BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGUYỄN TRỌNG DI
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE
TẠI TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2012 - 2016
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC DỰ PHÒNG
Hà Nội – 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGUYỄN TRỌNG DI
MéT Sè §ÆC §IÓM DÞCH TÔ BÖNH SèT XUÊT
HUYÕT DENGUE
T¹I TØNH NGHÖ AN GIAI §O¹N 2012 - 2016
Chuyên ngành: Y học dự phòng
Mã số: 60720163
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC DỰ PHÒNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS. NGUYỄN TRẦN HIỂN
Hà Nội – 2017
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận
tình của Quý Thầy giáo – Cô giáo, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến Giáo sư,
Tiến sĩ, Bác sĩ Nguyễn Trần Hiển – Nguyên Viện trưởng Viện vệ sinh dịch tễ
Trung ương, nguyên Chủ tịch hội Y học dự phòng Việt Nam; những người
Thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi thực hiện nghiên cứu này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Đảng ủy - Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo
Sau đại học, các Thầy giáo – Cô giáo của Viện Y học dự phòng và Y tế công
cộng, trường Đại học Y Hà Nội đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi
trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lớp Cao học Y học dự phòng K25;
cơ quan, đồng nghiệp Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Nghệ An luôn động viên,
giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia đình,
những người bạn thân thiết đã cùng tôi chia sẻ những khó khăn và dành cho
tôi những tình cảm, sự chăm sóc quý báu, chân thành nhất trong suốt quá trình
học tập và hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn./.
Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2017
Học viên
Nguyễn Trọng Di
LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Nguyễn Trọng Di, học viên Cao học khóa 25, Trường Đại học Y
Hà Nội, chuyên ngành Y học dự phòng, xin cam đoan:
1. Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn
của Thầy giáo GS.TS. Nguyễn Trần Hiển.
2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã
được công bố tại Việt Nam.
3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác,
trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi
nghiên cứu.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam
kết này./.
Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2017
Người viết cam đoan
(ký và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Trọng Di
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BI
DI
DCCN
SD
SXH
SXHD
TP
TX
WHO
YTDP
Chỉ số Breteau (Breteau Index)
Chỉ số mật độ (Density Index)
Dụng cụ chứa nước
Sốt Dengue
Sốt xuất huyết
Sốt xuất huyết Dengue
Thành phố
Thị xã
Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization)
Y tế dự phòng
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................1
Chương 1..........................................................................................................3
TỔNG QUAN..................................................................................................3
1.1. Lịch sử bệnh sốt xuất huyết Dengue......................................................3
1.2. Tình hình dịch sốt xuất huyết Dengue...................................................4
1.2.1. Trên thế giới.............................................................................................4
1.2.2. Tại Việt Nam............................................................................................6
1.2.3. Tại Nghệ An.............................................................................................8
1.3. Đặc điểm về tác nhân gây bệnh, véc tơ truyền bệnh và vật chủ nhiễm
sốt xuất huyết Dengue...........................................................................10
1.3.1. Tác nhân gây bệnh SXHD.....................................................................10
1.3.2. Véc tơ truyền bệnh SXHD.....................................................................11
1.3.3. Vật chủ nhiễm SXHD............................................................................13
1.4. Lâm sàng và cận lâm sàng bệnh SXHD [1].........................................14
1.4.1. Diễn biến lâm sàng bệnh SXHD............................................................14
1.4.2. Chẩn đoán..............................................................................................16
1.5. Giám sát và phòng chống dịch SXHD [18].........................................19
1.5.1. Định nghĩa ca bệnh SXHD....................................................................19
1.5.2. Khái niệm ổ dịch SXHD........................................................................20
1.5.3. Giám sát dịch tễ bệnh SXHD.................................................................20
1.5.4. Phòng chống dịch SXHD.......................................................................26
1.6. Các nghiên cứu về bệnh SXHD...........................................................27
Chương 2........................................................................................................32
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................32
2.1. Mô tả một số đặc điểm dịch tễ học bệnh sốt xuất huyết Dengue tại tỉnh
Nghệ An giai đoạn 2012 - 2016............................................................32
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................32
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu..............................................................................32
2.1.3. Thời gian nghiên cứu.............................................................................33
2.1.4. Thiết kế nghiên cứu...............................................................................33
2.1.5. Cỡ mẫu và chọn mẫu.............................................................................33
2.1.6. Các biến số, chỉ số dùng trong nghiên cứu............................................33
2.1.7. Kỹ thuật thu thập số liệu........................................................................35
2.1.8. Quản lý và phân tích số liệu...................................................................35
