“You don’t know how amazing you are when you study English with me”
Ms Hoa TOEIC
Sứ mệnh của Ms Hoa TOEIC không chỉ đơn giản là giúp bạn đạt số điểm cao, có
tấm bằng TOEIC như mong muốn, chúng tôi còn tiến xa hơn thế nữa – giúp người
học tìm thấy cảm hứng học tiếng Anh, tiếp cận ngôn ngữ theo hướng hoàn toàn mới
– TIẾP CẬN THEO HƯỚNG VẺ ĐẸP. Từ đó, bạn cảm thấy thoải mái khi học tiếng
Anh, không coi tiếng Anh là gánh nặng mà tìm thấy trong đó niềm vui, động lực phấn
đấu. Việc học tiếng Anh khi đó sẽ trở nên mới mẻ và tràn đầy sức sống. Yêu tiếng
Anh, bạn sẽ thấy mình đạt được những kết quả không ngờ khi đồng hành với ngôn
ngữ này.
Đừng quan niệm rằng chúng ta “học tiếng Anh” mà “khám phá tiếng Anh”. Và để
khám phá và yêu tiếng Anh thì các bạn hãy tạo ngôn ngữ theo cách cảm nhận của
riêng mình. Từ đó, chính các bạn là người sáng tạo ra cách học ngôn ngữ của bản
thân. Đừng quan tâm người khác đánh giá bạn như thế nào, hãy là chính mình, đặt
cảm xúc của mình vào ngôn ngữ ấy. Mỗi ngày, bạn sẽ thấy mình phát hiện ra một
điều gì đó thú vị, có thêm những niềm vui mới để dần dần thấy mình lớn lên. Khi đó,
học ngôn ngữ chính là việc khẳng định giá trị của bản thân và làm cuộc sống của
bạn trở nên tuyệt vời hơn rất nhiều.
Present No.1
Dạo này giới trẻ hay truyền nhau câu YOLO – You only live once! Câu này làm cô
nhớ đến một câu nói khác rất hay, cũng có hàm ý tương tự.
- Yesterday is the past – Ngày hôm qua là quá khứ đã qua rồi
- Tomorrow is the future – Ngày mai là tương lai ta chưa nhìn thấy
- But TODAY is a GIFT – That’s why they call it the PRESENT
Trong câu nói trên có cách chơi chữ thật độc đáo, có bạn nào phát hiện ra không nhỉ?
Từ PRESENT có hai nghĩa, vừa là “hiện tại”, tức là hôm nay, là “TODAY” lại vừa có nghĩa
là “món quà”, bằng với “GIFT” đó.
Như vậy, câu nói ấy dặn chúng ta hãy trân trọng ngày hôm nay, trân trọng hiện tại, bởi nó là
một món quà vô giá. Đừng nên để lỡ bất kỳ một phút giây nào trong cuộc sống, các em nhé!
Present No.2
Với câu hỏi xưa như trái đất: “How are you?”. Đừng trả lời với cô là: “I’m fine” nhé. Nghe
thật là nhàm chán và chẳng có cảm xúc gì cả.
How about these? Thế còn sử dụng những câu này thì sao nhỉ?
- I’m on the top of the world, thanks. (Tớ rất hạnh phúc, cảm ơn cậu.)
- I’m full of the joys of spring. (Tớ rất hạnh phúc/ vui.)
- I’m doing very well, thank you. And you? (Tớ ổn/khỏe, cảm ơn. Còn cậu?)
- I’m extrbạnely well. (Tớ rất khỏe/ ổn)
- I’m in excellent health. (Tớ rất khỏe.)
- As well as can be expected, thank you. And you? (Tốt/khỏe như mong đợi, cảm ơn.
Còn cậu?)
- Very well indeed, thank you. (Quả thực là tớ rất khỏe, cảm ơn.)
- Great, thanks. What about you? (Rất tốt, cảm ơn. Còn cậu?)
- I’m fine. Thank you. (Tớ khỏe/ ổn. Cảm ơn.)
- Fine. How are you? (Khỏe. Cậu thế nào?)
- Alright. Thanks. (Tớ ổn. Cảm ơn.)
- So-so, thanks. (Cũng bình thường/ cũng tạm. Cảm ơn cậu.)
- Pretty fair. (Khá ổn/ khá tốt.)
- Not too bad. Thanks. (Không đến nỗi nào/ không tệ lắm. Cảm ơn cậu.)
