Tải bản đầy đủ (.docx) (89 trang)

Nghiên cứu về mô hình máy xử lý mô

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.23 MB, 89 trang )

LỜI CẢM ƠN
Học kỳ này, em rất vinh dự được thực hiện đồ án tốt nghiệp dưới sự
hướng dẫn tận tình của thầy Ths. Nguyễn Sỹ Hiệp – khoa Khoa Công nghệ điện
tử và truyền thông – Trường Đại Học Công nghệ thông tin Thái Nguyên. Nhân
dịp này em bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành tới thầy. Tuy bận rộn nhiều
công việc nhưng thầy vẫn dành thời gian và sự quan tâm xuyên suốt quá trình
thực hiện đề tài của em cũng như giúp em có hướng đi đúng trong quá trình thực
hiện đề tài này. Chính sự nhiệt tình hướng dẫn của thầy đã giúp em hoàn thành đề
tài này và đạt được những yêu cầu cơ bản mà đề tài đặt ra. Và qua đó, em đã
được học hỏi và tiếp nhận nhiều vấn đề thực tế hơn.
Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường Đại học
Công nghệ thông tin và Truyền thông Thái Nguyên nói chung, các thầy cô trong
khoa Công nghệ điện tử và truyền thông nói riêng đã dạy dỗ cho em kiến thức về
các môn đại cương cũng như các môn chuyên ngành, giúp em có được cơ sở lý
thuyết vững vàng và tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập.
Ngoài ra, em xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè, đã luôn tạo điều
kiện, quan tâm, giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành
khoá luận tốt nghiệp.
Cuối cùng, với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của
một sinh viên, đồ án này không thể tránh được những thiếu sót. Do đó, em rất
mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô để em có thể bổ
sung, nâng cao ý thức của mình, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 04, tháng 05, năm 2018
Sinh viên thực hiện
Trần Văn Tuấn

1


LỜI CAM ĐOAN


Em xin cam đoan đây là đồ án tốt nghiệp là công trình nghiên cứu của
riêng em và được sự hướng dẫn khoa học của Ths. Nguyễn Sỹ Hiệp.
Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài “Nghiên cứu về mô hình
máy xử lý mô” là trung thực. Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho
việc phân tích, nhận xét, đánh giá được thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi
rõ trong phần tài liệu tham khảo.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào, em xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm về nội dung đồ án tốt nghiệp của mình. Trường đại học Công nghệ thông
tin và Truyền thông Thái Nguyên không liên quan đến những vi phạm tác quyền,
bản quyền do em gây ra trong quá trình thực hiện (nếu có).
Thái Nguyên, ngày 04, tháng 05, năm 2017
Người cam đoan

Trần Văn Tuấn

2


TÓM TẮT ĐỒ ÁN
Đề tài đồ án tập trung nghiên cứu, tìm hiểu về cách vận hành, bảo dưỡng
và khắc phục khi máy xử lý mô Histostar – Thermo Scientific xảy ra sự cố. Tìm
hiểu khái niệm về mô và xử lý mô vai trò của xử lý mô trong chẩn đoán, phát
hiện và điều trị bệnh một cách tốt nhất. Đề tài tập trung nghiên cứu các phần như
sau:





Tìm hiểu khái niệm mô.

Các nguyên lý về xử lý mô.
Tìm hiểu chung về máy xử lý mô Histostar – Thermo Scientific.
Quy trình vận hành, bảo dưỡng và khắc phục lỗi của máy xử lý mô Histostar –
Thermo Scientific

