TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH- MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI
HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN : LÊ THỊ THÙY TRÂN
Mã số SV : 1710521432
Lớp : C17E2R
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP 1
Ngành : KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU
Chuyên ngành : KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU
TP.Hồ Chí Minh , tháng 4 năm 2019
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI
HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN : LÊ THỊ THÙY TRÂN
Mã số SV : 1710521432
Lớp : C17E2R
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP 1
Ngành : KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU
Chuyên ngành : KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : Ths. TRẦN THỊ LAN NHUNG
TP Hồ Chí Minh , tháng 4 năm 2019
2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan báo cáo THNN này là kết quả thực tập của riêng tôi, được thực hiện
dưới sự hướng dẫn tận tình của Ths Trần Thị Lan Nhung ; nội dung báo cáo đảm
bảo tính trung thực về các nội dung của bài báo cáo THNN và tuân thủ các quy
định về trích dẫn, tài liệu tham khảo.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này”.
TP Hồ Chí Minh , 15 tháng 04 năm 2019
Sinh viên
Lê Thị Thùy Trân
3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------NHẬN XÉT CỦA DOANH NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: LÊ THỊ THÙY TRÂN
MSSV: 1710521432
1. Thời gian thực tập:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
2. Bộ phận thực tập:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
3.Ý thức chấp hành kỷ luật và tinh thần trách nhiệm với công việc
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
4.Mức độ phản ánh trung thực của nội dung báo cáo TNNN
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Ngày....... tháng........ năm.........
Cán bộ theo dõi
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
4
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên: LÊ THỊ THÙY TRÂN
MSSV: 1710521432
Khoá: 2017-2020
, ngày … tháng … năm 2019
(Ký và ghi rõ họ tên)
5
MỤC LỤC
GIỚI THIỆU
1.Lí do chọn đề tài
2.Mục tiêu nghiên cứu
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.Phương pháp nghiên cứu
5.Kết cấu đề tài
PHẦN 1 : NHẬT KÝ THỰC TẬP
PHẦN 2 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VẬN TẢI LIÊN
QUỐC TẾ
2.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty
2.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
2.3 Cơ cấu tổ chức kinh doanh và quản lý của công ty
2.4 Tình hình và kết quả kinh doanh của công ty
2.4.1. Thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp :
2.4.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ 2016-2018
2.5 Định hướng phát triển của công ty
PHẦN 3 : QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG
ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÂN TẢI LIÊN QUỐC
TẾ
6
3.1 Tình hình giao nhận hàng hóa bằng đường biển của Việt Nam trong thời gian gần đây
3.2 Quy trình giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Thương
mại vận tải Liên quốc tế
3.2.1. Nhận yêu cầu từ khách hàng
3.2.2. Chào giá và chấp nhận giá
3.2.3. Liên hệ với hãng tàu để đặt chỗ
3.2.4. Chuẩn bị chứng từ và hàng xuất
3.2.4.1. Chuẩn bị hàng
3.2.4.2 . Chuẩn bị phương tiện vận tải
3.2.4.3. Chuẩn bị chứng từ
3.2.5. Thông quan xuất khẩu
3.2.5.1.Hàng hóa xuất khẩu miễn kiểm
3.2.5.2. Hàng hóa xuất khẩu kiểm hóa ( luồng đỏ )
3.2.6. Phát hành vận đơn
3.2.7.Thực xuất tờ khai
3.2.8. Gửi bộ chứng từ cho đại lí ở nước ngoài
3.2.9. Quyết toán và lưu hồ sơ
3.3. Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa xuất
nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Thương mại vận tải Liên quốc tế
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
7
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
XNK
: Xuất nhập khẩu
WTO
: Tổ chức Thương mại thế giới (World Trade Organization)
TMQT
: Thương mại quốc tế
SXKD
: Sản xuất kinh doanh
CBCNV
: Cán bộ công nhân viên
CFS
: Phí áp dụng cho hàng lẻ (Container freight station fee)
CONT
: Container
L/C
: Tín dụng thư ( Letter of Credit )
B/L
: Bill of Lading
8
DANH MỤC CÁC HÌNH
Stt
Sơ đồ
2.1
Bảng
2.1
Sơ đồ
3.1
Tên
Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải liên quốc
Trang
18
tế
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương mại
20
vận tải liên quốc tế từ 2016-2018
Sơ đồ : Quy trình giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển tại
tại Công ty Cổ phần Thương mại vận tải liên quốc tế
9
23
GIỚI THIỆU
1. Lí do chọn đề tài :
Với xu thế toàn cầu hóa trở thành xu hướng chủ đạo như hiện nay thì thị trường
ngày càng được mở rộng, vận tải quốc tế không còn bó hẹp trong phạm vi quốc gia
mà phạm vi thị trường toàn thế giới. Đối với mỗi quốc gia Ngoại thương trở thành
lĩnh vực kinh tế vô cùng quan trọng để phát huy lợi thế so sánh của mình. Hiện nay
chính sách mở cửa và đổi mới kinh tế, cùng với các ngành kinh tế khác, ngành vận
tải nói chung và vận tải đường biển nói riêng đã có những bước tiến nhảy vọt.
