CÔNG TY TNHH BAO BÌ SAPHIA
Phê duyệt
Xem xét
Người lập
Nguyễn Thị Đài Trang
Nguyễn T Tuyết Nhung
Lê Vương Vũ
SỔ TAY CHẤT LƯỢNG
1
Giới thiệu về công ty
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Bối cảnh của Công ty
4.1
Hiểu Công ty và bối cảnh của Công ty
4.2
Hiểu nhu cầu và mong đợi của các bên quan tâm
4.3
Xác định phạm vi của hệ thống quản lý chất lượng
4.4
Hệ thống quản lý chất lượng và các quá trình của hệ thống
5 Sự lãnh đạo
5.1
5.2
5.3
6
7
Sự lãnh đạo và cam kết
5.1.1
Khái quát
5.1.2
Hướng vào khách hàng
Chính sách chất lượng
5.2.1
Thiết lập chính sách chất lượng
5.2.2
Truyền đạt chính sách chất lượng
Vai trò, trách nhiệm và quyền hạn trong Công ty
Hoạch định
6.1
Hành động để giải quyết rủi ro và cơ hội
6.2
Mục tiêu chất lượng và hoạch định để đạt mục tiêu
6.3
Hoạch định sự thay đổi
Hỗ trợ
7.1
Nguồn lực
7.1.1
Khái quát
7.1.2
Nhân lực
7.1.3
Cơ sở hạ tầng
7.1.4
Môi trường cho việc vận hành các quá trình
7.1.5
Các nguồn lực theo dõi và đo lường
7.1.6
Tri thức của Công ty
Ký hiệu: ST-CL-01
Lần sửa đổi: 00
Tài liệu lưu hành nội bộ - Không được sao chép
Ngày hiệu lực: 16/07/2018
Trang: 1/30
SỔ TAY CHẤT LƯỢNG
7.2 Năng lực
8
7.3
Nhận thức
7.4
Trao đổi thông tin
7.5
Thông tin được lập thành văn bản
7.5.1
Khái quát
7.5.2
Tạo mới và cập nhật
7.5.3
Kiểm soát thông tin được lập thành văn bản
Điều hành
8.1
Hoạch định và kiểm soát điều hành
8.2
Yêu cầu đối với sản phẩm và dịch vụ
8.2.1
Trao đổi thông tin với khách hàng
8.2.2
Xác định các yêu cầu liên quan đến sản phẩm và dịch vụ
8.2.3
Xem xét các yêu cầu liên quan đến sản phẩm và dịch vụ
8.2.4
Các thay đổi yêu cầu đối với sản phẩm và dịch vụ
8.3
Thiết kế, phát triển sản phẩm và dịch vụ
8.4
Kiểm soát các sản phẩm và dịch vụ do bên ngoài cung cấp
8.4.1
Khái quát
8.4.2 Loại hình và mức độ kiểm soát
8.4.3 Thông tin cho đơn vị cung cấp bên ngoài
8.5 Sản xuất và cung cấp dịch vụ
8.5.1 Kiểm soát sản xuất và cung cấp dịch vụ
8.5.2 Nhận biết và xác định nguồn gốc
8.5.3 Tài sản của khách hàng hoặc của nhà cung cấp bên ngoài
8.5.4 Bảo toàn
8.5.5
Các hoạt động sau giao hàng
8.5.6 Kiểm soát các thay đổi
8.6
Chuyển giao sản phẩm và dịch vụ
8.7
Kiểm soát đầu ra không phù hợp
9 Đánh giá kết quả hoạt động
9.1 Theo dõi, đo lường, phân tích và đánh giá
9.1.1 Khái quát
9.1.2 Sự thỏa mãn của khách hàng
9.1.3 Phân tích và đánh giá
9.2 Đánh giá nội bộ
Ký hiệu: ST-CL-01
Lần sửa đổi: 00
Tài liệu lưu hành nội bộ - Không được sao chép
Ngày hiệu lực: 16/07/2018
Trang: 2/30
SỔ TAY CHẤT LƯỢNG
9.3 Xem xét của lãnh đạo
9.3.1 Khái quát
9.3.2 Đầu vào của xem xét lãnh đạo
9.3.3 Đầu ra của xem xét lãnh đạo
10Cải tiến
10.1 Khái quát
10.2 Sự không phù hợp và hành động khắc phục
10.3 Cải tiến liên tục
Phụ lục 1: Bối cảnh của tổ chức
Phụ lục 2: Nhu cầu và mong đợi của các bên quan tâm
Phụ lục 3: Bảng mô tả tương tác các quá trình
Phụ lục 4 : Sơ đồ tổ chức
Ký hiệu: ST-CL-01
Lần sửa đổi: 00
Tài liệu lưu hành nội bộ - Không được sao chép
Ngày hiệu lực: 16/07/2018
Trang: 3/30
SỔ TAY CHẤT LƯỢNG
1. Giới thiệu về công ty
CÔNG TY TNHH BAO BÌ SAPHIA là một trong những công ty đầu tiên của khu vực phía
Nam sản xuất túi xách siêu thị được thành lập.Với tôn chỉ hoạt động vì một môi trường xanh hơn –
Sạch hơn công ty đã từng bước đi lên và phát triển.
Sự hình thành và phát triển của công ty TNHH Bao Bì SAPHIA
•
Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH BAO BÌ SAPHIA
•
Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: SAPPHIRE PACKAGING CO., LTD.
•
Tên công ty viết tắt: SAPHIA
•
Địa chỉ: 379 Tỉnh Lộ 835 - Ấp 1 - Xã Long Khê - Huyện Cần Đước – Tỉnh Long An – Việt
Nam.
•
Điện thoại: + 84. (072) 3. 723 798
•
Eamail:
•
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh: Sản xuất, mua bán bao bì nhựa và túi xách siêu thị.
•
Diện tích: 18000 m2
•
Tồng lao động: 300 người
Fax : + 84. (072) 3. 723 799
Website: www.sapphirevn.com
2. Tài liệu viện dẫn
-
ISO 9001: 2015 – Hệ thống quản lý chất lượng – Các yêu cầu
3. Thuật ngữ và định nghĩa
- Tài liệu: Là thông tin, phương tiện hỗ trợ trong công việc.
- Hồ sơ: là kết quả hay bằng chứng (hồ sơ có thể ở dạng trên giấy hoặc bất kỳ định dạng nào
khác như file điện tử hay hình ảnh)
- Quy trình/ Thủ tục: Cách thức cụ thể để tiến hành một hoạt động hay quá trình
- Quá trình: Là tập hợp các hoạt động có liên quan lẫn nhau hoặc tương tác để biến đổi đầu vào
thành đầu ra.
- Sản phẩm: Kết quả của một quá trình.
- Mục tiêu: Là kết quả phải đạt được.
- Chính sách: Là các ý định và định hướng của Công ty có liên quan đến chất lượng được lãnh
đạo cao nhất công bố chính thức.
- Sự phù hợp: sự đáp ứng một yêu cầu
- Sự không phù hợp: không đáp ứng một yêu cầu
- Hành động khắc phục: hành động để loại bỏ nguyên nhân của sự không phù hợp và ngăn ngừa
sự tái diễn
Ký hiệu: ST-CL-01
Lần sửa đổi: 00
Tài liệu lưu hành nội bộ - Không được sao chép
Ngày hiệu lực: 16/07/2018
Trang: 4/30
SỔ TAY CHẤT LƯỢNG
- Hiệu lực: Là mức độ thực hiện các hoạt động đã hoạch định và đạt được các kết quả theo như
đã hoạch định.
4. Bối cảnh của Công ty
a. Hiểu Công ty và bối cảnh của Công ty
Công ty xác định các vấn đề bên ngoài (như: môi trường pháp lý, công nghệ, cạnh tranh, thị
trường, văn hóa, xã hội và kinh tế…) và các vấn đề bên trong (như: văn hóa, kiến thức, kết
quả hoạt động của Công ty…) có liên quan đến mục đích, định hướng chiến lược của Công ty
và gây ảnh hưởng đến khả năng đạt được các kết quả dự kiến của hệ thống quản lý chất
lượng.
