Tải bản đầy đủ (.doc) (54 trang)

Bước đầu nghiên cứu phân loại chi thuốc bỏng (kalanchoe adans 1763) ở việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.41 MB, 54 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN

======

NGUYỄN THỊ TU ANH

BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU PHÂN LOẠI CHI THUỐC
BỎNG (KALANCHOE ADANS. 1763) Ở VIỆT NAM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Thực vật học

HÀ NỘI - 2018


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN

======

NGUYỄN THỊ TU ANH

BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU PHÂN LOẠI CHI THUỐC
BỎNG (KALANCHOE ADANS. 1763) Ở VIỆT NAM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Thực vật học

Người hướng dẫn khoa học:
TS. Đô Thị Xuyến


TS. Hà Minh Tâm

HÀ NỘI - 2018


LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình làm khóa luận, tôi đã nhận được sự hướng dẫn và giúp
đỡ của TS. Hà Minh Tâm và TS.

Th

u n. Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ

lòng biết ơn sâu sắc nhất đến các thầy, cô.
Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS. TS. Trần Thế Bách cùng tập thể cán bộ
phòng Thực vật – Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật, GS. Phan
trư ng

i học

ế ộc và

hoa học Tự nhiên, đã t o mọi đi u kiện thuận lợi và tận tình

giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu.
Trong quá trình thực hiện đ tài, tôi còn nhận được sự giúp đỡ của nhi u
tổ chức và cá nhân trong và ngoài trư ng. Nhân dịp này, tôi xin trân trọng
cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa Sinh – TNN, Trư ng
2, Bảo tàng Sinh học,


hoa Sinh học, trư ng

i học Sư ph m Hà Nội

i học

hoa học Tự nhiên

(HNU); đặc biệt là sự giúp đỡ, động viên của gia đình, b n bè trong suốt th i
gian tôi học tập và nghiên cứu.

Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn!

HSP Hà Nội 2, ngày 09 tháng 05 năm 2018

Sinh viên

Nguy n Thị T Anh


LỜI CAM ĐOAN

ể đảm bảo tính trung thực của khóa luận, tôi xin cam đoan:
hóa luận “Bước

u nghiên cứu phân loại chi Thuốc

ỏng


(Kalanchoe Adans. 1763) ở Việt Nam” là công trình nghiên cứu của cá nhân
tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Hà Minh Tâm và TS. Đô Thị
Xuyến. Các kết quả trình bày trong khóa luận là trung thực và chưa được
công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây.

HSP Hà Nội 2, ngày 09 tháng 05 năm 2018

Sinh viên

Nguy n Thị T Anh


MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................... 4
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................................... 8
2.1. ối tượng nghiên cứu ............................................................................. 8
2.2. Ph m vi nghiên cứu................................................................................. 8
2.3. Th i gian nghiên cứu ............................................................................. 8
2.4. Nội dung nghiên cứu ............................................................................... 8
2.5. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 9
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................... 12
3.1. Hệ thống phân lo i và vị trí chi Thuốc bỏng (Kalanchoe Adans. 1763) 12

3.2. ặc điểm phân lo i các loài thuộc chi Thuốc bỏng (Kalanchoe Adans.
1763.) ở Việt Nam .......................................................................................... 13
3.3. hóa định lo i các loài thuộc chi Thuốc bỏng (Kalanchoe Adans. 1763.) ở
Việt Nam ........................................................................................................ 14
3.4. ặc điểm phân lo i các loài thuộc chi Thuốc bỏng (Kalanchoe Adans.
1763.) ở Việt Nam .......................................................................................... 17
3.4.1. Kalanchoe blossfeldiana Poelln. - Trư ng sinh blosfeld .................... 18


3.4.2. Kalanchoe crenata (Andr.) Haw. - Trư ng sinh lá to ........................ 21
3.4.3. Kalanchoe integra (Medik.) Kuntze - Trư ng sinh nguyên ................ 22
3.4.3a. var. annamicar (Gagnep) - Trư ng sinh trung việt ........................ 24
3.4.3b. Kalanchoe integra var. chevalieri (Gagnep.) - Trư ng sinh trung
chevelier ......................................................................................................... 27
3.4.4. Kalanchoe laciniata (L.) DC. - S ng hươu ........................................ 29
3.4.5. Kalanchoe mortagei aym..-Hamet

Perrier - Trư ng sinh mortage. 31

3.4.6. Kalanchoe pinnata ( amk.) Pers. - Thuốc bỏng................................... 32
3.4.7. Kalanchoe tubiflora (Harv.) Hamct. 1912 - Trư ng sinh v n............. 36
3.5. Giá trị tài nguyên ..................................................................................... 39
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................... 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


MỞ ĐẦU
Lý do chọn ề tài
Trên thế giới c ng như ở Việt Nam, hệ thực vật thư ng vô cùng phong

phú đa d ng và độc đáo. Vì vậy việc nghiên cứu phân lo i thực vật một cách
chính xác có hệ thống, là vấn đ cần thiết để đặt thực vật vào nhóm hoặc hệ
thống phân cấp để hiển thị một số mối quan hệ. Nghiên cứu phân lo i còn là
cơ sở và n n tảng cho các công trình nghiên cứu v thực vật và các ngành
khoa học có liên quan: Sinh thái học, Sinh lí thực vật, Dược học....
Chi Thuốc bỏng (Kalanchoe Adans. 1763) còn gọi là Trư ng sinh hay
Sống đ i, thuộc họ Thuốc bỏng (Crassulaceae DC. 1805), bộ Tai hùm
(Saxifragales). Trên thế giới chi này có khoảng 125 loài, chủ yếu có nguồn
gốc t Châu

, châu

u, Châu Phi, ch có một số loài của chi Kalanchoe có

nguồn gốc t Châu M , 56 loài có nguồn gốc t phía Nam và phía ông Châu
Phi và 60 loài t i Madagascar. Nó c ng được tìm thấy ở
đến Trung

uốc.