- Bearing up. (Cố gắng tỏ ra lạc quan trong lúc khó khăn)
- Surviving, thanks. (Vẫn sống sót (hài hước))
- Still alive. (Vẫn còn sống.)
Vì vậy, hãy chọn cách trả lời tích cực để bắt đầu một cuộc nói chuyện vui vẻ và một
mối quan hệ mới tốt đẹp.
Present No.3
Cùng mang nghĩa “Cảm ơn” thế nhưng tiếng Anh lại có rất nhiều cách diễn đạt. Chắc
hẳn các bạn đã từng nghe thấy những cụm từ này rất nhiều trong các bộ phim rồi.
Cùng Ms Hoa TOEIC điểm lại nhé!
1. Thanks. (Cách nói thân mật)
2. Cheers. (Cách nói thân mật)
3. Thank you very much. (Cám ơn bạn rất nhiều -Cách nói trang trọng hơn)
4. I really appreciate it. (Tôi thực sự rất trân trọng nó)
5. You’ve made my day. (Cấu trúc to make one’s day có nghĩa là làm cho ai đó thực
sự hạnh phúc, sung sướng)
6. How thoughtful. (Bạn thật chu đáo)
7. You shouldn’t have. (Bạn không cần làm vậy đâu – Cách nói khiêm tốn)
8. That’s so kind of you. (Bạn thật tốt với tôi)
9. I am most grateful. (Tôi thực sự rất biết ơn vì điều này)
10. We would like to express our gratitude. (Chúng tôi muốn bày tỏ sự biết ơn tới
….)
Present No.4
Trong cuộc sống rất nhiều lúc chúng ta cảm thấy thật sự phấn khích và muốn thể hiện
điều đó ra dưới nhiều cách khác nhau phải không nào? Cùng tìm hiểu 10 CÁCH BÀY
TỎ SỰ THÍCH THÚ dưới đây nhé!
1. I love rock and roll. (Tôi yêu nhạc Rock and Roll)
2. I really like rock and roll. (Tôi cực thích nhạc Rock and Roll)
3. I live for rock and roll. (Tôi sống vì nhạc Rock and Roll)
4. Rock and roll is my favourite. (Rock and Roll là loại nhạc mà tôi ưa thích)
5. I can’t get enough of rock and roll. (Tôi không thể ngừng nghe nhạc Rock and
Roll)
6. Rock and roll is my life. (Rock and Roll là cuộc sống của tôi)
7. I’m really into rock and roll. (Tôi đắm chìm vào nhạc Rock and Roll)
8. Rock and roll is my thing. (Rock and Roll là điều tôi mong muốn)
9. I’m keen on rock and roll. (Tôi say mê nhạc Rock and Roll)
10. I listen to rock and roll all day long. (Tôi nghe Rock and Roll cả ngày)
Present No.5
ĐÚNG KHÔNG NHỈ?
Dù là "Believe" thì ở giữa vẫn có "lie" ...
Dù là "Friend" thì đến cuối vẫn là "end" ...
Dù là "Lover" thì sau cùng cũng "over" ...
Dù đã có "Wife" thì trong lòng vẫn có "if" ...
Thế nên nếu bạn có: Bị lừa - Bị bồ đá - Bị bạn phản - Bị cắm sừng thì cũng đừng bất
ngờ !
Dad viết ngược lại vẫn là Dad
Mom viết ngược lại vẫn là Mom
Nên Dad và Mom là number 1 trên đời này
.......
FAMILY = Father and Mother I Love You
Present No.6
Các cách nói “ I LOVE YOU” muôn màu bằng tiếng Anh
1.“ I do love you at the first sight.” “ A đã yêu E ngay từ cái nhìn đầu tiên mất rồi.”
2. “ I fall head over heels in love with you.” “ To fall head over heels in love”: bắt đầu
yêu một ai đó rất nhiều.
3. “ We were born for each other.” / “ We are perfect for each other.” “Chúng mình
sinh ra để dành cho nhau.”
4. “ I;m addicted to you.” ”to be addicted to”: nghiện cái gì, say mê cái gì/ ai đó
5. “ I’ve totally fallen for you.”
6. “ I’ve got a crush on you.” “to have a crush on someone”: đã phải lòng ai đó
7. “ Will you marry me?”/ “Will you be my Valentine?” “ Đồng ý lấy A nhé!”
8. “We make a good team.”
