TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
-------------------------
DƯƠNG THỊ THANH GIANG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC CHỦ
ĐỀ KIỂU MẢNG TRONG TIN HỌC LỚP 11
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sư phạm Tin học
HÀ NỘI, 2019
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
----------------------------
DƯƠNG THỊ THANH GIANG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC CHỦ
ĐỀ KIỂU MẢNG TRONG TIN HỌC LỚP 11
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sư phạm Tin học
Người hướng dẫn khoa học
TS. Lưu Thị Bích Hương
HÀ NỘI, 2019
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình tìm hiểu và hoàn thành để tài “Phát triển năng lực phát
hiện và giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy học chủ đề kiểu mảng
trong Tin học lớp 11” em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến quý thầy cô
viện CNTT - Trường ĐHSP Hà Nội 2 đã truyền đạt vốn kiến thức quý báu
trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu vừa qua.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô Lưu Thị Bích Hương giảng viên
viện CNTT – Trường ĐHSP Hà Nội 2 đã nhiệt tình giúp đỡ và hướng dẫn để
em hoàn thành đề tài khóa luận.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy, cô giáo trong tổ
Toán – Tin – Công nghệ của trường THPT Lạng Giang 1, đặc biệt là cô Dương
Thị Đăng Linh đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ và đóng góp ý kiến để em
thực hiện khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2019
Sinh viên thực hiện
Dương Thị Thanh Giang
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em và được sự
hướng dẫn trực tiếp của TS. Lưu Thị Bích Hương. Các số liệu và kết quả
nghiên cứu nêu trong khóa luận là trung thực. Các tham khảo dùng trong khóa
luận đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian và địa
điểm công bố. Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, em xin
chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Hà Nội, tháng 5 năm 2019
Sinh viên thực hiện
Dương Thị Thanh Giang
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU ..........................................................................................................
1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN......................................... 4
1.1. Năng lực............................................................................................... 4
1.1.1. Khái niệm năng lực........................................................................... 4
1.1.2. Đặc trưng của năng lực ..................................................................... 5
1.1.3. Cấu trúc của năng lực ....................................................................... 6
1.1.4. Các năng lực đặc thù trong quá trình dạy học môn Tin học ............. 8
1.2. Năng lực giải quyết vấn đề .................................................................. 9
1.2.1 Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề .............................................. 9
1.2.2 Năng lực giải quyết vấn đề ............................................................... 9
1.2.3 Năng lực thành phần của năng lực giải quyết vấn đề ..................... 10
1.2.4 Các phương pháp đánh giá năng lực giải quyết vấn đề .................. 10
1.3. Thực trạng dạy học ở THPT .............................................................. 13
1.3.1. Đối với giáo viên ............................................................................ 13
1.3.2. Đối với học sinh.............................................................................. 15
1.3.3. Đánh giá chung ............................................................................... 16
CHƯƠNG 2: PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT
VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
KIỂU MẢNG TRONG TIN HỌC LỚP 11 .................................................... 18
2.1. Nguyên tắc xây dựng các biện pháp ................................................. 18
2.1.1. Đảm bảo tính khoa học, tính tư tưởng và tính thực tiễn ................. 18
2.1.2. Đảm sự thống nhất giữa cụ thể và trừu tượng ................................ 19
2.1.3. Đảm bảo sự thống nhất giữa tính đồng loạt và tính phân hóa ........ 19
2.1.4. Đảm bảo sự thống nhất giữa tính vừa sức và yêu cầu phát triển .... 19
2.1.5. Đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò chủ đạo của thầy và tính tự
giác, tích cực, chủ động của trò .................................................................. 20
2.2. Vai trò, vị trí, nội dung của chủ đề kiểu mảng trong chương trình
Tin học lớp 11 ............................................................................................. 20
2.2.1. Vai trò, vị trí.................................................................................... 20
