TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG TP.HCM
KHOA ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN
NGUYỄN VĂN DĂN
KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN ĐẤT
HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH ĐỒNG THÁP
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƢ ĐỊA CHẤT HỌC
Mã ngành: 52440201
TP. HỒ CHÍ MINH – 12/2016
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG TP.HCM
KHOA ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN ĐẤT
HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH ĐỒNG THÁP
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Dăn
Khóa: 2012 – 2017
Giảng viên hƣớng dẫn: TS. Vũ Ngọc Hùng
TS. Hoàng Thị Thanh Thuỷ
TP. HỒ CHÍ MINH – 12/2016
MSSV: 0150100007
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp cũng nhƣ quá trình học tập tại khoa Địa
chất và Khoáng Sản, trƣờng Đại học Tài Nguyên và Môi Trƣờng Thành phố Hồ Chí
Minh, ngoài sự nỗ lực không ngừng của bản thân thì trong suốt thời gian học tập tại
trƣờng, em luôn nhận đƣợc sự dạy dỗ, hƣớng dẫn, chỉ bảo tận tình của các Thầy Cô
trong khoa cũng nhƣ các thầy cô đến từ các trƣờng, các trung tâm khác, đƣợc Nhà
trƣờng và Khoa mời về giảng dạy. Những kiến thức thầy cô truyền đạt sẽ là hành trang
quý báu giúp em vững bƣớc hơn trên các chặng đƣờng phía trƣớc.
Đầu tiên, em xin gửi lời cám ơn chân thành và sâu sắc nhất đến các Thầy Cô
trong kho, đặc biệt là Thầy Cô trong chuyên ngành “Địa chất môi trƣờng”. Với tâm
huyết của ngƣời giảng viên, các thầy cô đã tận tâm truyền đạt vốn tri thức qu báu cho
em và các bạn suốt thời gian học tập tại trƣờng.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn TS. Vũ Ngọc Hùng – Giám đốc Trung tâm
Tài nguyên và Môi trƣờng đất, cùng TS. Hoàng Thị Thanh Thuỷ ngƣời đã định hƣớng
cho em lựa chọn đề tài, tạo điều kiện và trang bị những kiến thức về thực tế và hƣớng
dẫn trực tiếp cho em hoàn thành bài khóa luận một cách tốt nhất.
Em cũng xin đƣợc trân trọng cám ơn các bác, các anh chị đang làm việc tại
Trung tâm Tài nguyên và Môi trƣờng đất đã nhiệt tình giúp đỡ và cung cấp những tài
liệu bổ ích trong quá trình thực tập tại trung tâm.
Xin cám ơn qu tác giả của các tài liệu đƣợc sử dụng trong bài.
Cuối cùng, em xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè và ngƣời thân đã luôn
quan tâm, giúp đỡ và ủng hộ em trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trƣờng.
Xin chân thành cám ơn!
i
MỤC LỤC
TÓM TẮT ................................................................................................................................1
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................................2
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ................................................................................2
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI .............................................................................................3
3. NỘI DUNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ...............................................................3
4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................................................................4
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN ..................................................................................................5
1.1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC ....................5
1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới...............................................................................5
1.1.2. Các nghiên cứu trong nƣớc .................................................................................6
1.2. GIỚI THIỆU KHU VỰC NGHIÊN CỨU................................................................8
1.2.1. Vị trí địa lý ............................................................................................................8
1.2.2. Đặc điểm địa hình ................................................................................................9
1.2.3. Đặc điểm khí hậu .............................................................................................. 10
1.2.4. Đặc điểm thuỷ văn ............................................................................................ 11
1.2.5. Hệ thống sông rạch ........................................................................................... 12
1.2.6. Tài nguyên nƣớc................................................................................................ 13
1.2.7. Tài nguyên khoáng sản..................................................................................... 13
1.2.8. Dân cƣ, kinh tế .................................................................................................. 14
1.3. TỔNG QUAN VỀ TÀI NGUYÊN ĐẤT ............................................................... 15
1.3.1. Định nghĩa tài nguyên đ ất ................................................................................ 15
1.3.2. Quá trình hình thành đất................................................................................... 15
1.3.3. Thành phần và tính chất của đất...................................................................... 20
1.3.4. Khái quát về tài nguyên đất ............................................................................. 21
CHƢƠNG 2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................ 22
2.1. PHƢƠNG PHÁP THU THẬP TÀI LIỆU ............................................................. 22
2.2. PHƢƠNG PHÁP LẤY MẪU ĐẤT VÀ PHÂN TÍCH MỘT SỐ TÍNH CHẤT
LÝ HOÁ CỦA ĐẤT THEO CÁC TIÊU CHUẨN HIỆN HÀNH.................................. 22
2.2.1. Phƣơng pháp lấy mẫu đất................................................................................. 22
2.2.2. Phƣơng pháp phân tích ..................................................................................... 22
ii
2.3. PHƢƠNG PHÁP TỔNG HỢP SỐ LIỆU .............................................................. 26
2.4. PHƢƠNG PHÁP THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ........................................................... 27
2.4.1. Kỹ thuật thông tin địa lý................................................................................... 27
2.4.2. Kỹ thuật định vị toàn cầu (Global Positioning System -GPS) .................... 27
CHƢƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................... 28
3.1. VAI TRÒ YẾU TỐ ĐỊA CHẤT ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH ĐẤT
HUYỆN TAM NÔNG .......................................................................................................... 28
3.1.1. Đặc điểm địa chất khu vực............................................................................... 28
3.1.2. Các quá trình hình thành đ ất ở huyện Tam Nông ......................................... 30
3.1.3. Yếu tố địa chất nhóm đất chính tại huyện...................................................... 33
3.2. ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, LÝ HOÁ CỦA MỘT SỐ LOẠI ĐẤT TẠI KHU
VỰC NGHIÊN CỨU ............................................................................................................ 33
3.2.1. Đặc điểm hình thái phẫu diện tầng đất ........................................................... 34
3.2.2. Thành phần cơ giới ........................................................................................... 40
3.2.3. Tính chất lý hoá của đất ................................................................................... 42
3.2.4. Thành phần dinh dƣỡng ................................................................................... 45
3.3. KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐẤT ................................................................................ 51
3.3.1. Phân loại đất tại huyện ..................................................................................... 51
3.3.2. Cách gọi tên đất................................................................................................. 53
3.3.3. Kết quả phân loại đất ........................................................................................ 54
3.4. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TÀI NGUYÊN ĐẤT THEO THỜI GIAN
HUYỆN TAM NÔNG .......................................................................................................... 55
3.4.1. Yếu tố tự nhiên .................................................................................................. 55
3.4.2. Yếu tố nhân tạo ................................................................................................. 55
3.4.3. Quá trình thoái hoá đất ..................................................................................... 56
3.5. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ............................................................................ 56
3.6. ĐỊNH HƢỚNG SỬ DỤNG VÀ BIỆN PHÁP CẢI TẠO.................................... 58
3.6.1. Định hƣớng sử dụng đất ................................................................................... 58
3.6.2. Biện pháp cải tạo đất ........................................................................................ 60
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................................................... 62
KẾT LUẬN ....................................................................................................................... 62
iii
KIẾN NGHỊ ...................................................................................................................... 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 64
PHỤ LỤC .............................................................................................................................. 66
iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ALES
Phần mềm đánh giá đất
CEC
Khả năng trao đổi cation trong đất
DTTN
Diện tích tự nhiên
FAO/WRB
Tổ chức Nông nghiệp và Lƣơng thực thế giới
GPS
Hệ thống định vị toàn cầu
GIS
Hệ thống thông tin địa lý
HTN
Huyện Tam Nông
HTX
Hợp tác xã
ISRIC
Trung tâm thông tin đất thế giới (International Soil Reference
Information Center).
