Tải bản đầy đủ (.doc) (59 trang)

GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP VÀ XÂY LẮP

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (291.73 KB, 59 trang )

KÕ to¸n doanh nghiÖp c«ng nghiÖp vµ x©y l¾p

CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP
1.1.

Đặc điểm doanh nghiệp công nghiệp

Doanh nghiệp công nghiệp là những doanh nghiệp sản xuất theo kiểu hàng loạt
với số lượng lớn một hoặc một số loại sản phẩm và đối tượng tính giá thành là từng loại
sản phẩm, hàng hóa.
Doanh nghiệp công nghiệp thường có một số loại hình cơ bản như:
1.1.1. Doanh nghiệp sản xuất giản đơn
Thường là những doanh nghiệp chỉ sản xuất một số ít mặt hàng với khối lượng
lớn, chu kỳ sản xuất ngắn, sản phẩm dở dang không có hoặc có không đáng kể như các
doanh nghiệp khai thác than, quặng, hải sản,… Do số lượng mặt hàng ít nên việc hạch
toán chi phí sản xuất được mở ở một sổ (thẻ) kế toán hạch toán chi phí snar xuất. Công
việc tính giá thành thường được tiến hành vào cuối tháng theo phương pháp trực tiếp.
1.1.2. Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng
Đối với doanh nghiệp sản xuất theo đơn đạt hàng của khách hàng, kế toán tiền tập
hợp chi phí sản xuất theo từng đơn đặt hàng. Phương pháp tính giá thành tùy theo tính
chất và số lượng sản phẩm của từng đơn đặt hàng. Đặc điểm của việc tập hợp chi phí
trong các doanh nghiệp này là toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh đều được tập hợp theo
từng đơn đặt hàng của khách hàng, không kể số lượng của đơn đặt hàng đó nhiều hay ít.
Việc tính giá thành ở các doanh nghiệp này chỉ tiến hành khi đơn đặt hàng hoàn
thành nên kỳ tính giá thành thường không thống nhất với kỳ báo cáo. Đối với những
đơn đặt hàng đến kỳ báo cáo mà chưa hoàn thành thì toàn bộ chi phí tập hợp được theo
đơn đặt đặt hàng đó đều coi là sản phẩm dở dang cuối kỳ chuyển kỳ sau.
1.1.3. Doanh nghiệp có cùng một quy trình công nghệ sản xuất cùng loại nguyên vật
liệu đồng thời thu được nhiều loại sản phẩm khác nhau ( Phương pháp hệ số )
- Căn cứ đặc điểm kinh tế hoặc kĩ thuật quy định cho mỗi loại sản phẩm một hệ


số. Trong đó chọn loại sản phẩm có đặc trưng tiêu biểu nhất có hệ số bằng 1
- Quy đổi sản lượng thực tế từng loại sản phẩm ra sản lượng tiêu chuẩn
Tổng sản lượng
Sản lượng thực
Hệ số
= 
x
quy đổi
tế sản phẩm i
sản phẩm i
Tính tổng giá thành liên sản phẩm theo phương pháp giản đơn
Tổng giá
thành liên

=

Chi phí của
sản phẩm dở

+

Chi phí
sản xuất

-

Chi phí của sản
phẩm dở dang
1



KÕ to¸n doanh nghiÖp c«ng nghiÖp vµ x©y l¾p
sản phẩm
dang đầu kỳ
trong kì
- Tính hệ số phân bổ chi phí của từng loại sản phẩm

cuối kì

Sản lượng quy đổi sản phẩm i

Hệ số phân bổ chi
phí sản phẩm i

=

Tổng sản lượng quy đổi

- Tính giá thành từng loại sản phẩm
Tổng giá thành
sản phẩm i

=

Tổng giá thành
liên sản phẩm

x

Hệ số phân bổ chi

phí sản phẩm i

- Tính giá thành từng đơn vị sản phẩm
1.1.4. Doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có quy cách phẩm chất khác
nhau ( Phương pháp tỷ lệ )
Đây là DN có cùng một quy trình công nghệ nhưng sản xuất đồng thời thu được một
nhóm sản phẩm cùng loại vói chủng loại, quy cách phẩm chất khác nhau. Trong trường
hợp này, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là nhóm sản phẩm còn đối tượng tính giá
thành là từng quy cách sản phẩm trong nhóm sản phẩm đó.
Trình tự tính giá sản phẩm
-

Chọn tiêu chuẩn phân bổ giá thành. Tiêu chuẩn phân bổ thường được sử dụng là

giá thành định mức hoặc giá thành kế hoạch.
-

Tính tổng giá thành thực tế của cả nhóm sản phẩm theo phương pháp giản đơn

-

Tính tỉ lệ giá thành
Tổng giá thành của nhóm sản phẩm
Tỉ lệ giá thành

=

Tổng tiêu chuẩn phân bổ
Tính giá thành thực tế của từng quy cách sản phẩm
Tổng giá thành thực tế


Tiêu chuẩn phân bổ của

từng quy cách sản phẩm = từng quy cách sản phẩm
1.1.5. Doanh nghiệp có bộ phận sản xuất kinh doanh phụ

x

Tỷ lệ giá thành

a. Trường hợp không có sự phục vụ lẫn nhau giữa các bộ phận sản xuất, khinh
doanh phụ hoặc giá trị và khối lượng phục vụ không đáng kể.
Chi phí sản xuất sẽ được tập hợp riêng theo từng bộ phận, từng hoạt động. Giá
thành sản phẩm, lao vụ của từng bộ phận sẽ được tính theo phương pháp trực tiếp.
b. Trường hợp có sự phục vụ lẫn nhau giữa các bộ phận sản xuất, kinh doanh phụ
Có thể áp dụng một trong các phương pháp tính giá thành sau đây:
*) Phương pháp đại số:
2


KÕ to¸n doanh nghiÖp c«ng nghiÖp vµ x©y l¾p
*) Phương pháp phân bổ lẫn nhau theo chi phí ban đầu
*) Phương pháp phân bổ lẫn nhau theo giá thành kế hoạch
1.1.6. Doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiếu chế biến liên tục
Trong các doanh nghiệp này, quy trình công ngệ gồm nhiều bước (giai đoạn) nối
tiếp nhau theo một trình tự nhất định, mỗi bước tạo ra một loại bán thành phẩm và bán
thành phẩm của bước trước (giai đoạn trước) là đối tượng chế biến của bước sau (giai
đoạn sau). Theo phương pháp này, chi phí sản xuất phát sinh thuộc giai đoạn nào sẽ tập
hợp cho giai đoạn đó. Có 2 phương pháp tính giá thành
a. Tính giá thành phân bước theo phương án có tính giá thành nửa thành phẩm

