BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
HUỲNH BẢO THẮNG
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH NINH SƠN, TỈNH NINH THUẬN
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
HUỲNH BẢO THẮNG
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH NINH SƠN, TỈNH NINH THUẬN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã ngành: 8 34 02 01
Người hướng dẫn khoa học: TS. PHẠM VĂN KIÊN
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Ninh Sơn, Tỉnh Ninh
Thuận” chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường đại học
nào. Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của Tôi, được thực hiện trên cơ sở
nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Văn
Kiên. Kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được
công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích
dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 10 năm 2018
Tác giả luận văn
Huỳnh Bảo Thắng
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tôi xin chân thành gửi lời
cảm ơn tới lãnh đạo trường Đại học Ngân hàng TP.Hồ Chí Minh, lãnh đạo và các
thầy cô giáo trong khoa Tài chính - Ngân hàng, các thầy cô giáo đã trực tiếp giảng
dạy, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong quá trình
học tập và thực hiện luận văn.
Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Phạm Văn Kiên, người đã nhiệt tình
hướng dẫn, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu trong nghiên cứu khoa học và
dành những tình cảm tốt đẹp cho tôi trong thời gian qua.
Tôi xin cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, cán bộ công tác tại Agribank Ninh
Sơn, các chi nhánh trực thuộc Agribank Ninh Thuận đã hỗ trợ tôi về tài liệu, số liệu
để nghiên cứu,… và đã dành thời gian nghiên cứu, cho ý kiến đối với “Phiếu tham
khảo ý kiến về các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng” liên quan đến việc quản lý
rủi ro tín dụng tại Agribank Ninh Sơn và một số chi nhánh trực thuộc Agribank trên
địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Tôi cũng xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn luôn động viên, cổ vũ, hỗ trợ
tôi những lúc khó khăn để tôi có thể vượt qua và hoàn thành luận văn này.
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi
những sai sót, kính mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của quý thầy cô và bạn bè
đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn nữa.
Xin trân trọng cảm ơn!
Huỳnh Bảo Thắng
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
PHẦN MỞ ĐẦU
CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN
DỤNG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI .................................................................. 1
1.1. Tổng quan về tín dụng ...................................................................................... 1
1.1.1. Khái niệm tín dụng ........................................................................................... 1
1.1.2. Vai trò của tín dụng trong nền kinh tế .............................................................. 1
1.1.3. Các nguyên tắc của tín dụng ............................................................................. 2
1.1.4. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ........................................................ 3
1.2. Rủi ro tín dụng của ngân hàng thƣơng mại .................................................... 3
1.2.1. Hoạt động tín dụng ngân hàng......................................................................... .3
1.2.2. Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại ...................................................... 8
1.3. Quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thƣơng mại .................................... 16
1.3.1. Quan niệm về quản lý rủi ro tín dụng ............................................................. 16
1.3.2. Mục tiêu quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại ......................... 16
1.3.3. Nguyên tắc quản lý rủi ro tín dụng theo Basel II ........................................... 18
1.3.4. Mô hình quản lý rủi ro tín dụng...................................................................... 20
1.3.5. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng quản lý rủi ro tín dụng ............................... 22
1.3.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro tín dụng ....................................... 26
1.3.7. Phương pháp đánh giá chất lượng quản lý RRTD của NHTM ...................... 28
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ....................................................................................... 29
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ QUẢN LÝ RỦI
RO TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK NINH SƠN, NINH THUẬN ....................... 30
2.1. Hoạt động kinh doanh của Agribank Ninh Sơn, Ninh Thuận .................... 30
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Agribank Ninh Sơn, Ninh Thuận ......... 30
2.1.2. Hoạt động tín dụng tại Agribank Ninh Sơn giai đoạn 2013 – 2017 ............... 30
2.2. Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank Ninh Sơn, Ninh Thuận . 37
2.2.1. Mô hình quản lý rủi ro tín dụng ..................................................................... 37
2.2.2. Nhận biết và phân tích đo lường rủi ro tín dụng ............................................ 40
2.3. Đánh giá thực trạng và quản lý rủi ro tín dụng tại Agrbank Ninh Sơn,
Ninh Thuận ............................................................................................................. 48
2.3.1. Ưu điểm .......................................................................................................... 48
2.3.2. Những hạn chế ................................................................................................ 50
2.3.3. Thực trạng dựa trên kết quả khảo sát về hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại
Agrbank Ninh Sơn, Ninh Thuận............................................................................... 54
2.3.4. Nguyên nhân ................................................................................................... 60
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ....................................................................................... 64
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