2.1.9. Đạo đức trong nghiên cứu......................................................................35
2.2. Mô tả mối liên quan giữa một số chỉ số véc tơ truyền bệnh với ca bệnh
sốt xuất huyết Dengue tại một số huyện trọng điểm của tỉnh Nghệ An
giai đoạn 2012 – 2016...........................................................................36
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................36
2.2.2. Địa điểm nghiên cứu..............................................................................36
2.2.3. Thời gian nghiên cứu.............................................................................36
2.2.4. Thiết kế nghiên cứu...............................................................................36
2.2.5. Cỡ mẫu và chọn mẫu.............................................................................36
2.2.6. Các biến số, chỉ số dùng trong nghiên cứu............................................37
2.2.7. Kỹ thuật thu thập số liệu........................................................................37
2.2.8. Quản lý và phân tích số liệu...................................................................37
2.2.9. Đạo đức trong nghiên cứu......................................................................38
2.3. Đánh giá độ nhạy cảm của hai loài muỗi Aedes aegypti và Aedes
albopictus tại xã Diễn Ngọc, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An với một
số hóa chất diệt côn trùng năm 2016....................................................38
2.3.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................38
2.3.2. Địa điểm nghiên cứu..............................................................................38
2.3.3. Thời gian nghiên cứu.............................................................................38
2.3.4. Thiết kế nghiên cứu...............................................................................38
2.3.5. Cỡ mẫu và chọn mẫu.............................................................................38
2.3.6. Các biến số, chỉ số dùng trong nghiên cứu............................................39
2.3.7. Kỹ thuật thu thập số liệu........................................................................39
2.3.8. Quản lý và phân tích số liệu...................................................................40
2.3.9. Đạo đức trong nghiên cứu......................................................................40
Chương 3........................................................................................................41
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...........................................................................41
3.1. Một số đặc điểm dịch tễ học bệnh sốt xuất huyết Dengue tại tỉnh Nghệ
An giai đoạn 2012 – 2016.....................................................................41
3.1.1. Tình hình mắc và tử vong do SXHD theo năm......................................41
3.1.2. Phân bố số mắc SXHD theo tháng.........................................................46
3.1.3. Phân bố số mắc SXHD theo lứa tuổi mắc bệnh.....................................47
3.1.4. Phân bố số mắc SXHD theo phân độ nặng............................................48
3.1.5. Kết quả xét nghiệm SXHD và sự phân bố tuýp vi rút Dengue tại Nghệ
An........................................................................................................50
3.2. Mô tả mối liên quan giữa một số chỉ số véc tơ truyền bệnh (BI, DI) với
ca bệnh sốt xuất huyết Dengue tại một số huyện trọng điểm của tỉnh
Nghệ An (tại huyện Diễn Châu và huyện Quỳnh Lưu với giả định là
điểm giám sát muỗi đại diện cho huyện), giai đoạn 2012 – 2016........53
3.3. Đánh giá độ nhạy cảm của hai loài muỗi Aedes aegypti và Aedes
albopictus tại xã Diễn Ngọc, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An đối với
một số hóa chất năm 2016....................................................................57
Chương 4........................................................................................................58
BÀN LUẬN....................................................................................................58
4.1. Một số đặc điểm dịch tễ học bệnh sốt xuất huyết Dengue tại tỉnh Nghệ
An giai đoạn 2012 – 2016.....................................................................58
4.1.1. Tình hình mắc và tử vong do SXHD theo năm......................................58
4.1.2. Phân bố số mắc SXHD theo tháng.........................................................60
4.1.3. Phân bố số mắc SXHD theo lứa tuổi mắc bệnh.....................................61
4.1.4. Phân bố số mắc SXHD theo phân độ nặng............................................62
4.1.5. Kết quả xét nghiệm SXHD và sự phân bố tuýp vi rút Dengue tại Nghệ
An........................................................................................................63
4.2. Mô tả mối liên quan giữa một số chỉ số véc tơ truyền bệnh (BI, DI) với
ca bệnh sốt xuất huyết Dengue tại một số huyện trọng điểm của tỉnh
Nghệ An (tại huyện Diễn Châu và huyện Quỳnh Lưu với giả định là
điểm giám sát muỗi đại diện cho huyện), giai đoạn 2012 – 2016........64
4.2.1. Phân bố muỗi Aedes agypti và Aedes albopictus tại hai huyện..............64
4.2.2. Mô tả một số chỉ số véc tơ truyền bệnh với ca bệnh SXHD tại hai huyện
của tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012 – 2016.............................................65
4.3. Đánh giá độ nhạy cảm của hai loài muỗi Aedes aegypti và Aedes
albopictus tại xã Diễn Ngọc, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An với một
số hóa chất diệt côn trùng năm 2016....................................................67
4.4. Những ưu điểm và hạn chế của đề tài..................................................68
4.4.1. Ưu điểm.................................................................................................68
4.4.2. Hạn chế..................................................................................................69
4.4.3. Khống chế sai số....................................................................................69
KẾT LUẬN....................................................................................................70