triển.
Với 3260 km bờ biển, hơn 1 triệu km² là biển, Việt Nam có vị trí địa lí thuận lợi để
phát triển kinh tế biển. Đặc biệt, sau khi gia nhâp WTO , lượng hàng hóa lưu chuyển
ngày càng nhiều,kim ngạch xuất khẩu cũng ngày càng lớn bởi vậy vai trò của ngành
vận tải đường biển cũng ngày một nâng cao.Bên cạnh đó , trong vài thập niên gần đây,
TMQT đã phát triển nhanh chóng giúp con người sử dụng một cách tối ưu các nguồn
lực nhằm mang lại các sản phẩm ,dịch vụ với chất lượng cao nhất nhưng chi phí thấp
nhất cho người tiêu dung.Trong đó, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường
biển đã trở thành hoạt động không thể thiếu trong TMQT .
Chính vì thế,trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Thương mại vận tải liên
quốc tế em đã chọn đề tài : “Quy trình giao nhận hàng hóa Xuất nhập khẩu bằng
đường biển tại Công ty Cổ phần Thương mại vận tải Liên quốc tế “ cho bài Thực
hành nghề nghiệp 1 của mình
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Củng cố kiến thức, một số vấn đề cơ bản về quy trình giao nhận hàng hóa Xuất nhập
khẩu bằng đường biển
10
- Tìm hiểu quy trình giao nhận hàng hóa bằng đường biển tại Công ty Cổ phần
Thương mại vận tải Liên quốc tế
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Quy trình giao nhận hàng hóa Xuất nhập khẩu bằng đường
biển tại Công ty Cổ phần Thương mại vận tải Liên quốc tế
Phạm vi nghiên cứu :
-
Thời gian : các số liệu sử dụng trong tài liệu về Công ty trong vòng 3 năm trở lại
-
đây , từ 2016 đến 2018
Không gian : Đề tài được nghiên cứu khảo sát tại Phòng Giao nhận vận tải Công
ty Cổ phần Thương mại vận tải Liên quốc tế
4. Phương pháp nghiên cứu
Thu thập dữ liệu sơ cấp: trong quá trình thực tập tại công ty bằng phương pháp
quan sát hoạt động kinh doanh và tham vấn ý kiến cá nhân, kinh nghiệm của các
nhân viên có chuyên môn riêng trong từng lĩnh vực để thu thập thêm thông tin nhằm
làm rõ hơn thực trạng quy trình giao nhận tại công ty.
Thu thập dữ liệu thứ cấp: ngoài phương pháp quan sát hoạt động kinh doanh em
còn thu thập các tài liệu có sẵn tại công ty (phòng dịch vụ, phòng tài chính-kế toán,
…) và các nguồn thông tin trên website của công ty.
