Trường Đại học kinh tế TPHCM
Khoa Kinh doanh Quốc Tế - Marketing
ĐỀ TÀI
SỨC HẤP DẪN CỦA
THỊ TRƯỜNG
MALAYSIA
ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ
VIỆT NAM
BỘ MÔN
Quản trị kinh doanh quốc tế hiện đại
GVHD TS. Đinh Thị Thu Oanh
Sinh viên thực hiện
1. Nguyễn Thị Yến Vy
2. Đinh thị Mỹ Hạnh
3. Phạm Ngọc Quyên Anh
4. Phạm Thị Diệp
5. Nguyễn Hồng Song Mỹ
TP. Hồ Chí Minh, Ngày 19 tháng 9 năm 2019
2019201920192019
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ...........................................................................................................3
I. TỔNG QUAN VỀ MALAYSIA .......................................................................4
1. Những thông tin cơ bản ....................................................................................4
2. Đặc điểm tự nhiên.............................................................................................4
3. Đặc điểm dân số ...............................................................................................5
4. Đặc điểm về văn hóa ........................................................................................6
5. Lễ hội ................................................................................................................7
II. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ, QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VỚI
VIỆT NAM VÀ CÁC TIÊU CHUẨN NHẬP KHẨU CỦA MALAYSIA ..........9
1. Tình hình phát triển kinh tế ..............................................................................9
a. Tổng quan nền kinh tế ...................................................................................9
b. Các chỉ số kinh tế ........................................................................................10
2. Quan hệ thương mại giữa Malaysia và Việt Nam ..........................................14
3. Các tiêu chuẩn nhập khẩu của Malaysia ........................................................15
a. Các mặt hàng cấm nhập khẩu ......................................................................15
b. Hàng hóa nhập khẩu phải tuân theo chuẩn Halal ........................................15
c. Qui định về dán nhãn dinh dưỡng ...............................................................16
III. ƯU ĐÃI CỦA THỊ TRƯỜNG MALAYSIA DÀNH CHO NHÀ ĐẦU TƯ17
1. Chính sách ưu đãi chung ................................................................................17
1.1 Ưu đãi bằng thuế quan.................................................................................17
1.2 Chính sách thu hút đầu tư phi tài chính.......................................................18
2. Chính sách ưu đãi về thuế dành cho NDT Việt Nam .....................................18
IV. MỘT SỐ ƯU/NHƯỢC ĐIỂM CỦA THỊ TRƯỜNG VÀ VẤN ĐỀ CẦN
LƯU Ý KHI ĐẦU TƯ KINH DOANH TẠI MALAYSIA .................................20
1. Ưu điểm của thị trường Malaysia ...................................................................20
Page | 1
2. Nhược điểm của thị trường.............................................................................21
3. Một vài lưu ý về tập quán kinh doanh ở Malaysia .........................................21
V. TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................................23
Page | 2
LỜI MỞ ĐẦU
Tình hình kinh tế thế giới ngày càng biến động, phát triển không ngừng và cạnh
tranh ngày càng gia tăng. Với ưu điểm là một trong 3 nền kinh tế lớn nhất ASEAN,
và lớn thứ 33 trên thế giới. Malaysia không những là quốc gia có tốc độ tăng trưởng
GDP cao mà còn là thị trường tiêu dùng có sức hấp dẫn lớn, với dân số trẻ và dân số
thành thị chiếm đa số, thu nhập bình quân đầu người gần 10,000 USD và quan điểm
cởi mở về thương mại.
Việt Nam có nhiều cơ hội thuận lợi để thúc đẩy xuất khẩu vào thị trường Malaysia.
Hai nước có vị trí địa lý gần gũi và cùng nằm trong cộng đồng ASEAN. Hiệp định
thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA) có hiệu lực từ năm 2010 đã loại bỏ 97%
thuế nhập khẩu cho hàng hóa Việt Nam khi đi vào thị trường Malaysia. Nhờ đó, kim
ngạch thương mại song phương Việt Nam – Malaysia đến năm 2017 đã cán mốc 10
tỷ USD. Đặc biệt, khi Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái
Bình Dương (CPTPP) đi vào hiệu lực trong thời gian tới, giúp loại bỏ và đơn giản
hơn nữa các rào cản phi thuế quan, hoạt động xuất khẩu của Việt Nam vào Malaysia
được kỳ vọng sẽ tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ.
Tuy nhiên, bên cạnh cơ hội, cũng có không ít thách thức. Malaysia là quốc gia đa
sắc tộc, đa tôn giáo, trong đó đạo Hồi chiếm đa số (hơn 60%). Vì vậy, bên cạnh các
tiêu chuẩn trong các Hiệp định thương mại tự do, hàng hóa xuất khẩu vào Malaysia
còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn riêng cho người tiêu dùng Hồi giáo, gọi là tiêu chuẩn
Halal. Ngoài ra, hàng hóa của Việt Nam và Malaysia mang tính cạnh tranh hơn là
bổ sung cho nhau, nên việc khai thác thị trường Malaysia còn hạn chế.
Nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp đang tìm hiểu về thị trường Malaysia có thể lựa chọn
sản phẩm xuất khẩu phù hợp và thuận lợi hơn khi tiếp cận thị trường, bài viết dưới
đây sẽ cung cấp các thông tin tổng quan, toàn diện về thị trường Malaysia; tình hình
thương mại giữa hai nước; tận dụng ưu đãi từ ATIGA và CPTPP; cũng như những
lưu ý cho doanh nghiệp xuất khẩu về thị hiếu tiêu dùng, văn hóa kinh doanh và các
quy định riêng của Malaysia.
Page | 3
I.
TỔNG QUAN VỀ MALAYSIA
1. Những thông tin cơ bản
- Tên chính thức: Liên bang Malaysia
- Thể chế chính trị: Quân chủ lập hiến
- Thủ đô: Kuala Lumpur (thành phố lớn nhất)
- Ngày quốc khánh: 31 tháng 8 năm 1957
Đứng đầu nhà nước: Quốc vương –Abdullah Sultan Ahmad Shad
(31/1/2019)
Đứng đầu chính phủ: Thủ tướng Mahathir Mohamad (10/5/2018) là nhà
lãnh đạo nhà nước lâu đời nhất
Các đảng phái chính trị: Đa đảng
- Đơn vị tiền tệ: Đồng Rin-git (Ringgit)
QUỐC KÌ
QUỐC HUY
2. Đặc điểm tự nhiên
• Diện tích đất: 328,657 km2 (tương đương Việt Nam).
• Vị trí: Thuộc Đông Nam Á. Lãnh thổ bị
phân thành 2 mảnh lớn.
•
Mảnh phía Tây là bán đảo Mã Lai (tập
trung hơn 80% dân số) giáp Thái Lan;
• Mảnh phía Đông nằm chung với
Indonesia và Myanmar trên đảo Borneo.
Page | 4
• Địa hình: Rừng chiếm đa số (63% diện tích), đất nông nghiệp (23%).
• Khí hậu: nhiệt đới, gió mùa.
• Thiên tai: lũ lụt, lở đất và cháy rừng.
• Vấn đề môi trường: ô nhiễm không khí do khí thải công nghiệp và
phương tiện giao thông, ô nhiễm nguồn nước do chất thải chưa qua xử
lý, chặt phá rừng, khói, bụi mù từ các đám cháy rừng ở Indonesia
• Tài nguyên: thiếc, dầu, gỗ, quặng sắt, khí đốt, bauxite
3. Đặc điểm dân số
• Dân số: 32.542.281 người (15/09/2019) chiếm 0.41% dân số thế giới,
đứng thứ 44 thế giới.
•
Mật độ dân số: 99 người /km2 với 76,04% dân số sống ở thành thị
(24.363.730 người vào năm 2018)
• Tuổi trung bình: 29 tuổi
• Dân tộc
o Người Malay: 50.4%
o Người bản xứ khác Malay (Bumiputera): 11%
o Người gốc Hoa 23.7%
o Người gốc Ấn: 7.1%
o Các dân tộc khác: 7.8%
Page | 5
4. Đặc điểm về văn hóa
QUỐC HOA
HOA DÂM BỤT
QUỐC PHỤC
Baju Kurung
• Tôn giáo
• Đạo Hồi Sun-ni 60,4%
• Đạo Phật 19,2%
• Đạo Khổng, đạo Lão và các đạo Trung Quốc truyền thống khác: 2,6%
• Đạo Cơ đốc: 9,1 %
• Hindu: 6,3%
• Tôn giáo khác: 2,4%
• Ngôn ngữ
- Tiếng Malay (Bahasa Melayu) (ngôn ngữ chính thống)_Bahasa
Malaysia, ngoài ra còn có tiếng Anh, Hoa, Ấn.
• Văn hóa giao thông: lái xe bên tay trái đường
• Ẩm thực: Sử dụng các nguyên liệu tự nhiên, tươi sống, có nhiều màu
sắc của các loại quả thiên nhiên, đặc biệt là nguyên vị hoa hồi. Vị của
các món ăn truyền thống Malaysia thường khá cay, béo và hơi ngọt.
• Ngày nghỉ lễ trong năm: (12 ngày lễ chính trong năm)
Page | 6
1/1 – Ngày đầu năm mới
2/2 - Hari Raya Qurban
22/2 - Awal Muharam
1/5 – Quốc tế lao động
2/5 - Prophet Mohammad’s Birthday
3/5 - Wesak Day
Thứ 7 đầu tiên của tháng 6: Ngày sinh nhật Nhà Vua
31/8 – Ngày quốc khánh
16/9: Ngày Malaysia (chỉ được tổ chức ở bang Sabah)
11/11 - Deepavali
14-15/11 - Hari Raya Puasa
25/12 – Lễ giáng sinh
5. Lễ hội
Lễ hội ánh sáng Deepavali
(Diwali)
Tổ chức từ ngày 4 tháng 11 và kéo
dài trong 5 ngày. Trước đây,
Deepavali là một lễ hội tôn giáo quan
trọng của những người theo đạo
Hindu ở Malaysia. Còn ngày nay,
không chỉ ở thủ đô Kuala Lumpur mà
trên toàn Malaysia, Deepavali là lễ
hội chung của tất cả mọi người. lễ hội
thể hiện ước mong về “niềm vui – ánh sáng – hạnh phúc”
Lễ hội Hari Raya
Diễn ra vào đầu tháng 08, Lễ Hari
Raya Aidilfitri, một trong hai lễ hội
truyền thống lớn nhất của Malaysia.