KT - XH
Kinh tế xã hội
NN & PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
nnk.
Những ngƣời khác.
NXB KH&KT
Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ Thuật
OM
Hàm lƣợng chất hữu cơ
QH & TKNN
Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp.
TCN
Tiêu chuẩn ngành
WRB
World Reference Base for Soil Resources (Cơ sở tham chiếu tài
nguyên đất Thế Giới), ISSS/FAO/ISRIC, 2006
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Phân loại đất chính tại khu vực ..............................................................................7
Bảng 1.2 Đơn vị hành chánh – Diện tích các xã trong huyện Tam Nông.........................9
Bảng 1.3 Các chỉ tiêu khí hậu ở huyện Tam Nông ........................................................... 10
Bảng 2.1 Phƣơng pháp phân tích ........................................................................................ 26
Bảng 2.2 Vị trí và toạ độ khảo sát lấy mẫu ........................................................................ 26
Bảng 3.1 Mối quan hệ giữa đá mẹ - mẫu chất và tính chất đất ....................................... 32
Bảng 3.2 Yếu tố địa chất ảnh hƣởng đến nhóm đất chính khu vực ................................ 33
Bảng 3.3 Mô tả phẫu diện đất DT-0270 ............................................................................. 35
Bảng 3.4 Mô tả phẫu diện đất DT – 0108 .......................................................................... 36
Bảng 3.5 Mô tả phẫu diện đất DT – 0243 .......................................................................... 38
Bảng 3.6 Mô tả phẫu diện đất DT – 0235 .......................................................................... 39
Bảng 3.7 Thành phần cơ giới đất phù sa ............................................................................ 40
Bảng 3.8 Thành phần cơ giới đất xám ................................................................................ 40
Bảng 3.9 Thành phần cơ giới đất than bùn ........................................................................ 41
Bảng 3.10 Thành phần cơ giới đất phèn............................................................................. 41
Bảng 3.11 Phân chia cấp hạt của Quốc tế, Mỹ và Liên Xô (cũ) ..................................... 51
Bảng 3.12 Tên nhóm đất trong khu vực nghiên cứu......................................................... 53
Bảng 3.13 Tổng hợp các loại đất huyện Tam Nông ......................................................... 54
Bảng 3.14 Hiện trạng sử dụng đất huyện Tam Nông ....................................................... 57
vi
DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Bản đồ hành chính huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp..........................................3
Hình 2.1 Sơ đồ vị trí lấy mẫu............................................................................................... 23
Hình 2.2 Phƣơng pháp xác định ngoài hiện trƣờng .......................................................... 24
Hình 3.1 Bản đồ địa chất huyện Tam Nông....................................................................... 28
Hình 3.2 Giá trị pH trong đất ............................................................................................... 42
Hình 3.3 Giá trị Ca2+ trong đất ............................................................................................ 43
Hình 3.4 Giá trị Mg2+ trong đất ........................................................................................... 44
Hình 3.5 Giá trị khả năng trao đổi cation CEC trong đất ................................................. 44
Hình 3.6 Giá trị hàm lƣợng hữu cơ trong đất .................................................................... 46
Hình 3.7 Giá trị hàm lƣợng nitơ trong đ ất.......................................................................... 46
Hình 3.8 Giá trị hàm lƣợng Photpho trong đất .................................................................. 47
Hình 3.9 Giá trị hàm lƣợng kali trong đất .......................................................................... 48
Hình 3.10 Phân loại nhóm đất tại huyện ............................................................................ 53
Hình 3.11 Biểu đồ sử dụng tài nguyên đất ......................................................................... 54
Hình 3.12 Hiện trạng sử dụng đất huyện Tam Nông ........................................................ 57
vii
TÓM TẮT
Đề tài: “Khảo sát đặc điểm tài nguyên đất huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp”
nhằm nghiên cứu đặc điểm, tính chất, sử phân bố đảm bảo ổn định và phát triển lâu
dài. Từ những nghiên cứu phân tích về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện và
khảo sát sử dụng trong những năm qua.
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả tiến hành khảo sát thực địa khu vực, sử
dụng các phƣơng pháp thu thập tài liệu, phân tích, xử l đã đƣợc học để hoàn thành.
Nghiên cứu đã chỉ ra sự tƣơng quan giữa nền địa chất và đặc điểm đất sử dụng,
các yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình tạo đất nhƣ đá gốc, mẫu chất, khí hậu, hoạt động
của con ngƣời, thời gian làm ảnh hƣởng đến chất lƣợng đất. Sử dụng các hệ thống
phân loại đất theo quốc tế và của Việt Nam là cơ sở để phân chia nhóm đất và xây
dựng bản đồ đất khu vực.
Sử dụng phƣơng pháp xử lý số liệu để xem xét các điều kiện tự nhiên kinh tế xã
hội liên quan đến sự hình thành và sử dụng nguồn tài nguyên đất, các quá trình hình
thành và kiến tạo nhằm làm cơ sở cho việc xác định các đặc điểm tính chất tài nguyên
đất và khả năng sử dụng nguồn tài nguyên này.
Từ kết quả của quá trình phân tích và chuyến đi thực địa, nắm đặc điểm thực
trạng sử dụng và tình hình biến động tài nguyên đất làm cơ sở cho việc xác định xu
hƣớng sử dụng tài nguyên đất trong tƣơng lai, đã đề xuất số giải pháp khắc phục, cải
tạo đất nhằm đảm bảo phát triển ổn định, bền vững lâu dài.
Tại khu vực nghiên cứu có bốn nhóm đất chính, diện tích lớn nhất ở nhóm đất
phèn (57,17%), tiếp đến là nhóm đất phù sa, đất xám và than bùn chiếm diện tích ít
nhất. Xác định đặc điểm tài nguyên đất có
nghĩa rất lớn trong việc cung cấp thông tin
về tài nguyên đất phục vụ cho việc định hƣớng bố trí sử dụng đất trong tƣơng lai. Tuy
nhiên, đề tài chỉ dừng ở mức đánh giá tiềm năng đất đai cho phát triển sản xuất nông
nghiệp, hiệu quả kinh tế, cũng nhƣ các cân đối về quỹ đất cho phát triển kinh tế - xã
hội của huyện.
