Tải bản đầy đủ (.pdf) (84 trang)

Nâng cao hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc dân

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.99 MB, 84 trang )

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH

ĐINH THANH TRƯỜNG

NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC DÂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 7340201

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
THS. NGÔ SỸ NAM

TP. HCM, Ngày ……. Tháng 5 năm 2018


NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................


Tp. HCM, ngày …… tháng …… năm 201…
Người hướng dẫn khoa học


LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là: Đinh Thanh Trường
Là sinh viên lớp : HQ2-GE07

MSV: 030630141665
Khóa: 02_CLC

Khóa luận này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung
thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người
khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong khóa luận
TP.HCM, ngày…tháng 5 năm 2018


LỜI CẢM ƠN
Lời cảm ơn đầu tiên em xin giành đến Ban giám hiệu Trường Đại Học Ngân Hàng
TP.HCM cũng như các thầy cô giảng viên trong Khoa đã tạo cơ hội để em có thể hoàn thành
tốt luận văn này.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy ThS. Ngô Sỹ Nam, người đã trực tiếp hướng dẫn,
động viên em rất nhiệt tình trong quá trình thực hiện khóa luận, về kiến thức khoa học cũng
như phương pháp thực hiện, và kinh nghiệm chính bản thân thầy là tiền đề giúp em nỗ lực để
đạt được thành công trong ngày bảo vệ bài luận văn tốt nghiệp này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc, các phòng chức năng và đặc biệt các anh
chị phòng công tác Tín Dụng Doanh Nghiệp để tạo mọ điều kiện thuận lợi và đã nhiệt tình
giải đáp những thắc mắc cũng như cung cấp cho em những tài liệu liên quan đến công tác
thực tế trong suốt quá trình thực tập tại Ngân Hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh TP.HCM
Trong thời gian thực tập tại Ngân Hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh TP.HCM cũng như

trong quá trình thực hiện luận văn này, mặc dù em đã cố gắng rất nhiều nhưng hản còn mắc
nhiều thiếu sót. Rất mong được sự đóng góp ý kiến và nhận xét của các thầy cô và các cô chú
anh chị để bài luận văn của em được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp
cao quý. Đồng kính chúc các anh chị trong Ngân Hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh
TP.HCM công việc luôn tiến tới và đạt nhiều cột mốc trong sự nghiệp lâu dài
Em xin chân thành cảm ơn
Sinh viên

Đinh Thanh Trường


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Mục đích của khóa luận là nghiên cứu về hoạt động quản trị rủi ro tín dụng bên trong
ngân hàng TMCP Quốc Dân và tìm ra phương hướng giải pháp cho những hạn chế còn đang
tồn tại trong Ngân hàng. Thông qua chương 1 tác giả đã giới thiệu đề tài, nêu vấn đề và tính
cấp thiết của nghiên cứu, phương pháp và phạm vi nghiên cứu phục vụ cho công tác nghiên
cứu, tác giả cho rằng hoạt động tín dụng luôn đi kèm rủi ro là tính tất yếu, và chỉ qua việc cải
thiện hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng sẽ đem lại kết quả mong muốn.
Trong chương 2, tác giả đã khai thác những cơ sở lý luận liên quan đến rủi ro tín dụng
và công tác quản trị rủi ro tín dụng, các chỉ tiêu và mô hình đo lường mức độ rủi ro đang tồn
tại trong ngân hàng, đặc biệt là các nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng của Hiệp Ước Basel, là
tiêu chuẩn quôc tế trong việc xây dựng mô hình quản trị rủi ro mà các NHTM Việt Nam đang
cố nắm bắt. Các cơ sở lý thuyết trong chương này này sẽ là nền móng phục vụ trong việc
phân tích và đánh giá thực trạng mức độ rủi ro và công tác quản lý rủi ro trong hoạt động tín
dụng của ngân hàng TMCP Quốc Dân trong chương 3, đồng thời nếu lên điểm mạnh và điểm
hạn chế của Ngân hàng.
Trong chương cuối cùng, tác giả với mong muốn cải thiện hoạt động quản lý rủi ro tín
dụng tại ngân hàng TMCP Quốc Dân đã kiến nghị một số biện pháp làm tăng cường công tác
nhận diện, đo lường, kiểm soát, tài trợ; đem lại hiệu quả cao trong hoạt động quản trị rủi ro

của ngân hàng TMCP NCB.


ABSTRACT

Bank credits have always been one of significant activities in banking, thanks to its
profitable nature, a bank can guarantee profitability if the performance of its credit
department is in good standing. However, bank credits always come with credit risk, when a
bank approves a loan, it risks the possibility that the customer may be unable to repay his/her
obligation. On the other hand, if the loan is rejected, the bank will lose its lose its potentially
profitable customer to another competitior. While higher credit risk will increase the
probability of loss for a bank, it will also increase the return interest a bank can receive in
time, thus making credit risk management a most critical and essential operation in banks’s
management.
At the beginning chapter, the author introduce the topic by raising the issue and
urgency of the dissertation, Vietnam's economy has experienced tremendous progress.
According to the General Statistics Office, the GDP in 2017 is estimated to increased 6.81%
compared to 2016; the CPI rose 2.6% and the industrial production index increased 9.4%
compared to last year. However, the situation of the financial and monetary market in
Vietnam is facing many difficulties, especially the ratio of bad debts of the banking system in
Vietnam has tended to increase recently, this causes the bank's profit to decline. In fact,
income from credit activities is always accounted for a great proportion of total income from
business activities of commercial banks. However, this activity always comes high risk, with
the information system is not transparent, incomplete and the risk management level of banks
are still limited.
Previous researchs has shown that the existence of credit risks and bad debt in credit
activities is a common problem in any bank, including leading banks in the world. If the
credit risks exist too long and out of control, banks will gradually fall into a state of
insolvency, leading to bankruptcy. But banks can not completely eliminate credit risks but
only limiting it to an acceptable level. However, if the bank has a good performance in