Công ty theo dõi và xem xét thông tin về các vấn đề bên ngoài và nội bộ định kỳ trong cuộc
họp xem xét của lãnh đạo hằng năm.
Chi tiết tham khảo:
Quy trình nhận diện – xác nhận và phân tích bối cảnh tổ chức.
b. Hiểu nhu cầu và mong đợi của các bên quan tâm
Do có tác động hoặc tác động tiềm ẩn tới khả năng của Công ty trong việc cung cấp nhất quán
các sản phẩm và dịch vụ đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các yêu cầu luật định và chế
định thích hợp, Công ty xác định:
a) Các bên quan tâm có liên quan đến Hệ Thống Quản Lý Chất Lượng như: Khách Hàng, Tổ
Chức Đánh Giá, nhà cung cấp…
b) Các yêu cầu của các bên quan tâm có liên quan đến Hệ Thống Quản Lý Chất Lượng.
Công ty theo dõi và xem xét thông tin về các bên quan tâm và các yêu cầu liên quan định kỳ
hằng năm trong cuộc họp xem xét của lãnh đạo.
Chi tiết tham khảo:
Quy trình nhận diện – xác nhận và phân tích bối cảnh tổ chức.
c. Xác định phạm vi của hệ thống quản lý chất lượng
Phạm vi xây dựng hệ thống quản lý chất lượng: Túi xách siêu thị và bao bì PP
•
Địa điểm áp dụng: 379 Tỉnh Lộ 835 - Ấp 1 - Xã Long Khê - Huyện Cần Đước - Tỉnh Long An
- Việt Nam.
Các quá trình chính của hệ thống chất lượng: tiếp nhận yêu cầu của khách hàng, thực hiện sản
xuất, kiểm tra sản phẩm, nhập xuất kho, giao hàng, và các biện pháp cải tiến hệ thống quản lý
chất lượng
Công ty không áp dụng điều mục 8.3 (Thiết kế và phát triển) theo ISO 9001: 2015 vì công ty
chỉ thực hiện tạo sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng chứ không có nghiên cứu thiết kế tạo
ra sản phẩm mới.
Công ty không áp dụng ISO 9001: 2015 đối với Phòng Kế Toán.
Công ty không thuê gia công ngoài.
d. Hệ thống quản lý chất lượng và các quá trình của hệ thống
Ký hiệu: ST-CL-01
Lần sửa đổi: 00
Tài liệu lưu hành nội bộ - Không được sao chép
Ngày hiệu lực: 16/07/2018
Trang: 5/30
SỔ TAY CHẤT LƯỢNG
4.4.1 Công ty thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng, bao gồm
các quá trình cần thiết và các mối tương tác của chúng phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn
ISO 9001: 2015.
Công ty xác định các quá trình cần thiết cho hệ thống quản lý chất lượng và áp dụng trong
Công ty, công ty có trách nhiệm:
a) Xác định các yếu tố đầu vào cần thiết và kết quả mong đợi từ các quá trình;
b) Xác định trình tự và sự tương tác của các quá trình;
c) Xác định và áp dụng các tiêu chuẩn và phương pháp (bao gồm giám sát, đo lường và chỉ
số kết quả hoạt động liên quan) để đảm bảo hoạt động và kiểm soát các quá trình có
hiệu lực;
d) Xác định các nguồn lực cần thiết cho các quá trình & đảm bảo các nguồn lực này luôn
luôn sẵn sàng;
e) Xác định trách nhiệm và quyền hạn đối với các quá trình;
f) Nhận diện các rủi ro và cơ hội (xem thêm 6.1), lập kế hoạch và thực hiện các hành động
thích hợp để ngăn ngừa giảm thiểu rủi ro & quản lý cơ hội;
g) Đánh giá các quá trình và thực hiện bất kỳ thay đổi cần thiết để đảm bảo các quá trình
đạt được kết quả mong đợi;
h) Cải tiến các quá trình và hệ thống quản lý chất lượng.
4.4.2 Tùy theo mức độ phức tạp của các quá trình, và các tương tác của các quá trình, tùy theo năng
lực của nhân viên cũng như yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001: 2015
a) Công ty xây dựng, duy trì các tài liệu dạng vãn bản để hỗ trợ hoạt ðộng của các quá trình
b) Lưu giữ hồ sơ làm bằng chứng của các hành động đã thực hiện.
Chi tiết tham khảo:
Bảng tương tác của các quá trình (Phụ lục 1)
5.
Sự lãnh đạo
a.
Sự lãnh đạo và cam kết
i. Khái quát
Giám Đốc cam kết đối với hệ thống quản lý chất lượng:
a)
Chịu trách nhiệm về hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng;
i) Đảm bảo thiết lập chính sách chất lượng và các mục tiêu chất lượng phù hợp với bối
cảnh và định hướng chiến lược của Công ty;
b)
Đảm bảo các quá trình được xây dựng tuân thủ theo yêu cầu tiêu chuẩn ISO 9001:
2015;
c)
Sử dụng các phương pháp tiếp cận quá trình và tư duy dựa trên rủi ro;
d)
Đảm bảo sẵn có các nguồn lực cần thiết cho hệ thống quản lý chất lượng;
Ký hiệu: ST-CL-01
Lần sửa đổi: 00
Tài liệu lưu hành nội bộ - Không được sao chép
Ngày hiệu lực: 16/07/2018
Trang: 6/30
SỔ TAY CHẤT LƯỢNG
e) Truyền đạt tầm quan trọng của hiệu lực quản lý chất lượng và của sự phù hợp với các
yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng;
f)
Đảm bảo Hệ thống quản lý chất lượng đạt được kết quả như dự kiến;
g)
Tham gia, chỉ đạo và hỗ trợ những nhân viên đóng góp vào tính hiệu lực của hệ thống
quản lý chất lượng;
h)
Cải tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng;
i)
Hỗ trợ các vị trí quản lý khác có liên quan để chứng minh vai trò lãnh đạo của họ tại
các phòng ban/ bộ phận họ quản lý.
Chi tiết tham khảo:
ii.
-
Chính sách chất lượng
-
Mục tiêu chất lượng
Hướng vào khách hàng
Giám Đốc cam kết hướng vào khách hàng bằng cách:
a)
Xác định & đáp ứng các yêu cầu của khách hàng, các yêu cầu luật định và các yêu cầu
chế định;
b) Nhận diện và xử lý tất cả các rủi ro và cơ hội ảnh hưởng đến sự phù hợp của sản phẩm
và khả năng nâng cao sự hài lòng của khách hàng; (Tham khảo mục 6.1)
c)
b.
Duy trì nâng cao sự hài lòng của khách hàng.
Chính sách chất lượng
i. Thiết lập chính sách chất lượng:
Giám Đốc thiết lập, thực hiện và duy trì chính sách chất lượng:
a)
Phù hợp với mục đích và bối cảnh của Công ty, hỗ trợ các định hướng chiến lược của
b)
Cung cấp khuôn khổ cho việc thiết lập các mục tiêu chất lượng;
c)
Bao gồm cam kết thỏa mãn các yêu cầu áp dụng;
d)
Bao gồm cam kết cải tiến thường xuyên hệ thống quản lý chất lượng;
Công ty;
ii. Truyền đạt chính sách chất lượng:
a)
Chính sách chất lượng được làm trên khổ giấy lớn treo ở nhiều nơi: khu vực lối đi
chung, khu vực xưởng may, ở những nơi dễ nhìn thấy cho tất cả nhân viên trong Công ty và các
bên quan tâm có liên quan (nêu ở mục 4.2) đều có thể đọc được, đồng thời được làm trên khổ
giấy cỡ nhỏ để phát cho từng nhân viên;
b)
Truyền đạt cho tất cả nhân viên trong Công ty thấu hiểu và áp dụng;
c)
Sẵn có cho các bên quan tâm (nêu ở mục 4.2).