2.2.2. Nội dung ......................................................................................... 21
2.3. Phân tích một số nội dung nhằm phát triển năng lực PH và GQVĐ
cho HS thông qua dạy học chủ đề kiểu mảng ............................................. 22
2.3.1. Bài 11 Kiểu mảng (tiết 1) ............................................................... 22
2.3.2. Bài 11: Kiểu mảng (tiết 2) .............................................................. 29
2.3.3. Bài 11: Kiểu mảng (tiết 3) .............................................................. 34
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM................................................... 40
3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm......................................................... 42
3.2. Nội dung thực nghiệm sư phạm......................................................... 42
3.3. Tổ chức thực nghiệm ......................................................................... 42
3.3.1. Kế hoạch thực nghiệm .................................................................... 42
3.3.2. Đối tượng thực nghiệm ................................................................... 44
3.4. Đánh giá kết quả thực nghiệm ........................................................... 51
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN...................................................... 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 53
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 54
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
GQVĐ
Giải quyết vấn đề
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
PH
Phát hiện
SGK
Sách giáo khoa
THPT
Trung học phổ thông
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Ý kiến GV về việc dạy học nhằm phát triển năng lực ................... 13
Bảng 1.2: Kết quả điều tra về ý thức học tập và phương pháp học
môn Tin học của học sinh............................................................................... 15
Bảng 3.1: Các nhóm thực nghiệm và đối chứng ............................................ 44
Bảng 3.2: Thống kê kết quả học tập môn Tin học trước thực nghiệm ........... 44
Bảng 3.3: Kết quả phiếu điều tra bài tập ........................................................ 51
Bảng 3.4: Kết quả điều tra sau thực nghiệm................................................... 51
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Các thành tố cấu thành năng lực....................................................... 5
Hình 1.2: Cấu trúc chung của năng lực hành động .......................................... 7
Hình 1.3: Mô hình bốn thành phần năng lực.................................................... 8
Hình 2.1: Sơ đồ khối của bài tập 2.1 .............................................................. 25
Hình 2.2: Sơ đồ khối của thuật toán bài tập 2.3 ............................................. 31
Hình 2.3: Sơ đồ khối của thuật toán bài toán 2.4 ........................................... 37
Hình 2.4: Sơ đồ khối của thuật toán bài toán 2.4 (Thuật toán khác) .............. 40
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, nền kinh tế tri thức, công nghệ thông tin và hội nhập quốc tế
đang phát triển mạnh mẽ. Mỗi quốc gia muốn phát triển đòi hỏi phải tự khẳng
định mình bằng cách nhờ có nguồn nhân lực có trình độ cao.
Từ đó, các quốc gia trên thế giới chuyển hướng giáo dục, chuyển từ
tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học.
Một trong những năng lực quan trọng, cần thiết đối với người học là
năng lực PH và GQVĐ. Trong thực tiễn con người luôn phải đối mặt với các
vấn đề, để phát triển thì con người cần phải phát hiện ra vấn đề đó rồi tìm
cách giải quyết vấn đề đó. Vì vậy, trong mỗi môn học năng lực PH và GQVĐ
đóng vai trò rất quan trọng trong việc hình thành nên năng lực học tập ở
người HS. Nhà trường chính là nơi tạo ra bước khởi đầu để hình thành và phát
triển năng lực này ở người học.
PH và GQVĐ được rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu như:
A. Ja Gheeđơ, V. Okon, B. E Raicôp,… Ở nước ta cũng vậy các nhà khoa học
như: Nguyễn Bá Kim, Bùi Văn Nghị,…Tuy nhiên, các nhà khoa học chỉ quan
tâm đến việc xây dựng quy trình, phương pháp giảng dạy mà chưa chú trọng
đến phát triển năng lực PH và GQVĐ cho HS.
Trong chương trình Tin học lớp 11, pascal là một ngôn ngữ lập trình
khó, nó là một ngôn ngữ thể hiện tư duy lập trình có cấu trúc, tính hệ thống
chặt chẽ đồng thời nó có vị trí quan trọng trong hệ thống kiến thức, đặc biệt là
phần kiểu dữ liệu có cấu trúc. Sau khi được dạy các kiến thức mở đầu về kiểu
dữ liệu có cấu trúc, HS lại tiếp tục hoàn thiện và mở rộng các kiến thức cơ
bản để giải bài tập về kiểu mảng nhưng việc lĩnh hội và tiếp cận lại không hề
đơn giản.
