BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
ĐẶNG NGUYỄN THÙY NHIÊN
YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
ĐẶNG NGUYỄN THÙY NHIÊN
YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8 34 02 01
Người hướng dẫn khoa học: PGS., TS. Lê Phan Thị Diệu Thảo
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018
ceNG HoA xA Hgt cHU Ncni,q. vITT NAM
TRUONG DAI HQC NGAN HANG
TP. Ho cni vuNn
D6c l6p
HOI DONG CHAM LUAN VAN
- Tu do - Hanh phric
fP. nA Chi Minh,
ngdy thang
ndm 20lB
BIEN nAN HQP HQI oONC CHAM LUAN vAN THAC Si
Chuy6n nginh:
Tii
chinh
- Ngin hirng; Mfl sti: 8 34 02 01
Hdi d6ng ch6m lufn vdn thqc si dugc thdnh l4p theo Quytlt dinh s6 2165/QD-DHNH ngiy
05 th6ng
l0 nIm 2018,
dd t6 chric hop
vio hic th00 ngdy 05-12-2018 t4i phdng B4A,
Th6t D4m, Qufln 1, TP. HCM tl6 ch6m ludn
T\n
s6 36
t6,
vin thac si.
di tdi: YAu tii anh hu&ng dAn lqi nhudn cila cdc ngdn hdng thuong
mqi c6 phin ViQt
Nam
TCn hgc vi6n:
D[ng Nguy6n Thty Nhi€n
Ngudi hu6ng d6n khoa hgc: PGS. TS. LC Phan Thi Dieu ThAo
Stithenhvi6nHQid6ngc6mdt:.p.5....56thdnhvi6nvingmIt:....4....Iydo:
...,:.....
NQI DUNG CUQC HQP
1. Ong/Bd: TS. L6 Hi Di6m Chi - thu ky c6ng Uti quy6t dinh thdnh l6p HQi d6ng ch6m luQn
v6n thac si cria HiQu trucrng Trudng D4i hgc Ngdn hdng TP. HO Cfri Minh.
2. Cht tich hQi d6ng:
PGS. TS. Nguy6n
Thi Nhung di6u khi6n cuQc hgp.
3. Thu ky hQi d6ng: TS. Le Hi Di6m Chi th6ng qua ly lich khoa hgc vd bing diOm cao hgc
cta hoc vi6n.
4. Hgc vi€n: Ding Nguy6n Thiry Nhi6n trinh bdy t6m
S. phan biQn 1: TS.
LO
Cic thinh vi6n kh6c ph6t bi6u
8. Hgc vi6n
-
luQn
vln.
Thi Hiep Thrrong dgc bin nh4n x6t vd d4t c6u hoi
6. PhAn biQn 2: TS. Le Thanh Nggc doc bAn nh4n x6t
l.
tit
vi
(c6 v6n brin kdm theo)
vi d[t cdu hoi (covdnbinkdmtheo)
tl4t cdu hoi.
tri ldi c6c cdu hoi: T6ng s6 cAu h6i: . .....P4,
T6ng s5 cdu hoc vi6n trii loi: ....L:L.... T6ng s5 cAu hoc vien kh6ng
9. Ngudi hu6ng ddn khoa hoc:
PGS. TS. LC Phan
tri ldi: .....!.......
Thi Dieu Th6o ph6t bi0u (n6u c6)
10.
u6i ddng hgp kin:
- U6i aa"g cho tli6m hgc vi0n: Di6m cria hgc vi€n duoc c6c thdnh vi6n x6c dlnh
ttrng phiiiu diiim, thu
trOn
ty to"g hqp k6t qui du6i sy chring kiiln cria tit ca cac thinh vi6n h6i
ddng nhu sau:
r tdne sti ai6m: ....14,5.........aicm lBang chr:
..fio.mi.n..hri..yncif .niLtt
+Di6mtrungbinr,, .....6.,.i1........di6m(Brng cntt:...Sai..,prttiy...eh.iti."ifu.ih.1
- HQi ildng Quy6t nghi nhu sau:
+ Y nghia khoa hoc vd thpc tiSn cria d6 tdi: ..Ai-..fu'....e.c.'.t1..,x1{t.,rit*llx
.fr.y-..o,-kJiii
+ Mric ttO pht hqp chuyon ngdnh
+ phucrns ph6p nghi0n
...(fxt./ldp..L{i..cltwp.l..ngcr}./, *ar.,{ncriu: ..tfi;li.n4....ptt*1.,.4ltitn..s.ri:....i/r,b..hL,r.frt:p. ......
+ D6 tin cdy cta s6 rier' ...S.r..../rti"t....lhrl....uii..,.Js..../2,,.1...s.cry....aa.0................
+ Hinh thric kct cdu:
+ Nhirng d6ng g6p
.....ks7-..eat ...41w...fr.rip..t.tl....g.p.../r{,..".c1.r.n../ti...dra./t/,,try
mdi cria lufln
4
vdn:
"-..hs:n ..I.*t1.. ..nfu...iluitr,.. .'[.,ufi,. i...lr:.t..nfr.uir.t...,.t4.[.,,...Atitny.
..-...M_i...fri .n. tr
-ft,' clfil...N,.t.... ntc....c [:.,tfi...Lt. (.(.
nglui. 1...9r"( d
..*...{.tui.l:...h.t fi...,-
hhi.".../ttt^.. ,14-..yrit...."tc..ra7...cA,-:hr(r.cu......
..{(tt....c.hp... 1.tu:t....[+.
1... .t.
..,
)
+ Nhftng h4n ch6 cria lu6n
-.....x u[..flm h...rn
s{ s..
vin:
fi LL ..... N.C... c h.ftt....e.v....th,..
..^...e.[r( o....vi{...it: i.h.... d,ul,*.....,(t 1"...
-...c. 6,(,r.....r
...
....
.,4 {t1..
don,
^4
.
I
)
2
*r(....Lt*/.:
.n/.c.
.r1.t.
l; a; m.: .e\*i...h&.n! ..,h.tn..1tha
+ Ch6t luqng c6ng trinh khoa hoc d6 c6ng UO, ......jf/f ri5...+.r:
Mric d0 rrd Idi cdu hoi: ...........!:d1. .0.2=................ ........
k(.