ông Nam

cho

Việt Nam loài thuốc bỏng là lo i cây mọc hoang nhưng

c ng được ngư i dân trồng nhi u v a dùng để làm cảnh v a dùng để làm
thuốc. Theo

ông y, cây thuốc bỏng có vị nh t, hơi chua, tính mát không


độc, có tác d ng tiêu viêm, giảm đau, ho t huyết, ch thống, tiêu th ng, tiêu
độc...Ngoài tác d ng đặc trưng là trị bỏng như tên gọi, cây thuốc bỏng còn
dùng để chữa bệnh sỏi thận, bệnh gút, cao huyết áp, ung loét, các lo i bệnh v
da, giảm sốt, chữa đau đầu, tức ngực, giảm ho, giảm đau, đi u hòa kinh
nguyệt...

một số vùng, ngư i ta lấy lá bỏng non để nấu canh ăn và dùng làm

thuốc đắp lên vết thương, m n nhọt, mắt đỏ sưng đau.
Việt Nam chi Thuốc bỏng có 7 loài. Cho đến nay tất cả các loài đ u
được sử d ng làm thuốc hay làm cảnh (K. blossfeldiana, K. integra, K.
laciniata, K. mortagei, K. pinnata, K. tubiflora). Cho nên, bên c nh giá trị v
khoa học, chi này còn có giá trị v kinh tế.

1


ể chuẩn bị cho việc nghiên cứu một cách toàn diện v phân lo i chi
Thuốc bỏng (Kalanchoe Adans. 1763.) ở Việt Nam và góp phần cung cấp dữ
liệu cho việc nhận biết, sử d ng các loài thuộc chi này, chúng tôi đã tiến hành
nghiên cứu đ

tài “Bước

u nghiên cứu phân loại chi Thuốc

ỏng

(Kalanchoe Adans. 1763) ở Việt Nam”.

Mục ích nghiên cứu
Hoàn thành công trình khoa học v

phân lo i chi Thuốc bỏng (Kalanchoe

Adans. 1763) ở Việt Nam một cách có hệ thống, làm cơ sở cho việc nghiên
cứu họ Thuốc bỏng (Crassulaceae DC. 1805), ph c v cho việc biên so n
Thực vật chí Việt Nam và cho những nghiên cứu có liên quan.
Ý nghĩa khoa học và thực ti n
– Ý nghĩa khoa học: Cung cấp tài liệu ph c v cho việc viết Thực vật chí
Việt Nam v họ Thuốc bỏng (Crassulaceae) ở Việt Nam; bổ sung kiến thức
cho chuyên ngành phân lo i thực vật và cơ sở dữ liệu cho những nghiên cứu
sau này v chi Thuốc bỏng (Kalanchoe Adans. 1763.) ở Việt Nam.
– Ý nghĩa thực tiễn:

ết quả của đ tài ph c v trực tiếp cho các ngành

ứng d ng và sản xuất lâm nghiệp, y dược, sinh thái và tài nguyên sinh vật,…
Điểm mới của ề tài
-

ây là công trình đầu tiên ở Việt Nam tiến hành phân lo i chi Thuốc bỏng

(Klanchoe Adans. 1763) ở Việt Nam một cách đầy đủ và có hệ thống.
-

ảm bảo cho quá trình tra cứu thông tin nhanh hơn, chính xác hơn, thuận

lợi hơn.



Bố cục của kho luận: gồm 45 trang, 9 hình v , 3 ảnh, được chia thành
các phần chính như sau:
Mở đầu : 2 trang
Chương 1 Tổng quan tài liệu: 4 trang
Chương 2

ối tượng, ph m vi, th i gian và phương pháp nghiên cứu: 4

trang
Chương 3 ết quả nghiên cứu: 29 trang
ết luận và kiến nghị: 2 trang
Tài liệu tham khảo: 3 trang
Phần ph l c gồm bảng tra tên khoa học và tên Việt Nam.


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Trên thế giới
Ngư i đầu tiên tìm ra chi này là Michel Adanson (1763) trong công
trình “Familles naturelles des plantes”.

ng đã phát hiện ra loài K. laciniata.