AGRIBANK NINH SƠN ....................................................................................... 65
3.1. Định hƣớng tăng cƣờng quản lý rủi ro tín dụng của Agribank Ninh Sơn
trong thời gian tới ................................................................................................... 66
3.2. Một số kiến nghị tăng cƣờng quản lý RRTD tại Agribank Ninh Sơn ........ 69
3.2.1. Nâng cao năng lực nhận biết rủi ro tín dụng .................................................. 69
3.2.2. Xây dựng và hoàn thiện chính sách tín dụng ................................................. 70
3.2.3. Hoàn thiện và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình tín dụng ................................. 72
3.2.4. Hoàn thiện mô hình quản lý rủi ro tín dụng ................................................... 73
3.2.5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ............................................................. 73
3.2.6. Quản lý, giám sát theo danh mục cho vay ...................................................... 75
3.2.7. Trích lập dự phòng bù đắp rủi ro .................................................................... 75
3.3. Một số kiến nghị đối với Agribank ................................................................ 76
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ....................................................................................... 81
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 82
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT
NỘI DUNG VIẾT ĐẦY ĐỦ
Agribank
Agribank Ninh
Sơn
BCTC
CBTD
CIC
HĐQT
HĐTD
HĐTV
HMTD
IPCAS
KH
NNNT
NHNN
NHNo & PTNT
NHTM
PN & XLRR
RMS
RRTD
SXKD
TCTD
TSBĐ
XLRR
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam,
Chi nhánh Ninh Sơn, Tỉnh Ninh Thuận
Báo cáo tài chính
Cán bộ tín dụng
Trung tâm Thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam
Hội đồng quản trị
Hợp đồng tín dụng
Hội đồng thành viên
Hạn mức tín dụng
Hệ thống thanh toán nội bộ và kế toán ngân hàng
Khách hàng
Nông nghiệp nông thôn
Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn
Ngân hàng thương mại
Phòng ngừa và xử lý rủi ro
Hệ thống chấm điểm và xếp hạng tín dụng nội bộ
Rủi ro tín dụng
Sản xuất kinh doanh
Tổ chức tín dụng
Tài sản bảo đảm
Xử lý rủi ro
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Cơ cấu tín dụng theo thời hạn vay giai đoạn 2013-2017 ..................... 33
Bảng 2.2. Cơ cấu tín dụng theo thành phần kinh giai đoạn 2013-2017 ............... 33
Bảng 2.3. Cơ cấu tín dụng theo ngành nghề giai đoạn 2013-2017 ...................... 34
Bảng 2.4. Phân loại nợ giai đoạn 2013-2017 ....................................................... 35
Bảng 2.5. Trích lập dự phòng rủi ro giai đoạn 2013-2017 ................................... 37
Bảng 2.6. Thẩm quyền phê duyệt cấp tín dụng trong hệ thống Agribank 2017 .. 46
Bảng 2.7. Thẩm quyền phê duyệt cấp tín dụng của Agribank Ninh Sơn 2017 .... 46
Bảng 2.8. Thống kê thông tin cán bộ ngân hàng tham gia khảo sát ..................... 55
Bảng 2.9. Thống kê về quy chế, quy trình thủ tục cho vay của Agribank ........... 56
Bảng 2.10. Thống kê nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng .................................... 58
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Dư nợ tín dụng ở Agribank Ninh Sơn giai đoạn 2013 – 2017......... 31
Biểu đồ 2.2. Tỷ trọng cho vay ngắn, trung và dài hạn giai đoạn 2013 – 2017 .... 32
Biểu đồ 2.3. Tỷ lệ nợ xấu so với hệ thống Agribank giai đoạn 2013 – 2017....... 36
Biểu đồ 2.4. Các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng ........................................... 60
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Phân loại rủi ro tín dụng ....................................................................... 11
Hình 1.2. Biểu hiện của rủi ro tín dụng ................................................................ 15
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy của Agribank Ninh Sơn .................................... 30
Hình 2.2. Mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank ...................................... 39
Hình 2.3. Sơ đồ tổng thể quy trình chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng
trong hệ thống Agribank ....................................................................................... 45
Hình 2.4. Quy trình cấp tín dụng của Agribank Ninh Sơn ................................... 48
PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hoạt động tín dụng đã và đang là một trong những hoạt động kinh doanh chính
đem lại nguồn thu chủ yếu cho các ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, với việc đem lại
thu nhập đáng kể cho ngân hàng thì lĩnh vực tín dụng là lĩnh vực có rủi ro nhất. Hậu
quả của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng thường rất nặng nề: Làm gia tăng chi phí của
ngân hàng, thu nhập bị chậm hoặc mất đi, cùng với sự thất thoát vốn vay, làm xấu đi
tình hình tài chính và cuối cùng ảnh hưởng đến uy tín và thương hiệu của ngân hàng.
Trong những năm gần đây, ngành dịch vụ tài chính gặp nhiều thách thức vì
nhiều lý do, nhưng nhiều thách thức có thể liên quan đến việc cho vay xấu, quản lý rủi
ro kém hoặc thiếu sự nhanh nhạy trong việc thích ứng với các kịch bản kinh tế thay
đổi. Rủi ro tín dụng, nói một cách đơn giản là sự không chắc chắn của nợ xấu, trong
trường hợp người đi vay không thực hiện đúng các cam kết của mình theo thời hạn cho
vay đã thỏa thuận. Mục đích chính của việc quản lý rủi ro tín dụng là thực hiện các rủi
ro được tính trong các thông số đã được xác định để toàn bộ quá trình tối ưu hoá tỷ
suất lợi nhuận được điều chỉnh theo rủi ro của ngân hàng. Rủi ro tín dụng luôn song
hành với hoạt động tín dụng, không thể loại bỏ hoàn toàn rủi ro tín dụng mà chỉ có thể
áp dụng các biện pháp để phòng ngừa hoặc giảm thiểu thiệt hại tối đa khi rủi ro xảy ra.
Đứng trên quan điểm quản lý toàn bộ hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt
động tín dụng nói riêng, một tỷ lệ tổn thất dự kiến đối với hoạt động tín dụng phải luôn
được xác định trong chiến lược hoạt động chung. Khi ngân hàng thích ứng với một
mức tổn thất thấp hơn hoặc bằng mức tỷ lệ tổn thất dự kiến thì đó là sự thành công
trong lĩnh vực quản lý rủi ro. Với nhiều biện pháp tác động đến hoạt động tín dụng để
hạn chế tối đa rủi ro tín dụng nhằm góp phần đạt mục tiêu tín dụng an toàn, hiệu quả
trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng.