9. “ You make me burn with desire.” Burn là đốt cháy, desire là khao khát, ước ao,
vậy câu này ý là gì nhỉ? ^.^
Present No.7
FUCK là gì ý nhỉ?
MỘT SỐ CỤM TỪ ĐI VỚI FUCK
- GO FUCK YOURSELF = get lost: biến đi, cút đi, xéo đi. Trong fim X-Men First Class,
người sói cũng đã nói cụm từ này khi Xavier and Erik đến tìm anh ta giúp đỡ.
- WHAT THE FUCK? = What (in) the devil? = What (in) the dickens? = What the hell? =
What the shit? = What has happened? = What?
- FUCK LIKE BUNNIES: nếu bạn nói 1 người nào đó “fuck like bunnies” ý nói họ “mắn đẻ”
(ý bảo sinh nhiều con)
- FUCK (SOMETHING) UP = damage something: phá hoại, phá huỷ
- FUCK UP SOMEBODY/ FUCK SOMEBODY UP = harm somebody: hãm hại ai đó
= make someone upset: làm ai đó buồn bực
- FUCK ALL = nothing/ zero.
e.g. I did fuck all but still passed = Tôi chẳng làm gì cả nhưng vẫn được qua đó thôi
- FUCK OFF = go, get out of here, get lost, take off.
e.g. That rude driver told me to fuck off = Tên lái xe thô lỗ kia đã bảo tôi cút đi.
- FUCK THAT NOISE = that is not a good idea = down with that plan.
e.g. How about using this car? Fuck that noise, we had better sell it for money = Hay là lấy xe
hơi này xài luôn đi? Tầm phào, bán quách đi lấy tiền hay hơn chứ.
- FUCK UP = make a mistake, cause an error, make a booboo, screw up, ruin
e.g. If you fuck up, don’t worry – but learn from your mistakes = Dù phạm sai lầm cũng đừng
lo lắng – mà hãy học từ những sai lầm của bạn
- FUCKED BY THE FICKLE FINGER OF FATE = feel that luck is against you; cheated by
fate : trớ trêu
- FUCK ME: Dùng để thể hiện khi bạn thấy thứ gì đó gây ngạc nhiên hoặc là gây ấn tượng
- FUCK AROUND: làm chuyện ruồi bu kiến đậu, phí phạm thời gian, như dã tràng xe cát
biển đông
e.g. Will you stop fucking around? (Mày có thôi làm cái chuyện ruồi bu kiến đậu đó hay
không?)
- FUCK SB AROUND: làm phiền, làm tốn thời gian của ai đó, phá bĩnh họ
e.g. Don’t fuck me around, Ok? (Mày đừng có phá tao nữa được không?)
- FUCK SB OVER: ngược đãi, hành hạ ai
e.g. They’ll just fuck you over if you let them. (Mày cứ để im vậy, chúng nó sẽ hành hà,
ngược đãi mày hoài luôn đấy)
- FUCK OFF: Biến mày! Cút mày!
-FUCK SB UP: phá hỏng, làm hư ai đó
e.g. Heroins fuck him up: Ma túy phá hỏng cuộc đời anh ta.
- FUCK STH UP: làm lộn xộn, rối tung lên
e.g. I’m scared of fuck things up. (Tôi sợ làm mọi thứ rối tung lên)
- FUCK WITH SB: Làm phiền ai đó, quấy rối ai đó
e.g If I were you, I wouldn’t fuck with Robin. (Nếu tôi là Cô, tôi sẽ không bám theo đuôi anh
Robin nữa)
Có cụm từ nào nữa ko nhỉ?
Present No.8
10 CỤM TỪ "NGHE LÀ THÈM" TRONG TIẾNG ANH
1. Piece of cake = something easy
Nghĩa ẩn dụ: dễ dàng, dễ ợt
- That Math test was a piece of cake. (Bài kiểm tra toán ấy dễ ợt)
2. To go bananas = to become crazy
Nghĩa ẩn dụ: điên cuồng
- He went bananas. (Anh ta điên rồi)
3. Bring home the bacon = to earn money
Nghĩa ẩn dụ: là người trụ cột cho gia đình, kiếm cơm cho gia đình
- My husband brings home the bacon. (Chồng tôi là người trụ cột cho gia đình)
4. Have bigger fish to fry = have more important things to do
Nghĩa: có con cá lớn hơn cần rán - có việc quan trọng hơn để làm
- I couldn't attend the meeting, I had bigger fish to fry. (Tôi không tham gia buổi meeting
được. Tôi còn có việc quan trọng hơn cần làm)
5. That’s the way the cookie crumbles = that's how it is
Nghĩa đen: đó là cách cái bánh vỡ vụn ra
Nghĩa ẩn dụ: đấy là cách của nó phải thế
6. Like two peanuts in a pod = nearly identical, very simmilar
Nghĩa đen: như hai hạt của một quả đậu
Nghĩa ẩn dụ: giống nhau, tương tự nhau
- They're like teao peas in a pod. (Chúng nó giống đúc nhau)
7. As red as cherry = very red
Nghĩa: đỏ như quả cherry - rất đỏ
Present No.9
Các ban có hay nhắn tin với bạn không?