Theo phương án này kế toán phải lần lượt tính giá thành nửa thành phẩm của giai đoạn
trước kết chuyển sang giai đoạn sau một cách tuần tự để tiếp tục tính giá thành nửa
thành phẩm của giai đoạn sau, cứ như vậy cho đến khi tính được giá thành ở giai đoạn
cuối cùng.
Giai đoạn 1

Giai đoạn 2

CP NVL
chính
( Trực
tiếp)

Giá thành nửa
thành phẩm gđ 1
chuyển sang

+

+

Giai đoạn n
Giá thành nửa
thành phẩm gđ n-1
chuyển sang

+

CP sản xuất
ở giai đoạn

1

CP sản xuất
ở giai đoạn
2

CP sản xuất
ở giai đoạn
n

Tổng giá
thành và
Giá thành
đơn vị
nửa thành
phẩm ở
giai đoạn
1
Trong đó:
Giá thành
NTP giai

Tổng giá
thành và
Giá thành
đơn vị
nửa thành
phẩm ở
giai đoạn
2


Tổng giá
thành và
giá thành
đơn vị
của thành
phẩm

Giá thành NTP
CPSX dở
= giai đoạn i-1 + dang đầu kì +

CP phát
sinh trong

-

Chi phí dở
dang cuối
3


KÕ to¸n doanh nghiÖp c«ng nghiÖp vµ x©y l¾p
đoạn i

chuyển sang

gđ i

kì gđ i


kì gđ i

Việc kết chuyển tuần tự chi phí từ giai đoạn trước sang giai đoạn sau có thể theo số tổng
hợp hoặc theo từng khoản mục giá thành.
b. Tính giá thành phân bước theo phương án không tính giá thành nửa thành phẩm
Theo phương pháp này đối tượng tính giá thành ở giao đoạn ở công nghệ cuối
cùng. Do vậy để tính giá thành chỉ cần tính toán, xác định chi phí sản xuất của từng giai
đoạn nằm trong thành phẩm.
Trình tự tính toán giá thành thể hiện qua sơ đồ nhau:
Giai đoạn 1

Giai đoạn 2

Giai đoạn n

Chi phí sản
xuất giai
đoạn 1

Chi phí sản
xuất giai
đoạn 2

Chi phí giai
đoạn n

Chi phí sản
xuất của giai
đoạn 1 trong

thành phẩm

Chi phí sản
xuất của giai
đoạn 2 trong
thành phẩm

Chi phí sản
xuất của giai
đoạn n trong
thành phẩm

Giá thành sản phẩm
Công thức tính chi phí sản xuất thành phẩm:
- Đối với chi phí bỏ vào lần đầu của quá trình sản xuất
CPSX giai
đoạn i có
trong thành
phẩm

CPSX dở dang
ĐK giai đoạn i

+
=

CPSX phát sinh
giai đoạn i

Số lượng

Số lượng SPDD
NTP(TP ) hoàn
+ cuối kì giai đoạn i
thành giai đoạn i

x

Số lượng
thành
phẩm

4


KÕ to¸n doanh nghiÖp c«ng nghiÖp vµ x©y l¾p
Đối với chi phí bỏ dần trong quá trình sản xuất

CPSX giai
đoạn i có
trong thành
phẩm

CPSX dở dang
ĐK giai đoạn i

+
=

CPSX phát sinh
giai đoạn i

x

Số lượng
Số lượng SPDD
NTP(TP ) hoàn
cuối kì giai đoạn i
+
thành giai đoạn i
đã tính đổi

Số lượng
thành
phẩm
hoàn
thành ở
giai đoạn
cuối

Tính tổng giá thành thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối cùng theo từng
khoản mục phí theo công thức:
Tổng giá thành TP hoàn
thành ở giai đoạn cuối cùng

n

=

 ci
i 1


Trong đó : C i : Chi phí sản xuất giai đoạn I có trong thành phẩm
i: Số giai đoạn công nghệ sản xuất (i-> 1-n )
- Tính tồng giá thành thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối cùng theo từng
khoản mục phí theo công thức:
Tổng giá thành ở giai đoạn cuối cùng = Tổng các chi phí ở các giai đoạn
1.2. Nhiệm vụ kế toán trong doanh nghiệp công nghiệp
- Trước hết cần nhận thức đúng đắn vị trí, vai trò của kế toán chi phí và tính giá
thành sản phẩm trong toàn bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp, mối quan hệ với
các bộ phận kế toán có liên quan.
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất,
loại hình sản xuất đặc điểm của sản phẩm, khả năng hạch toán, yêu cầu quản lý
cụ thể của doanh nghiệp để lựa chọn, xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phí
sản xuất, lựa chọn phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo các phương pháp
phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp.
- Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ kế
toán.
- Kiểm kê, đánh giá giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ, lựa chọn phương pháp thích
hợp đối với mỗi doanh nghiệp.
- Xác định giá trị sản phẩm hỏng nếu có để loại trừ ra khỏi giá thành sản phẩm nếu
không phải là sản phẩm hỏng trong định mức.

5


KÕ to¸n doanh nghiÖp c«ng nghiÖp vµ x©y l¾p
- Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chính xác giúp doanh nghiệp
đưa ra phương án tối ưu nhất cho việc tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản
phẩm nhằm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ

THÀNH SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP
2.1. CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH
NGHIỆP CÔNG NGHIỆP
2.1.1. Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp công nghiệp
a. Khái niệm chi phí sản xuất
Như vậy, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của các hao phí về lao đông
sống, lao động vật hoá và các lao động cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra để
tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời kì nhất định.
Chi phí sản xuất của các doanh nghiệp phát sinh thường xuyên trong suốt quá
trình tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp .Nhưng để phục vụ cho yêu cầu quản lý chi
phí sản xuất phải được tập hợp theo từng thời kì: tháng, quý, năm...
Nghiên cứu bản chất chi phí, giúp doanh nghiệp phân biệt được chi phí với chi
tiêu, chi phí với vốn.
- Chi tiêu của doanh nghiệp là sự chi ra, sự giảm đi thuần tuý của tài sản, không
kể khoản đó dùng vào việc gì và dùng như thế nào.
b. Phân loại chi phí sản xuất