1
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đƣợc hình thành từ đá mẹ qua nhiều năm do sự tác động tổng hợp của các
yếu tố tự nhiên (sinh vật, khí hậu, địa hình, thời gian và con ngƣời), là thành phần
quan trọng trong môi trƣờng sống. Đất là nguồn tài nguyên quan trọng của quốc gia,
tham gia vào nhiều hoạt động sinh sống và sản xuất, tuy nhiên, tài nguyên đất có sự
phân bố không đồng đều và có giới hạn về diện tích và thể tích, có sự phân bố không
đồng nhất về thành phần, cấu trúc cũng nhƣ chất lƣợng đất. Đất bị ảnh hƣởng và chịu
tác động bởi nhiều nhân tố ngoại sinh, trong đó tác động của con ngƣời là nhân tố
đáng kể.
Chất lƣợng đất tốt lên hay xấu đi, bên cạnh sự tác động của tự nhiên thì cách
hành xử của con ngƣời cũng là nhân tố ảnh hƣởng quan trọng đến sựu thay đổi chất
lƣợng đất. Sử dụng hợp lý, hiệu quả và bền vững nguồn tài nguyên đất phụ thuộc vào
sự đầu tƣ, định hƣớng khai thác sử dụng và biện pháp cải tạo của con ngƣời. Do đó,
việc quy hoạch và sử dụng hợp l tài nguyên đất đảm bảo phát triển bền vững là rất
cần thiết đối với một quốc gia đông dân có nền kinh tế đang phát triển nhƣ nƣớc ta
hiện nay.
Đất cũng chịu ảnh hƣởng bởi các hoạt động sống của con ngƣời. Con ngƣời có
thể cải tạo đất để làm cho nó tốt hơn đối với sự sinh trƣởng của thực vật thông qua
việc bổ sung các chất hữu cơ và phân bón tự nhiên hay tổng hợp, cũng nhƣ cải tạo tƣới
tiêu hay khả năng giữ nƣớc của đất. Vì vậy, sử dụng hợp lý, bền vững nguồn tài
nguyên đất luôn là vấn đề hết sức cần thiết và quan trọng, có
nghĩa không chỉ đối với
hiện tại mà còn có nghĩa lâu dài trong tƣơng lai.
Có nhiều tài liệu về đất ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long và tỉnh Đồng
Tháp, nhƣng chƣa có nghiên cứu cụ thể về tài nguyên đất huyện Tam Nông. Quá trình
canh tác sản xuất đang dần làm giảm chất lƣợng đất khi sử dụng phân bón và hoá chất
vô cơ.
Vì vậy nghiên cứu đặc điểm tài nguyên đất Huyện Tam Nông tỉnh Đồng Tháp
đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống ngƣời dân và phát triển kinh tế xã hội, không
chỉ là đề tài tốt nghiệp mà còn có mục đích cho quá trình điều tra tình hình sử dụng
đất, phục vụ cho quá trình sử dụng hợp lý và sự phát triển tại địa bàn.
2
Hình 1 Bản đồ hành chính huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp
Vì vậy đề tài nghiên cứu “Đặc điểm tài nguyên đất huyện Tam Nông, tỉnh Đồng
Tháp” là vấn đề phù hợp và cần thiết.
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Xác định đƣợc đặc điểm hình thái, các tính chất l hoá cơ bản và diện tích tài
nguyên đất huyện Tam Nông, làm cơ sở khoa học đề xuất sử dụng hợp lý tài nguyên
đất theo hƣớng phát triển bền vững.
Đánh giá đƣợc mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội với quá trình
hình thành và sử dụng tài nguyên đất
Đề xuất đƣợc định hƣớng sử dụng tài nguyên đất cho mục đích nông lâm
nghiệp theo hƣớng hợp l và làm cơ sở để mở rộng các nghiên cứu tiếp theo.
3. NỘI DUNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
a) Nội dung nghiên cứu
Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và hiện trạng sử dụng đất
huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp.
Khảo sát và phân tích một số chỉ tiêu đặc trƣng để đánh giá đặc điểm tài nguyên
đất một số nhóm đất chính tại khu vực nghiên cứu.
3
Khảo sát tình hình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng
Đề xuất một số biện pháp sử dụng hiệu quả tài nguyên đất.
b) Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu đƣợc thực hiện bao quát trên phạm vi hơn 46.000 ha (diện tích tự
nhiên) huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp.
Thời gian thực hiện từ 8 đến tháng 12 năm 2016.
4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phƣơng pháp thu thập tài liệu.
Phƣơng pháp thực địa lấy mẫu đất và phân tích một số tính chất lý hoá của đất
theo các tiêu chuẩn hiện hành.
Phƣơng pháp phân tích mẫu, tiến hành phân tích một số tính chất cơ bản của
các mẫu đất đã thu thập theo các phƣơng pháp thƣờng dùng trong các phòng thí
nghiệm nghiên cứu về đất.
Phƣơng pháp tổng hợp, xử lý số liệu.
Phƣơng pháp thành lập bản đồ.
4
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC
1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới
Trên Thế giới có rất nhiều các nghiên cứu, thống kê hiện trạng sử dụng nguồn
tài nguyên đất. Hầu hết ở mỗi quốc gia trên thế giới công tác thống kê và xây dựng bản
đồ hiện trạng sử dụng tài nguyên đất đƣợc thực hiện một cách liên tục với những chỉ
tiêu và thời kỳ thống kê riêng. Tài nguyên đất thế giới và tài nguyên đất các khu vực
cũng đƣợc tổng hợp và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng tài nguyên đất do nhiều tổ
chức, nhiều tác giả thực hiện. Theo P. Buringh, toàn bộ đất có khả năng canh tác nông
nghiệp của thế giới là 3,3 tỉ hecta (chiếm 22% tổng số đất liền) còn 11,6 tỉ hecta
(chiếm 78% tổng số đất liền) không dùng cho sản xuất nông nghiệp đƣợc.
Trên quan điểm phát sinh, việc phân chia đất theo phân loại đƣợc dựa trên cơ sở
xem tổng hợp các yếu tố và các quá trình hình thành đất, hình thái phẫu diện đất và
một số tính chất lý hóa học đất. Từ đó là cơ sở để đánh giá đƣợc đặc điểm tài nguyên
đất tại khu vực nghiên cứu.
Hệ thống phân loại đất của Liên Xô cũ:
Hệ thống phân loại đất đƣợc thực hiện theo quan điểm phát sinh của Docuchev
và Sibirtsev. Việc nghiên cứu đất cho mục tiêu phân loại gồm 3 hợp phần chính: Đặc
điểm đất, quá trình hình thành đất hoặc quá trình thổ nhƣỡng, và các yếu tố hoặc tác
nhân hình thành đất. Phƣơng pháp này theo các nhà thổ nhƣỡng Xô Viết còn đƣợc gọi
là phƣơng pháp “phát sinh sinh thái” (Nguyễn Văn Thãi, 2012).