5. Kết cấu nội dung của báo cáo
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục các sơ đồ, tài liệu tham khảo, phụ lục, đề
tài được trình bày theo 3 phần :
Phần 1: Nhật ký thực tập
Phần 2 :Tổng quan về doanh nghiệp
Phần 3 : Quy trình giao nhận hàng hóa Xuất nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty
Cổ phần Thương mại vận tải liên quốc tế
11
PHẦN 1 : NHẬT KÍ THỰC TẬP
Ngày
T
T
1
Mô tả nội dung kiến tập
tháng
Đánh giá/xác
Ghi chú
nhận của đơn
vị
05/04/2019 -Ngày đầu đến công ty
-Các
anh
chị
với một tâm trạng hồi hộp
trong công ty vô
và lo lắng vì là lần đầu
cùng dễ thương,
được làm việc thực tế
rất thân thiện và
-Em được chị Tuyết (Phó
hòa đồng khiến
phòng Vận tải giao nhận)
em không có cảm
giới thiệu về các phòng
giác bị cô độc 1
ban, làm quen với các anh
mình.
chị trong bộ phận, tìm
-Các phòng ban
hiểu về điều luật và quy
được
định của công ty.
xinh xắn, rộng rãi
- Chị Tuyết xếp cho em
và sạch sẽ.
trang
trí
vào vị trí Thực tập sinh
Giao nhận Xuất nhập
2
khẩu
06/04/2019 -Ngày thứ 2 đến Công ty ,
Lần đầu được tiếp
tôi chào các anh chị trong
xúc với các kỹ
Công ty và về phòng làm
năng văn phòng
việc của mình.
nên cũng còn bỡ
-Anh Phát (Nhân viên
ngỡ. Nhưng nhờ
Phòng Vận tải giao nhận)
các anh chị trong
hướng dẫn em một số kỹ
phòng
12
Vận
tải
3
năng văn phòng đơn giản
giao nhận giúp đỡ
như : photo một số tài
thì em cũng thành
liệu , máy scan ,….
08/04/2019 Anh Phát hướng dẫn cho
em một số hoạt động
cũng như công việc ở
Phòng Vận tải giao nhận
4
09/04/2019 Em được anh Phát hướng
(sáng)
dẫn cho lâp một vận đơn
và xem anh lập một vài
5
chứng từ khác
09/04/2019 Em được anh Phát hướng
(chiều)
dẫn cho cách liên hệ với
hãng tàu để hỏi về giá
6
cước, đặt chỗ trước
10/04/2019 Em được chị Trang
( Nhân viên Phòng Giao
nhận vận tải ) chỉ cho qui
trình giao nhận một lô
7
11/04/2019
hàng
Chị Trang chỉ em cách
thông quan xuất khẩu khi
gặp phải hàng hóa luồng
8
xanh , luồng đỏ
12/04/2019 Xem chị Trang khai báo
hải quan điện tử cho lô
hàng chuẩn bị xuất khẩu
sang Đài Loan
Chị Trang giúp em một
số kiến thức để giúp em
13
thạo hơn
hoàn thiện bài báo cáo
9
của mình
13/04/2019 Với sự chỉ dẫn của anh
chị,em đã có thể hiểu và
thực hiện được qui trình
giao nhận hàng hóa xuất
nhập khẩu bằng đường
biển tại công ty . Mặc dù
có nhiều chỗ vẫn chưa có
thể thực hiện được nhưng
em cảm thấy hiểu hơn
được quá trình làm thủ
tục nhập khẩu là như thế
nào . Và nó sẽ phần nào
cho em kiến thức cho
10
công việc sau này
16/04/2019 Hôm nay em đến Công ty
Em đã học được
và được chị Tuyết dẫn
nhiều điều ở nơi
đến phòng Giám đốc xin
này và dường như
chữ kí và con dấu
có 1 chút buồn
Sau đó nói lời chào với
khi phải xa các
các anh chị trong phòng
anh chị ở đây
vận tải giao nhận và cảm
ơn vì đã giúp đỡ em trong