Chi tiết tham khảo:
Ký hiệu: ST-CL-01
Lần sửa đổi: 00
Tài liệu lưu hành nội bộ - Không được sao chép
Ngày hiệu lực: 16/07/2018
Trang: 7/30
SỔ TAY CHẤT LƯỢNG
Chính sách chất lượng
c.
Vai trò trách nhiệm và quyền hạn trong Công ty
Giám Đốc đảm bảo các trách nhiệm và quyền hạn cho từng chức danh được thiết lập, truyền
đạt và thấu hiểu trong Công ty.
Giám Đốc phân công trách nhiệm và quyền hạn:
a)
Đảm bảo Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với các yêu cầu tiêu chuẩn ISO 9001:
b)
Đảm bảo các quá trình đạt được kết quả như mục tiêu đề ra;
c)
Báo cáo cho Giám Đốc về kết quả thực hiện của hệ thống quản lý chất lượng, về các
2015;
cơ hội
cải tiến.
d)
Đảm bảo thúc đẩy hướng vào khách hàng trong toàn bộ Công ty;
e)
Đảm bảo duy trì tính nhất quán của hệ thống quản lý chất lượng khi có sự thay đổi.
Chi tiết tham khảo:
Bảng mô tả công việc cho từng chức danh
Sơ đồ tổ chức
6 Hoạch định
6.1. Hành động giải quyết rủi ro và cơ hội
6.1.1 Công ty xem xét các vấn đề bên ngoài, bên trong (nêu ở mục 4.1) và các bên quan tâm, các
yêu cầu của các bên quan tâm (nêu ở mục 4.2) đồng thời xác định các rủi ro và cơ hội cần
xử lý khi hoạch định Hệ thống quản lý chất lượng để:
a)
Đảm bảo Hệ thống quản lý chất lượng đạt được các kết quả dự định;
b)
Tăng cường các tác động mong muốn
c) Ngăn ngừa, giảm thiểu các tác động không mong muốn ảnh hưởng đến hệ thống quản
lý chất lượng;
d)
6.1.2
Đạt được cải tiến.
Công ty hoạch định:
a)
Các hành động để giải quyết các rủi ro và cơ hội; Các hành động này phải thích hợp
với các tác động tiềm ẩn đối với sự phù hợp của sản phẩm của công ty
b)
Làm thế nào để:
1)
trình
Tích hợp và thực hiện các hành động xử lý rủi ro và cơ hội đó vào trong các quá
của hệ thống quản lý chất lượng (xem 4.4);
Ký hiệu: ST-CL-01
Lần sửa đổi: 00
Tài liệu lưu hành nội bộ - Không được sao chép
Ngày hiệu lực: 16/07/2018
Trang: 8/30
SỔ TAY CHẤT LƯỢNG
2) Đánh giá hiệu lực của các hành động xử lý rủi ro và cơ hội.
Các biện pháp xử lý rủi ro và cơ hội phải thích hợp với các tác động tiềm ẩn đối với sự phù
hợp của sản phẩm
Chi tiết tham khảo:
Quy trình nhận diện rủi ro và cơ hội
6.2
Mục tiêu chất lượng và hoạch định để đạt được mục tiêu
6.2.1
Công ty thiết lập các mục tiêu chất lượng tại các cấp, bộ phận chức năng và các quá trình
cần thiết của Hệ Thống Quản Lý Chất Lượng.
Mục tiêu chất lượng:
a)
Nhất quán với chính sách chất lượng;
b)
Đo lường được;
c)
Liên quan đến các yêu cầu phải áp dụng;
d)
Liên quan đến sự phù hợp của sản phẩm và nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng;
e)
Trưởng bộ phận theo dõi hàng tháng thông qua Bảng theo dõi thực hiện mục tiêu; Nếu
mục tiêu không đạt 2 tháng liền Trưởng Phòng phải điều tra nguyên nhân và đưa ra
hành động khắc phục
6.2.2
f)
Được truyền đạt cho tất cả nhân viên phòng ban / bộ phận mình thực hiện;
g)
Được cập nhật khi thích hợp;
Khi hoạch định cách thức đạt được các mục tiêu chất lượng, Công ty xác định:
a)
Điều gì phải được hoàn thành;
b)
Những nguồn lực cần thiết;
c)
Những người chịu trách nhiệm;
d)
Khi nào được hoàn thành;
e)
Kết quả sẽ được đánh giá như thế nào.
Chi tiết tham khảo:
Mục tiêu chất lượng
Bảng theo dõi thực hiện mục tiêu.
6.3
Hoạch định sự thay đổi
Khi Công ty xác định nhu cầu cho các thay đổi đối với Hệ Thống Quản Lý Chất Lượng, các
thay đổi phải được tiến hành một cách hệ thống và có kế hoạch (xem 4.4).
Công ty xem xét:
a)
Mục đích của sự thay đổi và hậu quả tiềm ẩn của những thay đổi;
b)
Tính nhất quán của hệ thống quản lý chất lượng;
c)
Sự sẵn có các nguồn lực;
Ký hiệu: ST-CL-01
Lần sửa đổi: 00
Tài liệu lưu hành nội bộ - Không được sao chép
Ngày hiệu lực: 16/07/2018
Trang: 9/30
SỔ TAY CHẤT LƯỢNG
d) Việc phân bổ hoặc tái phân bổ trách nhiệm và quyền hạn.
7 Hỗ trợ
7.1
7.1.1
Nguồn lực
Khái quát
Công ty xác định và cung cấp các nguồn lực cần thiết cho việc thiết lập, thực hiện, duy trì và
cải tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng.
Công ty xem xét:
a)
Khả năng và những hạn chế của các nguồn lực nội bộ hiện có;
b)
Những gì cần phải có từ các nhà cung cấp bên ngoài.
7.1.2 Nhân lực
Để đảm bảo cho việc thực hiện có hiệu lực Hệ thống quản lý chất lượng và cho việc vận
hành và kiểm soát các quá trình Công ty xác định và cung cấp những nhân lực cần thiết.
Chi tiết tham khảo:
Quy trình tuyển dụng
Quy trình đào tạo
7.1.3
Cơ sở hạ tầng
Công ty xác định, cung cấp và duy trì cơ sở hạ tầng cần thiết cho hoạt động của các quá
trình để đạt được sự phù hợp của sản phẩm và dịch vụ.
Cơ sở hạ tầng bao gồm:
a)
Nhà xưởng và phương tiện kèm theo;
b)
Trang thiết bị, bao gồm cả phần cứng lẫn phần mềm;
c)
Các nguồn lực vận chuyển;
d)
Công nghệ thông tin và truyền thông.
Chi tiết tham khảo:
Quy trình bảo trì sửa chữa thiết bị
7.1.4
Môi trường cho việc vận hành các quá trình
Công ty xác định, cung cấp và duy trì môi trường cần thiết cho việc vận hành các quá trình
để đạt được sự phù hợp của sản phẩm và dịch vụ.
Môi trường thích hợp có thể là một sự kết hợp của yếu tố con người và vất chất:
a)
Xã hội: không phân biệt đối xử, bình tĩnh, không đối đầu.
b) Tâm lý: giảm căng thẳng, phòng ngừa kiệt sức, bảo vệ cảm xúc. Thông qua quản lý sắp
xếp công việc và thời gian nghỉ ngơi.
c)
Vật lý: tiếng ồn, nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, thời tiết, vệ sinh …
Quản lý môi trường kho lưu giữ sản phẩm, lưu giữ hóa chất, đóng gói, xếp dỡ …
Trưởng các bộ phận / phòng ban phải thiết lập các tài liệu tương ứng để quản lý môi
trường làm việc nhằm đáp ưng yêu cầu sản phẩm.
Ký hiệu: ST-CL-01
Lần sửa đổi: 00
Tài liệu lưu hành nội bộ - Không được sao chép
Ngày hiệu lực: 16/07/2018
Trang: 10/30
SỔ TAY CHẤT LƯỢNG
7.1.5
Các nguồn lực theo dõi và đo lường
7.1.5.1 Khái quát
Khi hoạt động giám sát hoặc đo lường được sử dụng để xác minh sự phù hợp với các yêu
cầu của sản phẩm, Công ty xác định và cung cấp các nguồn lực cần thiết để đảm bảo kết
quả xác thực và đáng tin cậy.