3


MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH ẢNH

4


DANH MỤC BẢNG BIỂU

5


LỜI MỞ ĐẦU
Có thể nói y tế là ngành được chú trọng đầu tư hàng đầu ở hầu hết các
quốc gia và không riêng ở Việt Nam, thế nên song song với đó là nhu cầu về thiết
bị y tế cũng tăng nhanh về số lượng cũng như là đảm bảo chất lượng và phải nói
đến là chuyên ngành thiết bị y tế về xét nghiệm, Chẩn đoán lâm sàng đóng vai trò
quan trọng giúp cho bác sĩ có thể tiên đoán bệnh chính xác. Bên cạnh chẩn đoán
hình ảnh thì chẩn đoán mô bệnh học ngày càng phát triển và được coi là tiêu
chuẩn vàng trong việc xác định bệnh.
Một xét nghiệm mô bệnh học thường được tiến hành theo một chuỗi kỹ
thuật liên hoàn bao gồm: lấy bệnh phẩm, cố định bệnh phẩm, xử lý bệnh phẩm,

vùi bệnh phẩm, cắt mảnh và dán, nhuộm, đọc kết quả. Mỗi khâu đều có những
yêu cầu riêng và liên quan rất mật thiết với nhau, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả
chẩn đoán mô bệnh học. Đặt biệt trong đó, khâu xử lý bệnh phẩm đóng một vai
trò quan trọng quyết định chất lượng, kết quả chẩn đoán mô bệnh học.
Do đó, việc nâng cao các tính năng của máy xử lý mô để tối ưu hóa kết
quả xử lý mô là một yêu cầu thiết yếu trong sự phát triển của các phương pháp
chẩn đoán mô bệnh học hiện nay.
Xuất phát từ những yêu cầu này, các thiết bị xử lý mô ngày càng được
thiết kế với những tính năng ưu Việt hơn.
Qua quá trình thực tập tại bệnh viện A Thái Nguyên được tìm hiểu trang
thiết bị y tế trong bệnh viện và hệ thống phòng khám em nhận thấy số lượng
bệnh nhân đến khám và thực hiện các xét nghiệm sinh hóa để phục vụ chẩn đoán
lâm sàng là rất lớn. Để giải quyết nhu cầu đó, các bệnh viện từ trung ương tới cấp
huyện, các bệnh viện, phòng khám tư nhân đã đầu tư các thiết bị xét nghiệm sinh
hóa tự động hiện đại. Chính vì thế nắm bắt được các công nghệ, cách sử dụng
bảo quản, bảo dưỡng cũng như sửa chữa các thiết bị này là hết sức cần thiết.
Nhờ sự định hướng và hướng dẫn của thầy giáo, Th.S Nguyễn Sỹ Hiệp, bộ
môn Kỹ thuật Y Sinh, em đã thực hiện đồ án tốt nghiệp “Nghiên cứu về mô
hình máy xử lý mô”. Qua đó có thể rút ra được nguyên lí hoạt động chung của

6


các loại máy xử lý mô, đồng thời đưa ra các quy trình vận hành, cách bảo dưỡng
và sửa chữa đối với máy xử lý mô.
Nội dung đồ án gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về máy xử lý mô.
Chương 2: Giới thiệu về máy xử lý mô Histostar – Thermo Scientific
Chương 3: Quy trình lắp đặt và bảo trì máy xử lý mô Histostar –
Thermo Scientific

Chương 4: Đề xuất ý tưởng thế kế lý thuyết máy xử lý mô

Do thời gian và kiến thức còn hạn chế, việc tiếp xúc cũng như trực tiếp
thao tác trên máy có hạn chế nên mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng đồ án
cũng không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Em rất mong nhận được sự
quan tâm đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn.

7


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ XỬ LÝ MÔ
1.1 Khái niệm về mô
Cơ thể người và động vật là một hệ thống nhất, toàn vẹn, có thể chia thành
nhiều mức độ tổ chức khác nhau, với mức độ lớn nhất là cơ thể rồi đến hệ thống
cơ quan.
Cơ quan



Tế bào

Phân tử

Hình 1.1: Các mức độ tổ chức
Trong đó, tế bào là đơn vị sống cơ bản về cấu tạo và chức năng của mọi
cơ thể sống. Tuy nhiên, cơ thể đa bào hiếm khi chỉ có một tế bào đơn độc thực
hiện một chức năng nào đó, mà thường là một tập hợp tế bào (cùng chứa trong
chất gian bào) cùng nhau thực hiện một chức năng, đó chính là mô.
Vậy mô là một tập hợp gồm các tế bào chuyên hóa có cấu tạo giống nhau,
đảm nhận chức năng nhất định.