Đây là ngày lễ đánh dấu sự kết thúc
Page | 7
tháng chay Ramadan của người Hồi
giáo.
Lễ hội Thaipusam
Đây là lễ hội Hindu lớn nhất, được tổ
chức hàng năm vào ngày rằm tháng
thứ 10 theo lịch Tamil, tức khoảng
giữa tháng 1 đến đầu tháng 2 Dương
lịch. Lễ hội có ý nghĩa tôn vinh thần
Subrahmanya hay thần Murugan – vị
thần tượng trưng cho đức hạnh, tuổi trẻ và sức mạnh, cũng là vị thần chống lại
cái ác theo đạo Hindu.
Lễ hội Duanwu
Được gọi là Lễ hội Thuyền Rồng ở
đây ở Malaysia, đây là một sự kiện
thường được tổ chức vào ngày thứ
năm của tháng thứ năm âm lịch của
Trung Quốc. Mặc dù lễ hội này mang
nhiều ý nghĩa hơn ở Trung Quốc và
thường được tổ chức bởi cộng đồng
Trung Hoa ở Malaysia.
Lễ hội Gawai
Gawai Dayak là lễ hội được tổ chức
vào ngày 5-6/6 hàng năm, là biểu
tượng của sự thống nhất và hy vọng
của cộng đồng người Dayak. Lễ hội
này là cho người Iban và người
Bidayuh ở Sarawak kỷ niệm cuối mùa
thu hoạch nên còn được gọi là lễ hội
thu hoạch.
Page | 8
Lễ hội khiêu vũ
Âm nhạc và các vũ điệu là những giai
điệu tươi vui không thể thiếu trong
cuộc sống, chính vì vậy du lịch
Malaysia dịp đầu tháng 6 là một lựa
chọn rất sáng suốt. Khoảng thời gian
4-6 tháng 6 hàng năm, Malaysia sẽ
diễn ra lễ hội khiêu vũ đầy hấp dẫn.
II.
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ, QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VỚI
VIỆT NAM VÀ CÁC TIÊU CHUẨN NHẬP KHẨU CỦA MALAYSIA
1. Tình hình phát triển kinh tế
a. Tổng quan nền kinh tế
• Malaysia là một nền kinh tế định hướng nhà nước tương đối mở và công
nghiệp hóa mới. Từ năm 1970 Malaysia đã bước vào giai đoạn chuyển
đổi từ nền kinh tế dựa vào khai khoáng và nông nghiệp sang ngành chế
tạo. Là một quốc gia có nhiều tham vọng, Malaysia đã đặt mục tiêu trở
thành một nước có thu nhập cao trước năm 2020 và ngày càng xa hơn
nữa.
• Malaysia là một trong những đất nước có nền kinh tế tốt nhất tại Châu
Á, GDP tăng trưởng trung bình 5.18% trong 5 năm gần đây (20142018). Năm 2018 vừa qua, Malaysia đã vươn lên trở thành nền kinh tế
có GDP đứng thứ 3 ASEAN chỉ đứng sau Indonesia và Thái Lan.
• Là Quốc gia chuyên xuất khẩu dầu khí, Malaysia được hưởng lợi từ
việc giá năng lượng thế giới tăng cao. Việc giảm giá dầu toàn cầu trong
nửa cuối 2014 đã làm Malaysia thất thu và giảm giá trị đồng Ringgit.
Tuy Malaysia là quốc gia xuất khẩu lớn nhưng cũng có thể bị ảnh hưởng
nặng nề khi giá cả hàng hóa bị giảm sút trên toàn cầu.
Page | 9
• Malaysia là quốc gia xuất khẩu và mở cửa. Các đối tác và mặt hàng
xuất nhập khẩu chính năm 2017 của Malaysia như sau:
b. Các chỉ số kinh tế
Chỉ số GDP
Năm
GDP (tỷ
USD)
GDP bình quân đầu người
(USD)
Tăng trưởng GDP
(%)
2014
338,066
11,009
6.0%
2015
296,636
9,512
5.1%
2016
296,753
9,381
4.2%
2017
314,708
9,828
5.9%
2018
354,348
10,942
4.7%
Page | 10
GDP (tỷ USD)
360,000
354,348
350,000
340,000
338,066
330,000
314,708
320,000
310,000
296,636
296,753
300,000
290,000
280,000
270,000
260,000
2014
2015
2016
2017
2018
GDP growth (%)
7.0%
6.0%
5.9%
6.0%
5.1%
4.7%
5.0%
4.2%
4.0%
3.0%
2.0%
1.0%
0.0%
2013.5
2014
2014.5
2015
2015.5
2016
2016.5
2017
2017.5
2018
2018.5
Page | 11
GDP bình quân đầu người (USD)
11,200
11,000
10,800
10,600
10,400
10,200
10,000
9,800
9,600
9,400
9,200
2013.5
2014
2014.5
2015
2015.5
2016
2016.5
2017
2017.5
2018
2018.5
Nhận xét
Tuy sự tăng trưởng GDP của Malaysia trong năm 2018 có giảm 1.2% so với năm
ngoái. Nhưng tổng sản phẩm quốc nội năm 2018 lại là 354.348 triệu USD. Giá trị
tuyệt đối của GDP tại Malaysia đã tăng 39.640 triệu đô la so với năm 2017.