Công ty đảm bảo các nguồn lực được cung cấp:
a)
Phù hợp với các loại hình cụ thể của các hoạt động giám sát và đo lường được thực
hiện;
b)
Được duy trì để đảm bảo phù hợp với mục đích sử dụng.
Công ty xác định năng lực của các nhân viên thực hiện hoạt động giám sát và đo lường,
đồng thời tiến hành đào tạo và đánh giá năng lực của các nhân viên này, đảm bảo các nhân
viên này phải đủ năng lực trước khi thực hiện hoạt động giám sát và đo lường. Định kỳ
hằng năm, Công ty sẽ thực hiện đánh giá năng lực của các nhân viên này.
Chi tiết tham khảo:
Quy trình đào tạo
7.1.5.2 Liên kết chuẩn đo lường
Khi liên kết chuẩn đo lường là một yêu cầu, hoặc công ty xem xét đây là một phần thiết
yếu của việc cung cấp sự tin cậy về tính xác thực của các kết quả đo, thiết bị đo:
a) Được hiệu chuẩn hoặc kiểm tra xác nhận định kỳ hoặc trước khi sử dụng, các tiêu
chuẩn phải liên kết với các chuẩn đo lường quốc tế hoặc quốc gia. Trường hợp không
có các chuẩn này thì Công ty phải lưu hồ sơ dạng văn bản để làm bằng chứng khi các
căn cứ được sử dụng để hiệu chuẩn hoặc kiểm tra xác nhận;
b) Được nhận biết để xác định tình trạng hiệu chuẩn/ kiểm định của thiết bị đo;
c) Giữ gìn tránh bị điều chỉnh, hư hỏng hoặc suy giảm có thể làm mất hiệu lực các trạng
thái hiệu chuẩn và các kết quả đo lường sau đó.
Đối với các kết quả đo trước đó đã bị ảnh hưởng bất lợi khi có thiết bị đo lường được phát
hiện là không phù hợp, công ty thực hiện xác định giá trị của các kết quả đo đó và có hành
động thích hợp cần thiết.
Chi tiết tham khảo
Quy trình hiệu chuẩn thiết bị đo lường.
7.1.6
Tri thức của Công ty
Công ty xác định các tri thức cần thiết cho việc vận hành các quá trình để đạt được sự phù
hợp của sản phẩm.
Tri thức của công ty là kiến thức đặc trưng của Công ty, bao gồm:
Ký hiệu: ST-CL-01
Lần sửa đổi: 00
Tài liệu lưu hành nội bộ - Không được sao chép
Ngày hiệu lực: 16/07/2018
Trang: 11/30
SỔ TAY CHẤT LƯỢNG
a) Nguồn nội bộ như: sở hữu trí tuệ, kiến thức thu được từ kinh nghiệm; bài học kinh
nghiệm từ những dự án thành công – thất bại, ghi lại và chia sẻ các tri thức và kinh
nghiệm không thành văn, kết quả của những cải tiến trong quá trình và sản phẩm, …
b) Nguồn bên ngoài như: tiêu chuẩn, kiến thức thu thập từ khách hàng hoặc nhà cung
cấp…
Công ty duy trì hồ sơ và đảm bảo tính sẵn có của tri thức.
Công ty xem xét tri thức hiện có và xác định làm thế nào để có được hoặc tiếp cận những
tri thức bổ sung cần thiết và các cập nhật theo yêu cầu để đáp ứng với các nhu cầu và xu
hướng thay đổi.
Chi tiết tham khảo:
Quy trình quản lý tri thức
7.2
Năng lực
Công ty:
a)
Xác định các năng lực cần thiết của tất cả nhân viên làm việc dưới sự kiểm soát của
Công ty có ảnh hưởng đến kết quả hoạt động và hiệu lực của hệ thống quản lý chất
lượng;
b)
Đảm bảo tất cả nhân viên trên có năng lực dựa trên giáo dục, đào tạo, hoặc kinh nghiệm
thích hợp;
c)
Khi thích hợp, Công ty có những hành động (cụ thể như: tổ chức đào tạo nội bộ hoặc bên
ngoài, các cố vấn … ) để có được những năng lực cần thiết, và đánh giá tính hiệu lực của
các hành động này;
d)
Công ty lưu giữ hồ sơ làm bằng chứng chứng minh năng lực.
Chi tiết tham khảo:
Quy trình đào tạo
7.3
Nhận thức
Công ty đảm bảo tất cả nhân viên làm việc dưới sự kiểm soát của Công ty có nhận thức về:
a)
Chính sách chất lượng;
b)
Các mục tiêu chất lượng liên quan;
c)
Các đóng góp của họ đối với tính hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng, bao gồm cả
các
lợi ích của việc cải tiến hệ kết quả hoạt động chất lượng;
d)
Những tác động của sự không phù hợp với các yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng.
Chi tiết tham khảo:
Quy trình đào tạo
7.4
Trao đổi thông tin
Ký hiệu: ST-CL-01
Lần sửa đổi: 00
Tài liệu lưu hành nội bộ - Không được sao chép
Ngày hiệu lực: 16/07/2018
Trang: 12/30
SỔ TAY CHẤT LƯỢNG
Công ty xác định việc trao đổi thông tin nội bộ và bên ngoài liên quan đến hệ thống quản lý
chất lượng bao gồm:
a)
Những gì sẽ trao đổi;
b)
Khi nào sẽ trao đổi;
c)
Trao đổi với ai;
d)
Trao đổi như thế nào;
e)
Người trao đổi.
Trao đổi thông tin nội bộ thông qua email, điện thoại, các cuộc họp, bảng thông báo nội bộ …
Trao đổi thông tin với bên ngoài thông qua email, điện thoại, fax, chuyển phát nhanh (đối với
bưu phẩm dạng văn bản)
Công ty cam kết các phương tiện được sử dụng để trao đổi thông tin như: email, điện thoại …
luôn thông suốt để việc truyền đạt thông tin một cách nhanh chóng, hiệu quả, chính xác.
7.5
7.5.1
Thông tin được lập thành văn bản
Khái quát
Hệ thống quản lý chất lượng của Công ty bao gồm:
a)
Các thông tin dạng văn bản (các tài liệu, hồ sơ … ) theo yêu cầu bởi Tiêu chuẩn ISO
9001: 2015;
b) Các thông tin dạng văn bản (các tài liệu, hồ sơ … ) mà Công ty xác định là cần thiết để
đảm bảo tính hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng;
7.5.2
Tạo mới và cập nhật
Khi tạo mới và cập nhật các thông tin được lập thành văn bản (các tài liệu, hồ sơ, …) Công
ty đảm bảo một cách thích hợp:
a)
Việc nhận biết và mô tả (tiêu đề, ngày, người lập, số tham chiếu);
b) Định dạng trình bày (ngôn ngữ, cỡ chữ, font chữ, phiên bản phần mềm, hình ảnh) và
dạng phát hành (giấy, điện tử);
c)
7.5.3
Xem xét và phê duyệt sự thích hợp và thỏa đáng;
Kiểm soát thông tin được lập thành văn bản
7.5.3.1 Các thông tin được lập thành văn bản (các tài liệu, hồ sơ, …) của Công ty được kiểm soát
để đảm bảo:
a)
Sẵn có và phù hợp cho việc sử dụng, bất cứ khi nào và bất cứ ở đâu khi cần thiết;
b) Được bảo vệ thích hợp (không bị mất tình trạng bảo mật, sử dụng sai mục đích, hoặc
mất tính nhất quán)
7.5.3.2 Để kiểm soát các thông tin được lập thành văn bản (các tài liệu, hồ sơ, …) Công ty xác
định các hoạt động sau, khi thích hợp:
Ký hiệu: ST-CL-01
Lần sửa đổi: 00
Tài liệu lưu hành nội bộ - Không được sao chép
Ngày hiệu lực: 16/07/2018
Trang: 13/30
SỔ TAY CHẤT LƯỢNG
a) Phân phối, truy cập, thu hồi và sử dụng;
b)
Bảo quản, bảo vệ, bao gồm cả đảm bảo mức độ rõ ràng;
c)
Kiểm soát các thay đổi (ví dụ như kiểm soát phiên bản)
d)
Lưu giữ và hủy bỏ.