.ts\r..l *,.....cw.y . ..
d.'.m.{...:fni. nlr... t-.o.h...
.C"lc(u.. .{.c/.
I
.t.r.n..
.*i...Tti.'o h.... e.*..1-... ]. c 6 *. .. e c+ i..h..iff... f,
^....,/:.frA..hr.t)....,kii... .q.\Lq.
.n11.
hc
)
+ H6i d6ng nh6t ffihay kh6ng nhAt tri d6 nghf Hi6u truong c6ng nh6n hoc vi Th4c si cho
hoc
vien: Uh d,,itg nfrcil,tn.'*/'i ,.ylrt:
ilt!
/yllblnS,c&y..o1,nn,'A.* ui
htq &:
+ De tei cAn chinh sira nhirng n6i dung sau: (n6u c6)
,,*....h.,;",...hl.*t....nlttr...f{.u..nrfr.|h..gL-6...e..,.t.il.'i.
- .rr.a-. fu il ! e...g.ui..-*1l .Ainh....r..uri1 curi ..,|aot..h.a fu.h
- .I\1il,0. ...friu...*'i....lltur.p-1.,/N:..).*r,..ni. A.:.ih ...ni.c........
....
=...h.a.'
kni
{.t.*i....h*, tt+n.
ui.',/.o.i,ta.h.u{,n.
..
rui. .er d..t:t.dnlr
/"tl fru,-...i(ouo Nl, .ctulcy.otr(.-c.n{. y,X..+t'.1c,....ilt..ett.7.q2...,..
....=.i..0.qn1,...,,[.&l....x...i...hil.e.Y...h.w....ql,q..
......=....13..u l.
Sau
).oeu6 .**..k.'..e-h.:...27r.f.... ,.A;,.i7!.,x.t.L*..........
khi chinh sua hoc vi€n ldm b6o cito chinh sua theo m6u, giri lpi cho Nguoi hu6ng d6n
vd Chir tich hQi d6ng ki6m tra ky x6c nhdn chinh sua. (t6i da sau 20 ngity,t
N6i dung Bi6n bdn dugc
CuQc hop ktit thirc
, f
.
.. .9 2.1 ..
hic I
,:/
{lt.
.. . thanh
vi6n nhdt tri thdng qua.
... gio ..4.5..'.... ctng ngay.
xAc NHAN CUA cAc THANH vTTN HOI DONG
Thu
(,i
H0i
tti
P LL'Yn')
Phin biQn I
))
(t
b
Chri tich HQi tl6ng
.h^
lyf"\.rf,
Phin
biQn 2
.J
ffi,
W*1^
r 0y
(,ien
lwr'ttx
GtUW
,r. tro llw
th'li*:y
(ru
ry
NGAN HANG NHA NUOC VM NAM
rRuoNG DAr Hec NcAN iraNc
Ugr CHU NGHIA Vrr.oT NAM
DQc I$p - Tr; do - Ilpnh phric
CQNG HOA XA
rp. pn6 uO cni MrNH
B+N NHAN xET LU,|N yAN rH4.c si
DANH CHO THANH YIEN HQI DONG
O6 tAi: YBU TO ANH HI-IONG PPN LOI NHUAN CUA CAC NCAN HANG TMCP VIET
NAM
Chuy6n ngdnh:
Hoc
Tii
chinh NgAn
hdng
ME s6:8 34 02 Ol.
vi6n: DANG NGLTTEN THUY NHIEN
Nguni nhQn x6t: TS LE THI HIEP THTJONG Chric danh trong h6i d6ng: Ph6n biQn
1. Y nghia
1
khoa hgc, thpc tiSn cria dC tdi
Ndng cao lgi nhufln lu6n
li
mtii quan tdm cria c5c doanh nghiQp bao hdm cb cbc ngdn hdng.
Trong di€u kiQn n6n kinh t6 c6 nhirn g thay d6i vcri sg cpnh tranh gay ght trOn diQn rQng, viQc
dim b6o lgi nhufln tl6 ph6t trii5n 6n ttinh vd b6n virng cho c6c ngdn hing
li
mQt th5ch thric lcvn.
Nghi6n criu
trgng trong U6t tcy giai do4n nio cira n6n kinh t6.
h
r6t quan
Vi vfly theo t6i ddy ld dC tai c6 f nghia khoa
hgc vd tinh thpc ti6n. D0 tdi c6 pham vi nghiCn cr?u chua ph6t hiQn trung l6p do pham vi nghiOn
cr?u.
2.
Phucrng ph6p nghiOn cftu
Lufn vdn ktit hqp phen tich dinh tinh voi ph6n tfch dfnh luqng d6 thlrc hiQn c6c mgc ti6u cp th6
cria ttO tei
li hqp ly. TrCn c
dua ra c6c nhdn t6 vd lga chgn m6 hinh udc lugng mtic ttQ
nhan tO. Nhin chung c6ch titip cfn nhu vpy ld
phi hqp v6i mpc
mtc d0 inh hutmg cria c6c
tiOu dC tei da n6u vd
vta
sric cria
thc gil. Viqc k6 thira k6t qui ngi6n cftu tru6c trong vd ngoiri nu6c, cirng ktit hgrp c6c qui
hiQn
hinh d6 dua ra cilc gii thuytit vi chgn m6 hinh cho th6y sy nghiCm tuc vi c6 g6ng cira hgc
viOn trong nghi€n cuu. Ngu6n
ViQt Nam trong 8
3.
Hinh thric,
Ludn
dt
liQu phdn tich Id
tht
c6p v0 ho4t dQng
KD ctia 23 NHTMCP
nim (2OlO-2017), c6 ngudn trich rd rdng.
t<5t c6u
vin dugc trinh bdy theo
bi5 cgc 5 chucmg
trang Php lgc v6i 4 nQi dung. LuQn
nhu qui tlinh v6i 65 trang chinh ,13 bang vir
vin voi vdn phong trong
dung cria ee tai. C5c chuong c6 k6t c6u chflt ch6 liAn mpch.
s6ng, khric trii5t
12
di truyAn t6i c6c nQi
BOn cpnh d6 1u0n v6n cAn chinh lpi
T€n ggi chuong 2 ndn ld co s0
lj
viiit mpc tieu t6ng qu6t cho 16 rdng vi c6c mgc ti6u
cU th6.;
luan vC tqi nhu4n cira NH vd nghiOn criu thyc nghi0m; Trong
chuong 5 cin nOu rO kitin nghi gihiphfup cho ai ( Ngan hdng/ chinh phir...). Cdn t5i in 6n.