10 buổi vừa qua
PHẦN 2 : TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP :
2.1 Quá trình hình thành và phát triển :
2.1.1 Sơ lược về Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Liên quốc tế :
14
Tên đầy đủ : Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Liên quốc tế
Tên giao dịch : INCOTRANS JSC
Trụ sở chính : 116D Hoàng Diệu,phường 12,Quận 4,Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày cấp giấy phép : 04/04/2006
Ngày bắt đầu hoạt động : 21/3/2006
Loại hình doanh nghiệp : Công ty Cổ phần
Mã số thuế : 0304268150
Tel: 028 54010699
Fax: 028 54010698
Email:
Ngành nghề kinh doanh :
Vận chuyển hàng hóa,giao nhận vận chuyển hàng hóa
Vận tải biển
Vận tải đường hàng không
Vận tải-Công ty vận tải và đại lí Vận tải
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển :
Sau hơn 13 năm, thành công lớn nhất của Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải
Liên quốc tế là tạo được uy tín với khách hàng trong và ngoài nước về dịch vụ mà
mình đã cung cấp
Năm 2008 là năm đánh dấu bước ngoặt lớn đáng kể trong lịch sử phát triển của
Công ty.Trong điều kiện kinh tế thế giới cũng như trong nước gặp nhiều biến động
phức tạp ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động SXKD của các doanh nghiệp thì nhờ
sự chỉ đạo,định hướng của hội đồng quản trị , sự điều hành lcủa ban lãnh đạo Công
ty và sự nổ lực của CBCNV trong việc tập trung khai thác phát triển việc làm,gia
tăng năng lực sản xuất và duy trì tiết kiệm giảm chi phí,…Công ty đã hoành thành
15
xuất sắc nhiệm vụ năm 2008 , các chỉ tiêu đề ra đặc biệt đã có các giải pháp đột
phá mang tính bước ngoặt về kinh doanh để tăng chỉ tiêu về lợi nhuận ,bảo tồn vốn
và tài sản doanh nghiệp , hoàn thành nghãi vụ nộp ngân sách , ổn định và cải thiện
thu nhập cho người lao động.
Đến thời điểm hiện tại , Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Liên quốc tế vẫn
đang và sẽ khẳng định chất lượng dịch vụ mà Công ty đem lại cũng như phong
cách làm việc chuyên nghiệp . Chính vì thế mà số lượng các hợp đồng của Công ty
vẫn tang nhanh chóng .
2.2. Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp :
Làm ủy thác giao nhận nội địa và quốc tế hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển lưu
kho. Bảo quản hàng hóa xuất nhập khẩu trực thuộc Công ty giao nhận .
Đại lý giao nhận và vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển , đường
hàng không và đường bộ.
Dịch vụ kho ngoại quan CFS , kho ICD
Kinh doanh kho bãi,xếp dỡ , lưu giữ hàng hóa xuất nhập khẩu trung chuyển
Dịch vụ giao nhận hàng hóa, làm thủ tục hải quan .
Đại lí tàu biển và môi giới hàng hải cho tàu biển trong và ngoài nước .
Dịch vụ đóng gói và kê ký mã hiệu hàng hóa cho nhà sản xuất trong nước và nước
ngoài ủy thác.