Phân loại đất Liên Xô theo FAO/Unesco:
Năm 1990, tiến sĩ địa lý thổ nhƣỡng Vladimir Stolbovoi (Viện nghiên cứu hệ
thống ứng dụng đất quốc tế là IIASA) đã xây dựng chú dẫn bản đồ đất Liên Xô theo
phân loại đất thế giới. Tài liệu này đƣợc dựa vào hai tƣ liệu cơ bản: Bản đồ đất Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Liên bang Xô Viết (SMR), tỷ lệ 1:2,5M (Fridland, 1988) và chú
dẫn bản đồ đất thế giới (FAO, 1990), (Nguyễn Văn Thãi, 2012).
Hệ thống phân loại đất của Mỹ (USDA Soil Taxonomy)
Hệ thống phân loại đất của Mỹ (USDA Soil Taxonomy), đƣợc phát triển từ
những năm 1950, công bố chính thức lần thứ nhất vào năm 1975 (Soil Survey Staff,
5
1975) và lần thứ 2 vào năm 1999 (Soil Survey Staff, 1999). Hệ thống đƣợc kiến trúc
với kỳ vọng phổ quát toàn cầu. Tuy nhiên, mục tiêu chính là phân loại đất ở Mỹ.
Đây là hệ thống kết hợp giữa phân loại khoa học có cấu trúc thứ bậc (USDA
Soil Taxonomy) và hệ thống gọi tên theo địa phƣơng (USDA Soil Series) và đã sử
dụng hầu hết những đặc điểm đặc thù ở Mỹ cho mục tiêu nghiên cứu nông nghiệp,
sinh học và địa chất. Nó cũng đã từng đƣợc áp dụng ở nhiều nƣớc trên thế
giới(Nguyễn Văn Thãi, 2012). Việc kết hợp giữa hệ thống khoa học có cấu trúc
(hierarchical scientific system) và hệ thống gọi tên theo địa phƣơng (nominal system)
trong phân loại đất của Mỹ đã cung cấp một phƣơng tiện rất thuận lợi cho việc phân
biệt, hiểu biết đất và vẽ bản đồ đất.
Hệ thống phân loại đất của WRB:
Cơ sở tham chiếu Tài nguyên đất Thế giới (World Reference Base for Soil
Resources là WRB) là một hệ thống phân loại đất đƣợc phát triển từ chú dẫn bản đồ
đất thế giới của FAO/Unesco (1974-1990) với sự hợp tác của Trung tâm thông tin đất
quốc tế (ISRIC) và đƣợc liên hiệp các nhà khoa học đất quốc tế (IUSS) và tổ chức
lƣơng nông của Liên hợp quốc (FAO) bảo trợ.
1.1.2. Các nghiên cứu trong nƣớc
Nghiên cứu phân loại đất ở Việt Nam được khởi xướng từ những năm đầu của
thập kỷ 60, cùng với giai đoạn điều tra xây dựng bản đồ đất miền bắc Việt Nam (VM.
Fridland, 1964; VM. Fridland, Vũ Ngọc Tuyên, Tôn Thất Chiểu, Đỗ Ánh, Vũ Cao
Thái.., 1958-1967). Năm 1976, Ban biên tập bản đồ đất Việt Nam đã xây dựng hoàn
thiện và thống nhất sử dụng trong phạm vi cả nước.
Trên quan điểm phát sinh, việc phân chia đất theo phân loại Việt Nam đƣợc dựa
trên cơ sở xem tổng hợp các yếu tố và các quá trình hình thành đất, hình thái phẫu diện
đất và một số tính chất lý hóa học đất. Bảng hƣớng dẫn phân loại đất dùng cho bản đồ
tỷ lệ trung bình và lớn (Tôn Tất Chiểu, 1978), gồm có 2 cấp phân vị: nhóm và loại đất,
trong đó đất Việt Nam đƣợc chia ra 14 nhóm với 64 loại. Ở mức khảo sát chi tiết hơn,
một số nhóm loại “đất tổ hợp” đƣợc tách cụ thể hơn, chủ yếu theo mẫu chất hình thành
đất và mức độ phèn mặn, đƣa con số nhóm, loại đất lên 15 nhóm và 86 loại (Quy phạm
điều tra lập bản đồ đất tỷ lệ lớn, tiêu chuẩn ngành 10 TCN 68-84, Viện QH & TK NN,
1984).
6
Bảng 1.1 Phân loại đất chính tại khu vực
Phân loại Việt Nam
Theo hệ thống FAO/ Unesco
TT
Tên đất
Kí hiệu
Tên đất
Kí hiệu
Đất Phù sa ( Alluvialam)
Fluvisols
Đất phù sa không đƣợc bồi sông
P
-Orthi Eutric Fluvisols.
FLe.o, FLc
1
Cửu Long.
Đất phù sa có nền phèn.
Pf Ps -Cambic Fluvisols.
Đất Xám (Grey Soil)
Acrisols
X -Haplic Acrisols
ACh
2 Đất xám điển hình
Đất xám loang lổ
Xf - Ferric Acrisols
ACf
Đất Phèn (Acid Sulphate Soil)
Thionic Fluvisols
Đất phèn tiềm tàng.
Sp -ProtothioniThionic Fluvisols. FLt.p
-Epi Protothioni Thionic
FLt.pep
Đất phèn tiềm tàng nông.
Sp1, Sj Fluvisols.
Đất phèn hoạt động.
-Orthithioni Thionic
FLt.o
Fluvisols.
FLt.oep
3
Đất phèn hoạt động nông.
Sj1 Sj2 -Epi Orthithioni Thionic
Đất phèn hoạt động sâu.
Sd Fluvisols.
FLt.oen
-Endo Orthithioni Thionic
Fluvisols.
4 Đất than bùn
5 Đất khác
Ts
(Nguồn: Phân viện QH & PTNN MN)
Nhìn chung, đây là một bảng phân loại theo hƣớng phân loại tự nhiên đơn
thuần. Chỉ tiêu phân loại đất, về lý thuyết đƣợc căn cứ vào 3 nhóm chỉ tiêu, tuy nhiên
thực chất chủ yếu dựa vào mẫu chất và màu sắc, hầu nhƣ không có tiêu chuẩn định
lƣợng cụ thể. Một số yếu tố thuộc về bản chất đất nhƣ kết von, gley lại hầu nhƣ không
đƣợc đƣa vào phân loại.
Nhằm từng bƣớc hoàn chỉnh hệ thống phân loại đất quốc gia đồng thời mở rộng
phạm vi trao đổi thông tin về đất với quốc tế, trên cơ sở kế thừa phân loại đã có kết
hợp với vận dụng bảng phân loại đất của FAO/UNESCO, phân loại đất Việt Nam hiện
nay (Đất Việt Nam, Hội khoa học đất Việt Nam, 1996, 2000); Sổ tay điều tra phân loại
đánh giá đất (Tôn Thất Chiểu, Lê Thái Bạt, Nguyễn Khang, Nguyễn Văn Tân, 1999)
đã có những thay đổi đáng kể, đặc biệt là về quan điểm phân loại đất.
