Tải bản đầy đủ (.pdf) (25 trang)

Nghiên cứu xây dựng thuật toán tự động chẩn đoán lỗi trong lưới điện phân phối

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.26 MB, 25 trang )

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

LÊ VĂN DANH

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG THUẬT TOÁN
TỰ ĐỘNG CHẨN ĐOÁN LỖI TRONG LƢỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

Đà Nẵng – Năm 2018


Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Lê Tiến Dũng

Phản biện 1: Tiến sĩ Hà Xuân Vinh
Phản biện 2: Tiến sĩ Nguyễn Hoàng Mai

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 29
tháng 12 năm 2018

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
 Trung tâm Học liệu, Đại học Đà Nẵng tại Trường Đại học Bách khoa
 Thư viện Khoa Điện, Trường Đại học Bách khoa – ĐHĐN


1


MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong quá trình vận hành hệ thống điện phân phối, sự xuất hiện các lỗi (sự
cố/hiện tượng bất thường) xảy ra với tần suất khá dày đặc bởi đặc thù của lưới điện
phân phối với độ dự trữ cách điện kém, khối lượng đường dây/thiết bị khá nhiều và
đặc biệt là địa hình phân bố phức tạp. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến sự mất ổn định
hệ thống: do sự cố hư hỏng các thiết bị phân phối, các phương tiện giao thông xâm hại
công trình lưới điện, động vật tác động, cây cối ngã đổ vào đường dây, yếu tố thời tiết
(giông sét, tố lốc..), suy giảm các phần tử cách điện đường dây, phụ tải không đối
xứng…
Việc xác định chính xác vị trí và nguyên nhân lỗi để loại trừ/xử lý nhanh là yêu
cầu lớn trong quản lý vận hành lưới điện hiện nay.
Từ những nhu cầu thực tiễn trên, tác giả đã quyết định chọn đề tài nghiên cứu
"Nghiên cứu xây dựng thuật toán tự động chẩn đoán lỗi trong lưới điện phân phối".
Đề tài này đưa ra một đề xuất về giải pháp chẩn đoán, xác định lỗi trong hệ thống điện
để đáp ứng yêu cầu vận hành linh hoạt và rút ngắn thời gian xử lý lỗi.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở các vấn đề đặt ra dựa trên hiểu biết về kinh nghiệm vận hành, đặc thù
địa lý của đoạn đường dây (vùng rừng núi, vùng có mật độ giông sét cao, vùng phụ tải
trung tâm, khu công nghiệp...) và việc chẩn đoán lỗi lưới phân phối dựa trên dữ liệu
khai thác được từ bản tin dữ liệu rơ le và hệ thống SCADA. Tuy nhiên, bản chất của
cơ sở dữ liệu này là không chính xác, không chắc chắn hoặc/và không đầy đủ. Đề xuất
xây dựng thuật toán chẩn đoán lỗi trong hệ thống điện có độ chính xác cao, phù hợp
với kết cấu lưới điện địa phương để giải quyết vấn đề nêu trên trong quá trình tìm lỗi
trong mạng lưới phân phối. Phương pháp này là được thực hiện như là sự hỗ trợ cho
việc chẩn đoán, xử lý sự cố cho lưới phân phối.
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Lưới điện phân phối với các đặc tính và thông số vận hành trong các trường hợp
vận hành bình thường và phát sinh lỗi. Phân tích tình hình thực tế tại Việt Nam về vấn
đề xác định và loại trừ lỗi trong lưới điện phân phối.

Phạm vi nghiên cứu đối tượng thực hiện dựa vào mô phỏng trên Matlab
Simulink, không thực hiện với thiết bị thực tế.