Kinh doanh vận tải đa phương thức
Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Liên quốc tế không chỉ là cây cầu trung gian
trong việc góp phần quan trọng trong việc giúp cho quá trình XNK được diễn ra
một cách trôi chảy . thúc đẩy nền kinh tế phát triển,các doanh nghiệp không ngừng
phải thay đổi,phải vươn lên để bắt kịp với xu hướng phát triển của thế giới và nhu
16
cầu của xã hội. Bên cạnh đó còn góp phần to lớn trong việc gải quyết việc làm,cải
thiện đời sống người lao động
2.3 Cơ cấu tổ chức
Chủ tịch hội đồng
quản trị
Giám đốc
2 Phó giám đốc
Các phòng ban
Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Thương mại vận tải Liên quốc tế
( Nguồn : Phòng Hành chính – nhân sự Công ty Cổ phần Thương mại vận tải Liên quốc
tế)
Đứng đầu Công ty là Chủ tịch hội đồng quản tri, dưới chủ tịch hội đồng quản trị là Giám
đốc, dưới giám đốc là 2 phó giám đốc,dưới 2 phó giám đốc là các phòng ban : Phòng vận
17
tải giao nhận , phòng Kế toán – Tài chính , Phòng hành chính nhân sự,Phòng dịch vụ,
Phòng Logistics, phòng Kinh doanh
Chức năng và nhiệm vụ :
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty. Có chức năng và nhiệm vụ như:
quyết định chiến lược; kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng
năm của công ty; giám sát chỉ đạo giám đốc hoặc phó giám đốc và người quản lý
khác trong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty; quyết định cơ
cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty; quyết định thành lập công ty con;
lập chi nhánh, văn phòng đại diện và góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp
khác
Giám đốc : do hội đồng quản trị bầu ra; là người điều hành, quyết định các vấn đề
liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của công ty
Phó giám đốc: có chức năng hổ trợ giám đốc làm tốt công tác quản lý như: tham
gia vào các quyết định của giám đốc; thay giám đốc điều hành công ty khi vắng
mặt và phải chịu trách nhiệm về các quyết định của mình. Bên cạnh đó còn có
chức năng tham mưu cho các cấp lãnh đạo về các nghiệp vụ lao động chuyên môn
nhằm giúp lãnh đạo đưa ra những quyết định tình huống đúng đắn cũng như góp ý
kiến để lãnh đạo tìm ra những giải pháp thực hiện tốt
Phòng vận tải giao nhận: thực hiện hoạt động giao nhận hàng hóa tại cảng đưa trực
tiếp vào công ty hoặc lưu hàng tại kho bãi để chuyển đến khách hàng
Phòng dịch vụ (phòng chứng từ): thực hiện các công việc liên quan đến chứng từ,
đặc biệt là làm tờ khai hải quan
Phòng logistics: chuyên về book tàu, vận tải biển
Phòng Tài chính – Kế toán : Chịu trách nhiệm toàn bộ thu chi tài chính của Công
ty, đảm bảo đầy đủ chi phí cho các hoạt động lương, thưởng, mua máy móc, vật
liệu,… và lập phiếu thu chi cho tất cả những chi phí phát sinh. Lưu trữ đầy đủ và
chính xác các số liệu về xuất, nhập theo quy định của Công ty.
Phòng Hành chính nhân sự : Lập bảng báo cáo hàng tháng về tình hình biến động
nhân sự. Chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý nhân sự, tổ chức tuyển dụng, bố trí lao
động đảm bảo nhân lực cho sản xuất, sa thải nhân viên và đào tạo nhân viên mới.
18
Chịu trách nhiệm soạn thảo và lưu trữ các loại giấy tờ, hồ sơ, văn bản, hợp đồng
của Công ty và những thông tin có liên quan đến Công ty. Tiếp nhận và theo dõi
các công văn, chỉ thị, quyết định,….
Phòng kinh doanh : Phòng Kinh doanh là bộ phận tham mưu, giúp việc cho Giám
đốc về công tác bán các sản phẩm và dịch vụ của Công ty
2.4 Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp :
2.4.1. Thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp :
Trong những năm qua, cùng với uy tín và chất lượng sản phẩm,Công ty Cổ phần
Thương mại Vận tải liên quốc tế đã tạo lập và duy trì được mối quan hệ tốt đối với
các đối tác có tên tuổi trong và ngoài nước, điều đó khẳng định sự năng động của
công ty trong môi trường cạnh tranh gay gắt giữa các thành phần kinh tế như hiện
nay.
