BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÍ ĐẤT ĐAI VÀ BẤT ĐỘNG SẢN
TIỂU LUẬN MÔN HỌC
CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI
Đề tài:
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG XÂY DỰNG, VẬN HÀNH,
KHAI THÁC VÀ CHIA SẺ CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI
TẠI VIỆT NAM
Nhóm SVTH: Nhóm 1 – DH15QLGL
Lớp: DH15QLGL
Ngành: Quản lí đất đai
GVHD: ThS Nguyễn Ngọc Thy
- Gia Lai, tháng 4 năm 2018 –
1
DANH SÁCH NHÓM 1
STT
1
2
3
4
Tên
Phạm Thị Thanh Kiều (Nhóm trưởng)
Đặng Võ Minh Hoàng
Hà Trần Vinh Khải
Nay Quyên
2
MSSV
15124374
15124413
15124373
15124377
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ................................................................................................................... 7
1. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................................7
2. Mục tiêu của đề tài.................................................................................................7
3. Yêu cầu của đề tài.....................................................................................................8
4. Ý nghĩa của đề tài...................................................................................................8
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN............................................................................................9
1.1.
Cơ sở dữ liệu...........................................................................................................9
1.1.1.
Khái niệm.........................................................................................................9
1.1.2. Cơ sở dữ liệu địa chính.......................................................................................9
1.1.2.1. Dữ liệu không gian địa chính..........................................................................9
1.1.2.2. Dữ liệu thuộc tính địa chính..........................................................................10
1.1.3. Phân loại............................................................................................................10
1.1.4. Tổ chức cơ sở dữ liệu........................................................................................11
1.2.
Đất đai................................................................................................................... 11
1.2.1.
Khái niệm.......................................................................................................11
1.2.2.
Công tác quản lí đất đai................................................................................11
1.2.3.
Hệ thống thông tin đất đai(LIS)...................................................................11
1.2.3.1.
Định nghĩa LIS..........................................................................................11
1.2.3.2. Vai trò của một hệ thống LIS........................................................................12
1.3.
Cơ sở dữ liệu đất đai............................................................................................12
1.3.1. Khái niệm..........................................................................................................12
1.3.2. Nội dung xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.........................................................13
1.3.2.1. Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính..................................................13
1.3.2.2. Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai.........................14
1.3.2.3. Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.............15
1.3.2.4. Về xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất.................................................................15
1.3.3. Mô hình dữ liệu cơ sở đất đai..........................................................................16
1.3.3.1. Mô hình dữ liệu không gian đất đai.............................................................16
1.3.3.2. Mô hình dữ liệu thuộc tính đất đai................................................................17
3
1.3.3.3. Cấu trúc và các kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu đất đai...............................18
1.4. Mô hình vận hành, khai thác chia sẻ cơ sở dữ liệu đất đai...................................18
1.4.1. Mô hình vận hành cơ sở dữ liệu đất đai..........................................................18
1.4.1.1. Mô hình cơ sở dữ liệu đất đai tập trung........................................................19
1.4.1.2. Mô hình phân tán..........................................................................................20
1.4.2. Khai thác cơ sở dữ liệu đất đai.........................................................................21
CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ................................................................................................22
2.1. Thực trạng xây dựng, vận hành, khai thác và chia sẻ CSDL đất đai tại miền Bắc
......................................................................................................................................... 22
2.1.1. Thực trạng xây dựng, vận hành, khai thác và chia sẻ CSDL đất đai tại Hà
Nội................................................................................................................................ 22
2.1.2. Thực trạng xây dựng, vận hành, khai thác và chia sẻ CSDL đất đai tại Nam
Định.............................................................................................................................. 24
2.1.3. Thực trạng xây dựng, vận hành, khai thác và chia sẻ CSDL đất đai tại
Quảng Ninh.................................................................................................................27
2.2. Thực trạng xây dựng, vận hành, khai thác và chia sẻ CSDL đất đai tại miền
Trung............................................................................................................................... 30
2.2.1. Thực trạng xây dựng, vận hành, khai thác và chia sẻ CSDL đất đai tại Thừa
Thiên Huế.................................................................................................................... 30
2.2.2. Thực trạng xây dựng, vận hành, khai thác và chia sẻ CSDL đất đai tại
Khánh Hòa..................................................................................................................34
2.3. Thực trạng xây dựng, vận hành, khai thác và chia sẻ CSDL đất đai tại miền
Nam................................................................................................................................. 36
2.3.1. Thực trạng xây dựng, vận hành, khai thác và chia sẻ CSDL đất đai tại Vĩnh
Long............................................................................................................................. 36
2.3.2. Thực trạng xây dựng, vận hành, khai thác và chia sẻ CSDL đất đai tại Bình
Dương.......................................................................................................................... 43
2.3.3. Thực trạng xây dựng, vận hành, khai thác và chia sẻ CSDL đất đai tại Đồng
Nai .............................................................................................................................. 47
2.3.3.1. Khái quát phần mềm quản lí đất đai của tỉnh................................................48
2.3.3.2. Giới thiệu phần mềm dạng Winform............................................................52
2.3.3.3. Trang thông tin điện tử đất đai......................................................................60
4
2.4. Nhận xét thực trạng xây dựng, vận hành, khai thác và chia sẻ CSDL đất đai tại
Tây Nguyên.....................................................................................................................62
2.4.1. Nhận xét thực trạng xây dựng, vận hành, khai thác và chia sẻ CSDL đất đai
tại Lâm Đồng...............................................................................................................62
2.4.2. Nhận xét thực trạng xây dựng, vận hành, khai thác và chia sẻ CSDL đất đai
tại Kon Tum................................................................................................................. 64
2.5. Nhận xét thực trạng xây dựng, vận hành, khai thác và chia sẻ CSDL đất đai tại
Việt Nam......................................................................................................................... 66
2.5.1. Hiện trạng CSDL đất đai tại Việt Nam............................................................66
2.5.2. Nhận xét công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai, xây
dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại Việt Nam trong giai đoạn hiện nay..........................67
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ.............................................................................................70
1. Kết luận.................................................................................................................70
2. Kiến nghị...............................................................................................................71
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................72
5
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
NỘI DUNG
TỪ VIẾT TẮT
1
Cơ sở dữ liệu
CSDL
2
Giấy chứng nhận
GCN
2
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
GCNQSDĐ
3
Dồn điền đổi thửa
DĐĐT
4
5
Hệ thống thông tin địa lí
(Geography Information System)
Hệ thống thông tin đất đai
(Land Information System)
GIS
LIS
6
Uỷ ban Nhân dân
UBND
7
Bộ Tài nguyên Môi trường
BTNMT
8
Sở Tài Nguyên Môi trường
STNMT
9
Công nghệ thông tin
CNTT
10
Hội đồng nhân dân
HĐND
6
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.
Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, mỗi địa phương, là điều kiện
tồn tại và phát triển của nền sản xuất xã hội và của bản thân con người, còn là điều kiện
sinh tồn của thế giới thực vật. Đất đai tham gia vào tất cả các ngành sản suất vật chất của
xã hội như là một tư liệu sản xuất đặc biệt, là đầu vào quan trọng của tất cả các ngành
sản suất, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân
cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng... Chính vì vậy, việc
phân bố sử dụng đất đai hợp lí, hiệu quả, bền vững là một vấn đề cần thiết.
Để phục vụ cho công tác quản lý và sử dụng tài nguyên đất đai một cách có hiệu quả
và bền vững thì thông tin đất đai cần đuợc lưu trữ, cập nhật và cung cấp đầy đủ, kịp thời.
Do đó, việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính là nhu cầu tất yếu. Dữ liệu địa chính là hệ
thống bản đồ địa chính và sổ sách địa chính, gồm các thông tin cần thiết về các mặt
tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của thửa đất, về người sử dụng đất, về quá trình sử
dụng đất.
Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và các giải pháp phát triển cơ sở dữ liệu địa chính
của Việt Nam không chỉ có ý nghĩa lý thuyết về ứng dụng khoa học, đáp ứng được việc
lưu trữ dữ liệu không gian và thuộc tính đồng bộ, giải quyết các bài toán giữa nhu cầu
quản lý, sử dụng, đảm bảo tính đầy đủ, tính liên kết và độ chính xác của dữ liệu địa
chính, cung cấp thông tin địa chính, đáp ứng được công tác cập nhật biến động về không
gian và thuộc tính mà còn có ý nghĩa thực tiễn cao, góp phần nâng cao hiệu quả công tác
quản lý nhà nước về đất đai và sử dụng hợp lý quỹ đất trên từng địa bàn cụ thể nhằm đáp
ứng cho sự phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường trong quá trình đô thị hóa,
hiện đại hóa nước nhà.
Xuất phát từ thực tế này, việc nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu thực trạng xây dựng,
vận hành, khai thác và chia sẻ cơ sở dữ liệu đất đai tại Việt Nam” là rất cần thiết.
2. Mục tiêu của đề tài
Dựa trên cơ sở khoa học pháp lý xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính và đánh giá thực
trạng xây dựng, vận hành, khai thác dữ liệu của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay đề
xuất các giải pháp khắc phục những khó khăn và bất cập để nâng cao hiệu quả của công
tác quản lý đất đai nói chung và công tác xây dựng cơ sở dữ liệu nói riêng.
Việc nghiên cứu thực trạng xây dựng, vận hành, khai thác và chia sẻ cơ sở dữ liệu đất
đai tại Việt Nam nêu lên một số cách thức xây dựng hiệu quả tại các vị trí địa lý khác
7
nhau, vùng miền khác nhau giúp cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên môi trường, đáp
ứng nhu cầu ngày càng cao về quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng,
an ninh, nghiên cứu khoa học, đào tạo, hợp tác quốc tế, các nhu cầu khác của xã hội trong
lĩnh vực quản lý đất đai, đảm bảo an toàn cho toàn bộ hệ thống được thống nhất và đồng
bộ từ Trung ương đến địa phương.
3. Yêu cầu của đề tài
- Kết quả nghiên cứu của đề tài phản ánh đúng hiện trạng xây dựng, vận hành, khai
thác và chia sẻ cơ sở dữ liệu đất đai tại Việt Nam.
- Báo cáo các số liệu thống kê về thực trạng xây dựng, vận hành, khai thác và chia sẻ
cơ sở dữ liệu đất đai tại các vùng miền khác nhau
- Đánh giá tình hình và cách thức xây dựng, vận hành, khai thác và chia sẻ cơ sở dữ
liệu đất đai tại các vùng miền khác nhau
- Đánh giá thuận lợi và khó khăn của công tác xây dựng, vận hành, khai thác và chia sẻ
cơ sở dữ liệu đất đai, đề xuất giải pháp hoàn thiện có tính khả thi cao nhất cho công tác
này tại Việt Nam.
4. Ý nghĩa của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần làm sáng tỏ cơ sở khoa học và pháp lý của
thực trạng xây dựng, vận hành, khai thác và chia sẻ cơ sở dữ liệu đất đai tại Việt Nam, vai
trò của cơ sở dữ liệu đất đai trong công tác quản lý nhà nước về đất đai.
Kết quả nghiên cứu là tài liệu đánh giá thuận lợi, khó khăn trong công tác xây dựng,
vận hành, khai thác và chia sẻ cơ sở dữ liệu đất đai để các nhà lãnh đạo có những biện
pháp cụ thể giúp đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai.
8
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Cơ sở dữ liệu
1.1.1. Khái niệm
Cơ sở dữ liệu là 1 tập hợp các dữ liệu dùng chung, có quan hệ logic với nhau và cùng
với mô tả của chúng, được thiết kế cho nhu cầu thông tin của 1 tổ chức. Cơ sở dữ liệu là
một kho dữ liệu lớn được định nghĩa 1 lần và được dùng đồng thời bởi nhiều bộ phận
người dùng. Dữ liệu được tích hợp với lượng dư thừa tối thiểu, độc lập với ứng dụng và
trở thành một tài nguyên chung.