Hơn nữa, GDP bình quân đầu người của Malaysia vào năm 2018 là $10.942 cao hơn
năm 2017 là $ 9.828.
Các con số này cho thấy tiềm năng phát triển kinh tế ở Malaysia là vô cùng lớn, đây
là một trong những nền kinh tế có sự tăng trưởng cao và lượng sản phẩm quốc nội
vô cùng dồi dào. Hơn nữa GDP đầu người cao cũng cho thấy tiềm năng tiêu thụ rộng
lớn các mặt hàng cao cấp hay thói quen mua sắm thường xuyên của quốc qua này.
Tỷ giá hối đoái
• Tỉ giá hối đoái của đồng Việt Nam (VND) so với đồng Ringgits
(MYR) hiện nay là
1 MYR = 5602,27 VND
• Tỉ giá hối đoái của đồng Ringgits (MYR) so với USD hiện nay là
1 USD = 4,17 MYR
Page | 12
Tỷ lệ thất nghiệp
Tỷ lệ thất nghiệp (%)
3.44
3.5
3.41
3.36
3.4
3.3
3.2
3.1
3.1
3
2.9
2.88
2.8
2.7
2.6
Tỷ lệ thất nghiệp (%)
2014
2015
2016
2017
2018
Nhận xét
• Tỷ lệ thất nghiệp trung bình trong 5 năm gần đây của Malaysia là 3.24%
cao nhất là năm 2016 là 3.44% và thấp nhất năm 2014 là 2.88%. và dự
đoán tỷ lệ này sẽ có xu hướng đi lên.
• Tỷ lệ thất nghiệp ở mức luôn ở mức cao bất chấp sự phục hồi tăng
trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP), chứng tỏ Malaysia vẫn chưa tạo
ra nhiều việc làm cho người dân.
Tỷ lệ lạm phát
Tỉ lệ lạm phát (%)
4.50%
4.00%
3.87%
3.50%
3.00%
3.14%
2.50%
2.10%
2.00%
2.09%
1.50%
1.00%
0.88%
0.50%
0.00%
2014
2015
2016
2017
2018
Page | 13
•
•
•
•
Tỷ lệ lạm phát của Malaysia năm 2018 là 0,88%, giảm 2,99% so với năm 2017.
Tỷ lệ lạm phát của Malaysia năm 2017 là 3,87%, tăng 1,78% so với năm 2016.
Tỷ lệ lạm phát của Malaysia năm 2016 là 2,09%, giảm 0,01% so với năm 2015.
Tỷ lệ lạm phát của Malaysia năm 2015 là 2,10%, giảm 1,04% so với năm 2014.
2. Quan hệ thương mại giữa Malaysia và Việt Nam
Đến nay hai nước đã ký 13 Hiệp định hợp tác trên nhiều lĩnh vực như kinh tế,
thương mại, khoa học kỹ thuật, hàng không, đầu tư, bưu điện và viễn thông, ngân
hàng, du lịch, thanh niên, thể thao và cùng là thành viên của các cộng đồng kinh
tế, hợp tác kinh tế song phương như
1. Hiệp định về các chuyến bay giữa và qua lãnh thổ hai nước (ký ngày 15/10/1978)
2. Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư (21/01/1992).
3. Hiệp định hàng hải (31/3/1992).
4. Hiệp định về hợp tác kinh tế, khoa học và kỹ thuật (20/4/1992).
5. Hiệp định hợp tác bưu chính viễn thông (20/4/1992).
6. Hiệp định thương mại (11/8/1992).
7. Hiệp định thanh toán song phương giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ngân
hàng Quốc gia của Malaysia (3/1993).
8. Hiệp định hợp tác khoa học, công nghệ về môi trường (12/1993).
9. Hiệp định về hợp tác du lịch (13/4/1994).
10. Hiệp định về hợp tác văn hóa (1995)
11. Hiệp định tránh đánh thuế trùng và ngăn chặn trốn thuế thu nhập (07/9/1995).
12. Hiệp định về hợp tác thanh niên và thể thao (1996)
Page | 14
13. Hiệp định về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu phổ thông (25/9/2001).
14. Tuyên bố chung về khổ hợp tác toàn diện trong thế kỷ 21 (4/ 2004)
15. Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA) kí ngày 26/2/2009 và có
hiệu lực từ ngày 17/5/2010.
16. Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) có
hiệu lực từ 30/12/2018
17. Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP) đang trong quá trình
đàm phán
3. Các tiêu chuẩn nhập khẩu của Malaysia
a. Các mặt hàng cấm nhập khẩu
• Những ấn phẩm, tranh, ảnh, sách vở, bưu thiếp, hình vẽ, hình chạm
khắc, phim, băng hình, đã la-ze, đĩa mềm vi tính hoặc những ấn phẩm
tuyên truyền (bao gồm cả phim chưa in tráng) hoặc những vật được in,
vẽ khác các loại quần áo có mang hình in, hoặc phiên bản của bất kỳ
những dòng chữ kinh Coran;
• Các loại dao, dao bấm; các thiết bị thu Radio có khả năng thu sóng
Radio tần số 68-87 Mhz và 108-174 Mhz trừ những thứ được thiết kế
để thu sóng Radio khí tượng tại chỗ và những thứ được sử dụng cho
các Cơ quan quản lý thông tin
• Các loại rượu chứa chì hoặc thành phần của chì nhiều hơn 3,46
miligames/lít; chất thạch tín; các hóa chất độc hại.
b. Hàng hóa nhập khẩu phải đáp ứng theo tiêu chuẩn Halal
- Chứng nhận Halal là xác nhận rằng sản phẩm không có các chất cấm theo
yêu cầu của luật Hồi giáo và đáp ứng yêu cầu về vệ sinh thực phẩm trong
quá trình sản xuất. Halal theo ngôn ngữ Ả Rập có nghĩa là hợp pháp. Trái
ngược với “Halal” là “Haram” nghĩa là trái luật hoặc bị cấm áp dụng cho
các khía cạnh đời sống của người Hồi giáo
- Bốn nhóm sản phẩm, dịch vụ theo tiêu chuẩn Halal gồm
• Các loại thức ăn như: gia cầm, thịt bò, bánh kẹo, trứng…
• Chứng nhận cửa hàng, quán café, nhà hàng
Page | 15
• Chứng nhận khách sạn
• Giao thông vận tải, dịch vụ thương mại….
- Một số các vật liệu Haram: lợn, chó, các sản phẩm từ thịt lợn, chó, Con la
và con lừa nhà, chất gây nghiện, đồ uống có cồn, các đồ uống gây hại, các
chất phụ gia thực phẩm được chế biến từ vật liệu Haram,… trong chế biến,
động vật chết hoặc bất tỉnh trước khi chế biến hoặc dính máu khi mổ không
phải là thịt Halal
- Giấy chứng nhận Halal được cấp trên Cơ sở đề xuất chung của Cục Thú y,
Bộ Nông nghiệp Malaysia và Pusat lslam sau khi tiến hành kiểm tra tại
chỗ.
c. Chứng nhận các sản phẩm y tế
-
Bộ Y tế Malaysia quy định một số sản phẩm phải có giấy chứng nhận dưới
đây do các cơ quan của Bộ này cấp mới được lưu hành trên thị trường
Giấy chứng nhận Y tế (Health Certificate)
Giấy chứng nhận Kinh doanh Tự do (Free Sale Certificate - FSC);
Giấy chứng nhận áp dụng Tiêu chuẩn HACCP (Hazard Analysis Critical
Control Point - Certificate)
Giấy chứng nhận áp dụng Phương pháp Sản xuất tốt (Good Manufacturing
Prađice (GMP) Certificate)
Giấy chứng nhận áp dụng Biện pháp Vệ sinh Dịch tễ tốt (Good Hygienne
Practice (GHP) Certificate)
d. Qui định về dán nhãn dinh dưỡng
- Các loại thực phẩm đóng gói khi bán tại Malaysia phải được dán nhãn
dinh dưỡng bao gồm: ngũ cốc, bánh mỹ, sữa, thịt hộp, cá hộp, rau quả
đóng hộp, nước quả, các loại đồ uống, nước sốt salad...
- Thực phẩm phải được dán nhãn tiếng Anh hoặc Bahasa Malaysia
- Qui định dán nhãn dinh dưỡng ban hành tháng 3/2003 đề cập đến các
chỉ số đinh dưỡng cần nêu và hình thức trình bày các chỉ số này trên
nhãn sản phẩm. Các qui định này hạn chế việc đưa ra các thông tin dinh
dưỡng chung chung như: "reduced sodium" (giảm hàm lượng natri),
"low cholesteron" (tỷ lệ cholesteron thấp), hình “fibre" (hàm lượng chất
xơ cao)…
Page | 16
III.
ƯU ĐÃI CỦA THỊ TRƯỜNG MALAYSIA VÀ CƠ HỘI CHO NHÀ
ĐẦU TƯ VIỆT NAM
1. Chính sách ưu đãi chung
1.1 Ưu đãi bằng thuế quan
a. Ưu đãi với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đặc biệt là các
doanh nghiệp xuất khẩu
Để tăng giá trị xuất nhập khẩu, Malaysia áp dụng các ưu đãi như
▪ Giảm 10% thuế GTGT cho sp xuất khẩu
▪ Giảm 5% giá trị nguyên liệu đầu vào nội địa đế sản xuất hàng xuất khẩu
cũng như chi phí quảng cáo, nghiên cứu thị trường
b. Các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào những khu vực mới phát triển, sản
xuất những loại hàng được ưu tiên và có lượng vốn góp lớn được cấp tín
dụng ưu đãi
• Malaysia đưa ra chính sách ưu đãi cho các “nhà đầu tư tiên phong” và
“trợ cấp thuế đầu tư” sẽ hưởng mức thuế ứu đãi trong 10 năm với 7,5%
so với mức thuế phổ thông là 25% để áp dụng cho các nhà đầu tư ở các
lĩnh vực như: Chế biến sản phẩm nông nghiệp; sản xuất các sản phẩm
cao su; các sản phẩm từ dầu cọ; hóa chất và hóa phẩm dầu khí; dược
phẩm; đồ gỗ; bột giấy, giấy và bảng giấy; các sản phẩm từ bông vải sợi;
may mặc…
• Đưa ra thêm những chính sách ưu đãi hấp dẫn cho đặc khu kinh tế trọng
điểm Iskandar, trong đó có ưu đãi về mức thuế thu nhập cá nhân và
doanh nghiệp trong 10 năm, quyền sở hữu doanh nghiệp 100% vốn
nước ngoài, hoãn vô thời hạn thuế giá trị gia tăng đối với bất động sản
và không hạn chế trong việc thuê các nhân viên người nước ngoài có
trình độ cao. Các doanh nghiệp xuất khẩu trên 80% được miễn thuế
nhập khẩu đối với nguyên liệu và máy móc thiết bị chính.