Xuất phát từ nhu cầu phát triển năng lực cho HS khi dạy học chủ đề
kiểu mảng, cũng như sự say mê, ham muốn tìm tòi, học hỏi và nghiên cứu về
kiểu dữ
1
liệu mảng, bên cạnh đó là sự khích lệ của cô giáo Lưu Thị Bích Hương em đã
chọn đề tài “Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề cho học
sinh thông qua dạy học chủ đề kiểu mảng trong Tin học lớp 11” làm đề tài
khóa luận.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu biện pháp phát triển năng lực PH và GQVĐ trong dạy học,
đặc biệt là khi dạy học chủ đề kiểu mảng.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về định hướng phát triển năng lực PH
và GQVĐ.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu
quả của đề tài.
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực PH và GQVĐ.
- Phạm vi nghiên cứu: Các bài tập về kiểu mảng trong Tin học 11.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu các văn bản, nghị quyết của Đảng, của Chính phủ, của
ngành giáo dục về đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT.
- Nghiên cứu sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống
hóa các tài liệu lý thuyết có liên quan, các bài giảng về phương pháp dạy học
Tin học.
5.2. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Tham khảo bài viết của các nhà khoa học về phát triển năng lực .
5.3. Phương pháp điều tra cơ bản
Điều tra thực trạng ở trường THPT về các phương pháp để phát triển
năng lực cho HS.
5.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tổ chức thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng về tính hiệu quả của
phương pháp và các giải pháp đề xuất.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu phát triển được năng lực PH và GQVĐ cho HS với chủ đề kiểu
mảng sẽ nâng cao chất lượng dạy học, hiệu quả học tập của học sinh, từ đó
HS có thể phát hiện và giải quyết được một số bài tập khác.
7. Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục thì nội dung
chính của đề tài được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài.
Chương 2: Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề cho học
sinh thông qua dạy học chủ đề kiểu mảng trong Tin học lớp 11.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Năng lực
1.1.1. Khái niệm năng lực
Năng lực được hiểu theo nhiều cách khác nhau và mỗi cách hiểu có
những thuật ngữ tương ứng:
“Năng lực là khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành
động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong các tình huống thay đổi thuộc các
lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo
và kinh nghiệm cũng như sẵn sàng hành động” [3].
Theo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể [1]:
“Năng lực là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một bối
cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc
tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,... Năng lực của cá nhân được
đánh giá qua phương thức và kết quả hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết
các vấn đề của cuộc sống”.
“Năng lực hiểu theo nghĩa chung nhất là khả năng mà cá nhân thể hiện
khi tham gia một hoạt động nào đó ở một thời điểm nhất định” [2].
“Năng lực là khả năng thực hiện hiệu quả một nhiệm vụ/một hành động
cụ thể, liên quan đến một lĩnh vực nhất định dựa trên cơ sở hiểu biết, kỹ năng,
kỹ xảo và sự sẵn sàng hành động ” [2].
Người học có năng lực hành động về một lĩnh vực hoạt động nào đó
cần phải hội tụ đủ các dấu hiệu:
- Có kiến thức hay hiểu biết chuyên sâu về lĩnh vực của hoạt động đó.
- Biết cách tiến hành các hoạt động có hiệu quả và đạt kết quả phù hợp
với mục đích.
- Hành động có kết quả, ứng phó linh hoạt, hiệu quả trong những điều
kiện mới, không quen thuộc.
Suy ra định nghĩa về năng lực hành động là: khả năng huy động tổng
hợp các kiến thức, kỹ năng, thuộc tính tâm lý cá nhân khác như hứng thú,
niềm tin, ý chí để thực hiện thành công một loại công việc trong một bối cảnh
nhất định.
Trí thức
Hành vi,
thái độ
Năng lực
Văn
hóa, bối
cảnh
Kĩ
năng,
kĩ xảo
Khả
năng,
tiềm
năng
Hình 1.1: Các thành tố cấu thành năng lực
Năng lực của HS là khả năng làm chủ đươc các hệ thống kiến thức, kỹ
năng, kỹ xảo, thái độ và hành vi phù hợp với lứa tuổi. Vận hành chúng một
cách hợp lý vào nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra
trong thực tiễn.