KHUYẾN NGHỊ............................................................................................72
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Tình hình SXHD tại khu vực Tây Thái Bình Dương [11]....................................6
Bảng 1.2: Phân bố số ca mắc và tử vong do SXHD tại Việt Nam......................................7
giai đoạn 2012 – 2015 [5] [6] [7] [8].................................................................................7
Bảng 1.3: Phân bố số ca mắc và tử vong/100.000 dân do SXHD.....................................7
tại Việt Nam giai đoạn 2012 – 2015 [5] [6] [7] [8]............................................................7
Bảng 3.4: Tỷ lệ % kết quả xét nghiệm huyết thanh dương tính SXHD, giai đoạn 20122016.................................................................................................................................50
Bảng 3.5: Tỷ lệ % kết quả xét nghiệm huyết thanh dương tính SXHD trong số mẫu
phân lập vi rút từ năm 2012 đến năm 2016...................................................................51
Bảng 3.6: Thử độ nhạy cảm của muỗi Aedes tại xã Diễn Ngọc, huyện Diễn Châu, tỉnh
Nghệ An đối với một số hóa chất năm 2016..................................................................57
Bảng 3.7: Kết quả kháng của muỗi Aedes tại xã Diễn Ngọc – huyện Diễn Châu – tỉnh
Nghệ An sau khi phun ULV với hóa chất Hanpec (Permethrin 50%) năm 2016............57
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Số mắc và tử vong do SXHD tại Nghệ An giai đoạn 2012 – 2016..........41
Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ mắc, tử vong do SXHD/100.000 dân tại Nghệ An.........................42
giai đoạn 2012-2016....................................................................................................42
Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ mắc SXHD/100.000 dân theo huyện, thành, thị của tỉnh Nghệ An
giai đoạn 2012 – 2016.................................................................................................43
Biểu đồ 3.4: Số mắc SXHD/100.000 dân theo các huyện/thành/thị..........................45
có số trường hợp mắc từ năm 2012 đến năm 2016..................................................45
Biểu đồ 3.5: Tình hình mắc SXHD theo tháng tại Nghệ An giai đoạn 2012 - 2016....46
Biểu đồ 3.6: Tỷ lệ % số mắc SXHD theo lứa tuổi từ năm 2012 đến năm 2016..........47
Biểu đồ 3.7: Tỷ lệ % số mắc SXHD theo phân độ nặng từ năm 2012 đến năm 2016 48
Biểu đồ 3.8: Tỷ lệ % số mắc SXHD ở các lứa tuổi theo phân độ nặng........................49
giai đoạn 2012 – 2016.................................................................................................49
Biểu đồ 3.9: Tỷ lệ % phân bố các tuýp vi rút Dengue tại Nghệ An,............................52
giai đoạn 2012 - 2016..................................................................................................52
Biểu đồ 3.10: Mối liên quan giữa chỉ số BI và số ca mắc SXHD của huyện Diễn Châu,
giai đoạn 2012 - 2016..................................................................................................53
Biểu đồ 3.11: Mối liên quan giữa chỉ số DI và số ca mắc SXHD.................................54
của huyện Diễn Châu, giai đoạn 2012 - 2016.............................................................54
Biểu đồ 3.12: Mối liên quan giữa chỉ số BI và số ca mắc SXHD..................................55
của huyện Quỳnh Lưu, giai đoạn 2012 - 2016............................................................55
Biểu đồ 3.13: Mối liên quan giữa chỉ số DI và số ca mắc SXHD.................................56
của huyện Quỳnh Lưu, giai đoạn 2012 - 2016............................................................56
DANH MỤC BẢN ĐỒ
Bản đồ 2.1: Phạm vi nghiên cứu bệnh SXHD tỉnh Nghệ An từ 2012 đến 2016. 33
Bản đồ 3.2: Phân bố số mắc bệnh SXHD/100.000 dân theo huyện, thành, thị
của tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012 - 2016.............................................................44
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Hai loài muỗi Ae. aegypti và Ae. albopictus truyền bệnh SXHD.............12
Hình 1.2: Vòng đời của muỗi Ae. Aegypti truyền bệnh SXHD................................12
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh sốt xuất huyết Dengue là bệnh truyền nhiễm do vi rút Dengue gây
nên. Vi rút Dengue có 4 tuýp huyết thanh là DEN-1, DEN-2, DEN-3 và DEN4. Vi rút truyền từ người bệnh sang người lành do muỗi đốt. Muỗi Aedes
aegypti là trung gian truyền bệnh chủ yếu.
Bệnh xảy ra quanh năm, thường gia tăng vào mùa mưa. Bệnh gặp ở cả
trẻ em và người lớn. Đặc điểm của SXHD là sốt, xuất huyết và thoát huyết
tương, có thể dẫn đến sốc giảm thể tích tuần hoàn, rối loạn đông máu, suy tạng,
nếu không được chẩn đoán sớm và xử trí kịp thời dễ dẫn đến tử vong [1].
Bệnh SXHD đã xảy ra trên 102 nước thuộc năm khu vực của WHO,
trong đó có 20 nước châu Phi, 42 nước châu Mỹ, 07 nước Đông Nam Á, 04
nước phía Đông Địa Trung Hải và 29 nước thuộc khu vực Tây Thái Bình
Dương. Tổng dân số trên toàn cầu có nguy cơ nhiễm bệnh ước tính vào
khoảng 2,5-3 tỷ người. Trung bình mỗi năm có ít nhất 100 triệu trường hợp
mắc SXHD và 500.000 trường hợp SXHD cần phải nhập viện. Tỷ lệ tử vong
trung bình do SXHD là 5%, với số tử vong là 25.000 trường hợp mỗi năm [2].
Tình hình bệnh SXHD từ năm 2012 tiếp tục diễn biến phức tạp. Trong
vòng 11 tháng năm 2012, tại Úc số mắc tăng gấp hai lần; Campuchia tăng 2,6
lần; Lào tăng 2,5 lần; Malaysia tăng 10%; Philippine tăng 29,7% so với cùng
kì năm 2011 [3].
Tại Việt Nam, SXHD là bệnh lưu hành địa phương, đặc biệt tại các tỉnh
miền Nam. Năm 2010, cả nước ghi nhận 128.710 trường hợp mắc SXHD, trong
đó có 109 trường hợp tử vong [4]. Từ năm 2012 đến năm 2014, số trường hợp
mắc giảm từ 86.017 xuống còn 66.322 (năm 2013) và 32.049 trường hợp (năm
2014), trong đó số trường hợp tử vong cũng giảm từ 80 xuống còn 42 (năm
2013) và 20 trường hợp năm 2014 [5] [6] [7]. Năm 2015 lại tăng đột biến với
2
97.770 trường hợp mắc, trong đó có 62 trường hợp tử vong [8]. SXHD là một
trong 10 bệnh có tỷ lệ mắc/100.000 dân và tỷ lệ tử vong/100.000 dân cao nhất ở
Việt Nam [4] [5] [6] [7] [8].
