làm căn cứ để kiểm

soát ô nhiễm môi trường nước.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




Ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi thành phần, tính chất của nước
gây ảnh hưởng đến hoạt động sống bình thường của con người và vi sinh vật.
Khi sự thay đổi thành phần và tính chất của nước vượt quá một ngưỡng chi
phép thì sự ô nhiễm nước đã một mức nguy hiểm gây ảnh hưởng tới sức khoẻ
con người.
Vấn đề ô nhiễm nước là một trong những thực trạng đáng ngại nhất của
sự huỷ hoại môi trường tự nhiên do nền văn minh đương thời gây nên. Môi
trường nước rất dễ bị ô nhiễm, các ô nhiễm từ đất, không khí đều có thể làm ô
nhiễm nước, ảnh hưởng lớn tới co người và các sinh vật khác.
Môi trường nước mặt bao gồm nước hồ, ao, đồng ruộng, nước các sông
suối, kênh rạch. Nguồn nước các sông, kênh tải nước thải, các hồ khu vực đô
thị, KCN và đồng ruộng lúa nước là những nơi thường có mức độ ô nhiễm
cao. Nguồn gây ra ô nhiễm nước mặt là các khu dân cư tập trung, các hoạt
động công nghiệp, giao thông thuỷ và sản xuất nông nghiệp.
Nguồn nước bị ô nhiễm có các dấu hiệu đặc trưng sau:
- Có xuất hiện các chất nổi trên bề mặt nước và các cặn lắng chìm xuống
đáy nguồn.
- Thay đổi tính chất lý học (độ trong, màu, mùi, nhiệt độ,…)
- Thay đổi thành phần hoá học (pH, hàm lượng các chất hữu cơ và vô cơ,
xuất hiện các chất độc hại,…)
- Lượng oxy hoà tan (DO) trong nước giảm do các quá trình sinh hoá để
oxy hoá các chất bẩn hữu cơ vừa mới thải vào.
- Các vi sinh vật thay đổi về loài và số lượng. Có xuất hiện các vi trùng

gây bệnh.
Các dạng ô nhiễm nước mặt thường gặp là:
- Ô nhiễm chất hữu cơ: đó là sự có mặt của các chất tiêu thụ ôxy trong
nước. Các chỉ tiêu để đánh giá ô nhiễm chất hữu cơ là: DO, BOD5, COD
- Ô nhiễm các chất vô cơ: là có nhiều chất vô cơ gây ô nhiễm nước, tuy
nhiên có một số nhóm điển hình như: các loại phân bón chất vô cơ (là các hợp
chất vô cơ mà thành phần chủ yếu là cacbon, hydro và oxy, ngoài ra chúng
còn chứa các nguyên tố như N, P, K cùng các nguyên tố vi lượng khác), các
khoáng axit, cặn, các nguyên tố vết.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




- Ô nhiễm các chất dinh dưỡng: hiện tượng phú dưỡng là sự gia tăng hàm
lượng Nito, Photpho trong nước nhập vào các thuỷ vực dẫn đến sự tăng trưởng
của các thực vật bậc thấp (rong, tảo,…). Nó tạo ra những biến đổi lớn trong hệ
sinh thái nước, làm giảm oxy trong nước. Do đó làm chất lượng nước bị suy
giảm và ô nhiễm.
- Ô nhiễm do kim loại nặng và các hoá chất khác: thường gặp trong các
thuỷ vực gần khu công nghiệp, khu vực khai khoáng, các thành phố lớn. Ô
nhiễm kim loại nặng và các chất nguy hại khác có tác động rất trầm trọng tới
hoạt động sống của con người và sinh vật. Chúng chậm phân huỷ và sẽ tích
luỹ theo chuỗi thức ăn vào cơ thể động vật và con người.
- Ô nhiễm vi sinh vật: thường gặp ở các thuỷ vực nhận nước thải sinh
hoạt, đặc biệt là nước thải bệnh viện. Các loại vi khuẩn, ký sinh trùng, sinh
vật gây bệnh sẽ theo nguồn nước lan truyền bệnh cho người và động vật.
- Ô nhiễm nguồn nước mặt bởi dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và phân
bón hoá học: trong quá trình sử dụng, một lượng lớn thuốc bảo vệ thực vật và
phân bón hóa học bị đẩy vào vực nước ruộng, ao, hồ, đầm,… Chúng sẽ lan