Sau Michel Adanson còn một số tác giả nghiên cứu chi Kalanchoe và chủ yếu
là các công trình công bố mới như:
Bentham & Hooker (1865) [14] xếp chi

alanchoe vào họ Crassulaeae

cùng với các chi khác: Bryophyllum, Cotyledon, Sedum, Diamorpha,

Penthorum,....
Takhtajan (2009) [23] khi nghiên cứu các loài thực vật có hoa trên thế
giới đã xếp chi Kalanchoe vào phân họ Kalanchoideae thuộc họ
Crassulaceae.
Các nước lân cận Việt Nam có một số công trình nghiên cứu v

chi

Kalanchoe như công trình của C. A. Backer và Heemstede (1948) [13] đã
nghiên cứu phân lo i chi ở khu vực Malesian trong “Flora Malesiana Vol. 4,
part 3” tác giả đã mô tả đặc điểm chi, đưa ra danh pháp, xây dựng khóa định
lo i và mô tả 4 loài ở vùng Malesiana: K. pinnata, K. prolifera, K. laciniata,
K. integea. Trong đó có 3 loài có ở Việt Nam là K. pinnata, K. laciniata, K.
integea.
Cùng quan điểm xếp chi Kalachoe vào họ Crassulaceae các tác giả
Chen Wei-qui Ruan Yun-Zhen, Fu- shu-hsia et
nghiên cứu hệ thực vật Trung

Fu-Kun-tsun (1984) khi

uốc với công trình “Flora Reipublicae

Popularis Sinicae” đã mô tả được 4 loài được xác định: K. spathulata, K.
tashiroi, K. garambiensis, K. laciniata.
Wu Zheng-Yi và Peter H Raven (2001) [24] trong công trình “Flora
of china” (thực chất là sự tái bản có bổ sung công trình Flora Reipublicae
Popularis Sinicae) đã xếp chi thuốc bỏng

Kalanchoe vào họ thuốc bỏng


Crassulaceae và đã mô tả 4 loài là: K. integra, K. tashiroi, K. garambiensis,


K. ceratophylla. Trong công trình này, tác giả đã cung cấp các thông tin v
danh pháp, đặc điểm sinh thái, nhưng chưa cung cấp v giá trị sử d ng và
hình ảnh của các loài.
Hu Qi-ming và Wu De-lin (Xia Nian-he chủ biên) (2008) [19] khi
nghiên cứu hệ thực vật Hồng
kết quả Hồng

ông trong “Flora of Hong Kong” đã đưa ra

ông có 2 chi thuộc họ Bỏng là chi Kalanchoe và chi Sedum.

Hu i-ming đã xây dựng bản mô tả chi, khoá định lo i và bản mô tả với 5 loài
thuộc chi Kalanchoe phân bố t i Hồng

ông là: K. pinnata, K. tubiflora, K.

laciniata, K. integra, K. synsepala. Trong công trình này, tác giả đã xếp chi
vào họ bỏng Crassulaceae.
Dù m i tác giả đưa ra những đặc điểm khác nhau trong công trình
nghiên cứu của mình, nhưng họ đ u xếp chi Kalanchoe vào họ Crassulaceae.
1. 2. Ở Việt Nam
Cho đến nay các công trình nghiên cứu v

họ Thuốc

bỏng


(Crassulaceae) và chi Thuốc bỏng (Kalanchoe) ở Việt Nam còn rất ít.
F. Gagnepain (1908) [17] khi nghiên cứu v hệ thực vật
trong cuốn “Flor

n ral

ông Dương

L’In o-Chin ” đã xếp chi Kalanchoe vào họ

Thuốc bỏng (Crassulaceae). Tác giả đã mô tả chi, xây dựng khoá định lo i và
bản mô tả với 6 loài được xác định có ở

ông Dương là: K. chevalieri, K.

spathulata, K. laciniata, K. annamica, K. craibii, K. dixoniana. V sau loài K.
spathulata được coi là đồng nghĩa của K. crenata; loài K. chevalieri và K.
annamica được chuyển thành hai thứ của loài K. integra, v sau hai taxon này
không được coi là taxon bậc loài nữa.
Năm 1993, Trần
Nam” [9] đ

ình

- tác giả cuốn “1900 loài cây có ích ở Việt

cập đến chi thuốc bỏng ( alanchoe) thuộc họ thuốc bỏng

(Crassulaceae) gồm 4 loài K. tubiflora, K. pinnata, K. integra, K. laciniata.
Trong công trình này, tác giả đã tóm tắt đặc điểm phân bố và công d ng của

các loài một cách khái quát.


Nguyễn Tiến Bân (1997) [2], trong công trình “Cẩm nang tra cứu các họ
thực vật hạt kín ở Việt Nam” đã đưa ra quan điểm chi Kalanchoe thuộc họ
Thuốc bỏng (Crassulaceae), bộ Tai hùm (Saxigragmales). Do có đặc điểm là
cây thân bò, lá đơn, mọc cách, lá thư ng mọng nước, có cánh hoa rõ ràng, nhị
và số cành hoa thư ng b ng nhau hay gấp hai lần số cánh hoa vè xen k với
cánh hoa, lá noãn r i, có phần ph ở ngoài giống như tuyến mật, noãn nhi u,
đính trên đư ng nối b ng.
Ph m Hoàng Hộ (1999) [7] trong công trình “Cây cỏ Việt Nam” đã cung
cấp các thông tin cơ bản để nhận biết 9 loài: K. blossfeldiana, K. mortage, K.
integra, K. laciniata, K. pinnata, K. tubiflora, K. spathulata, K. flammea và
K. daigremontiana. Công trình “Cây cỏ Việt Nam” tuy có nhi u h n chế như:
Bản mô tả còn sơ sài, không có tài liệu trích dẫn,… Nhưng cho đến nay, đây
là tài liệu quan trọng cho việc định lo i sơ bộ các loài thực vật ở Việt Nam.
Nguyễn Tiến Bân (2003), trong công trình “Danh lục các loài thực vật
Việt Nam - họ Thuốc bỏng - Crassulaceae” [3] đã ch nh l danh pháp và đưa
ra danh l c 7 loài và 2 thứ thuộc chi Thuốc bỏng (Kalachoe) ở Việt Nam: K.
blossfeldiana, K. crenata, K. integra (với 2 thứ K. integra var. annamica và
K. integra var. chevalier), K. mortagei, K. laciniata, K. pinnata, K. tubiflora.
áng lưu