Phân loại CPSX theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: gồm toàn bộ chi phí về các loại nguyên liệu, vật
liệu , vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế dùng cho sản xuất.
- Chi phí nhân công: gồm toàn bộ số tiên công phải trả cho công nhân sản xuất,
tiền trích BHXH, BHYT , KPCĐ của công nhân sản xuất.
- Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất của doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền trả cho các dịch vụ mua ngoài phục cụcho
hoạt động sản xuất của doanh nghiệp như tiền điện, nước.
- Chi phí khác bằng tiền : là toàn bộ các yếu tố chi phí dùng cho hoạt động sản
xuất ngoài bốn yếu tố trên



Phân loại CPSX theo mục đích, công dụng, của chi phí
6


KÕ to¸n doanh nghiÖp c«ng nghiÖp vµ x©y l¾p
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ các chi phí về nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, vật liệu khác... được sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm.
- Chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm
như tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoản BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn ...
- Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí sản xuất ngoại trừ chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp như : chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí khấu
hao TSCĐ dùng cho sản xuất


Phân loại theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm sản xuất ra

- Chi phí khả biến: ( biến phí) là những chi phí có sự thay đổi về lượng tương
quan tỷ lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng sản phẩm sản xuất trong kì
- Chi phí bất biến (định phí) là những khoản chi phí không biến đổi khi mức độ
hoạt động thay đổi,
- Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó gồm các yếu tố định phí và
biến phí. ở đó mức độ hoạt động nhất định chi phí thể hiện mức độ hoạt động nhất định
chi phí thể hiện các đặc điểm củ định phí nếu quá mức đó sẽ thể hiện các đặc tính của
biến phí .


Theo phương pháp tập hợp chi phí và đối tượng chịu chi phí

- Chi phí trực tiếp: là nhưng chi phí có quan hệ trực tiếp đến việc sản xuất ra một

loại sản phẩm, một công việc nhất định.
- Chi phí gián tiếp là những CPSX có liên quan đến việc sản xuất ra nhiều loại
sản phẩm, nhiều công việc.


Theo nội dung cấu thành của chi phí

- Chi phí đơn nhất: là những chi phí chỉ do một yếu tố duy nhất cấu thành ví dụ
chi phí nguyên liệu chính dùng trong sản xuất, tiền lương công nhân sản xuất
- Chi phí hổn hợp là những chi phí do nhiều yếu tố khác nhau tập hợp theo cùng
một công dụng, ví dụ chi phí sản xuất chung
2.1.2. Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp công nghiệp
a. Khái niệm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của các chi phí sản xuất tính cho một
khối lượng sản phẩm (công việc, lao vụ ) nhất định đã hoàn thành.
Giá thành sản phẩm có hai chức năng là chức năng thước đo bù đắp chi phí và
chức năng lập giá. Toàn bộ các chi phí SX mà DN chi ra để sản xuất sản phẩm sẽ được
7


KÕ to¸n doanh nghiÖp c«ng nghiÖp vµ x©y l¾p
bù đắp bởi số tiền thu về tiêu thụ sản phẩm. Đồng thời, căn cứ vào giá thành sản phẩm
DN mởi có thể xác định được giá bán hợp lý để đảm bảo DN có thể trang trải chi phí
đầu vào và có lãi.

b. Các loại giá thành


Theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá :


Giá thành kế hoạch: là giá thành được tính trên cở sở chi phí sản xuất kế hoạch,
sản lượng kế hoạch. Do bộ phận kế hoạch của DN lập trước khi bắt đầu quá trình sản
xuất, chế tạo sản phẩm.
Giá thành định mức: là giá thành được tính trên định mức chi phí hiện hành. Việc
tính giá thành định mức cũng được thựchiện trước khi tiến hành quá trình sản xuất chế
tạo sản phẩm,
Giá thành thực tế là loại giá thành được xác định trên cơ sở số liệu chi phí sản
xuất được thực tế đã phát sinh và tập hợp được trong kì. Giá thành thực té chỉ co thể xác
dịnh được sau khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm.


Theo phạm vi chi phí tính vào giá thành, thì giá thành sản phẩm được chia

thành
- Giá thành sản xuất: là giá thành chi phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm
Giá thành sản xuất lại được chia thành
+ Giá thành sản xuất toàn bộ là giá thành bao gồm toàn bộ các chi phí sản xuất
như chi phí NVL trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuấtchung.
+ Giá thành sản xuất theo biến phí: là giá thành chỉ bao gồm các biến phí sản xuất
kể cả biến phí trực tiếp và biến phí gián tiếp.
+ Giá thành sản xuất có phân bổ chi phí hợp lý chi phí cố định: là giá thành bao
gồm toàn bộ biến phí ( biến phí trực tiếp, và biến phí gián tiếp ) và phần định phí sản
xuất chung cố định được phân bổ trên cở sở công suất hoạt động thực tế so vói công
suất hoạt động chuẩn theo công suất thiết kế và định mức công suất hoạt động bình
thường.
- Giá thành tiêu thụ sản phẩm: (giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ ): là giá
thành sản xuất sản phẩm toàn bộ công tác chi phí bán hầng và chi phí quản lý doanh
nghiệp)
8



KÕ to¸n doanh nghiÖp c«ng nghiÖp vµ x©y l¾p
2.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Giống:
Đều là những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã
bỏ ra trong quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm.
Khác:
Chi phí SX luôn gắn với một thời kì nhất định, còn giá thành SP gắn liền với một
loại sản phẩm công việc nhất định.
Chi phí sản xuất chỉ bao gồm những chi phí phát sinh kì này, Còn giá thành sản phẩm
chứa đựng cả một phần chi phí của kì trước ( chi phí sản phẩm làm dở đầu kì )
2.2. KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
2.2.1. Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
a. Đối tượng
Tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể mà đối tượng kế toán chi phí sản xuất trong
các doanh nghiệp có thể là:
- Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhòm sản phẩm, đơn đặt hàng.
- Từng phân xưởng, giai đoạn công nghệ sản xuất
- Toàn bộ quy trình sản xuất, toàn doanh nghiệp
Xác định đối tượng chi phí sản xuất một cách khoa học hợp lý là cơ sở để tổ chức kế
toán chi phí sản xuất, từ việc tổ chức hạch toán ban đầu đến tổ chức tổng hợp số liệu,
ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết.
đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ mà doanh nghiệp đã
hoàn thành đòi hỏi phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị.
b. Phương pháp tập hợp chi phí.
- Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp: các loại chi phí có liên quan trực tiếp đến các
đối tượng tập hợp chi phí nào thì sẽ tính trực tiếp cho đối tượng đó.
- Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp: Căn cứ vào các chi phí phát sionh kế toán
tiến hành tập hợp chung các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng, để xác định chi
phí cho từng đối tượng cụ thể phải lựa chọn các tiêu chuẩn hợp lý và tiền hành phân bổ

các chi phí đó cho từng đối tượng liên quan.
2.2.2. Phương pháp kế toán chi phí sản xuất
2.2.2.1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Căn cứ vào các chứng từ xuất kho để tính giá thành thực tế của vật liệu xuất dùng
trực tiếp và tập hợp theo các đối tượng đã xác định.
a.TH1: Trường hợp DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên:
9