1.1.2. Cơ sở dữ liệu địa chính
- Cơ sở dữ liệu địa chính là tập hợp thông tin các cấu trúc của dữ liệu địa chính (gồm
dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính và các dữ liệu khác có liên quan) được sắp xếp, tổ
chức để ruy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thường xuyên bằng phương tiện điện tử.
- Cơ sở dữ liệu địa chính là thành phần cơ bản của cơ sở dữ liệu đất đai, làm cơ sở để
xây dựng và định vị không gian các cơ sử dữ liệu thành phần khác.
- Cơ sở dữ liệu địa chính quản lý các thửa đất, chưa sử dụng, mục đích sử dụng và loại
đất có đối tượng quản lý chính là các thửa đất.
- Thửa đất được thể hiện như một đối tượng địa lý bằng bản đồ địa chính và các giấy
tờ kèm theo bằng thuộc tính địa chính bao gồm các thông tin liên quan đến thửa đất như
chủ sử dụng, đăng ký sử dụng, giấy chứng nhận…
1.1.2.1. Dữ liệu không gian địa chính
- Dữ liệu bản đồ địa chính là dữ liệu về vị trí , hình thể của thửa đất, nhà ở và tài sản
gắn liền với đất, dữ liệu về hệ thống thủy văn, hệ thống thủy lợi, hệ thống đường giao
thông, dữ liệu về điểm khống chế, dữ liệu về biên giới, địa giới,dữ liệu về địa danh và ghi
chú khác, dữ liệu về đường chỉ giới và mốc các loại quy hoạch khác, chỉ giới hành lang
an toàn bảo vệ công trình, được lập để mô tả các yếu tố tự nhiên có liên quan đến việc sử
dụng đất, bao gồm các thông tin :
- Vị trí, hình dạng, kích thước, tọa độ đỉnh thửa, số thứ tự, diện tích, mục đích sử dụng
của các thửa đất
- Vị trí, hình dạng, diện tích của hệ thống thủy văn gồm sông, ngòi, kênh, rạch, hệ
thống thủy lợi gồm hệ thống dẫn nước, đê, đập, cống, hệ thống đường giao thông gồm
đường bộ, đương sắt, cầu và các khu vực đất chưa sử dụng không có ranh giới thửa khép
kín.
9
- Vị trí, tọa độ các mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, các mốc giới và chỉ
giới quy hoạch sử dụng đất, mốc giới và ranh giới, hành lang bảo vệ an toàn công trình.
- Điểm tọa độ địa chính, địa danh và các ghi chú thuyết minh.
1.1.2.2. Dữ liệu thuộc tính địa chính
- Dữ liệu thuộc tính địa chính là dữ liệu về người quản lý đất, người sử dụng đất, chủ
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, tổ chức và cá nhân có liên quan đến các
giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản găn liền với đất, dữ liệu thuộc tính về thửa đất, nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất,dữ liệu về tình trạng sử dụng của thửa đất, nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất, dữ liệu về quyền và nghĩa vụ trong sử dụng đất, sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất, dữ liệu giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất.
- Các dữ liệu thuộc tính địa chính được lập để thể hiện nội dung của hồ sơ địa chính,
bao gồm các thông tin:
+ Thửa đất gồm mã thửa, diện tích, tình trạng đo đạc lập bản đồ địa chính
+ Các đối tượng có chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất gồm tên gọi, mã của đối
tương, diện tích của hệ thống thủy văn, hệ thống thủy lợi, hệ thống đường giao thông và
các khu vực đất chưa sử dụng không có ranh giới thửa khép kín.
+ Người sử dụng đất hoặc người quản lý đất gồm tên, địa chỉ, thông tin về chứng minh
nhân dân hoặc hộ chiếu, văn bản về việc thành lập tổ chức
+ Tình trạng sử dụng của thửa đất gồm hình thức sử dụng, thời hạn sử dụng, nguồn
gốc sử dụng, những hạn chế về quyền sử dụng đất, số hiệu giấy chứng nhận đã cấp, mục
đích sử dụng, giá đất, tài sản gắn liền với đất, nghĩa vụ tài chính về đất đai
+ Những biến động về sử dụng đất trong quấ trình sử dụng gồm những thay đổi về
thửa đất, người sử dụng đất, về thực trạng sử dụng đất.
1.1.3. Phân loại
Cơ sở dữ liệu được phân làm nhiều loại khác nhau:
-
CSDL dạng file
CSDL dạng quan hệ
CSDL hướng đối tượng
CSDL bán cấu trúc
1.1.4. Tổ chức cơ sở dữ liệu
- Table (bảng): là 1 thành phần cơ bản trong chương trình quản trị cơ sở dữ
liệu quan hệ. Bảng được hình thành khi sắp xếp các thông tin có liên quan với
10
nhau theo hàng và cột. Các hàng tương ứng với bản ghi (record) dữ liệu và các cột
tương ứng với trường dữ liệu.
- Record (bản ghi): Trong chương trình quản trị CSDL, đây là một đơn vị
hoàn chỉnh nhỏ nhất của dữ liệu, đươc lưu trữ trong những trường hợp dữ liệu đã
được đặt tên. Trong 1 CSDL dạng bảng, bản ghi dữ liệu đồng nghĩa với hàng
(row). Bản ghi chứa tất cả các thông tin có liên quan với mẫu tin mà CSDL đang
theo dõi.
- Field (trường dữ liệu): trong chương trình quản trị CSDL, đây là không
gian dành cho 1 mẫu thông tin trong bản ghi dữ liệu. Trong chương trình quản trị
CSDL dạng bảng với dữ liệu được tổ chức theo hàng và cột thì trường dữ liệu
tương ứng với các cột.
1.2. Đất đai
1.2.1.