4.
Nhirng m[t dpt dugc cria
L4n Vln
.1- Lufln vdn dd n€u l€n dugc;i nghia cta lgi nhufn ng0n hdng vd c6ch do ludrng kh6 n[ng sinh
loi th6ng qua mQt s6 chi ti€u. TrCn co sd ph6n tich mQt sti phdn tich thyc nghiQm vd beng ph6p
suy di6n hqp ly lufln v[n dd dua ra 9 nhdn t6 thc dQng t6i kh6 ndng sinh loi cria NHTM ldm co sd
cho viQc lga chgn m6 hinh nghi0n cr?u.
2-Yot phuong ph6p nghiOn ciru dfr liQu b6ng Pooled OLS,FEM, REM Lufn vdn dd sri dpng md
hinh h6i qui vni 9 bi6n dQc lpp de do lulng t6c dQng
t16n
khi ning sinh ldi tai 23 NHTM v6i
trong 8 ndm. C6c bu6c nghiOn cr?u dugc thUc hiQn rd rdng, c6 ki6m dinh sU phtr hqp cria m6
hinh. K6t qui nghiCn cr?u cho th6y ytiu tO C6u tnic TS, qui mO NH, t6c dQ tdng trucrng kinh t6 vd
L4m ph6t kh6ng tim th6y c6 anh huong t6i lqi nhuan NH. Di6u ndy cho th6y dac thri cta diOu
kiQn kinh doanh tpi ViQt Nam.
3-
CLc gi6i ph6p vd ki6n
nghi dugc dua ra tr€n k6t qu6 nghiCn criu n€n c6 tinh khoa hgc vd ch6p
nh4n tlugc
5.
MQt s6 hpn ch6 cria luQn v6n
Ngodi nhirng g6p y cdn luu y dieu chinh & mgc 2,3 Birrtnh4n x6t ndy Lufn
v[n
cdn mQt sti han
.A
cne sau:
- Khi n€u ROA, ROE
-
kiSt qud
6. Mfc
li
chcty
si5
tfri c5ch tinh can nnan tOO;
nghi0n cr?u sau khi thio lu4n kh6ng th6y trinh bdy m6 hinh cutii ctng sau khi nhan
c6 4 y€utii kh6ng thdy t6c dQng.
dQ il6p rmg y6u cAu cria lufln
vin
Lu{n v6n cta hgc vi6n Dang Nguy6n Thty Nhi€n dugc thgc c6ng phu cho th6y th6i d9 nghiCm
tuc du cdn mQt vdi khi6m khuyi5t. Ngi dung Lu{n vin pht hqrp voi chuydn ngdnh ddo tpo
Tii
chinh- NgAn hdng
7. ftit lupn: Luan vdn d4t y6u cdu ttii tfri€u ctia mQt Ludn vin
Cao hgc. E€ nghi HQi
th6ng qua sau khi Hqc vi€n bao vQ thdnh cdng tru6c HQi
Ngdy 04 thing 12 ndm20l8
Nguoi nhan
TS.
THI HIEP THUONG
-.r- tta. -!- /l,
{Ei
"o
TRUdNG DAI Hag NGAN HANG CQNG HoA xA HQI CHU NGHIA VIDT NAM
TP. HO CHI
DQc tip - Ty do - H?nh phrtc
MINH
\"-m;-r
phii
Thdnh
tti
Cni Uinh, ngdy .... thdng .... ndm 20.
NHAT XET LUAN VAN THAC Si
(Ddnh cho phan b
u
Hg va t6n hgc viOn:
TOn d6 tdi:
(_
..(-.!^0.....
3!
"!i
N.
Lt-:: Nl.. t*.p.
.L.-....
Chuy6n ngdnh:
Nguoi nhfln x6t:
........-.{r
N*
.
z
h^,
nW
l"il.....
.N N.
.
S...........[i...flkorr" 2
Tr6ch nhiQm trong hQi ddng: PhAn biQn .....
Sau khi dgc xong lufln
1.
vin, t6i c6 nhpn xdt
Y nghia khoa hqt,Su. ti6n cta de tai:
L!i
2. Phucmg ph6p nghiCn
cr?u:
:P.l^")e'yqhq
/
Wl, il'n;
du
5. Mgt sti h4n ch6
cta
+
#
':t/1": I $*1
*d
3. Hinh thric. kiSt c6u:
4. Nhtttg m4t d4t
,
sau ddy:
4; *tr') {^-,
0
d; /#l h
cria lufln vin:
luflnvdn:
-^.......Lufu" v;........,-i.^..
/-
fu^^
...;hr.....
[/* I,',-f ryl'r"
o.1
,.,D=1.....
C, SJ-
q
rA kt9
bnA
....e)74
gY
.,,,,,,,,,9-a7....,.
),
6. Muc dq drip ung ydu ciu cia lu4n vqn
Lt4^.
.
......\t.d,.,.....
W
,,,.,..54*
.......r)
5. K6t luAn:
1
1
,!lt4
Nguoi nhAn xdt
(Kj, ftn vd ghi rd
.--T
,J
)
ftn)
[r'fh^4 "tJ o(
i
TÓM TẮT
Luận văn phân tích các Yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của các Ngân hàng
thương mại cổ phần (NHTMCP) Việt Nam trên cơ sở dữ liệu bảng thu thập từ Báo
cáo tài chính (BCTC) của 23 NHTMCP Việt Nam trong giai đoạn 2010 – 2017.
Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy đa biến cho hai chỉ tiêu đại diện khả năng sinh
lời là tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
Mô hình hồi quy tác động ngẫu nhiên (REM) được sử dụng để kiểm định ảnh hưởng
của (1) Cấu trúc tài sản, (2) Chất lượng tài sản, (3) Quy mô vốn chủ sở hữu, (4) Cấu
trúc tài trợ, (5) Hiệu quả quản lý, (6) Quy mô ngân hàng, (7) Đa dạng hóa thu nhập,
(8) Tăng trưởng kinh tế, (9) Lạm phát đến khả năng sinh lời. Kết quả nghiên cứu cho
thấy ngân hàng có chất lượng tài sản cho vay tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ cho vay cao có
khả năng sinh lời thấp. Mối quan hệ ngược chiều này cho thấy việc kiểm soát kém
hiệu quả nợ xấu là một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến của việc suy
giảm khả năng sinh lời các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam. Ngân hàng có
quy mô vốn chủ sở hữu lớn có khả năng sinh lời cao hơn ngân hàng có quy mô vốn
chủ sở hữu nhỏ. Ngân hàng có cấu trúc tài trợ tỷ lệ tiền gửi khách hàng trên tổng nợ
phải trả cao có khả năng sinh lời cao. Ngân hàng có hiệu quả quản lý tỷ lệ chi phí
hoạt động trên thu nhập cao có khả năng sinh lời thấp. Và cuối cùng, ngân hàng có tỷ
lệ đa dạng hóa thu nhập cao có khả năng sinh lời cao. Nghiên cứu chưa tìm ra được
bằng chứng Cấu trúc tài sản, Quy mô ngân hàng, Tốc độ tăng trưởng kinh tế và Lạm
phát ảnh hưởng đến khả năng sinh lời.
Từ khóa: Ngân hàng thương mại cổ phần, yếu tố ảnh hưởng, lợi nhuận.
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là: Đặng Nguyễn Thùy Nhiên
Sinh ngày: 02/01/1993
Quê quán: Thành phố Huế, Thừa Thiên Huế
Hiện công tác tại: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN TP. HCM
Là học viên cao học khóa XVIII của Trường Đại học Ngân hàng Thành phố
Hồ Chí Minh
Tôi xin cam đoan luận văn: “Yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của các Ngân
hàng thương mại cổ phần Việt Nam”.
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Lê Phan Thị Diệu Thảo
Luận văn được thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí
Minh
Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một
trường đại học nào. Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả kết quả
nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây
hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn
đầy đủ trong luận văn.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của tôi
Tp Hồ Chí Minh, ngày
tháng
năm 2018
Tác giả
Đặng Nguyễn Thùy Nhiên
iii
LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh, bên cạnh sự
nỗ lực cố gắng của bản thân còn có sự hướng dẫn nhiệt tình của quý Thầy Cô, cũng
như sự động viên ủng hộ của gia đình và bạn bè trong suốt thời gian học tập nghiên
cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ.
Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến PGS., TS. Lê Phan Thị Diệu Thảo đã
hết lòng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, các anh chị và các bạn
đồng nghiệp đã hỗ trợ cho tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và
thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh.
Tp Hồ Chí Minh, ngày
tháng
năm 2018
Đặng Nguyễn Thùy Nhiên
iv
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU ................................................................1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ......................................................................3
1.2.1.
Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................3
1.2.2.
Câu hỏi nguyên cứu....................................................................................3
1.3.
Phạm vi và đối tượng nghiên cứu ..................................................................3
1.4.
Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................4
1.5.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.......................................................4
1.6.
Bố cục của nghiên cứu...................................................................................6
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN CỦA NGÂN HÀNG VÀ
NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM ...............................................................................7
2.1. Lợi nhuận của ngân hàng thương mại ..............................................................7
2.1.1. Ngân hàng thương mại ...............................................................................7
2.1.2. Lợi nhuận của ngân hàng thương mại ........................................................7
2.2. Các nghiên cứu thực nghiệm về lợi nhuận của ngân hàng thương mại ..........10
2.2.1. Các nghiên cứu trên thế giới ....................................................................10
2.2.2. Các nghiên cứu tại Việt Nam ...................................................................13
2.3 Thực trạng về lợi nhuận và các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của các ngân
hàng thương mại trong giai đoạn nghiên cứu ........................................................14
2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng thương mại...................17
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................21
3.1. Mô hình nghiên cứu ........................................................................................21
3.1.1. Mô hình nghiên cứu .................................................................................21
3.1.2. Phương pháp xác định biến ......................................................................22
3.2. Giả thuyết nghiên cứu .....................................................................................25
3.3. Dữ liệu nghiên cứu .........................................................................................32
3.4. Lựa chọn mô hình hồi quy và các kiểm định..................................................34
3.5. Quy trình nghiên cứu ......................................................................................36
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...................................38
v
4.1. Thống kê mô tả ...............................................................................................38
4.2. Phân tích yếu tố tác động đến lợi nhuận trên tài sản (ROA) ..........................41
4.2.1. Phân tích tự tương quan............................................................................41
4.2.2. Phân tích hồi quy ......................................................................................43
4.2.1.1. Kết quả hồi quy ..................................................................................43
4.2.1.2. Lựa chọn mô hình ..............................................................................44
4.2.1.3. Kiểm định mô hình ............................................................................45
4.2.1.4. Thảo luận ảnh hưởng của các yếu tố đến ROA .................................46
4.3. Phân tích yếu tố tác động đến lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) ............50
4.3.1. Phân tích tự tương quan............................................................................50
