Tải bản đầy đủ (.pdf) (87 trang)

Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1021.92 KB, 87 trang )

Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất

Công ty TNHH

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................5
1. Giới thiệu về dự án hoặc cơ sở hóa chất ..................................................................5
2. Tính cần thiết phải lập Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất .................5
3. Các căn cứ pháp lý lập Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất .................6
CHƯƠNG I: THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG DỰ ÁN, CƠ SỞ
HÓA CHẤT..................................................................................................................9
1.1. Quy mô đầu tư .......................................................................................................9
1.2. Công nghệ sản xuất, thuyết minh chi tiết các công đoạn sản xuất, sử dụng,
vận chuyển, lưu trữ hóa chất ......................................................................................16
1.3. Bản kê khai tên hóa chất, khối lượng, đặc tính lý hóa học, độc tính của mỗi
loại hóa chất nguy hiểm là nguyên liệu, hóa chất trung gian và hóa chất thành
phẩm ...........................................................................................................................19
1.4. Bản mô tả các yêu cầu kỹ thuật về bao gói, bảo quản và vận chuyển của mỗi
loại hóa chất nguy hiểm .............................................................................................20
CHƯƠNG II: DỰ BÁO NGUY CƠ, TÌNH HUỐNG XẢY RA SỰ CỐ VÀ
BIỆN PHÁP PHÓNG NGỪA SỰ CỐ HÓA CHẤT .............................................35
2.1. Dự báo các điểm nguy cơ bao gồm các vị trí đặt các thiết bị sản xuất hóa chất
nguy hiểm chủ yếu, các thiết bị hoặc khu vực tập trung lưu trữ hóa chất nguy
hiểm kèm theo điều kiện công nghệ sản xuất, bảo quản; số người lao động dự kiến
có mặt trong khu vực. Dự báo các tình huống xảy ra sự cố .......................................35
2.2. Các biện pháp quản lý, kỹ thuật nhằm giảm thiểu khả năng xảy ra sự cố ..........39
2.3. Kế hoạch kiểm tra, giám sát các nguồn nguy cơ xảy ra sự cố: Kế hoạch kiểm
tra thường xuyên, đột xuất; trách nhiệm của người kiểm tra, nội dung kiểm tra,
giám sát ......................................................................................................................47
CHƯƠNG III. BIỆN PHÁP ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT ............................55
3.1. Nhân lực quản lý hóa chất, hệ thống tổ chức, điều hành và trực tiếp ứng phó


sự cố.............................................................................................................................55
3.2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị ứng phó sự cố ........................................................60
3.3. Kế hoạch phối hợp hành động của các lực lượng bên trong và bên ngoài ứng
phó đối với các tình huống đã dự báo ...........................................................................62
3. 4. Phương án khắc phục hậu quả sự cố hóa chất......................................................64
3.5. Các hoạt động khác nhằm ứng phó sự cố hóa chất ..............................................72
1/87


Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất

Công ty TNHH

KẾT LUẬN ................................................................................................................77
PHẦN PHIẾU AN TOÀN HÓA CHẤT ..................................................................78
1. MSDS Toluen.........................................................................................................78
2. MSDS EA...............................................................................................................83

2/87


Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất

Công ty TNHH

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ATLĐ

An toàn lao động


TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

UBND

Uỷ ban nhân dân

KCN

Khu công nghiệp

BCT

Bộ công thương

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

PCCC

Phòng cháy chữa cháy

BLĐTBXH


Bộ lao động thương binh xã hội

BTNMT

Bộ tài nguyên môi trường

CNVH

Công nhân vận hành

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

BHLĐ

Bảo hộ lao động

NVPAT

Nhân viên phòng an toàn

UPSC

Ứng phó sự cố

PNUPSC

Phòng ngừa ứng phó sự cố


TCXDVN

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

QĐ-UBND

Quyết định-Uỷ ban nhân dân

MSDS

Material Safety Data Sheet
(Phiếu an toàn hoá chất)

3/87


Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất

Công ty TNHH

PHỤ LỤC KÈM

- Giấy chứng nhận đầu tư ...............................................................................................
- Phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án .......................................
- Quyết định thành lập đội ứng phó sự cố hoá chất ........................................................
- Quyết định thành lập đội PCCC...................................................................................
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện PCCC ..........................................................................
- Bản vẽ vị trí trong KCN Gò Dầu .................................................................................
- Bản vẽ mặt bằng tổng thể.............................................................................................

- Sơ đồ thoát nạn ............................................................................................................

4/87


Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất

Công ty TNHH

MỞ ĐẦU
1. Giới thiệu về dự án hoặc cơ sở hóa chất.
- Tên công ty: Công ty TNHH _ _
- Địa chỉ: … KCN Gò Dầu, xã Phước Thái, huyện Long Thành, tỉnh Đồng
Nai.
- Người đại diện : Ông
- Chức danh: Tổng giám đốc.
- Điện Thoại:
Fax:
- Hình thức đầu tư: 100% vốn nước ngoài.
- Qui mô diện tích:
Diện tích xây dựng: 28.828m2
Đất dự trữ: 18.008 m2
- Tổng cán bộ công nhân viên: 80 người
- Ngành nghề kinh doanh:
+ Sản xuất các loại keo polyester không bão hoà và các loại sơn lót trên
bề mặt kim loại và nhựa.
+ Sản xuất thùng phuy bằng thép (không bao gồm công đoạn xi mạ)
+ Thực hiện quyền xuất khẩu, nhập khẩu..
2. Sự cần thiết xây dựng biện pháp ngăn ngừa, ứng phó sự cố hóa chất:
Nhằm Tuân thủ theo luật hoá chất, Công ty TNHH _ _ đã tiến hành việc xây

dựng “ Bổ sung biện pháp ngăn ngừa và ứng phó sự cố hoá chất” tại công ty.
Đánh giá tác sự ảnh hưởng của các loại hoá chất mà công ty chúng tôi đang sử
dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh tại công ty là quá trình phân tích, đánh
giá dự báo ảnh hưởng đến con người (những người công nhân đang làm việc tại
công ty) và môi trường của dự án và đề xuất những giải pháp thích hợp về ứng
phó khi có sự cố xảy ra.
Song song với sự phát triển kinh tế của một đất nước thì nền khoa học kỹ
thuật cũng như nhu cầu sử dụng của con người với trang thiết bị công nghệ hiện
đại hay dụng cụ tiêu dùng hàng ngày càng gia tăng với những trang thiết bị đó,
dụng cụ đó ngoài những tính năng về chất lượng sản phẩm song để bảo vệ cũng
như tạo ra vẻ đẹp mỹ quan thì không thể không nói đến sơn.
Sơn đã được ứng dụng trong công nghệ sơn phủ tạo màu sắc phù hợp cho
từng thiết bị nó còn được ứng dụng trong công nghiệp, sơn máy móc, thiết bị
trong nhà máy xí nghiệp, trong phương tiện giao thông, sơn ô tô, máy bay, tàu
thuyền, cầu đường…Sơn (hoặc có thể gọi là chất phủ bề mặt) được dùng để
trang trí mỹ thuật hoặc bảo vệ các bề mặt vật liệu cần sơn.
Sơn là hệ huyền phù gồm chất tạo màng, dung môi và một số chất phụ gia.
Trong đó một số chất phụ gia và các dung môi trong sơn dầu là các nguyên liệu
chính làm cho tan các các nhựa, bổ sung các cơ lý tính của sản phẩm và đây là
các hóa chất nguy hiểm đối với con người và môi trường. Hóa chất nguy
hiểm cũng có những mặt trái có tác động nguy hiểm ngược lại nếu như chúng ta
5/87


Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất

Công ty TNHH

không biết cách phòng tránh trong sản xuất, tồn trữ và sử dụng làm cho nó cháy,
nổ gây nguy hiểm cho tính mạng cũng như của cải vật chất của mỗi chúng ta.