Nghệ An là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng duyên hải miền Trung
thuộc Bắc Trung Bộ; diện tích rộng thứ hai cả nước, dân cư đông, địa hình
phức tạp, có khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều, là điều kiện thuận lợi cho muỗi
truyền bệnh SXH phát triển.
Những năm gần đây, năm nào Nghệ An cũng có dịch SXHD xảy ra và
hiện nay, SXHD vẫn là bệnh lưu hành tại một số địa phương trong tỉnh, bệnh
có tỉ lệ mắc cao trong các bệnh truyền nhiễm gây dịch ở Nghệ An. Tuy nhiên
chưa có nghiên cứu sâu nào về đặc điểm dịch tễ học bệnh SXHD tại tỉnh
Nghệ An từ năm 2012 trở lại đây. Đồng thời để tìm hiểu rõ hơn về đặc điểm
véc tơ truyền bệnh SXHD tại hai huyện trọng điểm của tỉnh là huyện Diễn
Châu và huyện Quỳnh Lưu nhằm đưa ra dự báo tình hình dịch, phục vụ cho
công tác giám sát, phòng chống dịch bệnh trên địa bàn.
Từ những lý do trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Một số đặc điểm
dịch tễ bệnh sốt xuất huyết Dengue tại tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012 - 2016"
với ba mục tiêu như sau:
1. Mô tả một số đặc điểm dịch tễ học bệnh sốt xuất huyết Dengue tại
tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012 - 2016.
2. Mô tả mối liên quan giữa một số chỉ số véc tơ truyền bệnh với ca
bệnh sốt xuất huyết Dengue tại một số huyện trọng điểm của tỉnh Nghệ An
giai đoạn 2012 – 2016.
3. Đánh giá độ nhạy cảm của hai loài muỗi Aedes aegypti và Aedes
albopictus tại xã Diễn Ngọc, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An với một số
hóa chất diệt côn trùng năm 2016.
3
Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. Lịch sử bệnh sốt xuất huyết Dengue
Dịch sốt Dengue được biết đến cách đây ba thế kỷ ở các khu vực có khí
hậu nhiệt đới, á nhiệt đới và ôn đới. Dịch sốt Dengue đầu tiên được ghi nhận
vào năm 1635 ở những vùng Tây Ấn Độ thuộc Pháp, trước đó, khoảng đầu
năm 992 sau công nguyên, đã có một bệnh tương tự như sốt Dengue cũng
được ghi nhận ở Trung Quốc. Trong thế kỷ 18, 19 và đầu thế kỷ 20, đã xảy ra
những vụ dịch của các bệnh tương tự như sốt Dengue ở các khu vực có khí
hậu nhiệt đới và một số vùng có khí hậu ôn đới. Năm 1780, có tác giả đã mô
tả bệnh “sốt gãy xương” ở Phi-la-đen-phi-a, có thể đây chính là sốt Dengue.
Hầu hết những vụ dịch này là sốt Dengue, cũng đã có một số trường hợp mắc
thể xuất huyết nặng. Ngoài các nỗ lực nhằm phòng chống Aedes aegypti, sự
phát triển về mặt kinh tế cũng góp phần làm giảm rõ rệt nguy cơ xuất hiện
dịch sốt Dengue tại các nước có khí hậu ôn đới trong suốt 50 năm qua [2].
Vụ dịch sốt Dengue đầu tiên được ghi nhận giống với SXHD xảy ra ở
Úc năm 1897. Một bệnh xuất huyết tương tự cũng được ghi nhận ở Hy Lạp
năm 1928 và một vụ dịch ở Đài Loan năm 1931. Vụ dịch đầu tiên được khẳng
định là SXHD được ghi nhận tại Phi-líp-pin vào năm 1953-1954. Từ đó,
nhiều vụ dịch SXHD lớn đã xảy ra ở hầu hết các nước Đông Nam Á với tỷ lệ
tử vong cao, bao gồm cả Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, Man-di-vơ, My-an-ma, Sri
Lan-ka, Thái Lan và các nước thuộc khu vực Tây Thái Bình Dương như Xinga-po, Cam-pu-chia, Trung Quốc, Lào, Ma-lai-xi-a, Niu Ca-lê-đô-ni-a, Pa-lau,
Phi-líp-pin, Ta-hi-ti và Việt Nam. Qua 20 năm, tỷ lệ mắc và sự phân bố về
mặt địa lý của SXHD tăng rõ rệt, và hiện nay, ở một số nước Đông Nam Á,
các vụ dịch hầu như năm nào cũng xảy ra [2].
4
1.2. Tình hình dịch sốt xuất huyết Dengue
1.2.1. Trên thế giới
Bệnh sốt Dengue lần đầu tiên được mô tả ở Mỹ vào năm 1780, khi
những vụ dịch lớn xảy ra ở Phi-la-đen-phi-a, Pensylvania. Đây là bệnh dịch
lưu hành ở các vùng nhiệt đới, đặc biệt là ở châu Á, Tây Thái Bình Dương và
vùng biển Caribe. Các vụ dịch lớn xảy ra mang tính chu kỳ. Sốt Dengue đặc
trưng là sốt hai kỳ, có triệu chứng đau cơ, đau khớp và có ban [9].