1.2 Quá trình xử lý

Phẫu tích mẫu

Cố định bệnh

Khử nước bệnh

bệnh phẩm.

phẩm.

phẩm.

Làm đông cứng
lại bởi một khối
sáp (parafin)

Sử dụng máy cắt
vi thể microtome
để tiến hành cắt
thành lát mỏng.

Nhuộm mô và
quan sát dưới
kinh hiển vi.

Hình 1.2: Quá trình xử lý mẫu mô
Chú ý: các quá trình tiến hành các khâu kỹ thuật phải hết sức thận trọng
trong từng chi tiết, người thực hiện phải thật kéo tay, tỉ mỉ trong mọi thao tác. Vì

chỉ cần một thao tác nhỏ cũng ảnh hưởng đến chất lượng bệnh phẩm dẫn đến các
kết luận không chính xác từ bác sĩ cũng như tính mạng của bệnh nhân sẽ bị ảnh
hưởng.

8


Chi tiết các quá trình xử lý mẫu mô:
Bước 1: Phân tích mẫu bệnh phẩm
Vấn đề này không đơn giản, ngay cả trong những trường hợp tổn
thương có thể quan sát bằng mắt thường. Còn đối với các cơ quan nội tạng vấn
đề còn phức tạp hơn nhiều, vì lấy đúng được mô đã khó mà lấy đúng chỗ cơ quan
tổn thương còn khó hơn. Muốn lấy đúng cần phải biết rõ giải phẫu học, nếu tổn
thương chưa rõ ràng nên lấy nhiều chỗ, bệnh phẩm nghi ngờ ta phải lưu lại.
Ví dụ: Sinh thiết cổ tử cung cần lấy ít nhất 4 chỗ mới phát hiện một ca
ung thư cổ tử cung, sinh thiết dạ dày qua nội soi cũng cần phải lấy nhiều mảnh.
Bước 2: Cố định bệnh phẩm
Bệnh phẩm sau khi lấy cần phải được cố định ngay bằng một chất cố
định là dung dịch formol, cồn, bonin…. Còn đối với mô xương thì phải cố định
bằng dung dịch acid formic.
Một chất cố định tốt phải đạt được những yêu cầu sau:
- Chống đươc sự nhiễm trùng.
- Ngấm nhanh vào tổ chức giết nhanh tế bào.
- Không làm cho tổ chức tế bào và những thành phần của chúng bị méo
mó biến dạng.
- Không hòa tan những chất cần tìm.
Bước 3: Khử nước bệnh phẩm
Để loại bỏ bớt các thành phần nước có trong mô, nguyên liệu chủ yếu là
cồn, tiếp đến là xylen.
Đối với mẫu mô sinh thiết nhỏ, kích thước 0,5 – 2 cm, cứ một thể tích

mẫu mô cần 20 lần thể tích chất khử nước.
Đối với mẫu mô từ 1mm- 5 mm, cứ một thể tích mẫu mô cần 5 – 10 lần
thể tích chất khử nước.
Thời gian khử nước tùy thuộc vào nồng độ dung dịch hóa chất, độ dày
mỏng của bệnh phẩm, đòi hỏi người kỹ thuật viên phải điều chỉnh cho hợp lý.
Vùi mô (đúc trong paraffin)