Khái niệm
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặt biệt, là thành
phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây
dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng.
1.2.2.
Công tác quản lí đất đai
Là quá trình đảm bảo theo luật pháp cho việc sử dụng, phát triển quỹ đất, khai thác lợi
nhuận thu được từ đất (thông qua thuế, cho thuê, bán) và giải quyết các tranh chấp liên
quan đến đất đai. Đối tượng quản lý đất đai liên quan đến cả 2 đối tượng đất công và đất
tư bao gồm các công việc: đo đạc đất đai, đăng ký đất đai, định giá đất đai, giám sát sử
dụng, lưu giữ và cập nhật các thông tin đất đai, cung cấp các thông tin đất đai và giải
quyết tranh chấp đất đai.
1.2.3.
Hệ thống thông tin đất đai(LIS)
1.2.3.1. Định nghĩa LIS
Hệ thống thông tin đất đai được hiểu là công cụ phục vụ cho việc quản lý, sử dụng hợp
lý tài nguyên đất đai bao gồm:
- Một CSDL lưu trữ các dữ liệu liên quan đến tài nguyên đất của một vùng hay lãnh
thổ trong một hệ qui chiếu thống nhất;
- Một tập hợp các qui trình, thủ tục, công nghệ để thực hiện việc thu thập, cập nhật, xử
lý và phân tích dữ liệu một cách có hệ thống.
Theo thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 và thông tư 17/2009/TT-BTNMT
ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường thì hệ thống thông tin đất đai (hệ
thống hồ sơ địa chính dạng số) được hiểu một cách đơn giản là hệ thống thông tin được
11
lập trên máy tính chứa toàn bộ thông tin về nội dung bản đồ địa chính, sổ mục kê, sổ theo
dõi biến động đất đai.
1.2.3.2. Vai trò của một hệ thống LIS
- Tạo một CSDL nền địa lý đầy đủ và thống nhất (cho 1 vùng hay lãnh thổ) để thể hiện
các thông tin có liên quan đến không gian;
- Cung cấp các thông tin điều tra cơ bản về địa hình, tài nguyên đất cho các hoạt động
kinh tế của các ngành và các địa phương;
- Tạo công cụ để thực hiện quản lý Nhà nước về hành chính lãnh thổ như biên giới, địa
giới hành chính các cấp, các thửa đất, và quản lý Nhà nước về tài nguyên, môi trường,
quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
- Đáp ứng nhu cầu thông tin về đất đai của người dân và các nhu cầu chung về phát triển
xã hội và nâng cao dân trí.
1.3.
Cơ sở dữ liệu đất đai
1.3.1. Khái niệm
- Cơ sở dữ liệu đất đai là tập hợp thông tin có cấu trúc của kết quả đo đạc, lập bản đồ
địa chính, đăng kí đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; thống kê kiểm kê đất đai; lập quy hoạch
kế hoạch sử dụng đất; giá đất và bản đồ giá đất; điều tra cơ bản về đất đai; thanh tra kiểm
tra giải quyết tranh chấp, khiếu nại tố cáo về đất đai, các văn bản quy phạm pháp luật về
đất đai.
- Cơ sở dữ liệu đất đai địa phương được xây dựng từ kết quả đo đạc, lập bản đồ địa
chính; đăng kí đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền vơi đất; thống kê kiểm kê đất đai,; lập quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất; giá đất và bản đồ giá đất; điề u tra cơ bản về đất đai; thanh tra,
kiểm tra , giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; các văn bản quy phạm pháp
luật về đất đai. Theo đó, cơ sở dữ liệu đất đai bao gồm các cơ sở dữ liệu thành phần sau:
+ Cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật về đất đai
+ Cơ sở dữ liệu địa chính
+ Cơ sở dữ liệu điều tra cơ bản về đất đai
+ Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
+ Cơ sở dữ liệu giá đất;
+ Cơ sở dữ liệu thống kê kiểm kê đất đai;
12
+ Cơ sở dữ liệu về thanh tra, kiểm tra,giari quyết trang chấp,khiếu nại, tố cáo về đất
đai;
+ Cơ sở dữ liệu khác liên quan đến đất đai.
1.3.2. Nội dung xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
1.3.2.1. Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
- CSDL địa chính phải được xây dựng theo đơn vị hành chính cấp xã, tổng hợp theo
đơn vị hành chính cấp huyện và tích hợp vào CSDL đất đai. Nội dung xây dựng CSDL
địa chính được thực hiện theo Thông tư số 05/2017/TT-BTNMT ngày 25/4/2017 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường.
- Việc xây dựng CSDL địa chính được thực hiện gồm:
+ Công tác chuẩn bị.
+ Thu thập tài liệu, dữ liệu.
+ Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu.
+ Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền.
+ Xây dựng dữ liệu không gian địa chính.
+ Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin.
+ Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính.
+ Hoàn thành dữ liệu địa chính.
+ Xây dựng siêu dữ liệu địa chính.
+ Kiểm tra, nghiệm thu cơ sở dữ liệu địa chính.
+ Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống.
Lưu ý:
+ Trường hợp xây dựng CSDL địa chính đối với các xã, phường (thị trấn) đã hoàn
thành công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính bằng công nghệ bản đồ số, đã hoặc đang thực
hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải thực hiện chỉnh lý biến động, hoàn
thiện bản đồ địa chính cho phù hợp giữa giấy chứng nhận, bản đồ và hiện trạng ngoài
thực địa đồng thời với việc xây dựng CSDL địa chính.
+ Trường hợp xây dựng CSDL địa chính đối với các xã, phường (thị trấn) đang đo đạc,
lập bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận thì để tiết kiệm chi phí, việc xây dựng CSDL
13
địa chính phải thực hiện đồng thời, song song với quá trình đo đạc, lập bản đồ địa chính
và cấp GCNQSD đất cho tất cả các thửa đất trong địa giới hành chính cấp xã.
1.3.2.2. Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai.