Thực tiễn trong hoạt động tín dụng của Agribank trong thời gian qua cũng cho
thấy rủi ro tín dụng trong toàn hệ thống chưa được kiểm soát một cách hiệu quả và
đang có xu hướng ngày một gia tăng. Do vậy, yêu cầu đặt ra là rủi ro tín dụng phải
được quản lý, kiểm soát một cách bài bản và có hiệu quả, đảm bảo tín dụng hoạt động
trong phạm vi rủi ro có thể chấp nhận được, hỗ trợ phân bổ vốn hiệu quả hơn trong
quá trình cấp tín dụng, giảm thiểu các thiệt hại phát sinh từ rủi ro tín dụng và gia tăng
lợi nhuận kinh doanh của ngân hàng góp phần nâng cao uy tín và thương hiệu của
ngân hàng trong hoạt động kinh doanh.
Xuất phát từ những nội dung trên, qua thực tiễn công tác và nghiên cứu thực
trạng hoạt động kinh doanh tại NHNo & PTNT Ninh Sơn tác giả chọn nội dung: Quản
lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam –
Chi nhánh Ninh Sơn, Tỉnh Ninh Thuận.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
2.1 Mục tiêu tổng quát
Phân tích đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank Ninh Sơn,
trên cơ sở đó đánh giá, đề xuất, tăng cường các giải pháp chủ yếu nhằm quản lý rủi ro
tín dụng tại Agribank Ninh Sơn.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu của đề tài nghiên cứu nhằm đạt các mục tiêu sau:
- Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng, nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
và các phương pháp quản lý rủi ro tín dụng, qua đó nêu lên những hạn chế, khó khăn
trong hoạt động tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank Ninh Sơn.
- Trên cơ sở lý luận và phân tích thực trạng rủi ro tín dụng, từ đó đưa ra một số
giải pháp nhằm quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank Ninh Sơn.
- Là tài liệu tham khảo tốt cho việc quản lý rủi ro tín dụng trong hệ thống
Agribank và các NHTM khác.
3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Để đạt được những vấn đề nghiên cứu, luận văn đặt ra các câu hỏi nghiên cứu
sau:
(1) Thực trạng chất lượng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Ninh Sơn, Tỉnh Ninh Thuận hiện nay như
thế nào?
(2) Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Ninh Sơn, Tỉnh Ninh Thuận?
(3) Những giải pháp cần thực hiện trong thời gian tới nhằm nâng cao chất lượng
quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
– Chi nhánh Ninh Sơn, Tỉnh Ninh Thuận.
4. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài
- Thứ nhất là tổng quan nghiên cứu các vấn đề về quản lý rủi ro tín dụng.
- Thứ hai là quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Ninh Sơn, Tỉnh Ninh Thuận.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Tại Agibank Ninh Sơn, Ninh Thuận.
- Về thời gian: Số liệu tập trung giai đoạn 2013 – 2017.
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu hệ thống quản lý rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Ninh Sơn,
Tỉnh Ninh Thuận và thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng, từ đó đề xuất các
giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện, nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng.
5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Đề tài sử dụng phương pháp định tính để tiếp cận thăm dò, mô tả và giải thích
dựa trên việc khảo sát cán bộ quản lý tín dụng và cán bộ tín dụng trong việc quản lý
rủi ro tín dụng tại Agribank Ninh Sơn để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu.
- Trên cơ sở các số liệu thống kê: Tác giả tính toán ra những chỉ tiêu liên quan
đến chất lượng tín dụng để phục vụ cho việc phân tích thực trạng công tác quản lý tín
dụng của Agribank Ninh Sơn.
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Trên cơ sở phân tích từng nội dung cụ thể, tác
giả đưa ra những đánh giá chung trong công tác quản lý rủi ro tín dụng.
- Phương pháp thu nhập, xử lý số liệu: Số liệu được thu nhập từ các báo cáo
thường niên, các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Agribank và Chi nhánh
Agribank Ninh Sơn, từ cơ quan thống kê, báo qua các năm để phân tích, so sánh số
tuyệt đối, tương đối kết hợp dùng đồ thị để biểu diễn những chỉ tiêu và đưa ra các
giải pháp tối ưu.
- Khảo sát 200 bộ hồ sơ tín dụng có phát sinh nợ xấu và không có phát sinh nợ
xấu thuộc phạm vi nghiên cứu để có những đánh giá khách quan về những yếu tố tác
động gây nên nợ xấu của ngân hàng trong quá trình cấp tín dụng.
- Khảo sát thông tin của cán bộ quản lý tín dụng và cán bộ tín dụng tại chi
nhánh Ninh Sơn và các chi nhánh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận trực thuộc Agribank
Ninh Thuận; khảo sát lấy ý kiến về nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng tại các chi
nhánh Agribank trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
- Tham vấn ý kiến của Ban Giám đốc, Trưởng phòng tín dụng, Kiểm soát viên
của Agribank Ninh Sơn để có những đánh giá về công tác quản lý rủi ro tín dụng tại
chi nhánh. Đây chính là cơ sở để tác giả đánh giá thực trạng, hoàn thiện giải pháp cho
luận văn.
Các nguồn số liệu:
- Các nguồn tài liệu thứ cấp bao gồm: Các số liệu thống kê, các văn bản do cơ
quan Chính phủ, NHNN, NHNo & PTNT Việt Nam hoặc các tổ chức khác công bố.
Các luận án, các ấn phẩm xuất bản, các bài báo có liên quan đến đề tài.
- Các số liệu sơ cấp: Các khảo sát, các số liệu thu nhập trên các nguồn có tính
chính xác, có sự đối chiếu, có tính đầy đủ, kịp thời hoàn toàn hợp lý với đề tài.
6. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý RRTD tại Agribank Ninh Sơn thời gian
qua; nên rõ các nguyên nhân trong quản lý RRTD, đặc biệt là về mô hình tổ chức quản
lý, về quy trình cấp tín dụng, về chất lượng kiểm tra - kiểm soát, các nguyên nhân
khách quan được rút ra sát thực tiễn.