truyền và tích luỹ trong môi trường đất, nước và các sản phẩm nông nghiệp
thâm nhập vào cơ thể người và động vật theo chuỗi thức ăn.
1.2. Những kết quả nghiên cứu về môi trường nước trên thế giới và ở
Việt Nam
1.2.1. Thực trạng ô nhiễm và tác hại của ô nhiễm môi trường nước trên
thế giới
Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng
nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp,
nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang
dã (Lê Văn Khoa và cs, 2011) [13]. Trung bình mỗi ngày trên trái đất có
khoảng
2 triệu tấn chất thải sinh hoạt đổ ra sông hồ và biển cả, 70% lượng chất thải
công nghiệp không qua xử lý bị trực tiếp đổ vào các nguồn nước tại các quốc
gia đang phát triển. Đây là thống kê của Viện Nước quốc tế (SIWI) được công
bố tại Tuần lễ Nước thế giới (World Water Week) khai mạc tại Stockholm, thủ
đô Thụy Điển ngày 5/9. Thực tế trên khiến nguồn nước dùng trong sinh hoạt
của con người bị ô nhiễm nghiêm trọng. Một nửa số bệnh nhân nằm viện ở các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




nước đang phát triển là do không được tiếp cận những điều kiện vệ sinh phù
hợp (vì thiếu nước) và các bệnh liên quan đến nước. Thiếu vệ sinh và thiếu
nước sạch là nguyên nhân gây tử vong cho hơn 1,6 triệu trẻ em mỗi năm. Tổ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN





chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO) cảnh báo trong 15
năm tới sẽ có gần 2 tỷ người phải sống tại các khu vực khan hiếm nguồn nước
và 2/3 cư dân trên hành tinh có thể bị thiếu nước. Báo cáo của UNICEF cho
biết, tình trạng mất vệ sinh do thiếu nước sinh hoạt đã gây ra cái chết của 1,2
triệu trẻ em dưới 5 tuổi mỗi năm. Lý do gây ra việc này là nguồn cung cấp
nước không thể theo kịp tình trạng bùng nổ dân số. Hàng năm, 4.000 trẻ em tử
vong vì nước bẩn và vệ sinh kém. Đây là con số được Quỹ Nhi đồng Liên Hợp
Quốc UNICEF công bố. Thống kê của UNICEF tại khu vực Nam và Đông Á
cho thấy chất lượng nước ở khu vực này ngày càng trở thành mối đe dọa lớn
đối với trẻ em. Tình trạng ô nhiễm a-sen và flo (fluoride) trong nước ngầm
đang đe dọa nghiêm trọng tình trạng sức khỏe của 50 triệu người dân trong
khu vực. Tại diễn đàn của Trẻ em thế giới về nước tổ chức tại Mehico ngày
21/3, UNICEF cho biết 400 triệu trẻ em trên thế giới đang phải vật lộn với sự
sống vì không có nước sạch. Theo đó, trẻ em là người phải trả giá cao nhất khi
không được sử dụng nước sạch. Kết quả nghiên cứu cho thấy trẻ em dưới năm
tuổi dễ bị mắc tiêu chảy nhất (căn bệnh này gây tử vong cho 4500 trẻ em mỗi
ngày. Điểm phân phát nước ở Bắc Darfur, Sudan trong một chiến dịch phân
phát 40.000 lít nước sạch đến cộng đồng. Dù số lượng hạn hẹp, nhiều người
phải vượt quãng đường ít nhất 15km để có thể đến được điểm phát nước gần
nhất (Võ Dương Mộng Huyền và cs, 2013) [25]. Ví dụ về ô nhiễm nước ở
một số nước trên thế giới: Hàm lượng nước ngầm ở Vapi (Ấn Độ) cao gấp 96
lần so với tiêu chuẩn sức khỏe do tổ chức y tế thế giới quy định. Năm 2000,
vụ tai nạn hầm mỏ xảy ra tại công ty Aurul (Rumani) đã thải ra 50 - 100 tấn
Xianua và kim loại nặng vào dòng sông gần Baia Mare khiến các loài thủy sản
ở đây chết hàng loạt, tổn hại đến hệ thực vật và làm bẩn nguồn nước sạch ảnh
hưởng đến cuộc sống của 2,5 triệu người.
1.2.2. Tình hình sử dụng tài nguyên nước và thực trạng môi trường nước ở
Việt Nam
Hiện nay nguồn nước cấp cho các đô thị ngày càng khan hiếm, tỷ lệ dân