- CSDL thống kê, kiểm kê đất đai xây dựng theo đơn vị hành chính xã, tổng hợp theo
đơn vị hành chính cấp huyện và tích hợp vào CSDL đất đai.
- Việc xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện gồm:
+ Công tác chuẩn bị.
+ Thu thập tài liệu, dữ liệu.
+ Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu.
+ Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai.
+ Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin.
+ Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai.
+ Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai.
+ Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai.
+ Kiểm tra, nghiệm thu cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai.
- CSDL thống kê, kiểm kê đất đai được xây dựng, cập nhật bắt đầu từ năm 2010, trong
đó:
+ Nguồn dữ liệu thống kê đất đai hàng năm, được xây dựng, cập nhật vào hệ thống và
định kỳ cập nhật bổ sung dữ liệu thống kê đất đai sau khi số liệu thống kê được kiểm tra,
phê duyệt (thông thường tháng 3 hàng năm).
+ Nguồn dữ liệu về kiểm kê đất đai theo định kỳ 5 năm được bắt đầu xây dựng và cập
nhật từ kỳ kiểm kê đất đai 2010 và định kỳ 5 năm một lần cập nhật bổ sung vào CSDL
trong hệ thống sau khi số liệu kiểm kê được phê duyệt tại các cấp theo thẩm quyền.
- Dữ liệu về bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp tại các kỳ kiểm kê được cập nhật và
lồng ghép trong dữ liệu không gian bản đồ địa chính và dữ liệu quy hoạch sử dụng đất.
1.3.2.3. Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất xây dựng theo đơn vị hành chính cấp xã, đơn
vị hành chính cấp huyện và đơn vị hành chính tỉnh, CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất được tích hợp vào CSDL đất đai.
- Việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện gồm:
14
+ Công tác chuẩn bị.
+ Thu thập tài liệu, dữ liệu.
+ Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu.
+ Xây dựng dữ liệu không gian.
+ Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin.
+ Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
+ Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
+ Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
+ Kiểm tra, nghiệm thu cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được xây dựng, cập nhật bắt đầu từ năm
2010. Định kỳ, sau khi quy hoạch sử dụng đất các cấp được phê duyệt, thì tiến hành cập
nhật vào CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định.
- Dữ liệu về bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp được cập nhật và lồng
ghép trong dữ liệu không gian bản đồ địa chính và dữ liệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất
các cấp.
1.3.2.4. Về xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất.
- CSDL giá đất cũng được xây dựng theo đơn vị hành chính xã, tổng hợp theo đơn vị
hành chính cấp huyện và tích hợp vào CSDL đất đai.
- Việc xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất được thực hiện gồm:
+ Công tác chuẩn bị.
+ Thu thập tài liệu, dữ liệu.
+ Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu.
+ Dữ liệu không gian giá đất.
+ Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin.
+ Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất.
+ Hoàn thành dữ liệu giá đất.
+ Đối soát, hoàn thiện dữ liệu giá đất.
+ Xây dựng siêu dữ liệu giá đất.
15
+ Kiểm tra, nghiệm thu cơ sở dữ liệu giá đất.
- CSDL giá đất phải được gắn vào thông tin dữ liệu thửa đất trong CSDL địa chính,
được xây dựng theo hướng sau:
+ Dữ liệu về giá đất được gắn vào thông tin dữ liệu thửa đất, tích hợp theo từng năm.
CSDL về giá đất được xây dựng, cập nhật bắt đầu từ năm 2015 cho đến nay.
+ Hàng năm CSDL về giá đất sẽ được cập nhật thường xuyên sau khi UBND tỉnh phê
duyệt giá đất trên địa bàn tỉnh (thông thường được cập nhật vào tháng 02 hàng năm).
1.3.3. Mô hình dữ liệu cơ sở đất đai
1.3.3.1. Mô hình dữ liệu không gian đất đai
16
1.3.3.2. Mô hình dữ liệu thuộc tính đất đai
17
1.3.3.3. Cấu trúc và các kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu đất đai
- Nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin của dữ liệu đất đai được xây dựng tuân thủ theo
chuẩn quốc tế về mô hình liệu địa lý ISO 19107:2003
- Nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin của dữ liệu đất quy định chi tiết về các tiêu chí:
+ Tên trường thông tin: là tên gọi cụ thể của từng trường thông tin
+ Ký hiệu trường thông tin: là tên viết tắt của phân cấp thông tin, được viết theo quy
ước quốc tế
+ Kiểu giá trị ( tiếng Việt và tiếng Anh): gồm các kiểu dữ liệu thể hiện đặc tính của
thông tin như: mã đối tượng ( ID), chuỗi ký tự ( character String), số nguyên ( interger),
số thực ( real), ngày tháng ( date), độ ( angle), logic ( boolean)...
+ Độ dài trường: là số liệu kí tự tối đa của kiểu giá trị thông tin dạng Character String.
- Độ dài này được xác định tùy thuộc tên gọi và đặc tính của trường thông tin, sao cho đạt
được mức độ thể hiện nội dung cao nhất nhưng khả năng chiếm dụng bộ nhớ cơ sở dữ
liệu thấp nhất
- Mô tả: được dùng để mô tả chi tiết nội dung, đặc điểm, chức năng... của từng trường
thông tin
- Nội dung và bảng kiểu thông tin của trường dữ liệu được thể hiện chi tiết tại Thông
tư 75/2015/TT-BTNMT. Bao gồm: danh mục bảng mã, dữ liệu không gian đất đai, dữ
liệu thuộc tính đất đai.
1.4. Mô hình vận hành, khai thác chia sẻ cơ sở dữ liệu đất đai
1.4.1. Mô hình vận hành cơ sở dữ liệu đất đai
- Cơ sở dữ liệu đất đai được quản lý và vận hành theo mô hình tập trung như sau:
+ Cơ sở dữ liệu đất đai được lưu trữ, quản lý thống nhất tại sở tài nguyên và môi
trường
+ Văn phòng đăng ký đất đai truy cập vào cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh thông qua
mạng cục bộ ( LAN) hoặc mạng diện rộng ( WAN) để khai thcs, cập nhật thông tin đối
với các trường hợp thuộc thẩm quyền.
+ Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện truy cập vào cơ sở dữ liệu đất đai
cấp tỉnh thông qua mạng diện rộng(WAN/Internet) để khai thác, cập nhật thông tin đối
với các trường hợp thuộc thẩm quyền.
18
+ Cán bộ địa chính xã nếu có điều kiện công nghệ thì truy cập vào cơ sở dữ liệu đất
đai cấp tỉnh thông qua mạng diện rộng (WAN/internet) để khai thác thông tin phục vụ yêu
cầu quản lý đất đai ở địa phương.
+ Các tổ chức khác và cá nhân có nhu cầu sử dụng thông tin thì tra cứu thông qua cổng
thông tin đất đai cấp tỉnh.
- Trường hợp hạ tầng mạng chưa đáp ứng được yêu cầu truy cập ytuwcj tiếp của chi
nhánh văn phòng đăng ký đất đai vào cơ sở dữ liệu đất đai tập trung tại các tỉnh thì chiết
xuất cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh ra bản sao theo từng huyện và cài đặt vaò máy chủ của
cấp huyện để khai thác sử dụng và cập nhật chỉnh lý biến động đất đai thường xuyên theo
mô hình cơ sở dữ liệu đất đai phân tán.
1.4.1.1. Mô hình cơ sở dữ liệu đất đai tập trung
- Cơ sở dữ liệu đất đai sẽ được tập trung toàn bộ tại tỉnh và được quản lý, vận hành,
khai thác, cập nhật tập trung tại sở tài nguyên và môi trường. Văn phòng đăng ký đất đai
cấp tỉnh truy cập vào cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh thông qua mạng LAN hoặc mạng
WAN tùy thuộc vào khoảng cách địa lý giữa văn phòng đăng ký đất đai với nơi đặt thiết
bị vận hành. Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện thông qua haj tầng
mạng( WAN/internet) truy xuất trực tiếp vào cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh để tác nghiệp
đối với dữ liệu thuộc thẩm quyền. Các dịch vụ công, các thông tin chia sẻ với các ngành
khác, phục vụ nhu cầu tra cứu thông tin của người dân và tổ chức được thực hiện thông
qua cổng thông tin đất đai cấp tỉnh. UBND cấp xã truy cập vào CSDL đất đai cấp tỉnh để
khai thác thông tin phục vụ yêu cầu quản lý đất đai ở địa phương.
- Là mô hình hiện đang được xây dựng rộng rãi trên cả nước vì dữ liệu đất đai được
quản lý tập trung và thông nhất một mối tại sở tài nguyên và môi trường, thuận lợi trong
quá trình khai thác, vận hành, bảo trì, bảo mật cơ sở dữ liệu đất đai, đảm bảo cơ sở dữ
liệu đất đai luôn luôn được duy trì và cập nhật thường xuyên; góp phần phục vụ hiệu quả
cho quá trình xây dựng chính quyền điện tử của thành phố và công tác xây dựng cơ sở dữ
liệu đất đai của ngành.
- Tuy nhiên để xây dựng và vận hành tốt CSDL đất đai theo mô hình tập trung, đòi hỏi
phải có một cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin hoàn chỉnh và đồng bộ từ thành phố đến
từng đơn vị phường/xã/thị trấn nhằm đảm bảo người dùng tại các điạ phương có thể truy
xuất dữ liệu nhanh chngs, dễ dàng. Để có thể quản trị tốt CSDL và người dùng thì một cơ
chế quản lý nhà nước tập trung về mặt thẩm quyền và mặt quản lý cũng rất cần được
quan tâm.
- Mô hình CSDL tập trung trong một CSDL duy nhất như sau:
19
1.4.1.2. Mô hình phân tán
- Mô hình này áp dụng tạm thời ở các địa phương trong điều kiện chưa thể xây dựng
mô hình CSDL tập trung, là giai đoạn chuyển tiếp để tiến tới mô hình tập trung.
Mô hình này có các đặc điểm sau:
+ CSDL địa chính được xây dựng và quản lý tại các huyện và được đồng bộ định kỳ
với CSDL địa chính cấp tỉnh.
+ Tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh và từng Văn phòng đăng ký
quyền sử dụng đất cấp huyện sẽ cài đặt một hệ thống độc lập gồm thiết bị máy chủ, thiết
bị lưu trữ, hệ quản trị CSDL, hệ thống thông tin đất đai để vận hành.
- Mô hình này phù hợp với các địa phương chưa có hạ tầng công nghệ thông tin hoàn
chỉnh và các thành phố lớn có mức độ truy cập dữ liệu cao và liên tục nhưng hạ tầng công
nghệ thông tin hiện tại chưa đáp ứng yêu cầu.
- Tuy nhiên, mô hình CSDL này không thể quản lý tập trung CSDL đất đai tại một mối
nên đòi hỏi phải xây dựng bộ công cụ đồng bộ dữ liệu hiệu quả và thường xuyên về sở tài
nguyên và môi trường theo định kỳ hoặc thời gian thông qua hệ thống mạng cáp quang
hoặc mạng truyền số liệu chuyên dụng.
20
1.4.2. Khai thác cơ sở dữ liệu đất đai
- Cơ sở dữ liệu đất đai mang lại hiệu quả rất lớn cho các địa phương từ các nhà lãnh
đạo, các nhà quản lý đến đội ngũ cán bộ tác nghiệp và người dân… Cụ thể như sau:
+ Hình thành một hệ thống hồ sơ địa chính số thống nhất, đồng bộ và hoàn chỉnh để
đưa vào quản lý, lưu trữ, cung cấp và khai thác sử dụng theo quy định một cách nhanh
chóng kịp thời và thường xuyên đến mọi đối tượng trong xã hội.
+ Cơ sở nền quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai vừa đáp ứng được
yêu cầu công tác chuyên ngành vừa phục vụ nhu cầu chia sẻ thông tin cho lĩnh vực khác
khi có nhu cầu.