- Đề xuất giải pháp và kiến nghị có tính khả thi, sát thực tiễn, phù hợp với đặc
thù của ngân hàng để tăng cường hơn nữa theo hướng nâng cao chất lượng quản lý
RRTD tại Agribank Ninh Sơn nhằm hạn chế nợ xấu và khả năng mất vốn tại ngân
hàng, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Việc quản lý hiệu quả RRTD có ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận của ngân hàng
và sự phát triển của công nghệ ngân hàng. Agribank đã đầu tư hệ thống công nghệ
hiện đại IPCAS sử dụng corebanking lưu trữ dữ tiệu tập trung. Công cụ quản lý RRTD
phụ thuộc vào phương pháp xếp hạng tín dụng nội bộ, theo đó chỉ dựa vào phương
pháp định tính và không được đánh giá và cập nhật thường xuyên. Cơ cấu quản trị nội
bộ và chức năng quản trị nội bộ còn hạn chế, thiếu hệ thống cảnh báo sớm những dấu
hiệu của nợ có vấn đề làm công tác quản lý rủi ro đang bị động và chỉ dừng lại ở mức
“xử lý” chứ chưa được thực hiện ở chức năng “phòng ngừa”.
7. BỐ CỤC NGHIÊN CỨU
Tên đề tài: “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Ninh Sơn, Tỉnh Ninh Thuận”.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, danh mục bảng
biểu và hình vẽ, nội dung chính của đề tài được kết cấu thành 3 chương chính như sau:
Chƣơng 1: Lý luận chung về tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng ngân hàng
thương mại.
Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng tại
Agribank Ninh Sơn, Ninh Thuận.
Chƣơng 3: Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank Ninh
Sơn, Ninh Thuận.
1
CHƢƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về tín dụng
1.1.1. Khái niệm tín dụng
Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (dưới hình
thức tiền tệ hoặc hiện vật) từ chủ thể sở hữu sang chủ thể sử dụng trên cơ sở phải có
sự hoàn trả một lượng giá trị lớn hơn ban đầu (Lê Thị Tuyết Hoa và Nguyễn Thị
Nhung 2009).
Theo Luật các TCTD năm 2010 (Luật số 47/2010/QH12) thì một số thuật
ngữ có liên quan được quy định như sau: “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ
chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản
tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài
chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”.
“Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết
giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một
thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”.
1.1.2. Vai trò của tín dụng trong nền kinh tế
Theo Lê Thị Tuyết Hoa và Nguyễn Thị Nhung (2009), vai trò của tín dụng
trong nền kinh tế như sau:
- Tín dụng góp phần thúc đẩy quá trình tái sản xuất của xã hội
Tín dụng giúp điều hoà vốn từ các chủ thể tạm thời thừa vốn tới các chủ thể
cần vốn. Như vậy, những nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi không có khả năng
sinh lời nay đã được huy động trở thành hữu ích và tiếp tục sinh lợi; đối với những
chủ thể đang bị thiếu hụt vốn cũng nhờ vậy được bổ sung kịp thời, đáp ứng nhu cầu
mở rộng và phát triển sản xuất, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hoá.
- Tín dụng là kênh truyền tải ảnh hưởng của Nhà nước đến các mục tiêu
vĩ mô
2
Các mục tiêu vĩ mô của nền kinh tế bao gồm ổn định giá cả, thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế, tạo việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp. Các mục tiêu trên đều chịu ảnh
hưởng rất lớn bởi khối lượng và cơ cấu tín dụng cung ứng trên thị trường. Thông
qua cơ chế tác động vào các điều kiện tín dụng như lãi suất, điều kiện vay...Nhà
nước có thể điều chỉnh được việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng, điều chỉnh được cơ
cấu tín dụng theo ngành kinh tế hay theo vùng lãnh thổ.
- Tín dụng là công cụ thực hiện các chính sách xã hội của Nhà nước
Để thực hiện các chính sách xã hội, Nhà nước có thể tài trợ bằng nguồn vốn
không hoàn lại của Ngân sách Nhà nước. Tuy nhiên, phương pháp này không phải
lúc nào cũng hiệu quả, hơn nữa nguồn vốn của Ngân sách có giới hạn so với nhu
cầu của các đối tượng xã hội, nhất là các nước chậm phát triển và đang phát triển.
Vì vậy, để khắc phục hạn chế trên, ngày nay người ta có xu hướng thực hiện tài trợ
bằng con đường tín dụng, như chính sách tín dụng ưu đãi đối với vùng sâu vùng xa,
với các đối tượng xoá đói giảm nghèo, đối tượng học sinh, sinh viên nghèo hiếu
học... bằng cách hỗ trợ qua con đường tín dụng, nó còn buộc các đối tượng nhận
được sự tài trợ phải quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn để đảm bảo hoàn trả tín
dụng, nên góp phần nâng cao kỹ năng, hiệu quả lao động sản xuất, học tập và từ đó
có điều kiện phát triển như các chủ thể khác trong xã hội.
- Tín dụng tạo điều kiện để mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại
Không chỉ có vậy, tín dụng còn có vai trò quan trọng không thể thiếu trong
việc mở rộng, phát triển các mối quan hệ đối ngoại và mở rộng giao lưu quốc tế.
Thông qua việc cung cấp các khoản tín dụng tài trợ hoạt động xuất nhập khẩu, thu
hút nguồn vốn của nước ngoài... tín dụng đã góp phần thúc đẩy mạnh quá trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, làm cho các nước xích lại gần nhau.