4.3.2. Phân tích hồi quy ......................................................................................51
4.3.2.1. Kết quả hồi quy ..................................................................................51
4.3.2.2. Lựa chọn mô hình ..............................................................................52
4.3.2.3. Kiểm định mô hình ............................................................................53
4.3.2.4. Thảo luận ảnh hưởng của các yếu tố đến ROE ..................................54
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ ......................................59
5.1. Kết luận ...........................................................................................................59
5.2. Một số khuyến nghị cho ngân hàng ................................................................61
5.2.1. Về chất lượng tài sản ................................................................................61
5.2.2. Về vốn chủ sở hữu ....................................................................................62
5.2.3. Về nguồn vốn hoạt động ..........................................................................63
5.2.4. Về quản lý chi phí ....................................................................................64
5.2.5. Về đa dạng hóa thu nhập ..........................................................................65
5.3. Hạn chế của luận văn. .....................................................................................66
KẾT LUẬN CHUNG ................................................................................................67
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................68
PHỤ LỤC ..................................................................................................................72
vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nguyên nghĩa tiếng Anh
BCTC
Nguyên nghĩa tiếng Việt
Báo cáo tài chính
FEM
Fix Effects Model
Mô hình ảnh hưởng cố định
GDP
Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm quốc nội
H
Hypothesis
Giả thuyết
NHNN
Ngân hàng nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHTMCP
Ngân hàng thương mại cổ phần
OLS
Ordinary Least Square
Phương pháp bình phương tối
thiểu
Pooled OLS Pooled Ordinary Least Square Hồi quy đa biến dạng gộp
REM
Radom Effects Model
Mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên
ROA
Return On Assets
Tỷ suất sinh lời trên tài sản
ROE
Return On Equity
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở
hữu
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
VCSH
Vốn chủ sở hữu
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Tên bảng
Trang
Bảng 3.1: Tổng hợp các biến trong mô hình
29
Bảng 3.2: Danh sách các NHTM trong mẫu nghiên cứu (31/12/2017)
31
Bảng 4.1: Thống kê mô tả các biến trong mô hình hồi quy
36
Bảng 4.2: Ma trận tương quan giữa các biến đối với ROA
40
Bảng 4.3: Kết quả phân tích hồi quy với biến phụ thuộc ROA
41
Bảng 4.4: Kiểm định F và Hausman đối với ROA
42
Bảng 4.5: Bảng kết quả kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến đối với ROA
43
Bảng 4.6: Kiểm định tự tương quan đối với ROA
43
Bảng 4.7: Ma trận tương quan giữa các biến đối với ROE
48
Bảng 4.8: Kết quả phân tích hồi quy với biến phụ thuộc ROE
49
Bảng 4.9: Kiểm định F và Hausman đối với ROE
50
Bảng 4.10: Bảng kết quả kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến đối với ROE
51
Bảng 4.11: Kiểm định tự tương quan đối với ROE
51
1
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài
Thị trường tài chính được xem là trụ cột chính của bất kì nền kinh tế nào, trong
đó hệ thống ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong thị trường vốn cũng như sự phát
triển kinh tế của mỗi quốc gia. Những năm gần đây, với xu hướng toàn cầu hóa, ngành
kinh doanh ngân hàng có sự thay đổi lớn trong phương thức hoạt động. Ngân hàng
vừa đóng vai trò là nguồn cấp tín dụng cho nền kinh tế, vừa là nhà đầu tư để thúc đẩy
nền kinh tế phát triển, đồng thời ngân hàng cũng là công cụ để Ngân hàng Nhà nước
(NHNN) điều tiết chính sách tiền tệ quốc gia. Số liệu cho thấy, mỗi năm ngành ngân
hàng đóng góp trên 10% tổng mức tăng trưởng kinh tế của cả nước. Như vậy ngành
ngân hàng không chỉ làm tốt vai trò cấp tín dụng cho nền kinh tế mà còn tạo công ăn
việc làm, thu hút lao động có trình độ cao. Do vậy, mỗi một ngân hàng kinh doanh
có hiệu quả sẽ đóng góp tích cực vào sự ổn định của hệ thống tài chính quốc gia.
Hệ thống NHTM Việt Nam đã có những bước chuyển mình mạnh mẽ, khẳng
định vai trò ngày càng quan trọng trong nền kinh tế thị trường. Bên cạnh đó, cuộc
khủng hoảng kinh tế năm 2008 với sự sụp đổ của các NHTM lớn ở Mỹ kéo theo
khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Từ 2010 đến nay, các NHTM Việt Nam bắt đầu bộc
lộ những vấn đề lớn cần quan tâm như khả năng thanh khoản kém, tỷ lệ nợ xấu cao,
đặc biệt lợi nhuận và khả năng sinh lời ngày càng giảm sút (UBGSTCQG, 2015).
Giai đoạn 2010 – 2013 chứng kiến sự sụt giảm tỷ lệ sinh lợi của hệ thống NHTM
Việt Nam. ROE giảm từ 15% (2009) xuống chỉ còn 6% (2013). Mức sụt giảm này
được đánh giá là đáng kể và là một hiện tượng đáng quan tâm đối với các nhà nghiên
cứu cũng như giới đầu tư. Ngân hàng Xây dựng (VNCB) là ngân hàng đầu tiên bị
NHNN mua lại bắt buộc toàn bộ cổ phần với giá 0 đồng vào ngày 2/2/2015. Tiếp đến
là Ngân hàng Đại Dương (OceanBank) là trường hợp thứ 2 được cơ quan quản lý
mua lại với giá 0 đồng, sau VNCB vào ngày 25/4/2015. Ngân hàng Dầu khí Toàn cầu
(GPBank) là ngân hàng thứ 3 bị NHNN mua lại bắt buộc toàn bộ cổ phần giá 0 đồng
kể từ ngày 7/7/2015. Trong vòng 6 tháng năm 2015 NHNN đã tiến hành mua lại 0
đồng 3 Ngân hàng thực trạng này làm tăng tính thực tiễn của đề tài với câu hỏi đặt ra
2
là các ngân hàng Việt Nam phải đối mặt đó là làm cách nào để tiếp tục tồn tại, phát
triển bền vững, gia tăng lợi nhuận trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu
rộng. Hay nói cách khác, lợi nhuận chính là một trong những mục tiêu quan trọng,
khẳng định sự tồn tại của một ngân hàng trong môi trường toàn cầu hiện nay.
Tại Việt Nam, việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của các
NHTM không còn là vấn đề mới. Tuy nhiên, trong bối cảnh các yếu tố của nền kinh
tế và ngành ngân hàng luôn vận động và thay đổi, việc nghiên cứu thực nghiệm với
các dữ liệu kinh tế, ngân hàng luôn luôn cần thiết. Trên thế giới, nghiên cứu thực
nghiệm về lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng đã được thực hiện theo nhiều góc độ
nghiên cứu khác nhau trong phạm vi nhiều quốc gia hoặc một quốc gia điển hình như
các nghiên cứu: Ongore và Kusa (2012), Syafri (2012), Pasiouras và Kosmidou
(2007). Tuy vậy, những nghiên cứu đó dựa trên dữ liệu từ các quốc gia khác nhau,
trong những khoảng thời gian khác nhau nên các kết quả nghiên cứu là không giống
nhau, đặc biệt do có những khác biệt về đặc điểm nền kinh tế và về môi trường kinh
doanh, việc áp dụng các kết quả tại các quốc gia khác cho Việt Nam là không khả thi
và không chính xác, không thể dùng tham khảo để đánh giá lợi nhuận tại các NHTM
Việt Nam.