2
4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Khảo sát thực tiễn vấn đề tại lưới điện phân phối tỉnh Quảng Ngãi.
Nghiên cứu các công trình nghiên cứu đã được công bố trong nước và trên
thế giới về tự động chẩn đoán lỗi trong lưới điện phân phối.
Chọn một mô hình lưới điện phân phối cơ bản để làm đối tượng. Từ đó xây
dựng mô hình toán học cho trường hợp không có lỗi và cho các trường hợp lỗi.
Mô phỏng đối tượng lưới điện phân phối trên Matlab-Simulink. Phân tích
đáp ứng mô phỏng cho các trường hợp lỗi, từ đó tìm ra các đặc điểm của đáp ứng,
thấy được sự ảnh hưởng đến hoạt động của lưới điện phân phối.
Nghiên cứu đề xuất một thuật toán tự động chẩn đoán lỗi cho lưới điện
phân phối. Các điều kiện về thu thập tín hiệu đo lường và hướng ứng dụng phù hợp
cho thực trạng các lưới điện phân phối tại Việt Nam.
Nghiên cứu các kết quả thu được bằng mô phỏng kiểm chứng trên MatlabSimulink để từ đó rút ra các kết luận.
5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
-

Ý nghĩa khoa học: Đề tài góp phần hoàn thiện lý thuyết về tự động chẩn

đoán lỗi trong hệ thống điện, áp dụng cho các lưới điện phân phối tại Việt Nam.
-

Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài xây dựng thuật toán chẩn đoán lỗi trong hệ thống

điện có thể sử dụng trong thực tế vận hành lưới điện, hỗ trợ Điều độ viên đưa ra các
quyết định xử lý loại trừ lỗi và thông tin vị trí lỗi đến công nhân quản lý vận hành

giúp việc tiếp cận và xử lý sự cố nhanh hơn. Điều này giảm thiểu các chỉ số
SAIDI/SAIFI/MAIFI góp phần đảm bảo chỉ tiêu độ tin cậy của lưới điện.
6. CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI
-

Đề tài được tổ chức gồm có các chương, các phần như sau:

Trước tiên, phần mở đầu giới thiệu về lý do chọn đề tài, mục đích nghiên
cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa
khoa học và thực tiễn của đề tài.
- Chương 1 giới thiệu chung về tình hình thực tiễn, tính cấp thiết của đề tài,
các trường hợp lỗi xảy ra trong thực tế và các phương pháp chẩn đoán lỗi trong lưới
điện phân phối.
- Chương 2 mô hình toán học của lưới điện phân phối gồm xây dựng mô hình
toán học cho một lưới điện phân phối cơ bản, mô hình toán học của lưới điện khi có


3
sự cố (lỗi), kết quả mô phỏng đáp ứng của lưới điện với các trường hợp lỗi và phân
tích các đáp ứng lỗi và sự ảnh hưởng đến lưới điện.
-

Chương 3 đề xuất thuật toán tự động chẩn đoán lỗi.

-

Chương 4 mô phỏng kiểm chứng với trường hợp chưa có lỗi, trường hợp có

lỗi và thuật toán tự động đưa ra thông tin về lỗi. Phân tích các kết quả mô phỏng và
kết luận, hướng phát triển và kiến nghị.



4
CHƢƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ CHẨN ĐOÁN LỖI TRONG LƢỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI
1.1 TÌNH HÌNH THỰC TIỄN
Hiện nay, việc vận hành tin cậy lưới điện phân phối là bài toán nan giải đối với
lưới điện Quảng Ngãi nói riêng và Việt Nam nói chung. Phần lớn các vấn đề phát sinh
lỗi và loại trừ lỗi trong hệ thống phân phối chưa được kiểm soát và thực hiện có hiệu
quả.
Với 3.200km chiều dài lưới điện 22/35kV hiện nay Công ty Điện lực Quảng
Ngãi quản lý có đến 2/3 khối lượng đường dây đi qua khu vực đồi núi và rừng cây
nguyên liệu giấy, việc quản lý vận hành rất phức tạp. Bài toán tìm điểm lỗi trên hệ
thống phân phối hiện nay luôn là đề tài gây khó khăn nhất. Có những trường hợp lỗi
phải mất rất nhiều thời gian để phát hiện và tiếp cận xử lý. Các đường dây độc đạo
cấp điện cho khu vực miền núi tỉnh Quảng Ngãi như: Ba Tơ, Sơn Tây, Tây Trà… trải
dài hơn 40km có những lúc phải ngừng cung cấp điện đến 16 giờ để giải quyết vấn đề
tìm kiếm, xử lý sự cố. Việc ngừng cung cấp điện và chất lượng điện năng kém cho
một khu vực rộng lớn ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động sản xuất kinh doanh, an ninh
chính trị trên địa bàn.