control credit risk, it will creates conditions for commercial banks to take initiative in
utilizing capital in their business activities. This means that commercial banks will be able to
achieve the goal of maximizing profits and minimizing credit risks.


As a result, improving the quality of credit and improving the performance of risk
management to minimize risks at commercial banks has become imperative for each bank to
be able to survive, compete, develop sustainably and sustainably. the role for the economy but
still ensure business efficiency. Through a series of methodlogy and theoretical basis, in a
fixed scope of research, the author want to find solutions for bank credit activities, by
improving the performance of credit risk management following Basel standards.
Based on the urgency of the dissertation, the experience gained from working at the
National People's Bank, plus the knowledge taught in the programs at the Banking University
of Hồ Chí Minh. I chose the topic "Solutions to improve credit risk management in the
National Citizen Bank", the reason the author chose this bank in particular is not only
because the author have the opportunity to work at, but NCB has begun to restructuring its
system since 2013, aiming towards the standardization of Basel to become “one of the most
effective retail banks in Vietnam.
About the scope of the dissertation, the research was focused on NCB as a whole, and
its credit activities and credit risk management from 2015 to 2017.
The aim of this dissertate is to clarify the following issues:
The theorical basis of credits, credits risk and credit risk management of
commercial banks
Evaluating the performance of NCB in credit activities meanwhile assess the
bank’s credit risk management.
Based on the the results of assesing NCB’s credit risk management status, the
author want to propose a given set of solutions to improve the banks’ performances in
identifying, evaluating and controlling credit risks.
The following methods of research were used to get the results the author was looking
for:

Synthesis method: Collect and Appraise secondary data collected from official
Websites, such as: NCB’s Annual reports, policies; decrees, regulations annouced by
the State Bank of Viet Nam or the Viet Nam’s Government.


Descriptive statistic method: The analyzed data will be evaluated and described
in a chart, table combined with explanations that give readers an understanding of the
current performance and status of NCB’s credit activities and credit risk management.
Comparison methods: Comparing NCB’s data about credit activities, bad debts
from 2015 to 2017; comparing NCB’s status to other banks in the region
The research was carried out in chapter 2, by collecting and analyze data from National
Citizen Bank’s annual reports from 2015 to 2013, through analyzing and evaluating most
indicators of NCB’s credits structure, the author can comment on the status of NCB’s credits
activities: The total outstanding loans on NCB, the total amount of bad debts in recent years,
NCB’s credit term structure,….The author ascertained NCB has good performance in credits
activities.
However while evaluating NCB’s credit risks and connecting the result to the status of
NCB’s credit risk management, the author also discovered some limitations which affect
NCB’s performance in controlling credit risks, particularly in the bank’s credit approving
process. By giving wrong decisions can lead to huge losses, as a matter of fact, loan
application evaluation is subjective by nature, this entails reviewing each loan application
manually which impose biases including personal insight, knowledge and intuition of the
credit manager. This method has been gradully replaced by credit scoring models ỏ a
combination of objective and subjective of reviews to make proper credit decision.
Simultaneously, credit risk assessment in NCB is also significant in reducing manual errors in
credit decisions. Nevertheless, credit managers in NCB need to develop more effective
models to improve the classification accuracy of credit risk decisions.
At chapter 3, based on the limitations presented in the last chapter and the knowledge
the author gained from research other source about credit risk management in banking, the
author offered some solution to reduce the difficulties incurred in NCB’s operations, by

completing the appraisal system, the risk warning system and the regulated system of credit
risk.


To work on this dissertation, the author also researched and tooks note from other
previous work:
1. Lưu Thị Việt Hoa (2014):”Credit risk management in Vietnam Joint Stock
Commercial Bank for Industry and Trade (VietinBank)”, Graduated Thesis
2. Phùng Hương Ly (2014): ”Solutions to improve the quality of consumer credit
in National Citizen Bank (NCB) – Hà Nội Branch”, Graduated thesis
3. Hoàng Như Thịnh (2014):”Appraise credit risks in Asia Commercial Joint
Stock Bank (ACB) using Value at risk, Conditional Value at Risk models”,
Graduated Thesis
4. Nguyễn Đăng Khoa (2014):” The applications of Basel III standards in credit
risk management in Asia Commercial Joint Stock Bank (ACB)”, PhD thesis
5. Bùi Diệu Anh (2012): “Loan portfolio management in Viet Nam Commercial
banks, PhD thesis
6. Lê Nguyễn Minh Phương (2012): “Credit risk management in Joint Stock
Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam”, PhD thesis.
Keywords:
Credit, bad debts, credit activities, credit risk management, credit risk appraisal
model, National Citizen Bank.


