YD40 (H.Sang, T.Quí, M.Châu, Q.Anh, Q.Huy, P.Vinh), YC40 (T.Vi)
BÀI 1: DƯỢC LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG
- Tổng hợp: tổng hợp, bán tổng hợp
I. Những khái niệm cơ bản.
1. Dược lực học.
III. Vai trò, đặc điểm của thuốc.
- Tác động của thuốc đối với cơ thể.
1. Vai trò.
Thuốc + Rc -------- Tác động sinh học
- Phòng bệnh và chữa bệnh
- Tác động sinh học:
- Tuy nhiên k phải là phương tiện duy nhất ------> k nên lạm dụng
+ Dược chất
thuốc
+ Nồng độc + thời gian tại nơi tác động
2. Đặc điểm.
+ Độ nhạy cảm của Rc
- Tác động trực tiếp ở liều thấp ( mg, g), dùng sai gây nguy hiểm
+ Yếu tố cạnh tranh
- Tác dụng phụ ( ADR)
- Là loại sp có hàm lượng công nghệ cao và chất lượng ( 2 loại là
2. Dược động học.
- Là tác động của cơ thể đối với thuốc : Hấp thu, phân bố, chuyển
dùng được, k dùng được).
hóa, đào thải.
- K dễ dàng nhận biết bằng cảm quan.
- Thông tin đầy đủ, trung thực, 9 xác.
THUỐC VÀ MỘT SỐ KHÁI NIỆM CỦA THUỐC
I. Các khái niệm.
IV. Đánh giá giá trị 1 dược phẩm.
- Vacxin: kháng nguyên ------> khả năng đáp ứng miễn dịch ------->
- Dựa vào chỉ số trị liệu Ti
𝐿𝐷50
𝑙𝑖ề𝑢 𝑡ử 𝑣𝑜𝑛𝑔 50%
phòng bệnh
Ti = 𝐸𝐷50 = 𝑙𝑖ề𝑢 ℎữ𝑢 ℎ𝑖ệ𝑢 50%
- Sinh phẩm y tế: là sp sinh học------> phòng bệnh, chữa bệnh,
Ti > 10 : dùng được trong điều trị và ít gây độc ở liều điều trị.
chuẩn đoán bệnh
* Ti càng lớn ( thuốc có ED50 nhỏ và LD50 lớn):
- Dược chất: chât, hỗn hợp có hoạt tính điều trị -----> sx thuốc
- Phạm vi trị liệu càng lớn
- Nguyên liệu làm thuốc, thuốc thành phẩm, thuốc từ dược liệu ( tự
- Độc tính càng thấp.
nhiên), thuốc đông y ( pp YHCT), thuốc gây nghiện, thuốc hướng
V. Nồng độ thuốc trong cơ thể.
tâm thần (td lên TKTW), thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thuốc
Đối với thuốc dùng theo đường tiêm TM thì sẽ k có pha hấp thu.
phóng xạ, thuốc thiết yếu, thuốc chủ yếu, thuốc mới, thuốc kém chất
1. Dược lực học.
lượng, thuốc giả.
MEC: nồng độ tối thiểu có hiệu lực
- Biệt dược: thuốc có tên thương mại do cssx thuốc đặt ra.
MTC: nồng độ tối thiểu gây độc
II. Nguồn gốc.
Thời gian khởi đầu tác động: thời gian đạt tới MEC
- Tự nhiên; thực vật, động vật, khoáng chất, men, nấm, VSV
YD40 (H.Sang, T.Quí, M.Châu, Q.Anh, Q.Huy, P.Vinh), YC40 (T.Vi)
Cường độ tác động: tỉ lệ với số lượng Rc được thuốc chiếm giữ
Thời gian tác động: thời gian tính từ lúc khởi phát tác động đến lúc
nồng độ giảm xuống MEC
* Tiềm lực:
- Số lượng thuốc cần có để tạo 1 hiệu lực xác định
- Ss 2 tiềm lực: Ss ED50 của 2 thuốc ( ED50 < thì tiềm lực lớn hơn)
- Được quyết định chủ yếu bởi ái lực Rc
- Dùng Ss các thuốc trong cùng 1 nhóm hóa học.
* Hiệu lực:
- Td tối đa khi dùng liều tối đa
- Xđ dựa trên khả năng gây hoạt tính bản thể
- Dùng Ss các thuốc có cơ chế khác nhau.
2. Dược động học.
- Nồng độ đỉnh ( Cmax): nồng độ tối đa thuốc đạt được
- Thời gian đạt nồng độ đỉnh ( Tmax)
- Cửa sổ trị liệu: khoảng liều từ MEC đến MTC
- Khoảng trị liệu: khoảng nồng độ thuốc trong máu có hiệu quả điều
trị + an toàn
3. Theo dõi trị liệu.
2 nguyên nhân 9 gây đáp ứng thuốc giữa các cá thể khác nhau:
- Liều lượng + nồng độ: biến thiên dược động
- Nồng độ thuốc tại Rc + hiệu lực thuốc : biến thiên dược lực
* Thuốc cần theo dõi trị liêu:
- Biến thiên rõ rệt về dược động học
- Tác dụng trị liệu và tác dụng phụ liên quan đến nồng độ thuốc
- Chỉ số trị liệu hẹp
- Khoảng cách trị liệu xác định
- Khó theo dõi hiệu quả trị liệu
VI. Các dạng thuốc và đường cho thuốc.
1. Dạng thuốc.
a) Theo thể chất
có 4 dạng: rắn, lỏng, mềm, khí
b) Theo đường cho thuốc.
- Uống ( lỏng, rắn), tiêm, nhỏ mắt, dùng ngoài, đặt, khí dung
* Hiện nay
- Thuốc mới: Hệ giải phóng chậm ( td lặp lại), hệ cho td kéo dài
- Thuốc quy ước: bào chế theo kỹ thuật cổ điển, chung đặc điểm khi
dùng đường uống.
2. Đường cho thuốc.( 3 con đường 9).
a) Đường tiêu hóa.
- Nhược điểm: Bn phải hợp tác, bị dịch và men tiêu hóa phá hủy 1
phần, kích ứng đường tiêu hóa, mùi vị khó chịu, Bn hôn mê hoạc Bn
cc không sử dụng được, k tiên đoán 9 xác sự hấp thu thuốc.
b) Đường ngoài tiêu hóa.
Đưa thuốc vào cơ thể bằng phương tiên cơ học ( tiêm chích)
- Hấp thu thụ động do chênh lệch nồng độ
Ưu điểm:
- Tác động nhanh
- Khống chế được liều
- Tránh được sự phá hủy của hệ tiêu hóa
- Thích hợp cho thuốc có mùi vị khó chịu, Bn hôn mê, cc
Nhược điểm:
Kém an toàn, gây đau, đắt tiền, vô trùng cao, kỹ thuật phức tạp.
c) Đường cho thuốc tại chỗ.
- Thấm quan da
- Hô hấp
YD40 (H.Sang, T.Quí, M.Châu, Q.Anh, Q.Huy, P.Vinh), YC40 (T.Vi)
- Qua niêm mạc
* Ngoài ra còn đường cho thuốc qua nhau thai: hấp thu chủ yếu dựa
vào khuếch tán thụ động và Vc chủ động có chọn lọc.
YD40 (H.Sang, T.Quí, M.Châu, Q.Anh, Q.Huy, P.Vinh), YC40 (T.Vi)
BÀI 2: SỐ PHẬN CỦA THUỐC TRONG CƠ THỂ
1. Sự hấp thu thuốc.
- Có sự bão hòa và cạnh tranh.
- Là quá trình thuốc thâm nhập vào mt cơ thể, đến nơi tác động. Trải
d) Các cách vc khác.
qua 3 gđ:
- Vc theo cặp ion
+ Hấp thu ngang qua màng tế bào
- Nhập bào: pha lỏng ( ẩm bào), pha rắn ( thực bào)
+ Hiệu ứng vượt qua lần đầu
e) Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hấp thu dược phẩm.
+ Trong hệ tuần hoàn chung.
- Tính chất lý hóa của dược phẩm: tính tan, nồng độ tại nơi hấp thu
- Đặc điểm tại nơi hấp thu: tuần hoàn, bề mặt, cơ chế làm trống dạ
1.1. Gđ háp thu qua màng tế bào.
- Phụ thuộc vào cấu tạo của màng tế bào.
dày, pH
- Chỉ thuốc tan trong Lipid hoặc tan trong nước nhưng có phân tử
- Tuổi, bệnh lý, tương tác thuốc, dạng thuốc, công thức chế phẩm.
nhỏ mới có thể khuếch tán qua màng tế bào.
* Rút ngắn thời gian làm trống dạ dày:
a) Cơ chế.
- Vc thụ động:
- Uống thuốc lúc bụng đói, nhiều nước.
+ Khuếch tán qua lỗ
- Giữ Bn ở tư thế thẳng đứng
+ Khuếch tán qua lớp Lipid
- Dùng thuốc tăng co bóp dạ dày
+ Qua khe giữa các tế bào
* Kéo dài thời gian làm trống dạ dày:
- Uống thuốc lúc bụng no
b) Sự khuếch tán thuận lợi.
- Có sự tham gia của chất vc ( chất mang).
- Tập thể dục nặng
Đặc điểm:
- Giữ Bn ở tư thế nằm
- Di chuyển theo chiều gradien nồng độ
- Dùng thuốc giảm co bóp dạ dày
- Nhờ chất vc nằm trên màng
1.2. Gđ 2: Hiệu ứng vượt qua lần đầu (FPE).
- Không cần năng lượng
- Là sự mất đi 1 lượng thuốc do các enzym
- Có sự bão hòa và cạnh tranh.