Trong các tài liệu vừa nêu, bảng phân loại đất Việt Nam (theo phƣơng pháp
7
FAO/UNESCO), gồm có 2 cấp phân vị, nhóm và loại đất; trong đó, phần tên đất Việt
Nam có 19 nhóm và 54 loại đất, phần tên đất theo FAO/Unesco có 17 nhóm và 51 đơn
vị đất. So với bảng phân loại đất dùng cho bản đồ tỷ lệ lớn (1984), đã bổ sung thêm 4
nhóm đất: Đất mới biến đổi, đất đá bọt, đất có tầng sét loang lổ và đất nhân tác, các
nhóm đất còn lại giữ nguyên tên đất trƣớc đây (Nguyễn Hoài Thu Hƣơng, 2012).
Đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm tài nguyên đất huyện Đồng Phú, tỉnh Bình
Phƣớc”, Nguyễn Văn Thãi, luận văn Thạc sĩ, trƣờng Đại học KH & XHNV Tp. HCM.
Từ nghiên cứu rút ra đƣợc các điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội liên quan đến sự hình
thành và sử dụng nguồn tài nguyên đất, các quá trình hình thành và kiến tạo nhằm làm
cơ sở cho việc xác định các đặc điểm tính chất tài nguyên đất và khả năng sử dụng
nguồn tài nguyên này. Đồng Phú Có 3 lọai mẫu chất, đá mẹ tạo đất: (i) Mẫu chất phù
sa cổ, (ii) đá ba zan và (iii) đá phiến sét; có điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa cận
xích đạo, nền nhiệt độ cao đều quanh năm; điều kiện địa hình tƣơng đối bằng phẳng,
độ dốc nhỏ và hệ thực vật phong phú đa dạng với độ che phủ cao. Đây là điều kiện ảnh
hƣởng rất lớn đến đặc điểm, tính chất của tài nguyên đất cũng nhƣ vấn đề sử dụng
nguồn tài nguyên đất đai.
Đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm tài nguyên đất và hiện trạng sử dụng đất huyện
M’đrắk tỉnh Đắk Lắk”. Phạm Thế Trịnh, Y Ghi Niê. Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh
Đắk Lắk. Qua nghiên cứu đặc điểm đất đai của huyện M’đrắk cho thấy đất tốt không
nhiều, tầng đất mỏng, chỉ có 8.953 ha đất đỏ bazan chiếm 6,7% diện tích tự nhiên
thuộc loại đất tốt có khả năng thích nghi với nhiều loại cây trồng: nhƣ cà phê, cao su..
Đây cũng là một trong những huyện mà tỷ lệ khai thác đất đai vào sản xuất nông
nghiệp vào loại thấp nhất tỉnh Đắk Lắk, chỉ có 25,06% diện tích tự nhiên. Bằng các
phƣơng pháp tổng hợp thống kê và phƣơng pháp đánh giá có sự tham gia của ngƣời
dân. Kết quả chỉ ra toàn huyện M’đrắk có 6 nhóm đất chính với 9 kiểu sử dụng đất.
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu tài nguyên đất đã định hƣớng việc quy hoạch sử dụng
đất nông nghiệp của huyện M’đrắk đến năm 2010 và định hƣớng sử dụng đất trong
tƣơng lai một cách có hiệu quả.
1.2. GIỚI THIỆU KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.2.1. Vị trí địa lý
Tam Nông là huyện vùng sâu của tỉnh Đồng Tháp, với diện tích tự nhiên
46.081,86 ha, phía Bắc tiếp giáp các huyện Tân Hồng, Hồng Ngự, phía Nam giáp
8
huyện Thanh Bình, phía Đông giáp huyện Tháp Mƣời, huyện Cao Lãnh và tỉnh Long
An, phía Tây giáp huyện Hồng Ngự và Thanh Bình.
Huyện có vị trí nằm ở trung tâm khu vực phía Bắc Tỉnh, có đoạn sông Tiền và
Quốc lộ 30 đi ngang qua, trên khắp địa bàn của huyện đều có mạng lƣới giao thông
đƣờng bộ, đƣờng thuỷ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lƣu hàng hoá và phát triển
kinh tế (Nguyễn Thị Ánh Tuyết, 2006).
Toàn huyện có diện tích tự nhiên là 46.081 ha đựơc chia thành 11 xã và 1 thị
trấn, với 48 khóm ấp thể hiện qua bảng 1.2. Đặc biệt trên địa bàn huyện có Vƣờn Quốc
Gia Tràm Chim.
Bảng 1.2 Đơn vị hành chánh – Diện tích các xã trong huyện Tam Nông
Số
TT
Tên xã, thị trấn
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Tổng số
Xã Tân Công Sính
Xã Phú Thọ
Xã Phú Cƣờng
Xã Phú Đức
Xã Phú Thành B
Xã Phú Hiệp
Xã Hoà Bình
Xã An Hoà
Xã Phú Thành A
Xã An Long
Xã Phú Ninh
TT Tràm Chim
Số
ấp
48
4
5
5
3
4
4
5
3
3
5
3
4
Diện tích tự nhiên Diện tích tự nhiên
(ha)
(Km2)
Diện tích
(%)
46.081,860
460,81
100
763.211
76,33
16,56
605.420
60,54
13,14
559.601
55,96
12,14
504.145
50,41
10,94
496.564
49,66
10,78
483.609
48,36
10.49
312.326
31,21
6,77
250.373
25,04
5,43
205.247
20,53
4,46
171.473
17,15
3,72
135.704
13,57
2,95
120.493
12,05
2,62
(Nguồn: Niên Giám Thống Kê Huyện Tam Nông, 2014)
1.2.2. Đặc điểm địa hình
Địa hình toàn Huyện mang tính chất của vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long
tƣơng đối bằng phẳng, không có chênh lệch lớn về độ cao. Tuy nhiên Huyện lại nằm
trong vùng trũng Đồng Tháp Mƣời nên địa hình toàn huyện có thể chia thành 3 nhóm
chính(Uỷ Ban Nhân Dân Huyện Tam Nông, 2006). Địa hình của huyện Tam Nông
mang đặc điểm địa hình đồng bằng tích tụ thấp trũng bị phân cắt bởi hệ thống sông
rạch chằng chịt và nhiều nơi thƣờng xuyên ngập nƣớc. Theo độ cao của nền địa hình
có thể thấy có hai dạng nhƣ sau:
9
+ Địa hình đồng bằng không ngập: Chiếm diện tích rất nhỏ ở phía Tây Nam
huyện gồm các xã An Long, Phú Ninh và Phú Thành. Độ cao thay đổi từ 2,2m đến 4m.