9


Sau khi loại bỏ các thành phần nước trong mô, thì vùi mô là phương
pháp để lấp đày các khoảng trống trong mô, mà nước đã thải ra. Nguyên liệu chủ
yếu ở công đoạn này là paraffin.
Ở công đoạn này ta phải sử dụng paraffin tốt có mật độ thích hợp, đặc
chắc thuần nhất, nóng chảy đều. Điểm nóng chảy của paraffin nằm trong khoảng
từ 47-650C. Ở khoa giải phẫu bệnh thường dùng là 580C.
Paraffin có thể ngấm vào trong tổ chức mô và loại bỏ xylen dể dàng ở
trong trạng thái lỏng. Vì thế ở công đoạn này paraffin phải được hâm nóng
thường xuyên nhưng không quá 600C.
Bước 4: Cắt mỏng mô
Máy vi thể là một dụng cụ cơ học có khả năng cắt những mảnh mô
thành những mảnh thật mỏng, đều nhau, thông thường mô được cắt mỏng từ 3 –
6 micromet. Khi cắt mỏng người kỹ thuật viên phải thận trọng, dàn vào nước ấm
ở nhiệt độ 500C để cho mảnh cắt không có nếp gấp, nếp nhăn.
Bước 5: Nhuộm mô
Hiện nay có rất nhiều phương pháp nhuộm cơ bản, nhưng thông dụng
nhất là phương pháp nhuộm Hematocxylin- Eosin.
Những nguyên nhân sai lầm thường gặp:
- Tiêu bản dơ và không bắt màu.
- Tiêu bản có nhiều vết cặn lẫn lộn.

- Tiêu bản mờ, có nhiều bọt khí.
- Đọc và phân tích kết quả
Để giúp các bác sĩ có thể chẩn đoán bệnh một cách chính xác, người kỹ
thuật viên cần phải nhuộm đẹp. Đây là một trong những khâu quan trọng nhất,
việc nhuộm các mẫu mô có mục đích chính là để quan sát các tế bào và tổ chức
tế bào, giúp các nhà Giải phẫu bệnh đưa ra kết quả chính xác nhất.
1.3 Quá trình xử lý mô
Trong mô chứa hơn 70% là nước, yêu cầu là khối mô có thể cắt thành
từng lát mỏng khoảng micromet mà phải giữ nguyên cấu trúc ban đầu của mô.

10


Nếu đông lạnh khối mô lại như những hình thức đông lạnh bình thường thì hình
dạng mô cũng như tế bào sẽ bị thay đổi, do vậy phải cần đến máy xử lý mô.
Chức năng của máy xử lý mô là làm mô không còn nước và đông cứng lại
bởi một khối paraffin mà giữ nguyên cấu trúc mô.
Máy được điều khiển tự động bằng hệ thống vi điều khiển. Trục giữ lồng
chứa mẫu sẽ đưa mẫu đến lần lượt các lọ chứa các hóa chất khác nhau với thời
gian cụ thể do người kỹ thuật viên điều chỉnh. Hệ thống cũng được trang bị thiết
bị gia nhiệt và giữ nhiệt cho các lọ chứa paraffin để giữ cho các lọ này luôn nằm
trong khoảng 58~600C. Vì ở nhiệt độ này sẽ không làm phá hủy mô.
Quy trình xử lý mô ở phòng thí nghiệm: khử nướclàm trong mô Ngấm
paraffin.

Hình 1.3: Quy trình xử lý mô diễn ra trong máy
Khử nước: Công đoạn này mô được đưa vào các lọ cồn (alcool) có nồng
độ tăng dần đến 99% có tác dụng đẩy nước ra khỏi mô một cách từ từ giúp các
thành phần trong mô không bị thay đổi đột ngột và giữ nguyên được cấu trúc.
Cồn cũng hoà tan được formalin nên cuối quá trình này chỉ còn mô và cồn.