Lỗi

Hình 1.1 Ảnh hưởng của lỗi/sự cố đối với hệ thống điện phân phối


5
Thời gian mất điện kéo dài do việc phân đoạn tìm sự cố dẫn đến chỉ số độ tin
cậy cung cấp điện hiện nay thuộc hạng thấp nhất khu vực và trên thế giới, đặc biệt là
chỉ số SAIFI và SAIDI.


Số liệu năm 2017 - Quảng Ngãi SAIFI: 551 (phút/kh); SAIDI: 14 (lần/kh)
- Bình quân CPC: 578 (phút/kh); SAIDI: 15 (lần/kh)
Hình 1.2 Chỉ số SAIFI, SAIDI tại Quảng Ngãi, CPC, Nhật Bản và các nước.
1.2 CÁC TRƢỜNG HỢP LỖI/SỰ CỐ PHỔ BIẾN TRONG THỰC TẾ
VẬN HÀNH LƢỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI
1.2.1 Lỗi do suy giảm cách điện
1.2.2 Lỗi do vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lƣới điện
1.2.3 Lỗi do tiếp xúc kém tại các điểm đấu nối
1.2.4 Lỗi do hiện tƣợng thời tiết cực đoan
1.2.5 Lỗi do động vật, bò sát gây ngắn mạch
1.2.6 Lỗi do quá tải đƣờng dây/trạm biến áp phân phối, thi công lắp đặt
không đảm bảo kỹ thuật, …
1.3. MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN LỖI TRONG LƢỚI ĐIỆN
PHÂN PHỐI.
1.3.1 Phƣơng pháp giải tích dựa vào phƣơng trình Telegrapher
1.3.2 Phƣơng pháp NOVOSEL


6
1.3.3 Phƣơng pháp chẩn đoán loại trừ lỗi hệ thống điện ứng dụng hệ chuyên

gia kết hợp logic mờ.
Kết luận: Thực trạng lưới điện phân phối với vấn đề chẩn đoán, loại trừ sự cố
chính xác và nhanh chóng là bài toán khó khăn bới có quá nhiều yếu tố bất định đến
từ các nguyên nhân chủ quan, khách quan do tính đặc thù của nó. Đã có nhiều giải
pháp và nghiên cứu đề xuất cho vấn đề nêu trên, tuy nhiên tùy thuộc vào tính chất,
loại hình hiện trạng lưới điện và yếu tố vùng miền để đưa ra giải pháp có hiệu quả cho
việc vận hành lưới điện an toàn, chất lượng và kinh tế nhất.



7
CHƢƠNG 2:
MÔ HÌNH TOÁN HỌC CỦA HỆ THỐNG ĐIỆN BA PHA ĐIỂN HÌNH
2.1 MÔ TẢ HỆ THỐNG
Một hệ thống điện ba pha gồm một nguồn cân bằng, đường dây với các phụ tải
thành phần.

Hình 2.1: Hệ thống phân phối điển hình
Trong đó:
-

Nguồn ba pha cân bằng có điện áp hiệu dụng 22kV, tần số 50Hz;

-

Tổng trở đường dây

-

Tổng trở phụ tải

-

Dòng điện

-

Phụ tải thành phần RLC với phần thực và ảo biểu diễn dưới dạng:


;
;

;

S = R +jX
Điện áp tại điểm A được xác định theo công thức:
(2.1)
Áp dụng phép chuyển đổi chuỗi (2.1) thành (2.2),
(2.2)
Trong đó:


8


, trở kháng thành phần đối xứng được tính toán như sau:
(2.3)
(2.4)

Biểu diễn dưới dạng ma trận trở kháng, đối với hệ thống cân bằng (2.3) được
viết dưới dạng:
(2.5.1)
(2.5.2)
(2.5.3)
Ở trạng thái hệ thống vận hành bình thường và trong các trường hợp sự cố khác
nhau chúng ta sử dụng công thức (2.4) để xác định vị trí lỗi hệ thống.
2.2 MÔ PHỎNG HỆ THỐNG
+. Sơ đồ mô phỏng hệ thống trên simulink:


Hình 2.2 Mô phỏng các phần tử hệ thống phân phối trên Matlab simulink


9
Phần tử đóng cắt (RC) thực hiện sau thời điểm 2.5 chu kỳ, phần tử tạo lỗi sau
thời điểm 10 chu kỳ. Xét hệ thống trong 20 chu kỳ trong các trường hợp vận hành
khác nhau của hệ thống.
2.2.1 Trạng thái hệ thống vận hành bình thƣờng
Đồ thị điện áp dạng sin chuẩn với giá trị đặt:

