Tải bản đầy đủ (.pdf) (130 trang)

Những nhân tố tác động thanh khoản của hệ thống các ngân hàng thương mại việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.48 MB, 130 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THI ̣ MỘNG BẢO
NHỮ NG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG THANH KHOẢN CỦ A HỆ THỐNG
CÁC NGÂN HÀ NG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018

i


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THI ̣ MỘNG BẢO
NHỮ NG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG THANH KHOẢN CỦ A HỆ THỐNG
CÁC NGÂN HÀ NG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8 34 02 01



Người hướng dẫn khoa học: PGS., TS. HẠ THI ̣THIỀU DAO

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018

ii


NHẬN XÉT CỦ A GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Tên sinh viên: Nguyễn Thi ̣Mô ̣ng Bảo.
Lớp: CH17A.
Tên đề tài: “Những nhân tố tác động thanh khoản của hê ̣ thố ng các ngân hàng
thương mại Viê ̣t Nam”.
................................................................................................................................
................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................
Tp. HCM, ngày ... tháng 12 năm 2018
Giáo viên hướng dẫn

PGS. TS. Ha ̣ Thi ̣Thiề u Dao

iii


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bài luâ ̣n văn “Nhân tố ảnh hưởng đế n thanh khoản của các
ngân hàng thương ma ̣i Viê ̣t Nam” là do tự bản thân thực hiê ̣n có sự hỗ trơ ̣ từ
giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác.
Các dữ liê ̣u thông tin sử du ̣ng trong bài luâ ̣n là có nguồ n gố c và đươ ̣c trić h
dẫn rõ ràng. Toàn phầ n hay những phầ n nhỏ của luâ ̣n văn chưa đươ ̣c công bố
hoă ̣c đươ ̣c sử du ̣ng để nhâ ̣n bằ ng cấ p ở những nơi khác
Không có những sản phẩ m, nghiên cứu nào của người khác đươ ̣c sử du ̣ng
trong luâ ̣n văn này mà không đươ ̣c trić h dẫn theo đúng quy đinh
̣
Luâ ̣n văn chưa bao giờ đươ ̣c nô ̣p để nhâ ̣n bấ t kỳ bằ ng cấ p nào ta ̣i các trường
đa ̣i ho ̣c hoă ̣c cơ sở đào ta ̣o khác.
Tôi xin chiụ trách nhiê ̣m hoàn toàn về lời cam đoan này!
Tp. HCM, ngày 22 tháng 10 năm 2018
Người cam đoan

Nguyễn Thi ̣Mô ̣ng Bảo

iv


LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiê ̣n và hoàn thanh Khóa luâ ̣n tố t nghiê ̣p, tôi đã nhâ ̣n
đươ ̣c sự giúp đỡ cũng như đô ̣ng viên từ nhiề u phiá . Trước tiên, tôi xin gửi lời
cảm ơn chân thành tới giáo viên hướng dẫn Ha ̣ Thi ̣ Thiề u Dao. Cô chiń h là
người tâ ̣n tiǹ h chỉ bảo, trực tiế p hướng dẫn tôi trong suố t thời gian nghiên cứu
và thực hiê ̣n bài luâ ̣n này. Ngoài ra, tôi cũng mong muố n thông qua khóa luâ ̣n
này, gửi lời cảm ơn sâu sắ c đế n các thầ y giáo, cô giáo đang giảng da ̣y ta ̣i trường
Đa ̣i ho ̣c Ngân hàng, những người đã truyề n đa ̣t cho tôi kiế n thức kinh tế từ
nhũng môn ho ̣c cơ bản nhấ t, giúp tôi có nề n tảng về chuyên ngành ho ̣c như hiê ̣n

ta ̣i để có thể hoàn thành đề tài nghiên cứu.
Mă ̣c dù, tôi đã cố gắ ng tìm tòi tài liê ̣u bổ sung vào kiế n thức lý luâ ̣n của bản
thân để hoàn thành bài viế t nhưng chắ c chắ n còn nhiề u thiế u sót. Chính vù vâ ̣y,
tôi kính mong nhâ ̣n đươ ̣c ý kiế n sửa đổ i của các thầ y cô và sự góp ý của các ba ̣n
để bài viế t đươ ̣c cải thiê ̣n tố t hơn.
Cuố i cùng, tôi xin cảm ơn gia điǹ h và những người ba ̣n đã luôn bên ca ̣nh,
giúp đỡ và ủng hô ̣ trong suố t thời gian thực hiê ̣n khóa luâ ̣n

Tp.HCM, ngày 22 tháng 10 năm 2018
Sinh viên

Nguyễn Thi ̣Mô ̣ng Bảo

v


TÓM TẮT
Vấ n đề thanh khoản đươ ̣c xem như là mô ̣t tiêu chí quan tro ̣ng cho sự phát
triể n, tiń h ổ n đinh
̣ và tính hiê ̣u quả của thi ̣trường tài chiń h, vì vai trò quan tro ̣ng
nhấ t trong thi ̣ trường tài chính là ta ̣o ra môi trường giao dich
̣ tự do cho các tài
sản. Từ đó, giúp chia sẻ, đa da ̣ng hóa rủi ro cho ngân hàng và các nhà đầ u tư.
Khả năng thanh khoản của ngân hàng, đă ̣c biê ̣t là trong thời kỳ khủng hoảng tài
chính toàn cầ u là mố i quan tâm rấ t lớn đố i với các nhà hoa ̣ch đinh
̣ chính sách
phát triể n thi ̣trường, các doanh nghiê ̣p niêm yế t, các ngân hàng và các nhà đầ u
tư. Bên ca ̣nh đó, khủng hoảng có thể tác đô ̣ng thanh khoản của các ngân hàng
thông qua tác đô ̣ng lên tâm lý các nhà đầ u tư trong nước. Do đó, các nhà kinh tế
ho ̣c cũng như ngân hàng ở Viê ̣t Nam bắ t đầ u quan tâm vấ n đề này. Vì vâ ̣y,