Trên dạng địa hình này đƣợc trồng các cây ăn trái và dân cƣ sinh sống đông đúc.
+ Địa hình đồng bằng thấp trũng: Dạng địa hình này thuộc phần trũng của
huyện, chiếm phần lớn diện tích. Độ cao thay đổi từ 0,2m đến 1,8m. Trên dạng địa
hình này hệ thống kênh rạch khá phát triển và hay bị ngập nƣớc do ảnh hƣởng của lũ
lụt.
Mặc dù có hai nhóm địa hình nhƣ vậy, nhƣng trên từng tiểu vùng đƣợc giới hạn
bởi các kênh rạch chính và các kênh nhánh, chính vì thế mà trên từng tiểu vùng có địa
hình tƣơng đối bằng phẳng, độ chênh lệch về độ cao rất thấp từ 10 cm đến 20 cm nên
rất thuận lợi cho việc bố trí hệ thống tƣới tiêu và sản xuất.
1.2.3. Đặc điểm khí hậu
Huyện Tam Nông chịu ảnh hƣởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo
với chế độ nhiệt tƣơng đối ổn định, quanh năm cao. Hàng năm có hai mùa rõ rệt. Mùa
mƣa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
Địa bàn huyện đƣợc che phủ xanh với Vƣờn Quốc Gia Tràm Chim thuộc địa
phận 5 xã: Xã Tân Công Sính, xã Phú Đức, xã Phú Thọ, xã Phú Thành B, xã Phú Hiệp
và thị trấn Tràm Chim.
Bảng 1.3 Các chỉ tiêu khí hậu ở huyện Tam Nông
Yếu tố khí tƣợng
Nhiệt độ:
-Trung bình
-Cao nhất
-Thấp nhất
Lượng mưa:
-Trung bình năm
-Cao nhất theo trung bình năm
-Thấp nhất theo trung bình năm
Độ ẩm trung bình: (%)
Các chỉ số
(ºC)
27
37,2
18,5
(mm)
1.500
2.300-3.000
1.000-1.600
83
(Nguồn: Báo cáo khí tượng, thuỷ văn HTN năm 2012)
Nhiệt độ: Tƣơng đối cao và khá ổn định, giữa các tháng nhiệt độ chênh lệch
nhau trung bình từ 10ºC – 30ºC. Các tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là tháng 12
và tháng 1 (18,5ºC), các tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 3 và tháng 4 (37,2ºC).
Độ ẩm: Độ ẩm không khí phụ thuộc vào các mùa, mùa mƣa có độ ẩm cao (từ
10
tháng 5 đến tháng 11) 83%-86%, các tháng mùa khô độ ẩm thấp 73% -76%.
Chế độ gió: Chế độ gió ở huyện Tam Nông phân bố theo 2 mùa
+ Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, hƣớng gió thịnh hành là gió mùa
Đông Bắc chiếm tầng suất 60%-70%. Do gió này xuất phát từ lục địa nên khô và hanh,
làm tăng độ bóc hơi và lƣợng mƣa giảm rõ rệt.
+ Mùa mƣa từ tháng 5 đến thánh 11, hƣớng gió thịnh hành là gió mùa Tây Nam
chiếm tầng suất 70% gió theo hƣớng từ biển vào nên mang theo nhiều hơi nƣớc gây
mƣa, vào các tháng mùa mƣa tốc độ gió trung bình lớn hơn mùa khô, nhƣng chênh
lệch về tốc độ gió giữa các tháng trong năm không nhiều. Tốc độ gió trung bình các
tháng trong năm từ khoảng 2-2,5 m/s, mạnh nhất 2,6 m/s, yếu nhất 2 m/s. Tuy nhiên
tốc độ gió mạnh nhất quan trắc đƣợc có thể đạt vào khoảng 30 m/s – 40 m/s và thƣờng
xảy ra trong cơn giông và phần lớn các cơn giông thƣờng xảy ra trong mùa mƣa với
hƣớng gió Tây hoặc gió Tây Nam.
Độ bốc hơi: lƣợng bốc hơi phân bố theo mùa khá rõ và ít biến động theo không
gian, lƣợng bốc hơi trung bình khoảng 657mm/năm (chiếm 91% lƣợng mƣa trung bình
hằng năm). Mùa mƣa lƣợng bốc hơi khoảng 2-3 mm/ngày, còn mùa khô là 4-5
mm/ngày.
Chế độ mƣa: Mùa mƣa từ tháng 5 đến thánh 11 với lƣợng mƣa tƣơng đối ổn
định qua các năm. Lƣợng mƣa trung bình trong năm 1.500mm, qua các năm lƣợng
mƣa dao động từ 1.300 -1.700 mm. Hệ số biến động lƣợng mƣa không lớn đạt trên
dƣới 2. Tháng có lƣợng mƣa cao nhất là tháng 8 đến tháng 10.
Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau lƣợng mƣa thấp. Tuy nhiên lƣợng
mƣa phân bố không đều giữa các năm, giữa các vùng lƣợng mƣa có xu hƣớng giảm
dần từ Tây Nam sang Đông Bắc.
1.2.4. Đặc điểm thuỷ văn
Do nằm ở hạ lƣu sông Mê Kông nên hệ thống sông rạch trên địa bàn huyện
Tam Nông khá phát triển. Hệ thống sông chính có sông Tiền Giang và các nhánh của
nó (Nguyễn Thị Ánh Tuyết, 2006).
Sông Tiền Giang là một nhánh của sông Mê Kông. Sông Tiền chảy vào Việt
Nam ở cửa ngõ Tân Châu chảy qua tỉnh Đồng Tháp trên chiều dài gần 150km. Sông
Tiền nối với Sông Hậu bằng sông Vàm Nao. Sông Tiền có rất nhiều các nhánh phụ và
11
kênh dẫn nƣớc từ các nơi đổ vào Sông Tiền nhƣ kênh Tháp Mƣời, Kênh Xáng và
nhiều rạch chằng chịt. Nhìn chung các sông rạch ở khu vực nghiên cứu chịu chi phối
bởi lũ trong các tháng mùa mƣa, nƣớc nhạt quanh năm nhƣng vào các tháng mùa khô
thƣờng bị nhiễm phèn, nhiễm bẩn.
Vì chịu ảnh hƣởng chung của chế độ bán nhật triều không đều biển Đông, chế
độ thuỷ văn của sông Tiền và chế độ mƣa trong khu vực. Phân thành hai mùa:
+ Mùa kiệt: Trùng với mùa khô từ tháng 1 đến tháng 6 trong mùa này nƣớc
sông xuống thấp, đạt mức thấp nhất vào khoảng tháng 4.
+ Mùa lũ: Từ tháng 7 đến tháng 12, đáng chú
nhất là từ tháng 8 đến tháng 10
do mƣa tại chổ cùng với lũ thƣợng nguồn sông Mê Kông tràn về gây ngập úng trên
diện rộng, ảnh hƣởng đến sản xuất và đời sống nhân dân. Việc tăng cƣờng và hoàn
chỉnh hệ thống thuỷ lợi là biện pháp quan trọng để khắc phục những khó khăn này.