Hình 2.3 Đồ thị điện áp ba pha Vabc
2.2.2. Trƣờng hợp lỗi pha C chạm đất tại L1 và L2
Điện áp tại pha chạm đất giảm về giá trị Vc = Ic.Rf, Vc sau vị trí lỗi về không
trong khi giá trị điện áp các pha còn lại tăng lên

lần


10

2.2.3. Trƣờng hợp ngắn mạch hai pha B, C lần lƣợt tại L1 và L2:


11
2.2.4. Trƣờng hợp ngắn mạch hai pha chạm đất lần lƣợt tại L1 và L2:

2.2.5. Trƣờng hợp ngắn mạch ba pha/ba pha chạm đất lần lƣợt tại L1 và
L2: Điện áp ba pha về 0



12

Kết luận: Qua mô phỏng hệ thống điển hình ở các chế độ vận hành khác nhau,
kết quả mô phỏng cho ra các giá trị tiêu chuẩn của lưới điện. Các giá trị hiệu dụng và
biến thiên của các thành phần dòng, áp chuẩn áp dụng vào việc tính toán so sánh với
các giá trị thu thập được từ hệ thống đo xa, bản tin tại tủ điều khiển RC, các relay thu
thập từ các substation để đưa ra các kinh nghiệm chẩn đoán dựa trên các sai số ở mức
tốt nhất.


13
CHƢƠNG 3:
ĐỀ XUẤT THUẬT TOÁN CHẨN ĐOÁN LỖI
3.1. CHẨN ĐOÁN LỖI TRÊN CƠ SỞ THÀNH PHẦN ĐỐI XỨNG
Xét hệ thống phân phối ba pha cân bằng trong trường hợp lỗi pha A chạm đất

Hình: 3.1 Sơ đồ lỗi chạm đất một pha trong hệ thống ba pha cân bằng
Điện áp pha A tại thời điểm lỗi được xác định bởi công thức:
Vsa = (1 – d)Zl1 x (Isa + kTs0) + If x Rf

(3.1)

Với sự cố một pha chạm đất, giá trịnh được tính toán theo công thức:
If = 3If2

(3.2)

Và thành phần thứ tự nghịch của dòng sự cố If2 có thể xác định sử dụng hệ số
phân phối Df = If2/Is2 và dòng thứ tự nghịch Is2 xác định được tại điểm đo lường.


Hình: 3.2 Sơ đồ mạch điện thay thế lỗi chạm đất một pha
Mạch thay thế dòng thứ tự nghịch cho hệ thống cân bằng trong Hình được thể
hiện trong hình 3. Theo định luật Kirchhoff cho pha A ta có phương trình điện áp:

(

)

(3.3)


14
(

)

(3.4)

Với A1 = Zl2, B1 = Zs2 + Zl2, D1 = Zr2
Hệ số phân phối Df cho dòng thứ tự nghich được xác định:
(3.5)
Phương trình (3.5) cách xác định các thành phần thứ tự nghịch của dòng sự cố từ
dòng diện từ nguồn.
Thay thế vào phương trình (3.1) bởi PT (3.2) và (3.5), ta có:
(

)

(


(

)

)

(

)

))(

)

(

)

(3.6)

Hay,
(

)

(

(

)


(3.7)

Phương trình (3.7) được biểu diễn theo biến khoảng cách lỗi như sau:
(

)

(

)

(

)

(

)

(3.8)

Từ phần ảo của (3.8), điện trở lỗi được xác định:
(

)

(3.9)

Thay thế vào phần thực của (12) bằng (13), ta có:


(

)

(

)

=0

(3.10)

Từ (3.10) xác định d và khoảng cách lỗi 1-d.
3.2. THUẬT TOÁN CHẨN ĐOÁN LỖI
+. Khái niệm cơ bản: Với hệ ba pha điển hình khi xảy ra lỗi một pha chạm đất


15

Ta có:
(

)

(3.11)

Với:
VSabc = [VSa VSb VSc]: vector điện áp pha;
Isabc = [ISa Isb Isc]: vector dòng điện pha;