Những vụ dịch sốt Dengue lớn gần đây xảy ra ở năm trong số sáu khu
vực là thành viên của Tổ chức Y tế thế giới, chỉ trừ khu vực châu Âu. Tuy
vậy, một số nước trong khu vực này đã có một số lượng đáng kể các trường
hợp sốt Dengue từ nước khác đến. Tổng số dân trên toàn cầu có nguy cơ
nhiễm bệnh ước tính vào khoảng từ 2,5-3 tỷ người, phần lớn trong số này
sống ở khu vực đô thị có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới. Mặc dù trước kia
sốt Dengue được cho là bệnh chỉ xuất hiện ở khu vực đô thị, nhưng ngày nay
bệnh đã trở nên phổ biến ở khu vực nông thôn các nước Đông Nam Á. Hàng
năm, ước tính có ít nhất 100 triệu trường hợp mắc sốt Dengue và 500.000
trường hợp SXHD cần phải nhập viện. Trong số trường hợp SXHD, thì 90%
là trẻ em dưới 15 tuổi. Tỷ lệ tử vong trung bình do SXHD là 5%, với số tử
vong là 25.000 trường hợp mỗi năm [2].
Sự phân bố của sốt Dengue/SXHD trên thế giới gần đây đã được tổng
kết. Khoảng thời gian giữa năm 1975 và 1995, sốt Dengue/SXHD xảy ra ở
102 nước thuộc năm khu vực của Tổ chức Y tế thế giới, trong đó:
+ Châu Phi – 20 nước có dịch lưu hành:
- Trong 18 năm qua, các vụ dịch đều có mặt của 4 tuýp vi rút.
- Vụ dịch lớn gần đây nhất xảy ra ở Cô-mô-rét và E-ri-tơ-ri-a.
+ Khu vực Đông Địa Trung Hải – 4 nước có dịch lưu hành:
- Các vụ dịch lớn gần đây nhất xảy ra ở Đi-bu-ti, Arập Xê-út và Pa-ki-xtan.
5
- Có nhiều tuýp vi rút lưu hành.
- Một số trường hợp SXHD rải rác.
+ Khu vực Tây Thái Bình Dương – 29 nước có dịch lưu hành:
- Các vụ dịch lớn gần đây xảy ra ở Xin-ga-po, Cam-pu-chia, Việt Nam,
Phi-lip-pin, Tahiti, Fi-ji và Pa-lau.
- Cả bốn tuýp vi rút đều lưu hành.
- SXHD lưu hành thành dịch và là vấn đề y tế công cộng trọng yếu ở
nhiều nước.
+ Châu Mỹ - 42 nước có dịch lưu hành:
- Các vụ dịch lớn gần đây nhất xảy ra ở Trung Mỹ, Colombia, Peru,
Venezela, Brazin, Mehico, Cuba, Pu-éc-tô Ri-cô, Bác-ba-đốt và Tri-ni-đát.
- Cả bốn tuýp huyết thanh đều lưu hành.
+ Đông Nam Á – 7 nước có dịch lưu hành:
- Các vụ dịch lớn gần đây xảy ra ở Ấn Độ, Sri Lan-ka, Thái Lan,
Myanma và Indonexia.
- Cả bốn tuýp vi rút đều lưu hành.
- SXHD là nguyên nhân hàng đầu của các trường hợp nhập viện và tử
vong ở trẻ em [2].
Hiện nay, những khu vực có khí hậu nhiệt đới đều là những khu vực có
nguy cơ bị dịch cao với tất cả 04 tuýp vi rút lưu hành đồng thời, đó là các khu
vực châu Mỹ, châu Á, Thái Bình Dương và châu Phi. Ở phía Bắc Queensland
(Úc) có 03 típ là DEN-1, DEN-2 và DEN-3; ở Trung Đông có 02 tuýp là
DEN-1 và DEN-2 [10].
Theo các báo cáo của WHO, trong năm 2014, tình hình dịch SXHD tại
các nước trong khu vực Tây Thái Bình Dương tiếp tục diễn biến phức tạp, số
mắc gia tăng tại một số quốc gia, cụ thể như sau:
6
Bảng 1.1: Tình hình SXHD tại khu vực Tây Thái Bình Dương [11]
TT
1
2
3
4
5
6
7
Quốc gia
Úc
Campuchia
Lào
Malaysia
Philippines
Singapore
Việt Nam
Năm 2014
Số ca
Số mắc/
mắc
1.514
3.543
1.695
108.698
113.485
17.992
31.848
100.000 dân
6,8
7,7
27,2
361,4
105,4
354,4
39,8
So sánh với năm 2013
Số ca
+/mắc
1.762
16.722
44.171
43.346
166.107
22.194
66.150
(Tăng/Giảm)
+ 14,1 %
- 78,8 %
- 96,2 %
+ 2,5 lần
- 31,7 %
- 18,9 %
- 51,8 %
Theo thông báo của WHO về tình hình SXHD của 07 quốc gia trong khu
vực Tây Thái Bình Dương có báo cáo, có 02 quốc gia có số mắc gia tăng trong
năm 2014 so với năm 2013 là Úc và Malaysia; 05 quốc gia có số mắc giảm là
Campuchia, Lào, Philippines, Singapore và Việt Nam. Trong số những quốc
gia có báo cáo, Malaysia và Singapore là hai quốc gia bị ảnh hưởng nặng nề
nhất với 361,4 và 354,4 trường hợp mắc/100.000 dân. Việt Nam là quốc gia bị
ảnh hưởng ở mức trung bình với 39,8 trường hợp mắc/100.000 dân.