Trong phòng thí nghiệm này sử dụng 6 lọ cồn trên máy xử lý mô, mỗi lọ
ngâm khoảng 1 giờ.
Làm trong mô: Ứng dụng lý hoá, cồn tan được trong xylen hoặc toluen,
nên mẫu mô tiếp tục được đưa vào các lọ toluen hoặc xylen để cồn được đẩy ra

11


từ từ. Mỗi lọ ngâm khoảng 1 giờ. Lúc này mô được làm trong suốt do tác dụng
của tofluen, xylen.
Lưu ý: Formalin, toluen, xylen là những chất có thể gây ung thư nên khi
thao thác phải mang khẩu trang, phòng thí nghiệm phải có hệ thống lọc khí than
hoạt tính hoặc hệ thống xử lý khí. Trung hoà hoàn toàn toluen (xylen) và ngấm
dần vào trong mô. Mẫu cũng được ngâm khoảng 1 giờ cho mỗi mẫu mô. Mẫu mô
sau cùng chỉ gồm mô và paraffin, tạo thành 1 khối đặc, vẫn giữ nguyên cấu trúc
như ban đầu. Thông thường 1 quy trình chuẩn trong bệnh viện có thể mất khoảng
24 giờ.
Ngấm paraffin: Mẫu mô đã được khử nước và làm trong suốt sẽ được đưa
vào 2 lọ chứa paraffin. Paraffin ở nhiệt độ phòng tồn tại dạng rắn, khi được nung
nóng với nhiệt độ khoảng 58-600C thì tan chảy. Dựa vào tính chất paraffin hoà
tan được trong toluen hoặc xylen, paraffin dần trung hoà hoàn toàn toluen (xylen)
và ngấm dần vào trong mô. Mẫu cũng được ngâm khoảng 1 giờ cho mỗi mẫu mô.
Mẫu mô sau cùng chỉ gồm mô và paraffin, tạo thành 1 khối đặc, vẫn giữ nguyên
cấu trúc như ban đầu. Thông thường 1 quy trình chuẩn trong bệnh viện có thể
mất khoảng 24 giờ.
1.4 Các dòng máy xử lý mô có trên thị trường hiện nay

Hình 1.4: Máy xử lý mô tự động, do hãng Leica sản xuất, xuất xứ từ Đức

12



Máy xử lý mô bệnh phẩm xoay tròn Leica TP1020 của hãng Leica
Biosystems.

Hình 1.5: Máy xử lý mô Leica TP1020.
Máy dùng để xử lý bệnh phẩm tại các khoa giải phẫu bệnh. Máy có công
suất xử lý tới 100 cassettes bệnh phẩm một lần chạy. Máy xử lý mô xoay tròn
TP1020 là hệ thống xử lý mô hoàn toàn tự động với thiết kế nhỏ gọn, kết hợp kết
cấu cơ khí chính xác. Máy có công suất 100 mẫu. TP 1020 bảo vệ mẫu bệnh
phẩm được an toàn trong tất cả các bước xử lý, đồng thời vẫn đảm bảo sự thẩm
thấu của các hóa chất vào bên trong mẫu mô.
Máy xử lý mô bệnh phẩm xoay tròn Leica TP1020 hoạt động theo nguyên
tắc xoay tròn đưa lồng chứa mẫu lần lượt đến từng lọ đựng dung dịch. Ở đó, mẫu
được xử lý trong các lọ dung dịch để khử nước, làm trong mô và ngấm paraffin.

13


Hình 1.6: Lồng chứa mẫu của máy Leica TP1020.
Thiết kế đặt trên mặt bàn, loại khay xoay có 12 trạm xử lý, 10 bể chứa
dung môi và 2 bể chứa paraffin.
Máy xử lý mô TPC 15 duo/trio hãng Medite của Đức. Máy được thiết kế
với hệ thống điều khiển đưa các lồng chứa mẫu tới chính xác từng vị trí chứa
dụng dịch. Máy có khả năng xử lý khối lượng mẫu lớn với hệ thống chức năng
hiển thị được thiết kế trực quan, dễ sử dụng.

