LỜI CAM ĐOAN
Họ và tên học viên: Nguyễn Như Tú
Chuyên ngành đào tạo: Quản lý xây dựng.
Đề tài nghiên cứu “Nâng cao chất lượng thiết kế công trìnhTrạm biến áp 500kV Tây
Hà Nội của Viện Năng Lượng.” Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của
riêng tôi. Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc. Kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công
trình nào trước đây.
Tác giả
Nguyễn Như Tú
i
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và nghiên cứu cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô, bạn bè
và đồng nghiệp. Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý xây dựng với đề tài: “Nâng
cao chất lượng thiết kế công trình Trạm biến áp 500kV Tây Hà Nội của Viện Năng
Lượng.” đã được hoàn thành.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS. Nguyễn Hữu Huế đã trực tiếp hướng
dẫn, giúp đỡ tận tình cho tác giả trong quá trình thực hiện Luận văn.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ban lãnh đạo Viện Năng Lượng, ban lãnh
đạo Trung tâm Tư vấn Năng lượng và chuyển giao công nghệ (Trung tâm TVNL &
CGCN), các đồng nghiệp, bạn bè và đặc biệt là gia đình đã tạo điều kiện giúp đỡ và cổ
vũ động viên tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Hà Nội, ngày 24 tháng 02 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Như Tú
2
2
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH..............................................................................................vi
DANH MỤC CÁC VIẾT TẮT .................................................................................. vii
MỞ ĐẦU.........................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ CÔNG
TRÌNH TRUYỀN TẢI ĐIỆN. ........................................................................................4
1.1. Công tác quản lý chất lượng thiết kế ....................................................................4
1.1.1. Đặc điểm chung ngành xây dựng. .................................................................4
1.1.2. Chất lượng công trình xây dựng....................................................................5
1.1.3. Chất lượng thiết kế công trình .......................................................................9
1.1.4. Quản lý chất lượng thiết kế công trình ........................................................10
1.2. Kỹ thuật, công nghệ áp dụng thiết kế công trình truyền tải điện. [8], [9], [10] .11
1.2.1. Đặc điểm thiết kế nền đường dây tải điện ...................................................11
1.2.2. Các chỉ dẫn chung về trang bị điện .............................................................11
1.2.3. Công tác thiết kế và lắp đặt trang bị nối đất của các thiết bị điện...............15
1.2.4. Đường dây tải điện trên không (ĐDK) đối với điện áp 1kV đến 500kV ....19
1.2.5. Trang bị phân phối (TBPP) và trạm biến áp (TBA) điện áp trên 1kv.........20
1.3. Đánh giá thực trạng QLCL thiết kế công trình truyền tải điện hiện nay............22
1.3.1. Thực trạng công tác QLCL các công trình xây dựng ở Việt Nam ..............22
1.3.2. Thực trạng công tác QLCL CTXD ở một số nước trên thế giới. ................26
1.3.3. Một số sự cố liên quan đến QLCL các công trình truyền tải điện. .............29
Kết luận Chương 1.....................................................................................................32
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG HỒ SƠ THIẾT KẾ CÔNG
TRÌNH TRUYỀN TẢI ĐIỆN .......................................................................................33
2.1. Hệ thống các tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành quy định về chất lượng thiết kế
công trình truyền tải điện...........................................................................................33
3
3
2.2. Giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng..................................................................33
4
4
2.2.1. Đối với công tác khảo sát giai đoạn lập dự án đầu tư .................................33
2.2.2. Nội dung công tác thiết kế trong giai đoạn lập dự án đầu tư ......................35
2.3. Giai đoạn thiết kế kỹ thuật. ................................................................................38
2.3.1. Đối với công tác khảo sát giai đoạn thiết kế kỹ thuật .................................38
2.3.2. Nội dung công tác thiết kế trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật ......................39
2.4. Giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công......................................................................41
2.4.1. Đối với công tác khảo sát giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công......................42
2.4.2. Nội dung công tác thiết giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công.........................43
2.5. Những vấn đề xảy ra làm ảnh hưởng đến chất lượng thiết kế và nguyên nhân
gây nên. .....................................................................................................................44