1.1.3. Các nguyên tắc của tín dụng
Theo thông tư 39/2016/TT- NHNN ngày 30/12/2016, hoạt động tín dụng
muốn tồn tại và phát triền phải đảm bảo theo 2 nguyên tắc:
Thứ nhất là hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng (TCTD) đối với khách
hàng được thực hiện theo thoả thuận giữa TCTD và khách hàng, phù hợp theo quy
3
định tại Thông tư 39 của NHNN và các quy định của pháp luật có liên quan bao
gồm cả pháp luật về bảo vệ môi trường.
Thứ hai là khách hàng vay vốn TCTD phải đảm bảo sử dụng vốn vay đúng
mục đích, hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng thời hạn đã thoả thuận với TCTD.
1.1.4. Các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng tín dụng
- Nhóm chỉ tiêu định lượng:
Nguyễn Văn Tiến (2015) cho rằng cách tiếp cận truyền thống các chỉ tiêu
định lượng phản ánh chất lượng tín dụng thông qua các chỉ tiêu như: Các chỉ tiêu nợ
quá hạn, các chỉ tiêu nợ xấu, các chỉ tiêu sinh lời từ hoạt động tín dụng, các chỉ tiêu
hiệu suất sử dụng vốn, trích lập dự phòng và bù đắp RRTD, ... Trong các chỉ tiêu
này, nợ xấu là chỉ tiêu phổ biến nhất để đo lường RRTD. Theo Quyết định số
22/VBNH-NHNN ngày 04/6/2014 liên quan đến việc phân loại nợ thì nợ xấu là các
khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5. Nhóm 3 là các khoản nợ dưới tiêu chuẩn, các
khoản nợ đã quá hạn từ 90 đến 180 ngày. Nhóm 4 gồm các khoản nợ nghi ngờ, với
thời gian quá hạn từ 181 đến 360 ngày. Trong đó, nợ có khả năng mất vốn là khoản
nợ trong nhóm 5, đã quá hạn trên 360 ngày.
- Nhóm chỉ tiêu định tính: Trong quá trình đánh giá chất lượng tín dụng
ngoài những chỉ tiêu có thể lượng hoá thì còn rất nhiều yếu tố mà không thể lượng
hoá được. Các chỉ tiêu định tính được qua quy chế, chế độ, thể lệ tín dụng, qua độ
thoả mãn của khách hàng đối với sản phẩm, độ tín nhiệm của khách hàng đối với
ngân hàng (Nguyễn Văn Tiến 2015).
1.2. Rủi ro tín dụng của ngân hàng thƣơng mại
1.2.1. Hoạt động tín dụng ngân hàng
1.2.1.1. Bản chất của tín dụng
Lê Thị Tuyết Hoa và Nguyễn Thị Nhung (2009) cho rằng, tín dụng là quá
trình vận động của vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác, sau một thời gian nhất
định vận động trở về nơi xuất phát với giá trị lớn hơn. Do vậy, bản chất tín dụng
phải xem xét mối liên hệ kinh tế trong quá trình vận động của nó (giai đoạn phân
phối vốn tín dụng, giai đoạn sử dụng vốn tín dụng, giai đoạn hoàn trả vốn tín dụng).
4
Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản, hoạt động truyền thống đối với hầu
hết các NHTM. Đặc trưng của bản chất tín dụng là tiềm ẩn rủi ro cao.
Cơ sở quyết định một khoản tín dụng là lòng tin của ngân hàng về khả năng
thanh toán của khách hàng, là sự tín nhiệm, sự tin tưởng lẫn nhau hay có hình thức
bảo đảm tín dụng phù hợp.
1.2.1.2. Nguyên tắc tín dụng
Theo thông tư 39/2016/TT- NHNN ngày 30/12/2016, khách hàng phải sử
dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng; khi có nhu cầu
vay vốn thì khách hàng phải có phương án cụ thể và thuộc đối tượng ngân hàng
xem xét cho vay.
Khách hàng phải hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng hạn đã thoả thuận trong
hợp đồng tín dụng. Đây là nguyên tắc quan trọng hàng đầu vì đại bộ phận vốn kinh
doanh của ngân hàng là nguồn vốn huy động trong nền kinh tế. Nguyên tắc hoàn trả
phản ánh đúng bản chất quan hệ tín dụng, tính chất của tín dụng sẽ bị phá vỡ nếu
nguyên tắc này không thực hiện đầy đủ. Nếu trong quá trình hoạt động kinh doanh,
các khoản tín dụng mà ngân hàng đã cấp không được hoàn trả đúng hạn nhất định
sẽ ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản và thu nhập của ngân hàng.
Vay vốn phải có giá trị tương đương làm bảo đảm. Trong nền kinh tế thị
trường các hoạt động kinh tế diễn ra hết sức đa dạng và phức tạp, vì thế mọi dự
đoán về rủi ro của ngân hàng chỉ mang tính tương đối. Trong môi trường kinh
doanh như vậy, đảm bảo tín dụng được xem là một tiêu chuẩn xét duyệt cho vay
nhằm bổ sung những mặt hạn chế của nhà quản trị tín dụng cũng như phòng ngừa
những diễn biến không thuận lợi của môi trường kinh doanh. Giá trị đảm bảo là cơ
sở cho khả năng trả nợ của khách hàng, cơ sở để hạn chế RRTD của ngân hàng.
1.2.1.3. Các hình thức tín dụng của ngân hàng thương mại
Theo Lê Thị Tuyết Hoa và Nguyễn Thị Nhung (2009), tín dụng của NHTM
gồm các hình thức sau:
5
a. Căn cứ vào mục đích tín dụng
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng cho vay thường được
chia ra các loại sau:
- Cho vay phục vụ nhu cầu đời sống là việc TCTD cho vay đối với khách
hàng là cá nhân để thanh toán các chi phí cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá
nhân đó, gia đình của cá nhân đó.