- Đánh giá FPE ta sử dụng hệ số ly trích (ER).
c) Vc chủ động.
ER: là tỉ lệ lượng thuốc bị mất đi ở cơ quan chuyển hóa do hiệu ứng
Đặc điểm:
vượt qua lần đầu trước khi vào máu.
𝑚ấ𝑡 đ𝑖
- Di chuyển ngược chiều gradien nồng độ
0
ER = 𝑡ổ𝑛𝑔 𝑠ốI<0.3
- Nhờ chất vc nằm trên màng
a) FPE ở ruột.
- Cần năng lượng
YD40 (H.Sang, T.Quí, M.Châu, Q.Anh, Q.Huy, P.Vinh), YC40 (T.Vi)
Thuốc------> màng nhầy------> TMC-------> gan
- Chức năng và hậu quả:
+ Tạo chất dễ tan trong nước và dễ đào thải qua nước tiểu
+ Mất đi 1 phần thuốc-----> làm giảm hoạt tính trị liệu
ER I : là tỉ lệ lượng thuốc bị ly trích ( mất đi) do FPE trước khi vào hệ
tuần hoàn chung
b) FPE ở gan.
Thuốc-----> gan-----> TM trên gan ------> tim, phổi
Chức năng và hậu quả: giống FPE ở ruột
ER H
c) FPE ở phổi.
Thuốc -----> phổi ------> tuần hoàn chung
Enzym: oxydase
ER P
1.3. Trong hệ tuần hoàn chung.
a) Sinh khả dụng của thuốc (F).
- Biểu thị tỉ lệ % lượng thuốc vào vòng tuần hoàn chung ở dạng còn
hoạt tính so với liều đã dùng và Tmax, Cmax thuốc thâm nhập được
vào vòng tuần hoàn chung.
F đặc trưng bằng: AUC, Cmax, Tmax ( phần khả dụng và phần hấp
thu).
* Phần khả dụng F ( mức độ khả dụng).
- Dùng để ước tình lượng thuốc có trong cơ thể
- Các thuốc dùng đường ngoài TM có F<1 do:
+ Hấp thu k hoàn toàn
+ Bị chuyển hóa ở gan, ruột, tái hấp thu k hoàn toàn qua chu trình
gan - ruột
+ Biến đổi sinh học ở gan
- Có 2 loại sinh khả dụng:
+ SKD tuyệt đối ( F1): đánh giá tốc độ, mức độ hấp thu của 1 thuốc
khi dùng 2 đường khác nhau
F1 =
AUC uống
D tiêm tm
x
AUC tiêm tm
D uống
x 100%
2 liều như nhau thì D ( tiêm tm) = D ( uống)
+ SKD tương đối (F’ hay F2): Ss tác dụng của 2 thuốc có tác dụng
sinh học tương đương nhau.
AUC thử
D chuẩn
F2 = AUC chuẩnx
D thử
x 100%
Nếu SKD = 80-125% thì tương đương sinh học
* Vận tốc hấp thu ( tốc độ khả dụng): Cmax, Tmax, Ka.
1.4.Các đường hấp thu dược phẩm.
a) Qua niêm mạc dưới lưỡi.
Ưu điểm:
- Sử dụng cho thuốc dễ bị gan biến đổi
- Ít bị ảnh hưởng của mt, pH, men tiêu hóa
- Hấp thu nhanh, tỉ lệ cao, đều
Nhược điểm:
- Diện tích hấp thu nhỏ, khó giữ thuốc lâu
- K thể ngậm nhiều lần, ngâm lâu
- Hạn chế đối với thuốc có mùi vị khó chịu, thuốc gây kích ứng
b) Đường uống.
- Khuếch tàn qua lớp lipid màng ( tan trong lipid, ít bị ion hóa)
Sự hấp thu qua niêm mạc dạ dày:
- Ưu điểm: tiện lợi, kinh tế, an toàn
- Nhược điểm: hấp thu hạn chế, v chậm, k dùng được với cc, phụ
thuộc pH, bị chuyển hóalần đầu qua gan.
YD40 (H.Sang, T.Quí, M.Châu, Q.Anh, Q.Huy, P.Vinh), YC40 (T.Vi)
Sự hấp thu qua niêm mạc ruột non: hấp thu chủ yếu và dễ dàng
+ Diện tích hấp thu rộng
+ Nhiều mạch máu
+ Thời gian thuốc ở ruột non lâu
+ Nhu động ruột giúp thuốc phân tán tốt
c) Qua niêm mạc ruột già.
- Hấp thu qua TM trực tràng trên, giữa, dưới.
Ưu điểm:
- Ít bị ảnh hưởng của mt, pH, men tiêu hóa, thức ăn, gan
- Tiện lợi đối với thuốc có mùi vị khó chịu, cho tác dụng tại chỗ và
toàn thân
Nhược điểm:
Hấp thu kém, k an toàn, có thể gây kích ứng niêm mạc
d) Đường tiêm chích.
Ưu điểm:
- Hấp thu trực tiếp, nhanh, dùng cho trường hợp cc
- Khống chế được liều
- Tránh được sự phá hủy của gan, men tiêu hóa
- Sử dụng được cho Bn hôn mê, nôn
- Thích hợp với thuốc có mùi vị khó chịu, k tan trong lipid, bị hủy ở
dạ dày
Nhược điểm:
- Kém an toàn, đắt tiền, gây đau
- Vô trùng cao, kỹ thuật, chuyên môn cao
- Tổn thương mô, thần kinh
Bao gồm: tiêm dưới da (SC), tiêm bắp (IM), tiêm tm (IV), tiêm động
mạch (IA), màng thanh mạc ( seroma), tiêm tủy sống ( dưới nhện,
ngoài màng cứng).
e) Đường hấp thu qua da.
Khả năng hấp thu kém hơn so với niêm mạc
Chỉ những thuốc tan trong lipid mới có thể hấp thu qua da
* Sự hấp thu qua da liên quan:
- Sự hòa tan của thuốc trong chất dẫn
- Sự khuếch tán của thuốc
- Sự thấm của thuốc qua các lớp da ( chủ yếu là lớp sừng).
* Nguyên tắc vc thuốc qua da:
- Lớp sừng là hàng rào cảng trở thuốc qua da
- Phụ thuộc vào hệ số phân chia D/N của thuốc
- Có thể cho tác dụng từ nông đến sâu, tác dụng toàn thân:
+ Td ngoài da: thuốc mỡ, cao dán, xoa bóp
+ Td nông tại chỗ: sát khuẩn, chống nấm
+ Td tới lớp bì: salicylat, hocmon
+ Td toàn thân: Nitroglycerin, scopolamin, estraderm.
* Các yếu tố ảnh hưởng đến hấp thu thuốc qua da:
- Chà xát, xoa bóp, thêm chất gây dãn mạch
- Hydrat hóa lớp sừng
- Dùng tá dược tan trong lipid
- Độ dày lớp sừng
- Tuổi tác
f) Đường hô hấp.
- Đường mũi họng: áp dụng đối với thuốc bị phân hủy hoặc hấp thu
kém bằng đường uống.
- Đường hấp thu qua niêm mạc khí quản, cuống phổi, phế nang:
thuốc ở dạng hơi hay dễ bay hơi hay lỏng. Liều dùng tương đương
với liều SC.
YD40 (H.Sang, T.Quí, M.Châu, Q.Anh, Q.Huy, P.Vinh), YC40 (T.Vi)
g) Các đường hấp thu khác:
- Qua niêm mạc kết mô : Niêm mạc tiết niệu, sinh dục, nhau thai
II. Sự phân phối dược phẩm.
Trong cơ thể, dược phẩm ở 2 dạng:
- Dạng tự do: có khả năng phát sinh hiệu ứng dược lý
- Dạng kết hợp: Vận chuyển
* Sự phân phối thuốc phụ thuộc:
- Tính tan của thuốc
- Lưu lượng máu tới mô
- Thành phần hóa học của mô
1. Sự phân bố trong máu.
Có 2 dạng: tự do và kết hợp
- Trong máu thuốc sẽ gắn kết với protein huyết tương để tạo thành
phức hợp
* Tính chất của phức hợp:
- Không có tính chuyên biệt, nhiều thuốc có thể gắn trên cùng 1 vị
trí của protein
- Khi còn ở dạng phức hợp thì k sinh tác dụng dược lý, k bị chuyển
hóa và đào thải
- Có tính thuận nghịch trong gắn kết, phức hợp là kh dự trữ
- Giữ chức năng đêm hiệu quả
- Có sự cạnh tranh giữa những dược phẩm có cùng ái lực với 1 loại
protein
- Khả năng hình thành phức hợp rất kém ở trẻ sơ sinh
Sự gắn kết biểu thị bằng tỉ lệ f hay fu
f=
𝐭𝐡𝐮ố𝐜 𝐠ắ𝐧 𝐯à𝐨 𝐩𝐫𝐨𝐭𝐞𝐢𝐧 𝐡𝐭
𝐭𝐡𝐮ố𝐜 𝐭𝐨à𝐧 𝐩𝐡ầ𝐧
fu là tỉ lệ thuốc tự do trong huyết tương so với thuốc toàn phần
fu = 1-f
Các protein tham gia gắn kết là: Albumin, Globulin, α-1glycoprotein, lipoprotein
* Ý nghĩa của sự gắn kết với protein huyết tương:
- Đối với thuốc gắn mạnh với protein: cần dùng liều tấn công cao để
bão hòa các vị trí gắn và đến liều duy trì mới đạt hiệu quả
- Ở trẻ sơ sinh: khả năng gắn vào protein rất thấp
- Khi dự trữ protein giảm: dạng tự do tăng và độc tính sẽ tăng nên
cần giảm liều
- Có hiện tượng cạnh tranh gắn kết nên chất có ái lực mạnh sẽ ưu thế
hơn, nồng độ chất có ái lực yếu hơn tăng ( ở dạng tự do) sẽ gây độc
2. Sự phân bố và tích lũy ở mô
2.1. Định nghĩa.