KÕ to¸n doanh nghiÖp c«ng nghiÖp vµ x©y l¾p
- Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho sản xuất căn cứ vào phiếu xuất
kho kế toán ghi:
Nợ TK 621
Có TK 152
- Khi mua nguyên vật liệu, đưa thẳng vào bộ phận sản xuất
+ Trường hợp DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nguyên vật liệu sử dụng
cho hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
Nợ TK 621
Nợ TK 133
Có TK 111,112,331
+ Trường hợp DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc nguyên vật liệu sử
dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
Nợ TK 621
Có TK 111,112,331
- Cuối kì, nếu có nguyên vật liệu không hết nhập lại kho hoặc phế liệu thu hồi
Nợ TK 152,111
Có TK 621
Đồng thời tiến hành xác định
CP NVL trực tiếp

Trị giá NVL
Trị giá NVL
Trị giá phế
thực tế dùng cho = đưa vào sử - còn lại cuối kì liệu thu
sản xuất trong kì
dụng
chưa sử dụng
hồi
- Cuối kì, kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, thực tế dùng vào sản xuất
cho từng đối tượng sử dụng
Nợ TK 154
Có TK 621
b.TH2: doanh nghiệp hạch toán HTK theo phương pháp kiểm kê định kì
- Cuối kì, căn cứ biên bản kiểm kê vật tư, kế toán xác định trị giá nguyên vật
liệu xuất dùng trong kì và ghi
Nợ TK 621
Có TK 611
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho các đối tượng sử dụng,
N ợ TK 631
Có TK 621
2.2.2.2. Chi phí nhân công trực tiếp
10


KÕ to¸n doanh nghiÖp c«ng nghiÖp vµ x©y l¾p
Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ những khoản tiền phải trả, phải thanh toán
cho công nhân trực tiếp sản xuất như tiền lương, các khoản phụ cấp, tiền trích BHXH,
BHYT, KPCĐ tỉ lệ quy định trên tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất.
Trình tự hạch toán:
- Hàng tháng, căn cứ số liệu ở bảng phân bổ tiền lương

Nợ TK 622
Có TK 334
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân sản xuất
NợTK 622
Có TK 338 ( 3382, 3383, 3384)
- Tính trước chi phí tiền lương nghỉ phép phải trả trong năm cho công nhân sản
xuất
NợTK 622
Có TK 335
- Khi tính lương nghỉ phép thực tế phải trả công nhân sản xuất:
Nợ TK 335
Có TK 334
- Cuối kì kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản liên quan theo đối
tượng tập hợp chi phí
* Nếu DN áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong hạch toán hàng tồn kho, kế
toán ghi:
Nợ TK 154
Có TK 622
* Nếu DN áp dụng phương pháp kiểm kê định kì trong hạch toán hàng tồn kho, kế toán
ghi:
Nợ TK 631
Có TK 622
2.2.2.3. Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến việc phục vụ, quản lí sản xuất
trong phạm vi các phân xưởng, tổ đội sản xuất như tiền công phải trả nhân viên quản lý
phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ.

11



KÕ to¸n doanh nghiÖp c«ng nghiÖp vµ x©y l¾p
Chi phí sản xuất chung thường hạch toán riêng theo từng địa điểm phát sinh sau
đó rồi mới phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí theo tiêu chuẩn hợp lý như định mức
chi phí sản xuất chung, chi phí nhân công trực tiếp....
Theo quy định của chuẩn mực kế toán VN thì các DN phải mở tài khoản kế toán
chi tiết của TK 627 để hạch toán riêng chi phí sản xuất chung biến đổi và chi phí sản
xuất chung cố định.
Cuối kì doanh nghiệp phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định vào
giá thành sản phẩm theo mức độ công suất bình thường, còn phần chi phí sản xuất
chung cố định hoạt động dưới công suất bình thường nếu có được ghi nhận vào giá vốn
hàng bán trong kì, ( không được tính vào giá thành)
Trình tự hạch toán
- Khi tính tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả nhân viên phân xưởng
Nợ TK 627
Có TK 334
- Tính trích BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên phân xưởng
Nợ TK 627
Có TK 338(3382, 3383, 3384 )
- Xuất nguyên vật liệu dung chung cho phân xưởng
Nợ TK 627
Có TK 152
- Xuất công cụ, dụngcụ dùng cho hoạt động ở phân xưởng
+ Trường hợp công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ, kế toán ghi
Nợ TK 627
Có TK 153
+ Trường hợp công cụ dụng cụ xuất dùng một lần có giá trị lớn, phải phân bổ dần
Nợ TK 142,242
Có TK 153
 Khi phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ vào chi phí sản xuất chung
Nợ TK 627

Có TK 142,242
- Trước khấu hao máy móc, thiết bị sản xuất, nhà cửa do phân xưởng quản lý và sử dụng
Nợ TK 627
Có TK 214
- Chi phí điện nước,thuế nhà xưởng, thuộc phân xưởng sản xuất, kế toán ghi:
12


KÕ to¸n doanh nghiÖp c«ng nghiÖp vµ x©y l¾p
Nợ TK 627
Nợ TK 133
Có TK 331,111, 112
- Khi phát sính khác chi phí bằng tiền dùng cho sản xuất,
Nợ TK 627
Có TK 111,112
Trích trước vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh số chi phí sửa chữa lớn
TSCĐ sẽ phát sinh, kế toán ghi:
Nợ TK 627,641,642
Có TK 335
-

Khi kết chuyển công trình sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành
Nợ TK 335
Có TK 241

-

Trích trước vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí ngừng sản xuất

theo kế hoạch, kế toán ghi:

Nợ TK 627, 642
Có TK 335
- Chi phí thực thực tế phát sinh trong thời gian ngừng sản xuất
Nợ TK 335
Có TK 111,112, 152, 331,334
-