nghiên cứu đi sâu về khả năng thanh khoản của các ngân hàng thương ma ̣i Viê ̣t
Nam với phương pháp nghiên cứu đinh
̣ lươ ̣ng. Nghiên cứu sử du ̣ng kỹ thuâ ̣t hồ i
quy dữ liê ̣u bảng với bô ̣ dữ liê ̣u gồ m 29 ngân hàng thương ma ̣i Viê ̣t Nam.
Nghiên cứu này dựa trên nề n tảng các nghiên cứu trước về các yế u tác đô ̣ng đế n
khả năng thanh khoản của các ngân hàng ta ̣i nhiề u quố c gia.
Nghiên cứu sử du ̣ng chủ yế u thông tin trên báo cáo tài chiń h của 29 ngân
hàng thương ma ̣i với thời gian nghiên cứu 12 năm (từ năm 2005 đế n 2016).
Qua phân tić h, sự tương quan và hồ i quy dữ liê ̣u bảng, nghiên cứu tìm thấ y sự
tác đô ̣ng của mô ̣t số yế u tố đế n thanh khoản của các ngân hàng thương ma ̣i. Cu ̣
thể là, tỷ lê ̣ vố n chủ sở hữu, quy mô ngân hàng, tỷ lê ̣ cho vay, tỷ lê ̣ tăng trưởng
kinh tế , có mố i tương quan thuâ ̣n với khả năng thanh khoản. Ngươ ̣c la ̣i, tỷ lê ̣ lơ ̣i
nhuâ ̣n, tỷ lê ̣ la ̣m phát có mố i tương quan nghich
̣ với thanh khoản của các ngân
hàng. Tuy nhiên, nghiên cứu này không tìm thấ y ảnh hưởng của tỷ lê ̣ nơ ̣ xấ u, tỷ
lê ̣ dự phòng tiń du ̣ng đố i với khả năng thanh khoản. Nghiên cứu không những
giúp nhâ ̣n đinh
̣ mô ̣t cách khách quan những yế u tố nào tác đô ̣ng tác đô ̣ng đế n
thanh khoản mà còn giúp các nhà quản lý ngân hàng, chin
́ h phủ và ngân hàng
nhà nước đưa ra chiń h sách quản lý có hiê ̣u quả cho hê ̣ thố ng ngân hàng.
vi


MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ................................................................................... 1
1.1.

Đặt vấn đề........................................................................................... 1


1.2.

Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................... 2

Mu ̣c tiêu của đề tài ................................................................................... 3

1.3

1.3.1 Mu ̣c tiêu tổ ng quát.............................................................................. 3
1.3.2 Mu ̣c tiêu cu ̣ thể ................................................................................... 3
1.4

Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 4

1.5

Đố i tươ ̣ng, pha ̣m vi nghiên cứu ............................................................... 4
1.5.1 Đố i tươ ̣ng nghiên cứu ......................................................................... 4
1.5.2 Pha ̣m vi nghiên cứu ............................................................................ 4

1.6

Phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 4

1.7

Nô ̣i dung .................................................................................................. 5

1.8


Đóng góp của đề tài vào thực tiễn ........................................................... 5

1.9

Kế t cấ u đề tài ........................................................................................... 7

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH KHOẢN CỦ A CÁC NGÂN
HÀ NG THƯƠNG MẠI .......................................................................................... 9
Khái niê ̣m thanh khoản ............................................................................ 9

2.1

2.4

2.2

Phân loa ̣i thanh khoản ...................................................................... 10

2.3

Các chỉ số đo lường khả năng thanh khoản ..................................... 10
Các nghiên cứu thực nghiê ̣m trước ........................................................ 19

2.4.1. Các lý thuyế t về đo lường thanh khoản ............................................. 19
vii


2.4.2. Tỷ lê ̣ vố n chủ sở hữu ......................................................................... 19
2.4.3. Lơ ̣i nhuâ ̣n........................................................................................... 20
2.4.4. Quy mô ngân hàng ............................................................................ 21

2.4.5. Tỷ lê ̣ cho vay trên tổ ng huy đô ̣ng ...................................................... 21
2.4.6. Tỷ lê ̣ nơ ̣ xấ u ....................................................................................... 22
2.4.7. Tỷ lê ̣ dự phòng .................................................................................. 23
2.4.8. Tỷ lê ̣ tăng trưởng kinh tế ................................................................... 24
2.4.9. Tỷ lê ̣ la ̣m phát .................................................................................... 24
Các nghiên cứu trước liên quan đế n thanh khoản..................................24

2.5

CHƯƠNG 3: MÔ HÌ NH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................... 39
3.1

Mô tả mô hình nghiên cứu ..................................................................... 39

3.2

Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 40
3.2.1 Phương pháp thu thâ ̣p số liê ̣u ........................................................... 40
3.2.2 Phương pháp phân tích số liê ̣u ......................................................... 40
3.3

Cách đo lường các biế n .................................................................... 43

3.3.1 Khả năng thanh khoản ...................................................................... 43
3.3.2 Tỷ lê ̣ vố n chủ sở hữu ........................................................................ 44
3.3.3 Tỷ lê ̣ lơ ̣i nhuâ ̣n/Vố n chủ sở hữu ....................................................... 44
3.3.4 Tỷ lê ̣ lơ ̣i nhuâ ̣n/tổ ng tài sản .............................................................. 45
3.3.5 Quy mô ngân hàng ........................................................................... 46
3.3.6 Tỷ lê ̣ cho vay .................................................................................... 47
3.3.7 Tỷ lê ̣ nơ ̣ xấ u ...................................................................................... 47

viii


3.3.8 Tỷ lê ̣ dự phòng ................................................................................. 48
3.3.9. Tỷ lê ̣ tăng trưởng kinh tế .................................................................. 48
3.3.10.Tỷ lê ̣ la ̣m phát ................................................................................... 49
3.4

Mô hình nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đế n thanh khoản của các ngân

hàng thương ma ̣i Viê ̣t Nam .................................................................................... 49
3.5

Giả thuyế t nghiên cứu ............................................................................ 50

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍ CH KẾT QUẢ HỒI QUY ............................................ 53
4.1 Mô hình nghiên cứu và dữ liê ̣u nghiên cứu ................................................ 53
4.2. Phân tić h thố ng kê mô tả các biế n trong mô hin
̀ h...................................... 54
4.3. Ma trâ ̣n trong mô hin
̀ h ............................................................................... 58
4.4 Ước lươ ̣ng và phân tić h mô hình sử du ̣ng phầ n mề m Eviews .................... 59
4.4.1. Kế t quả ước lươ ̣ng bằ ng phương pháp Pooled OLS ......................... 59
4.4.2. Cách khắ c phu ̣c ................................................................................. 62
4.5. Kế t quả ước lươ ̣ng bằ ng phầ n mề m STATA ............................................. 62
4.5.1. Kế t quả ước lươ ̣ng so sánh Pooled OLS và FEM ............................. 62
4.5.2. Biê ̣n pháp khắ c phu ̣c ......................................................................... 65
4.6. Tóm tắ t kế t quả .......................................................................................... 66
4.6.1. Quy mô vố n chủ sở hữu .................................................................... 66
4.6.2 Tỷ lê ̣ lơ ̣i nhuâ ̣n trên vố n chủ sở hữu................................................... 67

4.6.3 Tỷ lê ̣ lơ ̣i nhuâ ̣n trên tổ ng tài sản ......................................................... 70
4.6.4 Quy mô ngân hàng ............................................................................. 72
4.6.5 Tỷ lê ̣ tổ ng cho vay/huy đô ̣ng .............................................................. 74
ix