Lợi nhuận là một con số tuyệt đối, nó bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố. Tuy
nhiên, mỗi ngân hàng đều có một thế mạnh khác nhau, mạnh về nguồn lực này nhưng
lại yếu về nguồn lực khác. Khi biết rõ các yếu tố nào ảnh hưởng đến mục tiêu của
mình, các NHTM sẽ có các chính sách phù hợp nhằm tối đa hóa lợi ích từ các nguồn
lực sẵn có, không để lãng phí nguồn lực của mình, từ đó mang lại hiệu quả cao nhất
cho hoạt động kinh doanh của mình.Vì vậy, nên tôi quyết định dùng chỉ số lợi nhuận
để đo lường hiệu quả hoạt động trong phân tích mô hình, nên vậy tôi chọn đề tài:
“Yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam”
làm đề tài nghiên cứu.
3
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát
Đề tài tập trung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của các
NHTMCP tại Việt Nam xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến lợi nhuận của
các NHTMCP tại Việt Nam.
Mục tiêu cụ thể
Phân tích các yêu tố sinh lời bao gồm các yếu tố bên trong và bên ngoài ngân
hàng.
Phân tích các yếu tố bên ngoài như: môi trường kinh tế, chính trị, xã hội, chính
sách, pháp luật...
Phân tích các yếu tố bên trong cụ thể như sau: tác giả lựa chọn phân tích các
yếu tố bên trong như: cấu trúc tài sản, chất lượng tài sản, quy mô vốn chủ sở hữu, cấu
trúc tài trợ, hiệu quả hoạt động, quy mô ngân hàng, đa dạng hóa thu nhập.
Sau khi phân tích các yếu tố đưa ra các nhận xét về tác động của nó đến lợi
nhuận từ đó mỗi ngân hàng có các chính sách phù hợp với quy mô và định hướng
phát triển riêng của mình.
1.2.2. Câu hỏi nguyên cứu
(i)
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến lợi nhuận của hoạt động ngân hàng?
(ii)
Mức độ tác động của các yếu tố này đến lợi nhuận của NHTMCP Việt
Nam như thế nào?
1.3.
Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các yếu tố ảnh hưởng đến mức sinh của NHTMCP
Việt Nam bao gồm: nhóm các yếu tố bên ngoài và bên trong ngân hàng.
Không gian nghiên cứu trong giai đoạn nghiên cứu tính tới thời điểm cuối năm
2017 Việt Nam hiện có 02 Ngân hàng chính sách; 04 NHTM TNHH một thành viên
do Nhà nước làm chủ sở hữu; 02 Ngân hàng liên doanh tại Việt Nam; 61 Ngân hàng
100% vốn nước ngoài và chi nhánh, văn phòng đại diện Ngân hàng nước ngoài tại
Việt Nam và 31 NHTMCP. Bài nghiên cứu tập trung nghiên cứu loại hình ngân hàng
4
là NHTMCP. Tuy nhiên, tác giả chỉ nghiên cứu 23 ngân hàng trong 31 NHTMCP
hiện hữu vì số liệu thu thập của một số ngân hàng không đầy đủ.
Thời gian nghiên cứu trong giai đoạn từ 2010 – 2017, đây là giai đoạn có nhiều
biến động của các ngân hàng như các thương vụ mua bán sát nhập do tác động của
khủng hoảng kinh tế mang lại.
Luận văn tập trung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của các
NHTM Việt Nam bao gồm Cấu trúc tài sản, Chất lượng tài sản, Tỷ lệ vốn chủ sở hữu,
Cấu trúc tài trợ, Hiệu quả hoạt động, Quy mô ngân hàng, Đa dạng hóa thu nhập, Tăng
trưởng kinh tế, Lạm phát.
1.4.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng, ước lượng mô hình hồi quy dữ
liệu bảng. Mô hình dùng để ước lượng dữ liệu bảng là: Mô hình Pooled OLS sử dụng
phương pháp bình phương nhỏ nhất, mô hình tác động cố định (FEM) và mô hình tác
động ngẫu nhiên (REM). Kết quả của mô hình sẽ được kiểm định và so sánh để tìm
ra mô hình phù hợp. Số liệu để nghiên cứu là số liệu thứ cấp được lấy từ các báo cáo
tài chính đã kiểm toán tại thời điểm cuối năm của 23 NHTMCP Việt Nam. Quá trình
xử lý và phân tích số liệu: (1) nêu vấn đề cần nghiên cứu và các giả thuyết nghiên
cứu; (2) giới thiệu mô hình nghiên cứu; (3) thu thập số liệu nghiên cứu; (4) ước lượng
các tham số của mô hình; (5) phân tích kiểm định mô hình.
Dữ liệu nghiên cứu được lấy từ báo cáo tài chính đã được kiểm toán của 23
NHTMCP Việt Nam tại thời điểm cuối năm trong giai đoạn 2010 – 2017.