• Các doanh nghiệp có vốn đầu tư lớn, khó thu hồi trong thời gian ngắn
sẽ được khấu trừ thuế đối với vốn đầu tư lên đến 60%.
c. Khuyến khích NDT đầu tư vào các khu công nghệ cao
• Ưu đãi thuế đối với các doanh nghiệp mở rộng, tự động hóa hoặc hiện
đại hóa các hoạt động sản xuất kinh doanh. Ưu đãi thuế đặc biệt cho
các doanh nghiệp công nghệ sinh học như hỗ trợ tái đầu tư tuơng đương
60% chi phí đầu tư và miễn phí thuế 10 năm cho các doanh nghiệp tiên
phong
Page | 17
d. Ưu đãi về tỉ lệ góp vốn
• Cho phép nhà đầu tư nước ngoài 100% vốn cổ phần của xí nghiệp nếu
xuất khẩu được từ 80% sản phẩm trở lên
• Cho phép thành lập 100% vốn nước ngoài cho 27 ngành dịch vụ như y
tế, du lịch, giao thông, công nghệ thông tin…
1.2 Chính sách thu hút đầu tư phi tài chính
- Thành lập cơ quan chuyên trách về xuất khẩu (MATRADE) để hỗ trợ xúc
tiến thương mại, đơn giản hóa thủ tục, giấy tờ liên quan đến xuất khẩu
- Luật Đất đai của Malaysia cho phép các công ty tư nhân, người nước ngoài
được quyền sở hữu đất. Người nước ngoài được mua đất để đầu tư sau khi
được Ủy ban Đầu tư nước ngoài chấp thuận. Nếu không được chấp thuận,
doanh nghiệp được thuê đất với thời hạn tối đa từ 60 đến 99 năm.
- Áp dụng chính sách đào tạo lao động theo yêu cầu của chủ đầu tư, hỗ trợ
đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
- Hỗ trợ thanh toán cho các doanh nghiệp xuất khẩu thông qua việc thỏa
thuận, kí kết giữa Ngân hàng TW Malaysia (BNM) với các ngân hàng
nước ngoài.
- Malaysia đã ký 54 thỏa thuận đảm bảo vốn đầu tư (IGA) nhằm đảm bảo
với các nhà đầu tư về việc vốn của họ không bị sung công hoặc quốc hữu
hóa và cho phép họ được tự do chuyển vốn về nước
2. Cơ hội cho NDT Việt Nam
❖ Ưu đãi thuế từ hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN giai đoạn 2018-2022
Đến năm 2016, Malaysia đã áp mức thuế suất 0% đối với 98.74% dòng
thuế trong Biểu thuế như: Nước khoáng, hàng may mặc, gỗ, vắc xin…
Hơn 1% dòng thuế còn lại bị đánh thuế nhập khẩu từ 5% - 20%, bao
gồm các sản phẳm như: trái cây nhiệt đới, thuốc lá, và các sản phẩm
nhạy cảm cao (như gạo)
❖ Ưu đãi thuế từ hiệp định Đối tác toàn diện xuyên Thái Bình Dương(CPTPP)
❑ Xóa bỏ ngay đối với 84,7% số dòng thuế khi Hiệp định có hiệu lực và
xóa bỏ dần có lộ trình đối với các dòng thuế còn lại.
❑ Xóa bỏ 99,9% dòng thuế vào năm 11.