1.1.2. Đặc trưng của năng lực
Năng lực có 2 đặc trưng cơ bản: [8]
- Được bộc lộ qua hoạt động.
- Đảm bảo hoạt động có hiệu quả.
Ở cấu trúc bề mặt, năng lực được tạo thành từ các tri thức, kỹ năng và
thái độ. Ở cấu trúc bề sâu, các thành tố đó trở thành năng lực hiểu, làm và ứng
xử. Mỗi năng lực ứng với một loại hoạt động, có thể phân chia được thành
nhiều năng lực bộ phận; bộ phận nhỏ nhất, gắn với hoạt động cụ thể là kỹ
năng (hành vi). Các năng lực bộ phận có thể đồng cấp với nhau, bổ sung cho
nhau, nhiều lúc cũng có thể là những mức độ phát triển khác nhau. Cách hiểu
về năng lực là cơ sở để đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả
giáo dục.
1.1.3. Cấu trúc của năng lực
Theo [2] và [9] để hình thành và phát triển năng lực cho HS cần xác
định các thành phần và cấu trúc của chúng. Cấu trúc năng lực được mô tả là
sự kết hợp của bốn năng lực thành phần sau:
Năng lực chuyên môn: Khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn
đánh giá kết quả một cách độc lập, có phương pháp chính xác về mặt chuyên
môn (bao gồm cả khả năng phân tích, tổng hợp, tư duy logic, khả năng nhận
biết các mối quan hệ hệ thống và quá trình).
Năng lực phương pháp: Là khả năng hành động có kế hoạch, định
hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề. Trung tâm của
năng lực phương pháp là những phương thức nhận thức, xử lý, đánh giá,
truyền thụ và giới thiệu trình bày tri thức. Nó được tiếp nhận qua việc học
phương pháp luận – giải quyết vấn đề.
Năng lực xã hội: Là khả năng đạt được mục đích trong những tình
huống xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau với sự phối hợp chặt
chẽ với những thành viên khác. Trọng tâm là:
- Ý thức được trách nhiệm của bản thân cũng như của những người
khác, tự tổ chức, tự chịu trách nhiệm.
- Có khả năng thực hiện các hoạt động xã hội, khả năng cộng tác và
giải quyết xung đột.
Năng lực cá thể: Khả năng xác định, suy nghĩ và đánh giá được những
cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của mình, phát triển được năng
khiếu cá nhân cũng như xây dựng kế hoạch cho cuộc sống riêng và hiện thực
hoá kế hoạch đó; những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối
các hành vi ứng xử.
Cấu trúc của năng lực hành động có thể được mô tả bằng hình sau:
Hình 1.2: Cấu trúc chung của năng lực hành động
Từ cấu trúc của năng lực cho thấy giáo dục định hướng phát triển năng
lực không những nhằm mục tiêu phát triển năng lực chuyên môn mà còn phát
triển năng lực xã hội, năng lực cá thể và năng lực phương pháp. Các năng lực
này không tách rời nhau mà chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Năng
lực hành động được hình thành trên cơ sở có sự kết hợp các năng lực này.
Các thành phần năng lực
Các trụ cột giáo dục của
Năng lực chuyên môn
Học để biết
Năng lực phương pháp
Học để làm
Năng lực xã hội
Học để cùng chung sống
Năng lực cá thể
Học để tự khẳng định
Hình 1.3: Mô hình bốn thành phần năng lực
Trong quá trình dạy và học, năng lực cần phải được hình thành và phát
triển cho học sinh chia thành hai nhóm chính là đó là nhóm năng lực cốt lõi
và nhóm năng lực đặc thù.
1.1.4. Các năng lực đặc thù trong quá trình dạy học môn Tin học
Dạy học Tin học ở trường THPT cần hình thành và phát triển các năng
lực chuyên biệt của môn Tin học bao gồm :
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ tin học.
- Năng lực thực hành tin học: mô tả lại các thuật toán bài toán, trình
bày được cơ sở dữ liệu đơn giản…
- Năng lực tính toán: Vận dụng thuật toán để tính toán.
- Năng lực vận dụng kiến thức tin học vào đời sống: năng lực phân
tích tổng hợp các kiến thức để vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực tư duy thuật toán.