- Cuối niên độ kế toán, nếu chi phí phải trả lớn hơn chi phí thực tế phát sinh
Nợ TK 335
Có TK 711
- Nếu có phát sinh các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
Nợ TK 111,112
Có TK 627
- Cuối kì tính phân bổ chi phỉ sản xuất chung biến đổi và chi phí sản xuất chung cố định
theo mức bình thường
+ Nếu DN áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên
Nợ TK 154
Có TK 627 ( chi phí sản xuất chung cố định, biến đổi)
+ Nếu DN áp dụng phương pháp kiểm kê định kì
Nợ TK 631
13


KÕ to¸n doanh nghiÖp c«ng nghiÖp vµ x©y l¾p
Có TK 627 ( chi phí sản xuất chung cố định, biến đổi)
Khoản chi phí sản xuất chung cố định hoạt động dưới công suất bình thường không tính
vào giá thành sản phẩm ghi nhận vào giá vốn hàng bán.
Nợ TK 632
Có TK 627
2.2.2.4. Chi phí sản xuất phụ

Trong các DN sản xuất ngoài các phân xưởng, bộ phận sản xuất kinh doanh chính
có thể có các bộ phận SXKD phụ nhằm cung cấp sản phẩm, lao vụ, cho sản xuất kinh
doanh chính hoặc tận dụng năng lực sản xuất để sản xuất các sản phẩm phụ để tăng thu
nhập cho doanh nghiệp.
Khi phát sinh các chi phí sản xuất phụ kế toán vẫn hạch toán vào TK 621- Chi phí
nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp, TK 627- Chi phí
sản xuất chung( chi tiết cho từng phân xưởng, bộ phận sản xuất phụ )
Trên cơ sở giá thành thực tế của đơn vị sản phẩm, lao vụ, sản xuất phụ hoàn thành
và khôi slượng sản phẩm, lao vụ phục vụ cho sản xuất chính cũng như các nhu cầu khác
kế toán tính ra giá trị lao vụ của từng phân xưởng, bộ phân sản xuất phục vụ cho các đối
tượng, kế toán ghi:
Nợ TK 627,641,672- Phục vụ cho sản xuất kinh doanh trong DN
Nợ TK 155
Có TK 154( chi tiết sản xuất phụ )
Để tính giá thành thực tế của các sản phẩm, lao vụ sản xuất phụ hoàn thành phải
căn cứ vào đặc điểm quá trình sản xuất ở các bộ phận sản xuất phụ của doanh nghiệp,
có hai trường hợp có thể xảy ra:
Trường hợp 1: Giữa các phân xưởng, bộ phận sản xuất phụ không
có sự phục vụ lẫn nhau
Tổng giá thành thực tế
Chi phí của SP lao
Chi phí sản
Chi phí của SP
của sản phẩm, lao vụ
= vụ sản xuất phụ + xuất phụ phát - lao vụ sx phụ
sản xuất phụ hoàn thành
dở dang đầu kì
sinh trong kì
dơ dang cuối kì
Tổng giá thành

Giá thành thực tế của 1 đơn
vị sản phẩm, lao vụ ,sản
= Khối lượng sản phẩm lao vụ sản xuất
xuất phụ hoàn thành
phụ hoàn thành
14


KÕ to¸n doanh nghiÖp c«ng nghiÖp vµ x©y l¾p
Trường hợp 2: Giữa các phân xưởng, bộ phận sản xuất phụ có sự
phục vụ lẫn nhau
Tổng giá
Chi phí
Chi
Chi phí
Chi phí
Chi phí của
thành thực tế
của SP
phí sản
nhận của
phục vụ
SP lao vụ sx
của sản
= lao vụ sản + xuất +
phân
phân
- phụ dở dang
phẩm, lao vụ
xuất phụ

phụ
xưởng
xưởng
cuối kì
sản xuất phụ
dở dang
ban
sản xuất
sản xuất
hoàn thành
đầu kì
đầu
phụ khác
phụ khác
Giá thành thực tế của 1 đơn
vị sản phẩm, lao vụ ,sản
=
xuất phụ hoàn thành

Tổng giá thành

Khối lượng sản phẩm lao - KL sản phẩm lao vụ
vụ sản xuất phụ hoàn thành phục vụ PX SX phụ khác
Để tính toán chi phí của sản phẩm, lao vụ cung cấp lẫn nhau có thể áp dụng 1 trong

3 phương pháp sau:
+ Phương pháp phân bổ sản phẩm, lao vụ lẫn nhau theo chi phí ban đầu.
Theo phương pháp này, trước hết phải tính giá thành ban đầu của một sản phẩm, lao vụ
sản xuất phụ hoàn thành. Công thức tính:
Giá thành thực tế của 1 đơn

vị sản phẩm, lao vụ ,sản

Tổng chi phí ban đầu
=

xuất phụ hoàn thành

Khối lượng sản phẩm lao
vụ sản xuất phụ hoàn thành

Sau đó tính các chi phí phục vụ lẫn nhau:
CP phục vụ lẫn
nhau giữa các PX

Giá thành ban đầu một
=

đơn vị SP, lao vụ sản

Khối lượng sản phẩm, lao
x

vụ sx phụ phục vụ lẫn

sản xuất phụ
xuất phụ hoàn thành
nhau giữa các phân xưởng
+ Phương pháp phân bổ sản phẩm, lao vụ lẫn nhau theo giá thành kế hoạch
Theo phương pháp này chi phí phân bổ lẫn nhau giữa các phân xưởng, bộ phận sản
xuất phụ được tính trên cơ sở giá thành kế hoạch. Công thức tính

Chi phí phục vụ

Giá thành kế

Khối lượng sản phẩm, lao

lẫn nhau giữa các

hoạch một đơn vị

vụ sản xuất phụ phục vụ lẫn

phân xưởng sản

=

sản phẩm lao vụ,

xuất phụ
sản xuất phụ
+ Phương pháp đại số

x

nhau giữa các PX sản xuất
phụ

Gọi x là giá thành thực tế của sản phẩm phụ A
15



KÕ to¸n doanh nghiÖp c«ng nghiÖp vµ x©y l¾p
Gọi y là giá thành thực tế của sản phẩm phụ B
2.2.2.5. Thiệt hại trong sản xuất
Trong quá trình sản xuất sản phẩm ở các DN, có thể phát sinh các khoản thiệt hại, gồm:
Thiệt hại sản phẩm hỏng: là thiệt hại về thành phẩm, nửa thành phẩm được phát hiện sai
quy cách về mặt chất lượng, không đảm bảo tiêu chuẩn kĩ thuật đã quy định. Tuỳ theo
mức độ hư hỏng mà có hai loại sản phẩm hỏng:
+ Sản phẩm hỏng sửa chữa được: là những sản phẩm hỏng về mặt kĩ thuật có thể
sửa chữa thành sản phẩm tốt, có hiệu quả. Trong trường hợp này thiệt hại chính là các
chi phí sửa chữa sản phẩm hỏng trừ khoản phải thu do bắt người gây thiệt hại phải bồi
thường.
+ Sản phẩm hỏng không sửa chữa được: là các sản phẩm hỏng về kĩ thuật không
thể sửa chữa được thành sản phẩm tố hoặ có thể sửa chữa được nhưng không có hiệu
quả về kinh tế. Thiệt hại sản xuất này là chi phí sản xuất sản phẩm hỏng trừ đi phế liệu
thu hồi và khoản phải thu do người gây thiệt hại phải bồi thường.
-