Bên cạnh đó , công ty phải đối mặt với không ít khó khăn phát sinh như sự cạnh
tranh quyết liệt về thị trường, cũng như sự cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế
trong và ngoài nước . Nhưng hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty vẫn
thu được những kết quả cao và luôn hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra , đẩm bảo
hoạt động kinh doanh có lãi ,bảo toàn và phát triển vốn
2.4.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ 2016-2018
Đơn vị : Đồng
Chỉ tiêu/Năm
Doanh thu
Chi phí
Lợi nhuận sau
2016
1,545,980,755
1,050,545,310
495,435,445
2017
1,957,327,855
1,239,528,950
717,798,905
2018
2,355,918,470
1,505,271,535
850,646,935
thuế
Lợi nhuận trước
445,891,900.5
646,019,014.5
765,582,241.5
thuế
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương mại vận tải Liên
quốc tế từ 2016-2018
19
Nguồn : Công ty Cổ phần Thương mại vận tải Liên quốc tế , Phòng Kế toán – Tài chính
Qua bảng số liệu ta thấy, doanh thu cũng như chi phí tăng đều qua các năm nhưng chi phí
luôn thấp hơn doanh thu. Từ đó lợi nhuận cũng tăng theo , năm 2016 lợi nhuận đạt mức
445,891,900.5 đồng, năm 2017 đạt mức 646,019,014.5 đồng tăng 14,4 % so với năm
2016, năm 2017 đạt mức 765,582,241.5 đồng tăng 11,9 % so với năm 2017
Hoạt động kinh doanh của công ty tương tốt tốt khả năng sinh lời qua các năm tăng.
Trong 3 năm từ 2016-2018 nhìn chung tình hình kinh doanh tương đối ổn định với mức
lợi nhuận và doanh thu liên tục tăng . Tuy vậy trong thời gian sắp tới công ty cũng cần
đưa ra những biện pháp cụ thể nhằm giảm bớt chi phí không cần thiết, góp phần tăng
doanh thu và lợi nhuận cho công ty tạo tiền đề và nguồn vốn cho công ty những năm sắp
tới
2.5. Định hướng phát triển của Công ty :
Sau khi xem xét tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm qua , công
ty đã đưa ra phương hướng và mục tiêu nhằm áp dụng những thành tựu và khắc phục
những tồn tại trong các kế hoạch kinh doanh để thu được lợi nhuận ngày càng cao ,giữ
vững nhịp độ phát triển ổn định và thực hiện tốt các nghĩa vụ với Nhà nước
Phương hướng và mục tiêu của Công ty được thể hiện qua 3 điểm chính :
Tiếp tục duy trì và củng cố các thị trường kinh doanh , tăng cường các biện
pháp quản lý , thực hiện tiết kiệm nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
Từng bước đầu tư một cách hợp lý vào việc đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán
bộ trẻ về kiến thức kinh doanh trên thị trường nhằm tiếp tục nâng cao nhân tố
con người trong các mặt của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty .
Quan tâm đến việc từng bước cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho cán
bộ công nhân viên của công ty ; trong điều kiện được phép tiến hành xây
dựng khối đoàn kết thống nhất trong công ty bằng việc thực hiện tốt : “ Dân
chủ hóa cơ sở và xây dựng môi trường văn hóa kinh doanh lành mạnh .”
20
PHẦN 3 : QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VẬN TẢI LIÊN QUỐC TẾ
3.1 Tình hình giao nhận hàng hóa bằng đường biển của Việt Nam trong thời gian
gần đây
Hiện nay vận chuyển bằng đường biển chiếm tới 80% tổng nhu cầu vận tải hàng
hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam . Ngành vận tải Việt Nam thu ngoại tệ chủ yếu
là do vận chuyển hàng hóa cho các doanh nghiệp Xuất nhập khẩu.Do thói quen
mua CIF và bán bằng FOB tại thị trường Việt Nam , điều đó làm cho các hãng tàu
tại Việt Nam phải phụ thuộc khá nhiều vào đại lý của mình ở nước ngoài và làm
giảm đáng kể thị phần vận tải của đội tàu Việt Nam do các chủ hàng không quan
tâm đến quyền được chỉ định tàu Việt Nam.Ngoài ra,một nguyên nhân không nhỏ
ảnh hưởng đén khả năng dành quyền vận tải của đội tàu trong nước là các hãng tàu
nước ngoài thường có mức hoa hồng môi giới cao hơn so với mức mà các doanh
nghiệp vận tải biển Việt Nam có thể chi trả.Một nguyên nhân khác cũng khá quan
trọng là Nhà nước ta cho phép các công ty liên doanh sản xuất đầu tư khép kín từ
sản xuất kinh doanh cảng,vận tải biển,đại lý hàng hải đã làm cho cạnh tranh trong
dịch vụ vận tải biển trở nên phức tạp hơn.