Trong quá trình hoạt động, các bồn chứa, đường ống dẫn chất lỏng, các thiết bị
trung gian ...nếu gặp sự phát sinh tia lửa điện, sự giảm áp suất đột ngột sẽ giải
phóng một lượng lớn năng lượng và khí, có khả năng làm vỡ bồn tàn phá môi
trường xung quanh. Mức độ nguy hiểm phụ thuộc vào khối lượng dung môi
được giải phóng, tốc độ giải phóng, tính chất vật lý và thành phần hóa học của
hỗn hợp chất vào thời điểm được giải phóng, khả năng cháy nổ và độc tính của
những chất thoát ra trong vụ nổ. Có trường hợp, dòng dung môi rò rỉ ra với lưu
lượng nhỏ và không gây hại cho môi trường. Nguy hiểm nhất là hiện tượng nổ
do sự giãn nở đột ngột khi hóa hơi của các chất lỏng sôi (gọi tắt là hiện tượng
BLEVE – boiling liquid expanding vapor explosion). Sự tàn phá của những vụ
nổ như vậy thường liên quan đến sự chuyển đổi đột ngột từ pha lỏng sang pha
hơi của khí hoá lỏng.
Chính vì lý do đó mà việc xây dựng biện pháp ngăn ngừa và khắc phục các
sự cố do dung môi và các sản phẩm có chứa dung môi của Công ty TNHH _ _ là
một việc hết sức cấp bách và cần thiết giúp cho Công ty chủ động trong các tình
huống cụ thể, đồng thời hạn chế tối đa thiệt hại về tính mạng con người và tài
sản
Từ thực tế hoạt động, Công ty đã xây dựng và được Sở Công Thương phê
duyệt Biện pháp ngăn ngừa ứng phó sự cố hóa chất tại Công ty.
3. Các căn cứ pháp lý lập Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.
❖ Các văn bản Quy phạm pháp Luật lĩnh vực Hóa chất
Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007
Nghị định 113/2017/NĐ-CP ngày 9/10/2017 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa Chất
Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09/11/2009 quy định Danh mục hàng
nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới
đường bộ
Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ số 03/CT-TTg ngày 05/3/2013 về việc
Tăng cường công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất độc hại
Nghị định số 163/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 quy định về Xử phạt, vi

phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp
Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 08/7/2016 quy định sửa đổi bổ sung
một số điều của Nghị định số 163/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 quy định về
Xử phạt, vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ
công nghiệp
Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/04/2017 của Chính phủ quy định về
Nhãn hàng hóa
6/87


Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất

Công ty TNHH

Thông tư số 32/2917/TT-BCT ngày 28/12/2017 Của Bộ Công Thương Quy
định cụ thể hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định
113/2017/NĐ-CP ngày 9/10/2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Hóa Chất
Thông tư số 43/2010/TT-BCT ngày 29/12/2010 Quy định công tác quản lý
an toàn trong ngành Công thương
Thông tư số 44/2012/TT-BCN ngày 28 tháng 12 năm 2012 “Thông tư này
quy định Danh mục hàng công nghiệp nguy hiểm phải đóng gói trong quá trình
vận chuyển; yêu cầu về đóng gói, phương tiện chứa đối với hàng công nghiệp
nguy hiểm, phương án ứng cứu khẩn cấp và huấn luyện người liên quan trực tiếp
vận chuyển hàng công nghiệp nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới
đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa”.
Thông tư số 42/2013/TT-BCT ngày 31/12/2013 Quy định quản lý kiểm soát
tiền chất trong lĩnh vực công nghiệp
❖ Các văn bản Quy phạm pháp Luật lĩnh vực Môi trường
Luật Bảo vệ môi trường 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014

Luật Tài nguyên nước số 17/2012.QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012
Nghị định 03/2015/NĐ-CP ngày 06/01/2015 của chính phủ quy định về xác
định thiệt hại đối với môi trường
Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính Phủ về việc “Quy
định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch
bảo vệ môi trường”.
Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính Phủ về việc “Quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường”.
Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính Phủ về việc quản
lý chất thải và phế liệu.
Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính Phủ về việc Quy
định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 01/12/2012 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi
trường
Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại
❖ Các văn bản Quy phạm pháp Luật lĩnh vực PCCC
Luật phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 ngày 29/6/2001 và Luật
sửa đổi bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy số
40/2013/QH13 ngày 22/11/2003

7/87


Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất

Công ty TNHH

Nghị định số 130/2006/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ

bảo hiểm cháy nổ bắt buộc
Nghị định số 79/2014/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi bổ sung
một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy
Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014 quy định chi tiết thi hành
một số điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi bổ sung
một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy
Thông tư số 65/2013/TT-BCA ngày 26/11/2013 của Bộ Công An quy định
chi tiết thi hành một số điều của Quyết định số 42/2012/QĐ-TTg ngày
15/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của
lực lượng phòng cháy và chữa cháy
❖ Tiêu chuẩn – quy chuẩn
Quyết định số 3209/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2011 về phê duyệt
Đề án “Xây dựng Kế hoạch ứng phó sự cố môi trường do hóa chất độc hại trên
địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020”
TCVN 5507:2002 về hóa chất nguy hiểm – quy phạm an toàn trong sản xuất,
kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển
TCVN 3254:1989 về An toàn cháy – Yêu cầu chung
TCVN 3255:1986 về An toàn nổ - Yêu cầu chung
TCVN 2622:1995 về Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình – Yêu
cầu thiết kế
TCVN 3890:2009 về Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công
trình – Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng
TCVN 6153: 1996, TCVN 6154: 1996, TCVN 6155: 1996, TCVN 6156:
1996 về Bình chịu áp lực. Yêu cầu kỹ thuật an toàn về thiết kế, kết cấu, chế tạo,
lắp đặt, sử dụng, sửa chữa-phương pháp thử.
TCVN 6008: 1995 Thiết bị áp lực. Mối hàn-Yêu cầu kỹ thuật và phương
pháp kiểm tra.
TCVN 7472-2005: Thiết bị áp lực - Hàn liên kết

QCVN 06:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc
hại trong không khí xung quanh
QCVN 05:2013/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí
xung quanh
QCVN: 01-2008/BLĐTBXH: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao
động nồi hơi và bình chịu áp lực

8/87


Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất

Công ty TNHH

Chương I
THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG DỰ ÁN, CƠ SỞ HÓA CHẤT

1. Quy mô đầu tư:
1.1. Công suất, diện tích xây dựng, địa điểm xây dựng công trình.
1.1.1. Công suất:
- Sản phẩm của Công ty: Sơn dầu, phụ gia của sơn và dung môi dùng trong công
nghiệp, xây dựng và dân dụng. Sản xuất các loại keo polyester không bão hoà và
kinh doanh các loại hóa chất phục vụ sản xuất công nghiệp. Khối lượng sản xuất
mỗi loại là 400 tấn SP/tháng
- Thị trường tiêu thụ 80% là trong nước
1.1.2. Bố trí các hạng mục công trình
Căn cứ vào tình hình hoạt động và thiết kế các hạng mục công trình nên Công ty
TNHH _ _ đã quyết định tỉ lệ sử dụng đất như sau:
S
TT


Hạng mục

Đvt Kích thước

Diện tích

Tỉ lệ
(%)