2.5.1. Giai đoạn lập dự án đầu tư ..........................................................................44
2.5.2. Giai đoạn thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thi công............................................45
Kết luận chương 2 .....................................................................................................47
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THIẾT
KẾ CÔNG TRÌNH TRẠM 500KV TÂY HÀ NỘI. ..................................................... 49
3.1. Các mô hình tổ chức, quản lý chất lượng thiết kế và yêu cầu chất lượng trong
thiết kế công trình truyền tải điện. ............................................................................49
3.1.1. Cơ cấu tổ chức của Viện Năng Lượng. [1] .................................................49
3.1.2. Chức năng nhiệm vụ chịu trách nhiệm trong một dự án của Viện Năng
Lượng ....................................................................................................................50
3.1.3. Mô hình hoạt động của một dự án của viện năng lượng.............................52
3.2. Giới thiệu chung về công trình trạm biến áp 500kV Tây Hà Nội......................53
3.2.1. Vị trí công trình. ..........................................................................................53
3.2.2. Phần điện nhất thứ:......................................................................................54
3.2.3. Phần điện nhị thứ.........................................................................................55
3.2.4. Phần xây dựng .............................................................................................57
3.2.5. Quy mô phần hệ thống thông tin viễn thông...............................................58
5
5
3.2.6. Tổng dự toán và tiến độ thực hiện dự án.....................................................59
3.3. Đánh giá thực trạng về công tác TKCT truyền tải điện tại TTTV& CGCN thuộc
Viện Năng Lượng. .....................................................................................................59
3.3.1. Giai đoạn lập dự án đầu tư...........................................................................60
3.3.2. Giai đoạn thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thi công ............................................60
3.4. Một số biện pháp nâng cao chất lượng TKCT truyền tải điện tại TTTV& CGCN
thuộc Viện Năng Lượng. ...........................................................................................61
3.4.1. Giải pháp về hồ sơ chất lượng các nội dung thiết kế. .................................61
3.4.2. Công tác nâng cao chất lượng nhân lực, hiện đại hóa thiết bị.....................62
3.4.3. Giải pháp nâng cao chất lượng thiết kế theo tiêu chuẩn iso 9001:2015......62
Kết luận chương 3. ....................................................................................................75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................76
1. Những kết quả đạt được.........................................................................................76
2. Những tồn tại trong quá trình thực hiện luận văn .................................................77
3. Những kiến nghị và hướng nghiên cứu tiếp theo ..................................................77
3.1. Kiến nghị đối với cơ quan nhà nước: .............................................................77
3.2. Đối với TTTV&CGCN thuộc Viện Năng Lượng. .........................................77
6
6
DANH MỤC HÌNH ẢNH
S
ố
HSự
ì cố
HSự
ì cố
Hđất
ì
HCơ
ì cấ
T
r
30
30
31
47
vi
DANH MỤC CÁC VIẾT TẮT
C
N
C
C
hC
T
D
A
D
ôD
ự
L
A
Đ
D
K
ậĐ
ư
K
T
N
D
N
iN
hN
T
Q
L
Q
hQ
uQ
L
T
B
T
uT
rT
C
T
K
T
iT
ht
K
T
K
T
hT
hT
K
T
V
V
hT
ư
V
N
X
D
iX
â
vii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trên thế giới ngành xây dựng luôn được coi là ngành kinh tế quan trọng, là bộ phận
không thể thiếu của nền kinh tế quốc dân. Ở nhiều nước trên thế giới, trong bảng xếp
loại các ngành tạo nguồn thu hút chủ yếu và sử dụng nhiều lao động của nền kinh tế
luôn có tên ngành xây dựng.
Cùng với sự phát triển toàn cầu hóa, ngành xây dựng ở Việt Nam được coi là một
ngành kinh tế mũi nhọn, thúc đẩy sự phát triển của ngành kinh tế khác, nên ngày càng
được trú trọng đầu tư với mục tiêu hướng tới không chỉ là số lượng mà cả chất lượng
ngày càng được quan tâm hơn.
Chất lượng công trình được quyết định chủ yếu trong giai đoạn thi công nhưng để
phục vụ tốt được trong giai đoạn này thì vai trò thiết kế đóng vai trò vô cùng quan
trọng, đảm bảo chất lượng, an toàn trong thi công.
Công trình truyền tải điện là ngành thuộc nhóm kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội luôn
được Nhà nước hết sức quan tâm, chú trọng và nó có vai trò hết sức quan trọng trong
công cuộc phát triển đất nước và nâng cao đời sống của nhân dân. Các công trình
truyền tải điện, hệ thống truyền tải điện mỗi năm đều được xây mới, cải tạo để đáp ứng
cho nhiều mục đích sử dụng khác nhau.