4.6.6. Tố c đô ̣ tăng trưởng GDP ................................................................... 75
4.6.7. Tỷ lê ̣ la ̣m phát INF ............................................................................ 76
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHI ̣ ĐẢM BẢO THANH
KHOẢN CỦ A CÁC NGÂN HÀ NG THƯƠNG MẠI VIỆT............................. 78
5.1 Kế t luâ ̣n ....................................................................................................... 78
5.2 Giải pháp đảm bảo thanh khoản của các ngân hàng thương ma ̣i ............... 79
5.2.1 Đố i với Ngân hàng Nhà nước............................................................. 79
5.2.2 Đố i với các ngân hàng thương ma ̣i .................................................... 81
5.3 Khuyế n nghi trong
vấ n đề đảm bảo thanh khoản của các ngân hàng ......... 84
̣
5.3.1 Đố i với ngân hàng nhà nước .............................................................. 84
5.3.2 Đố i với các ngân hàng thương ma ̣i .................................................... 85
5.3.3 Đố i với chính phủ ............................................................................... 86
5.4 Những ha ̣n chế của đề tài và đề xuấ t hướng nghiên cứu mới ..................... 86
TÀ I LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 88
PHỤ LỤC .............................................................................................................. 99

x


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tóm tắ t các nghiên cứu trước về các yế u tố ảnh hưởng khả năng
thanh khoản của các ngân hàng thương ma ̣i.......................................................35

Bảng 3.1: Mô tả các biế n đươ ̣c sử du ̣ng trong mô hin
̀ h hồ i quy........................47
Bảng 4.1: Thố ng kê mô tả các biế n trong mô hiǹ h............................................51
Bảng 4.2: Ma trâ ̣n hê ̣ số tương quan giữa các biế n giải thích của mô hiǹ h.......55
Bảng 4.3: Mô hình ước lươ ̣ng............................................................................56
Bảng 4.4: Mô hình ước lươ ̣ng đươ ̣c khắ c phu ̣c theo phương pháp điề u chỉnh sai
số chuẩ n Newey – West (1987)..........................................................................59
Bảng 4.5: Kế t quả hồ i quy theo phương pháp Pooled OLS và mô hiǹ h FEM
bằ ng phầ n mề m Stata.........................................................................................60
Bảng 4.6: ROE của các ngân hàng trong năm 2017...........................................65
Bảng 4.7: ROA của các ngân hàng trong năm 2017..........................................67

xi


CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1. Đặt vấn đề
Vấ n đề đảm bảo thanh khoản cho hê ̣ thố ng tài chin
́ h Viê ̣t Nam nói chung và
của ngân hàng thương ma ̣i nói riêng trong xu thế hô ̣i nhâ ̣p quố c tế đang rấ t
đươ ̣c quan tâm. Sự thay đổ i tư duy kinh tế của Viê ̣t Nam tiế p tu ̣c góp phầ n thúc
đẩ y ma ̣nh mẽ xu thế này. Viê ̣c gia nhâ ̣p tổ chức Thương ma ̣i Quố c tế (WTO)
tiế p tu ̣c cổ vũ cho sức ma ̣nh của hê ̣ thố ng tài chiń h Viê ̣t Nam còn quá non trẻ.
Khi Viê ̣t Nam hô ̣i nhâ ̣p vào nề n tài chin
́ h toàn cầ u, sự gia nhâ ̣p ngày càng
ma ̣nh mẽ của nhóm ngân hàng có vố n đầ u tư nước ngoài có nhiề u cơ hô ̣i hoa ̣t
đô ̣ng đa da ̣ng ta ̣i Viê ̣t Nam và đươ ̣c đố i xử ngang bằ ng với các ngân hàng nô ̣i
đia.̣ Vì vâ ̣y, các ngân hàng trong nước cầ n có sự chuẩ n bi ̣ kỹ lưỡng, trong đó,
không thể thiế u yế u tố đảm bảo thanh khoản để hoa ̣t đô ̣ng ngân hàng trở nên an
toàn hơn.

Thời gian qua, Viê ̣t Nam trải qua khủng hoàng tài chiń h và chiụ không it́
các ảnh hưởng. Hàng loa ̣t các vu ̣ sáp nhâ ̣p, nhiề u ngân hàng đã tiế n hành mua
la ̣i các ngân hàng có hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh kém hiê ̣u quả, đă ̣c biê ̣t là vấ n đề
trong khâu đảm bảo thanh khoản của hê ̣ thố ng. Theo Nguyễn Hòa Nhân (2009),
các cuô ̣c sáp nhâ ̣p điể n hình như cuô ̣c sáp nhâ ̣p của Ngân hàng Phương Nam
với Ngân hàng Sài Gòn Thương tin
́ (Sacombank), Ngân hàng Mê Kông (MDH)
với Ngân hàng Hàng hải Viê ̣t Nam (Maritime Bank).
Tính chung trong hê ̣ thố ng ngân hàng, các ngân hàng thương ma ̣i chiế m mô ̣t
vi ̣ trí chiế n lươ ̣c trong viê ̣c đáp ứng nhu cầ u vố n cho nề n kinh tế . Vì vâ ̣y, các
ngân hàng thương ma ̣i đang triể n khai nhiề u biê ̣n pháp tăng cường khả năng
thanh khoản của ngân hàng mình. Viê ̣c đảm bảo an toàn cho hoa ̣t đô ̣ng ngân
hàng không chỉ tránh bấ t ổ n cho nề n kinh tế mà còn trực tiế p mang la ̣i lơ ̣i ić h
cho ngành ngân hàng.

1


Tuy nhiên, viê ̣c đảm bảo khả năng thanh khoản còn nhiề u gă ̣p nhiề u khó
khăn. Thực tế này đă ̣t ra nhiê ̣m vu ̣ cấ p bách cho giới khoa ho ̣c, nhà quản tri ̣
ngân hàng, và cơ quan quản lý, hoa ̣ch đinh
̣ chính sách phải nâng cao năng lực
ca ̣nh tranh thông qua viê ̣c nhâ ̣n thức rõ các yế u tố tác đô ̣ng đế n thanh khoản của
ngân hàng.
1.2. Tính cấp thiết của đề tài
Khả năng thanh khoản là vấ n đề nha ̣y cảm trong hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh ngân
hàng. Theo Ủy ban Basel (2008), thanh khoản là viê ̣c ngân hàng có khả năng
đáp ứng nhu cấ u về sử du ̣ng vố n để phu ̣c vu ̣ hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh với chi phí
hơ ̣p lý vào đúng thời điể m ngân hàng cầ n. Có thể nói thanh khoản là vấ n đề
nha ̣y cảm trong hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh ngân hàng. Ngân hàng mấ t tiń h thanh