1.228,6

2,6

Khu vực hành chính

m2

Nhà
1 văn phòng

m2

25x15

375

0.8

Căn

2 tin

m2

15x12

180

0.4


3 túc xá chuyên gia

m2

22,4x14

313,6

0.6

Nhà
4 để xe

m2

6x30

180


0,4

Nhà
5 bảo vệ

m2

20x9

180

0,4

II Khu kho chứa

m2

2.520,8

5,4

I

III

IV

Kho
1 để dung môi


m2

36x25,6

928,8

2,0

Kho
2 nguyên liệu thô

m2

33x20

660

1,4

Nhà
3 để hóa chất

m2

42x21

882

1,9


Khu để khí N2

m2

10x5

50

0,1

I
Nhà xưởng sản xuất

m2

2.614

5,6

Nhà xưởng sản xuất PCM

m2

42x18

756

1,6

Nhà xưởng sản xuất UPR


m2

23,5x28

658

1,4

Nhà xưởng sản xuất thùng phi

m2

30x40

1.200

2,6

I
Kho thành phẩm

m2

36x25,6

928,8

2


Kho thành phẩm

m2

36x25,6

928,8

2

Khu
V phụ trợ

m2

1.329

2,8

9/87


Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất

Công ty TNHH

Nhà
1 cơ khí

m2


24x20

480

Trạm
2
điện

m2

3x3

9

Hồ
3 nước PCCC

m2

20x22

440

0,9

Khu
4 nồi hơi

m2


20x14

280

0,6

Trạm xử lý nước thải

m2

120

0,3

Đường giao thông nội bộ và đất
I
dự phòng, cây xanh

m2

38.307,6

81,5

Đường
1
giao thông nội bộ

m2


15.000

31,9

Đất
2 dự phòng, cây xanh

m2

23.307,6

49,6

m2

47.000

100

Tổng

1,0

Nguồn: Công ty TNHH _ _.

Khu đất đáp ứng cho các nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty (kích
thước là 214,2 x 215,7m) nên hệ thống giao thông và bãi nội bộ, các khu vực sản
xuất, kho chứa được quy hoạch tách rời nhằm bảo đảm an toàn chống cháy lan.
Để đáp ứng nhu cầu hoạt động trong giai đoạn 1, Công ty đã thiết kế tất cả tạo

thành 1 khối thống nhất, tuyến giao thông của Công ty là tuyến vành đai và cụ
thể đã chia khu đất làm thành 6 khu chính. Cụ thể phân bố như sau:
a) Khu vực hành chính: có diện tích khoảng 1.228,6m2, chiếm tỉ lệ 2,6%
tổng diện tích đât dùng để bố trí khu nhà văn phòng, phòng trưng bày, căn tin,
nhà nghỉ và nhà bảo vệ cùng nhà để xe cán bộ công nhân viên.
Nhà văn phòng là nơi điều hành sản xuất, bao gồm các phòng quản đốc,
phòng hành chính, kế toán, phòng họp chung và phòng tiếp khách trong và ngoài
nước đến làm việc với doanh nghiệp. Khu này còn kết hợp nhà trưng bày và giới
thiệu sản phẩm của công ty.
Việc bố trí này sẽ rất thuận lợi trong công tác ứng phó các đối với các sự cố
do hóa chất và hạn chế tối đa các tác hại của các hóa chất nguy hiểm đối với
người làm việc khu văn phòng.
b) Khu kho chứa: có diện tích khoảng 2.528,8 m2, chiếm tỉ lệ 5,4% dùng bố
trí kho dung môi, nhà để hóa chất, kho nguyên liệu trong giai đoạn 1, gồm:
- Kho chứa dung môi: có diện tích 928,8m2
Với đặc thù là Công ty sản xuất hoá chất và các dung môi dùng cho sản
xuất là các chất lỏng dễ cháy và độc nên Công ty thường dùng các thùng phi
chứa hoá chất nguy hiểm như Butyl Acetate (BAC), Ethyl Acetate (EAC),
Xylene, Toluen…Kho chứa dung môi được xây thông thoáng, mái lợp tôn, xung
quanh là các dầm thép chịu lực. Kho được thiết kế với mái có cao độ 8,5 m so
với mặt bằng chung, dùng để chứa các dung môi dễ cháy trong các thùng phi có
dung tích 220 kg. Công suất chứa 500-1.000 m3/lần nhập (tương ứng 500 tấn,
10/87


Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất

Công ty TNHH

xung quanh kho chứa dung môi xây dựng cao hơn mặt nền từ 20-30 cm để

phòng dung môi tích tụ và chống cháy nổ.
+ Hệ thống chữa cháy: Tại vị trí bên dưới mái tôn được thiết kế hệ thống
chữa cháy bằng bọt (foam), khi được kích hoạt, sẽ phun ra một loại bọt bao phủ
lên trên bề mặt dung môi, tách chất lỏng dễ cháy ra khỏi không khí và lửa, nhờ
đó ngọn lửa bị dập tắt.
+ Hệ thống điện: chống cháy nổ
+ Số lượng người thường xuyên có mặt: khoảng 2 người.
- Kho nguyên liệu: có diện tích 660 m2
+ Hệ thống chữa cháy: Tại vị trí bên dưới mái tôn được thiết kế hệ thống
chữa cháy bằng bọt (foam), khi được kích hoạt, sẽ phun ra một loại bọt bao phủ
lên trên bề mặt dung môi, tách chất lỏng dễ cháy ra khỏi không khí và lửa, nhờ
đó ngọn lửa bị dập tắt.
+ Hệ thống điện: chống cháy nổ
+ Số lượng người thường xuyên có mặt: khoảng 2 người.
- Kho hóa chất: có diện tích 882 m2
Khu xuất hóa chất nguy hiểm qua ôtô để vận chuyển qua các tỉnh Đông
Nam Bộ.
+ Khu chứa can thành phẩm sau khi chiết
c) Khu vực sản xuất: diên tích 2.614 m2
Khu vực sản xuất được xây thông thoáng, mái lợp tôn, xung quanh là tường
gạch, xi măng cốt thép với các dầm thép chịu lực. Xưởng sản xuất được thiết kế
một chệt, một lầu để đặt các bồn sản xuất. Khu vực sản xuất được thiết kế với
mái có cao độ 9 m so với mặt bằng chung. Khu vực này có các hóa chất dễ cháy
khi tiếp xúc với trực tiếp với nguồn lửa nên xưởng được thiết kế chịu được lửa,
nhiệt độ cao, không phản ứng hóa học và không thấm chất lỏng.
- Có lối ra, vào phù hợp với những cửa chịu lửa được mở hướng ra ngoài.
Cửa có kích cỡ tương xứng để cho phép vận chuyển một cách an toàn, có 2 lối
đi chính đi vào rộng trên 6 m và 2 của thông với kho thành phẩm, các cửa thoát
nạn được thiết kế mở hướng thẳng ra bên ngoài tòa nhà.
- Có chỗ chứa hóa chất tràn đổ hoặc rò rỉ để bảo vệ môi trường bên ngoài.