Công ty bảo quản, nhận biết và kiểm soát các tài liệu có nguồn gốc bên ngoài.
Các thông tin được lập thành văn bản (các tài liệu, hồ sơ, …) mà cần được lưu giữ để làm
bằng chứng cho sự phù hợp thì sẽ được bảo vệ khỏi sự thay đổi ngoài ý muốn theo quy
trình kiểm soát tài liệu và quy trình kiểm soát hồ sơ.
Các báo cáo được chấp nhận để trên máy tính được xem là hồ sơ (bản mềm). Các hồ sơ
này được các phòng ban tự kiểm soát phải tuân thủ như sau:
-
Lập danh mục
-
Tạo thư mục lưu theo dự án hoặc thời gian
-
Sắp xếp theo thứ tự của danh mục đã lập
-
Phân công nhân viên phụ trách về IT để thực hiện back up định kỳ hàng tuần để tránh
mất dữ liệu
-
Các file hồ sơ lưu phải ở dạng PDF để tránh sửa được
Chi tiết tham khảo:
-
Quy trình kiểm soát tài liệu và dữ liệu
-
Quy trình kiểm soát hồ sơ
8 Điều hành
8.1
Hoạch định và kiểm soát điều hành
Công ty lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát các quá trình (như được nêu trong 4.4), để đáp
ứng các yêu cầu cung cấp các sản phẩm và dịch vụ, và để thực hiện các hành động xác định
rủi ro và cơ hội (trong 6.1), bằng cách:
a)
Xác định các yêu cầu đối với sản phẩm;
b)
Thiết lập tiêu chí cho:
c)
1)
Các quá trình;
2)
Việc chấp nhận sản phẩm và dịch vụ;
Xác định các nguồn lực cần thiết để đạt được sự phù hợp với các yêu cầu của sản phẩm
và dịch vụ;
d)
Thực hiện kiểm soát các quá trình theo các chuẩn mực;
e)
Xác định, duy trì và lưu giữ hồ sơ nhằm:
1)
Đảm bảo các quá trình được thực hiện theo hoạch định;
2)
Chứng minh sự phù hợp của sản phẩm và dịch vụ theo các yêu cầu;
Ký hiệu: ST-CL-01
Lần sửa đổi: 00
Tài liệu lưu hành nội bộ - Không được sao chép
Ngày hiệu lực: 16/07/2018
Trang: 14/30
SỔ TAY CHẤT LƯỢNG
Công ty không thuê gia công ngoài (Tham khảo 4.3).
Chi tiết tham khảo:
Quy trình mua hàng
Quy trình kiểm soát sản xuất bao PP và túi xách.
8.2
8.2.1
Yêu cầu đối với sản phẩm và dịch vụ
Trao đổi thông tin với khách hàng
Công ty trao đổi thông tin với khách hàng bao gồm:
a)
Cung cấp các thông tin liên quan đến sản phẩm;
b)
Xử lý các yêu cầu, hợp đồng hoặc đơn đặt hàng, bao gồm cả những thay đổi;
c)
Thu thập thông tin phản hồi của khách hàng liên quan đến các sản phẩm, bao gồm cả
các
8.2.2
khiếu nại của khách hàng;
d)
Xử lý hoặc kiểm soát tài sản của khách hàng;
e)
Thiết lập các yêu cầu cụ thể cho các hoạt động dự phòng, khi có liên quan.
Xác định các yêu cầu liên quan đến sản phẩm và dịch vụ
Khi xác định các yêu cầu đối với sản phẩm được cung cấp cho khách hàng, Công ty đảm
bảo rằng:
a)
b)
8.2.3
Xác định các yêu cầu về sản phẩm, bao gồm:
1)
Các yêu cầu luật định, chế định áp dụng,
2)
Những yêu cầu được cho là cần thiết do Công ty xác định;
Công ty có khả năng đáp ứng các yêu cầu đối với các sản phẩm mà mình cung cấp.
Xem xét các yêu cầu liên quan đến sản phẩm và dịch vụ
8.2.3.1 Công ty đảm bảo có khả năng đáp ứng các yêu cầu đối với các sản phẩm và dịch vụ cung
cấp cho khách hàng. Công ty tiến hành xem xét trước khi cam kết cung cấp sản phẩm và
dịch vụ cho khách hàng, bao gồm:
a)
Các yêu cầu xác định bởi khách hàng, bao gồm các yêu cầu cho việc giao hàng và
hoạt động sau giao hàng;
b)
Các yêu cầu khách hàng không đưa ra nhưng cần thiết cho mục đích sử dụng, khi đã
biết;
c)
Yêu cầu do Công ty xác định;
d)
Các yêu cầu luật định và chế định áp dụng cho sản phẩm;
e)
Các yêu cầu hợp đồng hoặc đơn đặt hàng khác với những gì đã được xác nhận trước
đó.
Ký hiệu: ST-CL-01
Lần sửa đổi: 00
Tài liệu lưu hành nội bộ - Không được sao chép
Ngày hiệu lực: 16/07/2018
Trang: 15/30
SỔ TAY CHẤT LƯỢNG
Việc xem xét hợp đồng hoặc đơn đặt hàng được thực hiện trước khi Công ty cam kết cung
cấp sản phẩm và dịch vụ cho khách hàng và đảm bảo các yêu cầu hợp đồng hoặc đơn hàng
khác với những gì đã thỏa thuận trước đó được giải quyết.
Khi khách hàng không cung cấp thông tin được lập thành văn bản công bố các yêu cầu của
họ, các yêu cầu của khách hàng phải được Công ty xác nhận trước khi chấp nhận.
8.2.3.2 Công ty lưu giữ hồ sơ, khi có thể áp dụng về:
8.2.4
a)
Kết quả của việc xem xét
b)
Bất kỳ các yêu cầu mới đối với sản phẩm
Các thay đổi yêu cầu đối với sản phẩm và dịch vụ
Khi các yêu cầu về sản phẩm và dịch vụ được thay đổi, Công ty đảm bảo rằng cập nhật vào
tài liệu liên quan và những nhân viên liên quan phải được trang bị nhận thức về các yêu cầu
được thay đổi.
Chi tiết tham khảo:
Quy trình xem xét đơn đặt hàng
Quy trình giải quyết khiếu nại khách hàng
Quy trình quản lý sự thay đổi
8.3
Thiết kế và phát triển sản phẩm và dịch vụ
Không áp dụng (Tham khảo 4.3)
8.4
8.4.1
Kiểm soát các sản phẩm và dịch vụ do bên ngoài cung cấp
Khái quát
Công ty đảm bảo rằng các quá trình do bên ngoài cung cấp, sản phẩm có nguồn gốc từ bên
ngoài phù hợp với yêu cầu.
Công ty xác định các kiểm soát áp dụng cho việc cung cấp các quá trình, sản phẩm có
nguồn gốc từ bên ngoài khi:
a)
Sản phẩm và dịch vụ được cung cấp bởi các nhà cung cấp bên ngoài dự kiến được đưa
vào cho việc cấu thành các sản phẩm và dịch vụ của Công ty;
b)
Các sản phẩm và dịch vụ được cung cấp trực tiếp cho khách hàng bởi các nhà cung
cấp bên ngoài đại diện cho Công ty (các chi nhánh, đại lý…);
c)
Một quá trình hoặc một phần của quá trình được cung cấp bởi một nhà cung cấp bên
ngoài như kết quả của quyết định của Công ty.
Công ty thiết lập và áp dụng tiêu chuẩn đánh giá, lựa chọn, giám sát hoạt động và đánh giá
lại các nhà cung cấp bên ngoài dựa trên khả năng cung cấp các quá trình hoặc các sản
phẩm và dịch vụ phù hợp với yêu cầu qui định.