- Cho vay phục vụ hoạt động kinh doanh, hoạt động khác (sau đây gọi là hoạt
động kinh doanh) là việc tổ chức tín dụng cho vay đối với khách hàng là pháp nhân,
cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu vốn, bao gồm nhu cầu vốn của pháp nhân, cá nhân
đó và nhu cầu vốn của hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân mà cá nhân đó là chủ
hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân. Tín dụng cho hoạt động kinh doanh của
các chủ thể trong nền kinh tế bao gồm: Cho vay bất động sản, cho vay công nghiệp
và thương mại, cho vay nông nghiệp, cho vay giao thông vận tải...
Việc xác định và phân loại mục đích vay, sử dụng vốn vay của khách hàng là
rất quan trọng đối với ngân hàng trong việc quản lý chất lượng tín dụng cũng như
RRTD. Dựa trên cơ cấu các lĩnh vực cho vay khác nhau, ngân hàng sẽ cân đối và
phân bổ hợp lý các nguồn vốn của ngân hàng vào các lĩnh vực nhà nước khuyến
khích phát triển, ít rủi ro và mang lại lợi nhuận tốt cho ngân hàng (Nguyễn Hùng
Tiến 2016).
b. Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Căn cứ vào thời hạn vay vốn của khách hàng, ngân hàng phân loại các khoản
cho vay thành 03 loại, cụ thể như sau:
- Cho vay ngắn hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay tối đa 01 (một)
năm được sử dụng để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động của các tổ chức kinh tế và nhu
cầu tiêu dùng ngắn hạn của cá nhân.
- Cho vay trung hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 01 (một)
năm và tối đa 05 (năm) năm, được sử dụng chủ yếu để đầu tư vào tài sản cố định,
đầu tư trang thiết bị máy móc, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thu hồi
6
vốn nhanh. Bên cạnh việc sử dụng để đầu tư vào các tài sản cố định, nó còn là
nguồn hình thành vốn lưu động thường xuyên của các doanh nghiệp.
- Cho vay dài hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 05 (năm) năm.
Các khoản vay để đáp ứng nhu cầu đầu tư sản xuất kinh doanh hay dự án dài hạn
như: Xây dựng nhà xưởng mới, xây dựng nhà ở, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng,
giao thông vận tải...
Quy mô của các khoản vay theo thời hạn của ngân hàng phải cân đối phù
hợp với quy mô và thời hạn của nguồn vốn huy động. Việc phân loại theo thời hạn
vay sẽ giúp ngân hàng có thể điều chỉnh theo hướng siết chặt hoặc mở rộng quy mô
của các kỳ hạn vay khác nhau. Việc cho vay trung và dài hạn thường có rủi ro cao
hơn do tác động của các yếu tố tỷ giá, lạm phát...Trong thị trường tài chính phát
triển, các tổ chức kinh tế sẽ tìm được các nguồn vay cho nhu cầu vốn trung, dài hạn
của mình tại thị trường vốn và NHTM khi đó tập trung vào vốn ngắn hạn cho nền
kinh tế. Do đó, xu hướng chung của các khoản dư nợ của các khoản trung và dài
hạn sẽ giảm dần cùng với sự phát triển của thị trường tài chính (Nguyễn Hồng Tiến
2016).
c. Căn cứ vào bảo đảm của tín dụng
Dựa trên mức độ tín nhiệm của khách hàng, ngân hàng sẽ áp dụng các hình
thức chính sách bảo đảm cho khoản cấp tín dụng khác nhau, cụ thể:
- Tín dụng không có đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp,
cầm cố hoặc sự bảo lãnh của chủ thể thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa trên cơ sở uy
tín, tín nhiệm của bản thân khách hàng vay.
- Tín dụng có đảm bảo: Ngân hàng cho vay trên cơ sở phải có sự đảm bảo
bằng tài sản của người đi vay hoặc sử dụng bảo lãnh của chủ thể thứ ba. Khi khách
hàng không thực hiện đúng như cam kết, ngân hàng có thể xem đây như là một
kênh để thu hồi vốn của mình.
Phân loại tín dụng theo mức độ tín nhiệm sẽ giúp ngân hàng có thể đánh giá
được chất lượng của nguồn khách hàng của chính ngân hàng. Nếu cơ sở khách hàng
7
của ngân hàng có chất lượng tốt thì tỷ trọng dư nợ cho vay không có TSBĐ trên
tổng dư nợ sẽ tăng và ngược lại.
d. Căn cứ vào hình thức vốn tín dụng
- Tín dụng bằng tiền: Là loại cho vay mà hình thức vốn tín dụng được ngân
hàng cung cấp bằng tiền.
- Tín dụng bằng tài sản: Là loại cho vay mà hình thức vốn tín dụng được
ngân hàng cung cấp bằng tài sản. Đối với ngân hàng cho vay bằng tài sản thường
được áp dụng phổ biến là tài sản thuê mua. Theo phương thức này, ngân hàng hoặc
các công ty cho thuê tài chính cung cấp trực tiếp tài sản cho người đi vay được gọi
là người đi thuê và theo định kỳ người đi thuê hoàn trả nợ vay bao gồm cả gốc và
lãi.