Trong trường hợp môi trường đặc biệt nhạy cảm, công ty xây dựng một hệ thống
thoát nước bên trong nối liền với các hố quậy nước hoặc với các công trình xử lý
chất thải; được giữ khô.
- Có ánh sáng nhân tạo hoặc tự nhiên thích hợp với các cửa sổ hoặc hệ
thống đèn. Đèn điện và những công tắc được đặt ở vị trí thích hợp và có khoảng
cách nhất định giữa các đèn và chỗ chứa hóa chất nhằm tránh việc truyền nhiệt,
tia lửa điện .... Tất cả hệ thống điện, đèn đều được thiết kế chống cháy, nổ.
11/87


Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất

Công ty TNHH

- Có hệ thống thông gió phù hợp để làm loãng hoặc hút sạch lượng khí độc
sinh ra. Những nơi khuất việc thông gió tự nhiên không đủ thì công ty đã lắp
quạt thông gió cưỡng bức;
- Hệ thống chữa cháy: phía trên các thiết bị sản xuất có sử dung các dung
môi dễ cháy được thiết kế đầu dò nhiệt, hệ thống chữa cháy bằng bọt (foam).
Mặt khác bên cạnh các thùng phối trộn các sản phẩm có đặt các thiết bị chữa
cháy ở bên cạnh để khi có sự cố thì nhanh chóng sử dụng các thiết bị này để dập
tắt lửa.
- Số lượng người thường xuyên có mặt: khoảng 30 người.
d) Khu vực thành phẩm: diện tích 928,8 m2
Khu vực chứa thành phẩm được xây thông thoáng, mái lợp tôn, xung quanh
là tường gạch, xi măng cốt thép. Khu vực kho sản phẩm được thiết kế với mái có
cao độ 9,25 m so với mặt bằng chung. Khu vực này có các hóa chất dễ cháy khi
tiếp xúc với trực tiếp với nguồn lửa nên xưởng được thiết kế chịu được lửa,
nhiệt độ cao, không phản ứng hóa học và không thấm chất lỏng.
Cửa có kích cỡ phù hợp để cho phép vận chuyển một cách an toàn các sản

phẩm từ khu vực sản xuất sang, có 2 lối đi chính đi vào rộng trên 6 m, các cửa
thoát nạn được thiết kế mở hướng thẳng ra bên ngoài tòa nhà.
- Được tổ chức tốt để hóa chất giao nhận được lưu giữ vào kho đúng lúc,
được xếp lên giá và xếp đống đúng quy cách, đảm bảo an toàn, ngăn nắp và có
thể dễ dàng nhìn thấy nhãn. Thông thường, xếp không cao quá 2m, không sát
trần nhà kho, cách tường ít nhất 0,5 m, cách mặt đất từ 0,2 - 0,3m. Những sản
phẩm dễ cháy phải được sắp xếp riêng biệt ở vị trí chống lửa đặc thù của nhà
kho. Các chất lỏng dễ cháy, dễ bay hơi được chứa trong các thùng kim loại
không rò rỉ, để nơi thoáng mát. Tuyệt đối không xếp trong cùng một kho các hóa
chất có tính đối nhau hoặc phương pháp chữa cháy hoàn toàn khác nhau.
- Bồn chứa, thùng phi được đánh dấu với ký hiệu cảnh báo thích hợp với
từng loại hoá chất và được phân loại vào từng khu riêng biệt. Bên cạnh đó, tại
kho có bảng hướng dẫn cụ thể tính chất của từng hóa chất với những điều cần
phải triệt để tuân theo khi sắp xếp, vận chuyển, san rót, đóng gói.
- Sàn nhà thiết kế có chỗ chứa hóa chất rò rỉ hoặc tràn đổ và bề mặt không
gồ ghề để dễ dọn sạch. Tường bên ngoài chịu được lửa ít nhất là 30 phút; tất cả
các bức tường đều không thấm nước; bề mặt bên trong của tường trơn nhẵn, có
thể rửa một cách dễ dàng và không bắt bụi.
- Các kho này được thiết kế cao với toàn bộ mặt bằng kho của công ty đều
có thiết kế các đầu dò phát hiện rò rỉ hoá chất và hệ thống chữa cháy tự động
bằng foam được bố trí trên trần của các kho sản phẩm.
+ Hệ thống điện: chống cháy nổ
+ Số lượng người thường xuyên có mặt: khoảng 5 người.
đ) Khu phụ trợ: có diện tích 1.329 m2
12/87


Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất

Công ty TNHH


Nhà xưởng cơ khí để gia công thiết bị cơ khí đơn giản, kho vật tư chứa các
thiết bị thay thế
e) Khu vực cây xanh và đất dự phòng:
- Đất dự phòng, cây xanh: có diện tích 23.307,6 m2, dùng cho phần đất cây
xanh và đất quy hoạch dự kiến phát triển sản xuất giai đoạn 2.
- Đường giao thông nội bộ: có diện tích là 15.000 m2, dùng phân cách giữa
các hạng mục với các bức tường rào là các đường đi xung quanh được thiết kế
có độ rộng 5 - 10m, trải nhựa và có tổng chiều dài là 600m. Hệ thống đường
giao thông rộng này cũng là để thuận lợi cho việc nhập nguyên liệu, xuất thành
phẩm, phục vụ các phương tiện chữa cháy và là lối thoát nạn khi có sự cố.
f) Hệ thống tường bao xung quanh
- Hệ thống tường bao xung quanh của Công ty được xây dựng nhằm bảo vệ các

thiết bị kho tàng và ngăn cản các đối tượng xấu thực hiện các hành vi phá hoại
các bồn chứa, trộm cắp các thiết bị.
1.1.3. Địa điểm xây dựng công trình
Bảng 1.1: danh sách các công trình xung quanh

TT

Tên các công trình công
nghiệp, khu dân cư, hành
chánh....

Cự ly từ nhà
máy đến công
trình, công
nghiệp, khu
dân cư...


Hướng đi

1

Chùa, Hải quan Gò Dầu, QL
51

10m-200n

Đông

2

Cty CP HH Vedan, Đường vào
cảng Gò Dầu A

20m -300m

Bắc

SX hóa chất,
bột ngọt,
phân bón

3

Gốm xứ Toàn Quốc

20m - 200n


Nam

SX màu
trong ngành
gốm xứ

4

Đường số 2, Cty APL

20m

Tây

Trong phạm
vi KCN Gò
Dầu

Ghi chú

Đây là khu vực quy hoạch cho hoạt động sản xuất công nghiệp nên không có
dân cư sinh sống tại đây, xung quanh dự án là các đơn vị hoạt động sản xuất,
kinh doanh. Khu vực tiềm ẩn nhiều nguy cơ, nên phải thường xuyên kiểm tra,
giám sát, hạn chế tối đa các sai sót trong thao tác làm phát sinh nguồn nhiệt, tia
lửa không an toàn...

13/87



Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất

Công ty TNHH

1.1.4. Đặc điểm chính về địa lý khí tượng - thủy văn:
a. Điều kiện về địa hình:
Khu đất dự án có địa hình cao, tương đốt bằng phẳng, không bị ảnh hưởng
của thủy triều, rất thuận lợi cho xây dựng.
b. Điều kiện về địa chất:
Khu đất có khả năng chịu tải tương đối tốt, địa tầng khá đồng đều, rất thuận
lợi cho xây dựng công trình.
Theo tài liệu “Khảo sát địa chất công trình” của Đoàn địa chất 801 thuộc
Liên đoàn Địa chất thủy văn – Địa chất công trình miền Nam cho các kết luân
về đặc điểm địa chất công trình, thủy văn xung quanh khu vực KCN Gò Dầu
như sau:
- Địa hình tương đối bằng phẳng, chênh lệch địa hình trong khu vực không
đáng kể.
- Cấu trúc địa chất và tính chất cơ lý đất nền: nền đất được cấu tạo bởi các
sản phẩm trầm tích sông biển cổ Q1-11 đã trải qua thời kỳ cổ kế tự nhiên khá
tốt, thành phần: sét pha, sét pha lẫn sạn sỏi và cát pha nằm xen kẽ nhau. Xét từ
trên xuống, nền đất chia thành các lớp sau:
▪ Lớp 1: là đất sét lẫn sạn sỏi, nửa cứng – cứng, phân bố ở độ sâu khoảng
2,5m – 2,8m.
▪ Lớp 2: Sét pha đôi chỗ lẫn sạn sỏi, dẻo cứng – nửa cứng. Chiều dày
trung bình 4,5m.
▪ Lớp 3: cát pha lẫn bụi-sạn sỏi thạch anh sẻo. Chiều dày trung bình 4,0m.
▪ Lớp 4: sét lẫn sạn sỏi Laterit-thạch anh, nửa cứng – vàng nâu – xám
trắng, trạng thái cứng – cứng. Chiều dày > 5,5m.
Lớp 5: sét pha lẫn sạn sỏi Laterit-thạch anh, nửa cứng – cứng, chiều dày >4,0m.
c. Điều kiện khí tượng, thủy văn