Với đặc thù công trình truyền tải điện có mạng rộng lưới khắp cả nước, xây dựng trên
nhiều địa hình phức tạp cả đồng bằng lẫn miền núi, cho nên ngay từ những khâu đầu
tiên của dự án, công tác khảo sát, thiết kế cần phải kiểm soát tốt, có như vậy, trong quá
trình thi công công trình sẽ hạn chế được những rủi ro.
Trung tâm Tư vấn năng lượng và chuyển giao công nghệ thuộc Viện Năng lượng được
thành lập ngày 18/04/1989 theo quyết định số 232/TCCB-LĐ Bộ Năng lượng (nay là
Bộ Công Thương) với tên gọi ban đầu là Trung tâm dịch vụ khoa học kỹ thuật. Sau khi
Tổng Công ty Điện lực Việt Nam (EVN) thành lập 01/01/1995, Trung tâm được đổi
tên thành Trung tâm Tư vấn năng lượng và chuyển giao công nghệ theo quyết định số
860- ĐVN/TCCB-LĐ ngày 28/09/1995 và hoạt động cho đến nay. Từ 1/1/2010 Trung
1
1
tâm thuộc Viện Năng lượng về trực thuộc Bộ Công Thương theo Quyết định số
5999/QĐ-BCT ngày 27/11/2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương. Từ khi thành lập
đến nay Trung tâm TVNL & CGCN hoạt động chính trong lĩnh vực truyền tải điện,
chịu sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ trong ngành. Cạnh tranh tất yếu sẽ làm giảm
giá dịch vụ nhưng vẫn phải đảm bảo chất lượng để giữ vững uy tín với khách hàng. Ý
thức được yếu tố sống còn đến sự tồn tại và phát triển, Trung tâm TVNL & CGCN
thuộc Viện Năng lượng đã không ngừng nâng cao chất lượng hồ sơ thiết kế công trình
truyền tải điện nhằm nâng cao sức cạnh tranh hơn nữa trong môi trường xây dựng
khốc liệt hiện nay.
Xuất phát từ các vấn đề cấp thiết trên, tác giả chọn đề tài: Nâng cao chất lượng thiết kế
công trìnhTrạm biến áp 500kV Tây Hà Nội của Viện Năng Lượng.
2. Mục tiêu
Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng thiết kế công trình truyền tải điện tại
Viện Năng lượng áp dụng đối với thiết kế trạm biến áp 500kV Tây Hà Nội.
3. Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá tổng thể tình hình thiết kế các công trình truyền tải điện của viện năng
lượng.
- Áp dụng các hệ thống các tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành quy định về chất lượng
thiết kế công trình Truyền tải điện để đưa ra được 1 số giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng thiết kế áp dụng đối với thiết kế trạm biến áp 500kV Tây Hà Nội.
4. Phương pháp tiếp cận và nghiên cứu
- Vận dụng các tiêu chuẩn thiết kế, quy phạm của Nhà nước quy định để nghiên cứu
đề tài.
- Điều tra, thu thập kết quả chất lượng thiết kế các công trình truyền tải điện đã thực
hiện.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu thiết kế các công trình truyền tải
điện.
2
2
- Đối tượng nghiên cứu công trình TBA 500kV Tây Hà
Nội.
3
3
6. Kết quả đạt được:
Thông qua việc phân tích, xem xét, đánh giá thực trạng trong công tác thiết kế công
trình truyền tải điện đã hoàn thiện của Viện Năng Lượng, trên cơ sở vận dụng những
lý luận và thực tiễn về công tác thiết kế công trình truyền tải điện của một số công ty
tư vấn, để đề ra các giải pháp giúp hoàn thiện và nâng cao chất lượng thiết kế công
trình truyền tải điện.
4
4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG CHẤT LƯỢNG THIẾT
KẾ CÔNG TRÌNH TRUYỀN TẢI ĐIỆN.
1.1. Công tác quản lý chất lượng thiết kế
1.1.1. Đặc điểm chung ngành xây dựng.