, không còn sự có mặt của hai loài K. flammea và K.

daigremontiana (hai loài được Ph m Hoàng Hộ, 1999 cho r ng có được nhập
trồng vào Việt Nam những chưa rõ địa điểm trồng). Tác giả cung cấp một số
dẫn liệu v vùng phân bố, d ng sống và sinh thái.
Ngoài ra còn một số công trình nghiên cứu đ cập đến chi Thuốc bỏng
dưới d ng tài nguyên như:

+ Công trình “Cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” của

Tất lợi (2003) [8]

giới thiệu 01 loài làm thuốc là loài Thuốc bỏng.
+ Công trình của Võ Văn Chi (1997) [5] trong “Từ điển cây thuốc Việt
Nam” giới thiệu các loài làm thuốc.


+

Huy Bích,

Thượng Dong,
Mai, Ph m

ặng

Trung

im Mãn,

uang Chung, Bùi Xuân Chương, Nguyễn

àm, Ph m Văn Hiên, V Ngọc

ộ, Ph m Duy

oàn Thị Nhu, Nguyễn Tập, Trần Toàn (2004) với


“Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam” [4]; đã đ cập đến giá trị sử
d ng, phân bố, sinh thái của một số loài trong chi Thuốc bỏng có giá trị tài
nguyên.
Như vậy, có thể nói r ng cho đến nay chưa có một công trình nào nghiên
cứu một cách đầy đủ và có hệ thống v họ Thuốc bỏng (Crassulaceae) nói
chung và v chi Thuốc bỏng (Kalanchoe Adans. 1763) nói riêng. Do đó, việc
nghiên cứu phân lo i của chi Thuốc bỏng (Kalanchoe Adans. 1763) ở Việt
Nam là đi u cần thiết.


CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG, THỜI GIAN
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2. 1. Đối tượng nghiên cứu
Các loài thuộc chi Thuốc bỏng (Klanchoe Adans. 1763) ở Việt Nam, dựa
trên cơ sở mẫu vật và tài liệu.
Tài liệu: Các tài liệu v phân lo i chi thuốc bỏng (Klanchoe Adans.
1763) trên thế giới và của Việt Nam, nhất là các chuyên khảo v phân lo i
học, hệ thống học.
Mẫu vật: Các mẫu vật thực vật thuộc chi thuốc bỏng (Klanchoe Adans.
1763) ở Việt Nam, hiện được lưu giữ ở các phòng tiêu bản thực vật Viện Sinh
thái và Tài nguyên Sinh vật (HN), Phòng tiêu bản thuộc Bảo tàng Sinh học,
hoa Sinh học, Trư ng

i học hoa học Tự nhiên (HNU).

Tổng số mẫu nghiên cứu là 12 số hiệu của 33 tiêu bản.
Bên c nh đó, tôi còn nghiên cứu một số mẫu vật, là các loài cây trồng,
thu thập t i một số vùng ở Việt Nam.
2. 2. Phạm vi nghiên cứu: hắp cả nước
2. 3. Thời gian nghiên cứu

T tháng 10/2017 – 4/2018
2.4. Nội dung nghiên cứu
– Phân tích hệ thống phân lo i chi Thuốc bỏng (Kalanchoe Adans. 1763)
trên thế giới, ở Việt Nam, t đó lựa chọn hệ thống phù hợp để sắp xếp các loài
thuộc chi Thuốc bỏng ở Việt Nam. Bên c nh đó, tìm hiểu vị trí của chi Thuốc
bỏng trong các taxon cao hơn.
– Xây dựng được bản mô tả chi Thuốc bỏng (Kalanchoe Adans. 1763) ở
Việt Nam thông qua đ i diện của các loài.
– Xây dựng được khoá định lo i tới loài và dưới loài thuộc chi Thuốc
bỏng (Kalanchoe Adans. 1763) ở Việt Nam.


– Xây dựng được bản mô tả các loài, dưới loài thuộc chi Thuốc bỏng
(Kalanchoe Adans. 1763) ở Việt Nam.
– Tìm hiểu giá trị tài nguyên các loài thuộc chi Thuốc bỏng (Kalanchoe
Adans. 1763) ở Việt Nam.
2. 5. Phương ph p nghiên cứu
ể nghiên cứu phân lo i chi thuốc bỏng (Klanchoe Adans. 1763), chúng
tôi sử d ng phương pháp Hình thái so sánh theo Nguyễn Nghĩa Thìn, 2007
[10].