- Năng lực PH và GQVĐ trong môn Tin học: Phân tích phát hiện và
nêu được vấn đề trong học tập môn Tin học. Đề xuất các giải pháp để GQVĐ
đã phát hiện. Lập được kế hoạch để giải quyết một số vấn đề đơn giản. Thực
hiện được kế hoạch. Thực hiện GQVĐ để nhận ra sự phù hợp hay không phù
hợp của giải pháp đó.
1.2. Năng lực giải quyết vấn đề
1.2.1. Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề
Năng lực GQVĐ là năng lực hoạt động trí tuệ của người trước các vấn
đề, các bài toán cụ thể, có mục tiêu và có tính hướng đích cao đòi hỏi phải huy
động cao khả năng tư duy sáng tạo và tích cực để tìm ra lời giải cho vấn đề.
Năng lực GQVĐ được hiểu là khả năng của con người phát hiện ra vấn
đề cần giải quyết, vận dụng những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm của bản
thân để giải quyết vấn đề mà mình đã phát hiện ra. Năng lực GQVĐ là tổ hợp
các năng lực được thể hiện ở các kỹ năng thao tác tư duy và hoạt động, trong
đó hoạt động nhằm giải quyết có hiệu quả những nhiệm vụ của vấn đề.
1.2.2.
Năng lực giải quyết vấn đề
Các năng lực trong năng lực GQVĐ bao gồm 5 năng lực sau:
- Năng lực nhận thức, học tập bộ môn: Giúp HS nắm vững các quy
luật, khái niệm, các mối quan hệ và kỹ năng của môn học đó.
- Năng lực hợp tác làm việc nhóm: Giúp HS biết phân tích, lựa chọn,
đánh giá, vận dụng được các phương pháp học tập, các biện pháp GQVĐ để
từ đó học được cách ứng xử với bạn bè và tích lũy được kinh nghiệm cho bản
thân mình.
- Năng lực tư duy độc lập: Giúp HS có được các năng lực nhận thức
chuyên biệt, phương pháp nhận thức chung và biết cách phân tích, thu thập
thông tin để đánh giá, trình bày.
- Năng lực tự học: Giúp HS có khả năng trải nghiệm, tự tự học, đánh
giá, điều chỉnh kế hoạch GQVĐ, vận dụng linh hoạt vào các tình huống khác
nhau.
- Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn: Giúp HS có khả năng
tổng hợp, phân tích, so sánh các kiến thức trong việc PH vấn đề và vận dụng
các kiến thức để GQVĐ có liên quan đến thực tiễn.
Tóm lại, năng lực GQVĐ có cấu trúc chung là sự tổng hợp năm kỹ
năng trên đồng thời nó còn là sự bổ trợ của một số kỹ năng thuộc các năng lực
chung và năng lực chuyên biệt khác.
1.2.3. Năng lực thành phần của năng lực giải quyết vấn đề
Theo Chương trình giáo dục tổng thể đã mô tả năng lực GQVĐ gồm 5
năng lực thành phần:
- Phát hiện và làm rõ vấn đề: Phân tích được các tình huống trong học
tập, trong thực tiễn, phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập,
trong thực tiễn.
- Đề xuất, lựa chọn giải pháp: Thu thập, phân tích các thông tin có liên
quan đến vấn đề được phát hiện ra; đề xuất, phân tích được một số giải pháp
GQVĐ, lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất.
- Thực hiện và đánh giá giải pháp GQVĐ: Suy nghĩ cách thức, tiến
trình GQVĐ để vận dụng, điều chỉnh trong bối cảnh mới.
- Nhận ra ý tưởng mới: Xác định và làm rõ ý tưởng mới và phức tạp từ
các nguồn thông tin khác; phân tích các nguồn thông tin độc lập để thấy được
khuynh hướng và độ tin cậy của ý tưởng mới.
- Hình thành và triển khai ý tưởng mới: Nêu được nhiều ý tưởng mới
trong học tập và cuộc sống, tạo ra các yếu tố mới dựa trên những ý tưởng
khác nhau, kết nối, hình thành các ý tưởng, nghiên cứu, thay đổi giải pháp
trước sự thay đổi của bối cảnh; đánh giá được rủi do và có dự phòng.