MỤC LỤC

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
TÓM TẮT LUẬN VĂN

ABSTRACT
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................................... 2
3. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................................. 2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................................... 2
4.1 Đối tượng nghiên cứu ................................................................................................... 2
4.2 Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................................... 2
5. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................................... 2
6. Ý nghĩa ............................................................................................................................... 3
7. Các nghiên cứu liên quan về quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại ............... 3
8. Cấu trúc đề tài ..................................................................................................................... 5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG, RỦI RO TÍN DỤNG VÀ HOẠT
ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI................. 7
2.1 Một số vấn đề chung về tín dụng...................................................................................... 7
2.1.1 Khái niệm tín dụng .................................................................................................... 7
2.1.2 Đặc điểm tín dụng ..................................................................................................... 7
2.1.3 Phân loại tín dụng của NHTM................................................................................... 8


2.1.4. Nguyên tắc chung và các điều kiện cấp tín dụng ngân hàng .................................... 9
2.1.4.1 Nguyên tắc cho vay ............................................................................................. 9
2.1.4.2 Điều kiện vay vốn ............................................................................................. 10
2.1.4.3 Đối tượng cho vay ............................................................................................ 10
2.2 Lý luận chung về rủi ro tín dụng của NHTM ................................................................. 10
2.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng ........................................................................................ 10
2.2.2 Sự phát sinh và đặc điểm rủi ro tín dụng ................................................................. 11

2.2.3 Phân loại rủi ro tín dụng .......................................................................................... 12
2.2.4 Biểu hiện của một khoản tín dụng xấu và một chính sách kém hiệu quả: .............. 13
2.3. Lý luận chung về quản trị rủi ro tín dụng NHTM ......................................................... 15
2.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng ........................................................................... 15
2.3.2 Nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng theo Basel: ...................................................... 16
2.3.3 Quy trình quản trị RRTD ......................................................................................... 16
2.3.3.1 Nhận biết rủi ro tín dụng .................................................................................. 17
2.3.3.2 Đo lường rủi ro tín dụng .................................................................................. 19
2.3.3.4 Tài trợ rủi ro tín dụng....................................................................................... 23
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ..................................................................................................... 24
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI
RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC DÂN .................................................. 25
3.1 Giới thiệu chung về ngân hàng Quốc Dân ..................................................................... 25
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ........................................................................... 25
3.1.2 Họat động kinh doanh chính của ngân hàng Quốc Dân .......................................... 26
3.1.3 Cơ cấu tổ chức quản trị của ngân hàng Quốc Dân .................................................. 27
3.1.4 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Quốc Dân giai đoạn 2015 2017 .................................................................................................................................. 28
3.2 Thực trạng tín dụng và RRTD tại ngân hàng Quốc Dân giai đoạn 2015 - 2017 ............ 29
3.2.1 Hoạt động tín dụng và cơ cấu tín dụng của ngân hàng Quốc Dân giai đoạn 2015 2017 .................................................................................................................................. 29
3.2.2 Phân tích tình hình RRTD tại ngân hàng Quốc Dân giai đoạn 2015 - 2017 ........... 34
3.3 Phân tích thực trạng hoạt động QTRRTD tại ngân hàng Quốc Dân .............................. 38


3.3.1 Mô hình QTRRTD tại ngân hàng Quốc Dân ......................................................... 38
3.3.2 Công tác phòng tránh RRTD ................................................................................... 39
3.3.2.1 Nhận diện RRTD tại NCB................................................................................. 39
3.3.2.2 Đo lường RRTD tại ngân hàng Quốc Dân ....................................................... 42
3.3.2.3 Kiểm soát RRTD tại ngân hàng Quốc Dân ...................................................... 46
3.3.2.4 Tài trợ RRTD tại ngân hàng Quốc Dân ........................................................... 51
3.3.2 Đánh giá chung về thực trạng QTRRTD tại NCB .................................................. 53

3.3.2.1 Điểm mạnh trong hoạt động QTRRTD của NCB ............................................. 54
3.3.2.2 Điểm yếu trong hoạt động QTRRTD của NCB ................................................ 56
3.3.2.3 Nguyên nhân ..................................................................................................... 58
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ..................................................................................................... 60
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC DÂN ..................................... 61
4.1 Định hướng công tác quản trị RRTD của NCB chi nhánh TP.HCM trong thời gian tới
.............................................................................................................................................. 61
4.2 Một số giải pháp nâng cao hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng NCB chi
nhánh TP.HCM ..................................................................................................................... 61
4.2.1 Nâng cao công tác phổ biến và truyền đạt chính sách: ........................................... 61
4.2.2 Hoàn thiện hệ thống QTRRTD................................................................................ 62
4.2.2.1 Xây dựng quy trình cấp tín dụng hợp lý ........................................................... 62
4.2.2.2 Nâng cao công tác nhận diện, đo lường và kiểm soát RRTD .......................... 62
4.2.3 Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên .................................................................. 64
4.2.4 Các giải pháp phân tán rủi ro cho hoạt động tín dụng ............................................. 65
4.2.5 Đầu tư, nâng cấp xây dựng công nghệ hiện đại ...................................................... 66
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 ..................................................................................................... 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................... 68


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT
1
2

Viết tắt
NCB
BCTC


Diễn giải nghĩa tiếng Việt
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Dân
Báo cáo tài chính