- Số lượng thuốc phân bố tùy thuộc vào SKD.
Khi vào trong mô thuốc sẽ:
- Gắn lên Rc
- Gắn lên Aceptor để dự trữ ở mô
- Gắn vào enzym để bị chuyển hóa.
2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến nồng độc thuốc ở mô.
- Tưới máu của mô
- Đặc tính lý hóa của thuốc
- Khuynh nồng độ
- Ái lực của thuốc với protein mô và protein huyết tương
- Mức độ gắn kết protein huyết tương
- Tính thấm của màng
2.3. Ý nghĩa của sự tích lũy thuốc tại mô và dịch thể.
- Thuốc tịch lũy nhiều thì dùng 1 lần trong ngày và ngược lại
YD40 (H.Sang, T.Quí, M.Châu, Q.Anh, Q.Huy, P.Vinh), YC40 (T.Vi)
- Các dịch thể có ít protein như bạch huyết, dịch não tủy thì dùng
liều thấp
2.4. Các phân phối đặc biệt
2.4.1. Phân phối thuốc vào não.
- Do ảnh hương của hàng rão máu não nên thuốc ở dạng k ion hóa,
tan trong lipid, dang tự do mới qua được.
- Khi màng não bị viêm: tính thấm có thể tăng giúp cho thuốc ở
dang ion hóa, k tan trong lipid có thể qua được. ( Ks trị nhiễm
trùng).
Cần thận trọng khi sử dung ở thai nhi và trẻ sơ sinh
2.4.2. Phân phối thuốc qua nhau thai.
Tính thấm tăng theo tuổi thai
Thuốc qua được hàng rào nhau thai: thuốc tan trong lipid, k ion hóa,
phân tử lượng thấp (dễ < 600, 600 < trung bình<1000).
- Khi nồng độ thuốc trong máu mẹ giảm, thuốc sẽ khuếch tán ngược.
THUỐC CẤM DÙNG CHO PHỤ NỮ MANG THAI
Thuốc chống động kinh
Dị tật miệng, xương
Gardenal, hydantion
Bệnh tim, thần kinh
Thuốc chống đông loại kháng
Xuất huyết não ở phôi, xuất
vitamin K, Warfarin
huyết cho mẹ lúc chuyển dạ
Loạn sản sụn, dị dạng mặt
Androgen
Nam hóa bào thai
Corticoid liều cao, dài ngày
Dị dạng miệng, ức chế vỏ
thượng thận ở trẻ sơ sinh
Kháng sinh nhóm aminoglycosid
Tổn thương thính giác
( streptomycin, gentamycin)
Nhóm Phenicol
Hội chứng xám
Rifamicin
Xuất huyết trẻ sơ sinh
Nhóm cyclin: Tetracyclin
Nhóm Quinolon
Nhóm Sulfamid
Vàng răng, chậm phát triển
xương
Tổn thương sụn
Tăng nguy cơ xuất huyết, vàng
da
2.5 Thể tích phân bố (Vd)
- Là tỉ lệ giữa tổng lượng thuốc đưa vào với nồng độ thuốc trong
huyết tương.
tổng lượng
Vd = nồng độ trong huyết tương =
liều dùng (mg)
Cp (mg/l)
Vd < 1 L/kg: thuốc ít phân bố ở mô, tập trung chủ yếu ở huyết tương
hay dịch ngoại bào
Vd > 5 L/kg: thuốc phân bố nhiều ở mô
- Ý nghĩa:
+ nói lên thuốc phân bố ổ mô hay huyết tương nhiều
+ Tính liều : D = (Vd x Cp)/F
* Các yếu tố ảnh hưởng đến Vd:
- Tuổi tác, Bệnh lý, Tương tác thuốc
3. Sự chuyển hóa thuốc.
3.1 Sự chuyển hóa thuốc trong cơ thể.
- Là quá trính biến đổi của thuốc trong cơ thể
- Đa số dược phẩm được chuyển hóa thành chất vô hiệu lực
- Bản chất là quá trình biến đổi thuốc từ không phân cực thành phân
cực hoặc phân cực mạnh hơn.
3.2. Quá trình chuyển hóa thuốc.
3.2.1 Biến đổi trước khi hấp thu
- Thuốc kiềm, kiềm thổ bị phân hủy bởi dịch vị
- Các esterase trong dịch tụy tác động lên thuốc có cầu nối ester
YD40 (H.Sang, T.Quí, M.Châu, Q.Anh, Q.Huy, P.Vinh), YC40 (T.Vi)
- Các Protease trong dịch vị, tụy tác động lên thuốc có cấu trúc
protein
3.2.2. Biến đổi trong máu.
Các esterase trong máu phân hủy làm mất hoạt tính của thuôc có cấu
trúc ester
3.2.3. Biến đổi sinh học trong mô.
Chia thành 2 pha
- Pha I: phản ứng k liên hợp
- Pha II: phản ứng liên hợp
a) Các phản ứng pha I( cytochrom P450 hay CYP hay
monooxygenase)-----> CYP3 là quan trong nhất.
- Phản ứng biến thuốc mẹ thành các sp phân cực hơn
- Kết quả: phát sinh hoạt tính, tăng hoạt tính, giảm hoạt tính, mất
hoạt tính.
* Các phản ứng 9:
- Phản ứng oxy hóa: oxydase, monoosygenase, enzym microsom
gan.
+ Phản ứng oxy hóa thuộc Microsom gan: NADPH CYP450
reductase ( vc e), NADPH CYP450 là 1 hemprotein, NADPH (chất
cho 3 và phân tử oxygen)
RH + NADPH + H + + O2 ------------> ROH + NADP + H2 O
+ Phản ứng oxy hóa k thuộc Microsom gan
- Phản ứng khử: xúc tác bởi enzym trong lưới nội sinh chất và dịch
bào tương gan hay mô khác.
- Phản ứng thủy phân: do các enzym esterase, amidase, protease
b) Phản ứng pha II
* Liên hợp với acid glucoronic
- Thường gặp nhất
- Là phản ứng khử độc
- Tạo thành chu trình gan – ruột
* Liên hợp với glycin
- Xúc tác bởi transacylase…… ít khi xảy ra
* Liên hợp với glutathion
- Là phản ứng quan trọng để khử độc nhờ xúc tác enzym glutathion S – transferase
* Liên hợp với sulfat
- Làm thuốc mất hoạt tính và tan nhiều trong nước
* Liên hợp với acid acetic ( acetyl hóa)
Xảy ra với amin bậc I, amid. Tạo thành dạng ít phân cực nhưng còn
hoạt tính
* Phản ứng metyl hóa
Tạo rá sp -O, -N, -S metyl hóa. Thường là chất ít phân cực
3.3. Kết quả.
- Đa số sẽ mất tác dụng sau khi chuyển hóa. Một số lại gây độc như
paracetamol gây độc cho tb gan
3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyển hóa thuốc.
3.4.1 Yếu tố di truyền.
- Xuất hiện enzym không điển hình
- Isonazid ( INH) bị mất tác dụng do acetyl hóa
- Người thiếu G6PD dễ bị tan huyết khi dùng thuốc phenacetin,
Aspirin, sulfamid
- Sự đa hình về gen CYP
3.4.2. Tuổi tác
Trẻ sơ sinh chuyển hóa thuốc chưa hoàn chỉnh
YD40 (H.Sang, T.Quí, M.Châu, Q.Anh, Q.Huy, P.Vinh), YC40 (T.Vi)
Người già do enzym bị lão hóa
3.4.3. Giới tính
3.4.4. Nhịp sinh học
3.4.5 Đường sử dụng
3.4.6. Liều dùng
3.4.7. Bệnh lý
- Bệnh làm tổn thương chức năng gan: làm giảm chuyển hóa thuốc
- Bệnh làm giảm lưu lượng máu đến gan: làm giảm hệ số ly trích
gây kéo dài T1/2 của thuốc có hệ số ly trích cao
3.4.8. Yếu tố sinh học.
a) Cảm ứng enzym microsom gan
- Là hiện tượng tăng tổng hợp và giảm thoái hóa enzym. Chất gây
hiện tượng cảm ứng gọi là chất cảm ứng enzym.