1.2.2. Tại Việt Nam
Vụ dịch sốt Dengue đầu tiên tại Việt Nam xảy ra vào năm 1958 và
được thông báo năm 1959 [12]. Ở miền Nam, dịch SXHD được mô tả lần đầu
tiên vào năm 1960 với 60 bệnh nhi tử vong [13]. Tháng 8 năm 1963, dịch sốt
Dengue xảy ra ở Cái Bè, Châu Đốc, Hồng Ngự, Tân Châu và Cao Lãnh với
tổng số 313 trường hợp mắc, trong đó có 116 trẻ tử vong. Tiếp sau đó, vụ dịch
sốt Dengue đã xảy ra ở 19 tỉnh, thành phố miền Bắc vào năm 1969. Từ năm
1970 đến năm 1974, dịch xảy ra lẻ tẻ ở một số điểm trong nội thành Hà Nội
với số bệnh nhân từ vài chục tới hàng trăm trường hợp phải vào điều trị tại
các bệnh viện. Trong thời gian đó dịch cũng lan ra các thành phố, thị xã, thị
trấn và cả những vùng nông thôn [9].
7
Tại Việt Nam, SXHD là bệnh lưu hành địa phương, đặc biệt tại các tỉnh
miền Nam. Năm 2010, cả nước ghi nhận 128.710 trường hợp mắc SXHD, trong
đó có 109 trường hợp tử vong [4].
Bảng 1.2: Phân bố số ca mắc và tử vong do SXHD tại Việt Nam
giai đoạn 2012 – 2015 [5] [6] [7] [8]
Năm 2012
Khu vực
Mắc
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015
Chết
Mắc
Chết
Mắc
Chết
Mắc
Chết
80
0
17
61
02
66.322
4.334
20.654
33.570
7.764
42
01
18
21
02
32.049
2.298
3.932
25.002
817
20
0
01
19
0
97.770
16.894
23.914
50.205
6.757
62
0
10
49
03
Cả nước
86.017
Miền Bắc
2.007
Miền Trung 14.275
Miền Nam
67.844
Tây Nguyên 1.891
Bảng 1.3: Phân bố số ca mắc và tử vong/100.000 dân do SXHD
tại Việt Nam giai đoạn 2012 – 2015 [5] [6] [7] [8]
Năm 2012
Khu vực
Mắc/
Chết/
Năm 2013
Mắc/
Chết/
Năm 2014
Mắc/
Chết/
Năm 2015
Mắc/
100.000 100.000 100.000 100.000 100.000 100.000 100.000
Chết/
100.000
dân
dân
dân
dân
dân
dân
dân
dân
96,98
5,11
0,09
0,00
74,78
11,04
0,05
0,00
31,66
5,55
0,02
0,00
96,58
40,78
0,06
0,00
123,35 0,15 178,47 0,16
Trung
Miền Nam 201,07 0,18
99,49
0,06
Tây
45,85
0,05 188,23 0,05
Nguyên
Nhìn vào hai bảng trên ta thấy rằng:
32,10
0,01
195,24
0,08
57,74
0,04
115,95
0,11
19,18
0,00
158,61
0,07
Cả nước
Miền Bắc
Miền
+ Số ca mắc SXHD của cả nước giảm dần từ năm 2012 (86.017 trường
hợp mắc) đến năm 2014 (32.049 trường hợp mắc) và sau đó tăng lên năm 2015
(97.770 trường hợp mắc), cao hơn số ca mắc năm 2012.
8
+ Số chết do SXHD của các nước cũng giảm dần từ năm 2012 (80 trường
hợp chết) đến năm 2014 (20 trường hợp chết) và năm 2015 lại tăng lên (62
trường hợp chết), thấp hơn số chết năm 2012.
+ Các miền/khu vực có số ca mắc và tử vong giai đoạn 2012 – 2015 cũng
tương tự tình hình dịch SXHD của cả nước giai đoạn này.
+ Miền Nam là khu vực có số ca mắc bệnh và tử vong do SXHD giai
đoạn 2012 – 2015 cao nhất cả nước so với 03 miền/khu vực còn lại.
+ Tây Nguyên là khu vực có số ca mắc SXHD giai đoạn 2012 – 2015 thấp
nhất cả nước so với 03 miền/khu vực còn lại.
+ Miền Bắc là khu vực có số ca chết do SXHD giai đoạn 2012 - 2015 thấp
nhất cả nước so với 03 miền/khu vực còn lại.
Ngày nay, SXHD đang là một trong mười bệnh truyền nhiễm có tỉ lệ
mắc và tử vong cao nhất trong 10 năm trở lại đây. Khoảng 70 triệu người
nước ta nằm trong vùng có dịch SXHD lưu hành và có nguy cơ mắc dịch
bệnh này [14].
Đây là bệnh dịch lưu hành địa phương ở Việt Nam, nhất là ở các tỉnh
đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng Bắc bộ và vùng ven biển miền Trung.
Do đặc điểm địa lý, khí hậu khác nhau, ở miền Nam và miền Trung bệnh
xuất hiện quanh năm, ở miền Bắc và Tây Nguyên bệnh thường xảy ra từ
tháng 4 đến tháng 11. Ở miền Bắc những tháng khác bệnh ít xảy ra vì thời
tiết lạnh, ít mưa, không thích hợp cho sự sinh sản và hoạt động của
muỗi Aedes aegypti. Bệnh SXHD phát triển nhiều nhất vào các tháng 7, 8, 9,
10 trong năm [18].
1.2.3. Tại Nghệ An
Nghệ An là một tỉnh đất rộng, người đông, địa hình phức tạp, khí hậu
khắc nghiệt; là đầu mối của nhiều nút giao thông quan trọng. Tất cả những
yếu tố đó là điều kiện thuận lợi để nguồn bệnh phát triển.