3
4
5

CIC
TD
NH

6

QHKH

Quan hệ khách hàng

7

TDTD

Mô hình tín dụng tiêu dùng

8

HĐQT

Hội đồng quản trị


9

KH

10
11
12
13
14

KHDN
KHCN
NHTM
HĐTD
DN

Khách hàng doanh nghiệp
Khách hàng cá nhân
Ngân hàng thương mại
Hợp đồng tín dụng
Doanh nghiệp

15

TCTD

Tổ chức tín dụng

19
20

22
23
24
25
26

TMCP
TP.HCM
TSBĐ
RRTD
QTRRTD
Basel
GTCG

27
28

ACB
SHB

29
30
31
32
33
34
35

ABBANK
SAIGONBANK

VIETABANK
MARITIMEBANK
OCB
TPB
SMS

Trung tâm thông tin tín dụng
Tín dụng
Ngân hàng

Khách hàng

Thương mại cổ phần
Thành phố Hồ Chí Minh
Tài sản bảo đảm
Rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng
Hiếp ước vốn Basel
Giấy tờ có giá
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn-Hà Nội
Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Á
Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng hải Việt Nam
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong
Dịch vụ tin nhắn ngắn



DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Nội dung

STT

Tên

1

Sơ đồ 2.1

Phân loại rủi ro tín dụng

12

2

Bảng 2.2

Những biểu hiện của một khoản tín dụng xấu và một
chính sách kém hiệu quả

14

3

Sơ đồ 2.3

Quy trình quản trị RRTD


16

4

Sơ đồ 2.4

Một số mô hình đo lường phân tích RRTD

19

5

Bảng 2.5

Xếp hạng doanh nghiệp của Moody’s

21

6

Bảng 2.6

Nguy cơ rủi ro đối liên quan đến khách hàng

7

Hình 3.1

9


Bảng 3.2

10

Biểu đồ 3.3

11

Biểu đồ 3.4

12

Bảng 3.5

13

Biểu đồ 3.6

14

Bảng 3.7

15

Bảng 3.8
Biểu đồ 3.9
Biểu đồ 3.10
Bảng 3.11

Logo ngân hàng TMCP Quốc Dân

Kết quả hoạt động kinh doanh NCB năm 2015 –
2017
Tăng trưởng dư nợ cho vay của NCB trong giai đoạn
5 năm từ 2013 – 2017
Quy mô cho vay của một số ngân hàng trong năm
2017
Cơ cấu tín dụng của NCB theo kỳ hạn tín dụng năm
2015 - 2017
Cơ cấu dư nợ tín dụng theo kỳ hạn cho vay của NCB
giai đoạn 2015 – 2017
Cơ cấu tín dụng của NCB theo đối tượng khách hàng
năm 2015 – 2017
Cơ cấu tín dụng theo ngành kinh tế của NCB giai
đoạn 2015 – 2017
Cơ cấu dư nợ tín dụng theo ngành kinh tế của NCB
giai đoạn 2015 – 2017
Tình hình nợ xấu tại một số ngân hàng trong năm
2017
Cơ cấu tín dụng theo nhóm nợ tại NCB năm 2015 2017

Trang

24-25
25
28
29
30
31
31
32

33
34
35
36


Tăng trưởng các nhóm nợ từ năm 2015 - 2017

36

Bảng 3.13

Hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng tại NCB

42

Bảng 3.14

Điểm xếp hạng tín nhiệm KHDN và KHCN tại NCB

44

Bảng 3.15

Đo lường nợ quá hạn, nợ xấu của NCB từ 2015-2017

45

Biểu đồ 3.16


Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu tại NCB giai đoạn
2015 - 2017

45

Cơ cấu TSBĐ tại NCB giai đoạn 2015 – 2017

47

Biểu đò 3.12

Bảng 3.17
Biểu đồ 3.18
Biểu đồ 3.19

Mức độ tăng trưởng TSBĐ tại NCB giai đoạn 2015 –
2017
Mức tăng trưởng các loại TSBĐ tại NCB giai đoạn
2015 - 2017

48
49

Bảng 3.20

Số liệu dự phòng RRTD tại NCB năm 2015 – 2017

51

Bảng 3.21


Tỷ lệ trích lập dự phòng RRTD của NCB giai đoạn
2015 – 2017

52

Bảng 3.22

Tình hình bán nợ của NCB trong năm 2017

52-53


CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Ngân hàng thương mại Việt Nam đang trong quá trình phát triển và hội nhập sâu rộng
vào kinh tế thế giới. Trong đó ngành ngân hàng tại Việt Nam vẫn đang là ngành tiên phong để
phát triển nền kinh tế, nhờ vào tính chất đặc thù là trung gian tài chính, ngân hàng thương mại
hoạt động trên hai hoạt động cơ bản là nhận tiền gửi và cho vay khách hàng có nhu cầu.
Trong giai đoạn 2014 – 2017 là giai đoạn khởi sắc của hoạt động tín dụng ngân hàng, hoạt
động tín dụng tăng trưởng mạnh và trở thành kênh cung ứng vốn chủ yếu cho nền kinh tế.
Tuy nhiên hoạt động tín dụng mang lại lợi nhuận cao sẽ cũng chưa đựng rủi ro cao
trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Các rủi ro trong hoạt động cho vay ngày càng đa
dạng và phức tạp, khó khăn lớn nhất trong hoạt động cho vay là khi khách hàng không có khả
năng trả nợ gây tổn thất cho ngân hàng. Các ngân hàng ở Việt Nam hiện nay còn nhiều bất
cập trong việc xây dựng một hệ thống chính xác để nhận diện, đánh giá, đo lường và xử lý
được rủi ro đến từ khách hàng vay vốn. Trên phương diện đó, việc quản lý rủi ro tín dụng
phải là mối quan tâm hàng đầu đối với bất kỳ ngân hàng nào ưu tiên lợi nhuận đến từ hoạt
động tín dụng.
Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB) đã hoạt động hơn 20 năm, từ sau khi chính thức