khoản làm mấ t uy tiń , phá sản ngân hàng, dẫn đế n vỡ nơ ̣ của toàn hê ̣ thố ng
ngân hàng. Vì vâ ̣y, viê ̣c nghiên cứu tính thanh khoản là vô cùng quan tro ̣ng
trong sự tồ n ta ̣i của hê ̣ thố ng ngân hàng.
Ở Viê ̣t Nam đã xảy ra các vu ̣ viê ̣c ảnh hưởng đế n thanh khoản như: Ngân
hàng Á Châu năm 2003, hay Ngân hàng Phương Nam 2005. Các ngân hàng đã
quan tâm đế n vấ n đề thanh khoản vì nó là vấ n đề số ng còn của các ngân hàng.
Xét ở chức năng trung gian tin
́ du ̣ng, khi bi ̣mấ t khả năng thanh khoản, các ngân
hàng phải đố i mă ̣t với viê ̣c huy đô ̣ng vố n laĩ suấ t cao, buô ̣c laĩ suấ t cho vay tăng
cao gây khó khăn trong cho vay, không đáp ứng nhu cầ u rút tiề n làm mấ t niề m
tin của dân chúng, không đáp ứng nhu cầ u giải ngân cho các khoản tín du ̣ng. Vì
vâ ̣y, viê ̣c tăng cường nhâ ̣n thức về thanh khoản trở nên cấ p bách (Huỳnh Thi ̣
Hương Thảo, 2011).
Với các vu ̣ viê ̣c về thanh khoản nổ i tiế ng nhấ t ta ̣i Viê ̣t Nam từ năm 2000
đế n nay, người dân rấ t thâ ̣n tro ̣ng về các tin tức liên quan đế n hê ̣ thố ng tài chin
́ h
ngân hàng. Điề u này đươ ̣c thấ y rõ nét trong giai đoa ̣n lên xuố ng bấ t thường của
thi ̣trường chứng khoán Viê ̣t Nam giai đoa ̣n 2006-2008. Vì vâ ̣y, Viê ̣t Nam đang
từng bước thực hiê ̣n quá trình cải cách các ngân hàng thương ma ̣i. Do điề u kiê ̣n
2


khó khăn và kinh nghiê ̣m ha ̣n chế , viê ̣c áp du ̣ng các chuẩ n mực quố c tế vào viê ̣c
đảm bảo khả năng thanh khoản là vấ n đề cầ n đươ ̣c hoàn thiê ̣n hơn. Như vâ ̣y,
các ngân hàng cầ n tăng cường nhâ ̣n thức, đổ i mới và phát triể n mu ̣c tiêu đảm
bảo khả năng thanh khoản của bản thân mỗi ngân hàng (Đă ̣ng Hữu Mẫn, 2010).
Trong bố i cảnh đó, viê ̣c nghiên cứu nhân tố tác đô ̣ng đế n thanh khoản nhằ m
đảm bảo khả năng thanh khoản cho các ngân hàng thương ma ̣i là vấ n đề hế t sức
quan tro ̣ng, có ý nghiã lý luâ ̣n và thực tiễn trên toàn cầ u cũng như từng quố c
gia.

Nhâ ̣n thức đươ ̣c tầ m quan tro ̣ng và ý nghiã của khả năng thanh khoản đố i
với sự phát triể n mô ̣t quố c gia, với những kiế n thức đươ ̣c ho ̣c ta ̣i trường, tôi đã
cho ̣n đề tài: “Các nhân tố tác đô ̣ng đế n thanh khoản của các ngân hàng thương
ma ̣i Viê ̣t Nam” để nghiên cứu làm luâ ̣n văn tố t nghiê ̣p.
1.3 Mục tiêu của đề tài
1.3.1 Mục tiêu tổ ng quát
Mu ̣c tiêu chính của luâ ̣n văn là chỉ rõ các yế u tố tác đô ̣ng đế n thanh khoản
của ngân hàng thương ma ̣i Viê ̣t Nam. Trên cơ sở đó, trin
̀ h bày mô ̣t số giải pháp
nhằ m tăng khả năng thanh khoản của các ngân hàng thương ma ̣i Viê ̣t Nam.
1.3.2 Mục tiêu cu ̣ thể
Để đa ̣t đươ ̣c mu ̣c tiêu tổ ng quát trên, luâ ̣n văn cầ n hướng đế n các mu ̣c tiêu
cu ̣ thể sau:
Xác đinh
̣ các yế u tố ảnh hưởng đế n khả năng thanh khoản của các ngân
hàng thương ma ̣i.
Đánh giá và lươ ̣ng hóa mức đô ̣ tác đô ̣ng của các yế u tố đế n thanh khoản của
các ngân hàng thương ma ̣i.

3


1.4 Câu hỏi nghiên cứu
Sau khi xác đinh
̣ đươ ̣c mu ̣c tiêu nghiên cứu như triǹ h bày ở trên, mô ̣t số câu
hỏi nghiên cứu đươ ̣c đă ̣t ra như sau:
Các yế u tố nào tác đô ̣ng đế n thanh khoản của các ngân hàng thương ma ̣i?
Mức đô ̣ tác đô ̣ng của các yế u tố đế n thanh khoản của ngân hàng thương ma ̣i
như thế nào?
1.5 Đố i tươ ̣ng, pha ̣m vi nghiên cứu

1.5.1 Đố i tươ ̣ng nghiên cứu
Nghiên cứu sử du ̣ng dữ liê ̣u thu thâ ̣p đươ ̣c từ các báo cáo tài chin
́ h hơ ̣p nhấ t
hàng năm của các ngân hàng thương ma ̣i Viê ̣t Nam từ năm 2006 đế n 2016. Đề
tài tâ ̣p trung nghiên cứu lý luâ ̣n và thực tiễn về thanh khoản của 29 ngân hàng
thương ma ̣i và đề xuấ t giải pháp đảm bảo thanh khoản cho các ngân hàng
thương ma ̣i đó.
1.5.2 Phạm vi nghiên cứu
Để tìm hiể u về thanh khoản ta ̣i các ngân hàng thương ma ̣i, luâ ̣n văn nghiên
cứu dựa trên báo cáo tài chiń h thường niên của 29 ngân hàng thương ma ̣i Viê ̣t
Nam từ năm 2006 đế n năm 2016. Đố i với thời điể m hiê ̣n ta ̣i, đây là khoảng thời
gian câ ̣p nhâ ̣t các báo cáo tài chính gầ n nhấ t.
Các báo cáo tài chính hơ ̣p nhấ t là cơ sở để xem xét hoa ̣t đô ̣ng của ngân
hàng. Các ngân hàng ngày nay phát triể n theo hướng đa ngành nghề , đa liñ h
vực nên các báo cáo tài chin
́ h riêng lẻ không thể phản ánh đươ ̣c tình hin
̀ h tài
chính cũng như tình hình kinh doanh thực sự của các ngân hàng. Vì vâ ̣y, chỉ có
báo cáo tài chính hơ ̣p nhấ t mới đáp ứng đươ ̣c các mu ̣c tiêu trên.
1.6 Phương pháp nghiên cứu
1.6.1 Mô tả mẫu nghiên cứu