Theo qui hoạch phát triển vận tải biển Việt Nam đến năm 2020 đã được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt thì mục tiêu phát triển và nâng cao thị phần vận chuyển hàng
hóa đến năm 2020 là 35% và vận tải nội địa là 100%, Những năm sắp tới, do xu
thế mở cửa hội nhập,làm thế nào để có thể tăng thị phần vận tải hàng hó XNK cho
đội tàu chúng ta lên 25% là một bài toán không dễ để tìm ra lời giải .
3.2 Quy trình giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển tại Công ty Cổ phần
Thương mại vận tải Liên quốc tế
Nhận yêu cầu từ khách hàng
21
Hỏi giá/chào giá cho khách
Liên hệ với Hãng tàu để đặt chỗ
Chuẩn bị Chứng từ và hàng xuất
Thông quan xuất khẩu
Hàng xuất miễn kiểm
Hàng xuất kiểm hóa
Mở tờ khai hải quan
Mở tờ khai hải quan
Trả tờ khai hải quan
Kiểm hóa
Trả tờ khai hải quan
Thanh lí tờ khai
Thanh lí tờ khai
Vào sổ tàu
Vào sổ tàu
Vào sổ tàu
22
Phát hành vận đơn
Thực xuất tờ khai
Gửi chứng từ cho đại lí nước ngoài
Lập chứng từ kết toán và lưu hồ sơ
Sơ đồ 3.1: Quy trình giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển tại tại Công ty Cổ
phần Thương mại vận tải liên quốc tế
(Nguồn Công ty Cổ phần Thương mại vận tải Liên quốc tế - Phòng Vận tải giao
nhận )
3.2.1. Nhận yêu cầu từ khách hàng
-Loại hàng : căn cứ vào loại hàng,số lượng hàng mà công ty sẽ tư vấn cho khách
hàng loại container phù hợp ( nếu hàng tươi sống,rau quả tươi sẽ chọn cont lạnh :
20’RF,40’RF tùy vào số lượng hàng ; hàng bách hóa hoặc nông sản thì chọn cont
khô : 29’DC,40’DC hoặc 40 ‘HC ( đối với hàng cồng kềnh) cũng như các qui định
của nước nhập khẩu về mặt hàng đó. Ví dụ : hàng thực phẩm phải có giấy kiểm
dịch về sinh an toàn thực phẩm,…
-Cảng đi , cảng đến:đây là yếu tố quyết định giá cước vận chuyển và khoảng cách
vận chuyển càng gần,thời gian càng ngắn thì cước phí càng thấp và ngược lại.
-Hãng tàu : tùy vào nhu cầu của khách hàng đến cảng nào mà nhân viên kinh
doanh sẽ tư vấn cho khách hàng chọn dịch vụ của hãng tàu uy tín với giá cước phù
hợp.