Rifamicin dùng chung với thuốc tránh thai sẽ làm giảm td thuốc
tránh thai
Phenylbutazon cảm ứng enzym chuyển hóa cortison
b) Ức chế enzym microsom gan
- Enzym chuyển hóa bị phân hủy, ức chế tổng hợp hay tạo phức bất
hoạt
3.5 Ứng dụng
- Thay đổi đường hấp thu và dạng thuốc
- Thay đổi cấu trúc hóa học của thuốc
- Dùng dạng tiền dược
- Ức chế enzym
4. Sự đào thải
Được đào thải dưới dang biến đổi hoặc dạng k biến đổi qua thận,
ruột, da, phổi, các tuyến
- Chất tan trong nước: thải theo đường tiểu
- Chất khó tan: theo phân
- Chất dễ bay hơi, chất khí được đào thải qua phổi
4.1. Bài tiết qua thận.
Phụ thuộc vào 3 cơ chế:
- Sự lọc qua quản cầu thận
- Sự bài tiết chủ động qua biểu mô ống thận
- Sự tái hấp thu ở tiểu quản thận
a) Sự lọc qua quản cầu thận
Thuốc dạng tự do mới được lọc
Lượng thuốc được lọc phụ thuộc vào;
- Phần thuốc gắn với protein huyết tương
- Tốc độ lọc cầu thận
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự lọc qua quản cầu thận: kích thước,
điện tích, hình dạng
b) Bài tiết chủ động qua biểu mô ống thận
- Hệ thống vc anion hữu cơ
- Hệ thống vc action hữu cơ
c) Sự tái hấp thu ở tiểu quản thận
- Tái hấp thu chủ động qua biểu mô ống thận: ở ống lượn gần
- Tái hấp thu thụ động qua biểu mô ống thận: xảy ra với thuốc tan
trong lipid, k bị ion hóa ở pH nước tiểu.
4.2 Thải trừ qua mật
Xảy ra đối với thuốc có tính phân cực và trọng lượng phân tử cao
(>500)
4.3 Thải trừ qua phổi
Xảy ra với các thuốc dễ bay hơi. Tốc độ thải trừ phụ thuộc vào tốc
độ hô hấp, lưu lượng tim và mức độ hòa tan thuốc trong máu
4.4. Các đường đào thải khác
YD40 (H.Sang, T.Quí, M.Châu, Q.Anh, Q.Huy, P.Vinh), YC40 (T.Vi)
Qua sữa mẹ, nước bọt, mồ hôi…..
4.5 Thông số dược đông của sự thải trừ.
4.5.1. Thời gian bán thải ( T1/2)
- Là thời gian cần thiết để nồng độ thuốc trong huyết tương giảm 1/2
trong giai đoạn thải trừ hoặc là thời gian để 1/2 lượng thuốc đào thải
khỏi cơ thể
Có 2 dạng:
- T1/2 α hay T1/2 hấp thu ( Nếu thuốc đưa vào băng IV hay IM thì k
có T1/2 α)
- T1/2 β hay T1/2 thải trừ
* Ý nghĩa:
- Nếu T1/2 < 6h: thuốc ít độc, cho liều cao để kéo dài nồng độ hiệu
dụng. không thể cho liều cao thì truyền tm liên tục hoặc sử dụng
thuốc ở dạng giải phóng hoạt chất chậm
- Nếu T1/2= 6-24h: dùng liều với khoảng cách đúng bằng T1/2
- Nếu T1/2 > 24h: dùng liều duy nhất trong ngày
4.5.2 Hệ số thanh lọc (CL)
CL toàn bộ = CL thận + CL gan+ CL cơ quan khác
* Độ thanh lọc ở thận (𝐂𝐋𝐑 )
Nếu gọi:
fu là tỉ lệ thuốc ở dạng tự do trong huyết tương
FG là lưu lượng lọc
Ta có các trường hợp sau:
+ CLR = fu.FG : thuốc được thải trừ duy nhất qua sự lọc ở quản cầu
thận hoặc tái hấp thu tương đương với bài tiết.
+ CLR
tiết
+ CLR >fu.FG : quá trình bài tiết chiếm ưu thế
4.5.3 Độ thanh lọc ở gan (𝐂𝐋𝐇 )
Phụ thuộc vào các yêu tố:
- Lưu lượng dòng máu qua gan ( QH )
- Tỉ lệ liên kết với protein huyết tương của thuốc
- Hoạt tính enzym ở gan ( Cl𝑖 )
CLH =QH .EH = QH . (Q
fu.Cli
H +fu.Cli
)
* Ý nghĩa:
- Xác định nồng độ thuốc ở trạng thái cân bằng
- Ứng dụng trong sử dụng thuốc dùng lâu dài
YD40 (H.Sang, T.Quí, M.Châu, Q.Anh, Q.Huy, P.Vinh), YC40 (T.Vi)
Bài 3: DƯỢC LỰC HỌC
CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC
Dược lực học nghiên cứu tác dụng của thuốc lên cơ thể sống,
gồm có tương tác receptor, liên quan giữa liều dùng và liều đáp ứng,
cơ chế của tác dụng trị liệu và độc tính
CƠ CHẾ TÁC DỤNG CỦA DƯỢC PHẨM
Sự tác động của thuốc vào cơ thể trước tiên phải thông qua
màng. Nhiều thuốc ảnh hưởng trực tiếp vào tế bào thông qua sự
khuếch tán, hòa tan thuốc qua màng rồi ảnh hưởng trực tiếp đến quá
trình chuyển hóa của tế bào. Đối với các laoij thuốc liên quan quá
trình chuyển hóa của cơ thể thông thường thuốc phải tác động với
chất nhận, hệ thống receptor từ đó đưa đến tác dụng do thuốc tạo ra.
1. Khái niệm về receptor hay thủ thể
1.1 Định nghĩa:
- Là những protein có phân tử lượng lớn, tồn tại 1
lượng giới hạn, có khả năng nhận biết và gắn đặc
hiệu với ligand.
- Ligand là những phân tử thông tin nội sinh hay
ngoại sinh
1.2 Trạng thái cấu trúc phân tử của receptor
- Receptor cố định trên màng tế bào: khi hoạt động
vẫn không rời màng, gồm nhiều tiểu đơn vị.
Ligand được gắn với receptor đặc hiệu của nó
phía ngoài màng
- Receptor có khả năng di chuyển trong tế bào:
+ Một số gắn với ligand thì rời khỏi màng đi vào
bên trong bào tương hiện tượng này gọi là sự
xâm nhập.
+ Một số hòa tan trong bào tương như receptor
của steroid và tuyến giáp sẽ di chuyển vào nhân .
Hiện nay phát hiện trên 20 receptor đủ 4 điều
kiện:
+ Chọn lọc cao với chất chủ vận
+Chọn lọc cao với chất đối vận
+Nhạy cảm cao với hiệu ứng sinh học
+Ko phải là cơ chất của men hoặc
cạnh tranh với men
1.3 Đặc tính của các receptor
- Nhận biết các phân tử thông tin bằng sự gắn đặc
hiệu các phân tử này vào receptor theo các liên
kết hóa học
+ Liên kết thuận nghịch: Lk ion (lực lk 510kcal/mol), lk hydro (2-5kcal/mol), lk van-derwaals (0,5kcal/mol)
+ Liên kết không thuận nghịch: Lk cộng hóa trị
(50-150kcal/mol) ví dụ lk giữa chất alkyl hóa với
TB ung thư, thuốc ức chế IMAO, thuốc trừ sâu P
hữu cơ với cholinesterase
- Chuyển tác dụng tương hỗ giữa ligand-receptor
thành một tín hiệu để gây ra 1 thay đổi trong
chuyển hóa tế bào:
YD40 (H.Sang, T.Quí, M.Châu, Q.Anh, Q.Huy, P.Vinh), YC40 (T.Vi)
+ Các receptor nằm ở nhân tế bào: hoạt hóa bởi
ligand và đến gắn các vị trí đặc hiệu của AND
nằm trong các vùng điều hòa gen, gây sao chép
các gen đặc hiệu.
+Các receptor nằm ở màng tế bào: xa nhân,
ligand tác động lên receptor hoạt hóa các phân tử
trung gian AMPc GMPc IP3
Khi thuốc gắn vào tế bào mà không gây tác động
nơi thuốc gắn được gọi là nơi tiếp nhận
(acceptor)
1.4 Vai trò của receptor
- Chịu trách nhiệm về tính chọn lọc
- Là yếu tố quyết định về lượng mối liên hệ giữa
liều dùng hay nồng độ với hiệu ứng dược lý sinh
ra
- Làm trung gian cho hoạt động của các chất đối
vận dược lý
2. Cơ chế tác dụng của dược phẩm
2.1 Tác dụng thông qua receptor
2.1.1 Receptor và đáp ứng sinh học của thuốc:
- Tư cách tác động của thuốc lên receptor:
+ Chất chủ vận (Agonist): vừa có ái lực với
receptor (tạo phức hợp [DR]) vừa gây hoạt tính
bản thể
+ Chất chủ vận từng phần (partial agonist) : như
chất chủ vận, nhưng không đạt mức tối đa, khi
tăng nồng độ thì tác dụng vẫn không tăng, tùy
-
trường hợp nó vừa có tính chất của chất đối
kháng vừa có tính chất của chất chủ vận.