4


Nghiên cứu sử du ̣ng dữ liê ̣u đươ ̣c thu thâ ̣p từ các báo cáo tài chính hàng
năm của các ngân hàng thương ma ̣i Viê ̣t Nam trong khoảng thời gian từ năm
2006 đế n 2016. Tác giả lấ y số liê ̣u từ các trang website của các công ty chứng
khoán và của các ngân hàng.
1.6.2 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử du ̣ng phương pháp thố ng kê mô tả để tâ ̣p hơ ̣p dữ liê ̣u và phân
tích tổ ng quan về dữ liê ̣u. Sau đó, tác giả dùng phương pháp phân tić h tương
quan để xác đinh
̣ mức đô ̣ tương quan giữa các biế n. Cuố i cùng, tác giả sử du ̣ng
phương pháp phân tích hồ i quy bảng để thực hiê ̣n phân tić h hồ i quy tuyế n tin
́ h
9 yế u tố ảnh hưởng đế n khả năng thanh khoản của các ngân hàng thương ma ̣i.
Ngoài ra, nghiên cứu còn sử du ̣ng phương pháp biǹ h phương bé nhấ t (Pooled
OLS), phương pháp tác đô ̣ng cố đinh
̣ (FEM) và phương pháp tác đô ̣ng ngẫu
nhiên (REM). Tiế p theo, nghiên cứu tiế n hánh kiể m đinh
̣ hiê ̣n tươ ̣ng tự tương
quan , hiê ̣n tươ ̣ng đa cô ̣ng tuyế n và hiê ̣n tươ ̣ng phương sai của sai số thay đổ i.
Nế u mô hiǹ h không có hiê ̣n tươ ̣ng tự tương quan, hiê ̣n tươ ̣ng đa cô ̣ng tuyế n và
hiê ̣n tươ ̣ng phương sai của sai số thay đổ i thì nghiên cứu chỉ áp du ̣ng phương
pháp biǹ h phương bé nhấ t tổ ng quát.
1.7 Nội dung
Nghiên cứu làm rõ lý luâ ̣n về những vấ n đề cơ bản về thanh khoản của các
ngân hàng thương ma ̣i. Đồ ng thời, luâ ̣n văn phân tić h về thực tra ̣ng thanh khoản
của các ngân hàng thương ma ̣i trong giai đoa ̣n 2006 đế n 2016. Từ đó, luâ ̣n văn
đưa ra các kiế n nghi ̣và giải pháp hữu ić h cho các ngân hàng.
1.8 Đóng góp của đề tài vào thực tiễn
Đề tài làm rõ lý luâ ̣n, nô ̣i dung cơ bản về thanh khoản trong bố i cảnh nề n
kinh tế tăng trưởng liên tu ̣c và sự ca ̣nh tranh gay gắ t của các ngân hàng có vố n
đầ u tư nước ngoài đang hoa ̣t đô ̣ng ta ̣i Viê ̣t Nam. Đóng góp của đề tài là cố gắ ng
đưa các biế n số , bảng biể u để người đo ̣c dễ hiể u. Nghiên cứu này không những
5


giúp người đo ̣c nhâ ̣n đinh

̣ đươ ̣c mô ̣t cách khách quan những yế u tố tác đô ̣ng
đế n thanh khoản mà còn đưa ra các giải pháp đảm bảo khả năng thanh khoản
phù hơ ̣p với điề u kiê ̣n của các ngân hàng thương ma ̣i Viê ̣t Nam. Các giải pháp
ở đây có tính thực tiễn cao để có thể áp du ̣ng ngay vào thực tế .
Với viê ̣c phân tić h thực tra ̣ng khả năng thanh khoản của các ngân hàng,
nghiên cứu cung cấ p cho các nhà quản lý ngân hàng những nhân tố ảnh hưởng
đế n thanh khoản ta ̣i các ngân hàng thương ma ̣i Viê ̣t Nam. Từ đó, các nhà quản
lý vâ ̣n du ̣ng những lý thuyế t nề n tảng, cô ̣ng với các nghiên cứu thực nghiê ̣m và
tình hình hoa ̣t đô ̣ng thực tế ta ̣i ngân hàng để đưa ra chiń h sách, đinh
̣ hướng phát
triể n phù hơ ̣p nhấ t, nhằ m đảm bảo an toàn thanh khoản, đảm bảo khả năng chi
trả cầ n thiế t, và cuố i cùng là hướng đế n mu ̣c tiêu hoa ̣t đô ̣ng an toàn, hiê ̣u quả.
Bài nghiên cứu của Vũ Thi ̣ Hồ ng (2015) đưa vào mô hin
̀ h 6 yế u tố đô ̣c lâ ̣p
(tỷ lê ̣ vố n chủ sở hữu, tỷ lê ̣ nơ ̣ xấ u, tỷ lê ̣ lơ ̣i nhuâ ̣n trên vố n chủ sở hữu, quy mô
ngân hàng, tỷ lê ̣ cho vay trên tổ ng huy đô ̣ng ngắ n ha ̣n, tỷ lê ̣ dự phòng tin
́ du ̣ng).
Trong 6 biế n trên, luâ ̣n văn không cùng quan điể m với Vũ Thi ̣ Hồ ng (2015) và
thay đổ i biế n tỷ lê ̣ cho vay trên tổ ng huy đô ̣ng ngắ n ha ̣n, thành biế n tỷ lê ̣ cho
vay trên tổ ng huy đô ̣ng. Lý do là khi đánh giá ngân hàng không đảm bảo thanh
khoản khi sử du ̣ng vố n huy đô ̣ng ngắ n ha ̣n để cho vay là chưa đầ y đủ. Nguy cơ
không đảm bảo thanh khoản còn xảy ra khi ngân hàng sử du ̣ng vố n huy đô ̣ng
dài ha ̣n để cho vay. Trong đó, tiề n gửi của khách hàng chiế m phầ n lớn. Chúng
ta không thể loa ̣i trừ các tác đô ̣ng bên ngoài như: kênh đầ u tư khác có lơ ̣i nhuâ ̣n
cao hơn gửi tiề n dài ha ̣n ta ̣i ngân hàng, hoă ̣c chỉ vì chênh lê ̣ch laĩ suấ t tiế t kiê ̣m
dài ha ̣n giữa hai ngân hàng, làm cho khách hàng gửi tiề n dài ha ̣n rút trước ha ̣n.
Vì vâ ̣y tôi cho ̣n biế n mang tính tổ ng quát hơn là tỷ lê ̣ cho vay trên tổ ng huy
đô ̣ng để phân tić h.
Bên ca ̣nh đó, quan điể m nghiên cứu của Vũ Thi ̣ Hồ ng (2015) có 185 quan
sát của 31 ngân hàng trong giai đoa ̣n 11 năm từ năm 2006 đế n năm 2011, luâ ̣n