đổi tên là ngân hàng TMCP Quốc Dân, ngân hàng đã bắt đầu tái cấu trúc hệ thống với định
hướng là một trong những ngân hàng bán lẻ hiệu quả nhất. Nhận thấy vai trò quan trọng của
công tác quản lý rủi ro tín dụng (RRTD) NCB đã tập trung vào những yếu tố cốt lõi trong quá
trình thực hiên tái cấu trúc, trong cơ cấu tổ chức phải có sự tách bạch giữa các khối kinh
doanh, khối quản trị điều hành và khối vận hành, cải tiến các quy định, quy trình, nâng cao
chất lượng cán bộ nhân viên và tăng cường quản lý, giám sát rủi ro. Tuy nhiên hoạt động
quản trị tại NCB còn nhiều điểm yếu dã đến thực tế là hoạt động tín dụng trong những năm
vừa qua vẫn không đem lại hiêu quả lợi nhuận cao, khi ngân hàng còn phải mất nhiều chi phí
để dự phòng tổn thất đến từ nợ xấu.
Xuất phát từ vấn đề đặt ra và tính cấp thiết của vấn đề, trên kinh nghiệm được kinh
nghiệm được làm việc tại ngân hàng TMCP Quốc Dân, cộng với kiến thức được giảng dạy
trong chương trình đào tạo tại đại học Ngân Hàng TP.HCM về lĩnh vực hoạt động tín dụng và
1


quản trị rủi ro tín dụng, tôi đã chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hoạt động quản trị rủi ro tín
dụng tại NHTMCP Quốc Dân”
2. Mục tiêu nghiên cứu
Khóa luận sẽ làm rõ các vấn đề sau
-

Cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng, rủi ro tín dụng và hoạt động quản trị rủi ro tín
dụng tại NHTM theo các tiêu chuẩn về quản trị RRTD của Hiệp Ước Basel.

-

Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Quốc đồng thời đánh giá
tình hình quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng.

-


Dựa trên cơ sở phân tích thực trạng để đưa ra giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất
lượng hoạt động tín dụng và công tác quan trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP
Quốc Dân

3. Câu hỏi nghiên cứu
 Những phương pháp nào được sử dụng để quản trị và đánh giá rủi ro tín dụng tại ngân
hàng TMCP Quốc Dân?
 Thực trạng hoạt động QTRR tín dụng tại ngân hàng TMCP Quốc Dân qua các năm
như thế nào? Còn tồn tại những hạn chế yếu kém và nguyên nhân của hạn chế yếu kém
đó là gì?
 Cần có những giải pháp nào để hoàn thiện hoạt động QTRRTD tại ngân hàng TMCP
Quốc Dân?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Hoạt động tín dụng và hoạt động quản trị rủi ro tín dụng
tại ngân hàng TMCP Quốc Dân
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Đề tài nghiên cứu tại ngân hàng TMCP Quốc Dân
Về thời gian: Đề tài sẽ tập trung khai thác số liệu từ ngân hàng TMCP Quốc Dân giai đoạn
2015 - 2017
5. Phương pháp nghiên cứu
Bài khóa luận sẽ vận dụng các phương pháp nghiên cứu sau
2


-

Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu được cung cấp và do Ngân hàng công bố
trên Website (phương pháp sử dụng dữ liệu thứ cấp); các nguồn tài liệu báo cáo do

ngân hàng Quốc Dân cấp; các nguồn tài liệu liên quan: Nghị định, thông tư… của
Chính Phủ, của Ngân hàng Nhà Nước.

-

Phương pháp thống kê: Các số liệu thu thập được sẽ cho thấy được tình hình tổng quan
hoạt động của ngân hàng TMCP Quốc Dân, thấy được thực trạng quản trị rủi ro tín
dụng trong hoạt động cấp tín dụng tại ngân hàng TMCP Quốc Dân