14



Hình 1.7: Máy xử lý mô TPC 15.

Hình 1.8: Lồng chứa mẫu của máy xử lý mô TPC 15.
Máy xử lý mô RTPH 360 của hãng TPS là một trong những dòng máy xử
lý mô hiện đại nhất hiện nay. Máy tối ưu hóa quy trình xử lý mô với công nghệ
điều khiển độ chính xác cao rút ngắn thời gian xử lý, cho kết quả xử lý tối ưu
nhất.

15


Hình 1.9: Máy xử mô RTP/RTPH-360.
Máy được thiết kế thành một khối tổng thể với bảng điều khiển và màn
hình hiển thị trên cùng. Trung tâm đặt khay chính chứa mẫu cần xử lý nằm ngay
thân máy. Các khối chứa và van điều khiển bơm dung dịch ngay phía bên dưới.
Máy cho công suất tối đa lên tới 100 mẫu trên một lần xử lý và cho kết quả chỉ
trong vài giờ.

16


Hình 1.10: Đặt các mẫu vào khay chứa mẫu trung tâm.

Hình 1.11: Đặt khay chứa các mẫu vào trong buồng xử lý.
Ở các loại máy xử lý mẫu truyền thống trước đó, việc xử lý mô dựa trên
nguyên lý sử dụng lực ly tâm để rút ngắn thời gian dung dịch ngấm đều vào trong
mẫu. Ở đây, máy xử lý mô RTH 360 của hãng TPS sử dụng hệ thống sóng âm.
Việc sử dụng sóng âm làm cho mẫu được bảo tồn về cấu trúc tốt hơn, ít bị tổn
thương hư hại do quá trình xoay lồng chứa.


17


Hình 1.12: Bảng điều khiển hiển thị giai đoạn
quy trình bơm và xả dung dịch xử lý
Màn hình hiển thị trạng thái hoạt động giúp cho kỹ thuật viên có thể nắm
bắt và kiểm soát trực tiếp. Đồng thời máy xử lý mô RTH 360 của hãng TPS còn
có cổng kết nối internet giúp kỹ thuật viên có thể quản lý từ xa.

Hình 1.13: Hệ thống van bơm dung dịch từ các lọ dung dịch lên khay trung tâm.

18


CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ MÁY XỬ LÝ MÔ HISTOSTAR –
THERMO SCIENTIFIC
2.1 Giới thiệu
HistoStar là một hệ thống vùi mô có thiết kế gọn nhẹ, kỹ thuật chính xác,
bao gồm hai modules điều khiển nhiệt độ.

Hình 2.1: Máy xử lý mô Histostar – Thermo Scientific
Phần vùi mô bao gồm khoang chứa khuôn, bể chứa sáp, bể chứa mô, bộ
phận phân phối sáp và bộ phận cắt gọt sáp.
HistoStar cũng có thể được sử dụng với kẹp nhiệt hoặc kẹp nguội. Nhiệt
độ của các yếu tố khác nhau được điều chỉnh thông qua giao diện màn hình LCD
gắn trên thiết bị. Đèn LED được gắn trong thiết bị dùng để chiếu sáng khu vực
làm việc chính. Phần làm lạnh bao gồm khay điều hòa nhiệt độ kết nối với phần
vùi mô hoặc sử dụng độc lập.
Đặc tính kỹ thuật
Máy được thiết kế đồng bộ, điều khiển bằng bộ vi xử lý, thao tác qua màn

hình cảm ứng. Hiển thị các thông số của máy trên màn hình cảm ứng, cho phép
điều khiển nhanh chóng và chính xác. Phần phí trước máy tiếp xúc với người sử
đụng được làm bằng vật liệu cách nhiệt với đường viền cong tránh bị nóng khi sử
dụng thiết bị.Ánh sáng soi buồng đúc LED có khả năng điều chỉnh được cường
độ sang với 5 mức khac nhau.
Máy có bộ phận cắt gọt sáp thừa Paratrimmer, bộ phận loại sáp thừa
Paratrimmer được gắn trực tiếp vào chỗ làm việc.
Máy có chế độ tiết kiệm năng lượng, phù hợp với nhu cầu làm việc.