6


văn đã mở rô ̣ng số quan sát là 341 của 31 ngân hàng thương ma ̣i giúp kế t quả
cha ̣y mô hình đươ ̣c chính xác hơn.
1.9 Kết cấ u đề tài
Ngoài mu ̣c lu ̣c, và các danh muc tài liê ̣u tham khảo, nghiên cứu này đươ ̣c
chia thành 5 chương:
Chương 1: Tổ ng quan về nghiên cứu
Chương này tôi đề câ ̣p đế n sự cầ n thiế t của nghiên cứu. Tiế p đế n, tôi trin
̀ h
bày về đố i tươ ̣ng, mu ̣c tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và pha ̣m vi nghiên
cứu của đề tài. Phầ n cuố i cùng là trin
̀ h bày phương pháp sử du ̣ng để phân tić h
tác đô ̣ng của các nhân tố đế n thanh khoản của ngân hàng.
Chương 2: Cơ sở lý thuyế t và các nghiên cứu thực nghiê ̣m về thanh khoản
của các ngân hàng thương ma ̣i
Chương này trình bày ngắ n go ̣n các lý thuyế t nề n liên quan đế n thanh khoản
của các ngân hàng. Tiế p đế n, nghiên cứu lươ ̣c thảo các nghiên cứu liên quan
đế n các nhân tố ảnh hưởng đế n thanh khoản. Luâ ̣n văn có triǹ h bày các cách
tiế p câ ̣n đo lường thanh khoản từ các nghiên cứu trước, làm cơ sở xây dựng các
giả thuyế t nghiên cứu trong chương 3. Như vâ ̣y, nô ̣i dung chính của chương 2
là làm rõ khái niê ̣m, và cơ sở để đánh giá mức thanh khoản hơ ̣p lý của ngân
hàng theo nhiề u phương pháp tin
́ h.
Chương 3: Mô hình dữ liê ̣u và phương pháp nghiên cứu
Chương này giới thiê ̣u về mô hiǹ h phân tích để lươ ̣ng hóa các nhân tố ảnh
hưởng đế n thanh khoản của các ngân hàng. Tiế p câ ̣n các mô hin
̀ h nghiên cứu

trước, tác giả có điề u chỉnh mô ̣t số biế n cho phù hơ ̣p mu ̣c tiêu nghiên cứu của
đề tài. Sau đó, luâ ̣n văn lựa cho ̣n các biên phù hơ ̣p với mu ̣c tiêu, pha ̣m vi và đố i
tươ ̣ng nghiên cứu.
Chương 4: Phân tić h kế t quả nghiên cứu
7


Nô ̣i dung chương 4 là đưa ra các kế t quả từ phầ n mề m phân tích và phân
tích các kế t quả của các nhân tố tác đô ̣ng thanh khoản. Nghiên cứu thực hiê ̣n
dựa trên số liê ̣u của 29 ngân hàng ở Viê ̣t Nam. Trên cơ sở kế t quả nghiên cứu,
tác giả giải thích tiń h hơ ̣p lý của kế t quả. Kế đó, tác giả nói về số liê ̣u thực tế
của các nhân tố ảnh thanh khoản ở các ngân hàng Viê ̣t Nam hiê ̣n nay. Điề u đó
cho thấ y khi tuân thủ các quy đinh
̣ của ngân hàng Trung ương về thanh khoản,
thì vấ n đề thanh khoản của các ngân hàng thương ma ̣i đang đươ ̣c cải thiê ̣n. Từ
đó, đề xuấ t các giải pháp, khuyế n nghi ̣ở chương 5.
Chương 5: Giải pháp và khuyế n nghi ̣ nhằ m đảm bảo khả năng thanh khoản
cho các ngân hàng thương ma ̣i Viê ̣t Nam.
Từ cơ sở lý thuyế t và kế t quả nghiên cứu, chương 5 sẽ trình bày các giải
pháp đố i với Ngân hàng Trung ương, đố i với Chin
́ h phủ và đố i với các ngân
hàng thương ma ̣i, góp phầ n đảm bảo thanh khoản của ngân hàng. Sau khi hoàn
thành luâ ̣n văn, nghiên cứu triǹ h bày những ha ̣n chế và hướng nghiên cứu mới
trong tương lai.
Với những nô ̣i dung nhỏ, cu ̣ thể , chi tiế t mà bài viế t đề câ ̣p đế n, tôi hy vo ̣ng
sẽ góp phầ n làm rõ hơn nhân tố ảnh hưởng đế n các ngân hàng thương ma ̣i của
Viê ̣t Nam trong tiế n trình phát triể n như hiê ̣n nay.

8



CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH KHOẢN CỦ A
CÁC NGÂN HÀ NG THƯƠNG MẠI
2.1 Khái niêm
̣ thanh khoản
Trong tài chính, thuâ ̣t ngữ thanh khoản đươ ̣c đinh
̣ nghiã theo nhiề u cách và
nhiề u pha ̣m vi khác nhau.
Dưới góc đô ̣ tài sản, thanh khoản đươ ̣c hiể u là khả năng dễ chuyể n đổ i thành
tiề n và ngươ ̣c la ̣i. Theo giáo sư Rose (2004), mô ̣t tài sản có tiń h thanh khoản
cao khi nó thỏa mañ đồ ng thời hai đă ̣c điể m: có thi ̣ trường giao dich
̣ để có thể
chuyể n hóa thành tiề n và có giá cả tương đố i ổ n đinh,
̣ nghiã là không bi ̣ ảnh
hưởng bởi số lươ ̣ng giao dich
̣ và thời gian giao dich.
̣ Như vâ ̣y, thanh khoản
đươ ̣c đo lường thông qua thời gian và chi phí chuyể n đổ i tài sản thành tiề n.
Ủy ban Basel ban hành “Nguyên tắ c quản lý và giám sát rủi ro thanh khoản
ngân hàng” vào tháng 9/2008 cho rằ ng: “Thanh khoản là mô ̣t thuâ ̣t ngữ chuyên
ngành nói về khả năng đáp ứng nhu cầ u về sử du ̣ng vố n khả du ̣ng phu ̣c vu ̣ cho
hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh ta ̣i mo ̣i thời điể m như: chi laĩ tiề n gửi, cho vay, thanh
toán, giao dich
̣ vố n. Hay nói cách khác, thanh khoản là khả năng ngân hàng vừa
có thể tăng tài sản vừa đáp ứng nghiã vu ̣ nơ ̣ đế n ha ̣n mà không bi ̣ thiê ̣t ha ̣i quá
mức cho phép”.
Dưới góc đô ̣ doanh nghiê ̣p, thanh khoản là lươ ̣ng tiề n và tương đương tiề n
mà doanh nghiê ̣p sở hữu. Nhưng thuâ ̣t ngữ này sử du ̣ng dưới góc đô ̣ ngân hàng,
Nguyễn Văn Tiế n (2012) đã cho rằ ng: “Thanh khoản là khả năng ngân hàng
đáp ứng kip̣ thời và đầ y đủ các nghiã vu ̣ tài chính phát sinh trong quá trình hoa ̣t