-

Phương pháp so sánh: So sánh các số liệu, chỉ tiêu từ năm 2015 – 2017

6. Ý nghĩa
Ý nghĩa về mặt lý luận
Khóa luận làm rõ những cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng, rủi ro và cách thức quản
trị rủi ro trong hoạt động tín dụng đối với ngân hàng thương mại. Từ đó có thể trình bày quan
điểm về việc xây dựng hệ thống QTRRTD sẽ dựa trên nền tảng nguyên tắc Basel về quản lý
nợ xấu và chi tiết hóa các yếu tố cơ bản trong hoạt động QTRRTD bao gồm nhận diện, đo
lường rủi ro, kiểm soát rủi ro, và tài trợ từ đó giúp người đọc hình dung quy trình cơ bản của
QTRRTD. Từ những khái quát về lý thuyết trên sẽ làm cơ sở cho việc thực hiện mục tiêu
nghiên cứu thực trạng QTRRT đồng thời đề xuất giải pháp cho việc quản trị rủi ro tại ngân
hàng TMCP Quốc Dân.
Ý nghĩa về mặt thực tiễn
Thông qua qua trình nghiên cứu phục vụ cho bài khóa luận, tác giả có thể vận dụng
những kiến thức về ngân hàng thương mại mà nhà trường đã cung cấp để có thể xem xét,
phân tích và đánh giá nghiệp vụ QTRRTD tại ngân hàng TMCP Quốc Dân . Đồng thời đề
xuất được vài biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng sẽ là nguồn tham khảo
trong tương lai. Đề tài cũng sẽ giúp tác giả có thể tìm sự khác biệt giữa lý thuyết được học với
môi trường thực tế, đây sẽ là nguồn thông tin sẽ phục vụ cho công việc của sau khi ra trường

và làm việc.
7. Các nghiên cứu liên quan về quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại
Lưu Thị Việt Hoa (2014): “Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại
cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank)” Luận án tốt nghiệp sinh viên
3


Đề tài tập trung phân tích, đánh giá thực trạng rủi ro và quản trị rủi ro tín dụng
tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) giai đoạn 2010 - 2013, đề tài
đã đề xuất những giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại đơn vị
này. Tuy nhiên công trình chỉ giới hạn trong nghiên cứu quản trị tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Công Thương (VietinBank) trong giai đoạn 2010 – 2013 chứ chưa nghiên cứu sâu
về quản trị tín dụng của ngân hàng này trong giai đoạn hiện nay.
-

Phùng Hương Ly (2014): “Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng

cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân – Chi nhánh Hà Nội” Luận án tốt
nghiệp sinh viên
Luận án tập hợp những lý luận về quản trị danh mục cho vay, phân tích thực
trạng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – chi nhánh Hà Nội
trong khoảng thời gian từ 2011 – 2013, từ đó chỉ ra những ưu điểm cũng như hạn chế và
đề xuất những giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động quản trị rủi ro tín
dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Quốc Dân - chi nhánh Hà Nội. Tuy nhiên, đề tài
nghiên cứu khá giới hạn khi chỉ phân tích tình hình cho vay đối tượng khách hàng cá
nhân tại đơn vị này
-

Hoàng Như Thịnh (2013): “Phân tích rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Á Châu


(ACB) – Sử dụng mô hình: Value at Risk, Conditional Value at Risk và các mô hình mở
rộng” Luận án tốt nghiệp sinh viên
Tác giả bài bài luận đã tiếp cận thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân
hàng TMCP Á Châu (ACB) giai đoạn 2009 – 2012, thông qua các mô hình Value at Risk,
Conditional Value at Risk và một số mô hình khác, Luận án đã phân tích phân tích, nhận
định tình hình quản trị rủi ro, từ đó đề xuất giải pháp nhằm tăng cường quản trị rủi ro
trong hoạt động cho vay trong cho vay đối với khách hàng cá nhân tại đơn vị này giai
đoạn 2009 – 2012. Nghiên cứu khá chi tiết về cách giải thích và ứng dụng các mô hình
CVaR và VaR trong việc phân tich thực trạng quản trị rủi ro tại ngân hàng Á Châu cũng
như nêu được hạn chế rủi ro tín dụng theo hiệp ước Basel II. Tuy nhiên đề tài còn giới
hạn tại ngân hàng Á Châu trong giai đoạn 2009 – 2012 chứ không chưa nghiên cứu
chuyên sâu trong giai đoạn hiện nay.
4


-

Nguyễn Đăng Khoa (2014): “Ứng dụng tiêu chuẩn Basel III vào quản trị rủi ro

tại ngân hàng thương mại TMCP Á Châu” Luận án thạc sỹ kinh tế
Bài khóa luận này phát triển từ các bài luận về quản trị rủi ro danh mục cho vay
và chấm diểm tín dụng khách hàng. Bài luận không chỉ kế thừa các kết quả từ các bài
luận trước đó, mà còn khai thác những đặc điểm của tiêu chuẩn Basel để giúp nâng cao
Ngân hàng Á Châu theo các tiêu chuẩn Basel III, là hiệp ước quốc tế về tiêu chuẩn an
toàn vốn, tăng cường quản trị toàn cầu hóa tài chính cũng như việc khai thác tối đa hệ số
CAR giúp tăng tiềm năng lợi nhuận và hạn chế rủi ro. Tuy nhiên bài luận vẫn còn phân
tích tổng quát chứ không đi sâu vào những vấn đề cụ thể như đánh khách hàng, chất
lượng nhân viên ngân hàng,... nên chỉ giúp người sủ dụng số liệu có một cái nhìn toàn
cảnh về tình hình quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Á Châu
-