+ Cơ sở để xây dựng, hoạch định chính sác và theo dõi việc thực hiện chính sách; hỗ
trợ cải cách hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai, chuẩn hóa các quy trình xử lý hồ
sơ đất đai.
+ Hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai về đội ngũ công chức có nghiệp vụ chuyên
môn cao và cơ sở hạ tầng về thông tin điện tử tốt.
21
CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ
2.1. Thực trạng xây dựng, vận hành, khai thác và chia sẻ CSDL đất đai tại miền Bắc
2.1.1. Thực trạng xây dựng, vận hành, khai thác và chia sẻ CSDL đất đai tại Hà Nội
Thành phố Hà Nội hiện nay có diện tích 3300 Km2 sau khi hợp nhất thành phố Hà Nội
(cũ) với Tỉnh Hà Tây (cũ). Do địa bàn rộng, tình hình phát triển kinh tế xã hội ở thủ đô
đang diễn ra rất tích cực và phong phú. Điều này đang gây nhiều khó khăn cho công tác
quản lý hành chính của Thành phố nói chung và đặc biệt trong lĩnh vực đất đai nói riêng.
Với số lượng thửa đất khoảng hơn 1,5 triệu thửa, công tác quản lý đất đai trên địa bàn
thành phố luôn phức tạp và khó khăn. Các nội dung quản lý đất đai đô thị như quy hoạch
kế hoạch sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thanh kiểm tra sử dụng
đất, cấp đất, cho thuê đất luôn là những vấn đề nóng, nếu không có cơ sở dữ liệu quản lý
đất đai thì việc thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai ở Thủ đô sẽ khó khăn,
vất vả.
Xuất phát từ thực tiễn trên, Hà Nội đã thực hiện dự án “Xây dựng tổng thể hệ thống hồ
sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai của thành phố Hà Nội”, nhằm xây dựng và hoàn
thiện hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai thống nhất toàn thành phố theo quy định;
hiện đại hóa hệ thống quản lý, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về
đất đai.
Dự án được triển khai trên địa bàn thành phố Hà Nội từ năm 2015 -2018, gồm 27
quận, huyện (trừ 03 huyện đã triển khai trong dự án VLAP).
Dự án đã xây dựng và thu được các kết quả như sau:
22
- Với tổng mức đầu tư là 1.402 tỷ đồng (triển khai trên địa bàn 27 quận,
huyện, thị xã còn lại), dự án được thực hiện từ năm 2015-2018. Cụ thể, năm 2015
bố trí vốn thực hiện là 165,5 tỷ đồng; năm 2016 là 152 tỷ đồng.
- Theo Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, sau khi triển khai thực hiện tại
3 huyện là Đan Phượng, Quốc Oai, Ứng Hòa, đến năm 2016 dự án đã hoàn thành
diện tích đo đạc là 36.118ha, cấp 261.887 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
thực hiện tích hợp cơ sở dữ liệu địa chính tại 66 xã, thị trấn; trong đó đã thực hiện
cung cấp thông tin về đất đai cho người sử dụng đất qua mạng hoặc bằng hình
thức tin nhắn SMS.
- Bên cạnh đó, Sở đã hoàn thành việc đo đạc, cắm mốc chỉ giới chỉ giới hành
lang bảo vệ công trình thủy lợi sông Nhuệ, tổ chức bàn giao cho Ủy ban Nhân dân
các quận Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm, Hà Đông, các huyện Thanh Trì, Thanh Oai,
Thường Tín, Phú Xuyên, Ứng Hòa để làm cơ sở thực hiện lập hồ sơ quản lý đất
đai, công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương.
- Năm 2015, nhờ thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ, Sở Tài nguyên và Môi
trường Hà Nội đã thẩm định, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người
mua nhà tại các dự án khu nhà ở, khu đô thị được 21.959 hồ sơ.
- Chi nhánh các quận, huyện, thị xã đã thụ lý, trình Ủy ban Nhân dân cấp
huyện cấp mới 21.140 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; thực hiện đăng ký biến
động của cá nhân và tổ chức là 93.117 hồ sơ.
- Tuy nhiên, trên địa bàn thành phố còn tồn đọng 63.255 thửa đất các hộ gia
đình chưa thực hiện kê khai đăng ký; 144.011 thửa đất do vướng mắc khó khăn
bởi các quyết định của các cơ quan nội chính; 8.700 thửa đất của các tổ chức sử
dụng đất (vướng mắc sắp xếp cơ sở nhà đất theo Quyết định 09/2007/QĐ-TTg của
Thủ tướng Chính phủ) và 38.111 căn hộ tại các dự án khu nhà ở, khu đô thị (do
các chủ đầu tư chưa thực hiện kê khai cấp giấy chứng nhận).
- Đến năm 2016, công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu
cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố đã cơ bản hoàn thành (đạt
100% các thửa đất đã đăng ký kê khai với các cơ quan có thẩm quyền và đạt 86%
trên tổng số thửa đất).
- Theo kế hoạch, năm 2016, Sở sẽ tập trung phân loại và đề xuất các chính
sách phù hợp với thực tiễn để giải quyết dứt điểm những tồn tại, vướng mắc đối
với 144.011 thửa đất các hộ gia đình, cá nhân chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, đảm bảo hoàn thành cùng với việc hoàn thành dự án tổng
thể xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai trên địa bàn
thành phố vào năm 2018. Khi dự án kết thúc, một mặt bằng cơ sở dữ liệu đất đai
chung cho toàn thành phố sẽ được thiết lập, giúp người dân, các tổ chức dễ dàng
23
tra cứu số liệu đất đai. Đồng thời, giúp cho sự phối hợp liên ngành rút ngắn quá
trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Kết quả thực hiện các dự án, đề tài này là cơ sở quan trọng để Sở Tài nguyên và Môi
trường Hà Nội từng bước xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai bằng công nghệ hiện
đại, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý hành chính về đất đai trên địa bàn Thành
phố Hà Nội.