1.5.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Các nghiên cứu về kết quả hoạt động và khả năng sinh lời của ngân hàng bắt
đầu từ những năm 1960s. Hester và Zoellner (1966) là những người nghiên cứu đầu
tiên, tiếp theo là các nghiên cứu của Short (1979) và Bourke (1989) được nhiều nghiên
cứu sau này sử dụng để tham chiếu. Trong khi Short (1979) chú trọng yếu tố tập trung
của thị trường thì Bourke (1989) còn quan tâm đến các yếu tố bên trong là chi phí
nhân viên, vốn chủ sở hữu và thanh khoản. Từ đó, các nghiên cứu thực nghiệm cố
gắng xác định các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng sinh lời các ngân hàng
5
theo hướng phân tích giữa các quốc gia hay một quốc gia. Athanasoglou và cộng sự
(2008) đã xét các yếu tố bên trong, ngành và vĩ mô ảnh hưởng đến ROA và ROE của
các ngân hàng Hy Lạp. Kết quả cho thấy trừ biến quy mô, các biến phản ánh đặc
trưng ngân hàng là an toàn vốn, rủi ro tín dụng, sức sản xuất, quản trị chi phí đều có
ảnh hưởng đến khả năng sinh lời. Jafari (2014) nghiên cứu các yếu tố xác định khả
năng sinh lời của các NHTM Syria cho thấy bên cạnh biến an toàn vốn còn có các
biến khác cũng quan trọng trong xác định ROA là rủi ro thanh khoản, rủi ro tín dụng,
quản trị chi phí. Khi nghiên cứu khả năng sinh lời NHTM Tunisia, Béjaoui và
Bouzgarrou (2014) chứng minh được các yếu tố đặc trưng của ngân hàng gồm an
toàn vốn, hiệu quả hoạt động, rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản là những yếu tố quan
trọng. Theo như nghiên cứu Trần Việt Dũng (2014), cấu trúc sở hữu, cấu trúc vốn,
quản trị rủi ro, quy mô tài sản là những nhân tố bên trong tác động tới khả năng sinh
lời của NHTM; trong khi đó chu kỳ kinh tế, lạm phát là các nhân tố vĩ mô tác động
lên khả năng sinh lời của các NHTM. Kết quả nghiên cứu cho thấy cổ phần hóa có ý
nghĩa tích cực tới lợi nhuận của các ngân hàng và hiệu quả hơn khi nắm giữ nhiều
vốn chủ sở hữu; nghiên cứu không đủ cơ sở khẳng định tác động của quy mô tài sản,
tỷ lệ dư nợ và huy động lên lợi nhuận của ngân hàng; biến số vĩ mô đặc biệt chu kỳ
kinh tế tác động rõ nét tới hoạt động của các NHTM Việt Nam. Gần đây hơn, mô
hình OLS với phương sai chuẩn mạnh (robust standard errors) được sử dụng trong
nghiên cứu của Nguyễn Phạm Nhã Trúc và Nguyễn Phạm Thiên Thanh (2016) để
kiểm soát ảnh hưởng của phương sai thay đổi (heteroskedasticity) cho kết quả không
hoàn toàn thống nhất với nghiên cứu về NHTM Việt Nam nói trên. Theo nghiên cứu
này, trong khi quy mô và chi phí hoạt động trên tài sản ảnh hưởng cùng chiều đến lợi
nhuận của ngân hàng, thì hệ số an toàn vốn lại ảnh hưởng ngược chiều.
Kết quả nghiên cứu sẽ phân tích và đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận
của ngân hàng, từ đó sẽ có những biện pháp áp dụng cụ thể để tăng lợi nhuận đối với
từng ngân hàng. NHTM là một tổ chức trung gian tài chính, là cầu nối trung gian của
nguồn vốn, hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận. Vì vậy, hoạt động của ngân hàng ảnh
6
hưởng tới quá trình sản xuất của nền kinh tế. Ngân hàng hoạt động ổn định, mang lại
lợi nhuận góp phần không nhỏ trong việc ổn định và phát triển nền kinh tế.
Dựa trên các nguồn lực hiện có mà các NHTM sẽ có những biện pháp khác
nhau nhằm tối đa hóa lợi ích từ nguồn lực đó để tăng hiệu quả kinh doanh.
1.6.
Bố cục của nghiên cứu
Luận văn được cấu trúc thành 5 chương. Chương 1 giới thiệu tổng quan về đề
tài nghiên cứu. Chương 2 sẽ trình bày về các lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm.
Chương 3 trình bày phương pháp và mô hình nghiên cứu của đề tài. Kết quả nghiên
cứu thực nghiệm về các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của các NHTMCP Việt Nam
được phân tích và trình bày trong chương 4. Từ kết quả của mô hình, chương 5 đưa
ra kết luận về ảnh hưởng của các yếu tố đến lợi nhuận và gợi ý những hướng tác động
để nâng cao lợi nhuận của các NHTMCP Việt Nam.
7
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN CỦA NGÂN HÀNG VÀ
NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
Trong chương này luận văn trình bày khung khái niệm tổng quan về NHTM
cũng như khung lý thuyết liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của
NHTM. Từ các giả thuyết đưa ra, phát triển các giả thiết để trả lời các câu hỏi nghiên
cứu. Bên cạnh đó, luận văn cũng lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm trước đây để
xác định các yếu tố định lượng nhằm xây dựng mô hình thực nghiệm về các yếu tố
tác động đến lợi nhuận của ngân hàng tại Việt Nam. Luận văn tập trung đánh giá tác
động của các yếu tố đặc thù và yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến lợi nhuận.
2.1. Lợi nhuận của ngân hàng thương mại
2.1.1. Ngân hàng thương mại
Theo Luật các tổ chức tín dụng 2010, NHTM là loại hình ngân hàng được thực
hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác vì mục tiêu lợi
nhuận.
NHTM là trung gian tài chính đóng vai trò luân chuyển vốn giữa các thành
phần kinh tế, là cầu nối giữ người thừa vốn và người thiếu vốn trong xã hội. NHTM
trực tiếp nhận tiền gửi từ các tổ chức kinh tế và cá nhân thông qua nghiệp vụ huy
động vốn và thông qua nghiệp vụ cấp tín dụng để phân bổ lại nguồn vốn ra xã hội,
đồng thời NHTM cũng cung cấp đa dạng các phương tiện thanh toán, dịch vụ ngân
hàng để gia tăng lợi nhuận và luân chuyển vốn và giúp các thành phần kinh tế giao
dịch được thuận tiện và hiệu quả. NHTM là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, hoạt
động kinh doanh dựa trên hàng hóa là tiền tệ, là công cụ để nhà nước sử dụng trong
quản lý kinh tế vĩ mô nên được kiểm soát rất chặt chẽ. Ngân hàng là lĩnh vực nhạy
cảm, liên quan trực tiếp mọi ngành nghề và mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội, do
đó, để tránh những thiệt hại cho nền kinh tế thì sự thận trọng trong các quyết định
chính sách cần hết sức thận trọng.