1.2.4. Các phương pháp đánh giá năng lực giải quyết vấn đề
Đánh giá năng lực tức là đánh giá kiến thức, kỹ năng, thái độ.
Theo quan điểm nếu giáo dục phát triển thì đánh giá kết quả giáo dục
cần hướng tới việc xác định sự tiến bộ của người học. Vì vậy, đánh giá năng
lực người học được hiểu là đánh giá khả năng áp dụng những kiến thức, kỹ
năng đã được học để GQVĐ trong thực tiễn.
Đánh giá năng lực GQVĐ của người học cũng như đánh giá các năng
lực khác thì không lấy việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã được học
làm trọng tâm mà chú trọng đến khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong
những tình huống sáng tạo khác nhau.
Đánh giá năng lực thông qua quá trình học tập của người học, đánh giá
năng lực của người học được thực hiện bằng một số phương pháp sau:
- Đánh giá qua quan sát: là thông qua quan sát mà đánh giá các thao
tác, hành vi, động cơ kỹ năng thực hành, kỹ năng nhận thức như là cách
GQVĐ trong tình huống cụ thể. Để tiến hành đánh quan sát, GV cần tiến hành
các hoạt động:
o Xây dựng mục tiêu, nội dung, đối tượng, phạm vi quan sát.
o Đưa ra các tiêu chí cho từng nội dung quan sát thông qua biểu hiện
của năng lực cần đánh giá.
o Thiết lập bảng kiểm phiếu quan sát.
o Ghi chú những thông tin chính.
o Quan sát ghi chép những biểu hiện quan sát được vào phiếu rồi đánh
giá.
- Đánh giá qua hồ sơ học tập: Hồ sơ học tập là tài liệu về sự tiến bộ
của cá nhân, trong đó mỗi cá nhân tự đánh giá về bản thân về những điểm
yếu, điểm mạnh, sở thích của mình. Tự ghi kết quả học tập, tự đánh giá đối
chiếu với mục tiêu đề ra để nhận ra sự tiến bộ hoặc chưa tiến bộ của bản thân,
tìm ra nguyên nhân và cách khắc phục. Hồ sơ học tập có ý nghĩa quan trọng
giúp người học tìm hiểu về chính mình, khuyến khích được hứng thú học tập
và hoạt động tự đánh giá. Từ đó, thúc đẩy mỗi cá nhân có trách nhiệm và chú
tâm với nhiệm vụ học tập của mình. Hồ sơ học tập còn là cầu nối giữa người
học – người học, người học – người dạy, người học – người dạy – phụ huynh,
hồ sơ học tập có 4 loại sau:
o Hồ sơ tiến bộ: là hồ sơ gồm có những sản phẩm, bài tập của cá
nhân thực hiện trong quá trình học tập để minh chứng cho sự tiến bộ của bản
thân.
o Hồ sơ quá trình: là hồ sơ người học ghi lại những gì đã được học về
kiến thức, kỹ năng của các môn học.
o Hồ sơ mục tiêu: là hồ sơ mà người học tự xây dựng mục tiêu cho
mình trên cơ sở xây dựng kế hoạch thực hiện và tự đánh giá về năng lực.
o Hồ sơ thành tích: là hồ sơ mà người học tự đánh giá các thành tích
trong quá trình học tập, từ đó tự khám phá bản thân về cách năng lực tiềm ẩn
và thúc đẩy hứng thú trong học tập của bản thân.
- Tự đánh giá: Là hình thức mà người học tự liên hệ với phần nhiệm
vụ đã thực hiện với các mục tiêu của quá trình học tập, người học sẽ học cách
đánh giá sự nỗ lực tiến bộ của bản thân, nhìn lại quá trình để phát hiện những
điều cần thay đổi và hoàn thiện chính mình.
- Đánh giá qua bài kiểm tra: là hình thức GV đánh giá năng lực HS
bằng cách GV đưa ra đề kiểm tra yêu cầu HS hoàn thành, sau đó GV chấm
bài làm của HS và cho điểm. Qua các bài kiểm tra, GV đánh giá được ở HS
những kỹ năng và kiến thức, từ đó GV có thể điều chỉnh các hoạt động dạy
học để phù hợp với HS.