Hôm nay Ms Hoa TOEIC giới thiệu đến các bạn các cụm từ viết tắt hay dùng khi nhắn tin (để
tiết kiệm tin nhắn) nhé ^^
2DAY: TODAY
2MORO: TOMORROW
2NITE: TONIGHT
ASAP: As soon as possible (càng sớm càng tốt)
ATB: All the best (chúc bạn những điều tốt nhất)
B4N: Bye for now (tạm biệt nhé)
GR8: Great! (tuyệt)
HAND: Have a nice day (Chúc bạn 1 ngày tốt lành)
KIT : keep in touch (giữ liên lạc nhé)
PCL: Please call me (gọi cho tôi nhé)
THX: Thanks
X: kiss
XOXO: kisses and hugs
Present No.10
Chào các bạn, hôm nay các bạn thế nào... ?
Chắc chắn sẽ có những ngày chúng ta sẽ gặp những gương mặt sầu não của bạn bè, hay của
chính mình nữa; vậy nói gì với bạn và với chính mình đây.... Hôm nay, chúng ta hãy học cách
động viên nhau bằng tiếng Anh nhé.
1. Cheer up! - Vui lên nào!
2. It's not the end of the world - Chưa phải là ngày tận thế đâu mà!
3. It could be worse - Có khi còn tệ hơn thế này nữa cơ đấy!
4. Look on the bright sight. - Nhìn vào khía cạnh tươi sáng hơn.
5. Every cloud has a silver lining - Trong cái rủi có cái may.
6. There's no use crying over spilt milk - Chuyện đã rồi, khóc lóc cũng không được gì.
7. There's a light at the end of the tunnel - Lúc nào cũng có ánh sáng cuối đường hầm./ Qua
cơn mưa trời lại sáng.
Have fun!
Present No.11
Thông thường mình nghe thấy những câu bắt đầu bằng từ “Don’t” có vẻ hơi bị giáo huấn, bắt
buộc đúng không các bạn?. Đừng vội nóng giận và nghe đến hết câu để xem câu ấy thực sự
hữu ích như thế nào nhé:
1. Don't panic! Đừng hốt hoảng!
2. Don't be so silly! Đừng ngẩn ngơ như thế!
3. Don't be so formal. Đừng quá coi trọng hình thức.
4. Don't be so greedy! Đừng tham lam quá!
5. Don't miss the boat. Đừng bỏ lỡ cơ hội.
6. Don't look down on the poor! Đừng khinh người nghèo khó.
7. Don't look at me like that. Đừng nhìn tôi thế.
8. Don't wait up for me – I'll be very late Đừng có thức đợi tôi– tôi sẽ về trễ lắm.
9. Don't bother me. Xin đừng làm phiền tôi.
10. Don't make fun of me anymore. Đừng có chọc tôi nữa
Và cuối cùng, Don’t stop believing – Đừng bao giờ ngừng tin tưởng và ước mơ nhé các bạn!
Present No.12
Nhiều bạn vò đầu bứt tai, than vãn sao tiếng Anh lại khó nghe đến vậy, rõ ràng là mình biết từ
này, mà vẫn không nghe được. Các bạn đừng vội nản, bí quyết là trên thực tế có những từ được
nhấn mạnh, những từ khác đọc nhẹ đi. Trước tiên chúng mình làm quen với một vài cụm được
đọc tắt, đọc nhanh phổ biến nhé:
GONNA là dạng nói tắt của cụm “going to”. Nếu bạn nói nhanh cụm từ này mà không phát âm
rõ từng từ, nghe nó sẽ giống như phát âm của “gonna”.
Nothing’s gonna change my love for you. (Sẽ không có điều gì có thể làm thay đổi tình yêu
anh dành cho em.)