❑ Áp dụng hạn ngạch thuế đối với 15 dòng thuế trứng gia cầm, thị gà, thịt
lợn và thịt bò
❖ Các ngành nghề tiềm năng
Một số sản phẩm Việt Nam xuất sang thị trường Malaysia 4 tháng đầu năm
2019 ( nguồn Tổng cục hải quan Việt Nam )
Page | 18
Nhóm hàng
T4/2019
Tổng kim ngạch XK
337.680.431
Điện thoại các loại và linh
kiện
33.374.389
Sắt thép các loại
42.815.858
Máy vi tính, sản phẩm
điện tử và linh kiện
35.578.639
Gạo
39.722.583
Thủy tinh và các sản
phẩm từ thủy tinh
15.943.813
Dầu thô
Hàng thủy sản
10.145.813
Hàng dệt, may
9.304.251
Xăng dầu các loại
14.076.490
Cà phê
4.373.549
Gỗ và sản phẩm gỗ
6.264.968
Thức ăn gia súc và
nguyên liệu
5.461.860
Giày dép các loại
4.356.739
Xơ, sợi dệt các loại
4.868.157
Sản phẩm từ chất dẻo
5.218.233
Chất dẻo nguyên liệu
3.796.330
+/- so với
cùng kỳ
+/- so tháng
năm
T3/2019(%)
4T/2019
trước (%)
-7,01 1.255.224.254
-4,37
-50,18
24,02
156.167.370
148.345.893
-24,65
-6,11
-4,97
61,99
131.925.720
81.847.076
-25,18
-22,27
5,6
-100
-30,5
0,04
160,73
-44,41
-5,03
72.687.988
61.997.907
42.388.832
33.965.777
27.297.081
26.388.209
24.063.619
-11,73
50,64
22,89
14,55
33,83
7,9
-17,14
10,87
-20,12
-6,05
10,48
-20,74
21.214.416
20.774.338
18.778.134
16.238.607
13.950.532
8,22
27,92
3,81
10,64
219,02
Từ số liệu thống kê, ta thấy Việt Nam đang đẩy mạnh xuất khẩu “chất dẻo nguyên
liệu” với con số xuất khẩu tăng 219.02% so với cùng kì năm ngoái, thêm nữa, các
sản phẩm thủy sản, may mặc giày dép vẫn có sự gia tăng mạnh. Ngược lại, xuất khẩu
gạo và các sản phẩm điện thoại linh kiện có giảm hơn so với cùng kì năm trước
nhưng đây là những mặt hàng mà Malaysia đang có nhu cầu lớn.
Hiện nay, Việt Nam với lợi thế từ các hiệp định thương mại tự do, nhà đầu tư có
thể đẩy mạnh hợp tác phát triển ngành công nghiệp Halal, bao gồm cả ngành sản
xuất thực phẩm, đồ uống theo tiêu chuẩn của người Hồi giáo, hoặc có thể đầu tư vào
ngành chất dẻo nguyên liệu – 1 ngành đang gia tăng xuất khẩu sang Malaysia gần
đây. Đây hứa hẹn là các ngành hàng tiềm năng cho các nhà đầu tư Việt Nam tiếp cận
tới thị trường Hồi giáo với quy mô dân số dự kiến đạt 2,7 tỷ người vào năm 2020.
Page | 19
IV.
MỘT SỐ ƯU/NHƯỢC ĐIỂM CỦA THỊ TRƯỜNG VÀ VẤN ĐỀ CẦN
LƯU Ý KHI ĐẦU TƯ KINH DOANH TẠI MALAYSIA
1. Ưu điểm của thị trường Malaysia
✓ Tài nguyên dồi dào, nhiều mỏ quặng quý hiếm đầy tiềm năng cho việc
phát triển công nghệ cao.
✓ Cơ sở hạ tầng phát triển, xếp hạng 19/138 quốc gia về chất lượng cơ sở
hạ tầng.
✓ Cấu trúc dân số lý tưởng để trở thành một thị trường tiêu dùng hấp dẫn:
dân số đông và đa chủng tộc. Đây là nơi quy tụ đông đúc các tôn giáo
và chủng tộc. Dân số trẻ chiếm đa số và thu nhập bình quân đầu người
cao so với các nước khác trong khu vực và tỷ lệ thất nghiệp thấp (34%)
Lực lượng lao động (triệu người)
16
15.47
15.5
15
14.5
14.61
14.88
15.16
14.27
14
13.5
2014
2015
2016
2017
2018
Nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
✓ Trình độ lao động lành nghề cao.
✓ Lối sống của người dân Malaysia hiện đại và đa dạng, dẫn đến nhu cầu
tiêu dùng hàng nhập khẩu cao.
✓ Malaysia là một đất nước an toàn và có tỷ lệ tội phạm thấp. Luật pháp
và bầu không khí kinh doanh thuận lợi.
✓ Cơ quan xúc tiến đầu tư Malaysia (MIDA) rất chuyên nghiệp trong việc
hỗ trợ các nhà đầu tư muốn tìm hiểu cơ hội làm ăn cũng như muốn
thành lập công ty hay mở cửa hàng tại Malaysia.
Page | 20
✓ Malaysia còn có mối quan hệ tốt với tất cả các nước trên thế giới và
không hề thù địch với bất cứ nước láng giềng nào
2. Nhược điểm của thị trường
Hạn chế trong chính sách đầu tư của Malaysia:
- Không cấp phép hoặc chỉ cấp phép đầu tư khi có điều kiện đối với các
dự án phát triển nguồn nguyên liệu, đầu tư trên địa bàn nhất định.
- Malaysia gần như đóng cửa hoàn toàn đối với các dự án tinh chế đường,
hạn chế các ngành tinh chế dầu cọ, chế biến mì sợi, nước chấm, gia vị
để bảo vệ các sản phẩm truyền thống
Thị trường đa sắc tộc, đa tôn giáo nên nhu cầu tiêu dùng ở Malaysia
vừa đa dạng, nhưng cũng vừa kén chọn.
- Người đạo Hồi không ăn thịt heo, và chỉ ăn và sử dụng các hàng hóa có
chứng nhận Halal; một số người theo đạo Phật và Hindu không ăn thịt
bò.
- Đa số dân cư thành thị thích mua sắm trong các cửa hàng bán lẻ hiện
đại, có đủ mặt hàng để tiết kiệm thời gian. Người dân Malaysia nhạy
cảm với giá, thích sản phẩm mới, thích hàng nhập khẩu.