1.1.1.1. Công trình xây dựng và công trình truyền tải điện
Công trình xây dựng (CTXD) là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con
người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất,
có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên
mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình dân
dụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn
(NN&PTNT), công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình khác. [4]
Công trình truyền tải điện là công trình được xây dựng để truyền tải điện năng khắp
các vùng trong cả nước. Nhiệm vụ chủ yếu của cá công trình truyền tải là truyền tải
điện năng từ các trạm thủy điện, các nhà máy nhiệt điện, từ nguồn cung cấp nước
ngoài cung cấp điện cho các vùng trong cả nước phục vụ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất
của người dân, nhà máy, các khu công nghiệp …
1.1.1.2. Đặc điểm chung ngành xây dựng [12]
Xây dựng cơ bản (XDCB) là ngành sản xuất độc lập có chức năng tái sản xuất tài sản
cố định cho nền kinh tế quốc dân. Nó tạo nên cơ sở vật chất cho xã hội, tăng tiềm lực
kinh tế và quốc phòng của đất nước. Hơn thế nữa, đầu tư XDCB gắn liền với việc ứng
dụng các công nghệ hiện đại do đó góp phần thúc đẩy sự phát triển của khoa học kỹ
thuật đối với các ngành sản xuất vật chất. Nó có tác động mạnh mẽ tới hiệu quả của
quá trình sản xuất kinh doanh. Vì vậy, một bộ phận lớn của thu nhập quốc dân nói
chung và quỹ tích luỹ nói riêng với vốn đầu tư, tài trợ của nước ngoài được sử dụng
trong lĩnh vực XDCB.
So với các ngành sản xuất khác, XDCB có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật đặc trưng,
được thể hiện rất rõ ở sản phẩm xây lắp và quá trình sáng tạo ra sản phẩm của ngành.
5
5
Đặc điểm của sản phẩm xây lắp là có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian sử dụng
lâu dài, có giá trị lớn đòi hỏi các nhà xây dựng phải dự đoán trước xu hướng tiến bộ xã
hội để tránh bị lạc hậu. Phong cách kiến trúc và kiểu dáng mỗi sản phẩm cần phải phù
hợp với văn hoá dân tộc vùng miền, quốc gia. Nó không chỉ ảnh hưởng tới tuổi thọ của
công trình vmà còn ảnh hưởng tới sự an toàn cho người sử dụng.
Sản phẩm xây lắp mang tính tổng hợp phát huy tác dụng về mặt kinh tế, chính trị, kế
toán, nghệ thuật... Nó rất đa dạng nhưng lại mang tính độc lập, mỗi một công trình
được xây dựng theo một thiết kế, kỹ thuật riêng, có giá trị dự toán riêng và tại một địa
điểm nhất định, nơi sản xuất ra sản phẩm cũng đồng thời là nơi sau này khi sản phẩm
hoàn thành được đưa vào sử dụng và phát huy tác dụng. Những đặc điểm này có tác
động lớn tới giá trị sản xuất ngành xây dựng.
Sản phẩm xây dựng là sản phẩm đơn chiếc và được tiêu thụ theo cách riêng. Các sản
phẩm được coi như tiêu thụ trước khi được xây dựng theo giá trị dự toán hay giá thoả
thuận với chủ đầu tư (giá đấu thầu) do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắp
không được thể hiện rõ bởi vì sản phẩm xây lắp là hàng hoá đặc biệt.
Quá trình từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàn giao và đưa vào sử
dụng thường kéo dài. Nó phụ thuộc quy mô và tính chất phức tạp thuật của từng loại
công trình. Không những thế quá trình thi công được chia thành các giai đoạn, mỗi giai
đoạn thi công lại chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc chủ yếu diễn ra
ngoài trời chịu tác động rất lớn của các nhân tố môi trường, đòi hỏi các nhà xây dựng
phải giám sát chặt chẽ những biến động của thiên nhiên để hạn chế những ảnh hưởng
xấu của nó đến mức thấp nhất.
1.1.2. Chất lượng công trình xây dựng
1.1.2.1. Các quan niệm về chất lượng
Trong cuộc sống con người, khái niệm chất lượng sản phẩm đã có từ lâu, đây là một
phạm trù rất rộng và phức tạp, phản ánh tổng hợp các nội dung kỹ thuật, kinh tế và xã
hội. Trong chiến lược phát triển của mỗi ngành nghề, của các công ty dựa vào nhu cầu
của thị trường đều có những quan niệm về chất lượng riêng cho mình.
6
6
Theo quan điểm triết học, chất lượng là tính xác định bản chất nào đó của sự vật, hiện
tượng, tính chất mà nó khẳng định nó chính là cái đó chứ không phải là cái khác hoặc
cũng nhờ nó mà nó tạo ra một sự khác biệt với một khách thể khác. Chất lượng của
khách thể không quy về những tính chất riêng biệt của nó mà gắn chặt với khách thể
như một khối thống nhất bao chùm toàn bộ khách thể. Theo quan điểm này thì chất
lượng đã mang trong nó một ý nghĩa hết sức trừu tượng, nó không phù hợp với thực tế
đang đòi hỏi.