c1. Điều kiện về khí tượng

Khu vực dự án chịu ảnh hưởng chung của điều kiện khí hậu chung của tỉnh
Đồng Nai và Tp. HCM. Đồng Nai nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, cận
xích đạo, với khí hậu ôn hòa, ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, hàng năm khí hậu
phân hóa thành 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô.
- Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10: ảnh hưởng chủ yếu là gió mùa
Tây Nam mang nhiều hơi ẩm gây ra mưa nhiều. Lượng mưa phân hóa theo mùa,
trung bình trong năm đạt từ 1.600 - 1.800 mm, chiếm 85-90% lượng mưa cả
năm. Vào mùa mưa lượng bốc hơi và nhiệt độ không khí hạ thấp hơn mùa khô.
- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau: chịu sự chi phối của gió mùa
mùa Đông, khô, hanh. Lượng mưa trong mùa này chỉ chiếm 10-15% lượng mưa
14/87


Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất

Công ty TNHH

cả năm. Thời tiết mùa này nắng nóng, nhất là các tháng cuối mùa (tháng 2, tháng
3).
Nhiệt độ
Nhiệt độ là một trong những yếu tố tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến các quá
trình chuyển hóa và phát tán chất ô nhiễm trong khí quyển. Nhiệt độ không khí
càng cao thì tốc độ các phản ứng hóa học xảy ra càng nhanh, thúc đẩy quá trình
bay hơi dung môi hữu cơ càng mạnh và thời gian lưu tồn các chất ô nhiễm càng
nhỏ. Sự biến thiên giá trị nhiệt độ sẽ ảnh hưởng đến quá trình trao đổi nhiệt của
cơ thể và sức khỏe người lao động. Do vậy, việc nghiên cứu độ nhiệt là điều cần
thiết.
Theo kết quả quan trắc nhiệt độ không khí trung bình trong 30 năm (từ 1982

– 2012) tại trạm quan trắc Biên Hoà, Đồng Nai như sau :
- Nhiệt độ trung bình cao nhất là: 28,50C
- Nhiệt độ trung bình thấp nhất là: 24,90C
Nhiệt độ tại khu vực tỉnh Đồng Nai thay đổi theo mùa trong năm, tuy nhiên
sự chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa các tháng không lớn lắm. Nhiệt độ dao
động trong ngày. Biên độ nhiệt đạt đến 100C/ngày đêm. Vì vậy, mặc dù ban
ngày trời nắng nóng, ban đêm và sáng sớm vẫn có sương. Đây là điều kiện thuận
lợi cho cây cối phát triển và xanh tốt quanh năm.
Độ ẩm không khí
Độ ẩm tương đối của không khí là một đại lượng phụ thuộc vào lượng hơi
nước có trong không khí và nhiệt độ của khối không khí đó. Lượng hơi nước
càng cao thì độ ẩm tương đối càng lớn, ngược lại nhiệt độ tăng thì độ ẩm tương
đối càng giảm. Độ ẩm không khí cũng như nhiệt độ, là một trong những yếu tố
tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình bảo quản nguyên vật liệu, sản phẩm...
chuyển hóa chất ô nhiễm và sức khỏe người lao động tại khu vực.
Độ ẩm không khí phụ thuộc vào các mùa trong năm. Các tháng 7, 8, 9, 10 là
thời kỳ mưa nhiều nên độ ẩm đạt trị số cao nhất trong năm. Các tháng 2, 3 nhiệt
độ không khí cao và lượng mưa rất nhỏ nên độ ẩm có giá trị thấp nhất trong
năm.
Theo kết quả khảo sát độ ẩm không khí trung bình trong 30 năm (từ 1982 –
2012) tại trạm quan trắc Biên Hoà, Đồng Nai như sau :
- Độ ẩm cao nhất: 87,7%
- Độ ẩm thấp nhất: 74,4%
Lượng mưa
Chế độ mưa cũng ảnh hưởng đến chất lượng không khí. Khi mưa rơi sẽ cuốn
theo bụi và các chất ô nhiễm có trong khí quyển cũng như các chất trên bề mặt
đất, nơi mà nước mưa sau khi rơi chảy qua. Chất lượng nước mưa tùy thuộc vào
chất lượng khí quyển và môi trường khu vực. Mưa có tác dụng lọc bớt các chất
ô nhiễm không khí và pha loãng các chất ô nhiễm trong môi trường nước. Vì
15/87



Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất

Công ty TNHH

vậy, vào mùa mưa, các chất ô nhiễm trong không khí thường thấp hơn vào mùa
khô. Tuy nhiên, mùa mưa cũng dễ dàng kéo theo các chất ô nhiễm xuống nguồn
nước làm tăng ô nhiễm nguồn nước mặt.
Mùa mưa thường bắt đầu vào khoảng trung tuần tháng 5 và kết thúc vào
khoảng tháng 11 hàng năm. Lượng mưa trong mùa mưa chiếm khoảng 90% tổng
lượng mưa cả năm. Nhìn chung, mưa tại khu vực mang tính chất mưa rào nhiệt
đới (mưa đến nhanh và kết thúc cũng nhanh), thường một cơn mưa kéo dài
không quá 3 giờ nhưng cường độ mưa khá lớn và dồn dập. Các tháng 7, 8, 9, 10
là các tháng có lượng mưa cao. Các tháng 1,2 hầu như không có mưa.
Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa rất ít, chỉ bằng 10%
lượng mưa cả năm. Tổng số ngày mưa trong năm là 152 ngày.
Theo số liệu thống kê của Trung tâm khí tượng thuỷ văn tỉnh Đồng Nai, thì
lượng mưa trung bình đo được trong 34 năm từ năm 1978 đến năm 2012 như
sau:
- Lượng mưa cao nhất: 299,9mm
- Lượng mưa thấp nhất: 10,9mm
Gió, bão, lũ lụt
Gió là một nhân tố quan trọng trong quá trình phát tán và lan truyền các chất
trong khí quyển. Khi vận tốc gió lớn, khả năng lan truyền các chất ô nhiễm xa và
có tác dụng pha loãng nhanh với không khí sạch. Ngược lại, khi tốc độ gió nhỏ
hoặc lặng gió thì chất ô nhiễm sẽ tập trung tại khu vực gần nguồn thải.
Mỗi năm có 2 mùa gió theo 2 mùa mưa và mùa khô. Về mùa mưa từ tháng 5
đến tháng 10, gió thịnh hành theo hướng Tây – Nam. Về mùa khô từ tháng 11
đến 4 năm sau, gió thịnh hành theo hướng Đông – Đông Nam.