+Chất đối vận (đối kháng)- Antagonist: gắn lên
nhưng không hoạt hóa receptor, ngăn chất chủ
vận tạo hiệu ứng
Đáp ứng sinh học trong tương tác giữa thuốc và
receptor :
+ Đối kháng dược lý: chất đối kháng gắn cùng
receptor với chất chủ vận nhưng không hoạt hóa
receptor đó, chất có ái lực mạnh hơn sẽ phát huy
được tác dụng
Đối kháng cạnh tranh (thuận nghịch):
phụ thuộc nồng độ khi tăng nồng độ chất chủ
vận sẽ gây lại hoạt tính chất này. VD
Atropin>
propranolol>
morphin>
Đối kháng không thuận nghịch cho
tác dụng dược lý ngược lại chất chủ vận dù
tăng liều chất chủ vận cũng không gây lại
hoạt tính. VD Phenoxybenzamin>
Đối kháng không cạnh tranh là chất
đối kháng làm giảm tác dụng chất chủ vận khi
nó tương tác ngoài vị trí gắn của chất chủ vận
với receptor: papaverdin>
dược phẩm gây tê chẹn trên kênh Na của
màng TB
YD40 (H.Sang, T.Quí, M.Châu, Q.Anh, Q.Huy, P.Vinh), YC40 (T.Vi)
+Đối kháng sinh lý: Gắn khác receptor với chất
chủ vận gây tác động ngược lại chất chủ vận,
ứng dụng trong trị ngộ độc thuốc. VD
Epineprin>< histamin
+ Đối kháng hóa học: chất đối kháng gắn trực
tiếp lên chất bị đối kháng và ngăn chất này tiến
tới mục tiêu tác dụng. Dimercaprol>< Pb, KL
nặng; Pralidoxim>
gốc P thuốc trừ sâu)
- Phương cách tác dụng của dược phẩm lên
receptor:
+ Một dược phẩm tác dụng lên 1 receptor:
receptor chỉ ở một mô duy nhất (glycoside tim
chỉ có rep ở cơ tim), receptor chỉ ở một mô
nhưng mô ở nhiều nơi ( acetylcholine có rep ở cơ
trơn)
+ Một dược phẩm tác dụng lên nhiều receptor: có
thể trên một mô hoặc nhiều mô
+ Nhiều dược phẩm tác dung lên một receptor:
gây hiện tượng cạnh tranh phụ thuộc nồng độ và
ái lực với rep
2.1.2 Tương tác giữa thuốc và receptor ở mức độ
phân tử:
- Giai đoạn đầu: tương tác vật lý
- Giai đoạn sau: tương tác hóa học phát sinh đáp
ứng về hiệu ứng dược lý.
Hoạt tính sinh học của thuốc phụ thuộc ái lực của
thuốc và rep cùng hoạt tính bản thể α
Ái lực của thuốc và rep biểu thị bằng hằng số
phân ly KD, KD càng nhỏ thì nồng độ phức
hợp càng lớn
Hoạt tính bản thể α là khả năng phát sinh tác
động của phức hợp [dược phẩm-rep], Ariens
1984 đưa ra khái niệm hoạt tính bản thể hay
hoạt tính nội tại kí hiệu α=Em/Emax
Em: hiệu ứng tối đa của chất chủ vận từng
phần
Emax: hiệu ứng tối đa của chất chủ vận toàn
phần.
α=1 là chất chủ vận
α<1 là chất chủ vận từng phần
α=0 là chất đối kháng
2.1.3 Các loại receptor sinh lý và cơ chế tác động
dựa trên receptor
2.1.3.1
Receptor nhân tế bào hay receptor
nội bào:
- Có khả năng di chuyển bên trong tế bào, trung
gian của sự điều hòa sao chép AND
- Cấu trúc: thành từng vùng chức phận, đặc trưng
cho hormone steroid và hormone tuyến giáp
- Cơ chế tác động: rep gắn với ligand-> rời màng> vào nhân-> khởi đầu sao mã, tổng hợp protein
(do bình thường rep kết hợp với protein che phủ
trong bào tương nên nó không nhận được vị trí
gắn vào AND)
2.1.3.2
Receptor màng tế bào
YD40 (H.Sang, T.Quí, M.Châu, Q.Anh, Q.Huy, P.Vinh), YC40 (T.Vi)
-
Cố định trên màng tế bào, nhận dạng ligand, tạo
ra tín hiệu vào trong tế bào.
Cấu trúc: gồm nhiều tiểu đơn vị, ligand gắn vào
rep phía mặt ngoài của màng bao gồm:
+ Receptor gắn với kênh ion:
Có liên quan đến một kênh dẫn truyền ion
qua màng tế bào, cấu tạo từ những tiểu đơn
vị protein.
Rep của acetylcholine, glutamate, serotonin
gắn kết với kênh vận chuyển cation, cho
thấm qua cả Na+, K+
Rep của GABA, glycin gắn với kênh vận
chuyển anion thường là Cl- . Barbiturat và
benzodiazepine thông qua rep này làm tăng
cường tác dụng của GABA gây an thần-ngủ
+ Receptor có vùng xuyên màng:
Rep kết dính protein kinase (PKR): chứa enz
thực hiện quá trình phosphoryl hóa hoặc liên
kết với 1 kinase khác, liên quan nhiều đến
quá trình miễn dịch chuyển hóa.
1. PKR chứa protein kinase nội phân
tử ( Rep nằm trên enz xuyên màng)
-Là rep trong phân tử chứa aa loại
tyrosin, serin, threonin có khả
năng phosphoryl hóa
-Vị trí gắn thuốc quay ra ngoài, vị
trí thành phần tác động có hoạt
tính enz quay vào trong
-Gồm:
+Rep chứa tyrosin kinase: insulin,
neurotropin, EGF, IGF
+Rep chứa serin, threonin kinase:
rep chịu tác động của yếu tố tăng
trưởng biến hình (TGF)
2. PKR liên hợp với protein kinase
(Rep trên phân tử xuyên màng,
phân tử này gắn với tyrosin kinase
nội bào)
-Tyrosin kinase không thuộc vào
phân tử xuyên màng chứa rep mà
riêng biệt ở bào tương gồm 3 loại:
Thuộc họ Janus kinase (JAK), Srl
tập trung phía trong bào tương,
FaK
-Thường là rep cytokine, ligand nó
là erythropoietin, thrombopoetin,
IL-3, TNF-α
Rep kết dính protein-G (GPR):
-Gồm receptor serotonin, α, β
adrenergic, rep morphinic
-Protein G tham gia vào thành phần
nhiều loại rep tạo nên tác dụng snh
học, chuyển tải thông tin của ligand,
điều hòa tác động rep, điều hòa IP3.
Tiểu đơn vị α giữ vai trò kích thích là
loại protein Gs, kìm hãm là loại
YD40 (H.Sang, T.Quí, M.Châu, Q.Anh, Q.Huy, P.Vinh), YC40 (T.Vi)
protein Gi, còn β ﻻđóng vai trò điều
hòa.
-Cơ chế hoạt động GPR: ligand+ rep> rep hoạt hóa-> hoạt hóa protein G-> thay đổi
hoạt tính enz-> thay đổi nồng độ chất truyền tin
thứ 2.
-Ở trạng thái không hoạt động, 3 tiểu
đơn vị protein G gắn vào nhau và vào
rep, trong đó α ở dạng không hoạt
động, khi rep hoạt hóa sẽ làm GDP
thành GTP, α hoạt hóa tách khỏi β ﻻ,
phức hợp rep-α di chuyển gần đến và
hoạt hóa adenyl cyclase, chuyển ATP
thành AMPc.
-Các loại effector do G kiểm soát:
+Adenyl cyclase:
+Phospholipase C
+Phospholipase A2
+Guanylase cyclase
+Kênh ion K, Ca
2.1.4 Hệ thống thông tin tế bào: chất truyền tin
thứ 1 và 2
- Chất thông tin thứ 1: là các ligand, nó không vào
trong tế bào mà kết hợp với rep màng TB (trừ
hormone steroid, tuyến giáp,..) tạo những tín hiệu
khác nhau bên trong tế bào là chất thông tin thứ 2
- Chất thông tin thứ 2:
+ AMPc: hoạt hóa nhiều protein kinase kiểm soát
chức năng tế bào bằng cách phosphoryl hóa,
thoái hóa thành 5’-AMP bởi phosphodiesterase
+GMPc: chuyên biệt cho 1 số ít TB niêm mạc
ruột và cơ trơn, chấm dứt bằng thoái hóa enz
hoặc sự khử phosphoryl hóa chất nền kinase (NO
kích thích tạo GMPc->giãn cơ trơn mạch máu)
+DAG (diacylglycerol) hoạt hóa protein kinase C
(PKC), phosphoryl hóa nhiều loại protein
+IP3: tan trong nước, gây phóng thích Ca từ bọc
dự trữ, Ca kết hợp calmodium điều hòa hoạt
động của enz như protein kinase phụ thuộc Ca.
+Ion Ca2+: như 1 chất thông tin thứ 2 thật sự,
hoạt động cần có yế u tố khác kết hợp.
2.2 Tác dụng không qua receptor
- Cơ chế vật lý:
+ Thuốc lợi tiểu loại thẩm thấu như isosorbic,
manitol;
+ Sucralfat
+Muối chứa ion khó hấp thu qua màng sinh học
như MgSO4 khi uống có tác dụng tẩy ruột, khi
tiêm TM sẽ kéo nước ra khỏi tế bào, chữa phù
não.
+Than hoạt
- Cơ chế hóa học:
+Antacid
+Dimercaprol, EDTA, d-penicilamin giải độc
Hg, As, thải trừ Ca2+ trong ngộ độc digitalis
YD40 (H.Sang, T.Quí, M.Châu, Q.Anh, Q.Huy, P.Vinh), YC40 (T.Vi)
Cơ chế khác: Thuốc cấu trúc tương tự chất sinh
hóa bình thường sẽ thâm nhập vào thành phần
cấu trúc của TB, thay đổi chức phận TB (thuốc
chống ung thư, chống virus, sulfamid)
3. Tác động của dược phẩm lên cơ thể sống
3.1 Tác động trực tiếp với cơ thể:
- Tác dụng lên lớp lipid màng TB: thuốc gây mê
như halothan, enfluran, ether, chloroform,.. gắn
vào lipid màng cản trở tính thấm của màng với
ion Na+
- Tác động lên enzyme màng: kích thích hoặc ức
chế enzyme màng TB.