Ngoài các loại vay trên đây, ngân hàng còn thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh
cho khách hàng bằng uy tín của mình. Đối với nghiệp vụ này, ngân hàng không phải
cung cấp bằng tiền, nhưng khi người được bảo lãnh không thực hiện được nghĩa vụ
theo hợp đồng thì ngân hàng phải thay thế để thực hiện nghĩa vụ thanh toán. Chính
vì lý do này mà người ta gọi hành vi cam kết bảo lãnh của ngân hàng là tín dụng
chữ ký. Tín dụng bằng chữ ký có các loại sau: Tín dụng chấp nhận; tín dụng chứng
từ và bảo lãnh của ngân hàng.
e. Căn cứ vào phương pháp hoàn trả
- Tín dụng trả góp: Ngân hàng cho vay và khách hàng vay phải hoàn trả dần
vốn gốc và lãi theo định kỳ trong thời hạn tín dụng đã thoả thuận.
- Tín dụng phi trả góp: Ngân hàng cho vay và khách hàng vay phải hoàn trả
toàn bộ vốn một lần khi đáo hạn.
- Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu: Là loại cho vay của ngân hàng mà việc thu
nợ của ngân hàng được thực hiện theo yêu cầu hoàn trả của người đi vay trên cơ sở
khả năng của người đi vay và trong thời hạn hợp đồng đã thoả thuận.
g. Căn cứ vào tính chất hoàn trả
- Tín dụng hoàn trả trực tiếp: Ngân hàng cho vay và việc hoàn trả nợ được
thực hiện trực tiếp bởi người đi vay.
8
- Tín dụng hoàn trả gián tiếp: Là loại vay của ngân hàng mà việc trả nợ
không được thực hiện trực tiếp bởi người đi vay mà phải gián tiếp thông qua người
thụ lệnh của người đi vay, như các khoản vay được thực hiện thông qua việc mua
lại các khế ước nợ hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán.
1.2.2. Rủi ro tín dụng của ngân hàng thƣơng mại
1.2.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
a. Khái niệm rủi ro
Rủi ro là sự không chắc chắn. Tuy nhiên, không phải bất cứ sự không chắc
chắn nào cũng là rủi ro. Sự không chắc chắn có thể ước đoán được xác suất xảy ra
mới được gọi là rủi ro còn sự không chắc chắn không thể ước đoán được xác suất
xảy ra gọi là sự bất trắc. Theo quan điểm hiện đại thì rủi ro có thể là những khó
khăn, bất lợi, cũng có thể là những điều kiện thuận lợi, cơ hội (Nguyễn Hồng Tiến,
2016).
Theo Nguyễn Kim Anh (2010), “Rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân
hàng là những tổn thất xảy ra ngoài ý muốn và ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh
doanh ngân hàng”.
b. Các loại rủi ro ngân hàng thương mại
- Phân loại theo tính chất rủi ro, theo Bùi Diệu Anh (2013) bao gồm:
+ Rủi ro tài chính là những rủi ro gây ra tổn thất về mặt tài chính cho ngân
hàng, ngân hàng có thể đo lường được giá trị mất mát từ những tổn thất này, chẳng
hạn như rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản...
+ Rủi ro phi tài chính là những rủi ro gây ra thiệt hại cho ngân hàng nhưng
khó đo lường được tổn thất từ đó, chẳng hạn như rủi ro danh tiếng, rủi ro pháp lý.
- Phân loại theo nguồn gốc xuất hiện của rủi ro, theo Nguyễn Văn Tiến
(2015), có các loại rủi ro sau:
+ Rủi ro tín dụng là loại rủi ro do bên được cấp tín dụng, bên có nghĩa vụ
hoặc đối tác không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn
bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết.
9
+ Rủi ro lãi suất là loại rủi ro xuất phát từ sự biến động bất lợi của lãi suất thị
trường tác động lên cấu trúc giữa tài sản nợ và tài sản có tại ngân hàng. Rủi ro lãi
suất xuất hiện ở tất cả những hoạt động liên quan đến thu nhập từ lãi và chi phí lãi
của ngân hàng.
+ Rủi ro tỷ giá hối đoái là loại rủi ro xuất phát từ sự biến động bất lợi của tỷ
giá hối đoái giữa đồng bản tệ và ngoại tệ, tác động lên trạng thái hối đoái của ngân
hàng. Rủi ro ngoại hối xuất hiện trong tất cả các hoạt động làm phát sinh việc mua
bán ngoại tệ của ngân hàng.
+ Rủi ro thanh khoản là khả năng ngân hàng không đáp ứng được nghĩa vụ
tài chính một cách tức thời hoặc phải huy động vốn bổ sung với chi phí cao hoặc
phải bán tài sản với giá thấp.
- Phân loại theo quan điểm của uỷ ban Basel gồm có các loại rủi ro sau:
+ Rủi ro thị trường, bao gồm các loại cụ thể như rủi ro lãi suất, rủi ro ngoại
hối, rủi ro vốn, rủi ro quyền chọn, rủi ro hàng hoá. Rủi ro thị trường được hiểu là
khả năng tổn thất xảy ra trong và ngoài bảng cân đối kế toán của ngân hàng, phát
sinh từ các biến động giá trên thị trường. Rủi ro thị trường là sự cộng gộp của các
loại rủi ro bộ phận nêu trên.
+ Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất khi có sự vi phạm từ phía đối
tác của ngân hàng. Theo quan điểm của Basel thì RRTD có thể hiểu là rủi ro đối tác
xuất hiện khi có sự vi phạm các thoả thuận giữa ngân hàng và các đối tác trong giao
dịch của họ.
+ Rủi ro hoạt động/tác nghiệp theo Basel II “Rủi ro hoạt động được xác định
là rủi ro mất mát, thiệt hại xuất phát từ sự thiếu hoặc thất bại của các quy trình nội
bộ, con người, các hệ thống thông tin hoặc xuất phát từ các sự kiện bên ngoài. Định
nghĩa rủi ro hoạt động bao gồm các rủi ro pháp luật, nhưng không bao gồm rủi ro
chiến lược và rủi ro uy tín”.
c. Khái niệm rủi ro tín dụng
Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/02/2013 của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam thì “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng (sau đây gọi tắt là
10
rủi ro) là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng
thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”. Trong bộ “17
nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng” của Ủy ban Basel (ban hành tháng 9/2000) có
đề cập “Rủi ro tín dụng là khả năng bên vay nợ ngân hàng hoặc bên đối tác không
đáp ứng nghĩa vụ thanh toán theo các điều khoản đã thoả thuận”.