2.1.2. Thực trạng xây dựng, vận hành, khai thác và chia sẻ CSDL đất đai tại Nam
Định
Công tác xây dựng CSDL địa chính luôn được tỉnh Nam Định quan tâm thực hiện
trong nhiều năm nay, phục vụ yêu cầu khai thác, sử dụng và cập nhật biến động về đất
đai. Tuy nhiên, trong quá trình xây dựng Nông thôn mới, việc tiến hành DĐĐT ở các địa
phương đã làm thay đổi cơ bản hệ thống bản đồ, hồ sơ địa chính đã lập trước đây.
Toàn bộ GCNQSDĐ đã cấp cho hộ gia đình, cá nhân không còn phù hợp với thực tế sử
dụng đất, đòi hỏi phải đo đạc chỉnh lý, lập bản đồ hồ sơ địa chính, cấp lại GCNQSDĐ để
bảo đảm thực thi các quyền luật định của người sử dụng đất, đồng thời đảm bảo sự phù
hợp giữa GCNQSDĐ, hồ sơ địa chính với hiện trạng sử dụng đất, tránh xảy ra tranh chấp,
khiếu kiện. Bên cạnh đó, do từ nhiều năm trước, công tác xây dựng CSDL địa chính ở các
địa phương mới chỉ dừng ở việc lập bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính dạng số cho
riêng từng xã mà chưa kết nối, xây dựng thành CSDL địa chính hoàn chỉnh tổng thể của
cả huyện. Trong chiến lược hiện đại hóa công tác quản lý Nhà nước về tài nguyên và môi
trường hiện nay, BTNMT đã xác định xây dựng CSDL đất đai là một trong những chủ
trương và nhiệm vụ mang tính đột phá của ngành. Do vậy các cấp, ngành chức năng của
tỉnh ta đã chủ động thực hiện đồng bộ các chương trình, hoạt động nâng cao chất lượng
công tác xây dựng CSDL địa chính.
Theo đó, để các địa phương có đủ kinh phí thực hiện công tác điều chỉnh, xây dựng
CSDL đất đai sau DĐĐT, năm 2014 UBND tỉnh đã quy định cho cấp xã, thị trấn được
hưởng 50% tổng số tiền SDĐ thu được, trong đó dành 10% cho công tác quy hoạch, đo
đạc, chỉnh lý, cấp GCNQSDĐ và các công việc liên quan đến quản lý đất đai.
Tháng 2/2014, STNMT đã đề nghị UBND các huyện tập trung lập đề án đo đạc, chỉnh
lý bản đồ, lập hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ và xây dựng CSDL đất nông nghiệp.
Ngày 8/9/2014, Sở tiếp tục có văn bản đề nghị UBND các huyện chỉ đạo và giao các
phòng chức năng đôn đốc UBND các xã, thị trấn khẩn trương lập phương án kỹ thuật dự toán đo đạc chỉnh lý, lập bản đồ, hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ và xây dựng CSDL
đất nông nghiệp ngoài đồng sau DĐĐT. Đồng thời phải đảm bảo việc lập, thẩm định và
phê duyệt phương án kỹ thuật - dự toán đo đạc, lập bản đồ địa chính đất nông nghiệp sau
24
DĐĐT theo đúng hướng dẫn của STNMT và phải được STNMT xem xét, cho ý kiến
trước khi UBND xã, thị trấn phê duyệt.
Từ năm 2013, STNMT đã triển khai thực hiện Dự án “Hoàn thiện, hiện đại hóa hồ sơ,
bản đồ địa giới hành chính và xây dựng CSDL về địa giới hành chính” mang tính tổng
thể theo hướng tập trung thống nhất từ tỉnh đến cơ sở theo nguyên tắc đã được BTNMT
quy định; trong đó thống nhất thẩm quyền quản lý CSDL địa chính chỉ có cấp tỉnh; phân
cấp quyền khai thác CSDL theo hướng tất cả các tổ chức, cá nhân sử dụng đất đều có thể
khai thác.
Năm 2013, STNMT cũng đã ban hành văn bản hướng dẫn các huyện, thành phố chỉ
đạo việc xây dựng, thẩm định, phê duyệt đề án đo đạc chỉnh lý biến động, lập hồ sơ địa
chính cấp đổi GCNQSDĐ sau DĐĐT, đồng thời xây dựng quy hoạch hoạt động đo đạc
bản đồ trên phạm vi toàn tỉnh; hướng dẫn thực hiện quy định diện tích đất ở tối thiểu
được phép chia tách trên địa bàn tỉnh. Để phục vụ xây dựng Nông thôn mới , 3 năm qua
các địa phương trong tỉnh đã triển khai thực hiện DĐĐT theo tinh thần Chỉ thị số 07CT/TU của Ban Thường vụ Trung Ương và Kế hoạch số 45/KH-UBND của UBND tỉnh.
Sau vụ mùa năm 2011, có 90 xã, thị trấn triển khai DĐĐT và đến hết năm đã có 57 xã
hoàn thành giao đất tại thực địa. Huyện Hải Hậu là địa phương đầu tiên hoàn thành công
tác DĐĐT đất nông nghiệp. Sau vụ mùa năm 2012, có thêm 109 xã, thị trấn triển khai
DĐĐT. Đến ngày 31/12/2013, toàn tỉnh có 200 xã, thị trấn tiến hành công tác DĐĐT,
trong đó 168 xã (84%), 2.852/3.009 thôn đã hoàn thành giao đất tại thực địa, đạt 94,8%.
Đến hết tháng 2/2014, toàn tỉnh đã có 174 xã, thị trấn đã hoàn tất DĐĐT; có 2.904/3.009
thôn, đội hoàn thành giao đất thực địa (đạt 96,51%).
Cán bộ xã Nghĩa Phong (Nghĩa Hưng) đo đạc, chỉnh lý địa giới đất nông nghiệp sau DĐĐT.
25