ây là phương pháp cổ điển nhưng cho tới nay vẫn là phương pháp

chính và phổ biến nhất. Phương pháp này dựa trên đặc điểm cấu t o bên ngoài
các cơ quan của thực vật, quan trọng nhất là cơ quan sinh sản vì đặc điểm của
nó liên quan chặt ch với bộ mã di truy n và ít biến đổi bởi tác động của môi
trư ng. Việc so sánh dựa trên nguyên tắc ch so sánh các cơ quan tương ứng
với nhau trong cùng một giai đo n phát triển (cây trưởng thành so sánh với
cây trưởng thành, n so sánh với n , hoa so sánh với hoa,...).
ể làm tốt phương pháp nghiên cứu hình thái so sánh, cần tiến hành

đồng th i cả 2 công tác là ngo i nghiệp và nội nghiệp.
Công tác ngoại nghiệp:

ược thực hiện trong các chuyến đi thực địa

nh m thu thập mẫu vật, ch p ảnh, quan sát và ghi chép các đặc điểm của mẫu
ở tr ng thái sống, quan sát v phân bố, môi trư ng sống và các đặc điểm khác.
ối với việc nghiên cứu phân lo i chi Thuốc bỏng, do chi này có nhi u loài là
loài nhập trồng làm cảnh nên chúng tôi tập trung nghiên cứu t i những nơi
trồng nhi u cây cảnh, các hộ gia đình có cây cảnh,… Bên c nh đó, còn có một
số loài là cây bản địa nên việc tìm kiếm mẫu vật t i các nơi có môi trư ng tự
nhiên như r ng, trảng cây b i hay bãi hoang c ng được tiến hành đi u tra
nghiên cứu.
Công tác nội nghiệp:

ược tiến hành trong phòng thí nghiệm, bao gồm

việc xử l , phân tích và bảo quản mẫu vật. T i đây, các mẫu vật được phân
tích, ch p ảnh, v hình và mô tả, sau đó dựa vào các bản mô tả gốc và mẫu


vật chuẩn (nếu có), các chuyên khảo, các bộ thực vật chí (nhất là của Việt
Nam và các nước lân cận) để phân tích, so sánh và định lo i.
Các bước tiến hành:
Bước 1: Tổng hợp, phân tích các tài liệu trong và ngoài nước v chi
thuốc bỏng (Kalanchoe Adans. 1763.). T đó lựa chọn hệ thống phân lo i phù
hợp với việc phân lo i chi này ở Việt Nam.
Bước 2: Phân tích, định lo i các mẫu vật thuộc chi thuốc bỏng
(Kalanchoe Adans. 1763) hiện có.
Bước 3: Tham gia các chuyến đi u tra, nghiên cứu thực địa để thu thêm

mẫu, tìm hiểu thêm v sinh thái học, sự phân bố và các thông tin có liên quan
khác.
Bước 4: Tổng hợp kết quả nghiên cứu, mô tả các đặc điểm chung của
chi, xây dựng khoá định lo i, mô tả các phân chi và các loài, ch nh l phần
danh pháp theo luật danh pháp quốc tế và cuối cùng hoàn ch nh các nội dung
khoa học khác của đ tài.
– So n thảo chi và các loài dựa theo quy ước quốc tế v so n thảo thực
vật và quy ph m so n thảo thực vật chí Việt Nam, thứ tự như sau:
Thứ tự so n thảo chi: Tên khoa học chính thức kèm theo tên tác giả công
bố tên gọi, tên Việt Nam thư ng dùng, trích dẫn l i tên tác giả công bố tên
khoa học, năm công bố, tài liệu công bố, số trang, tài liệu chính và tài liệu ở
Việt Nam đ cập đến, các tên đồng nghĩa (nếu có), tên Việt Nam khác (nếu
có), mô tả, loài chuẩn của chi, ghi chú (nếu có).
Thứ tự so n thảo loài và dưới loài: Tên khoa học chính thức kèm theo
tên tác giả công bố tên gọi, tên Việt Nam thư ng dùng, trích dẫn l i tên tác
giả công bố tên khoa học, năm công bố, tài liệu công bố, số trang, tài liệu
chính và tài liệu ở Việt Nam đ cập đến, tên đồng nghĩa gốc (nếu có), các tên
đồng nghĩa (nếu có), tên Việt Nam khác (nếu có), mô tả, địa điểm thu mẫu
chuẩn ( oc. class.), mẫu vật chuẩn (Typus) kèm theo nơi bảo quản (theo quy


ước quốc tế), sinh học và sinh thái, phân bố, mẫu nghiên cứu, giá trị sử d ng,
ghi chú (nếu có).
– Cách mô tả: Mô tả liên t c những đặc điểm cơ bản theo nguyên tắc
truy n tin ngắn gọn, theo trình tự t cơ quan dinh dưỡng (d ng sống, cành, lá,
...) đến cơ quan sinh sản (c m hoa, cấu trúc của hoa, quả, h t).
ể xây dựng bản mô tả cho một loài, tôi tập hợp các số liệu đã phân tích
v loài đó, sau đó so sánh với tài liệu gốc, các chuyên khảo và mẫu typ (nếu
có), t đó xác định các tiêu chuẩn và dấu hiệu định lo i cho loài.
Bản mô tả chi được xây dựng trên cơ sở tập hợp các bản mô tả của các

loài trong chi. Nếu bản mô tả này có sự khác biệt so với tài liệu gốc và các tài
liệu khác (thư ng do số loài trong chi ở m i tài liệu khác nhau), tôi s có
những ghi chú bổ sung.
– Xây dựng khoá định lo i: Trong ph m vi của đ tài này, tôi lựa chọn
cách xây dựng khoá lưỡng phân kiểu zic-zắc, cách làm được tiến hành như
sau:
T tập hợp các đặc điểm mô tả cho các taxon, chọn ra cặp các tập hợp
đặc điểm đối lập và xếp chúng vào hai nhóm (các đặc điểm được chọn phải
ổn định, dễ nhận biết và thể hiện tính chất phân biệt giữa các taxon). Trong
m i nhóm, l i tiếp t c chọn ra cặp đặc điểm đối lập và xếp chúng vào hai
nhóm khác, cứ tiếp t c như vậy đến khi phân biệt hết các taxon.
– Danh pháp của các taxon được ch nh l theo luật danh pháp quốc tế
hiện hành và theo

uy ph m so n thảo thực vật chí Việt Nam và tài liệu

“Nguyên tắc phân loại sinh vật” của tập thể tác giả Nguyễn Anh Diệp (chủ
biên), Trần Ninh, Nguyễn Xuân u nh (2007) [6].


CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3. 1. Hệ thống phân loại và vị trí của chi Thuốc ỏng (Kalanchoe Adans.)
Sau khi phân tích các hệ thống phân lo i chi Thuốc bỏng (Kalanchoe) và
họ Thuốc bỏng (Crassulaceae) trong các công trình thực vật chí ở các nước
trên thế giới và ở Việt Nam như: Bentham & Hook f. (1865), C. B. Backer &
Heemstede (1948), Wu Zheng-Yi và Peter H

aven (2008), A. Takhtajan

(2009), Ph m Hoàng Hộ (1999), Nguyễn Tiến Bân (2003),… tôi nhận thấy hệ

thống phân lo i chi Thuốc bỏng là khá đồng nhất, phân lo i chi này không
qua các bậc phân chi hay nhánh mà phân chia trực tiếp đến các loài.
V vị trí phân lo i của chi Thuốc bỏng (Kalanchoe), hầu hết các tác giả
đ u thống nhất quan điểm xếp chi Thuốc bỏng (Kalanchoe Adans.) được xếp
vào họ Thuốc bỏng (Crassulaceae DC.).
Như vậy, qua quá trình nghiên cứu, chúng tôi đi theo quan điểm chi
Thuốc bỏng (Kalanchoe Adans.) được xếp vào họ Thuốc bỏng (Crassulaceae
DC.), bộ Tai hùm (Saxifragales), phân lớp Hoa hồng ( osidae) lớp Ngọc lan
(Magnoliopsida) hay còn gọi là lớp Hai lá mầm (Dicotyledons), ngành Ngọc
lan (Magnoliophyta) hay còn gọi là ngành H t kín (Angiospermae).
Theo đó, chi thuốc bỏng ở Việt Nam có 7 loài 2 thứ là:
- Kalanchoe blossfeldiana
- Kalanchoe crenata,
- Kalanchoe integra
+ K. integra var. annamica
+ K. integra var. chevalier
- Kalanchoe mortagei
- Kalanchoe laciniata
- Kalanchoe pinnata
- Kalanchoe tubiflora.


3.2. Đ c iểm phân loại chi thuốc ỏng (Kalanchoe Adans. 1763)
Adans, 1763 Fam. Pl. 2: 248; Benth. & Hook. 1865. Gen. Pl. 1: 659; F.
Gagnepain, 1908. Fl. Gen. Indoch. 2: 700; Backer and Heemstede, 1948. Fl.
Males. 4(3): 198; Chen Wei-qui Ruan Yun-Zhen, Fu- shu-hsia et Fu-Kuntsun. 1984. Fl. Reipubl. Popularis Sin. 34(1): 36; Phamh. 1999. Illustr. Fl.
Vietn. 1: 764; Wu Zheng-Yi & Peter H Raven, 2001. Fl. China. 8:205; N. T.
Ban, 2003. Checkl. Pl. Sp. Vietn. 2: 670; HU Qi-ming & WU De-lin, 2008.
Fl. Hong Kong. 2: 16; Takht. 2009. Flow. Plat. (2): 305.
- Calanchoe Adans. Fam. 1763. 2: 248.

- Bryophyllum Salisb. Parad. Lond. 1805. t. 3.
- á ỏng ống đ i Tr

ng sinh.

3.2.1. Dạng ống
Cây thân thảo, chia thành gióng và mấu, đặc, sống lâu năm, th ng đứng
hoặc hướng lên trên, cao khoảng 0.3-2 m, thư ng mọng nước. Thân hình tr
hoặc hơi vuông (K. integra), nh n bóng.

a số là không có nhánh, tr một số

loài có hoặc ít phân nhánh (K. laciniata, K. tubiflora, K. blossfeldiana); nh n
hoặc có lông tuyến.
3.2.2. L
á đơn hay kép (K. pinnata), mọng nước, chủ yếu mọc đối hiếm khi
mọc vòng (K. tubiflora), những lá phía dưới gần gốc thư ng to hơn nhi u so
với những lá trên (K. blossfeldiana, K. pinnata, K. integra, K. mortegra),
cuống lá 1 nửa ôm thân 1 nửa mở rộng ở phía trên, không có cuống hoặc có
cuống, thư ng mọc ch m l i ở gốc (K. integra, K. blossfeldiana, K. mortagei,
K. pinnata); nguyên hoặc có khía sâu thành thuỳ lông chim 1 hoặc 2 lần (K.
laciniata), lá kép 3 lá chét hoặc 5 lá chét (K. pinnata). Phiến lá hình trứng,
hình thoi, hình bầu d c, thuôn dài, hình m i giáo hoặc gần giống d ng thìa (K.
integra); hình tr

(K. tubiflora), mép có răng cưa tròn hoặc khía tai bèo (K.

blossfeldiana, K. laciniata,) hoặc nguyên (K. crenata, K. integra). Gân hình



m ng lông chim. Chóp lá tù hoặc nhọn (K. integra, K. blossfeldiana), có
truy n thể làm nhiệm v

sinh sản sinh dưỡng (K. tubiflora, K. mortagei, K.

pinnata).
3.2.3. Hoa và cụm hoa
C m hoa d ng chùm kép mà các c m hoa đơn vị là c m hoa hình xim,
xim hai ngả ở đ nh cành hay ở nách lá, có cuống cứng th ng (K. integra, K.
laciniata, K. tubiflora), có cuống mảnh rủ xuống (K. mortagei, K. pinnata).
Hoa lưỡng tính, mẫu 4.