23
-Thời gian dự kiến xuất hàng: để công ty tìm một lịch trình tàu chạy phù hợp
3.2.2. Chào giá và chấp nhận giá
Nhân viên giao nhận sẽ dựa vào giá chào của hãng tàu ,tính toán chi phí và tiến
hành chào giá cho khách. Các giao dịch liên quan đến giá cả và lịch trình tàu đều
phải lưu lại để đổi chứng từ khi cần thiết
Nếu giá cước và lịch trình đưa ra được khách hàng chấp nhận thì khách hàng sẽ
gửi Booking request ( yêu cầu đặt chỗ ) cho bộ phận giao nhận . Booking request
này xác nhận lại thông tin hàng hóa liên quan : người gửi hàng,người nhận
hàng,tên hàng,trọng lượng,loại cont,nơi đóng hàng,cảng hạ container có hàng để
thông quan xuất khẩu , cảng đến, ngày tàu chạy ,…
3.2.3. Liên hệ với hãng tàu để đặt chỗ
Công ty sẽ liên hệ với hãng tàu , tiến hành Book tàu( đặt chỗ trên tàu cho hàng
hóa),khi đó hãng sẽ cấp cho người liên hệ một bản : ‘‘ Booking place’’ trên đó thể
hiện các nội dung chính: tên tàu,số chuyến,ngày dự kiến tàu đi,cảng xếp hàng,cảng
dở hàng,nơi giao hàng,số lượng cont được cấp,kích cỡ cont,văn phòng nơi đổi lệnh
cấp cont rỗng ,người đại diện của hãng tàu mà mình cần liên hệ và một số thông
tin liên quan khác.
Sau đó nhân viên giao nhận sẽ mang Booking place này đến văn phòng của hãng
tàu book để đổi lệnh cấp cont rỗng , khi đến nhân viên hãng tàu sẽ kiểm tra book
và đóng dấu lên book,ghi số lượng cont cấp,nơi nhận cont rỗng và cấp cho nhân
viên giao nhận Packing list container . Seal hãng tàu để niêm phong cont sau khi
đã làm xong thủ tục hải quan ( đối với hàng container )
3.2.4. Chuẩn bị chứng từ và hàng xuất
3.2.4.1. Chuẩn bị hàng : bước này công ty không làm mà người xuất khẩu sẽ làm
3.2.4.2 . Chuẩn bị phương tiện vận tải :
24
Nhân viên giao nhận sẽ đem lệnh cấp container rỗng đến phòn điều độ của hãng
tàu để đổi lấy cont.Sau đó phòng điều độ ở cảng sẽ giao cho nhân viên giao nhận
hồ sơ gồm : Packing list container , seal tàu, vị trí cấp cont, lệnh cấp cont có kí tên
của điều độ cảng cho phép lấy cont rỗng
Nhân viên giao nhận sẽ giao bộ hồ sơ này cho tài xế kéo cont đến bãi chỉ định của
hãng tàu xuất trình lệnh cấp cont rỗng đã được duyệt,đóng phí nâng cont cho
phòng thương vụ bãi và lấy cont rỗng vận chuyển đến kho người xuất khẩu đóng
hàng
Sau khi đóng hàng xong sẽ vận chuyển cont có hàng hạ bãi tại cảng chở xếp hàng
( theo trên booking confirm ) và đóng phí hạ cont cho cảng vụ
3.2.4.3. Chuẩn bị chứng từ
Căn cứ vào hợp đồng ngoại thương và L/C ,cán bộ gioa nhận phải lập hoặc lấy các
chứng từ cần thiết để tập hợp thành bộ chứng từ thanh toán,xuất trình cho ngân
hàng để thanh toán tiền hàng
Bộ chứng từ thanh toán theo L/C thường gồm : B/L, hối phiếu , hóa đơn thương
mại, giấy chứng nhận phẩm chất,giấy chứng nhận xuất xứ,phiếu đóng gói hàng
hóa,giấy chứng nhận trọng lượng,số lượng…
Thông báo cho người mua về việc giao hàng và mua bảo hiểm hàng hóa nếu cần
thiết
Thanh toán các chi phí cần thiết cho cảng như chi phí bốc hàng,vận chuyển ,bảo
quản,lưu kho
Chứng từ khai báo hải quan :
Hồ sơ hải quan gồm :
- Tờ khai hải quan : 2 bản chính( 1 bản dành cho người xuất khẩu,1
-
bản dành cho hải quan lưu)
Hợp đồng ngoại thương : 1 bản chính
25