1.2.5. Hệ thống sông rạch
Toàn huyện có 277,7 km sông rạch, trong đó có:
Sông Tiền chảy qua phía tây của huyện dài 12 km, mặc dù chảy qua huyện chỉ
có 12km nhƣng nó có vai trò rất quan trọng đối với đời sống, sinh hoạt, kinh tế của
ngƣời dân, đại đa số các kênh rạch của Huyện đều đổ ra sông Tiền (Nguyễn Thị Ánh
Tuyết, 2006).
Kênh Đồng Tiến do trung ƣơng quản lý dài 28km nằm ở phía nam của huyện và
chạy dài từ Đông sang Tây, từ thị trấn Tràm Chim chảy qua các xã Phú Thọ, Phú
Thành A, Phú Ninh, An Long, sau đó đổ ra sông Tiền.
Kênh An Bình dài 30 km nằm ở phía bắc của huyện cũng chạy từ Đông sang
Tây qua các xã Hoà Bình, Tân Công Sính, Phú Đức, Phú Hiệp, Phú Thành B, An
Long, An Hoà và cuối cùng đổ ra sông Tiền.
Kênh Cà Dâm ( kênh Hoà Bình) dài 15km chạy dài từ hƣớng Tây Bắc chạy
xuống phía nam của huyện qua các xã Hoà Bình, Tân Công Sính, đến thị trấn Tràm
Chim tiếp tục đổ vào kênh Đƣờng Gạo thuộc địa bàn xã Thanh Bình và đổ ra sông
Tiền. Ngoài ra còn có rất nhiều kênh, rạch nhỏ khác nhƣ: Kênh Phú Hiệp, kênh Phú
Thành II, kênh kháng Chiến, kênh Tân Công Sính, rạch Ba Răng nối liền các con kênh
trên còn có rất nhiều kênh, mƣơng nhỏ khác đƣợc phân bố trên khắp địa bàn của
huyện Tam Nông tạo nhiều thuận lợi cho việc cấp, thoát nƣớc phục vụ sản xuất, phục
12
vụ đời sống con ngƣời.
1.2.6. Tài nguyên nƣớc
Tài nguyên nước mặt:
Nguồn nƣớc mặt chủ yếu đƣợc cung cấp bởi sông Tiền qua các hệ thống kênh
rạch, nguồn nƣớc ngọt này rất dồi dào, chất lƣợng nƣớc đảm bảo cho nhu cầu sinh
trƣởng và phát triển nuôi thuỷ sản, nhu cầu tƣới tiêu các loại cây trồng, ngay cả những
vùng đất bị nhiễm phèn. Nguồn nƣớc trong các kênh rạch có thể sử dụng đƣợc nhờ sự
lƣu thông, trao đổi nƣớc ngọt với sông Tiền đây là điều rất thuận lợi cho nuôi trồng
thuỷ sản cũng nhƣ sản xuất nông nghiệp (Phạm Quang Khánh, 2005).
Nƣớc lũ hàng năm mang đến cho ĐTM nói chung và huyện Tam Nông nói
riêng cả hai mặt tích cực và tiêu cực:
+ Tích cực: Đem lại cho đồng ruộng lƣợng phù sa khổng lồ, cung cấp cho đất
đai thêm màu mỡ, đem lại nguồn thức ăn tự nhiên cho các loài thuỷ sản trong suốt thời
gian lũ. Nên việc bố trí nuôi tôm càng xanh trong mùa lũ rất thích hợp vì vừa tận dụng
đƣợc nguồn phụ phẩm thức ăn tự nhiên vừa có nguồn nƣớc dồi dào chảy tràn, chất
lƣợng nƣớc lại tốt, tôm phát triển nhanh giảm nhẹ chi phí thức ăn và chí phí cho việc
bơm nƣớc vào vuông nuôi.
+ Tiêu cực: Những trận lũ lớn gây thiệt hại tính mạng con ngƣời, sạt lở đất đai,
thất thoát tài sản của ngƣời dân, ảnh hƣởng đến năng suất của cây trồng, ảnh hƣởng
đến sản xuất.
Tài nguyên nƣớc ngầm: Trên địa bàn huyện Tam Nông có nhiều vỉa nƣớc
ngầm, các vỉa nƣớc ngầm ở nhiều độ sâu khác nhau, trong đó có nhiều tầng đã bị
nhiễm phèn nên không sử dụng đƣợc. Những nơi khai thác ở độ sâu từ 50 – 100m thì
sử dụng cho sinh hoạt, còn ở độ sâu 300m vừa phục vụ cho sinh hoạt, vừa có thể sử
dụng cho sản xuất nông nghiệp.
1.2.7. Tài nguyên khoáng sản
Than bùn: có hai dạng là than bùn lòng sông cổ có trữ lƣợng 390.000 m3 và
chất lƣợng tốt, phân bố ở Trà Mơn gần kênh Gáo Đôi. Than bùn vỉa trong các bƣng lầy
cổ, trữ lƣợng 1.500.000 m3, chất lƣợng kém.
Than bùn ở đây có nhiệt lƣợng cháy từ 4.100 – 5.700 Kcalo/ kg nên thuận lợi
cho việc khai thác ly trích chất kích thích tăng trƣởng cho cây trồng hoặc chế biến
13
phân bón. Đến nay nguồn nguyên liệu này vẫn chƣa có kế hoạch khai thác.
Cát sông
Có ở dọc sông Tiền từ xã An Hoà đến xã Phú Ninh, dạng trầm tích theo dòng
chảy. Đƣợc khai thác sử dụng trong công nghiệp xây dựng, gồm cát san lấp mặt bằng
và cát xây dựng.
Sét
Sét keolin đƣợc phân bố ở xã An Long, Phú Cƣờng, Phú Đức, Phú Hiệp có
nguồn gốc trầm tích sông. Đây là nguồn nguyên liệu phát triển sành sứ, đồ mỹ nghệ
nhƣng chƣa đƣợc khai thác sử dụng.
Sét gạch ngói hiện có ở hầu hết ở các xã trong huyện, có trữ lƣợng lớn có tầng
dầy hơn 10 mét, đã đƣợc khai thác sử dụng trong sản xuất gạch ngói.
1.2.8. Dân cƣ, kinh tế
Dân số 108.071 ngƣời với 25.040 hộ, mật độ 215 ngƣời/km2.
Tam Nông là huyện vùng sâu của tỉnh Đồng Tháp. Huyện Tam Nông nằm ở
trung tâm khu vực phía Bắc Tỉnh Đồng Tháp và có đoạn Quốc lộ 30 và sông Tiền đi
qua và có mạng lƣới giao thông thuỷ bộ phân bố đều khắp, tạo điều kiện thuận lợi cho
giao lƣu hàng hoá và phát triển kinh tế (Phạm Quang Khánh, 2005). Với thế mạnh là
nông nghiệp, cây lúa là mũi nhọn.