Ký hiệu: ST-CL-01
Lần sửa đổi: 00
Tài liệu lưu hành nội bộ - Không được sao chép
Ngày hiệu lực: 16/07/2018
Trang: 16/30
SỔ TAY CHẤT LƯỢNG
Công ty lưu giữ hồ sơ về các hoạt động đánh giá và các hành động cần thiết phát sinh từ
việc đánh giá.
8.4.2
Loại hình và mức độ kiểm soát
Công ty đảm bảo rằng nhà cung cấp từ bên ngoài cung cấp các quá trình, sản phẩm và dịch
vụ không gây ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng của Công ty trong việc chuyển giao một
cách ổn định sản phẩm và dịch vụ phù hợp đến khách hàng.
Công ty đảm bảo rằng:
a)
Các quá trình được cung cấp từ bên ngoài vẫn thuộc kiểm soát của hệ thống quản lý
chất lượng của Công ty;
b)
Xác định các biện pháp kiểm soát dự kiến đối với cả nhà cung cấp bên ngoài và các
kết quả đầu ra;
c)
Công ty xem xét:
1)
Tác động tiềm ẩn của các quá trình, sản phẩm và dịch do bên ngoài cung cấp đến
khả năng của Công ty đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và yêu cầu luật định
và chế định áp dụng;
2)
Hiệu lực của các biện pháp kiểm soát được áp dụng bởi các nhà cung cấp bên
ngoài.
d)
Công ty xác định các hoạt động kiểm tra xác nhận hoặc các hoạt động cần thiết khác
để đảm bảo các quá trình, các sản phẩm và dịch vụ do bên ngoài cung cấp đáp ứng các
yêu cầu.
Chi tiết tham khảo:
Quy trình đánh giá NCC
Quy trình mua hàng
8.4.3
Thông tin cho đơn vị cung cấp bên ngoài
Công ty đảm bảo tính thích hợp các yêu cầu trước khi trao đổi thông tin với các nhà cung
cấp bên ngoài.
Công ty đảm bảo truyền đạt đến các nhà cung cấp bên ngoài các yêu cầu về:
a)
Các quá trình, sản phẩm và dịch vụ được cung cấp;
b)
Việc phê duyệt:
1)
Các sản phẩm và dịch vụ;
2)
Phương pháp, quy trình và thiết bị;
3)
Chuyển giao các sản phẩm và dịch vụ;
c)
Năng lực, bao gồm bất kỳ yêu cầu về trình độ của nhân lực;
d)
Các mối tương tác của các nhà cung cấp bên ngoài với Công ty;
Ký hiệu: ST-CL-01
Lần sửa đổi: 00
Tài liệu lưu hành nội bộ - Không được sao chép
Ngày hiệu lực: 16/07/2018
Trang: 17/30
SỔ TAY CHẤT LƯỢNG
e) Kiểm tra và giám sát việc thực hiện của các nhà cung cấp bên ngoài được thực hiện bởi
Công ty;
f)
Các hoạt động kiểm tra xác nhận hoặc xác nhận giá trị mà Công ty, hoặc khách hàng dự
định thực hiện tại cơ sở của nhà cung cấp bên ngoài.
Chi tiết tham khảo:
Quy trình giải quyết khiếu nại khách hàng
8.5
8.5.1
Sản xuất và cung cấp dịch vụ
Kiểm soát sản xuất và cung cấp dịch vụ
Công ty thực hiện sản xuất và cung cấp dịch vụ trong các điều kiện được kiểm soát, bao
gồm các hoạt động mua hàng, sản xuất, kiểm tra sản phẩm, quản lý kho, giao hàng và sau
giao hàng.
Khi thích hợp, các điều kiện kiểm soát phải bao gồm:
a)
Sự sẵn có các thông tin được lập thành văn bản, để xác định:
1)
Các đặc tính của sản phẩm được sản xuất, các dịch vụ được cung cấp, hoặc các
hoạt động được thực hiện;
2)
b)
Các kết quả cần đạt được;
Sự sẵn có và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp cho việc theo dõi và đo lường thích
hợp;
c)
Thực hiện các hoạt động theo dõi và đo lường ở các giai đoạn thích hợp để xác nhận
rằng các chuẩn mực kiểm soát quá trình hoặc kết quả đầu ra và chuẩn mực chấp nhận
đối với các sản phẩm và dịch vụ đã được đáp ứng;
d) Sử dụng và kiểm soát điều kiện cơ sở hạ tầng và môi trường phù hợp cho hoạt động
của các quá trình;
e)
Việc chỉ định nhân sự có năng lực, bao gồm bất cứ bằng cấp nào được yêu cầu;
f)
Xác nhận hoặc tái xác nhận giá trị sử dụng định kỳ về khả năng đạt được các kết quả
đã hoạch định của các quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ khi kết quả đầu ra không
thể kiểm tra xác nhận bằng cách theo dõi và đo lường sau đó;
g)
Thực hiện các hành động để ngăn ngừa lỗi do con người;
h)
Thực hiện việc phát hành, giao hàng và các hoạt động giao hàng.
Chi tiết tham khảo:
Quy trình kiểm soát sản xuất bao bì PP và túi xách
8.5.2
Nhận biết và xác định nguồn gốc
Công ty sử dụng các biện pháp thích hợp để xác định các đầu ra, khi cần thiết, để đảm bảo
phù hợp của sản phẩm và dịch vụ.
Ký hiệu: ST-CL-01
Lần sửa đổi: 00
Tài liệu lưu hành nội bộ - Không được sao chép
Ngày hiệu lực: 16/07/2018
Trang: 18/30
SỔ TAY CHẤT LƯỢNG
Công ty nhận biết trạng thái của đầu ra tương ứng với các yêu cầu theo dõi và đo lường
trong suốt quá trình cung cấp sản xuất và dịch vụ.
Công ty kiểm soát việc nhận biết duy nhất các đầu ra khi việc xác định nguồn gốc là một
yêu cầu, lưu giữ hồ sơ để làm bằng chứng cho việc xác định nguồn gốc.
Công ty nhận biết nguồn gốc sản phẩm thông qua số mã số Lệnh sản xuất, ngày sản xuất
và số đơn đặt hàng khi khách hàng hoặc nội bộ có nhu cầu truy tìm.
8.5.3
Tài sản của khách hàng hoặc của nhà cung cấp bên ngoài
Công ty giữ gìn tài sản của khách hàng hoặc nhà cung cấp bên ngoài khi chúng thuộc sự
kiểm soát của Công ty hay được Công ty sử dụng.
Công ty nhận biết, kiểm tra xác nhận, bảo vệ tài sản của nhà cung cấp bên ngoài hoặc của
khách hàng cung cấp để sử dụng hoặc để hợp thành sản phẩm và dịch vụ.
Khi tài sản của khách hàng hoặc nhà cung cấp bên ngoài được sử dụng không đúng, bị mất
mát, hư hỏng hoặc được phát hiện không phù hợp cho việc sử dụng, Công ty thông báo và
có hành động thích hợp cho khách hàng hoặc nhà cung cấp bên ngoài.
Tài sản của khách hàng có thể bao gồm hàng hóa, công cụ và trang thiết bị, cơ sở của
khách hàng (nhà xưởng), sở hữu trí tuệ và dữ liệu cá nhân.
8.5.4
Bảo toàn
Để đảm bảo phù hợp với các yêu cầu, Công ty bảo toàn các đầu ra của quá trình trong suốt
quá trình thực hiện tạo sản phẩm, ở mức độ cần thiết.
Bảo toàn bao gồm nhận biết, đóng gói, xếp dỡ, lưu trữ, kiểm soát truyền nhiễm, vận
chuyển và bảo vệ.
Chi tiết tham khảo:
Quy định nhận biết trạng thái nguồn gốc, xếp dỡ, bảo quản hàng hóa.
8.5.5
Các hoạt động sau giao hàng
Công ty đảm bảo các hoạt động sau giao hàng như: bảo hành, sửa chữa, giải quyết khiếu
nại … tuân thủ theo cam kết trong hợp đồng hoặc đơn đặt hàng.