What are you gonna do? (Bạn định sẽ làm gì?)
Tương tự, WANNA là dạng nói tắt của “want to” (muốn …). Ví dụ:
I wanna go home. (Tôi muốn về nhà)
I don’t wanna go. (Tôi không muốn đi)
Ngoài hai từ trên, trong tiếng Anh còn có khá nhiều các cụm nói tắt tương tự như:
GIMME = give me (đưa cho tôi…)
Gimme your money. (Đưa tiền của anh cho tôi)
Don’t gimme that rubbish. (Đừng đưa cho tôi thứ rác rưởi đó)
Can you gimme a hand? (Bạn có thể giúp tôi một tay không?)
GOTTA = (have) got a (có…)
I’ve gotta gun / I gotta gun. (Tôi có một khẩu súng)
She hasn’t gotta penny. (Cô ta chẳng có lấy một đồng xu)
GOTTA = (have) got to (phải làm gì đó)
I gotta go now. (Tôi phải đi bây giờ)
Have they gotta work? (Họ có phải làm việc không?)
KINDA = kind of (đại loại là…)
She’s kinda cute. (Cô ấy đại loại là dễ thương)
Are you kinda mad at me? (Có phải anh đại loại là phát điên với tôi phải không?)
LEMME = let me (để tôi)
Lemme go! (Hãy để tôi đi).
He didn’t lemme see it. (Anh ta không để tôi nhìn thấy nó).
Cùng luyện tập luôn các bạn nhé!
Present No.13
TỪ VỰNG DÙNG ĐỂ DIỄN TẢ SỰ THU HÚT CỦA CÁC BẠN NAM
Chúng ta có nhiều cách để diễn tả sự thu hút của một bạn gái,thế còn bạn trai thì sao nhỉ? Chúng
ta cùng nhau khám phá nhé các bạn:
- Babe magnet (Noun): Một người đàn ông rất thu hút người khác giới
Bob is such a babe magnet.
- Beefcake (Noun): Người đàn ông thu hút với cơ bắp lực lưỡng, đặc biệt mấy anh chàng trên
tạp chí đấy ạ
- Devilish (Adjective): Không tốt về mặt đạo đức, nhưng lại thu hút người khác
He was handsome, with a devilish charm
- Heart-throb (Noun): Một người đàn ông nổi tiếng, làm phụ nữ cảm thấy “đau tim” mỗi khi
xuất hiện
He is a Hollywood heart-throb
- Ladykiller (Noun): Người đàn ông rất thu hút phụ nữ, nhưng không có mối quan hệ lâu dài
với ai
Be careful with that ladykiller!
- Prince Charming (Noun): Người đàn ông hoàn hảo để trở thành bạn trai hoặc chồng.
Ms. Janet is still waiting for her Prince Charming.
Thế các bạn nữ thích dạng nào trên đây nhỉ?
Present No.14
[ Formal and informal english ]
1.go = depart
2. keep = retain
3. work = function
4. show = demonstrate
5. end = terminate
6. help = assist
7. begin = initiate
8. want = desire
9. get = obtain
10. eat = consume
11. lack = deficiency
12. understanding = comprehension
13. sight = vision
14. wrong = incorrect
15. empty = vacant
16. friendly = amiable
17. childish = juvenile
18. enough = sufficient, ample
19. older = senior
20. mad = insane
Present No.15
Nhóm từ trùng điệp cực hay trong tiếng Anh
1. all in all: tóm lại
2. arm in arm: tay trong tay
3. again and again: lặp đi lặp lại
4. back to back: lưng kề lưng
5. by and by: sau này, về sau
6. day by day: hàng ngày về sau
7. end to end: nối 2 đầu
8. face to face mặt đối mặt
9. hand in hand: tay trong tay
10. little by little: dần dần
11. one by one: lần lượt, từng cái 1
12. shoulder to shoulder: vai kề vai, đồng tâm hiệp lực
13. time after time: nhiều lần
14. step by step: từng bước
15. word for word: từng chữ một
16. sentence by sentence: từng câu một
17. year after year: hàng năm
18. nose to nose: gặp mặt
19. heart to heart: chân tình
20. leg and leg: mỗi bên chiếm một nửa
21. mouth to mouth: mỗi bên chiếm một nửa
22. head to head: rỉ tai thì thầm
23. hand over hand: tay này biết tiếp tay kia
24. eye for eye: trả đũa