19


Máy phù hợp với bất kỳ kích thước mẫu nào, ngay cả các cassette loại
super.
Khả năng tương thích
HistoStar được thiết kế với khả năng tương thích với hầu hết các loại mẫu
cassettes mô và khuôn đúc, bao gồm cả Super Mega Cassettes và SecureSette.
Ngoài ra thiết bị còn tương thích với hầu hết các loại sáp nhuộm mô.
Phần vùi mô:
- Màn hình cảm ứng có thể điều chỉnh được 5 mức độ tương phản.
- Có 10 vị trí hâm nóng forceps có thể điều chỉnh được 5 mức gia nhiệt
- Có 01 vị trí gắn forceps điện có thể điều chỉnh được 5 mức gia nhiệt
- Chiếu sáng khu vực vùi mô bằng đèn LED điều chỉnh được 5 mức độ
sáng khác nhau, thời gian chiếu sáng có thể cài đặt được
- Có bộ phận cắt gọt paraffin: để loại bỏ paraffin thừa trong quá trình vùi

- Buồng đun paraffin sức chứa: 5 lít
- Khu vực lưu trữ khuôn đúc chứa được 300 cái có gia nhiệt
- Khu vực lưu trữ mẫu có gia nhiệt
- Vòi rót paraffin sáp có gia nhiệt có thể điều chỉnh được lưu lượng

- Điểm làm lạnh nhanh với nhiệt độ 5oC
- Có thể lập trình hẹn thời gian tự động tắt mở trong một ngày làm việc và
trong một tuần làm việc.
- Chể độ tiết kiệm điện năng “Stanby”, thiết bị sẽ tự động tắt bàn làm lạnh,
điểm làm lạnh nhanh và khu vực vùi mô
- Có 02 van thoát sáp thừa để loại bỏ paraffin khi không sử dụng
- Kích thước: 650 x 600 x 410 mm (W, D, H)
- Trọng lượng 25 kg
- Điện thế: 100 – 240 V/ 50…60 Hz
- Khả năng chứa khuôn đúc trên mâm lạnh: 72 khuôn đúc.
- Kích thước khu vực làm lạnh khoảng: 430 x 600 x 410mm

20


Hình 2.2: Module làm nóng – mặt trước
1- Nắp bể sáp7- Điểm lạnh
2- Ngăn chứa khuôn8- Cần phân phối
3- Bể chứa mô9- Bộ phận điều khiển dòng phân phối sáp
4- Khay đựng nắp cassettes10- Kẹp giữ khối/Nắp
5- Ngăn đựng sáp thừa11- Bộ phận cắt sáp
6- Điểm nóng12- Màn hình điều khiển

Hình 2.3: Module làm nóng – Mặt sau

21


13- Cổng kết nối công tắc bàn đạp16- Công tắc nguồn
14- Bộ đếm thời gian phiến làm lạnh17- Bộ nối nguồn

15- Cầu chì18- Rating plate

Hình 2.4: Mặt dưới
19- Nút điều chỉnh vị trí của cần phân phối21-Van bể chứa nước rỉ mô
20- Bộ kết nối kẹp gia nhiệt22- Ống xả nước rỉ mô
Bảng 2.1 Đặc điểm kỹ thuật vật lý của Module làm nóng
Đặc điểm kỹ thuật vật lý
Chiều cao (đóng nắp)

430mm

Chiều cao (mở nắp)

670mm

Chiều rộng

650mm

Chiều sâu

587mm

Trọng lượng (không có sáp)

25kg

Trọng lượng (có sáp)

35kg


22


Bảng 2.2 Đặc điểm kỹ thuật điện của Module làm nóng
Đặt điểm kỹ thuật điện
Điện áp