Khi có yêu cầu xác định mức độ hoạt động sau giao hàng, Công ty xem xét:
a)
Các yêu cầu luật định và chế định;
b)
Các rủi ro liên quan đến sản phẩm;
c)
Bản chất, việc sử dụng và tuổi thọ dự kiến của sản phẩm;
d)
Các yêu cầu của khách hàng;
Ký hiệu: ST-CL-01
Lần sửa đổi: 00
Tài liệu lưu hành nội bộ - Không được sao chép
Ngày hiệu lực: 16/07/2018
Trang: 19/30
SỔ TAY CHẤT LƯỢNG
e) Các phản hồi của khách hàng;
Chi tiết tham khảo:
Quy trình giải quyết khiếu nại khách hàng.
8.5.6
Kiểm soát các thay đổi
Công ty xem xét và kiểm soát các thay đổi đối với việc cung cấp sản phẩm ở mức độ cần
thiết nhằm đảm bảo phù hợp liên tục với các yêu cầu.
Công ty lưu giữ hồ sơ xem xét các thay đổi để mô tả các kết quả của việc xem xét, nhân sự
phê chuẩn sự thay đổi, và bất kỳ hành động cần thiết nào.
Chi tiết tham khảo:
Quy trình quản lý sự thay đổi
8.6
Chuyển giao sản phẩm và dịch vụ
Công ty thực hiện kiểm tra sản phẩm theo hoạch định ở các giai đoạn thích hợp để xác nhận
rằng các yêu cầu sản phẩm đã được đáp ứng.
Việc chuyển giao các sản phẩm cho khách hàng không được tiến hành cho đến khi hoàn thành
thỏa đáng các hoạt động theo như hoạch định, trừ trường hợp đã được phê duyệt bởi cấp có
thẩm quyền liên quan và, nếu có thể, bởi khách hàng.
Công ty lưu giữ hồ sơ về việc chuyển giao sản phẩm. Bao gồm các thông tin:
a)
Bằng chứng về sự phù hợp với các tiêu chí chấp nhận;
b) Truy xuất nguồn gốc đến (những) người có quyền thông qua các sản phẩm để giao cho
khách hàng.
Chi tiết tham khảo:
Quy trình kiểm soát sản xuất bao PP và túi xách
8.7
Kiểm soát đầu ra không phù hợp
8.7.1
Công ty đảm bảo các đầu ra không phù hợp với yêu cầu được nhận biết và được kiểm soát
để
ngăn chặn việc sử dụng hoặc chuyển giao không mong muốn.
Công ty thực hiện hành động khắc phục thích hợp dựa trên bản chất của sự không phù hợp
và tác động của nó đối với sự phù hợp của sản phẩm. Điều này cũng áp dụng cho các sản
phẩm không phù hợp được phát hiện trong hoặc sau khi cung cấp các sản phẩm.
Công ty xử lý các đầu ra của quá trình, các sản phẩm không phù hợp bằng một hoặc nhiều
cách sau đây:
a)
Khắc phục;
b)
Cô lập, ngăn chặn, trả lại hoặc ngưng cung cấp các sản phẩm;
c)
Thông tin đến khách hàng;
Ký hiệu: ST-CL-01
Lần sửa đổi: 00
Tài liệu lưu hành nội bộ - Không được sao chép
Ngày hiệu lực: 16/07/2018
Trang: 20/30
SỔ TAY CHẤT LƯỢNG
d) Chấp nhận có nhân nhượng bởi người có thẩm quyền.
Khi đầu ra của quá trình và sản phẩm không phù hợp được khắc phục, phải được kiểm tra
xác nhận để phù hợp với các yêu cầu.
8.7.2
Công ty lưu giữ hồ sơ liên quan đến:
a) Mô tả sự không phù hợp;
b) Mô tả các hành động đã thực hiện;
c) Mô tả các nhân nhượng;
d) Nhận biết thẩm quyền quyết định các hành động tương ứng với sự không phù hợp.
Chi tiết tham khảo:
Quy trình xử lý sản phẩm không phù hợp
9 Đánh giá kết quả hoạt động
9.1
9.1.1
Theo dõi, đo lường, phân tích và đánh giá
Khái quát
Công ty xác định:
a)
Những gì cần giám sát và đo lường;
b) Các phương pháp giám sát, đo lường, phân tích và đánh giá đảm bảo có được kết quả
hợp lệ;
c)
Khi nào cần thực hiện giám sát và đo lường;
d) Khi nào phân tích và đánh giá các kết quả giám sát và đo lường.
Công ty đánh giá kết quả hoạt động chất lượng và tính hiệu lực của hệ thống quản lý chất
lượng.
Công ty lưu giữ hồ sơ đánh giá làm bằng chứng của các kết quả.
9.1.2
Sự thỏa mãn của khách hàng
Công ty theo dõi các thông tin liên quan đến sự chấp nhận của khách hàng về mức độ đáp
ứng các nhu cầu và mong đợi của khách hàng. Phòng Kinh doanh Công ty thực hiện khảo
sát sự hài lòng của khách hàng 1 lần / năm. Thống kê mặt mạnh, mặt yếu và báo cáo Giám
Đốc để có hành động thích hợp kịp thời.
Chi tiết tham khảo:
Quy trình giải quyết khiếu nại khách hàng
Quy trình đo lường sự thỏa mãn khách hàng.
9.1.3
Phân tích và đánh giá
Công ty phân tích và đánh giá các dữ liệu và thông tin phù hợp phát sinh từ việc giám sát
và đo lường.
Kết quả của việc phân tích được sử dụng để đánh giá:
Ký hiệu: ST-CL-01
Lần sửa đổi: 00
Tài liệu lưu hành nội bộ - Không được sao chép
Ngày hiệu lực: 16/07/2018
Trang: 21/30
SỔ TAY CHẤT LƯỢNG
a) Trưởng phòng QC định kỳ hàng tháng thống kê tỉ lệ phế phẩm phát sinh công đoạn
sau may.
b)
Trưởng Phòng Kinh doanh thống kê mức độ hài lòng của khách hàng 1 lần / năm;
(Tham khảo 9.1.2)
c)
Đại Diện Lãnh Đạo báo cáo Giám Đốc kết quả thực hiện và hiệu lực của hệ thống
quản lý chất lượng trong kỳ họp xem xét của lãnh đạo;
d)
Đại Diện Lãnh Đạo báo cáo Giám Đốc các kế hoạch đã được triển khai thực hiện có
hiệu lực trong kỳ họp xem xét của lãnh đạo;
e)
Đại Diện Lãnh Đạo báo cáo Giám Đốc tính hiệu lực của các hành động đã thực hiện
để xử lý các rủi ro và cơ hội trong kỳ họp xem xét của lãnh đạo;
f)
Phòng Trưởng Phòng nhân sự báo cáo về tình hình lao động, PCCC và ANTT.
g)
Đại Diện Lãnh Đạo xác định nhu cầu hoặc cơ hội cho việc cải tiến hệ thống quản lý
chất lượng trong kỳ họp xem xét của lãnh đạo.