2.1.2. Lợi nhuận của ngân hàng thương mại
Khả năng sinh lời là thước đo hiệu quả bằng tiền (Henry, 2010), thể hiện khả
năng sử dụng các phương tiện vật chất và tài chính để tạo ra lợi nhuận.
8
Lợi nhuận phản ánh kết quả hoạt động, đánh giá hiệu quả kinh doanh của ngân
hàng vì mỗi ngân hàng có quy mô, nguồn lực khác nhau. Tối đa hóa lợi nhuận là một
mục tiêu quan trọng để tăng hiệu quả kinh doanh, phát triển bền vững, đặc biệt, trong
môi trường hội nhập và cạnh tranh quốc tế. Đối với bản thân NHTM, với lợi nhuận
cao thì ngân hàng có khả năng tích luỹ cao, sẽ có điều kiện trang bị, đầu tư công nghệ,
từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ, thu hút khách hàng, từ đó gia tăng lợi nhuận góp
phần gia tăng khả năng sinh lời. Đối với các nhà đầu tư, người gửi tiền sẽ quyết định
giao dịch khi thấy NHTM có mức lãi suất phù hợp với mức độ chấp nhận rủi ro của
họ. Một ngân hàng có mức lợi nhuận cao chưa hẳn là tốt vì đôi khi ngân hàng đang
chấp nhận những rủi ro cao với những khoản cấp tín dụng, đầu tư ra của ngân hàng,
mức lợi nhuận cao phải phù hợp với nguồn lực của ngân hàng. Ngân hàng là một
ngành kinh doanh đặc biệt, mang tính hệ thống cao và có liên quan trực tiếp đến toàn
bộ nền kinh tế. Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng luôn mang tính lan truyền, tính hệ
thống cao hơn hẳn nhiều lĩnh vực kinh doanh khác, một tác động nhỏ có thể làm ảnh
hưởng đến toàn bộ nền kinh tế. Vì vậy, ngoài mục tiêu lợi nhuận thì mục tiêu an toàn
trong hoạt động cũng là vấn đề cần phải chú trọng, thực hiện nghiêm ngặt trong quản
lý và điều hành hoạt động ngân hàng. Việc nâng cao lợi nhuận của ngân hàng cần xét
đến nhiều yếu tố để đảm bảo an toàn của ngân hàng.
Phân tích lợi nhuận là cơ sở để ra quyết định kinh doanh, là công cụ quan trọng
trong những chức năng quản trị có hiệu quả ở NHTM, là điều hết sức cần thiết với
mọi ngân hàng. Nó gắn liền với hiệu quả kinh doanh chỉ ra hướng phát triển của ngân
hàng, là biện pháp quan trọng phòng ngừa rủi ro.
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản thể hiện lợi nhuận được tạo ra trên mỗi đồng
tài sản. ROA được xác định bằng công thức
ROA =
Lợi nhuận sau thuế
x100
Tổng tài sản bình quân
ROA thể hiện hiệu quả của từng đồng vốn đầu `tư vào tài sản và quan trọng
hơn, thể hiện khả năng của nhà quản trị trong việc sử dụng các nguồn tài chính và
đầu tư để sinh lợi (Hassan và cộng sự, 2003). Với mỗi ngân hàng, ROA phụ thuộc
9
vào các chính sách của ngân hàng, ROA phản ánh khả năng quản trị và sử dụng tài
sản của ngân hàng để tạo ra lợi nhuận. ROA càng cao cho thấy ban quản trị ngân hàng
đang quản lý tốt tài sản và chuyển thành lợi nhuận ròng một cách hợp lý. Tuy nhiên,
ROA quá cao không phải là tín hiệu tốt đối với các ngân hàng vì trong tình huống đó,
ngân hàng đối mặt với nguy cơ rủi ro cao vì mối quan hệ thuận chiều giữa lợi nhuận
kỳ vọng và rủi ro. Bên cạnh đó, các yếu tố liên quan tới nền kinh tế, các giám sát của
Chính phủ như lãi suất, luật pháp, cạnh tranh cũng đóng góp không nhỏ vào việc lý
giải sự khác nhau của chỉ số ROA. Ngoài ra, chỉ số ROA của ngân hàng còn phụ
thuộc vào các thị trường, quốc gia khác nhau. Việc sử dụng ROA còn vấp phải một
số hạn chế như bị “bóp méo” bởi các hoạt động ngoại bảng của ngân hàng, khi mà
lợi nhuận ngoại bảng được gộp vào lợi nhuận của ngân hàng, trong khi mẫu số lại
không tính tới các tài sản ngoại bảng.
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu thể hiện lợi nhuận ngân hàng thu được từ
một đồng vốn chủ sở hữu. ROE cho thấy khả năng quản trị và sử dụng vốn chủ sở
hữu để tạo ra thu nhập cho các cổ đông. ROE đánh giá lợi ích mà cổ đông có được từ
nguồn vốn đầu tư vào ngân hàng. ROE được coi là một trong những chỉ số toàn diện
nhất, đánh giá lợi nhuận của NHTM, mục tiêu quan trọng nhất của một NHTM chính
là tối đa hóa giá trị ròng của ngân hàng, từ đó, tạo ra giá trị tăng thêm cho các cổ
đông. ROE chính bằng ROA nhân với hệ số đòn bẩy tài chính (Tổng tài sản / Tổng
vốn chủ sở hữu), chính vì vậy, về cơ bản, mối quan hệ ROE-ROA biểu diễn sự đánh
đổi của ngân hàng giữa rủi ro và lợi nhuận, khi mà hệ số nhân vốn thể hiện hệ số đòn
bẩy tài chính, phản ánh rõ nhất mức độ chấp nhận rủi ro trong hoạt động của ngân
hàng.
Do đó, ROE là chỉ tiêu quan tâm hàng đầu của các cổ đông khi mục tiêu của
họ là lợi nhuận. ROE được tính theo công thức
ROE =
Lợi nhuận sau thuế
Tổng VCSH bình quân
x100