- Tốc độ gió trung bình tại khu vực đạt

: 2,3 – 3,2 m/s.

- Tốc độ gió lớn nhất

: 10 – 15 m/s.

Khu vực thành phố Biên Hòa là khu vực ít có bão, thiên nhiên an hòa,
thường thời tiết chỉ bị ảnh hưởng của áp thấp nhiệt đới hoặc chịu ảnh hưởng của
bão từ khu vực miền Trung. Các số liệu theo dõi, quan trắc 100 năm qua cho
thấy vị trí này không xảy ra lũ lụt.
Bức xạ mặt trời
Nằm ở vùng vĩ độ thấp, khu vực dự án tiếp nhận một lượng bức xạ mặt trời
cao và ít thay đổi trong năm. Lượng bức xạ mặt trời cao nhất ghi nhận được vào
mùa khô và thấp nhất vào thời kỳ mùa mưa. Lượng bức xạ mặt trời trung bình
ngày 480 cal/cm2.
Số giờ nắng
Theo kết quả quan trắc số giờ nắng các tháng trong năm, trong suốt thời gian
29 năm (từ 1983-2012) tại trạm Biên Hoà, Đồng Nai như sau:
- Số giờ nắng trung bình các tháng trong năm cao nhất: 271,5 giờ
16/87


Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất

Công ty TNHH

- Số giờ nắng trung bình các tháng trong năm thấp nhất: 176 giờ
Bốc hơi

Lượng bốc hơi phụ thuộc vào nhiều yếu tố khí tượng khác như: độ ẩm tương
đối của không khí, nhiệt độ, tốc độ gió…Trong năm, bốc hơi mạnh vào các
tháng mùa khô, đặc biệt là tháng 2,3,4 là những tháng có nhiệt độ cao, độ ẩm
không khí thấp. Các tháng mùa mưa lượng bốc hơi giảm rõ rệt, nhất là các tháng
8,9 là tháng mưa nhiều, độ ẩm không khí cao.
Nhận xét: Nhìn chung, đặc điểm khí tượng của khu vực dự án có những nét
nổi bật sau:
- Nhiệt độ khá cao, ổn định quanh năm sẽ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của
người lao động.
- Lượng mưa tại khu vực dự án tương đối cao có thể ảnh hưởng đến khả
năng thoát nước mặt của sông Thị Vải (nguồn tiếp nhận nước mưa chảy tràn từ
khu vực dự án). Tuy nhiên, dự án được triển khai trong KCN Gò Dầu nên các
tác động ảnh hưởng đến khả năng tiêu thoát nước mặt tại khu vực đã được chủ
đầu tư KCN đánh giá và áp dụng các biện pháp khống chế nhằm không ảnh
hưởng đến khả năng tiêu thoát nước mặt tại khu vực.
- Thời kỳ mùa mưa kéo dài và lượng mưa cao có khả năng cuốn trôi các chất
bẩn trên bề mặt trong khu vực dự án. Tuy nhiên, mặt bằng dự án sẽ được bê tông
hóa, có hệ thống thoát nước nên có thể hạn chế ô nhiễm đáng kể.
- Hướng gió chủ đạo tại dự án là Đông Bắc và Tây Nam nên vào thời kỳ mùa
khô khu vực phía Tây Nam và vào thời kỳ mùa mưa khu vực phía Đông Bắc của
dự án có thể chịu ảnh hưởng do khí thải từ hoạt động của dự án.
c.2. Điều kiện thủy văn
Sông Thị Vải:
Sông Thị Vải với diện tích lưu vực nhỏ (77 km2 ), sông bắt nguồn từ huyện
Nhơn Trạch – tỉnh Đồng Nai chảy qua phía Tây tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu và phía
Đông Tp. HCM rồi đổ ra vịnh Gành Rái. Hướng chảy của sông gần như song
song với Quốc lộ 51. Trên đường chảy ra biển, sông Thị Vải tiếp nhận khá nhiều
sông suối nhỏ đổ vào như suối Cả, sông Bến Ngự, rạch Mương, rạch Chanh,
rạch Vang… nhưng do sông gần cửa biển nên dưới tác động của thủy triều, nước
sông hầu như bị nhiễm mặn quanh năm. Vào cuối mùa mưa (tháng 7 – tháng 10)

độ mặn nhỏ nhất (20 – 22‰) và vào mùa khô (tháng 11 – tháng 4) độ mặn tăng
dần (24 – 30‰).
Lòng sông tương đối rộng (300 – 600 m), chiều rộng sông đạt tới 700 – 800
m từ cửa sông tới Bàu Cát, tại khu vực cảng Gò Dầu khoảng gần 400 m. Lòng
sông có hình chữ U và sâu. Lòng sông sâu trung bình 12 – 15 m, có chỗ sâu tới
40 m, ít bị bồi lắng. Do đó, đây là con sông lý tưởng để phát triển giao thông
đường thủy, các cảng nước sâu. Các khu công nghiệp với nhiều nhà máy đã,
đang và sẽ được xây dựng ven sông Thị Vải.
17/87


Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất

Công ty TNHH

Theo kết quả khảo sát của Đoàn thủy văn địa hình (Phân viện thiết kế giao
thông phía Nam):
- Mực nước sông trung bình thay đổi từ 39 – 35 cm.
- Vào các tháng mùa khô mực nước trung bình thấp hơn các tháng mùa
mưa.
- Mực nước cao nhất đã quan trắc được là + 180 cm.
- Mực nước thấp nhất là – 329 cm.
- Giá trị trung bình của độ lớn thủy triều là 310 cm, độ lớn thủy triều lớn
nhất là 465 cm và độ lớn thủy triều nhỏ nhất là 141 cm.
- Lưu lượng nước cực đại pha triều rút là 3.400 m3/s.
- Lưu lượng nước cực đại pha triều lên là 2.300 m3/s.
- Lưu lượng nước mùa khô là 200 m3/s, thấp nhất 40 – 50 m3/s.
- Lưu lượng nước mùa mưa 350 – 400 m3/s. Tốc độ dòng chảy lớn nhất có
thể đạt tới 150 cm/s.
Nhận xét:

Sông Thị Vải là nguồn tiếp nhận nước mưa, nước thải của khu vực dự án:
- Nước mưa từ dự án chảy vào hệ thống thoát nước mưa của KCN và xả
trực tiếp vào sông Thị Vải. Do đó, nếu không có biện pháp khống chế ô nhiễm
do nước mưa từ dự án sẽ gây ô nhiễm cho nguồn nước mặt tại khu vực.
Nước thải phát sinh từ hoạt động của dự án sau khi được xử lý sơ bộ sẽ được
dẫn vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN để xử lý trước khi thải ra
sông Thị Vải. Do đó, nước thải từ hoạt động của dự án sẽ được kiểm soát và
được KCN xử lý trước khi thải vào nguồn tiếp nhận nên hạn chế gây ô nhiễm
nguồn nước mặt tại khu vực
1.1.5. Dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật, năng lượng
a. Hệ thống phòng cháy chữa cháy
- Được xây dựng với một bể nước 120 m3 và hệ thống cấp nước liên tục vào
bể nước bằng đường ống dẫn nước từ nhà cung cấp. Máy bơm nước PCCC gồm
một máy bơm chạy động cơ điện 3p-380v công suất 150m3/h và H=70m. Một
máy bơm nước chạy động cơ điezen 35kw, công suất 120m3/h và H = 70m.
Ngoài ra trạm sản xuất còn có một máy phát điện dự phòng công suất 100KVA
phòng khi điện lưới bị mất.
- Hệ thống ống PCCC: ống 5’’, 4’’, 3’’, 2’’ (inch): Được lắp đặt bằng ống
kẽm có độ dày theo tiêu chuẩn JIC-10K đảm bảo chịu được áp lực của nước là
10kg/cm2
Các bích nối liên kết được lắp đặt theo tiêu chuẩn JIC-10K.
b. Hệ thống chống sét đánh thẳng, lan truyền, chống tĩnh điện.
18/87


Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất

Công ty TNHH

Hệ thống chống sét đánh thẳng được lắp đặt bằng 01 cột thu sét có độ cao 6

m: gồm 2 đầu kim thu sét có bán kính bảo vệ là 50m, hệ thống cáp dẫn sét bằng
cáp đồng trần có tiết diện 38mm2. Toàn bộ hệ thống thoát sét được liên kết với
nhau bằng các cọc sắt bọc đồng phi 16, dài 2,4m và được hàn bằng phương pháp
hàn gia nhiệt.
Hệ thống chống sét lan truyền được kết nối với toàn bộ các bồn chứa hóa
chất nguy hiểm, các trạm nạp và nhà bơn hóa chất nguy hiểm.
Hệ thống chống tĩnh điện cho toàn bộ bồn chứa và trạm nạp hóa chất ngu
hiểm được lắp đặt đầy đủ và liên kết với nhau để bảo đảm an toàn trong sản xuất
dung môi, sơn các loại.
c. Hệ thống điện động lực và điện điều khiển
Hệ thống điện động lực được thiết kế và lắp đặt bằng toàn bộ tuyến cáp
chống nổ được luồn trong ống nhựa PVC và đi ngầm dưới đất, tuy nhiên những
đoạn nào đi nổi thì được đặt trong ống sắt tráng kẽm.
Hệ thống tủ điện động lực được lắp đặt nổi trên mặt đất bằng hệ thống tủ
điện 02 lớp sắt sơn tĩnh điện đảm bảo đủ điều kiện an toàn trong phòng chống
cháy nổ.
Hệ thống điện điều khiển cũng được lắp đặt tương tự như hệ thống điện
động lực nhưng có những bộ điều khiển được gắn tại vị trí thích hợp nhất để
người vận hành dễ dàng sử dụng. Các bộ điều khiển trên được lắp đặt bằng thiết
bị chuyên dùng trong ngành hóa chất, dung môi.
Nhu cầu về điện: lượng điện của công ty sử dụng khoảng 2.000KWh/tháng.
Nguồn cung cấp là công ty Điện lực Đồng Nai.
d. Nhu cầu về nước:
- Nhu cầu dùng nước cho hoạt động sinh hoạt và sản xuất tại Công ty
khoảng 50m3/tháng do Nhà máy nước Gò Dầu (Công ty Phát triển KCN Biên
Hoà làm chủ đầu tư) cung cấp.
- Nước cung cấp cho các nhu cầu sau:
+ Do đặc thù của ngành nghề sản xuất không sử dụng nước vì vậy Công ty
không sử dụng nước cho mục đích sản xuất mà nước chỉ một phần nhỏ dùng cho
hệ thống xử lý bụi sơn (bằng màng nước) tại khu vực sơn thử nghiệm. Chính vì

thế, lượng nước phục vụ chủ yếu cho nhu cầu sinh hoạt của công nhân viên và
đáp ứng cho công tác PCCC tại Công ty.
+ Ngoài ra nước sử dụng để tưới cây xanh và thảm cỏ trong khuôn viên
Công ty.
1.2. Công nghệ sản xuất, thuyết minh chi tiết các công đoạn sản xuất, sử
dụng, vận chuyển, lưu trữ hóa chất.
Công nghệ toàn bộ dây chuyền được nhập khẩu từ Liên Xô, Mỹ, toàn bộ
dây chuyền đều do các chuyên gia Việt Nam trực tiếp lắp đặt và vận hành.
19/87


Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất

Công ty TNHH

1.2.1. Quy trình sản xuất sơn lót:
Nguyên liệu các loại

Kiểm tra nguyên liệu

Định lượng nguyên liệu

Pha trộn

Phối màu

Lọc

Kiểm tra chất lượng


Đóng thùng

Nhập kho

Xuất xưởng

Thuyết minh quy trình:
Các nguyên liệu như dung môi, các loại nhựa, các phụ gia và các chất tạo
màu được nhập hoặc mua trong và ngoài nước được nhập vào các kho dung môi,
kho hóa chất hoặc kho nguyên liệu.
Tùy theo nhu cầu của khách hàng đối với các chủng sản phẩm là sơn lót trên
kim loại hay các loại sản phẩm sơn lót cho nhựa quy trình sản xuất các loại sản
phẩm này như sau:
Các nguyên liệu là các chất tạo màng bao gồm các loại nhựa như Alkyd,
Acrylic, Nitrocellose …, các loại dung môi bơm sẽ được bơm từ bồn 1000 lít
hoặc rót từ các thùng phi 200 lít vào, các loại chất độn (có thể phải trải qua công
đoạn nghiền nếu các chất độn có kích thước lớn) được định lượng theo các tỉ lệ
thích hợp. Sau đó tất cả hỗn hợp sẽ được đưa vào bồn phối trộn cao tốc, trong
quá trình phối chọn sẽ bổ sung các màu thích hợp cho mẻ sản phẩm. Sau một
thời gian trộn trong máy cao tốc để cho loại nguyên liêu phân tán hoàn toàn vào
nhau sẽ dừng phối trộn và đưa qua bộ phận lọc để loại bỏ các tạp chất, các chất
không phân tán vào nhau. Sau quá trình lọc sản phẩm là khối đồng nhất sẽ đem
20/87


Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất

Công ty TNHH

kiểm tra chất lượng sản phẩm so với sản phẩm mẫu về tính năng bám dính, thời

gian khô …. Khi các thông số là chất lượng sản phẩm đạt yêu cầu sẽ rót vào các
thùng phi hoặc thùng thiếc với khối lượng phù hợp với yêu cầu của khách hàng.
Sau đó chuyển các thùng sản phẩm đi đóng nắp, dán nhãn sản phẩm và lưu kho
sản phẩm hoặc giao cho khách hàng.
Bảng1.2: danh mục thiết bị dùng cho xưởng sản xuất Sơn
TT

Máy móc, thiết bị

Đơn
vị
tính

Số
lượng

cái

06

Đặc tính
kỹ thuật

Năm
sản
xuất

Xuất xứ

2006


Hàn Quốc

1

Máy nghiền

2

Bể trộn

cái

02

30 HP

2006

Hàn Quốc

3

Bể trộn hoàn chỉnh

cái

02

50HP


2006

Hàn Quốc

4

Máy hoà tan

cái

04

30HP

2006

Hàn Quốc

5

Máy hoà tan

cái

04

50HP

2006


Hàn Quốc

6

Bồn di động

cái

06

2,000 l

2006

Hàn Quốc

7

Bồn di động

cái

06

1,000 l

2006

Hàn Quốc


8

Bồn di động

cái

04

500 l

2006

Hàn Quốc

9

Máy nâng dạng
bảng

cái

02

5 tấn

2006

Hàn Quốc


10

Máy nâng chạy
điện

cái

02

2 tấn

2006

Hàn Quốc

11

Cân có sàn phẳng

cái

02

5 tấn

2006

Hàn Quốc

12


Máy bơm dầu lọc

cái

06

3HP

2006

Hàn Quốc

13

Bể chứa nhựa dẻo

cái

02

10
tấn/20HP

2006

Hàn Quốc

14


Bể bơm dung môi

cái

04

2006

Hàn Quốc

15

Lò PCM

cái

02

2006

Hàn Quốc

16

Lò vận hành

cái

02


2006

Nhập khẩu

17

Thiết bị đo độ phân cái
giải màu sắc

02

2006

Nhập khẩu

18

Thiết bị đo độ trộn
đồng đều

cái

02

2006

Nhập khẩu

19


Máy hoà tan

cái

10

0.5HP

2006

Nhập khẩu

20

Thiết bị cân đong

cái

Each 2

6kg, 2kg

2006

Nhập khẩu

21

Thiết bị đo trọng
lượng


cái

02

2006

Nhập khẩu

22

Máy đo độ nhớt, độ cái

Each 2

2006

Nhập khẩu

21/87


Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất

Công ty TNHH

nghiền
23

Máy làm lạnh thuỷ

lực

cái

02

2006

Hàn Quốc

24

Bàn phòng thí
nghiệm

cái

06

2009

Hàn Quốc

25

Màng bọc thanh

Bộ

4 set


2006

Nhập khẩu

26

Buồng xịt và bộ
phận xả khí.