ài hợp x thành 4 thuỳ, màu xanh đậm. Thuỳ

đài hình mác (K. blossfeldiana), hình tam giác (K. integra). Tràng thư ng hợp
thành ống, hướng lên trên hoặc thòng dài hướng xuống dưới, x thành 4 thuỳ
(Kalanchoe pinnata, K. mortagei), hình bầu d c hoặc gần hình chữ nhật ; màu
vàng hoặc vàng cam (K. crenata, K. integra ), màu đỏ hoặc đỏ nâu (K.
blossfeldiana, K. mortagei, K. blossfeldiana), hay phía dưới màu trắng phía
trên màu đỏ (Kalanchoe pinnata). Nhị 4 hay 8; đính trên ống tràng thành 2
dãy, làm thành các dãy cao thấp khác nhau. Bộ nhu gồm 4 lá noãn, r i hoặc
hơi hợp ở gốc t o thành bầu thượng có số ô b ng số lá noãn; bầu hình mác (K.
laciniata), hình bầu d c (K. blossfeldiana) hình trứng (K. tubiflor) hoặc hình
chữ nhật (K. pinnata); m i ô của bầu chứa nhi u noãn; vòi nhu mảnh, r i
nhau; núm nh y hình điểm. Phía ngoài có 4 tuyến mật d ng vảy.
3.2.4. Quả và hạt
uả đ i, được bao xung quanh bởi đài còn tồn t i b n, có thể quả có
các vân dọc.
H t nhi u, gần hình tr .
Typus: K. laciniata (L.) Pers.

3. 3. Kho

ịnh loại c c loài thuộc chi thuốc ỏng (Kalanchoe Adans.) ở

Việt Nam
3.3.1. Lập ma trận các đặc điểm của các loài thuộc chi Thuốc bỏng
(Kalanchoe Adans.) ở Việt Nam


Trên cơ sở các mẫu vật có được, chúng tôi phân tích đặc điểm hình thái
của các loài, các chi, lập bảng so sánh các đặc điểm hình thái thu được.
quả được trình bày ở bảng sau:
Bảng 3.1: Bảng tổng hợp các đặc điểm hình thái của các loài thuộc chi

Thân cao (cm)
Tiết diện thận
Thân

phân

nhánh

50-70
Tr

3070
Tr

cao


30-60

cao

Tr

Tr

Hơi
vuông

không
ít

không không

hoặc

K. tubiflora

K. pinnata

K. mortagei

K. laciniata

K. integra

K. crenata


Đ c iểm

blossfeldiana K.

Thuốc bỏng (Kalanchoe Adans. 1763) ở Việt Nam

< 100

50-100

Tr

Tr

không

hoặc

không

ít



Hình d ng lá

+

bầu d c (+),
trứng (-), m i


+, /, .,
+

-

giáo (/), thoi

thuôn,

hông

+

thìa

Hình
tr

Thuôn
dài

(.)
o i lá

đơn

Mép

lá có


răng

(+),

không răng (-

đơn

đơn

đơn

đơn

kép
+

+

+, -



Nhọn

-

.


+

nhọn

Nhọn

đơn
hông
có mép


), x thùy (.)
Chóp lá

Nhọn,
tù,

tròn


răng

ết


tròn
Truy n

thể


(+), không có

0

0

0

0

+

+

m

0

+

(0)
Cuống lá dài
(cm)

Ngắn,
1-1.5

ôm
thân


ích thước lá

4-9 x

(cm)

1,5-5

Gân ph (cặp)

3-4

4-5

Chùm Chùm
C m hoa

đài/thùy

cm
4-30 x
2,512,5
2-5

>0-4

2-6

thân,
1,5-10


Dài 815

5-20 x

2,5-15

2,5-5

x
0,4-0,5

-

3-4

2-4

Chùm Chùm Chùm Chùm

kép,

kép,

kép,

kép,

kép,


kép,

xim

xim

xim

xim

xim

xim

i

i

i

ài
Hình

>0-4

i

dính

d ng


Xim
hai ngả

dính

dính

-

+

đài

tam giác (+),

+

+

+

Cao 7

Dài 4-

mm

12 mm


vàng

Vàng

2,2-

0,75-

2,5

1,25

-, /

+

Dài 4-

Cao

0,75-

Dài

10

1,2

1,25


6,6-10

mm

cm

cm

mm

trứng (-), bầu
d c (/)
Kích thước đài 6 mm

Màu sắc hoa
Cánh hoa dài
(cm)


nhung
1-1,3

16

Vàng



nh t


nâu

1-1,25

-

Trắng-



đỏ
1-1,25

2,5-3


Nhị hoa
uả đ i, đ i
dài (mm)