- Đánh giá về đồng đẳng: là quá trình trong đó các nhóm HS trong lớp
sẽ đánh giá công việc lẫn nhau dựa theo các tiêu chí đã định sẵn. Đánh giá
đồng đẳng giúp người học làm việc hợp tác, tham gia nhiều hơn vào quá trình
học tập. Qua đó phản ánh được năng lực của người đánh giá về sự linh hoạt,
trung thực, trí tưởng tượng.
Như vậy, trong việc đánh giá năng lực GQVĐ cũng như các năng lực
khác, GV cần sử dụng đồng bộ các công cụ, phương pháp đánh giá cùng với
bài kiểm tra kiến thức, kỹ năng. Khi xây dựng cần xác định rõ mục tiêu, biểu
hiện của năng lực cần đánh giá từ đó xây dựng được các tiêu chí được cụ thể
và rõ ràng.
1.3. Thực trạng dạy học ở THPT
Để có cơ sở thực tiễn của đề tài khóa luận, em tiến hành khảo sát thực
trạng dạy và học Tin học trường THPT Lạng Giang 1. Em đã tiến hành trao
đổi trực tiếp, dự giờ và phát phiếu điều tra đối với 40 giáo viên ở trường
THPT Lạng Giang 1, đồng thời tiến hành khảo sát học sinh khối 11 ở trường
THPT Lạng Giang 1.
1.3.1. Đối với giáo viên
Bảng 1.1: Ý kiến GV về việc dạy học nhằm phát triển năng lực
PH và GQVĐ
Câu hỏi
Câu 1: Khi dạy học cho
HS thầy (cô) dạy theo
định hướng nào?
Đáp án lựa chọn
Số
lượng
Tỉ lệ %
a. Theo nội dung
17
42.5
b. Theo mục tiêu
14
35
9
22.5
c. Theo phát triển năng lực
HS
Câu 2: Khi dạy học cho
a. Năng lực PH và GQVĐ
8
20
HS thầy (cô) chú trọng
b. Năng lực tự học
22
55
c. Năng lực hợp tác
10
25
a. Rất quan trọng
25
62.5
b. Quan trọng
20
50
c. Không quan trọng
5
12.5
Câu 4: Khi dạy học
a. Kiểm tra bài cũ
9
22.5
nhằm phát triển năng
b. Dạy học khái niệm
6
15
phát triển năng lực nào
của HS?
Câu 3: Thầy (cô) nhận
thấy tầm quan trọng của
việc tổ chức dạy học
nhằm phát triển năng
lực PH và GQVĐ cho
HS như thế nào?
lực PH và GQVĐ cho
c. Kiếm thức mới
14
35
d. Bài tập
11
27.5
a. Hình thức cá nhân
21
52.5
b. Hình thức theo nhóm
13
32.5
cho HS là gì?
c. Cả 2 hình thức trên
6
15
Câu 6: Khi dạy học
a. HS không hợp tác với
13
32.5
12
30
c. Không gặp khó khăn gì
15
37.5
a. Rất hiệu quả
4
10
quả khi tổ chức các hoạt
b. Hiệu quả
11
27.5
động nhằm phát triển
c. Tương đối hiệu quả
16
40
d. Không hiệu quả
9
22.5
HS thầy (cô) áp dụng
vào khâu nào?
Câu 5: Hình thức mà
thầy (cô) tổ chức hoạt
động nhằm phát triển
năng lực PH và GQVĐ
nhằm phát triển năng
GV
lực PH và GQVĐ cho
b. HS không thể tìm được
HS thầy (cô) gặp khó
vấn đề cần giải quyết
khăn gì?
Câu 7: Thầy (cô) đánh
giá như thế nào về hiệu
năng lực PH và GQVĐ
cho HS?
Đa số GV nhận thấy tầm quan trọng của việc tổ chức dạy học nhằm
phát triển các năng lực cho HS. Mặc dù gặp nhiều khó khăn trong việc dạy
học nhằm giúp HS phát triển năng lực PH và GQVĐ nhưng thầy cô cũng rất
quan tâm đến biện pháp để rèn năng lực này cho HS đặc biệt là khâu dạy học
kiến thức mới (35%) và khâu dạy bài tập (27.5%).