cái

02

2006

Hàn Quốc

a. Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu và hoá chất xưởng sản xuất sơn lót trên
chất liệu kim loại và nhựa.
TT

Tên nguyên vật liệu

Số lượng ( tấn/năm)

Xuất xứ

1


018-141

29

Hàn Quốc

2

Cellosolve Acetate

19

Việt Nam

3

Vàng Panax SQ – 8300

9

Việt Nam

4

R8 – 6630

158

Việt Nam


5

Melcross 03

29

Hàn Quốc

6

Shell Sol 150

60

Việt Nam

7

Iso - Buthanol

12

Việt Nam

8

ASP 200

5


Hàn Quốc

9

TiO2 TR - 595

73

Autralia

10

Xylene

12,5

Việt Nam

11

Propylene Gloycol monoAcetate

25

Hàn Quốc

12

Tanpol – 9000S


8,5

Hàn Quốc

13

Strontium L – 203E

5

Hàn Quốc

14

R8 – 6510

37,5

Hàn Quốc

15

Luwipal 072

5

Việt Nam

16


CL -1115

3,5

Hàn Quốc

17

HPA – 130 SK

2,5

Hàn Quốc

18

Shell Sol 100

2

Việt Nam

19

Cyclo - Hexanol

4

Việt Nam


20

Normal - Buthanol

2,5

Việt Nam

Bayeroxx 110

2,5

Hàn Quốc

Việt Nam

1.2.2. Xưởng Polyester
22/87


Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất

Công ty TNHH

Dây chuyền sản xuất tổng hợp cho các quy trình sản xuất polyme dạng nhủ
tương, quy trình sản xuất nhựa Polyester
Bồn nước dự trữ

Máy khử ion


Bồn nước khử ion
Monomer

Bồn chuẩn bị

Bồn Monomer

Phụ gia

Bồn Phản Ứng

Bồn nước rửa

Bồn làm nguội

Chất xúc tác

Bồn xúc tác

Bồn dự trữ

Cân

Đóng thùng

Lưu kho

* Thuyết minh quy trình sản xuất
Các nguyên liệu chủ yếu trong sản xuất keo polyester không bão hòa bao gồm:
styrene monomer, phthalic anhydride, maleic anhydride, propylen glycol,

23/87


Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất

Công ty TNHH

diathylene glycol và một số phụ liệu khác như: dung môi hữu cơ, nước chất phụ
trợ…
Nguyên liệu được định liệu theo một tỉ lệ thích hợp sau đó phối trộn với nhau.
Hỗn hợp nói trên sẽ được đưa vào bồn phản ứng có áp suất và nhiệt độ cao (205210oC), thời gian từ 15-20 h cho mỗi mẻ và tùy thuộc vào các nguyên liệu đầu
vào để các phản ứng keo xảy ra hoàn toàn.
Khi sản phẩm đạt được các yêu cầu về chất lượng sản phẩm, nhiệt độ của sản
phẩm sẽ được điều chỉnh thích hợp và chuyển qua bể chứa bằng các đường ống
công nghệ thích hợp và thông qua khí hóa lỏng nitơ hạ nhiệt độ để cô đặc. Sản
phẩm được đưa đi kiểm tra chất lượng sản phẩm, sau đó đưa các sản phẩm đạt
chất lượng đi đóng gói và lưu kho hoạc cung cấp cho khách hàng.
a.. Danh mục máy móc thiết bị:
Các máy móc, thiết bị trong dây chuyền sản xuất keo polyester và sơn lót của
Công ty đều được nhập khẩu từ Hàn Quốc. Toàn bộ thiết bị đều hoạt động tốt.
Danh mục thiết bị trong dây chuyền như sau:
Bảng danh mục máy móc dùng sản xuất keo polyester không bão hoà (Xưởng
UPR)
TT

Máy móc, thiết bị

Số
lượng


Đặc tính
kỹ thuật

Xuất xứ Năm sản
xuất

1

Hệ thống lò nấu và phụ kiện

02

3m3

Hàn
Quốc

2004

2

Hệ thống lò nấu và phụ kiện

02

6m3

Hàn
Quốc


2004

3

Hệ thống lò nấu và phụ kiện

02

12m3

Hàn
Quốc

2004

4

Bể cô đặc

02

6 m3

Hàn
Quốc

2004

5


Bể cô đặc

02

12 m3

Hàn
Quốc

2004

6

Bể cô đặc

02

20m3

Hàn
Quốc

2004

7

Tháp thu hồi nguyên liệu

02


3 m3

Hàn
Quốc

2004

8

Tháp thu hồi nguyên liệu

02

6 m3

Hàn
Quốc

2004

9

Tháp thu hồi nguyên liệu

02

12 m3

Hàn
Quốc


2004

10

Thiết bị hạ nhiệt độ

02

3 m3

Hàn
Quốc

2004

24/87


Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất

Công ty TNHH

11

Thiết bị hạ nhiệt độ

02

6 m3


Hàn
Quốc

2004

12

Thiết bị hạ nhiệt độ

02

12 m3

Hàn
Quốc

2004

13

Hộp hơi

06

Hàn
Quốc

2004


14

Máy đóng thùng thành phẩm

04

Hàn
Quốc

2004

15

Máy bơm hộp số (dùng để đóng
gói)

06

Hàn
Quốc

2004

16

Máy bơm không bịt đầu ( Hộp
xông hơi)

06


Hàn
Quốc

2004

17

Máy bơm không bịt đầu (nước)

02

Hàn
Quốc

2004

18

Máy bơm không bịt đầu

02

Hàn
Quốc

2004

19

Máy bơm chân không


02

20PH

Hàn
Quốc

2004

20

Cần trục

06

1 tấn

Hàn
Quốc

2004

21

Thiết bị làm nóng dầu

02

1.000.000

Kcal/h

Hàn
Quốc

2004

22

Bơm dầu nóng

08

Hàn
Quốc

2004

23

Nồi hơi

02

500l/h

Hàn
Quốc

2004


24

Máy nén khí

02

20HP

Hàn
Quốc

2004

25

Bơm nước làm lạnh

04

30HP

Hàn
Quốc

2004

26

Máy phát điện


02

200KW

Hàn
Quốc

2004

27

Xe nâng chạy điện

02

2 tấn

Hàn
Quốc

2004

28

Máy in nhãn sản phẩm

02

Mỹ


2004

29

Van kiểm soát ( đối với dầu
nóng)

06

Hàn
Quốc

2004

30

Van kiểm soát

06

Hàn
Quốc

2004

25/87



×