Một quan điểm khác về chất lượng cũng mang một tính chất trừu tượng là chất lượng
theo quan điểm này được định nghĩa như là sự đạt một mức độ hoàn hảo mang tính
chất tuyệt đối. Chất lượng là một cái gì đó mà làm cho mọi người mỗi khi nghe thấy
đều nghĩ ngay đến một sự hoàn mỹ tốt nhất, cao nhất. Như vậy, theo nghĩa này thì chất
lượng vẫn chưa thoát khỏi sự trừu tượng của nó. Đây là một khái niệm còn mang nặng
tính chất chủ quan, cục bộ và quan trọng hơn, khái niệm này về chất lượng vẫn chưa
cho phép ta có thể định lượng được chất lượng. Vì vậy, nó chỉ mang một ý nghĩa
nghiên cứu lý thuyết mà không có khả năng áp dụng trong kinh doanh.
Một quan điểm thứ 3 về chất lượng theo định nghĩa của W.A.Shemart, một nhà quản
lý người mỹ, là người khởi xướng và đạo diễn cho quan điểm này đối với vấn đề về
chất lượng và quản lý chất lượng. Shemart cho rằng “chất lượng sản phẩm trong sản
xuất kinh doanh công nghiệp là một tập hợp những đặc tính của sản phẩm phản ánh
giá trị sử dụng của nó”.
So với những khái niệm trước đó về chất lượng thì ở khái niệm này, Shemart đã coi
chất lượng như là một vấn đề cụ thể và có thể định lượng được. Theo quan điểm này
thì chất lượng sản phẩm sẽ là một yếu tố nào đó tồn tại trong các đặc tính của sản
phẩm và vì tồn tại trong các đặc tính của sản phẩm cho nên chất lượng sản phẩm cao
cũng đồng nghĩa với việc phải xác lập cho các sản phẩm những đặc tính tốt hơn phản
ánh một giá trị cao hơn cho sản phẩm và như vậy chi phí sản xuất sản phẩm cũng cao
hơn làm cho giá bán của sản phẩm ở một chừng mực nào đó khó được người tiêu dùng
và xã hội chấp nhận. Do vậy, quan điểm về chất lượng này của Shewart ở một mặt nào
đó có một ý nghĩa nhất định nhưng nhìn chung đây là một quan điểm đã tách rời chất
7
7
lượng với người tiêu dùng và các nhu cầu của họ. Nó không thể thoả mãn được các
điều kiện về kinh doanh và cạnh tranh trong bối cảnh hiện nay.[6]
Quan điểm thứ 4 về chất lượng xuất phát từ phía người sản xuất. Theo họ quan điểm
này, chất lượng sản phẩm là sự đạt được và tuân thủ đúng những tiêu chuẩn, những
yêu cầu về kinh tế và kỹ thuật đã được đặt ra từ trước trong khâu thiết kế sản phẩm.
Theo quan điểm này, chất lượng gắn liền với vấn đề công nghệ và đề cao vai trò của
công nghệ trong việc tạo ra sản phẩm với chất lượng cao. Quan điểm này cho rằng
“chất lượng là một trình độ cao nhất mà một sản phẩm có được khi sản xuất”.
Do xuất phát từ phía người sản xuất nên khái niệm về chất lượng theo quan điểm này
còn có nhiều bất cập mang tính chất bản chất và khái niệm này luôn đặt ra cho các nhà
sản xuất những câu hỏi không dễ gì giải đáp được. Thứ nhất, do đề cao yếu tố công
nghệ trong vấn đề sản xuất mà quên đi rằng vấn đề sản phẩm có đạt được chất lượng
cao hay không chính là do người tiêu dùng nhận xét chứ không phải do các nhà sản
xuất nhận xét dựa trên một số cơ sở không đầy đủ và thiếu tính thuyết phục, đó là công
nghệ sản xuất của họ, thứ hai, câu hỏi đặt ra cho các nhà sản xuất là họ lấy gì để đảm
bảo rằng quá trình sản xuất được thực hiện trên công nghệ của họ không gặp một chở
ngại hay rắc rối nào trong suốt quá trình sản xuất và một điều nữa, liệu công nghệ của
họ có còn thích hợp với nhu cầu về các loại sản phẩm cả sản phẩm cùng loại và sản
phẩm thay thế trên thị trường hay không.
Như vậy, theo khái niệm về chất lượng này các nhà sản xuất không tính đến những tác
động luôn luôn thay đổi và thay đổi một cách liên tục của môi trường kinh doanh và hệ
quả tất yếu của nó, trong khi họ đang say xưa với những sản phẩm chất lượng cao của
họ thì cũng là lúc nhu cầu của người tiêu dùng đã chuyển sang một hướng khác, một
cấp độ cao hơn.