đô ̣ng kinh doanh như chi trả tiề n gửi, cho vay, thanh toán và các giao dich
̣ tài
chin
́ h khác. Nói cách khác, thanh khoản là khả năng chuyể n đổ i kip̣ thời các
loa ̣i tài sản của ngân hàng thành tiề n mă ̣t hoă ̣c có thể vay mươ ̣n để đáp ứng yêu
cầ u các hơ ̣p đồ ng thanh khoản”.
Cả ba đinh
̣ nghiã trên cho thấ y viê ̣c đáp ứng vố n kip̣ thời và không chiụ thiê ̣t
9


ha ̣i quá mức có nghiã là khả năng ngân hàng có đươ ̣c đủ lươ ̣ng tiề n mă ̣t mong
muố n để đáp ứng nhu cầ u thanh khoản trước mắ t với thời gian nhanh và chi phí
thấ p. Tương tự, tài sản có tính thanh khoản cao là tài sản chuyể n đổ i thành tiề n
nhanh và chi phí chuyể n đổ i thấ p. Vâ ̣y mô ̣t ngân hàng có tiń h thanh khoản cao
là ngân hàng nắ m giữ tài sản có tin
́ h thanh khoản cao.
Từ đó, chúng ta có thể rút ra đinh
̣ nghiã ngắ n go ̣n. “Thanh khoản đa ̣i diê ̣n
cho khả năng của ngân hàng có thể thực hiê ̣n đươ ̣c tấ t cả các nghiã vu ̣ thanh
toán đế n ha ̣n bằ ng đơn vi ̣ tiề n tê ̣ đươ ̣c quy đinh”.
Viê ̣c thanh toán hầ u như sử
̣
du ̣ng tiề n nên khả năng thanh khoản liên quan đế n dòng lưu chuyể n tiề n tê ̣. Nế u
không thể thực hiê ̣n nghiã vu ̣ thanh toán, go ̣i là thiế u khả năng thanh khoản.
Chúng ta đã xem khả năng thanh khoản gắ n với mô ̣t khoản tiề n cu ̣ thể nhưng
không dừng la ̣i ở đó, khả năng thanh khoản còn là khả năng thực hiê ̣n nghiã vu ̣
thanh toán của ngân hàng. Nế u hiể u theo nghiã này, khả năng thanh khoản là
yế u tố đinh
̣ tiń h, có thể go ̣i là tin

́ h thanh khoản, cho thấ y sức ma ̣nh tài chiń h của
mô ̣t ngân hàng (Bessis, 2012).
2.2 Phân loa ̣i thanh khoản
Theo Duttweiler (2010), có hai khía ca ̣nh khác nhau về thanh khoản là thanh
khoản tự nhiên và thanh khoản nhân ta ̣o.
Trong đó:
- Thanh khoản tự nhiên là các dòng tiề n lưu chuyể n xuấ t phát từ tài sản hoă ̣c
nơ ̣ nhưng có thời gian đáo ha ̣n theo luâ ̣t đinh.
̣ Mô ̣t giao dich
̣ gửi tiế t kiê ̣m hoă ̣c
vay nơ ̣ thường đươ ̣c tái tu ̣c khi đáo ha ̣n với số tiề n lớn hơn hoă ̣c nhỏ hơn.
- Thanh khoản nhân ta ̣o đươ ̣c ta ̣o ra khi chuyể n tài sản thành tiề n trước ngày
đáo ha ̣n, giố ng như viê ̣c chuyể n mô ̣t chứng khoán thành tiề n mă ̣t.
2.3 Các chỉ số đo lường khả năng thanh khoản
Moody’s Analytics, Corporation of United States, khuyên các ngân hàng
đánh giá khả năng thanh khoản thông qua viê ̣c tin
́ h toán các chỉ số đo lường
10


thanh khoản và so sánh với chỉ số biǹ h quân ngành, so sánh với chỉ số của các
ngân hàng khác cùng quy mô hoă ̣c so sánh với các chỉ số thanh khoản an toàn
đươ ̣c pháp luâ ̣t quy đinh,
̣ để có kế t quả tố t nhấ t.
2.3.1 Chỉ số tra ̣ng thái tiề n mă ̣t
Tiền mặt+Tiền gửi tại ngân hà ng Trung ương
+Tiền gửi tại cá c tổ chứ c tí n dụng khá c
Chỉ số tra ̣ng thái tiề n mă ̣t =
Tổng tà i sản


Chỉ tiêu này thể hiê ̣n khả năng thanh toán nhanh của ngân hàng ta ̣i thời điể m
báo cáo. Nế u chỉ số tiề n mă ̣t lớn thì ngân hàng có khả năng thanh khoản để xử
lý các nhu cầ u tiề n mă ̣t tức thời. Tuy nhiên, nế u chỉ tiêu này quá cao, sẽ làm
giảm lơ ̣i nhuâ ̣n của ngân hàng, bởi vì đây là tài sản không sinh lời cho ngân
hàng. Điề u này thể hiê ̣n năng lực quản lý thanh khoản của ngân hàng chưa hiê ̣u
quả về mă ̣t chi phí, mă ̣c dù đã đảm bảo khả năng thanh khoản của ngân hàng.
Theo Basel (2010), chỉ tiêu này dao đô ̣ng từ 2-3% là hơ ̣p lý.
2.3.2 Chỉ số chứng khoán thanh khoản
Chỉ số chứng khoán thanh khoản =

Chứ ng khôá n dô chí nh phủ phá t hành
Tổng tà i sản

Chứng khoán do chính phủ phát hành có khả năng thanh khoản cao. Đă ̣c
biê ̣t, trái phiế u chiń h phủ đươ ̣c xem là không nha ̣y cảm với laĩ suấ t thi ̣ trường,
dễ dàng bán hoă ̣c đem đi chiế t khấ u giấ y tờ có giá để thu tiề n về đảm bảo nhu
cầ u chi trả, giải ngân trong tin
̀ h huố ng xấ u. Do đó, tỷ lê ̣ này trên tổ ng tài sản
càng cao càng có lơ ̣i cho khả năng thanh khoản của ngân hàng. Theo thông lê ̣
về khả năng thanh khoản của ngân hàng, các ngân hàng thương ma ̣i duy trì tố i
thiể u chỉ tiêu này ở mức 4% để đảm bảo khả năng thanh khoản trong hoa ̣t đô ̣ng
(Basel, 2010).
2.3.3 Chỉ số năng lực cho vay

11


Chỉ số năng lực cho vay =

Tổng dư nợ chô vay và chô thuê tà i chính

Tổng tà i sản

Các khoản cho vay và cho thuê tài chính là phầ n tài sản có khả năng thanh
khoản kém nhấ t. Tỷ lê ̣ phầ n tài sản này trong tổ ng tài sản càng lớn, có nghiã là
ngân hàng nắ m giữ càng nhiề u tài sản có khả năng thanh khoản thấ p. Do đó,
khả năng thanh khoản của ngân hàng bi ̣giảm.
2.3.4 Chỉ số cam kế t tín du ̣ng
Chỉ số cam kế t tiń du ̣ng =