3.2 Tác dụng thông qua receptor
3.3 Các biểu hiện của tác dụng thuốc:
- Tác dụng chính: là tác dụng mong muốn trong
điều trị hay đáp ứng mục đích điều trị
- Tác dụng phụ: không phục vụ cho mục đích điều
trị, còn là bất cứ tác dụng không mong muốn nào
xảy ra ở liều thường dùng. Có thể chỉ gây khó
chịu (tác dụng phụ) hoặc gây phản ứng độc hại
(tác dụng độc hại).
- Tác dụng tại chỗ: biểu hiện tại nơi tiếp xúc với
cơ thể
- Tác dụng toàn thân: sau khi thuốc hấp thu vào
máu, biểu hiện bằng tăng cường hay giảm thiểu
chức năng sinh lý sinh hóa của các cơ quan. VD
cafein, D-tubocurarin (liệt cơ dẫn đến suy hô
hấp)
-
-
-
-
-
Tác dụng hồi phục: sau khi bị chuyển hóa, thải
trừ, trả lại chức năng cơ thể bình thường (thuốc
tê,..)
Tác dụng không hồi phục: để lại các di chứng
như thuốc chống ung thư, chloramphenicol gây
suy tủy xương, tetracylin gây hỏng men răng trẻ,
gentamicin liều cao kéo dài tổn thương ở tai
không hồi phục
Tác dụng chọn lọc: cho tác dụng sớm nhất hoặc
đặc hiệu với một số mô, cơ quan nhất định. VD
digitalis, NSAID chọn lọc COX2,..
Tác dụng đặc hiệu: tác dụng mạnh nhất trên một
nguyên nhân gây bệnh. VD quinine, INH,..
Tác dụng khi phối hợp thuốc
Hiệp đồng:
Hiệp đồng cộng (bổ sung): không ảnh
hưởng lẫn nhau nhưng cùng hướng tác
động
VD: penicillin và streptomycin
Phối hợp bromua Ca K Na
trong siro an thần
Hiệp đồng tương hỗ: các chất thành
phần có thể không cùng tác dụng lên
cơ quan đích, mà hỗ trợ chất chính
phát huy tác dụng mạnh hơn. VD
adrenalin giúp thuốc tê lâu hơn,
amoxicillin và a clavulanic
(augmentin)
YD40 (H.Sang, T.Quí, M.Châu, Q.Anh, Q.Huy, P.Vinh), YC40 (T.Vi)
-
Hiệp đồng nhân (bội tăng): tăng cường
độ lẫn nhau
VD: sulfamethoxazol và
trimethoprim trong Bactrim
Đối kháng: giảm hoặc tiêu hủy tác dụng của
1 hay nhiều thành viên
Ứng dụng:
-Tránh phối hợp thuốc có tác
dụng đối kháng trong điều trị (APAB
và sulfamid)
-Làm giảm tác dụng phụ của
thuốc chính (atropine làm mất tác
dụng co cơ vòng của morphin, phối
hợp giảm đau trong co thắt đường
niệu, đường mật)
-Giải độc
Có 3 loại đối kháng: dược lý, sinh lý,
hóa học
Đảo nghịch tác dụng:
VD Ergotamin đảo ngược tác dụng
THA của adrenalin
Barbiturat liều thấp (+) TKTW, liều
cao (-) TKTW
Terpin hydrat long đàm lợi tiểu ở liều
<0,6g, >0,6g gây bí tiểu
Tác dụng do tính chất vật lý hay hóa học:
Kaolin, Al(OH)3 băng loét niêm mạc dạ dày
Thạch, glycerin trị táo bón
Than hoạt tính
NaHCO3 trung hòa acid dạ dày
Dimercaprol giải độc Hg As Pb,…
4. Các cơ chế tác động tổng quát của thuốc lên cơ thể
sống
- Như các chất sinh lý: hormone, adrenalin, noradrenalin
- Như một enzyme và kháng enzyme: men tiêu
hóa, IMAO,..
- Ngăn chặn tiền chất vượt qua màng tế bào:
thiouracin ( ngăn iod vào tuyến giáp)
- Tạo ra hiện tượng cạnh tranh: sulfamid (cạnh
tranh với PABA trong tổng hợp a folic của TB
VK), Aldomet (tạo methyl noradrenalin)
- Phóng thích hoặc ngăn chặn chất sinh lý từ nơi
dự trữ: Ephedrine ( phóng thích adrenalin),
cocain (ngăn sự phóng thihs adrenalin)
- Giải phóng chất sinh lý rời khỏi nơi gắn kết với
protein huyết tương: sulfamid hạ đường huyết
gây giải phóng insulin ra khỏi protein huyết
tương
- Gây rối loạn đặc biệt 1 vài khâu trong dây truyền
chuyển hóa của sinh vật: penicillin,
chloramphenicol , erythromycin
YD40 (H.Sang, T.Quí, M.Châu, Q.Anh, Q.Huy, P.Vinh), YC40 (T.Vi)
Bài 4: CÁC BIẾN ĐỔI VỀ CẢM THỤ CƠ THỂ ĐỐI VỚI DƯỢC PHẨM
1.
-
Các yếu tố quyết định tác dụng của thuốc:
Các yếu tố thuộc về thuốc
Các yếu tố thuộc về người bệnh
Ảnh hưởng của thức ăn
Ảnh hưởng của nước uống và chất lỏng
1.1 Các yếu tố thuộc về thuốc
Đặc điểm cấu trúc của thuốc:
+ Thay đổi về cấu trúc làm thay đổi về dược lực học của
thuốc:
Thay đổi tác dụng dược lý: isoniazid (chống lao)->
iproniazid (chống trầm cảm)
Thành chất đối kháng tác dụng: sulfamid và APAB
Đồng phân quang học và hình học có thể thay đổi
cường độ tác dụng hoặc hoàn toàn tác dụng: L-quinin trị sốt
rét, D-quinin và quinilin trị loạn nhịp tim
+ Thay đổi cấu trúc làm thay đổi dược động học của thuốc:
Ảnh hưởng đến sự hòa tan của thuốc, gây ảnh hưởng
đến sự gắn kết vào protein, tỉ lệ ion hóa,tính vững bền của
thuốc.
Dopamin không qua được hàng rào máu não nhưng
L-dopamin (levodopa) thì qua được.
Estradiol thiên nhiên không uống được do bị chuyển
hóa mạnh ở gan, dẫn xuất ethinyl estradiol thì uống được do
rất ít bị chuyển hóa
PNV bền với acid nên dùng để uống
-
-
-
-
-
Dạng thuốc: phụ thuộc trạng thái của dược chất, tá dược phối
hợp, kỵ thuật bào chế, dung môi hòa tan dược chất trong
dạng lỏng
Liều lượng dùng: liều tối thiểu, tối đa, độc, gây tử vong, liều
1 lần, liều 1 ngày, liều 1 đợt.
Hạn dùng: Dưới td ánh sáng, vit D thành Toxisterin gây độc,
ở dạng dd hoạt lực vit B12 giảm 87% sau 90 ngày, Vit C dễ
bị oxh phá hủy nhanh ngoài không khí.
Tương tác thuốc
1.2 Các yếu tố thuộc về người bệnh
Tuổi:
+ Trẻ em: gan thận chưa hoàn chỉnh, liên kết protein huyết
tương kém, hàng rào máu não chưa hoàn chỉnh, lọc và thải
trừ qua thận kém
+ Người già: chức năng cơ thể giảm, khả năng thích nghi
kém, đề kháng giảm, mắc nhiều bệnh.
Giới: nhìn chung ko có sự khác biệt, tuy nhiên nữ cần quan
tâm vấn đề trọng lượng và thời kỳ kinh nguyệt, mang thai,
cho con bú
Cân nặng: chú ý những thuốc tan trong lipid , tích trữ ở mỡ
Trạng thái sinh lý và bệnh lý: một số thuốc chỉ td ở trạng thái
bệnh lý (paracetamol), một số bệnh có thể gây ảnh hưởng
nồng độ thuốc tự do trong máu (xơ gan, chấn thương,
bỏng..), một số thuốc dễ gây tai biến khi dùng trong trường
hợp mắc 1 số bệnh (suy tim, suy thận,..)
YD40 (H.Sang, T.Quí, M.Châu, Q.Anh, Q.Huy, P.Vinh), YC40 (T.Vi)
-
Giống nòi
Trạng thái cá thể
Cách dùng thuốc
Chế độ ăn uống
1.3 Ảnh hưởng của thức ăn: nhìn chung thuốc hấp thu
tốt khi bụng đói
1.4 Ảnh hưởng của nước uống và chất lỏng:
- Nước lưu ý hoa quả nước chua
- Sữa (pH cao. Calci caseinat)
- Café, chè (tannin), cacao lợi niệu
- Rượu: chậm sự làm trống dạ dày, kích thích ống tiêu hóa,
người nghiện rượu có protein huyết tương giảm
2. Những trạng thái tác dụng đặc biệt của thuốc
Các thuốc dùng rộng rãi có thể gây tai biến như: Kháng sinh,
sulfamid, chống lao, chống sốt rét, tim mạch, thuốc ngủ, thần
kinh ,kháng viêm, giảm đau, hạ sốt,..