Bùi Diệu Anh (2012). Quản trị danh mục cho vay tại các Ngân hàng Thương

mại Cổ phần Việt Nam. Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM.
Luận án tập hợp những lý luận về quản trị danh mục cho vay, phân tích thực
trạng danh mục cho vay tại các NHTM Việt Nam trong khoảng thời gian từ 2006 - 2010,
từ đó chỉ ra những ưu điểm cũng như hạn chế và đề xuất những giải pháp nhằm hạn chế
rủi ro trong hoạt động quản trị danh mục cho vay tại các ngân hàng TMCP ở Việt Nam.
8. Cấu trúc đề tài
Ngoài phần tóm tắt, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục bảng biểu, danh mục
chữ cái viết tắt, kết cấu đề tài sẽ được chia làm bốn phần:
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
Tác giả mở bài luận văn bằng cách giới thiệu về tình hình ngành ngân hàng trong giai
đoạn những năm gần đây, đôi nét về ngân hàng TMCP Quốc Dân là lí do tác giả quyết định
nghiên cứu đề tài này. Ngoài ra tác giả cũng trình bày về mục tiêu đề ra và các câu hỏi cần
được giải thích, tác giả thực hiện nghiên cứu bằng phương pháp nào, phạm vi nghiên cứu tới
đâu, các nghiên cứu trước đó.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG
5


Nội dung trong chương này đã nêu được cơ sở lý thuyết về tín dụng, rủi ro tín dung và
công tác quản lý rủi ro tín dụng tại các ngân hàng, điểm nổi bật trong chương là nêu các
nguyên tắc và quy trình quản lý RRTD theo tiêu chuẩn Basel. Nội dung còn đề cập đến các
chỉ tiêu và mô hình đo lường RRTD được sử dụng phổ biến tại các ngân hàng trong hoạt động
QTRRTD. Các nội dung được trình bày trong chương này là cơ sở để phân tích và đánh giá
thực trạng ở chương tiếp theo.
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP QUỐC DÂN

Nội dung trong chương 3 đã giới thiệu khái quát về ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB), việc
phân tích và đánh giá hoạt động tín dụng của ngân hàng TMCP Quốc Dân là cơ sở để đánh
giá thực trạng hoạt động quản trị RRTD tại ngân hàng này. Từ đó rút ra được điểm mạnh và
hạn chế mà ngân hàng còn đang mắc phải, nguyên nhân tác động.
CHƯƠNG 4: KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC DÂN
Trong chương 4, tác giả đã đề xuất một số giải pháp và nêu quan điểm về việc hoàn thiện hoạt
động QTRRTD tại ngân hàng NCB và với Chính Phủ và Ngân hàng Nhà Nước trong việc hỗ
trợ công tác QTRRTD trong hệ thống ngân hàng.

6


CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG, RỦI RO TÍN DỤNG VÀ
HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
2.1 Một số vấn đề chung về tín dụng
2.1.1 Khái niệm tín dụng
Theo Bùi Diệu Anh (2011) “Tín dụng ngân hàng là một giao dịch giữa hai chủ thể,
trong đó bên cấp tín dụng (ngân hàng/tổ chức tín dụng) chuyển giao tài sản cho bên nhận tín
dụng (doanh nghiệp, cá nhân hoặc các chủ thể khác) sử dụng theo nguyên tắc có hoàn trả gốc
và lãi”
Theo Lê Thị Tuyết Hoa (2017): “Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời một
lượng giá trị (dưới hình thức tiền tệ hoặc hiên vật) từ chủ thể sở hữu sang chủ thể sử dụng
trên cơ sở phải có hoàn trả một lượng giá trị lớn hơn ban đầu”
Theo Thông Tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Thống Đốc Ngân Hàng Nhà
Nước thì “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách
hàng sử dụng một khỏan tiền để sử dụng vào một mục đích và thời gian nhất định theo thỏa
thuận với nguyên tắc có hòan trả cả gốc và lãi”
Như vậy tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng tới

khách hàng theo những điều kiện ràng buộc nhất định. Cũng như các quan hệ tín dụng khác,
tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung:
 Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng.
 Sự chuyển nhượng này có thời hạn cụ thể.
 Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí
2.1.2 Đặc điểm tín dụng
Theo Bùi Diệu Anh (2011), tín dụng mang tính đặc trưng sau đây:
Quan hệ tín dụng: Những hình thức trong quan hệ tín dụng ngân hàng bao gồm cho
vay và cho thuê. Tài sản giao dịch trong cho vay là bằng tiền và tài sản. Trong quan hệ tín
dụng ngân hàng thì tiền vay được cấp trên cam kết hoàn trả vô điều kiện. Quan hệ tín dụng
được hình thành trên cơ sở niềm tin rằng người đi vay sẽ hoàn trả đúng hạn.

7


Về mặt pháp lý: Những văn bản xác định quan hệ tín dụng như hợp đồng tín dụng, khế
ước…. Là những văn bản pháp lý nhằm ràng buộc những trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi
của hai bên cho vay và đi vay.
Tính hoàn trả đủ cả gốc và lãi: Người đi vay thông thường phải thanh toán phần lãi
ngoài vốn gốc, vì vậy người đi vay thanh toán mang giá trị cao hơn giá trị ban đầu đi vay và
hoàn trả vô điều kiện
Rủi ro mang tính tất yếu: Bản chất đặc trưng của tín dụng là tiềm ẩn rủi ro cao không
thể loại trừ hoàn toàn, ngân hàng chấp nhận cho khách hàng vay mượn là ngân hàng đang
chấp nhận một rủi ro khách hàng không hoàn trả đầy đủ, trên
Tính thời hạn: là khoảng thời gian mà người đi vay phải hoàn trả đúng hạn vì ngân
hàng thực hiện hoàn trả vốn huy động khi khách hàng gửi tiền cần rút hoặc ngân hàng thực
hiện cho vay khách hàng khác.
2.1.3 Phân loại tín dụng của NHTM
Theo Nguyễn Văn Tiến (2010), phân loại tín dụng là việc sắp xếp các khoản vay theo
từng nhóm căn cứ theo một số chỉ tiêu nhất định để phân chia thành những loại dưới đây:

Căn cứ vào thời hạn cho vay
-

Cho vay ngắn hạn: Thời hạn đến 1 năm

-

Cho vay trung hạn: Thời hạn từ 1 đến 5 năm

-

Cho vay dài hạn: Thời hạn trên 5 năm

Căn cứ vào hình thức bảo đảm của tín dụng
-

Tín dụng không bảo đảm: Là cho vay không có tài sản cầm cố, thế chấp hay có bảo
lãnh từ bên thứ ba

-

Tín dụng có bảo đảm: Là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hay có bảo lãnh bên
thứ ba

Căn cứ vào mục đích tín dụng
-

Tín dụng bất động sản: Đây là các khoản tín dụng được bảo đảm bằng bất động sản,
bao gồm cho vay ngắn hạn nhằm xây dựng, mở rộng đất đai và cho vay dài hạn để
mua đất đai, nhà cửa, trang trại,…


8


-

Tín dụng công thương nghiệp: Đây là các khoản vay cấp cho các doanh nghiệp để
trang trải các chi phí như mua hàng hóa, nguyên vật liệu, trả lương và thuế

-

Tín dụng nông nghiệp: Đây là các khoản vay cấp cho các hoạt động nông nghiệp như
trồng trọt, chăn nuôi, thu hoạch mùa màng

-

Tín dụng cá nhân: Đây là các khoản vay cấp cho nhu cầu mua sắm của người tiêu
dùng

-

Tín dụng cho các tổ chức tài chính: Các khoản vay cấp cho các ngân hàng khác,
công ty bảo hiểm và các tổ chức tài chính khác,…

-

Cho thuê tài chính: Là việc ngân hàng mua máy móc thiết bị và cho thuê đại chúng

-


Tín dụng khác: Các khoản vay chưa được phân loại như ở trên (vd như cho vay kinh
doanh chứng khoán

Căn cứ vào hình thức vốn tín dụng: Cho vay bằng tiền và cho vay bằng tài sản
Căn cứ vào phương pháp hoàn trả: Cho vay trả góp, phi trả góp hay hoàn trả theo yêu
cầu
Căn cứ vào tính chất hoàn trả: Tín dụng hoàn trả trực tiếp hay gián tiếp
2.1.4. Nguyên tắc chung và các điều kiện cấp tín dụng ngân hàng
Việc NHTM cấp tín dụng sẽ đòi hỏi một số quy định pháp lý về khoản vay, là các quy
định điều chỉnh mối quan hệ tín dụng phát sinh giữa các chủ thể (ngân hàng và khách hàng)
khi tham gia hoạt động cho vay của ngân hàng. Những quy định này đóng vai trò quan trọng
trong việc xây dựng một quy trình cấp tín dụng lành mạnh
Các quy định pháp lý trong nghiệp vụ cấp tín dụng của ngân hàng tập trung vào các
vấn đề sau đây:
2.1.4.1 Nguyên tắc cho vay
Ngân hàng chỉ cho vay khi khách hàng đảm bảo được các nguyên tắc sau:
-

Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng (HĐTD).

-

Việc hoàn trả gốc và lãi phải đúng hạn

9


2.1.4.2 Điều kiện vay vốn
Điều kiện vay vốn là những quy định cụ thể mà ngân hàng đòi hỏi ở khách hàng có
nhu cầu vay vốn phải đáp ứng được thì ngân hàng mới xét duyệt cho vay. Các điều kiện vay

vốn bao gồm:
①. Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự
theo quy định của pháp luật
②. Khả năng tài chính và đảm bảo trả nợ đúng hạn theo HĐTD đã ký kết
③. Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
④. Tài liệu chứng minh khả năng hấp thụ vốn vay phù hợp với quy định pháp luật
⑤. Phương án sản xuất kinh doanh có khả thi và đem lại lợi ích dự kiến
2.1.4.3 Đối tượng cho vay
Các ngân hàng không thể từ chối nhu cầu tín dụng chính đáng của khách hàng vì lí do
như chủng tộc, giới tính, tín ngưỡng, tuổi tác hay do khách hàng không nhận được sự trợ giúp
xã hội và ngân hàng phải thông báo bằng văn bản với khách hàng về việc khoản nợ bị bác bỏ
kèm theo lý do từ chối.
Tuy nhiên ở Việt Nam theo Thông Tư 39/2016/TT-NHNN:”quy định về hoạt động cho
vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng” của Thống
Đốc Ngân Hàng Nhà Nước ban hành ngày 30/12/2016, tổ chức tín dụng không được cho vay
các nhu cầu vốn để:
①. Mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cấm mua
bán chuyển nhượng, chuyển đổi.;
②. Thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm;
③. Đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luật cấm.
2.2 Lý luận chung về rủi ro tín dụng của NHTM
2.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về rủi ro tín dụng như sau:
Theo Thomas P. Fitch: “Rủi ro tín dụng là lọai rủi ro xảy ra khi người vay không thanh
tóan được nợ theo thỏa thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ. Cùng với rủi ro

10



×