Để khắc phục những hạn chế tồn tại và những khuyết tật trong khái niệm trên buộc các
nhà quản lý, các tổ chức, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải đưa ra một khái niệm
bao quát hơn, hoàn chỉnh hơn về chất lượng sản phẩm, khái niệm này một mặt phải
đảm bảo được tính khách quan, mặt khác phải phản ánh được vấn đề hiệu quả của sản
xuất kinh doanh mà chất lượng của sản phẩm chất lượng cao sẽ mang lại cho doanh
8
8
nghiệp, cho tổ chức. Cụ thể hơn, khái niệm về chất lượng sản phẩm này phải thực sự
xuất phát từ hướng người tiêu dùng. Theo quan điểm này thì “chất lượng là sự phù hợp
một cách tốt nhất với các yêu cầu và mục đích của người tiêu dùng”, với khái niệm
trên về chất lượng thì bước đầu tiên của quá trình sản xuất kinh doanh phải là việc
nghiên cứu và tìm hiểu nhu cầu của người tiêu dùng về các loại sản phẩm hàng hoá
hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp định cung cấp trên thị trường. Các nhu cầu của thị
trường và người tiêu dùng luôn luôn thay đổi đòi hỏi các tổ chức, các doanh nghiệp
tham gia sản xuất kinh doanh phải liên tục đổi mới cải tiến chất lượng, đáp ứng kịp
thời những thay đổi của nhu cầu cũng như của các hoàn cảnh các điều kiện sản xuất
kinh doanh. Đây là những đòi hỏi rất cơ bản mang tính chất đặc trưng của nền kinh tế
thị trường và nó đã trở thành nguyên tắc chủ yếu nhất trong sản xuất kinh doanh hiện
đại ngày nay. Mặc dù vậy, quan điểm trên đây về chất lượng sản phẩm vẫn còn những
nhược điểm của nó. Đó là sự thiếu chủ động trong các quyết định sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Sự phụ thuộc quá nhiều và phức tạp của doanh nghiệp vào khách
hàng, người tiêu dùng có thể sẽ làm cho vấn đề quản lý trở nên phức tạp và khó khăn
hơn. Tuy vậy, nó là một đòi hỏi tất yếu mang tính chất thời đại và lịch sử.
Ngoài các khái niệm đã nêu ở trên, còn một số khái niệm khác về chất lượng sản phẩm
cũng được đưa ra nhằm bổ sung cho các khái niệm đã được nêu ra trước đó. Cụ thể
theo các chuyên gia về chất lượng thì chất lượng là:
- sự phù hợp các yêu cầu;
- sự phù hợp với công dụng;
- sự thích hợp khi sử dụng;
- sự phù hợp với mục đích;
- sự phù hợp các tiêu chuẩn (Bao gồm các tiêu chuẩn thiết kế và các tiêu chuẩn pháp
định);
- sự thoả mãn người tiêu dùng.
9
9
Như vậy, chất lượng sản phẩm dù được hiểu theo nhiều cách khác nhau dựa trên
những cách tiếp cận khác nhau đều có một điểm chung nhất. Đó là sự phù hợp với yêu
cầu. Yêu cầu này bao gồm cả các yêu cầu của khách hàng mong muốn thoả mãn
những nhu cầu của mình và cả các yêu cầu mang tính kỹ thuật, kinh tế và các tính chất
pháp lý khác. Với nhiều các khái niệm dựa trên các quan điểm khác nhau như trên, do
vậy cần phải xem chất lượng sản phẩm trong một thể thống nhất. Các khái niệm trên
mặc dù có phần khác nhau nhưng không loại trừ mà bổ sung cho nhau. Cần phải hiểu
khái niệm về chất lượng một cách có hệ thống mới đảm bảo hiểu được một cách đầy
đủ nhất và hoàn thiện nhất về chất lượng.
Từ đó có thể hình thành khái niệm chất lượng tổng hợp là sự thoả mãn yêu cầu trên tất
cả các phương diện sau:
- Tính năng của sản phẩm và dịch vụ đi kèm;
- Giá cả phù hợp;
- Thời gian;
- Tính an toàn và độ tin cậy.
1.1.3. Chất lượng thiết kế công trình
Chất lượng CTXD là những yêu cầu về an toàn, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình
nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn
bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế.