Chi tiết tham khảo:
Quy trình họp xem xét của lãnh đạo
9.2
9.2.1
Đánh giá nội bộ
Công ty thực hiện việc đánh giá nội bộ theo tần suất đã được hoạch định để cung cấp thông
tin về hệ thống quản lý chất lượng có:
a)
b)
9.2.2
Phù hợp với
1)
Các yêu cầu của công ty đối với hệ thống quản lý chất lượng;
2)
Các yêu cầu của Tiêu chuẩn;
Được thực hiện và duy trì một cách có hiệu lực;
Công ty:
a)
Lập kế hoạch, thiết lập, thực hiện và duy trì chương trình đánh giá bao gồm tần suất,
phương pháp, trách nhiệm, các yêu cầu hoạch định và báo cáo, có xem xét đến các
mục tiêu chất lượng, tầm quan trọng của các quá trình được đánh giá, thông tin phản
hồi của khách hàng, các thay đổi có tác động đối với công ty, và các kết quả của lần
đánh giá trước.
b)
Xác định các chuẩn mực và phạm vi cho mỗi lần đánh giá;
c)
Việc lựa chọn các chuyên gia đánh giá và thực hiện đánh giá phải đảm bảo tính khách
quan và độc lập của quá trình đánh giá;
d)
Đảm bảo rằng các kết quả đánh giá được báo cáo đến cấp lãnh đạo liên quan;
e)
Thực hiện việc khắc phục và hành động khắc phục cần thiết ngay lập tức;
f)
Duy trì thông tin được lập thành văn bản làm bằng chứng của việc thực hiện các
chương trình đánh giá và kết quả đánh giá;
Ký hiệu: ST-CL-01
Lần sửa đổi: 00
Tài liệu lưu hành nội bộ - Không được sao chép
Ngày hiệu lực: 16/07/2018
Trang: 22/30
SỔ TAY CHẤT LƯỢNG
Chi tiết tham khảo:
Quy trình đánh giá nội bộ
9.3
9.3.1
Xem xét của lãnh đạo
Khái quát
Giám Đốc công ty xem xét hệ thống quản lý chất lượng của Công ty theo tần suất 2 lần /
năm để đảm bảo sự phù hợp, thỏa đáng và tính hiệu lực liên tục, thống nhất với định hướng
chiến lược của Công ty.
9.3.2
Đầu vào của xem xét của lãnh đạo
Việc xem xét của lãnh đạo phải được lập kế hoạch và thực hiện có tính đến việc xem xét
đến:
a)
Tình trạng của các hành động có được từ lần xem xét trước;
b)
Các thay đổi bên trong và bên ngoài có liên quan đến hệ thống quản lý chất lượng;
c) Thông tin về kết quả việc thực hiện và hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng, bao
gồm các xu hướng về:
9.3.3
1)
Sự hài lòng của khách hàng và phản hồi từ các bên liên quan;
2)
Mức độ đạt được các mục tiêu chất lượng;
3)
Việc thực hiện các quá trình và sự phù hợp của sản phẩm và dịch vụ;
4)
Sự không phù hợp và cách hành động khắc phục;
5)
Kết quả giám sát và đo lường;
6)
Kết quả của cuộc đánh giá nội bộ / bên ngoài lần trước;
7)
Kết quả thực hiện của các nhà cung cấp bên ngoài;
d)
Tính thỏa đáng của các nguồn lực;
e)
Hiệu lực của các hành động giải quyết các rủi ro và cơ hội (xem điều khoản 6.1)
f)
Các cơ hội cải tiến.
Đầu ra của xem xét của lãnh đạo
Các kết quả đầu ra của việc xem xét của lãnh đạo bao gồm các quyết định và hành động
liên quan đến:
a)
Các cơ hội cải tiến;
b)
Bất kỳ nhu cầu thay đổi đối với hệ thống quản lý chất lượng;
c)
Các nguồn lực cần thiết.
Công ty duy trì thông tin được lập thành văn bản làm bằng chứng về kết quả xem xét của
lãnh đạo.
Chi tiết tham khảo:
Quy trình xem xét của lãnh đạo.
10 Cải tiến
Ký hiệu: ST-CL-01
Lần sửa đổi: 00
Tài liệu lưu hành nội bộ - Không được sao chép
Ngày hiệu lực: 16/07/2018
Trang: 23/30
SỔ TAY CHẤT LƯỢNG
10.1 Khái quát
Công ty xác định và lựa chọn các cơ hội cải tiến để thực hiện và triển khai các hành động cần
thiết để đạt được các yêu cầu của khách hàng và nâng cao sự hài lòng của khách hàng. Khi
thích hợp, điều này bao gồm:
a)
Cải tiến sản phẩm và dịch vụ để đáp ứng cũng như để tính tới nhu cầu và mong đợi trong
tương lai;
b)
Khắc phục, phòng ngừa hoặc giảm thiểu các tác động không mong muốn;
c)
Cải tiến kết quả thực hiện và hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng.
10.2 Sự không phù hợp và hành động khắc phục
10.2.1
Khi một sự không phù hợp xảy ra, bao gồm cả các sự không phù hợp phát sinh từ các
khiếu nại, Công ty:
a)
b)
Khi thích hợp xử lý sự không phù hợp:
1)
Thực hiện các hành động để kiểm soát và khắc phục nó;
2)
Giải quyết các hậu quả;
Đánh giá sự cần thiết thực hiện các hành động để loại bỏ (các) nguyên nhân của sự
không phù hợp, nhằm tránh tái diễn hoặc xảy ra ở nơi khác, bằng cách:
1)
Xem xét và phân tích sự không phù hợp;
2)
Xác định các nguyên nhân của sự không phù hợp;
3)
Xem xét sự không phù hợp tương tự có xảy ra hoặc có khả năng xảy ra;
c)
Thực hiện các hành động cần thiết;
d)
Xem xét hiệu lực của các hành động khắc phục đã thực hiện
e)
Cập nhật các rủi ro và cơ hội được xác định trong quá trình hoạch định, nếu cần thiết;
f)
Thực hiện các thay đổi đối với hệ thống quản lý chất lượng, nếu cần thiết.
Hành động khắc phục phải tương ứng với tác động của các sự không phù hợp xảy ra.
10.2.2
Công ty duy trì thông tin được lập thành văn bản làm bằng chứng về:
a)
Bản chất của sự không phù hợp và các hành động tiếp theo được thực hiện;
b)
Các kết quả của bất kỳ hành động khắc phục nào.
Chi tiết tham khảo:
Quy trình xử lý sản phẩm không phù hợp
Quy trình hành động khắc phục.
10.3 Cải tiến liên tục
Công ty cải tiến liên tục sự phù hợp, thỏa đáng, và hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng.
Công ty xem xét các kết quả phân tích và đánh giá, và các đầu ra của việc xem xét của lãnh
đạo, để xác định các nhu cầu hay các cơ hội như một phẩn của cải tiến thường xuyên.
Ký hiệu: ST-CL-01
Lần sửa đổi: 00
Tài liệu lưu hành nội bộ - Không được sao chép
Ngày hiệu lực: 16/07/2018
Trang: 24/30
SỔ TAY CHẤT LƯỢNG
Chi tiết tham khảo:
Quy trình cải tiến.
Bối cảnh
công nghệ
Bối cảnh về
cạnh tranh
Bối cảnh về
thị trường
Bối cảnh về kinh tế
- Kinh tế thị trường
- Công nghệ hiện
(theo định hướng
Xã hội chủ nghĩa)
đơn vị sản xuất sản
tại: xuất khẩu sang - Nền kinh tế tăng
phẩm cùng loại
Trung Quốc, Mỹ,
trưởng nhanh
trên thị trường.
Nhật…
- Chỉ số GDP VN
PHỤ LỤC 1
(Gross Domestic
Product) năm 2017:
Công ty tăng
Thị
trường TỔ
tươngCHỨC 9.06
BỐI
CẢNH
cường quản lý chất
lai: mở rộng xuất
- Lạm phát: ở mức
lượng để ổn định
khẩu ra các nước
cao
chất
lượng
&
xây
khác.
Có nhu
cầu thay
Kýhiệu:
ST-CL-01
Lần sửa đổi: 00
Ngày hiệu lực: 16/07/2018
dựng
thương
hiệu.
nghệ
Tài liệuđổi
lưucông
hành
nội bộ - Không được sao chép
Khó khăn cho các
cao hơn
công ty vừa và nhỏ.
hành của công
ty: thủ công và
bán tự động
- Công nghệ sản
xuất sản phẩm
cùng loại trên
thị trường: Bán
tự động
- Cạnh tranh với các
Tình hình
chính trị
- Thị trường hiện
- Nhà nước Xã Hội
Chủ Nghĩa
- Một Đảng (Đảng
Cộng Sản Việt
Nam)
lãnh đạo.
Trang: 25/30
Không có đấu
tranh giữa các
Đảng phái