Theo uỷ ban Basel thì “Rủi ro tín dụng là khả năng mà khách hàng vay hoặc
bên đối tác không thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo những điều khoản đã
cam kết. Rủi ro thất thoát đối với một ngân hàng là sự vỡ nợ của người giao ước
trong hợp đồng, trong đó sự vỡ nợ được xác định là bất kỳ sự vi phạm nghiêm trọng
nào đối với nghĩa vụ hợp đồng khi hoàn trả nợ và lãi”.
Koch (1995) cho rằng, rủi ro tín dụng là rủi ro là sự thay đổi tiềm ẩn khi
khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ hạn một khoản tín dụng. RRTD là
rủi ro mà đối tượng đi vay không tôn trọng nghĩa vụ trả nợ của mình. Nó có thể xảy
ra khi các đối tác không trả hoặc không thanh toán khoản nợ đúng hạn (Gestel và
Baesens, 2008).
Rủi ro tín dụng là một trong những mối lo ngại rất lớn của các NHTM, vì rủi
ro này không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh và uy tín
của ngân hàng. RRTD làm giá trị tài sản của ngân hàng giảm sút, làm mất vốn và sẽ
ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của ngân hàng.
1.2.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng
Theo Nguyễn Văn Tiến (2015), rủi ro tín dụng được chia thành thành 2 nhóm
chính: Rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục (Hình 1.1).
- Rủi ro giao dịch: Là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là
do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách
hàng. Rủi ro giao dịch gồm ba bộ phận:
+ Rủi ro lựa chọn: Là rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá phân tích tín
dụng, ngân hàng lựa chọn phương án vay vốn có hiệu quả để quyết định cho vay.
11
+ Rủi ro bảo đảm: Là rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều
khoản trong hợp đồng vay, các loại TSBĐ, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo và
mức cho vay trên giá trị của TSBĐ.
+ Rủi ro nghiệp vụ: Là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và
hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật
xử lý các khoản cho vay có vấn đề.
- Rủi ro danh mục: Là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là
do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia
thành hai loại là rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.
+ Rủi ro nội tại: Là rủi ro xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có
mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế.
Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay
vốn.
+ Rủi ro tập trung: Là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều
đối với một khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động kinh doanh
trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định;
hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.
Hình 1.1. Phân loại rủi ro tín dụng
RỦI RO TÍN DỤNG
RỦI RO DANH MỤC
RỦI RO GIAO DỊCH
RỦI RO
LỰA CHỌN
RỦI RO
BẢO ĐẢM
RỦI RO
NGHIỆP VỤ
RỦI RO
NỘI TẠI
Nguồn: Nguyễn Văn Tiến, 2015
RỦI RO
TẬP TRUNG
12
1.2.2.3. Nguyên nhân rủi ro tín dụng
Theo Nguyễn Kim Anh (2010), rủi ro tín dụng do các nguyên nhân sau đây:
a. Nguyên nhân khách quan từ môi trường bên ngoài
- Nguyên nhân bất khả kháng: Thiệt hại do thiên tai, bão lụt, hạn hán, hoả
hoạn, động đất gây ra, thay đổi về nhu cầu của người tiêu dùng, lạc hậu khoa học kỹ
thuật ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của người đi vay...
- Thông tin bất cân xứng: Thông tin bất cân xứng trên thị trường tài chính
dẫn đến sự lựa chọn đối nghịch dẫn đến rủi ro cho cả người đi vay và ngân hàng.
- Môi trường kinh tế: Tác động đến khả năng trả nợ của khách hàng gồm tính
chu kỳ của nền kinh tế; các biến số kinh tế vĩ mô như: Lãi suất, lạm phát, tỷ giá; các
chính sách của chính phủ có ảnh hưởng mạnh đối với người đi vay và ngân hàng
cho vay.
- Môi trường pháp lý: Cùng với môi trường kinh tế, môi trường pháp lý tạo
nên môi trường cho vay của các NHTM. Một sự thay đổi chính sách tiền tệ và chính
sách tài khoá, các quy định ngành liên quan cũng sẽ ảnh hưởng hoạt động kinh
doanh cả người đi vay và ngân hàng. Môi trường cho vay có thể ảnh hưởng tích cực
hay tiêu cực, có thể làm hạn chế hay tăng thêm rủi ro đối với hoạt động kinh doanh
tín dụng của các NHTM.
b. Nguyên nhân từ phía người đi vay
- Nguyên nhân từ phía người đi vay là nguyên nhân chính gây ra RRTD cho
ngân hàng. Các nguyên nhân này ngân hàng có thể xác định được thông qua quá
trình tìm hiểu, xác nhận thông tin, nắm vững “tình hình sức khoẻ của khách hàng”
cả trước, trong và sau khi cho vay, tìm hiểu mục đích sử dụng tiền vay và hiệu quả
của phương án kinh doanh.
- Rủi ro trong kinh doanh của người đi vay được thể hiện ở mức biến động ít
hay nhiều theo chiều hướng xấu của kết quả kinh doanh. Rủi ro trong kinh doanh
của doanh nghiệp sẽ xảy ra nếu việc xây dựng và triển khai các phương án, dự án
đầu tư sản xuất kinh doanh không khả thi, do sự biến động của thị trường cung cấp,
thị trường tiêu thụ.