Thiệt hại ngừng sản xuất : là các khoản thiệt hại phát sinh khi doanh nghiệp

ngừng sản xuất tỏng một thời gian nhất định và các nguyên nhân ngoìa kế hoặc như
thiếu nguyên vật liệu, mất điện, do thiên tai hoả hoạn…
- Khi phát sinh các khoản thiệt hại trong sản xuất kế toán hạch toán vào TK 621,
622, 627. Cuối kì kết chuyển vào TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Việc hạch toán xử lí các khoản thiệt hại được thực hiện dựa trên cơ sở nguyên
nhân gây ra thiệt hại
+ Đối với sản phẩm hỏng trong định mức là những sản phẩm hỏng không thể
tránh khỏi trong quá trình sản xuất sản phẩm thì chi phí thiệt hại được tính vào giá thành
sản phẩm hoàn thành
+ Đối với sản phẩm hỏng ngoài định mức:

Nếu có phế liệu thu hồi
Nợ TK 152
Có TK 154- Nguyên liệu, vật liệu
Nếu bắt bồi thường
Nợ TK 138
Có TK 154
Nếu trừ vào thu nhập chịu thuế của DN, kế toán ghi
16


KÕ to¸n doanh nghiÖp c«ng nghiÖp vµ x©y l¾p
Nợ TK 811
Có TK 154
+ Đối với thiệt hại ngừng sản xuất ngoài kế hoạch tuỳ theo nguyên nhân phát sinh
kế toán có thể ghi
Nợ TK 1388- Phải thu khác
Nợ TK 811: Chi phí khác
Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
2.2.2.6. Tổng hợp chi phí sản xuất
Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất tuỳ thuộc vào phương pháp hạch toán hàng
tồn kho mà DN áp dụng
+ Trường hợp DN hạch toán hàng TKho theo phương pháp kê khai thường
xuyên
TK sử dụng: TK 154:
Cuối tháng, căn cứ vào sổ chi phí NVL trực tiếp, nhân công trực tiếp,...
Nợ TK 154
Có TK 621
Có TK 622
Có TK 627
- Trị giá sản phẩm hỏng không sửa chữa được người gay ra thiệt hại phải bồi thường

Nợ TK 1388
Nợ TK 334
Có TK 154
- Giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành nhập kho trong kì
Nợ TK 155
Có TK 154
Trường hợp sản phẩm sản xuất xong bán thẳng, kế toán ghi:
Nợ TK 632
Có TK 154
Trường hợp DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kế định kì
TK sử dụng TK 631
Trình tự hạch toán:
Đầu kì, kế toán kết chuyển chi phí thực tế của sản xuất kinh doanh dở dang
Nợ TK 631
17


KÕ to¸n doanh nghiÖp c«ng nghiÖp vµ x©y l¾p
Có TK 154
Cuối kì, kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
sản xuất chung phát sinh trong kì, kế toán ghi:
Nợ TK 631
Có TK 621
Có TK 622
Có TK 627
Căn cứ kết quả kiểm kê thực tế kế toán xác định chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Nợ TK 154
Có TK 631
Tính giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành
Nợ TK 632

Có TK 631
2.3. KIỂM KÊ, ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG CUỐI KÌ
Trong các DN sản xuất do quá trình công nghệ sản xuất liên tục và xen lẽ lẫn
nhau nên ở thời điểm cuối kì thường có sản phẩm dơ dang
Sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm công việc còn đang trong quá trình sản xuất
chế biến, đang nằm trên dây truyền công nghệ, hoặc chưa đến kì thu hoạch.
2.3.1. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,
(hoặc nguyên vật liệu chính)
Theo phương pháp này chỉ tính cho sản phẩm dở dang cuối kì phần chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp hoặc nguyên vật liệu chính, còn các chi phí khác tính cho cả
thành phẩm chịu
Công thức tính
Chi phí NVL của sản

Chi phí

phẩm dở dang đầu kì +

sản phẩm
dở dang

Chi phí NVL phát

= Khối lượng sản phẩm

cuối kì

Khối lượng sản

sinh trong kì

x

+

Khối lượng sản phẩm

phẩm dở dang
cuối kì

hoàn thành
dơ dang cuối kì
( Tính theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc nguyên vật liệu chính )

2.3.2. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì theo khối lượng sản phẩm hoàn thành
tương đương.
Theo phương pháp này sản phẩm dở dang cuối kì phải chịu toàn bộ chi phí sản xuất
trong kì theo mức độ hoàn thành
18


KÕ to¸n doanh nghiÖp c«ng nghiÖp vµ x©y l¾p
Phương pháp tính như sau:
- Đối với những chi phí bỏ vào một lần ngay từ đầu quá trình sản xuất nguyên vật liệu
trực tiếp, nguyên vật liệu chính
Chi phí
Chi phí của sản phẩm
Chi phí phát sinh
Khối lượng sản
sản phẩm =
dở dang đầu kì

+
trong kì
phẩm dở dang
dở dang
x
cuối kì
cuối kì
Khối lượng sản phẩm + Khối lượng sản phẩm
hoàn thành
dơ dang cuối kì
- Đối với những chi phí bỏ dần trong quá trình sản xuất như chi
phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung thì tính cho sản phẩm
dở dang cuối kì theo mức độ hoàn thành.
Chi phí
Chi phí của sản phẩm
Chi phí phát sinh
Khối lượng sản
sản phẩm =
dở dang đầu kì
+
trong kì
phẩm dở dang
dở dang
x cuối kì tương
cuối kì
Khối lượng sản phẩm + Khối lượng sản phẩm
đương sản
hoàn thành
dơ dang cuối kì
phẩm hoàn

thành
Trong đó
Khối lượng sản phẩm dở
Khối lượng sản
dang cuối kì tương đương = phẩm dở dang
x
sản phẩm hoàn thành