số được cấp nước ở đô thị còn thấp (tỷ lệ dân số được cấp nước máy tại đô thị
đặc biệt đạt từ 85-90%, đô thị loại I, II đạt từ 60- 85%, trong khi đó đô thị loại
III chỉ đạt từ 40 - 45%). Số lượng và chất lượng nước cấp còn thiếu và chưa
đảm bảo. Nhu cầu nước sạch ngày càng tăng trong khi nguồn nước sạch thì
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




ngày càng cạn kiệt, khan hiếm đặc biệt vào mùa khô (Tổng cục môi trường,
2012) [22].
Tính đến tháng 6/2015, cả nước có gần 100 doanh nghiệp cấp nước, quản
lý trên 500 hệ thống cấp nước lớn, nhỏ tại các đô thị toàn quốc. Tỷ lệ dân số
đô thị được cung cấp nước sạch là 81%, mức sử dụng nước sinh hoạt bình
quân đạt 105 lít/người/ngày đêm. Tuy nhiên, tình hình cấp nước đô thị vẫn
còn nhiều bất cập do tốc độ đô thị hóa tăng nhanh, cộng với sự gia tăng dân
số, nên việc đầu tư phát triển cấp nước chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu, phạm
vi bao phủ dịch vụ cấp nước còn thấp, chất lượng dịch vụ cấp nước cũng chưa
ổn định. Tỷ lệ thất thoát nước trong hệ thống cấp nước đô thị của nước ta còn
cao, trung bình khoảng 26-29%. Chất lượng nước của một số trạm cấp nước
còn chưa đáp ứng tiêu chuẩn quy định [6].
Môi trường nước tại các sông, hồ khu vực đô thị đang chịu sức ép rất lớn
từ các nguồn thải từ các hoạt động sinh hoạt của người dân và các hoạt động
phát triển kinh tế. Tỷ lệ phần trăm lượng nước thải được xử lý còn khá thấp đã
ảnh hưởng lớn đến hiện trạng chất lượng môi trường nước sông, hồ đô thị. Tại
các sông chảy qua khu vực đô thị, chất lượng nước một số đoạn sông đã bị suy
giảm. Đối với những sông có lưu lượng nước lớn, như sông Hồng, sông Thái
Bình, sông Đồng Nai có khả năng tự làm sạch tốt, chất lượng nước sông vẫn
còn khá ổn định. Đối với những sông có lưu lượng nước nhỏ hơn, khả năng
phục hồi hạn chế, chất lượng nước bị suy giảm đáng kể ở các khu vực chảy

qua nội thành, nội thị, điển hình như sông Nhuệ, sông Cầu, sông Sài Gòn...
Trên cùng một lưu vực sông, những đoạn chảy qua các đô thị lớn có chất
lượng nước bị suy giảm rõ rệt so với các đoạn sông chảy qua các đô thị nhỏ.
Nước mặt ở các hồ, kênh, mương nội thành, nội thị hầu hết đã bị ô nhiễm.
Mặc dù đã có những nỗ lực cải thiện thông qua các dự án cải tạo nhưng ô
nhiễm nước mặt tại các khu vực này vẫn đang là vấn đề nổi cộm tại hầu hết
các đô thị hiện nay. Tại nhiều đô thị, các kênh, mương, hồ nội thành đã trở
thành nơi chứa nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất, điển hình như tại Hà
Nội, Tp. Hồ Chí Minh. Ô nhiễm nước mặt trong khu vực nội thành xảy ra
không chỉ ở các thành phố lớn mà còn xảy ra ở cả các đô thị nhỏ. Vấn đề ô
nhiễm chủ yếu là ô nhiễm hữu cơ,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




×