1.3.2. Đối với học sinh
Quá trình điều tra thăm dò ý kiến của học sinh được tiến hành trên 105
HS thuộc 3 lớp của khối 11 (11A5, 11A6, 11A7) về việc học tập liên quan
đến môn Tin học với 5 câu hỏi. Kết quả của cuộc điều tra được thống kê tại
bảng 2.
Bảng 1.2: Kết quả điều tra về ý thức học tập và phương pháp học môn
Tin học của học sinh
Câu hỏi
Đáp án lựa chọn
a. Yêu thích
Số
lượng
Tỉ lệ %
18
17.14
63
60
c. Không hứng thú
24
22.86
a. Loại giỏi
34
32.37
Câu 2: Kết quả học tập môn
b. Loại khá
41
39.05
Tin học?
c. Trung bình
19
18.1
d. Loại yếu
11
10.48
Câu 3: Khi giải về các bài
a. Có
15
14.29
tập môn Tin học em có biết
b. Không
34
32.38
c. Tùy từng bài tập
56
53.33
a. Dễ hiểu
64
60.95
b. Khó hiểu
11
10.48
liền với thực tiễn?
c. Bình thường
30
28.57
Câu 5: Trong giờ học, GV
a. Suy nghĩ cách trả lời
43
40.95
đưa ra các vấn đề để giải
b. Chờ câu trả lời của bạn
20
19.05
quyết em thường?
c. Suy nghĩ câu trả lời
15
14.29
Câu 1: Các em có thích học
môn Tin học không?
cách giải quyết bài tập đó
không?
Câu 4: Em thấy thế nào khi
GV đưa vào bài học các vấn
đề của môn Tin học mà gắn
b. Chỉ coi là môn học là một
nhiệm vụ
nhưng không dám phát
biểu vì sợ sai
d. Chờ GV giải đáp
27
25.71
Về ý thức học tập: số đông học sinh chỉ coi việc học Tin học là một
nhiệm vụ (chiếm 60%) hay không hứng thú, say mê môn học (chiếm
22,86%), chỉ một số ít là các em yêu thích môn học này (chiếm 17.14%). Khi
giải bài tập môn Tin học rất ít HS biết cách giải quyết bài tập (chiếm 14.29%)
và số HS không biết cách giải quyết bài tập chiếm 32.38%. Phần lớn HS
khẳng định là dễ hiểu khi GV đưa vào bài học các vấn đề của môn Tin học
gắn liền với thực tiễn (chiếm 60.95%). Bên cạnh đó vẫn còn vẫn còn khá
nhiều HS không hứng thú với môn học và khi GV đưa ra các vấn đề để giải
quyết thì có một số HS sẽ chờ câu trả lời của bạn (chiếm 19.05%), chờ GV
giải đáp (chiếm 25.71%) hoặc suy nghĩ câu trả lời nhưng không dám phát
biểu vì sợ sai (chiếm 14.29%).
1.3.3. Đánh giá chung
GV đánh giá cao tầm quan trọng của việc tổ chức dạy học theo định
hướng nhằm phát triển năng lực PH và GQVĐ cho HS. GV xem HS là trung
tâm của quá trình dạy học. GV luôn thay đổi phương pháp dạy học theo
hướng tích cực phù hợp với hoạt động học tập của HS để giúp HS phát triển
được các năng lực cần thiết. Tuy nhiên hiệu quả của việc dạy học theo định
hướng này là chưa cao do một số nguyên nhân như: tỉ lệ HS tham gia còn
chưa cao, việc tổ chức học tập theo phương pháp này mất nhiều thời gian hơn
do đó mà một số GV cũng còn ngần ngại khi tổ chức dạy học theo phương
pháp này.
Tuy là GV có lưu tâm đến việc tổ chức dạy học theo phương pháp
nhằm phát triển năng lực PH và GQVĐ cho HS việc tổ chức này còn diễn ra
chưa nhiều. Đối với những HS khá giỏi thì các em có hứng thú khi học tập