Huyện Tam Nông lại là huyện thấp trũng nhất trong tỉnh Đồng Tháp. Nơi đây
hằng năm phải gánh chịu bị ngập lũ, đồng ruộng không thể canh tác đƣợc. Ngƣời dân
tận dụng nƣớc lũ để đánh bắt và nuôi trồng thủy sản. Công nghiệp còn chƣa phát triển,
chủ yếu là tiểu thủ công nghiệp: vật liệu xây dựng,chế biến gỗ, chế biến thủy sản, xay
xát, hàng tiêu dùng …
Huyện Tam Nông đã thực hiện mô hình cánh đồng lớn gắn với liên kết tiêu thụ
nông sản. Tổng diện tích thực hiện là hơn 31.000 ha ở 20 HTX và 04 tổ hợp tác.
Doanh nghiệp đã k hợp đồng tiêu thụ ở 7.788 ha/50.794 tấn. Lợi nhuận bình quân đạt
đƣợc trên 19 triệu đồng/ha, tăng hơn 3,9 triệu đồng/ha so với sản xuất trƣớc đây.
Ngoài ra, ngành chức năng huyện đã phối hợp với doanh nghiệp triển khai dự án lúa
hữu cơ và nuôi tôm càng xanh theo quy trình Vietgap với diện tích 20,7 ha trong vụ
Đông - Xuân 2015. Mô hình tích tụ ruộng đất tại ô bao số 41 (xã Phú Cƣờng) trồng lúa
Nhật cũng là kết quả đáng chú .
14
1.3. TỔNG QUAN VỀ TÀI NGUYÊN ĐẤT
1.3.1. Định nghĩa tài nguyên đất
Đất có hai nghĩa: đất và đất đai.
Đất theo nghĩa thổ nhƣỡng: “Đất là vật thể tự nhiên đƣợc hình thành qua một
thời gian dài do kết quả tác động tổng hợp của năm yếu tố: đá mẹ, sinh vật, khí hậu,
địa hình và thời gian”. (Docuchaev, 1879), nhà thổ nhƣỡng học ngƣời Nga. Sau này,
các nhà nghiên cứu bổ sung thêm yếu tố đặc biệt quan trọng đó là con ngƣời.
Đất đai là nơi ở, xây dựng cơ sở hạ tầng của con ngƣời, là mặt bằng để sản xuất
và có ranh giới, vị trí, diện tích cụ thể.
Đất là một dạng tài nguyên vật liệu của con ngƣời. Giá trị tài nguyên đất đƣợc
đo bằng số lƣợng diện tích (ha, km2) và độ phì (độ mầu mỡ thích hợp cho trồng cây
công nghiệp và lƣơng thực).
1.3.2. Quá trình hình thành đất
A. Yếu tố hình thành đất
Đất đƣợc hình thành do kết quả tác động tổng hợp của sinh vật và các yếu tố
môi trƣờng qua một thời gian dài. Các yếu tố tác động vào quá trình hình thành đất và
làm cho đất đƣợc hình thành gọi là các yếu tố hình thành đất.
Docuchaev ngƣời đầu tiên nêu ra năm yếu tố hình thành đất và gọi đó là yếu tố
phát sinh học, bao gồm:
1. Đá mẹ
Nguồn cung cấp vật chất vô cơ cho đất, trƣớc hết là khoáng chất, cho nên nó là
bộ xƣơng và quyết định thành phần cơ giới, khoáng học và cơ học của đất.
Thành phần và tính chất đất chịu ảnh hƣởng của đá mẹ thƣờng đƣợc biểu hiện
rõ rệt ở giai đoạn đầu của quá trình hình thành đất, càng về sau sẽ bị biến đổi sâu sắc
do các quá trình hóa học và sinh học xảy ra trong đất.
2. Khí hậu
Khí hậu có ảnh hƣởng trực tiếp và gián tiếp đến quá trình hình thành đất:
Trực ti p: nƣớc và nhiệt độ.
Nƣớc mƣa quyết định độ ẩm, mức độ rửa trôi tích tụ vật chất trong đất, pH của
dung dịch đất và tham gia tích cực vào phong hóa hóa học.
Nhiệt độ làm cho đất nóng hay lạnh, nó thúc đẩy các quá trình phong; thúc đ ẩy
15
các phản ứng hóa học, hòa tan và tích lũy chất hữu cơ.
ián ti p: Biểu hiện qua thế giới sinh vật mà sinh vật là yếu tố chủ đạo cho quá
trình hình thành đất: biểu hiện qua quy luật phân bố địa l theo vĩ độ, độ cao và khu
vực.
Các miền khí hậu khác nhau thì tạo thành đất khác nhau.
3. Sinh vật
Sinh vật đóng vai trò chủ đạo trong quá trình hình thành đất. Tham gia trực tiếp
vào các quá trình phá hủy đá; tổng hợp, tập trung, tích lũy chất hữu cơ, phân giải và
biến đổi chất hữu cơ, tổng hợp màu, làm thay đổi tính chất của đất.
Cây xanh có vai trò quan trọng nhất vì nó tổng hợp nên chất hữu cơ từ những
chất vô cơ của đất và của khí quyển. Cung cấp vật chất hữu cơ cho đất.
Vi sinh vật đóng vai trò phân hủy, tập trung vật chất hữu cơ.
Các động vật có xƣơng và không xƣơng xới đảo đất làm cho đất tơi xốp, đất có
cấu trúc.
4. Địa hình
Địa hình tác động đến quá trình hình thành đất thông qua quá trình phá hủy đá.
Địa hình khác nhau thì sự xâm nhập của nhiệt độ, nƣớc và các chất hòa tan sẽ khác
nhau, tốc độ phá hủy khác nhau.
Ảnh hƣởng đến khả năng xói mòn, bồi tụ tạo nên các tầng đất có độ dày khác
nhau. Địa hình ảnh hƣởng tới hoạt động sống của thế giới sinh vật, tới chiều hƣớng và
cƣờng độ của quá trình hình thành đất.
5. Thời gian
Thời gian hình thành đất đƣợc gọi là tuổi đất, thể hiện thời gian tác động của
các yếu tố và cƣờng độ của các quá trình tác động đó. Đất có tuổi càng cao, thời gian
hình thành đất càng dài thì sự phát triển của đất càng rõ rệt.
* Ngày nay hoạt động sản xuất của con ngƣời có tác động rất mạnh đối với quá
trình hình thành đất. Do vậy một số tác giả có xu hƣớng đƣa con ngƣời vào yếu tố thứ
6 của quá trình hình thành đất.
B. Quá trình hình thành đất
Sự hình thành đất là một quá trình lâu dài và phức tạp, là kết quả của sự tƣơng
của các yếu tố: đá gốc, sinh vật, khí hậu, địa hình và thời gian. Các yếu tố trên tƣơng
16