Công tác thiết kế xây dựng là việc đưa ra các phương án công trình về kết cấu, tuyến
công trình, kiến trúc, kỹ thuật, dự toán chi phí xây dựng phù hợp với từng bước thiết
kế và lựa chọn được phương án thiết kế tối ưu nhất nhằm đảm bảo chất lượng tốt nhất
cho công trình.
Theo luật xây dựng Việt Nam số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014, thiết kế xây dựng
công trình bao gồm: [11]
+ Phương án kiến trúc.
10
10
+ Phương án công nghệ (nếu có).
11
11
+ Công năng sử dụng.
+ Thời hạn sử dụng, quy trình vận hành và bảo trì công trình.
+ Phương án kết cấu, loại vật liệu chủ yếu.
+ Chỉ dẫn kỹ thuật.
+ Phương án phòng, chống cháy, nổ.
+ Phương án sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả.
+ Giải pháp bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
+ Dự toán xây dựng phù hợp với bước thiết kế xây dựng.
1.1.4. Quản lý chất lượng thiết kế công trình
Để tạo ra một sản phẩm xây dựng chất lượng thì các chủ đầu tư cần quan tâm đến một
số vấn đề cơ bản liên quan đến chất lượng công trình là:
+ Chất lượng CTXD cần được quan tâm ngay từ khi hình thành ý tưởng xây dựng
công trình. Từ khâu quy hoạch, lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công đến giai đoạn vận
hành khai thác và kết thúc vòng đời của dự án. Chất lượng CTXD thể hiện ở chất
lượng quy hoạch xây dựng, chất lượng dự án, chất lượng khảo sát, chất lượng bản vẽ
thiết kế… Các yếu tố chất lượng trên phụ thuộc rất lớn về tư duy của của mỗi con
người liên quan đến công việc trên;
+ Chất lượng CTXD cũng phụ thuộc vào chất lượng vật liệu, sự tuân thủ các tiêu
chuẩn thi công, chất lượng của đội ngũ công nhân, kỹ sư, thiết bị tham gia thi công
công trình…;
Trong các yếu tố trên thì chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế công trình mang ý nghĩa
rất lớn. Một công trình mang lại hiệu quả tốt thì sản phẩm thiết kế phải có chất lượng
tốt thể hiện ở các yếu tố:
12
12
+ Chất lượng hồ sơ thiết kế công trình xây dựng là hồ sơ được thiết kế theo đúng quy
chuẩn xây dựng, tuân thủ đúng các quy định về kiến trúc, quy hoạch xây dựng hiện
hành;
13
13
+ Các bước thiết kế sau phải phù hợp với các bước thiết kế trước đã được phê duyệt.
Sự phù hợp của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ (nếu có);
Đảm bảo sự phù hợp giữa khối lượng thiết kế và khối lượng dự toán. Tính đúng đắn
của việc áp dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí, đơn giá. Việc vận
dụng định mức, đơn giá, các chế độ chính sách có liên quan và các khoản mục chi phí
trong dự toán theo quy định.
1.2. Kỹ thuật, công nghệ áp dụng thiết kế công trình truyền tải điện. [8], [9], [10]
1.2.1. Đặc điểm thiết kế nền đường dây tải điện
Các yêu cầu dưới đây áp dụng cho thiết kế nền đường dây tải điện trên không và nền
các trạm phân phối điện có điện thế từ 1 kV trở lên.
Các trụ điện sản xuất hàng loạt và móng có kết cấu phổ thông dùng ở các đường dây
tải điện trên không và ở các trạm phân phối điện được gọi là trụ bình thường. Theo đặc
tính chịu tải mà trụ điện được chia ra trụ trung gian, trụ neo và trụ góc. Trụ điện và các
móng có kết cấu như trong các chỗ vượt đặc biệt được gọi là trụ chuyên dùng. Phải
phân biệt các chế độ làm việc sau đây của đường dây tải điện: bình thường, sự cố và
lắp dựng.
Các đặc trưng của đất dùng trong tính toán nền trụ điện hoặc trạm phân phối điện
ngoài trời phải lấy theo kết quả nghiên cứu đất.
Nền của trụ điện bình thường (có móng trên nền thiên nhiên) cho phép tính toán bằng
cách dùng các trị tiêu chuẩn các đặc trưng đất. Trong trường hợp này, hệ số an toàn để
xác định trị tính toán các đặc trưng của đất, kể cả khối Iượng thể tích dùng để tính nền
theo biến dạng.
Việc tính nền trụ điện theo biến dạng và theo sức chịu tải cần tiến hành đối với mỗi
chế độ làm việc của trụ. Khi đó tác động động lực của gió lên kết cấu trụ điện chỉ được
kể đến khi tính nền trụ điện theo sức chịu tải.