Vfabc = [Vfa Vfb Vfc]: vector điện áp pha tại thời điểm lỗi;
Ma trận điện kháng đường dây:
[

]

If: Dòng lỗi;
Vì điện áp một pha tại lỗi là giống nhau, một pha điện áp tại A có thể được diễn
tả như sau:

(

)(

)

(3.12)

Ma trận điện dẫn Yf được xác định

(3.13)

Và ma trận điện dẫn YL tải có thể xác đinh bằng cách lấy nghịch đảo của trở
kháng đường dây và tải, như sau:
(
Với ma trận trở kháng tải:

)



16
[

]

Sau đó, dòng lỗi có thể xác định được từ việc sử dụng tính chất của mạch song
song:
[

) ]

(
[

Với,

]

[
(

(3.14)

]

)

(

)


(3.15)

Các ma trận A,B,C,D xác định như sau:
(

)

[

]

=[

B

[ ]

]

C

(3.16)

D

[

]


[

]

(3.17)

Ta có:
[

(

) ]

[

](

) [

]
(3.18)

Lưu ý hàng đầu tiên của (3.18) được đưa ra:
[

]

[
[


]
]

(3.19)


17
Sau đó, phương trình dòng lỗi có thể được viết lại thành:

[

]

[

][

][

]

(3.20)

), ta có biểu thức cuối cùng theo dòng lỗi:

Bỏ qua các yếu tố không xét (

[

]


[

]

(3.21)

Thay (3.21) vào (3.12), ta có:

(

)(

[(

)

)

(

)

(

)

]

(3.22)

Hoặc,

(

(

)

)(

)

(

)

(3.23)

Với:

Phương trình (3.23) có thể được sắp xếp lại thành đa thức bậc hai đối với biến
khoảng cách d:

(
(

)

(


)

(3.24)


18
Thể hiện các hệ số của (3.24) theo số phức được biểu diễn ở dạng hình chữ
nhật, đó là:

(

)

Phương trình (3.24) viết thành:

(

)

(

)

(

)

(3.25)

Với thành phần ảo:

(3.26)
Từ phần thực, một đa thức bậc hai theo d được xác định như sau:

(
Với a = (
Ta có phương trình:

)

(

), b = (
a

)
)

+ bd + c = 0

(3.27)

và c =
(3.28)

Từ (3.28) xác định khoảng cách lỗi d:


(3.29)

Kết luận: Với phương trình xác định vị trí lỗi dựa trên phân tích mạch trực tiếp

này có thể áp dụng được cho bất kỳ hệ thống cân bằng hoặc không cân bằng nào, ba
pha, hoặc ba /một pha.


19
CHƢƠNG 4:
MÔ PHỎNG VÀ KIỂM NGHIỆM
4.1. MÔ PHỎNG HỆ THỐNG CÁC VỊ TRÍ LỖI CỤ THỂ:
Xét hệ thống:

Hình 4.1 Mô phỏng hệ thống phân phối trong trường hợp lỗi một pha chạm đất
Hệ thống được xét trường hợp lỗi một pha chạm đất, chín khoảng cách lỗi khác
nhau từ 0,1 đến 0,9 tương ứng 3/30 km cho mỗi khoảng cách lỗi.
Tương ứng với mỗi vị trí lỗi cho trước ta thu được giá trị Vabc, Iabc, Vsabc,
Isabc, với:
-

Vabc: điện áp trong tình trạng vận hành bình thường;
Iabc: dòng điện trong tình trạng vận hành bình thường;
Vsabc: điện áp trong tình trạng vận hành lỗi tại các vị trí khác nhau;
Isabc: dòng điện trong tình trạng vận hành lỗi tại các vị trí khác nhau;
Rf: điện trở lỗi cho ở các giá trị 0; 30Ω và 50Ω.