100-120V ~/ 220-240V

Tần số

50/60Hz

Nguồn điện

700VA

Cầu trì

2xT10AH

Bảng 2.3 Đặc điểm kỹ thuật môi trường của Module làm nóng
Đặc điểm kỹ thuật môi trường
Nhiệt độ (hoạt động giới hạn)
+5°C đến +40°C (+41°F to +104°F)
Nhiệt độ (thao tác được đề nghị)

+17°C đến +27°C (+63°F to +80°F)


Nhiệt độ (vận tải/ lưu trữ)

-25°C đế +55°C (-13°F đến +131°F)

Độ ẩm tương đối
Độ cao

Max 80% RH đến 30°C
Lên tới 2000m

Mức độ ô nhiễm

2

Điện áp quá mức

II

Phần làm lạnh
- Điều khiển nhiệt độ thông qua module vùi mô bởi một cáp nối hoặc có
thể hoạt động độc lập
- Nhiệt độ có thể cài đặt được: – 12oC tới – 3oC
- Sức chứa tối đa: 72 khuôn đúc
- Kích thước bàn làm lạnh: 430 x 600 x 410 mm (W, D, H)
- Trọng lượng: 20kg
- Điện thế: 100 – 240 V/ 50…60 Hz

23



Hình 2.5: Phía sau
23- Phiến làm lạnh28- Bộ nố nguồn
24- Công tắc điều khiển hẹn giờ29- Rating plate
25- Bộ đếm thời gian phiến làm lạnh30- Nhãn số seri
26- Cầu chì31- Nhãn đông lạnh
27- Công tắc nguồn
* Chú ý về sử dụng màn hình điều khiển:
- Tránh sử dụng vật sắc nhọn để nhấn nút trên màn hình
- Dùng tay sạch để sử dụng, hoặc có thể dùng bút stylus, đầu tẩy của bút
chì.
* Các ký hiệu:
Trở lại lệnh trước
Di chuyển các mục trong list các lệnh
Tăng hoặc giảm giá trị và di chuyển đến các lệnh
Chuyển sang chế độ tạm nghỉ
Dùng để vô hiệu hóa chức năng hẹn giờ

24


Bảng 2.4 Đặc điểm kỹ thuật vật lý của Module làm lạnh
Đặc điểm kỹ thuật vật lý
Chiều cao

365 mm

Chiều rộng

430 mm


Chiều sâu

585 mm

Trọng lượng

20kg

Bảng 2.5 Đặc điểm kỹ thuật điện của Module làm lạnh
Đặt điểm kỹ thuật điện
Điện áp

100-120V ~/ 220-240V

Tần số

50/60Hz

Nguồn điện

230VA

Cầu trì

2xT10AH

Bảng 2.6 Đặc điểm kỹ thuật môi trường của Module làm lạnh
Đặc điểm kỹ thuật môi trường
Nhiệt độ (hoạt động giới hạn)
+5°C đến +40°C (+41°F đến +104°F)

Nhiệt độ (thao tác được đề nghị)

+17°C đến +27°C (+63°F đến +80°F)

Nhiệt độ (vận tải/ lưu trữ)

-25°C đến +55°C (-13°F đến +131°F)

Độ ẩm tương đối
Độ cao

Max 80% RH đến 30°C
Lên tới 2000m

Mức độ ô nhiễm

2

Điện áp quá mức

II

2.2 Nguyên lý hoạt động.
Trong quá trình xử lý mô bệnh học, mẫu sau khi được lấy từ bệnh nhân sẽ
đưa vào kẹp mẫu để tiến hành kẹp giữ cố định mẫu. Ở đây kẹp mẫu có tác dụng
giữ cho hình dạng của mẫu không bị biến dạng do va đập trong quá trình xoay
lồng đựng mẫu, giữ cho cấu trúc tế bào không bị biến dạng.

25



×