9
Từ năm 1995 đến nay, các vụ dịch sốt xuất huyết Dengue thường xuyên
xảy ra. Năm 1998, dịch xảy ra ở 16/20 huyện/thành/thị với số mắc 8.570
trường hợp, trong đó có 01 ca tử vong. Năm 2001 có 971 trường hợp mắc,
không có trường hợp tử vong. Năm 2006 có 1.410 trường hợp mắc, không có
trường hợp tử vong. Năm 2010 có 725 trường hợp mắc, không có trường hợp
tử vong [15].
Hiện nay, SXHD vẫn là bệnh lưu hành tại một số địa phương trong
tỉnh. Ở một số địa phương, gần như năm nào cũng xảy ra dịch SXHD ảnh
hưởng đến sức khỏe, kinh tế của nhân dân. Đặc biệt, một số huyện đồng bằng
ven biển là trọng điểm của dịch sốt xuất huyết Dengue như: Diễn Châu,
Quỳnh Lưu, Nghi Lộc, Hưng Nguyên... Bệnh sốt xuất huyết Dengue là bệnh
có tỷ lệ mắc cao trong các bệnh truyền nhiễm gây dịch ở Nghệ An [15].
Huyện Diễn Châu – tỉnh Nghệ An là huyện trải dài theo hướng Bắc –
Nam. Phía Bắc giáp huyện Quỳnh Lưu, phía Nam giáp huyện Nghi Lộc,
phía Tây giáp huyện Yên Thành, phía Đông giáp biển. Diện tích tự nhiên là
304,92 km². Dân số 311.244 người (năm 2016). Có 39 xã trong đó có 10 xã
ven biển. Diễn Châu có 25 km bờ biển, chạy dài từ xã Diễn Trung ra đến
Diễn Hùng tạo thành hình cánh cung lõm vào đất liền tạo thành một vịnh
nhỏ. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên quanh năm lắm nắng, mưa nhiều.
Lượng mưa trung bình hàng năm 1.600 mm; nhiệt độ trung bình 24,2ºC; độ
ẩm không khí cao (trên 84%). Đây là điều kiện rất thuận tiện để muỗi Aedes
aegypti (muỗi truyền bệnh SXHD) phát triển. Liên tiếp mấy năm gần đây
năm nào cũng xảy ra dịch SXHD với chu kỳ dịch tễ không rõ ràng [16].
Huyện Quỳnh Lưu – tỉnh Nghệ An là huyện có đường ranh giới với các
huyện thị là 122 km, trong đó đường ranh giới đất liền 88 km và 34 km đường
bờ biển. Phía Bắc giáp với huyện Tĩnh Gia (Thanh Hóa); phía Tây Bắc giáp
10
huyện Như Thanh (Thanh Hóa), có chung địa giới khoảng 25 km. Phía Nam
và Tây Nam giáp với huyện Diễn Châu và huyện Yên Thành với ranh giới
khoảng 31 km. Phía Tây giáp các huyện Nghĩa Đàn, Tân Kỳ và thị xã Thái
Hòa với ranh giới khoảng 33 km. Phía Đông huyện giáp biển Đông. Diện tích
tự nhiên là 437,63 km². Dân số 404.362 người (năm 2016). Có 32 xã và 01 thị
trấn. Huyện Quỳnh Lưu nằm trong khu vực nhiệt đới nhưng lại ở miền biển
nên thường nhận được ba luồng gió:
+ Gió mùa Đông Bắc nằm sâu trong lục địa lạnh lẽo của vùng Sibia và
Mông Cổ, từng đợt thổi qua Trung Quốc và vịnh Bắc Bộ tràn về nên gọi là
gió bắc.
+ Gió mùa Tây Nam ở tận vịnh Bengal tràn qua lục địa, luồn qua các
dãy Trường Sơn thổi sang gọi là gió Lào nhưng chính là gió tây khô nóng.
+ Gió mùa Đông Nam mát mẻ từ biển Đông thổi vào gọi là gió nồm.
Vì vậy mà khí hậu huyện Quỳnh Lưu chia làm hai mùa rõ rệt:
+ Mùa nóng từ tháng 05 đến tháng 10 dương lịch. Mùa này tiết trời
nóng nực, nhiệt độ trung bình 30ºC, có ngày lên tới 40ºC.
+ Mùa lạnh từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 dương lịch năm sau.
Mùa này thường có gió mùa đông bắc, mưa kéo dài.
Chính vì vậy mà muỗi truyền bệnh SXHD phát triển và thường gây
thành dịch nhiều năm nay tại huyện Quỳnh Lưu [17].
1.3. Đặc điểm về tác nhân gây bệnh, véc tơ truyền bệnh và vật chủ nhiễm
sốt xuất huyết Dengue
1.3.1. Tác nhân gây bệnh SXHD
Trong thời gian dài, người ta chỉ biết rằng các vụ dịch SD do muỗi
truyền liên tiếp xảy ra ở Trung Mỹ, vùng biển Caribê và Đông Nam Á nhưng
tác nhân gây bệnh vẫn chưa được biết đến. Mãi đến năm 1944, khi Sabin phân
lập được vi rút Dengue tuýp 1, 2 và sau đó tháng 04/1956, tháng 05/1960
11
phân lập được vi rút Dengue tuýp 3 và 4 thì tác nhân gây ra các vụ dịch
SXHD mới được hiểu rõ [16].
Các vi rút Dengue thuộc nhóm Flavivirus, họ Flaviviridae với 4 tuýp
huyết thanh DEN - 1, DEN - 2, DEN - 3 và DEN – 4 [18].