4

8

8

8

8-9


9

10-13

7-8

8

8

4

3.3.2. Khóa đ nh loại lượng phân của các loài thuộc chi Thuốc bỏng
(Kalanchoe Adans.) ở Việt Nam
1A. Nhị 4, 2 cái ngắn, 2 cái dài.
2A. Phiến lá gần hình tr ; đài dính ở gốc ............................2. K. tubiflora
2B. Phiến lá hình bản; đài r i ...................................... 7. K. blossfeldiana
1B. Nhị 8, 4 cái ngắn, 4 cái dài
3A. á kép hình lông chim 3 lá chét hoặc 5 lá chét .............. 1. K. pinnata
3B. á đơn nguyên hay ch thùy sâu
4A. Phiến lá ch sâu thành thùy lông chim ................ 3. K. laciniata
4B. Phiến lá không ch thùy, ch có răng hay không có răng
5A. Hoa màu vàng; đài r i
6A. Cuống lá không phình ôm lấy thân............ 4. K. integra
7A.

á phía trên có phiến thuôn, có răng to sâu,

không đ u ........................K. integra var. annamitica
7B. á phía trên có phiến bầu d c rộng, có răng nhỏ,

nông, đ u .............................K. integra var. chevalier
6B. Cuống lá phình ôm lấy thân hay không có cuống
........................................................................ 5. K. crenata
5A. Hoa màu đỏ nâu; đài dính ở gốc ................. .6. K. mortagei
3. 4. Đ c iểm phân loại c c loài thuộc chi thuốc ỏng (Kalanchoe Adans.
1763.) ở Việt Nam
3.4.1. Kalanchoe blossfeldiana Poelln. - Trường inh lo feld

17


Poelln. 1934. Repert. Spec. Nov. Regni Veg. 35: 159; H. Perrier, 1928. Arch.
Bot. Bull. Mens. 2(1): 26-7; Phamh. 1999. Illustr. Fl. Vietn. 1: 766; N.T.
Ban,2003. Checkl. Pl. Sp. Vietn. 2: 670.
- Kalanchoe globulifera var. coccinea H. Perrier, 1928. Arch. Bot. Bull.
Mens. 2(1): 26-7.
- Tr

ng sinh lossf l iana

2
1

Hình: 1. Kalanchoe blossfeldiana Poelln.
1. cành mang hoa, 2. hoa.
(Hình v theo Ph m Hoàng Hộ, 1999)
Thân thảo, hình tr , phân đốt và có mấu, th ng đứng, láng nh n, cao
50-70 cm, thân màu xanh, mập, dòn, không lông, mọc thành b i.

á đơn,


mọng nước, hình bản, nh n, mọc đối, những lá phía dưới có kích thước to
hơn lá ở phía trên, có hình trứng hoặc hình bầu d c; phiến lá có răng tròn
hoặc răng cưa 1 đến 2 lần, đ nh lá tù; gân ph 3-4 cặp, cuống dài 1-1,5 cm,
cuống lá 1 nửa ôm thân, 1 nửa ở phía trên khép h hoặc xoè rộng ra. Có lá

18


bắc, hình mác, đ nh nhọn, phiến có răng cưa, chi u dài 2,5-3 cm, có gân
chính ở giữa lõm vào. C m hoa d ng chuỳ. Thuỳ tràng màu đỏ đậm như
nhung đỏ hoặc màu vàng hoặc vàng cam hay màu trắng; dài khoảng 1-1,3 cm,
rất nhi u cánh. á đài 4, ôm hoa nửa trên khép h , hình tam giác h p, hình
bầu d c, đ nh nhọn, cao 6 mm có thể vành có ống cao 1 cm, vàng ở mặt
trong. Nhị 4, xếp 2 hàng, 2 cái ngắn, 2 cái dài. Bộ nhu gồm 4 lá noãn, r i
hoặc hơi hợp ở gốc t o thành bầu thượng có số ô b ng số lá noãn; hình bầu
d c; m i ô của bầu chứa nhi u noãn; vòi nhu mảnh. Cột nhu có 4 vảy.

uả

đ i, 4 d i r i nhau.
Sinh học và inh th i: Cây ra hoa gần như quanh năm, chủ yếu vào cuối
xuân, đầu mùa hè, có quả chín sau 2 tháng ra hoa. Cây mọc tự nhiên ở các
vùng có khí hậu ôn hoà thuộc Châu

. oài dễ trồng, có thể trồng b ng cây

con tách t cây m hoặc b ng lá. Nhiệt độ thích hợp nhất để hoa cây phát
o


o

triển là 20 C – 32 C. Cây có thể sống và phát triển trong đi u kiện độ ẩm cao
hơn tiêu chuẩn trên. Cây thích hợp với mọi lo i đất, nhất là đất mùn. Tuy
nhiên cây chịu ngập úng kém vì vậy cần phải thoát nước nhanh.
Phân ố: Trồng nhi u nơi ở Việt Nam. Còn có ở một số nước như Thái
Lan và các nước Châu

khác, các vùng Madagasca.

Mẫu nghiên cứu: oài này được trồng làm cảnh ở nhi u nơi. Trong quá
trình nghiên cứu phân lo i chi Thuốc Bỏng ở Việt Nam, tôi chưa ghi nhận có
loài này trong các phòng tiêu bản. Mẫu nghiên cứu của loài này là ảnh ch p
mẫu cây sống ngoài tự nhiên.
Gi trị

dụng: àm cảnh.

19


×