- Phản ứng có hại của thuốc (ADR): Là 1 phản ứng độc hại,
không định trước, xuất hiện ở liều thông thường
- Phản ứng dị ứng: cũng là 1 ADR, phản ứng kiểu kháng
nguyên kháng thể, không liên quan đến liều dùng, số lần
dùng và thường có phản ứng chéo.
- Tai biến thuốc do rối loạn di truyền: thiếu enzyme bẩm sinh
(G6PD, Glutathion reductase)
3. Những hiện tượng dược lý xuất hiện trong quá trình tác
dụng của thuốc:
3.1 Hưng phấn: tăng cường chức năng và hoạt động (phân
biệt kích thích, kích ứng)
3.2 Ức chế: giảm thiểu chức năng và hoạt động
-
-
3.3 Sự dung nạp thuốc:
Sự tăng thu nhận của cơ thể đối với 1 thuốc gồm 2 loại
là dung nạp bẩm sinh (liên quan di truyền) và dung nạp
thu nhận (khi sử dụng nhiều lần)
3.3.1 Tính chất của sự dung nạp thuốc
Chỉ xảy ra với 1 số tác dụng của thuốc
Gây hội chứng cai thuốc: Thuốc có thời gian bán hủy ngắn
gây hội chứng cai thuốc nhanh, mạnh, ngắn hạn, thuốc có
thời gian bán hủy dài gây hội chứng cai thuốc chậm, nhẹ,
kéo dài.
+ Opiod: morphin, heroin gây hội chứng cai thuốc mạnh hơn
methadone.
+ Triazolam (t1/2= 2-4h) gây hội chứng cai thuốc mạnh
+ Diazepam (30-60h), flurazepam (50-100h), gây hội chứng
cai thuốc chậm nhẹ kéo dài
+ Benzodiazepin (>96h) gây hội chứng không đáng kể.
Phân biệt một số khái niệm:
+Sự lạm dụng thuốc: Sử dụng dai dẳng với liều lượng quá
mức, ngoài mục đích điều trị và sự chấp nhận của y học
+ Sự dùng sai thuốc: dùng sai về liều, chỉ định, thời gian
+ Sự miễn dịch nhanh: giảm dần tác dụng của thuốc rồi mất
hẳn khi dùng lập lại trong thời gian ngắn.
+ Sự lệ thuộc thuốc: sử dụng lập lại 1 cách bắt buộc với liều
cao hơn để vì tác động khoan khoái của thuốc hay để tránh
khó chịu khi không có thuốc.
3.3.2 Sự lệ thuộc thuốc:
Tình trạng lạm dục với mức độ cao, tính chất:
YD40 (H.Sang, T.Quí, M.Châu, Q.Anh, Q.Huy, P.Vinh), YC40 (T.Vi)
-
Sử dụng nhiều lần hoặc liều cao hơn bình thường
Dung nạp thuốc rõ
Hội chứng cai thuốc
Không thể ngừng hay giảm liều
Gồm lệ thuộc tâm lý và thể xác:
-
Lệ thuộc tâm lý: sự tìm kiếm thuốc 1 cách bắt buộc bất chấp
tác hại
Lệ thuộc thể xác: Sự thay đổi sinh lý hay thích nghi sinh lý
do dùng thuốc lập lại, xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột. Lệ
thuộc tâm lý thường có trước.
Chia làm 2 mức độ:
Sự quen thuốc: mức độ nhẹ, lệ thuộc tâm lý, ít lệ thuộc thể
xác, ít dung nạp, ít tác hại:
+ Thèm muốn nhưng không bắt buộc
+ Lệ thuộc về tinh thần
+ Ít hoặc khôngcó ý định gia tăng liều
+ Hậu quả chỉ ảnh hưởng bản thân
Sự nghiện thuốc: mức độ nặng
+ Thèm không thể nhịn, bắt buộc dùng
+ Lệ thuộc cả thể xác lẫn tinh thần
+ Dung nạp rõ
+ Ảnh hưởng bản thân, gđ, xh
Lệ thuộc thuốc chéo: thuốc ức chế các biểu hiện lệ
thuộc của thuốc khác, duy trì ở một mức độ nào đó, áp dụng
lâm sàng chữa hội chứng cai thuốc.
VD: Thuốc an thần gây ngủ lệ thuộc chéo với nhau và etanol
hoặc benzodiazepine, barbiturate và thuốc mê bay hơi.
-
-
-
-
-
-
Áp dụng:
Methadon->morphin, heroin
Phenobarbital->barbiturate, benzodiazepine, thuốc an thần
gây ngủ khác
Diazepam, flurazepam-> benzodiazepine, alcol
3.3.3 Cơ chế
Sự dung nạp là kết quả của sự tăng chuyển hóa
thuốc hay bù trừ về tác dụng hay sự thay đổi
receptor và cơ quan tác động. 2 cơ chế:
Dung nạp dược động: thuốc gây cảm ứng enzym chuyển hóa
thuốc làm những liều thuốc sau bị chuyển hóa nhanh
(barbiturate, benzodiazepine, tolbutamid, alcol
Dung nạp dược lý: do sự thích ứng ngược lại tại nơi tác
động. Khi thuốc tác động lên hệ TKTW làm hệ bị rối loạn,
kích thích hệ thống vượt qua bằng sự thích ứng ngược, sự
đáp ứng để bù đã dẫn đến dung nạp thuốc. Khi rút thuốc
phản ứng bù chiếm ưu thế gây hội chứng cai thuốc.
VD: opiod làm giảm hoạt tính adenyl cyclase nên giảm
AMPc, cơ thể đáp ứng bằng tăng AMPc. Khi ngưng thuốc,
AMPc tăng bất thường (do cơ thể vẫn tạo ra), gây hội chứng
cai thuốc
3.3.4 Nguyên tắc chữa sự lệ thuộc thuốc
Ngộ độc cấp tính:
+ Nhiễm độc narcotid, alcol, thuốc an thần gây ngủ gây suy
hô hấp.
Hồi sức cấp cứu
Dùng chất đối kháng: Naloxon-> opioid, alcol
YD40 (H.Sang, T.Quí, M.Châu, Q.Anh, Q.Huy, P.Vinh), YC40 (T.Vi)
Flumazenil->
-
benzodiazepine
+ Nhiễm độc chất kích thích TKTW (cocain) gây cơn bão
thần kinh giao cảm
Không có chất giải độc chuyên biệt
Clonidin(blocker)
Thuốc chống động kinh, an thần
*Hội chứng cai thuốc:
Dùng chất thay thế
+ Dùng chủ vận có t1/2 dài: methadone,
diazepam
+ Dùng chủ vận đối kháng: Buprenorphin,
mecamylamin
Điều trị phối hợp: Dùng clonidin trị triệu chứng quá
độ giao cảm do opioid
Chống co giật, trầm cảm, nâng đỡ cơ thể.
Ngộ độc mãn tính:
+ opiod-> methadone, LAAM
+Thuốc lá: Bupropion
+Alcol: disulfiram
Ngăn tái nghiện bằng chất đối kháng hoặc chất chủ vận
từng phần.
+ Naltrexon duy trì hiệu quả cai nghiện opioid
+Dùng dopamine ngăn tác động của cocain
Kết hợp tâm lý liệu pháp
3.4 Sự không dung nạp thuốc: Hiệu ứng dược lực xảy ra
thấp hơn ở liều điều trị, liều bình thường gây triệu chứng
ngộ độc
-
-
Dung nạp bẩm sinh hay sự đặc ứng
+ Dùng succinylcholin gây ngạt thở do hoạt tính
cholinesterase yếu hơn người bình thường
+ Acetyl hóa nhanh hay chậm trong INH phụ thuộc N-acetyl
transferase
+ Thiếu G6PD
Dung nạp thuốc thu nhận hay sự quá mẫn: sự tăng dần tính
nhạy cảm với 1 dược phẩm, giống dị ứng vì là phản ứng
kháng nguyên kháng thể, thuốc có thể là protein lạ hoặc
hapten, hoặc chất chuyển hóa là hapten (acid peniciloic là
chất chuyển hóa của penicillin)
+ Dị ứng thuốc:
Là phản ứng khác thường của cơ thể khi cơ thể tiếp xúc
lần >=2 với thuốc có tính dị nguyên. Đặc điểm:
Yếu tố di truyền cơ địa
Tính mẫn cảm chéo
Không phụ thuộc vào liều
Ngưng thuốc thì biến mất
Tỉ lệ thấp
Nguy cơ: Liên quan trị liệu, liên quan người bệnh.
Biểu hiện lâm sàng:
Tác động tổng thể: sốc phản vệ, sốt, bệnh huyết
thanh, bệnh tự miễn, viêm mạch
Tác động trên cơ quan: da, hô hấp, máu, gan, thận, tb
lympho
Phân loại:
YD40 (H.Sang, T.Quí, M.Châu, Q.Anh, Q.Huy, P.Vinh), YC40 (T.Vi)
Type I: phản ứng tức thì kiểu phản vệ từ sự gắn
kháng nguyên vào kháng thể chuyên biệt trên IgE: mề đay, hen
suyễn, phù quincke, sốc phản vệ
Type II: phản ứng độc với tế bào, khi kháng thể phản
ứng với kháng nguyên ở TB hay mô, dẫn đến sự ly bào hay tổn
thương mô: phản ứng truyền máu, tiêu huyết ở trẻ mới sinh.