- Dễ xảy tranh chấp, xung đột giữa các tôn giáo, dân tộc
3. Một vài lưu ý về tập quán kinh doanh ở Malaysia
❑ Môi trường kinh doanh
- Cũng giống như doanh nghiệp VN, Các công ty ở đây cũng cũng làm
việc từ T2-T6, và bắt đầu từ 9h sáng đến 5h chiều; riêng thứ Bảy chỉ
làm việc đến 12h30 trưa. Tuy nhiên đối với một số DN tuyển lao động
là tín đồ của Hồi giáo thì một tuần mới bắt đầu vào ngày T4-T7, T5 mới
là ngày cuối tuần, và họ luôn dành cả ngày t6 để cầu nguyện hoặc đến
nhà thờ
- Ngôn ngữ chính thức ở Malaysia là tiếng Bahasa Malaysia. Khi gặp các
quan chức chính phủ buộc phải sử dụng ngôn ngữ này nên nếu cần thiết,
bạn có thể đem theo phiên dịch
- Hợp đồng với Malaysia thường ngắn gọn, không quá nhiều điều khoản
chi tiết, vì nếu hợp đồng có quá nhiều chi tiết, họ sẽ cho rằng như thế
là thiếu sự tin tưởng lẫn nhau.
Page | 21
- Danh thiếp kinh doanh phải được in bằng tiếng Anh. Vì rất nhiều
thương gia Malaysia là người Trung Quốc nên một mặt danh thiếp nên
in bằng tiếng Trung Quốc và nên in bằng chữ vàng. Trên danh thiếp
nên ghi rõ trình độ học vấn, trình độ chuyên môn và chức vụ.
- Khi được mời đến nhà riêng của người Malaysia ăn tối, nên mang theo
một món quà nhỏ, sôcôla hoặc hoa. Nếu chủ nhà là người Malaysia gốc
Hoa thì nên mang theo rượu vang đỏ. Quà tặng thường không được mở
trước mặt người tặng.
❑ Thói quen trong giao tiếp
- Người Malaysia thích gặp gỡ vào buổi chiều hoặc giữa giờ vào buổi
sáng và họ có thói quen đến trễ 15 phút hoặc hơn sau giờ hẹn, vì vậy
đừng tỏ ra ngạc hiên hay bực dọc.
- Việc thương lượng ở Malaysia diễn ra chậm hơn nhiều so với ở Bắc
Mỹ. Người Malaysia khá mê tín, họ sẽ chọn "ngày đẹp" để ký một hợp
đồng. Tuy nhiên, khi hợp đồng đã ký chưa có nghĩa đó là sự đồng ý
hoàn toàn. Người Malaysia có thể sẽ tiếp tục thương lượng sau khi hợp
đồng đã ký
- Đừng bao giờ biểu lộ cảm xúc giận dữ nơi công cộng. Họ quan niệm
rằng ai không kiểm soát được cảm xúc thì không thể tự chủ được, điều
đó có thể ảnh hường xấu đến mối quan hệ của bạn và đối tác
- Người Malaysia thích kinh doanh cùng với những người mà họ biết và
họ quý mến. Do vậy nên phát triển mối quan hệ cá nhân với các đối tác
Malaysia.
- Không giống như người phương Tây, người Malaysia thường tránh sự
đối đầu. Họ sẽ không trả lời trực tiếp "không" khi có ý định từ chối và
có những lúc im lặng trong khi đối thoại. Trước khi trả lời một câu hỏi,
họ cũng thường im lặng trong 10-15 giây.
- Khi gặp gỡ với đối tác, sau những lời giới thiệu, hãy đưa danh thiếp cho
những người có mặt bằng cả hai tay (cầm trên tay phải còn tay trái đỡ
tay phải). Khi nhận danh thiếp, hãy nhận bằng hai tay, xem xét một chút
rồi cẩn thận đặt vào hộp danh thiếp, không đặt vào túi hậu và không
viết lên danh thiếp của người khác.
Page | 22
- Đặc biệt, nếu đối tác là người theo đạo Hồi, cần lưu ý cách chào hỏi,
phong tục ăn uống của họ để tránh vi phạm quy định của đạo giáo.
Malaysia có sử dụng tiếng Anh, tiếng Trung trong kinh doanh.
Kết luận:
- Là một quốc giá tiềm năng và có nhiều tham vọng, Malaysia đã và
đang thực hiện những chính sách phù hợp để phát triển ngoại thương
qua từng thời kỳ khác nhau, thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng mạnh
mẽ.
- Malaysia có nền kinh tế đứng thứ 3 trong khu vực ASEAN với tốc độ
tăng trưởng cao và là một thị trường có sức hấp dẫn lớn với dân số trẻ,
dân thành thị chiếm đa số, quan điểm cởi mở về thương mại và cuối
cùng là thu nhập bình quân đầu người hơn 10.000 USD. Vì những
điểm trên mà thị trường Malaysia là một thị trường đầu tư sáng suốt
mà các doanh nghiệp nên tham gia.
V.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. />2. />3. />4. />5. />6. Cơ quan Halal của Malaysia, 10/2018, />7. Hệ thống cơ sở dữ liệu của ITC, 10/2018, />
Page | 23