Tỉ lệ chế biến
đã hoàn thành
cuối kì

Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì theo khối lượng sảnphẩm hoàn thành
tương đương có ưu điểm là kết quả chính xác nhưng khối lượng tính toán nhiều, Do vậy
phương pháp này thích hợp vói những doanh nghiệp có chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
chiếm tỉ trong không lớn lắm trong toàn bộ chi phí sản xuất.
2.3.3. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì theo chi phí sản xuất định mức
Theo phương pháp này kế toán căn cứ khối lượng sản phẩm dở dang và chi
phí sản xuất định mức cho một sản phẩm ở từng phân xưởng, giai đoạn để tính ra chi
phí của sản phẩm dở dang cuối kì.
Phương pháp này chỉ thích hợp với các doanh nghiệp hạch toán chi phí sản
xuất tính giá thành sản phẩm theo phương pháp định mức.
2.4. GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

19


KÕ to¸n doanh nghiÖp c«ng nghiÖp vµ x©y l¾p
Trên cơ sở chi phí sản xuất đã tập hợp được kế toán cần tính được tổng giá thành
và giá thành đơn vị cho các đối tượng tính giá thành. Để tính chính xác giá thành sản

phẩm cần xác định đúng đối tượng, kì tính giá thành và chon phương pháp tính giá
thành phù hợp vói đối tượng tính giá thành
2.4.1. Đối tượng tính giá thành, kì tính giá thành
Đối tượng tính giá thành cụ thể trong các DN có thể là:
-

Từng sản phẩm, công việc, đơn đặt hàng đã hoàn thành

-

Từng chi tiết, bộ phận sản phẩm
Kì tính giá thành, là thời kì bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành công việc

tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành.
Trên cơ sở đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm, chu kì sản xuất sản phẩm của DN mà
có thể áp dụng 1 trong ba trường hợp sau:
-

Trường hợp tổ chức sản xuất nhiều, chu kì sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục thì

kì tính giá thành là hàng tháng.
-

Trường hợp sản xuất mang tính chất thời vụ( sản xuất nông nghiệp ), chu kì

sản xuất dài thì kì tính giá thành là hàng năm hay kết thúc mùa vụ.
-

Trường hợp tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt theo đơn đặt hàng, chi


kì sản xuất dài, sản phẩm hoặc hàng loạt sản phẩm chỉ hoàn thành khi kết thúc chu kì
sản xuất thì thời kì tính giá thành là thời điểm mà sản phẩm hoặc hàng loạt sản phẩm đã
hoàn thành
2.4.2. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm
2.4.2.1. Phương pháp tính giá thành giản đơn ( phương pháp trực tiếp )
Phương pháp tính giá thành giản đơn thích hợp vói các doanh nghiệp SX có quy
trình công nghệ khép kín, từ khi đưa nguyên vật liệu vào snr xuất cho tới khi hoàn thành
snr phẩm, mặt hàng sản phẩm ít, khối lượng lớn, chu kì sản xuất ngắn, kì tính giá thành
phù hợp với kì báo cáo.
Theo phương pháp này giá thành sản phẩm sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản
xuất đã tập hợp trong kì, chi phí của sản phẩm dở dang đầu kì và cuối kì
Công thức tính.
Tổng giá
thành sản
phẩm

=

Chi phí của
sản phẩm dở
+
dang đầu kỳ

Chi phí
sản xuất
trong kì

-

Chi phí của sản

phẩm dở dang
cuối kì
20


KÕ to¸n doanh nghiÖp c«ng nghiÖp vµ x©y l¾p
Tổng giá thành sản phẩm
Giá thành đơn vị sản phẩm

=

Khối lượng sản phẩm hoàn thành

Tuỳ theo đặc điểm của DN sản xuất mà khi sử dụng phương pháp tính toán giá
thành giản đơn chúng ta có thể sử dụng các kĩ thuật tính toán khác nhau.
Trường hợp 1: Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng
Đối vơi các DN tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt nhỏ theo đơn đặt hàng
thì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng, đối tượng tính giá thành là
từng đơn đặt hàng đã hoàn thành. Như vậy kì tính giá thành không phù hợp với kì báo
cáo.
Trong trường hợp này kế toán giá thành phải mở cho mỗi đơn đặt hàng một bảng
tính giá thành, Hàng tháng căn cứ chi phí sản xuất đã tập hợp theo từng phân xưởng
trong sổ kế toán chi tiết để ghi vào các bảng tính giá thành có liên quan
Trường hợp 2: Doanh nghiệp có cùng một quy trình công nghệ sản xuất cùng
loại nguyên vật liệu đồng thời thu được nhiều loại sản phẩm khác nhau
- Căn cứ đặc điểm kinh tế hoặc kĩ thuật quy định cho mỗi loại sản phẩm một hệ
số. Trong đó chọn loại sản phẩm có đặc trưng tiêu biểu nhất có hệ số bằng 1
- Quy đổi sản lượng thực tế từng loại sản phẩm ra sản lượng tiêu chuẩn
Tổng sản lượng
Sản lượng thực

Hệ số
= 
x
quy đổi
tế sản phẩm i
sản phẩm i
Tính tổng giá thành liên sản phẩm theo phương pháp giản đơn
Tổng giá
Chi phí của
Chi phí
thành liên
sản phẩm dở
sản xuất
=
+
sản phẩm
dang đầu kỳ
trong kì
- Tính hệ số phân bổ chi phí của từng loại sản phẩm
Hệ số phân bổ chi
phí sản phẩm i

Chi phí của sản
phẩm dở dang
cuối kì

Sản lượng quy đổi sản phẩm i
=

Tổng sản lượng quy đổi


- Tính giá thành từng loại sản phẩm
Tổng giá thành
sản phẩm i

=

Tổng giá thành
liên sản phẩm

x

Hệ số phân bổ chi
phí sản phẩm i

- Tính giá thành từng đơn vị sản phẩm
21


KÕ to¸n doanh nghiÖp c«ng nghiÖp vµ x©y l¾p
Trường hợp 3: Doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có quy cách
phẩm chất khác nhau:
Đây là DN có cùng một quy trình công nghệ nhưng sản xuất đồng thời thu được
một nhóm sản phẩm cùng loại vói chủng loại, quy cách phẩm chất khác nhau. Trong
trường hợp này, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là nhóm sản phẩm còn đối tượng
tính giá thành là từng quy cách sản phẩm trong nhóm sản phẩm đó.
Trình tự tính giá sản phẩm
-