Tổng cá c cam kết tí n dụng
Tổng tà i sản

Cam kế t tín du ̣ng là các khoản tin
́ du ̣ng mà ngân hàng buô ̣c phải thực hiê ̣n
trong tương lai nên chỉ số này càng cao, nghiã là nhu cầ u tiề n mă ̣t trong tương
lai của ngân hàng tăng cao để giải ngân cho các cam kế t tín du ̣ng. Điề u này làm
khả năng thanh khoản của ngân hàng giảm sút.
2.3.5 Chỉ số tín du ̣ng
Tổng dư nợ chô vay và chô thuê tà i chính
Chỉ số tín du ̣ng =
Tổng tiền gửi

Đây là chỉ tiêu thể hiê ̣n khả năng tự huy đô ̣ng đươ ̣c để sử du ̣ng cho vay ta ̣i
thời điể m báo cáo. Dư nơ ̣ cho vay và cho thuê tài chin
́ h là những tài sản có tin
́ h
thanh khoản kém nhưng đem la ̣i lơ ̣i nhuâ ̣n cao cho ngân hàng. Do đó, chỉ tiêu
này càng lớn thì khả năng thanh khoản của ngân hàng càng giảm đi. Tuy nhiên,
nó la ̣i đem về lơ ̣i nhuâ ̣n cao hơn cho ngân hàng. Theo chuẩ n mực quố c tế , các
ngân hàng thương ma ̣i chỉ nên duy trì chỉ tiêu này tố i đa ở mức 75% để đảm

bảo khả năng thanh khoản trong hoa ̣t đô ̣ng (Basel, 2010).
2.3.6 Chỉ số tiề n nóng
Chỉ số tiề n nóng =

Tiền nố ng bên tà i sản cố
Tiền nố ng bên tà i sản nợ

12


Tiề n nóng là loa ̣i tài sản nha ̣y cảm với laĩ suấ t. Bên tài sản có bao gồ m tiề n
mă ̣t, chứng khoán ngắ n ha ̣n do chin
́ h phủ phát hành, cho vay liên ngân hàng,
các hơ ̣p đồ ng mua la ̣i Repos. Còn bên tài sản nơ ̣ là các chứng chỉ tiề n gửi lớn,
các khoản vay liên ngân hàng, các hơ ̣p đố ng mua la ̣i. Tỷ lê ̣ này thể hiê ̣n tra ̣ng
thái tương quan giữa tài sản và vố n của ngân hàng trên thi ̣trường tiề n tê ̣. Tỷ số
này cao chứng tỏ ngân hàng có đủ tài sản để bán đươ ̣c, nhanh chóng đáp ứng
nhu cầ u rút vố n từ thi ̣trường tiề n tê ̣.
2.3.7 Chỉ số đầ u tư ngắ n ha ̣n
Chỉ số đầ u tư ngắ n ha ̣n =

Vốn đầu tư ngắn hạn
Vốn nhạy cảm

Đầ u tư ngắ n ha ̣n gồ m tiề n gửi ngắ n ha ̣n ta ̣i các tổ chức tin
́ du ̣ng khác, các
khoản cho vay liên ngân hàng, chứng khoán ngắ n ha ̣n. Còn về vố n nha ̣y cảm,
gồ m những loa ̣i vố n rấ t nha ̣y cảm với laĩ suấ tvà rấ t dễ bi ̣ chuyể n sang ngân
hàng khác. Tỷ số này càng cao chứng tỏ khả năng thanh khoản của ngân hàng
đang đươ ̣c củng cố .

2.3.8 Chỉ số cấ u trúc tiề n gửi
Chỉ số cấ u trúc tiề n gửi =

Tiền gửi không kỳ hạn
Tiền gửi cố kỳ hạn

Tiề n gửi không kỳ ha ̣n rấ t nha ̣y cảm với các biế n đô ̣ng và có bản chấ t không
ổ n đinh.
̣ Nó có thể bi ̣ rút ra khỏi ngân hàng với khố i lươ ̣ng và thời gian không
kiể m soát đươ ̣c. Ngươ ̣c la ̣i, tiề n gửi có kỳ ha ̣n rấ t ổ n đinh
̣ do kỳ ha ̣n rút tiề n đã
đươ ̣c đinh
̣ trước. Viê ̣c rút vố n trước ha ̣n có thể xảy ra nhưng với xác suấ t nhỏ.
Do đó, khi cấ u trúc tiề n gửi thiên về tiề n gửi không kỳ ha ̣n, làm cho chỉ số cấ u
trúc tiề n gửi lớn và có xu hướng tăng thì ngân hàng có khả năng thanh khoản
kém. Ngươ ̣c la ̣i, chỉ số cấ u trúc tiề n gửi nhỏ, có nghiã là cấ u trúc tiề n gửi thiên
về tiề n gửi có kỳ ha ̣n, thì ngân hàng đươ ̣c đánh giá là có khả năng thanh khoản
tố t.
13


2.3.9 Chỉ số tiề n gửi cơ bản
Chỉ số tiề n gửi cơ sở =

Tiền gửi thườ ng xuyên
Tổng tiền gửi

Tiề n gửi cơ sở là loa ̣i tiề n gửi trong các tài khoản có quy mô nhỏ của khách
hàng và ít bi ̣ rút vố n bấ t thường. Nhu cầ u thanh khoản của những khách hàng
này không nhiề u. Do đó, đây là loa ̣i tiề n gửi chủ yế u mà ngân hàng dựa vào đó

để thực hiê ̣n cấ p tiń du ̣ng. Tỷ lê ̣ tiề n gửi cơ sở càng lớn trong tổ ng số tiề n gửi sẽ
giúp ngân hàng có khả năng thanh khoản cao hơn.
2.3.10 Chỉ số thanh khoản
I = ∑ Wi x

Pi
Pi∗

Trong đó:
I: Chỉ số thanh khoản
Wi: Tỷ tro ̣ng tài sản loa ̣i 1
Pi: Giá bán ngay
Pi*: Giá thi trươ
̣
̀ ng hơ ̣p lý của tài sản
Chỉ số này đươ ̣c nghiên cứu bởi Jim Pierce để đo lường các tổ n thấ t tiề m ẩ n
từ viê ̣c ngân hàng phải bán tài sản mô ̣t cách đô ̣t ngô ̣t để có thể đảm bảo thanh
khoản. Chỉ số này đươ ̣c tiń h dựa vào so sánh giữa giá bán tài sản ngay lâ ̣p tức
và giá bán hơ ̣p lý trên thi ̣ trường mà ngân hàng có thể bán trong điề u kiê ̣n bình
thường. Giá bán hơ ̣p lý trên thi ̣ trường cầ n mô ̣t khoảng thời gian lâu hơn do
ngân hàng phải đưa tài sản ra đấ u giá, và thực hiê ̣n các nghiên cứu, khảo sát thi ̣
trường.
Saunders, Linda (2010) trình bày báo cáo về chỉ số thanh khoản (liquidity
index). Chỉ số thanh khoản này dao đô ̣ng từ 0 đế n 1. Khi I = 1, giá bán ngay
bằ ng với giá bán hơ ̣p lý trên thi ̣ trường của tài sản, đồ ng nghiã với khả năng
14


×