1.2.2. Các chỉ dẫn chung về trang bị điện
Một số từ được dùng với nghĩa như sau:
14
14
- Phải: bắt buộc thực hiện.
- Cần: cần thiết, cần có nhưng không bắt buộc.
- Nên: không bắt buộc nhưng thực hiện thì tốt hơn.
- Thường hoặc thông thường: có tính phổ biến, được sử dụng rộng rãi.
- Cho phép hoặc được phép: được thực hiện, như vậy là thoả đáng và cần thiết.
- Không nhỏ hơn hoặc ít nhất là: là nhỏ nhất.
- Không lớn hơn hoặc nhiều nhất là: là lớn nhất.
- Từ ... đến ...: kể cả trị số đầu và trị số cuối.
- Khoảng cách: từ điểm nọ đến điểm kia.
- Khoảng trống: từ mép nọ đến mép kia trong không khí
Kết cấu, công dụng, phương pháp lắp đặt, cấp cách điện của vật liệu và thiết bị điện
phải phù hợp với điện áp danh định của lưới điện hoặc thiết bị điện, với điều kiện môi
trường và với những yêu cầu nêu trong quy phạm 11-TCN-18-2006.
Thiết bị điện dùng trong công trình điện phải có đặc tính kỹ thuật phù hợp với điều
kiện làm việc của công trình
Thiết bị đóng cắt điện trong không khí dùng ở vùng cao trên 1.000m so với mực nước
biển phải được kiểm tra theo điều kiện đóng cắt điện ở áp suất khí quyển tương ứng.
Thiết bị điện và kết cấu liên quan phải được bảo vệ chống gỉ và ăn mòn bằng lớp mạ,
sơn v.v. để chịu được tác động của môi trường.
Màu sắc sơn phải phù hợp với màu sắc chung của gian nhà, kết cấu xây dựng và thiết
bị công nghệ, nếu ở ngoài trời nên dùng màu sơn phản xạ tốt.
Việc lựa chọn thiết bị, khí cụ điện và kết cấu liên quan, ngoài các tiêu chuẩn về chức
năng còn phải đảm bảo các tiêu chuẩn về độ ẩm, sương muối, tốc độ gió, nhiệt độ môi
trường xung quanh, mức động đất v.v
15
15
Việc thiết kế và chọn các phương án cho công trình điện phải dựa trên cơ sở so sánh
các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, áp dụng các sơ đồ đơn giản và tin cậy, trình độ và kinh
nghiệm khai thác, ứng dụng kỹ thuật mới, lựa chọn tối ưu nguyên vật liệu.
Trong công trình điện, cần có biện pháp để dễ phân biệt các phần tử trong cùng bộ
phận như có sơ đồ, lược đồ bố trí thiết bị, kẻ chữ, đánh số hiệu, sơn màu khác nhau
v.v.
Để công trình điện không gây ảnh hưởng nhiễu và nguy hiểm cho công trình thông tin
liên lạc, phải tuân theo các tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành có liên quan. Phải có biện
pháp chống nhiễu dòng điện công nghiệp cho các hệ thống thông tin và viễn thông.
Trong công trình điện phải có các biện pháp đảm bảo an toàn sau:
- Dùng loại cách điện thích hợp. Trường hợp cá biệt phải dùng cách điện tăng cường.
- Bố trí cự ly thích hợp đến phần dẫn điện hoặc bọc kín phần dẫn điện.
- Làm rào chắn.
- Dùng khoá liên động cho khí cụ điện và cho rào chắn để ngăn ngừa thao tác nhầm.
- Cắt tự động tin cậy và nhanh chóng cách ly những phần thiết bị điện bị chạm chập và
những khu vực lưới điện bị hư hỏng.
- Nối đất vỏ thiết bị điện và mọi phần tử của công trình điện có thể bị chạm điện.
- San bằng thế điện, dùng máy biến áp cách ly hoặc dùng điện áp 42V trở xuống.
- Dùng hệ thống báo tín hiệu, biển báo và bảng cấm.
- Dùng trang bị phòng hộ.
Đối với lưới điện đến 1kV, ở những nơi do điều kiện an toàn không thể đấu trực tiếp
các thiết bị tiêu thụ điện vào lưới thì phải dùng máy biến áp cách ly hoặc dùng máy
biến áp giảm áp có điện áp thứ cấp 42V trở xuống. Khi dùng các loại máy biến áp trên,
phải tuân theo các chỉ dẫn dưới đây:
16
16