Chọn tiêu chuẩn phân bổ giá thành. Tiêu chuẩn phân bổ thường được sử dụng là


giá thành định mức hoặc giá thành kế hoạch.
-

Tính tổng giá thành thực tế của cả nhóm sản phẩm theo phương pháp giản đơn

-

Tính tỉ lệ giá thành
Tổng giá thành của nhóm sản phẩm
Tỉ lệ giá thành

=

Tổng tiêu chuẩn phân bổ
Tính giá thành thực tế của từng quy cách sản phẩm
Tổng giá thành thực tế
từng quy cách sản phẩm

Tiêu chuẩn phân bổ của
=

từng quy cách sản phẩm

x

Tỷ lệ giá thành

Trường hợp 4: Doanh nghiệp có sản phẩm phụ
Đây là doanh nghiệp mà trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất đồng thời

thu được sản phẩm chính và sản phẩm phụ. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong
trường hợp này là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, đối tượng tính giá thành là sản
phẩm chính đã hoàn thành.
Như vậy giá thành thực tế của sản phẩm chính được tính theo công thức sau:
Tổng giá

Chi phí

Chi phí

Chi phí

Chi phí

thành thực tế

sản xuất

sản xuất

sản xuất

sản xuất

của sản

=

dở dang


+

phát sinh

-

dở dang

+

sản phẩm

phẩm chính
đầu kì
trong kì
cuối kì
phụ
Để tính chi phí sản xuất sản phẩm phụ theo từng khoản mục chi phí cần tính tỉ
trong của chi phí sản xuất sản phẩm phụ.
Tỉ trọng chi phí sản xuất
sản phẩm phụ

Chi phí sản xuất sản phẩm phụ
=

Tổng chi phí sản xuất.
22


KÕ to¸n doanh nghiÖp c«ng nghiÖp vµ x©y l¾p

2.4.2.2. Phương pháp tính giá thành phân bước
Phương pháp này thích hợp với các DN có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp
kiểu liên tục, sản phẩm phải trải qua nhiều giai đoạn ( phân xưởng ) chế biến liên tục kế
tiếp nhau, nửa thành phẩm giai đoạn trước là đối tượng tiếp tục sản xuất ở giai đoạn sau.
Trường hợp 1: Phương án tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm.

Theo phương án này kế toán phải lần lượt tính giá thành nửa thành phẩm của
giai đoạn trước kết chuyển sang giai đoạn sau một cách tuần tự để tiếp tục tính giá thành
nửa thành phẩm của giai đoạn sau, cứ như vậy cho đến khi tính được giá thành ở gia
đoạn cuối cùng.
Trình tự tính giá thành thể hiện qua sơ đồ sau:
Giai đoạn 1

Giai đoạn 2

CP NVL
chính
( Trực
tiếp)

Giá thành nửa
thành phẩm gđ 1
chuyển sang

+

Giai đoạn n
Giá thành nửa
thành phẩm gđ n-1
chuyển sang


+

CP sản xuất
ở giai đoạn
1

CP sản xuất
ở giai đoạn
2

Tổng giá
thành và
Giá thành
đơn vị
nửa thành
phẩm ở
giai đoạn
1

Tổng giá
thành và
Giá thành
đơn vị
nửa thành
phẩm ở
giai đoạn
2

+

CP sản xuất
ở giai đoạn
n

Tổng giá
thành và
giá thành
đơn vị
của thành
phẩm

Trong đó:
Giá thành
NTP giai
=
đoạn i

Giá thành
NTP giai
đoạn i-1
chuyển sang

CPSX
dở dang
+ đầu kì +
gđ i

CP phát
sinh
trong kì

gđ i

-

Chi phí
dở dang
cuối kì
gđ i
23


KÕ to¸n doanh nghiÖp c«ng nghiÖp vµ x©y l¾p
Việc kết chuyển tuần tự chi phí từ giai đoạn trước sang giai đoạn sau có thể theo số tổng
hợp hoặc theo từng khoản mục giá thành.
Trường hợp 2: Phương án tính giá thành phân bước không tính giá thành
nửa thành phẩm.
Theo phương pháp này đối tượng tính giá thành ở giao đoạn ở công nghệ cuối
cùng. Do vậy để tính giá thành chỉ cần tính toán, xác định chi phí sản xuất của từng giai
đoạn nằm trong thành phẩm.
Trình tự tính toán giá thành thể hiện qua sơ đồ nhau:
Giai đoạn 1

Giai đoạn 2

Giai đoạn n

Chi phí sản
xuất giai
đoạn 1


Chi phí sản
xuất giai
đoạn 2

Chi phí giai
đoạn n

Chi phí sản
xuất của giai
đoạn 1 trong
thành phẩm

Chi phí sản
xuất của giai
đoạn 2 trong
thành phẩm

Chi phí sản
xuất của giai
đoạn n trong
thành phẩm

Giá thành sản phẩm
Công thức tính chi phí sản xuất thành phẩm:
- Đối với chi phí bỏ vào lần đầu của quá trình sản xuất
CPSX giai
đoạn i có
trong thành
phẩm


CPSX dở dang
CPSX phát sinh
ĐK giai đoạn i +
giai đoạn i
=
x
Số lượng
Số lượng SPDD
NTP(TP ) hoàn + cuối kì giai đoạn i
thành giai đoạn i

Số lượng
thành
phẩm
24


KÕ to¸n doanh nghiÖp c«ng nghiÖp vµ x©y l¾p
Đối với chi phí bỏ dần trong quá trình sản xuất

CPSX giai
đoạn i có
trong thành
phẩm

CPSX dở dang
ĐK giai đoạn i
=
Số lượng
NTP(TP ) hoàn

thành giai đoạn i

CPSX phát sinh
+ giai đoạn i
x
Số lượng SPDD
+ cuối kì giai đoạn i
đã tính đổi

Số lượng
thành
phẩm
hoàn
thành ở
giai đoạn
cuối

Tính tổng giá thành thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối cùng theo từng
khoản mục phí theo công thức:
Tổng giá thành TP hoàn
=
thành ở giai đoạn cuối cùng

n

 ci
i 1

Trong đó : C i : Chi phí sản xuất giai đoạn I có trong thành phẩm
i: Số giai đoạn công nghệ sản xuất (i-> 1-n )

- Tính tồng giá thành thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối cùng theo từng
khoản mục phí theo công thức:
Tổng giá thành ở giai đoạn cuối cùng = Tổng các chi phí ở các giai đoạn

25


×