Dị ứng kiểu sốc phản vệ: Tương tự như dị ứng nhưng
không qua cơ chế miễn dịch. Do NSAID, opium, vận động quá
mạnh, thời tiết. Biểu hiện trên da, mắt, mũi, tim mạch, tiêu hóa, hô
hấp, thần kinh
3.5 Sự kháng thuốc
Khi VK, KST lâu ngày tiếp xúc với thuốc
Type III: tạo phức hợp miễn dịch kháng nguyên
kháng thể trong máu hay mô: bệnh huyết thanh biểu hiện sốt, lách
to, tổn thương ngoaì da, viêm thận.
Type IV: phản ứng chậm thường biểu hiện trên da
gây ra khi lympho T tiếp xúc kháng nguyên: đỏ da toàn thân, Hc
Stevens Johnson, Hc Lyell, quá mẫn do tiếp xúc
Phòng ngừa, điều trị: cách ly dị nguyên, điều trị triệu chứng
(kháng histamine, corticoid), bù nước điện giải, chống bội nhiễm
(nếu có)
+ Sốc phản vệ: tai biến nghiêm trọng nhất, do cơ chế miễn
dịch sinh ra kháng thể đặc hiệu IgE. Thường gặp hầu hết các kháng
sinh (beta-lactam, aminozid, tetracylin, chloramphenicol), vacxin,
kháng độc tố, trypsin, hormone
Sốc phản vệ liên quan IgE: kháng sinh, thuốc, protein
huyết thanh, hormone, enzyme, IgA,..
Sốc phản vệ liên quan đến phức hợp miễn dịch:
truyền máu, sử dụng bán thấm bằng cellulose trong thẩm tích máu.
-
3.6 Sự ngộ độc thuốc
Là tình trạng hủy hoại thực thể hoặc cơ năng sống sau
khi hấp thu dược phẩm dưới nất kì hình thức nào, liên
quan tác dụng dược lý nhất là liều dùng
Ngộ độc cấp tính: do tai biến hay cố ý
Ngộ độc mạn tính (trường diễn): quá khả năng thải trừ của
cơ thể, có thể bị tích trữ gây độc.
YD40 (H.Sang, T.Quí, M.Châu, Q.Anh, Q.Huy, P.Vinh), YC40 (T.Vi)
VITAMIN
- Dễ bị nhiễm trùng
1. ĐẠI CƯƠNG
- Không tự tổng hợp được
- Chán ăn, chậm lớn
- Tác dụng một lượng rất nhỏ
Dấu hiệu thừa: thừa cấp gây tăng áp lực nội sọ: nôn, buồn nôn
- Có cấu trúc khác với glucid, protid, lipid
- Da khô, tróc vẩy, ngứa, viêm da
- Cần cho cơ thể hoàn thành chức năng sinh học
- Chán ăn, mệt mỏi, dễ bị kích thích
- Xuất huyết
Thiếu vitamin:
- Cung cấp không đầy đủ qua thực phẩm
Chỉ định:
- Rối loạn hấp thu
- Khô mắt, quáng gà, bệnh trứng cá
- Cơ thể không dùng được dù đã hấp thu
- Trẻ chậm lớn, suy dinh dưỡng, dễ mắc bệnh nhiễm trùng
- Nghiện rượu
- Hỗ trợ điều trị ung thư, phòng chống lão hóa
- Thuốc: estrogen, antacid
Liều dùng:
Thừa: da lạm dụng thuốc chứa vitamin, ăn uóng quá nhiều
- Uống 5000 đơn vị 1 ngày hoặc cách 10-15 ngày uống một liều
50000 đơn vị
Phân loại:
- Tan trong dầu: A,D,E,K, thải trừ chậm
- Phụ nữ có thai uống dưới 2500 đơn vị/ngày
- Tan trong nước: B1, B2, B3, B5, B6, B12, C, thải trừ nhanh, dùng
B) Vitamin D – Calciferol
liều cao gây độc
Nguồn gốc:
- Trên thực vật có tiền vitamin D là ergosterol-ergocalciferol D2
2. VITAMIN TAN TRONG DẦU
- Trên động vật có tiền vitamin D là 7-dehydrocholesterolA) Vitamin A – Retanol
- Có nhiều trong dầu gan cá, bơ sữa, lòng đỏ trứng
cholecalciferol-D3 có trong gan cá, mỡ, bơ, lòng đỏ trứng
- Trong thự vật có Caroten
- Được tổng hợp dưới da
- Dễ bị oxy hóa thành andehit hoạt tính cao tại thị giác
Dược động:
Dược động: hấp thu qua ruột nhờ muối mật, 90% tích trữ ở gan, 5% vào
- Hấp thu ở ruọt non có sự hiện diện của acid mật
máu gắn với RBP
- Vào máu gắn với protein huyết tương
Tác dụng: gắn với opsin tạo rhodopsin nhạy cảm với ánh sáng yếu. Bảo
- Dự trữ chủ yếu ở mỡ
vệ cơ cấu và chức năng biểu mô trong cơ thể. Tăng chức năng miễn dịch,
- Có sự tái hấp thu lại
hỗ trợ điều trị ung thư. Caroten là chất chống oxi hóa tốt thường phối hợp
- Tiền chất không có hoạt tính, dạng hoạt tính là calcitriol được
với vitamin E, C trung hòa gốc tự do có hại. cần cho sự phát triển xương
hydroxy hóa ở thận
Dấu hiệu thiếu Vitamin A: nhu cầu hàng ngày 4000-5000 đơn vị ở người
Vai trò sinh lý:
lớn và 400-1000 đơn vị ở trẻ em
- Ổn định nồng độ calci và phospho trong máu bằng cách: tăng hấp
- Tăng sừng hóa biểu mô, da khô
thu calci ở ruột, tái hấp thu calci và ở ống thận, huy đọng calci
- Quáng gà, khô màng tiếp hợp
trong xương
YD40 (H.Sang, T.Quí, M.Châu, Q.Anh, Q.Huy, P.Vinh), YC40 (T.Vi)
Giảm bài tiết phosphat, chuyển phosphat hữu cơ thành phosphat
vô cơ
- Tham gia calci hóa sụn
- Oxy hóa citrat
Thiếu Vitamin D: do giảm hấp thu, suy cận giáp, dùng thuốc ức chế men
chuyển, ít phơi nắng
- Giảm calci và phosphat trong máu
- Còi xương, nhuyễn xương
Thừa Vitamin D: liều trên 50000 đơn vị/ngày gây ngộ độc ở trẻ em và
người lớn
- Tăng calci máu, chán ăn, mệt mỏi, đái nhiều
- Rối loạn tâm thần, suy thận
- Calci hóa các tạng
Xử trí: ngừng uống, chế độ ăn ít calci, dùng glucocorticoid
Chỉ định:
- Chống còi xương, loãng xương
- Người gãy xương lâu lành
- Phòng chống co giật trong suy cận giáp
- Hội chứng Fanconi
Liều dùng:
- Phòng bệnh: 200-400 đơn vị/ngày hoặc 6 tháng uống một liều
200000 đơn vị
- Điều trị còi xương: 10000-20000 đơn vị
- Người lớn uống 400-800 đơn vị/ngày
- Chống co giật: 50000-200000 đơn vị/ngày
C) VITAMIN E
Nguồn gốc: dầu thực vật, rau cải có màu xanh, gan, trứng, sữa
Tác dụng: chống oxy hóa
Thiếu: trẻ bị thiếu gây kém hấp thu, rối loạn dáng đi, yếu cơ, trẻ sinh non
Chỉ định:
- Teo cơ do thần kinh
- Phòng vô sinh, sảy thai, thiểu năng tạo tinh trùng
-
- Rối loạn kinh nguyệt tiền mãn kinh
- Thiếu máu tiêu huyết
D) VITAMIN K
Có nhiều trong rau có màu xanh, nem, tổng hợp từ vi khuẩn ruột
Kích thích gan tổng hợp yếu tố đong máu
Thiếu do thiếu từ thực phẩm, sử dụng kháng sinh nhiều, trẻ sơ sinh
Thiếu gây chảy máu sau mổ, chảy máu dạ dày
Công dụng: sử dụng trước phẫu thuật, giải độc quá liều chống đông
E) VITAMIN B1 – THIAMIN
Nguồn gốc: có nhiều trong cám gạo, mầm lúa mì, gan, thận, lòng đỏ trứng
Tác dụng: chuyển hóa glucid, tổng hợp acetylcholin dẫn truyền thần kinh
Thiếu: do dinh dưỡng kém, nghiện rượu, tiêu chảy kéo dài gây chán ăn,
vọp bẻ, tê phù, khó thở, tim nhanh, mất phản xạ
Chỉ định:
- Bệnh tê phù beri-beri
- Viêm đau dây thần kinh
- Nhiễm độc thần kinh do nghiện rượu
- Rối loạn tiêu hóa, tim mạch, nhược cơ
F) VITAMIN B2 RIBOFLAVIN
Nguồn gốc: có nhiều trong gạo, gan, lòng đỏ trứng
Tác dụng: tham gia chuyển hóa protid, glucid, lipid. Duy trì toàn vẹn cầu
trúc biểu mô
Thiếu: rối loạn tiêu hóa, viêm da môi lưỡi, loét giác mạc
Chỉ định:
- Loét giác mạc
- Tổn thương da
- Suy nhược, chán ăn, chậm lớn
G) VITAMIN B3 – Niacin/ Vitamin PP
Nguồn gốc: cám gạo, mầm lúa mì, gan, thận, lòng đỏ trứng, rau xanh
Tác dụng:
- Tham gia chuyển hóa prtid, glucid, lipid
- Xúc tác phản ứng oxy hóa khử trong chuỗi hô hấp tế bào