1.3.2. Véc tơ truyền bệnh SXHD
Ngay từ ban đầu, người ta đã nghĩ đến muỗi là thủ phạm truyền vi rút
Dengue từ người mắc bệnh sang người lành, nhưng mãi tới năm 1903 vấn đề
này mới được Graham chứng minh [16].
Nhiều tác giả nghiên cứu về véc tơ truyền bệnh SXHD và thống nhất đi đến
kết luận SXHD đều được truyền bởi muỗi Aedes aegypti và muỗi Aedes
albopictus, trong đó Aedes aegypti đóng vai trò quan trọng nhất [19] [20]. Những
nghiên cứu tiếp theo ở Philippin, Inđônêxia và các đảo thuộc Thái Bình Dương
cho thấy ngoài Aedes aegypti, Aedes albopictus, một số loài muỗi khác như Aedes
polynesiensis, Aedes scutellaris, Aedes cooki, Aedes rotumae, Aedes hebrideus,
Aedes tongue, Aedes tabu… cũng có thể là véc tơ truyền vi rút này [21] [22].
Ở Việt Nam, hai loài muỗi truyền bệnh SXHD là Aedes aegypti
và Aedes albopictus, trong đó quan trọng nhất là Aedes aegypti [18].
Muỗi trưởng thành Aedes có tầm vóc nhỏ, màu đen hoặc nâu đen với
nhiều đốm trắng bạc ở thân và chân. Những đốm này tạo thành hình đàn ở
mặt lưng. Bụng, chân có các vảy trắng và đốt cuối cùng hoàn toàn trắng.
Muỗi có nhiều ở thành phố, thị xã, thị trấn, vùng nông thôn ven biển [9].
12
Hình 1.1: Hai loài muỗi Ae. aegypti và Ae. albopictus truyền bệnh SXHD
Muỗi cái hút máu người vào ban ngày, mạnh nhất vào lúc sáng sớm từ
7 giờ đến 9 giờ và chập tối từ 16 giờ đến 19 giờ. Sau khi muỗi hút máu, muỗi
trú ấn trong nhà để tiêu hóa máu; thường đậu trên quần áo hoặc chăn màn.
Muỗi cái trú đậu chủ yếu trong nhà (99,6% ở thành phố và ở nông thôn là
96,9%). Muỗi ưa nơi kín gió, trú đậu cả nơi tối và sáng [23].
Muỗi Aedes aegypti có vòng đời gồm 4 giai đoạn: Trứng, bọ gậy, quăng
và muỗi trưởng thành. Muỗi đẻ trứng riêng rẽ ở thành, sát phía trên mực nước
của các dụng cụ chứa nước như chum, vại, lọ hoa, phế thải đọng nước....
Trứng có khả năng chịu đựng điều kiện khô hạn tốt [9].
Hình 1.2: Vòng đời của muỗi Ae. Aegypti truyền bệnh SXHD
13
Ở Việt Nam, ổ bọ gậy của Aedes aegypti cũng rất phong phú, có nhiều
chủng loại dụng cụ chứa nước và cũng tùy theo từng vùng mà ổ bọ gậy nguồn
có thể khác nhau. Ở miền Bắc có thể xếp thành 5 loại chính: Bể xây, phuy sắt,
chum vại sành, xô chậu và các đồ phế thải. Mật độ tập trung bọ gậy cao nhất
ở thành thị là bể xây (64,5%), tiếp theo là thùng phuy (22,6%), chum vại
(7,6%), phế thải (4,5%), xô tôn (0,83%). Ở nông thôn số bọ gậy tập trung
trong bể xây là (50,5%), chum vại (29,3%), phuy (11,4%), phế thải (8,6%), xô
tôn (0,27%) [24].
1.3.3. Vật chủ nhiễm SXHD
Vi rút Dengue gây nhiễm cho người và một số loài động vật linh
trưởng. Con người là vật chủ chính của vi rút ở khu vực đô thị. Kết quả
nghiên cứu ở Malaixia và châu Phi cho thấy khỉ bị nhiễm vi rút và có thể trở
thành vật chủ mang vi rút, mặc dù vậy ý nghĩa về mặt dịch tễ học của quan sát
này vẫn chưa được xác định. Các chủng vi rút Dengue có thể phát triển tốt
trong nuôi cấy mô của côn trùng và tế bào động vật có vú [2].
Tính cảm nhiễm và sức đề kháng: Mọi người chưa có miễn dịch đặc
hiệu đều có thể bị mắc bệnh từ trẻ sơ sinh cho đến người lớn. Sau khi khỏi
bệnh sẽ được miễn dịch suốt đời với tuýp vi rút Dengue gây bệnh nhưng
không được miễn dịch bảo vệ chéo với các tuýp vi rút Dengue khác. Nếu bị
mắc bệnh lần thứ hai với tuýp vi rút Dengue khác, bệnh nhân có thể sẽ bị
bệnh nặng hơn và dễ xuất hiện sốc Dengue [18].
Thời kỳ ủ bệnh và lây truyền: Thời kỳ ủ bệnh từ 3 - 14 ngày, trung
bình từ 5 - 7 ngày. Bệnh nhân là nguồn lây bệnh trong thời kỳ có sốt, nhất là
5 ngày đầu của sốt là giai đoạn trong máu có nhiều vi rút. Muỗi bị nhiễm vi
rút thường sau 8-12 ngày sau hút máu có thể truyền bệnh và truyền bệnh
suốt đời [18].