+. Kết quả thu được như sau (*):


20

Hình 4.3 Đồ thị điện áp, dòng điện lỗi ba pha Vsabc, Isabc tại vị trí d=3km



21

Hình 4.5 Đồ thị điện áp, dòng điện lỗi ba pha Vsabc, Isabc tại vị trí d=27km
Nhận xét:

-

Đồ thị điện áp, dòng điện ba pha Vabc, Iabc trong chế độ vận hành bình
thường điều hòa ở giá trị 22kV và 76A.
Độ biến thiên dòng điện lỗi Isabc thay đổi theo hướng giảm từ giá trị 876A

-

đến 402A tại các vị trí d = 0km đến d = 30km.
Độ biến thiên điện áp lỗi Vsabc thay đổi theo hướng tăng từ giá trị 1500V

-

đến 8500V tại các vị trí d = 0km đến d = 30km.
4.2. MÔ PHỎNG HỆ THỐNG VỚI THUẬT TOÁN ĐỀ XUẤT:
Xuất phát từ bài toán giải đa thức bậc 2 (3.27) của thuật toán đã được xây
dựng, với các tham số đầu vào:
-

Vabc: điện áp vận hành bình thường;

-

Iabc: dòng điện vận hành bình thường;

Vsabc: điện áp lỗi được đưa vào từ giá trị thu được ở (*)
Isabc: dòng điện lỗi được đưa vào từ giá trị thu được ở (*);

-

If: dòng điện lỗi pha.
Rf: Với các giá trị trở kháng lỗi lần lượt: 0, 30, 50Ω.
Thông số đường dây và phụ tải:
[

]

[

]


22
Thực hiện xác định khoảng cách bằng thuật toán chẩn đoán lỗi trong các
trường hợp lỗi khác nhau ta thu được kết quả khoảng cách d
Với tỷ lệ % sai số:

Hình 4.6 Đồ thị mô tả độ sai lệch theo khoảng cách và điện trở lỗi
Kết luận: Qua giá trị so sánh kết quả ta thấy độ sai số của thuật toán nằm trong
giới hạn từ 0.12% đến 7.3% sai số. Khi giá trị Rf càng tăng cao thì tính đột biến và độ
sai số càng tăng do các yếu tố bất định của đường dây và ảnh hưởng của phụ tải. Điều
này cũng tương tự như khoảng cách d càng gia tăng thì độ sai số cũng tăng theo. Tuy
nhiên ở mức độ chấp nhận được với khả năng khoanh vùng sự cố trong khoảng cách
tương đương không vượt quá chiều dài 1,2 km trong trường hợp sự cố cuối đường dây
với điện trở chạm đất lớn nhất.



23
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Qua nghiên cứu và thực hiện luận văn “ Nghiên cứu xây dựng thuật toán tự động
chẩn đoán lỗi trong hệ thống điện phân phối” tôi nhận thấy đã đạt được một số kết quả
như sau:
Đã hệ thống được các yêu cầu về vấn đề xử lý lỗi trong thực tế vận hành từ các
dạng lỗi đặc thù, các phương pháp chẩn đoán được đề xuất, sử dụng trước đây và hiện
nay ở nhiều nơi khác nhau;
Sử dụng các mô hình toán để tổng hợp, hoàn thiện và mô phỏng trên phần mềm
Matlab-Simullink với một hệ thống phân phối đặc thù tiêu biểu; từ đó có thể sử dụng
kết quả mô hình này để phân tích, nghiên cứu, đánh giá so sánh với kết quả thực tế và
thuật toán đề xuất;
Xây dựng được thuật toán xác định khoảng cách lỗi với các thông số đầu vào cố
định và ảnh hưởng của các yếu tố bất định trong việc tìm ra khoảng cách lỗi, thực hiện
kiểm nghiệm qua nhiều lần thử/so sánh đối chiếu khác nhau để đưa ra kết quả ở mức
độ chấp nhận được với khả năng khoanh vùng sự cố;
Vì thời gian và khả năng nghiên cứu có hạn, do đó tôi chỉ mới đề xuất giải quyết
trường hợp đơn giản đặc thù “chạm đất một pha trên cơ sở phân tích offline” và ít ảnh
hưởng của các yếu tố: hỗ cảm, sóng hài bậc cao, phụ tải bất đối xứng… dẫn đến độ sai
lệch còn cao. Mong muốn tiếp theo của tác giả là tiếp tục nghiên cứu để có được
phương pháp chẩn đoán “online” với đầy đủ các thông số ảnh hưởng liên quan và mô
hình lưới điện phức tạp hơn, các trường hợp lỗi đa dạng hơn nữa nhằm áp dụng hỗ trợ
trong công tác vận hành, điều độ hệ thống điện phân phối./.


×